luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI -*** -
LÊ THỊ HẢI
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH NHIỄM GIUN TRÒN KÝ SINH ðƯỜNG TIÊU HÓA CHÓ Ở HUYỆN GIA LÂM – HÀ NỘI MỘT SỐ ðẶC ðIỂM SINH HỌC, BỆNH LÝ HỌC CỦA
BỆNH GIUN ðŨA CHÓ DO TOXOCARA CANIS
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI - 2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-*** -
LÊ THỊ HẢI
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH NHIỄM GIUN TRÒN KÝ SINH ðƯỜNG TIÊU HÓA CHÓ Ở HUYỆN GIA LÂM – HÀ NỘI MỘT SỐ ðẶC ðIỂM SINH HỌC, BỆNH LÝ HỌC CỦA
BỆNH GIUN ðŨA CHÓ DO TOXOCARA CANIS
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng: ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các
số liệu, hình ảnh và kết quả trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ một công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng: mọi việc giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn Các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ
rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Lê Thị Hải
Trang 4LỜI CẢM ƠN
ðể thực hiện luận văn, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi luôn nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình của Thầy hướng dẫn khoa học:
Tiến sỹ Nguyễn Văn Thọ
Sự giúp ñỡ quý báu của Ban giám hiệu Trường ðại học Nông nghiệp
Hà nội Ban chủ nhiệm Khoa Thú y, Viện ñào tạo sau ñại học – Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội
Sự giúp ñỡ quý báu của các thày, cô giáo và các anh chị em trong Bộ môn Ký sinh trùng, Khoa Thú y, Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội
Nhân dịp này cho phép tôi ñược bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới các Thầy hướng dẫn, các thầy cô giáo và các anh chị
Bên cạnh ñó, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các cô, các chú trong trạm Thú y huyện Gia lâm; các cô chú Trung tâm chó nghiệp vụ và tại các lò mổ ở huyện Gia Lâm, ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện và hoàn thành công trình nghiên cứu này
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn tới gia ñình, bạn bè những người
ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện ñề tài tốt nghiệp Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Lê Thị Hải
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục ảnh vii
Danh mục ñồ thị viii
Danh mục sơ ñồ hình vẽ ix
Danh mục chữ viết tắt x
Phần I ðẶT VẤN ðỀ 1
Phần II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Một số giun tròn chủ yếu ở ñường tiêu hóa của chó 3
2.1.1 Giun ñũa chó 3
2.1.2 Giun móc chó 6
2.1.3 Giun thực quản chó 10
2.1.4 Giun tóc ở chó 11
2.2 Một số thuốc tẩy giun tròn ñường tiêu hóa 13
2.3 Biện pháp phòng trừ bệnh giun tròn ñường tiêu hóa chó 15
2.4 Những nghiên cứu về giun tròn ký sinh ở ñường tiêu hóa của chó 17
Phần III ðỊA ðIỂM - ðỐI TƯỢNG – NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.1 ðịa ñiểm nghiên cứu 22
3.2 ðặc ñiểm tự nhiên, kinh tế và xã hội của huyện Gia Lâm 22
3.3 ðối tượng nghiên cứu 23
3.4.Nội dung nghiên cứu 24
Trang 63.5.Nguyên liệu, dụng cụ nghiên cứu 24
3.6 Phương pháp nghiên cứu và bố trí thí nghiệm 25
3.7.Xử lý số liệu 32
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34
4.1 Tình hình nhiễm giun tròn ñường tiêu hóa ở chó Huyện Gia Lâm 34
4.1.1 Thành phần loài giun tròn chủ yếu ký sinh ở ñường tiêu hóa của chó huyện Gia Lâm 34
4.1.2 Tỷ lệ và cường ñộ nhiễm loài giun tròn chủ yếu ký sinh trong ñường tiêu hóa ở chó qua phương pháp mổ khám 35
4.1.3 Tỷ lệ và cường ñộ nhiễm giun tròn ký sinh trong ñường tiêu hóa ở chó qua xét nghiệm phân 37
4.1.4 Biến ñộng nhiễm giun tròn ñường tiêu hóa theo tuổi của chó 39
4.1.5 Tỷ lệ, cường ñộ nhiễm giun tròn ñường tiêu hóa của chó theo phương thức chăn nuôi 42
4.2 Một vài ñặc ñiểm sinh học của giun ñũa Toxocara canis ở chó 44
4.2.1 Hình thái, màu sắc, kích thước của trứng, trứng chứa ấu trùng và ấu trùng giun ñũa chó 44
4.2.2 Sự phát dục của trứng giun Toxocara canis trong ñiều kiện phòng thí nghiệm 46
4.2.3 Vòng ñời phát triển của giun Toxocara canis 49
4.3 Triệu chứng, bệnh tích của bệnh giun ñũa chó do Toxocara canis trong thực nghiệm 54
4.3.1 Triệu chứng lâm sàng 54
4.3.2 Bệnh tích 58
4.4 Thử nghiệm một số thuốc tẩy giun ñũa Toxocara canis 60
4.4.1 Thử nghiệm một số thuốc tẩy giun ñũa 60
Trang 74.4.2 ðề xuất biện pháp phòng nhiễm giun tròn ñường tiêu hóa của chó 63
Phần V KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 66
5.1.Kết luận 66
5.2.Tồn tại và ñề nghị 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Trang 8DANH MỤC BẢNG
4.1 Thành phần loài giun tròn chủ yếu ký sinh ở ñường tiêu hóa
4.2 Tỷ lệ và cường ñộ nhiễm giun tròn chủ yếu ký sinh trong
ñường tiêu hóa ở chó qua phương pháp mổ khám 35 4.3 Tỷ lệ và cường ñộ nhiễm giun tròn của chó qua phương pháp
4.4 Biến ñộng nhiễm giun tròn ñường tiêu hóa ở chó theo lứa tuổi
4.5 Tỷ lệ, cường ñộ nhiễm giun tròn ñường tiêu hóa của chó qua
4.6 Hình thái, màu sắc, kích thước của trứng Toxocara canis 45 4.7 Các giai ñoạn phát dục của trứng giun ñũa chó trong ñiều kiện
4.8 Thời gian phát dục của trứng qua các giai ñoạn 48 4.9 Thời gian hoàn thành vòng ñời giun ñũa chó 50
4.10 Thời gian khép kín vòng ñời của Toxocara canis 51
4.12 Các biểu hiện triệu chứng ở chó mắc giun ñũa 55 4.13 một số chỉ tiêu lâm sàng của chó mắc bệnh giun ñũa
4.14 Chỉ tiêu lâm sàng của chó trước và sau khi dùng thuốc
4.15 Hiệu lực tẩy giun ñũa Toxocara canis của Levamisole và
Mebendazole
62
Trang 94.1 Triệu chứng của chó mắc Toxocara canis trong thực nghiệm 57
4.4 Ruột non xuất huyết, thành ruột xưng dày, có nhiều giun trong
Trang 10DANH MỤC ðỒ THỊ
4.1 Tỷ lệ nhiễm các loài giun tròn chủ yếu ký sinh trong ñường tiêu
4.2 Tỷ lệ nhiễm các loài giun tròn chủ yếu ký sinh trong ñường
tiêu hóa của chó Huyện Gia Lâm qua phương pháp xét
4.3 Biến ñộng nhiễm giun tròn ñường tiêu hóa ở chó theo lứa tuổi
Trang 11DANH MỤC SƠ ðỒ, HÌNH VẼ
2.5 Vòng phát triển của Trichocephalus vulpis 13 4.1 Phát triển của giun ñũa chó ở ñiều kiện ngoại cảnh và trong cơ
Trang 12DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
A brazinliense Ancylostoma brazinliense
A caninum Ancylostoma caninum
T leonina Toxascaria leonina
T vulpis Trichuris vulpis
TTr Trâu Quỳ Thị trấn Trâu Quỳ
U stenocephala Uncinaria stenocephala
Trang 13Phần I ðẶT VẤN ðỀ
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Từ lâu ở nhiều nước trên thế giới chó ñã ñược xem như một người bạn thân thiện của con người nhờ vào bản tính thông minh, nhanh nhẹn, dũng cảm
và ñặc biệt là trung thành với người nuôi nên ñược dùng cho nhiều mục ñích khác nhau của con người như: trông nhà, ñi săn, làm xiếc, làm cảnh và là nguồn thực phẩm cho con người với giá trị dinh dưỡng cao Những năm gần ñây, nền kinh tế ngày càng phát triển, ñời sống dân trí ñược nâng cao và cải thiện, do vậy việc nuôi chó ñể giữ nhà, làm cảnh và làm kinh tế ñược quan tâm chú ý trong nhiều gia ñình người dân Hà Nội Nhiều giống chó ngoại quý hiếm ñược nhập làm phong phú thêm về số lượng và chủng loại chó ở nước
ta Song chó là loài ñộng vật rất mẫn cảm với các tác nhân gây bệnh Bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn, virut và bệnh do ký sinh trùng ñã và ñang làm chết nhiều chó ở Hà Nội, gây thiệt hại cho nhiều hộ chăn nuôi, ñặc biệt là các hộ chăn nuôi những giống chó quý hiếm
Bệnh ký sinh trùng không phải xảy ra một cách ồ ạt nhanh chóng, lây lan mạnh và gây chết nhiều như các bệnh truyền nhiễm…mà nó xảy ra một cách từ từ, lặng lẻ, tác ñộng dần dần ñến sức khỏe vật nuôi Bệnh giun sán là bệnh phổ biến nhất ở loài chó Nó ký sinh ở ñường tiêu hóa của ký chủ, thường xuyên cướp chất dinh dưỡng của ký chủ, tiết ra ñộc tố gây ñộc và làm tổn thương cơ quan cư trú làm cho vật nuôi chậm lớn, còi cọc, giảm sức ñề kháng tạo cơ hội cho các mầm bệnh khác phát triển Do bệnh tiến triển từ từ với các biểu hiện không rõ ràng nên các nhà chăn nuôi thường không chú ý cho ñến khi thấy con vật còi cọc, gầy yếu Vì vậy gây ra các thiệt hại về kinh
tế do các bệnh giun tròn gây ra là không nhỏ Một số ấu trùng giun ñũa, giun móc còn gây bệnh cho người Trong các loài giun tròn ký sinh ở ñường tiêu hóa của chó thì giun ñũa là giun tròn gây tác hại nhiều cho chăn nuôi chó nhất
Trang 14là chó non Xuất phát từ những vấn ựề trên, ựể có những hiểu biết về tình hình nhiễm giun tròn ở ựàn chó nuôi ở huyện Gia Lâm của Hà Nội cũng như các ựặc ựiểm sinh học và bệnh lý học của giun ựũa ở chó Chúng tôi thực hiện ựề
tài: Ộ Khảo sát tình hình nhiễm giun tròn ký sinh ựường tiêu hóa chó ở
huyện Gia Lâm - Hà Nội Một số ựặc ựiểm sinh học, bệnh lý học của bệnh giun ựũa chó do Toxocara canis và biện pháp phòng trừỢ
2 Mục tiêu nghiên cứu
- đánh giá tình trạng nhiễm giun tròn ký sinh ựường tiêu hóa của chó nuôi ở huyện Gia Lâm Ờ Hà Nội trong giai ựoạn hiện nay
- Tìm hiểu một số ựặc ựiểm sinh học, bệnh lý học của giun ựũa chó
Toxocara canis qua thực nghiệm
- Khảo nghiệm hiệu lực của một số thuốc tẩy giun ựũa chó có hiệu quả
- đề xuất biện pháp phòng trừ bệnh giun tròn ựường tiêu hóa ở chó
3 Ý nghĩa khoa học của ựề tài
-Kết quả nghiêu của ựề tài là những thông tin khoa học bổ sung và hoàn thiện thêm các nghiên cứu về ựặc ựiểm dịch tễ và bệnh học của bệnh giun tròn
ký sinh ở ựường tiêu hóa của chó trong ựiều kiện chăn nuôi hiện nay ở nước ta
4 Ý nghĩa thực tiễn của ựề tài
-Một số kết quả nghiên cứu thực nghiệm có thể ứng dụng ựể chẩn ựoán
và phòng trừ bệnh, góp phần khống chế bệnh trong thực tiễn
Trang 15Phần II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 MỘT SỐ GIUN TRÒN CHỦ YẾU Ở ðƯỜNG TIÊU HÓA CỦA CHÓ
Giun tròn thuộc lớp Nematoda, Ngành Nemathelminthes Có hơn 5000 loài trong ñó có hơn 1000 loài sống tự do, hơn 3000 loài sống ký sinh Trong
ñó có các loài thường hay gây bệnh của chó như giun thực quản Spirocerca lupi (S lupi); giun ñũa Toxocara canis (T canis), Toxascaris leonina (T leonina); giun móc Ancylostoma caninum (A caninum), Ancylostoma braziliense (A braziliense), Uncinaria stenocephara (U stenocephara); giun tóc (Trichocephalus vulpis)
2.1.1 Giun ñũa chó
2.1.1.1 Vị trí phân loại
Trong hệ thống phân loại ñộng vật, giun ñũa ký sinh ở chó thuộc
Lớp: Nematoda Rudolphi, 1808
Bộ: Ascaridida Skrjabin và Schulz, 1940
Phân bộ: Ascaridina Skrjabin, 1915
Họ: Anisakidae Skrjabin et Karokhin, 1945
Giống: Toxocara Stiles,1905
Loài Toxocara canis Werner, 1782 Loài: Toxascaris leonina Linstow, 1902
Ký chủ cuối cùng: chó
Nơi ký sinh: dạ dày, ruột non
2.1.1.2 Hình thái
*Giun ñũa Toxocara canis
T canis có kích thước lớn, màu vàng nhạt, ñầu hơi cong về phía bụng,
miệng có 3 môi bao quanh, trên mỗi môi ñều có các răng nhỏ Thực quản hình trụ, ñặc biệt giữa thực quản và ruột có ñoạn phình to như dạ dày
Trang 16Giun ñực dài 50 – 100mm, ñầu có cánh dài, hẹp, hơi giống mũi giáo,có hai gai giao cấu bằng nhau, dài 0,75 – 0,95mm
Giun cái dài 90 – 180mm, ñuôi thẳng Lỗ sinh dục cái ở khoảng 1/4 phía trước thân Giun cái ñẻ trứng, trứng hình tròn hoặc hình ovan, ñường kính 0,068 – 0,075mm, có 4 lớp vỏ dày, trên vỏ trứng có những nếp nhăn nhỏ mịn Tế bào phôi xếp thành khối bên trong
Ảnh 2.1 Hình thái trứng giun ñũa
*Giun ñũa Toxascaris leonina
T leonina có màu vàng nhạt, ñầu có 3 môi, thực quản hình trụ, không
có ñoạn phình to như loài T canis
Giun ñực dài 20 – 60mm Lỗ sinh dục ở cuối cơ thể, hai gai giao hợp dài bằng nhau
Giun cái dài 65 – 100 mm, lỗ sinh dục cái ở phía trước thân, trứng hình oval, có 4 lớp vỏ dầy, vỏ ngoài cùng nhẵn, tế bào phôi xếp thành khối kín trong trứng, ñường kính từ 0,075 – 0,085mm
Trang 172.1.1.3 Vòng phát triển
*Giun ñũa Toxocara canis
Giun cái trưởng thành ký sinh ở dạ dày, ruột non, ñẻ trứng Trứng giun theo phân ñược thải ra môi trường bên ngoài, gặp ñiều kiện ngoại cảnh (nhiệt
ñộ, ñộ ẩm, ánh sáng) thích hợp, trứng phát triển thành ấu trùng cảm nhiễm, ấu trùng vẫn nằm trong vỏ trứng Khi xâm nhập vào trong ñường tiêu hóa của chó qua thức ăn nước uống, ấu trùng cảm nhiễm phá vỡ vỏ trứng và chui ra khỏi trứng, bắt ñầu quá trình di hành trong cơ thể ký chủ Ấu trùng xuyên qua niêm mạc ruột, vào máu, theo hệ thống tuần hoàn ñến gan, về tim, lên phổi ñến nhánh khí quản lên hầu theo ñờm trở lại ruột non phát triển tới dạng giun trưởng thành
Một số ấu trùng sau khi vào phổi tiếp tục theo hệ thống tuần hoàn về các tổ chức cư trú làm thành kén nhưng vẫn có khả năng gây nhiễm nếu các ñộng vật cảm nhiễm khác ăn phải
Nếu trong thời kỳ chó mang thai ăn uống phải trứng chứa ấu trùng gây nhiễm, ấu trùng qua hệ thống tuần hoàn và nhiễm vào bào thai Ở bào thai ấu trùng cư trú chủ yếu ở gan và phổi Do vậy chó con sau khi ñược sinh ra ñã mang mầm bệnh, ñến 14 ngày tuổi ñã gây bệnh cho chó con và khi 30 ngày tuổi ñã thành giun trưởng thành
Sơ ñồ 2.1: Vòng phát triển của Toxocara canis
Ký chủ cuối cùng
Giun trưởng thành
Tạo kén trong tổ chức
Trang 18Ở các ký chủ tạm thời chuột ñồng, chuột nhà nuốt phải trứng T canis
chứa ấu trùng cảm nhiễm thì ấu trùng nở ra theo máu ñến các cơ quan vào mô
và ñóng kén tại ñó Ấu trùng ñã ñóng kén không phát triển nhưng cấu tạo giải phẫu không thay ñổi Chó ăn phải các ký chủ chứa kén này thì ấu trùng sẽ giải phóng khỏi kén, tới ruột và phát triển tới dạng trưởng thành
Thời gian hoàn thành vòng ñời hết 26 – 28 ngày (Skrjabin và cs, 1973) Khi nhiễm qua bào thai là 21 – 22 ngày
*Giun ñũa Toxascaris leonina
Giun cái trưởng thành ký sinh ở ruột non của ký chủ cuối cùng Giun
ñẻ trứng, trứng theo phân ra ngoài, gặp ñiều kiện thuận lợi, phát triển thành trứng có ấu trùng gây nhiễm, ấu trùng vẫn nằm trong trứng Trứng lẫn vào thức ăn, nước uống, vào ñường tiêu hóa của ký chủ, ấu trùng ñược giải phóng
ở ruột, chúng chui qua niêm mạc ruột tới tĩnh mạch cửa rồi vào gan, theo hệ tuần hoàn ñến phổi, phế nang, khi vật ho, ấu trùng cảm nhiễm theo ñờm lên miệng rồi ñược nuốt trở lại ruột non Tại ñây ấu trùng lột xác 3 lần rồi phát triển thành dạng trưởng thành Thời gian hoàn thành vòng ñời từ 55 – 72 ngày (Skrjabin và cs, 1963)
Sơ ñồ 2.2 Vòng phát triển của Toxascaris leonina
Trang 19Lớp: Nematoda Rudolphi, 1808
Phân lớp: Rhabditia Pearse, 1942
Bộ: Strongylida Railliet et Henry, 1913
Họ: Ancylostomatidae Looss, 1905
Giống: Ancylostoma Dubini,, 1893
Loài: Ancylostoma caninum Ercolani, 1859 Ancylostoma braziliense Faria, 1910
Giống Uncinaria Froelich, 1789
Loài Uncinaria stenocephara
Ký chủ cuối cùng: mèo rừng, mèo nhà, hổ, báo, chó
Nơi ký sinh: ruột non
Phát triển: trực tiếp
* U stenocephara
Ký chủ cuối cùng: cầy voi, chó, mèo, ñôi khi ở lợn
Nơi ký sinh: ruột non
Phát triển: trực tiếp
2.1.2.2 Hình thái
* A caninum có màu vàng nhạt, thân hình sợi chỉ, ñoạn trước cong về phía
lưng Túi miệng rất sâu, ở rìa mép phía mặt bụng có 3 ñôi răng lớn, cong hình lưỡi câu, dưới ñáy túi miệng có một ñôi răng hình tam giác Giun ñực dài 9 – 12mm, túi ñuôi phát triển Hai gai giao hợp bằng nhau dài 0,75 – 0,87 mm, bánh lái dài 0,13 – 0,21 mm Giun cái dài 10 – 21 mm, ñuôi có gai nhọn, lỗ
Trang 20sinh dục ở vào 1/3 nửa sau cơ thể Trứng hình bầu dục dài 0,06 – 0,066mm, rộng 0,037 – 0,042mm ( Phạm Văn Khuê, Phan Lục, 1976), (ðỗ Dương Thái, Trịnh Văn Thịnh, 1978)
Ảnh 2.2 Hình thái trứng giun móc Ảnh 2.3 Hình thái ấu trùng giun móc
* A braziliense nhỏ hơn A caninum, cơ thể hình trụ, thon nhỏ hai ñầu
Giun ñực dài 6 – 7 mm Lớp biểu bì dày, có vân ngang, ñầu hơi cong về mặt bụng, nang miệng hình cầu, có một ñôi răng không phân nhánh Thực quản dài 0,62 – 0,69 mm Gai sinh dục bằng nhau, dài 1,05 – 1,30 mm, phần cuối thon nhỏ dần Con cái dài 7,3 – 9,6mm, ñầu cong về mặt bụng ðuôi hình nón, mút ñuôi có gai nhọn, dài 0,005 mm Trứng hình oval, kích thước: 0,075 – 0,095mm x 0,041 – 0,045mm (Phạm Văn Khuê, Phan Lục, 1976), (ðỗ Dương Thái, Trịnh Văn Thịnh, 1978)
* U stenocephala có màu vàng nhạt, hai ñầu hơi nhọn Túi miệng rất lớn, về
mặt bụng của túi miệng có 2 ñôi răng hình bán nguyệt xếp ñối xứng nhau Thực quản dài 0,75 – 0,88mm Giun ñực dài 6 – 11mm, rộng: 0,28 – 0,34mm, túi ñuôi phát triển, 2 gai giao hợp dài bằng nhau 0,65 – 0,75mm, ñầu mút của gai rất nhọn Giun cái dài 9 – 16 mm, rộng: 0,28 – 0,37mm, lỗ sinh dục ở vào 1/3 phía trước cơ thể Trứng hình bầu dục, có kích thước 0,078 – 0,083mm x 0,052 – 0,059mm (Trịnh Văn Thịnh, 1963)
Trang 21Phân biệt loài giun móc U stenocephala với loài A caninum qua phần
Theo nghiên cứu của Foster Cony (1935), trong ñiều kiện có ñủ oxy, ñộ
ẩm cao, pH trung tính thì sau 24 – 28 giờ trứng sẽ phát triển thành
ấu trùng gây nhiễm
Mỗi giun cái trưởng thành mỗi ngày có thể thải ra môi trường từ 10000 – 30000 trứng Ở môi trường bên ngoài, sau 1- 3 tuần, trứng gặp các ñiều kiện nhiệt ñộ, ñộ ẩm thích hợp, phôi bào trong trứng phát triển tới dạng ấu trùng
Ấu trùng thoát ra khỏi trứng qua 2 lần lột xác thành ấu trùng gây nhiễm Ấu trùng hướng tới các giọt sương trên lá cỏ, lá rau, trong một thời gian dài chờ
cơ hội gặp ký chủ thích hợp sẽ xâm nhập vào ký chủ qua 2 con ñường
+ Qua thức ăn, nước uống, hoặc qua các vật chủ dự trữ: ấu trùng gây nhiễm lẫn vào thức ăn, nước uống hoặc chó ăn vật chủ dự trữ có nhiễm ấu trùng Ở ñường tiêu hóa của chó, ấu trùng chui vào thành ruột, dạ dày, ở ñó vài ngày rồi trở về ruột non phát triển tới dạng trưởng thành
+ Ấu trùng gây nhiễm tự ñộng xuyên qua da ký chủ rồi vào hệ thống tuần hoàn về tim, lên phổi Ở phổi, ấu trùng ñi qua phế bào ñến khí quản, rồi về ruột non và phát triển tới dạng trưởng thành Chó trong thời kỳ mang thai, ấu trùng theo hệ thống tuần hoàn về ký sinh ở bào thai, vì thế chó con ñược khoảng 2 tuần tuổi ñã tìm thấy trứng trong phân Tuy nhiên giun móc thuộc
loài Uncinaria stenocephala không lây nhiễm qua bào thai
Thời gian hoàn thành vòng ñời của giun móc chó hết 14 – 20 ngày (Trịnh Văn Thịnh, Phạm Văn Khuê, Phan Trọng Cung, Phan Lục, 1982)
Trang 22Sơ ñồ 2.3: Vòng phát triển của Ancylostomatidae
Giống Spirocerca Railliet et Henry, 1911
Loài Spirocerca lupi (Rudolphi,1809)
Vật chủ: chó nhà, cáo, chuột rừng, gà nhà
Nơi ký sinh: thực quản, dạ dày, ñộng mạch chủ
Phát triển qua ký chủ trung gian là bọ hung và nhiều loại côn trùng cánh cứng khác (Scarabeus sacer, Copris lunaris, Goetruper stercorarius)
Ký chủ dự trữ là lưỡng cư, bò sát, ñộng vật có vú
2.1.3.2 Hình thái
* S lupi: giun có màu ñỏ, miệng hình 6 cạnh, không có môi, thực quản
hẹp, phần trước là cổ ngắn, ở gài cổ có vòng thần kinh Con ñực dài 30 – 54
mm, hai gai giao hợp không bằng nhau, ñuôi xoắn, có cánh ñuôi, 4 ñôi gai
Ký chủ cuối cùng Giun trưởng thành
Trang 23nhỏ phía trước hậu môn, một gai lớn trước huyệt Con cái dài 54 – 80 mm, âm
hộ nằm phía trước thân, gần cuối thực quản Trứng chứa ấu trùng
* S arctica: giun ñực có hai gai giao cấu dài không bằng nhau, dài 0,83
và 0,29 mm Giun cái dài 9,5 – 12,5 mm Lỗ sinh sản cái ở khoảng giữa thân Trứng nhỏ có kích thước 0,035 – 0,039 mm x 0,014 – 0,023 mm Trong trứng
có ấu trùng
2.1.3.3 Vòng phát triển
Sơ ñồ 2.4: Vòng phát triển của Spirocerca lupi
Trứng theo phân ra ngoài, bên trong có chứa ấu trùng A1 Nếu vật chủ trung gian là bọ hung, các côn trùng cánh cứng khác nuốt phải, ấu trùng giun phát triển, lột xác thành ấu trùng gây nhiễm A3 ở xoang bụng côn trùng Nếu chó, cáo ăn phải vật chủ trung gian chứa ấu trùng gây nhiễm, ấu trùng sẽ phát triển thành giun trưởng thành Nếu những ñộng vật không phải là vật chủ cuối cùng (chim, bò sát, một số ñộng vật có vú) nuốt phải ấu trùng gây nhiễm có trong vật chủ trung gian Những ấu trùng này sẽ chui vào thành thực quản, dạ dày, ruột…ñóng kén ở ñó và vẫn có khả năng gây nhiễm cho chó
2.1.4 Giun tóc ở chó
2.1.4.1 Vị trí, phân loại
Lớp: Nematoda Rudolphi, 1808
Phân lớp: Enoplia Chitwood, 1933
Bộ: Trichocephalida Skrjabin et Schulz, 1928
Ký chủ cuối cùng Giun trưởng thành
Vật chủ trung gian
Bọ hung, bọ cánh cứng khác ( A 3 A 2 )
Trứng (A 1 ) Vật chủ dự trữ
Thức ăn
Thức
ăn, nước uống
Trang 24Phân bộ: Trichocephalata Skrjabin et Schulz, 1928
Họ: Trichocephalidae Baird, 1953
Giống: Trichocephalus Schrank, 1788
Loài Trichocephalus vulpis Froelich,1789
Giun cái dài 62 – 75 mm, thực quản dài 42 – 56,3 mm, lỗ sinh dục nằm
về phía sau của ñoạn cuối thực quản
Trứng hình hạt chanh, có nắp ở hai ñầu, dài 0,083 – 0,93 mm và rộng 0,037 – 0,40 mm, màu vàng nhạt
Trang 252.1.4.3 Vòng phát triển
Sơ ñồ 2.5: Vòng phát triển của Trichocephalus vulpis
T vulpis phát triển trực tiếp không cần ký chủ trung gian Giun trưởng
thành ký sinh ở manh tràng, giun cái ñẻ trứng, trứng theo phân ra ngoài, gặp ñiều kiện thuận lợi, sau 25 – 26 ngày, phôi bào trong trứng sẽ phát triển thành
ấu trùng gây nhiễm Chó ăn, uống phải trứng có ấu trùng gây nhiễm, ấu trùng giải phóng ở ñường tiêu hóa chui sâu vào niêm mạc ruột già phát triển thành dạng trưởng thành Thời gian hoàn thành vòng ñời hết 30 – 107 ngày (Skrjabin và cs, 1963)
2.2 MỘT SỐ THUỐC TẨY GIUN TRÒN ðƯỜNG TIÊU HÓA
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại thuốc ñược sử dụng ñể ñiều trị bệnh ký sinh trùng cho chó như: Piperazin, Mebendazol, Levamisol, Thymol, Mebenvet, Praziquantel, Febendazol, Disophenol, Ivermectin… Trong ñó những thuốc thuộc hợp chất cao phân tử như Levamisol, Praziquantel ñang ñược sử dụng phổ biến ðể hướng dẫn người nuôi chó có thể sử dụng an toàn và hiệu quả thuốc trong ñiều trị giun tròn ñường tiêu hóa Trong phạm vi ñề tài, chúng tôi xác ñịnh hiệu lực và ñộ an toàn của Levamisol và Mebendazol trên chó ñịa phương
* Mebendasole
Do ðan Mạch, Hungari sản xuất ở dạng viên 100mg
Có tên Latinh: Mebendasolum; tên biệt dược: Benzoid, Benzimidozol, Vermoxbelmin, Panteimin, Toloxin
Ký chủ cuối cùng Giun trưởng thành
Trứng gây nhiễm Trứng
Thức
ăn, nước uống
Trang 26Theo Nguyễn ðức Lưu và Nguyễn Hữu Vũ (1977) Levamisole là chất dẫn xuất của Imidazol, nhóm Imidazothizol và là dạng ñồng phân quay trái của Tetramizol Levamisole có các biệt dược sau: Biaminthic 5%, Thelmizol 20%
N
N
S
Trang 27Cơ chế tác dụng của Levamisole: Levamisole thuộc nhĩm Tetrahydropirimidine, tác dụng của nhĩm này là phong bế nơ ron thần kinh cơ của ký sinh trùng và vật chủ
Thuốc sử dụng dễ dàng, ít độc, tác dụng phân tán nhanh trong cơ thể, bài tiết qua phân và nước tiểu, độ an tồn thấp hơn các nhĩm thuốc khác
ðối với ký chủ, Levamisole tác dụng kích thích miễn dịch và tác dụng làm tăng sức đề kháng cho cơ thể
2.3 BIỆN PHÁP PHỊNG TRỪ BỆNH GIUN TRỊN ðƯỜNG TIÊU HĨA CHĨ
2.3.1 Cơ sở lý luận
Skrjabin K.I (1994) đã đưa ra học thuyết phịng trừ tổng hợp bệnh giun sán Nội dung chủ yếu của học thuyết là dự phịng cĩ tính chất chủ động, dùng tất cả các phương thức cơ giới, vật lý, hĩa học, sinh vật học để tiêu diệt
ký sinh trùng trên cơ thể ký chủ và ngoại cảnh ở tất cả các giai đoạn phát dục
ðể làm tốt cơng tác tiêu diệt bệnh ký sinh trùng nĩi chung và bệnh giun trịn trên chĩ nĩi riêng chúng ta phải nghiên cứu tồn diện về hình thái, sinh thái, địa lý phân bố, điều tra khu hệ, tìm hiểu lịch sử phát dục của ký sinh trùng, dịch tễ học bệnh ký sinh trùng, các phương pháp điều trị và đề phịng
2.3.2 Các biện pháp cơ bản
- Diệt ký sinh trùng ở động vật
+ Chẩn đốn bệnh chính xác để dùng thuốc điều trị
+ Xác định quy mơ diệt trùng: dựa vào tình hình thực tế để xác định những nơi cần diệt trừ ký sinh trùng: ở những nơi đĩ phải thực hiện những phương pháp phịng ngừa chung, dù chĩ cảm nhiễm ít cũng phải tiến hành diệt ký sinh trùng trên quy mơ rộng
+ ðịnh kỳ diệt ký sinh trùng: căn cứ chu kỳ phát dục của giun, căn cứ vào mùa
vụ và điều kiện nuơi thả rơng hay nhốt hay bán nhốt
Trang 28+ Tôn trọng quy tắc tiêu ñộc: phải theo dõi những chó ñang ñược tẩy trừ ký sinh trùng trong 3- 5 ngày sau tẩy ñể tiêu ñộc chu ñáo Những chó sau khi ñã tẩy trừ sạch phải ñược nuôi nhốt trong ñiều kiện không nhiễm ký sinh trùng hay trứng của ký sinh trùng Phân phải ñược xử lý bằng phương pháp ủ nhiệt sinh vật
- Diệt trứng và ấu trùng ở phân bằng phương pháp ủ nhiệt sinh vật:
+ Cách ủ phân: phân ñược chuyển tới chỗ chứa, lúc ñầu thành từng ñống nhỏ, trộn rác, lá cho phân xốp ñể không khí lưu thông trong ñống phân Qua 3 -7 ngày nhiệt ñộ trong ñống phân tăng ñến 55 – 700C khiến ñại bộ phận vi sinh vật
bị tiêu diệt Lúc ñó nếu nén chặt ñống phân lại lượng vi sinh vật còn sống sẻ giảm ñi 90%
ðể tăng nhiệt ñộ của những ñống phân ủ yếm khí chúng ta có thể ủ phân với lá xanh, vôi bột Xung quanh ñống phân dùng bùn trát kín, tỷ lệ ủ phân như sau: phân gia súc: 1000kg, lá xanh băm nhỏ: 200kg, vôi bột: 30kg
Các thành phần trên ñược xếp thành lớp Với cách ủ này nhiệt ñộ của ñống phân tăng cao (650C)
- Quản lý và xử lý phân chó trong hệ thống Biogas
- Tổ chức vệ sinh nguồn nước uống
Nước cho chó uống phải ñảm bảo sạch, không cho chó uống nước ở ao tù bẩn, gần hố phân Các nguồn nước không cho nhiễm hóa chất, xăng dầu ñộc hại Bên cạnh việc thực hiện tốt công tác vệ sinh thức ăn, nước uống, vệ sinh môi trường chúng ta cần phải làm tốt công tác nuôi dưỡng, chăm sóc tốt ñể nâng cao sức ñề kháng cho chó, không cho chó nhà tiếp xúc với chó thả rông Tăng cường công tác truyền thông giáo dục nhằm nâng cao hiểu biết của người dân về tác hại của giun tròn ñối với ñộng vật nói chung và chó nói riêng và với sức khỏe của con người ñể mọi người có ý thức tham gia vào việc phòng nhiễm và tái nhiễm giun Phối hợp với ngành y tế ñưa công tác phòng chống giun sán vào kế hoạch, chiến lược hành ñộng quốc gia
Trang 292.4 NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ GIUN TRÒN KÝ SINH Ở đƯỜNG TIÊU HÓA CỦA CHÓ
2.4.1 Những nghiên cứu ở trong nước
Ở nước ta với ựiều kiện nhiệt ựới gió mùa ẩm quanh năm nên các bệnh
ký sinh trùng nói chung và các bệnh giun tròn nói riêng ựã gây nhiều tác hại ựáng kể ựến loài chó Vì vậy, ựã có nhiều công trình nghiên cứu về bệnh do ký sinh trùng gây nên ở vật nuôi, trong ựó có các công trình nghiên cứu về bệnh giun sán ở chó
Vào những năm ựầu thế kỷ 20, nghiên cứu về ký sinh trùng ở chó còn rất
ắt, chủ yếu là nghiên cứu của một số tác giả người Pháp tại Việt Nam như Houdemer, Nocber , BaucheẦKết quả nghiên cứu bước ựầu xác nhận: chó ở
Việt Nam nhiễm 29 loài giun sán, trong ựó chó nhiễm A caninum với tỷ lệ cao
nhất 75,87% (trắch theo đỗ Dương Thái, Trịnh Văn Thịnh 1978) Houdemer
(1938) ựã phát hiện ra loài A braziliense ký sinh ở ruột non chó, A caninum ký
sinh ở chó Sài Gòn, Huế và Bắc Bộ
Theo Phan Lục chó ta nhiễm giun ựũa với tỷ lệ 29%, trong ựó có con 17 Ờ 20 ngày tuổi bị nhiễm nặng với triệu chứng rõ ràng Chó con từ sơ sinh ựến 4 tháng tuổi nhiễm 52%, tuổi chó càng tăng tỷ lệ nhiễm giun ựũa ngày càng giảm
và chó trưởng thành (trên 1 năm tuổi) chỉ chiếm 12%
Theo Phan đình Lân, Phạm Sỹ Lăng (1979) khi nghiên cứu tại trại nuôi
chó D24 cho biết chó nhiễm T vulpis là 16,3% Theo Phạm Văn Khuê, Trần
Văn Quyên, đoàn Văn Phúc (1993) xét nghiệm ựàn chó ở Hà Nội cho biết tỷ lệ
nhiễm T vulpis là 17,1%
Theo Phạm Sỹ Lăng (1985) tỷ lệ nhiễm T vulpis tăng dần theo tuổi chó
Phạm Sĩ Lăng (1993) mổ khám 23 chó chết và xét nghiệm phân của 574 chó cảnh ở vườn thú Thủ Lệ, ựã phát hiện 5 loài giun tròn ký sinh ở chó với tỷ
lệ nhiễm: A caninum 72%; T canis 20,4%; T leonina 29,4%; T vulpis 17,1%; Strongyloides canis 14,2%
Trang 30Phạm Văn Khuê và cs (1993) xét nghiệm 187 mẫu phân chó và mổ khám một số chó nuôi tại 4 quận nội thành Hà Nội và huyện Gia Lâm ñã tìm
thấy 5 loài giun tròn ký sinh ở ñường tiêu hóa của chó với tỷ lệ nhiễm là: A caninum: 59,7%; T canis: 20,2%; T leonina 29,4%; T vulpis: 17,1%; S lupi: 14,2% Chó con từ 1 – 3 tháng tuổi ñã thấy nhiễm 5 loài giun trong ñó T canis tỷ lệ nhiễm cao 57,1%; A caninum chiếm 68,8% Chó 7 – 12 tháng tuổi
tỷ lệ nhiễm T canis 14,8%, chó trên 12 tháng tuổi không nhiễm loại này
Ngô Huyền Thúy và cs (1994) xét nghiệm phân chó ở Hải Phòng và Hà
Nội thấy nhiễm 5 loài giun tròn, tỷ lệ lần lượt là: T canis: 27,8% và 27%; T leonina: 17,8% và 21,9%; A caninum 67,7% và 62,3%; U stenocephala: 66,1% và 64,9%; T vulpis: 3,4% và 12,4%
Ngô Huyền Thúy (1996) xét nghiệm mẫu phân chó nuôi tại Hà Nội thấy nhiễm 12 loài thuộc 12 giống giun sán, mổ khám 516 chó thấy tỷ lệ nhiễm giun tròn, sán dây, sán lá, lần lượt là 98,5%; 36,8% và 10,4%, trong ñó
tỷ lệ nhiễm giun móc A caninum là cao nhất 70,5% - 81,65%; tỷ lệ nhiễm giun thực quản S lupi là 6,9% Chó mắc T canis biểu hiện gầy còm, thiếu
máu, niêm mạc nhợt nhạt, lông xù, rối loạn tiêu hóa, ỉa ra máu Chó chết với
tỷ lệ cao 62 – 85% do rối loạn chất ñiện giải, hạ huyết áp, trụy tim mạch Chó
2 – 6 tháng tuổi nôn mửa liên tục, mồm có nhiều nước dãi, nhiều con nôn ra
cả giun ñũa T canis, có những con ñau bụng vật vã, kêu rên dãy dụa (do
nhiễm nhiều giun ñũa)
Theo Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Thị Kim Thành (1996) xét nghiệm 100
mẫu phân chó cảnh cho biết tỷ lệ nhiễm T canis là 20%, T leonine 36,6%
Võ Thị Hải Lê (2007) mổ khám 324 chó ở Thành phố Vinh cho biết tỷ
lệ nhiễm T canis là 12,34%; T leonina: 17,28%; A caninum: 67,59% Trứng
T leonina khi làm khô trong phòng thí nghiệm ñể 45 ngày vẫn không chết,
khoảng 100 ngày trứng mới chết Nhưng khi phơi khô dưới ánh nắng trực tiếp của mùa hè, với nhiệt ñộ 330C thì sau 3 ngày trứng mới chết Ở nhiệt ñộ lớn hơn 400C trứng T leonina bị tiêu diệt
Trang 31đỗ Dương Thái, Trịnh Văn Thịnh (1978) nhận xét: khi mắc bệnh giun ựũa, chó thường gầy còm, lông xù, bụng to, ăn uống thất thường, ựi tả hoặc ựi táo, có khi có triệu chứng như ựộng kinh, nôn mửa, chất chứa nôn ra có mùi hắc như mùi bơ ựể lâu Khi bội nhiễm giun ựũa, chó run rẩy, thỉnh thoảng lên cơn co giật, giẫy dụa, chảy nước dãi
Phạm Văn Khuê và cs (1993) cho biết: viêm gan, viêm túi mật, viêm
phổi ở chó non do quá trình di hành của ấu trùng T canis, hoặc giun ựũa
trưởng thành chui vào túi mật phá hoại chức năng hoạt ựộng của các cơ quan này dẫn ựến gan bị tổn thương sưng to, màu vàng úa, viêm nát
Trịnh Văn Thịnh (1963) nhận xét: ấu trùng giun móc khi chui qua da gây tổn thương lớp biểu bì và tổ chức liên kết dưới da, làm con vật bị ngứa và viêm
da Ấu trùng giun ựũa, giun móc còn gây những tổn thương ở phổi, phế nang khi chúng di hành Giun móc tiết ựộc tố phá vỡ hồng cầu, làm máu khó ựông, gây tổn thương niêm mạc, mạch máu ruột đó là nguyên nhân gây xuất huyết kéo dài
Theo Phạm Sĩ Lăng (1985) chó bị nhiễm giun móc nặng, khi chết mổ khám thấy nhiều giun trong tá tràng, không tràng Biểu hiện viêm ruột cata, xuất huyết niêm mạc ruột Trong quá trình di hành trong cơ thể chó, ấu trùng gây ra một số trạng thái bệnh lý ở nội tạng Biểu hiện chó bị ho do viêm phổi, viêm phế quản khi ấu trùng di hành ựến phổi, mang theo các vi khuẩn gây bệnh Hiện tượng viêm niêm mạc dạ dày, ruột cũng thường xảy ra khi ấu trùng hoạt ựộng tại ựây
Ngô Huyền Thúy (1996) cho biết: khi mổ khám chó chết vì nhiễm nhiều giun móc thấy hiện tượng xung huyết, xuất huyết niêm mạc ruột non, nhiều giun móc cắm sâu vào niêm mạc ruột, nằm lẫn trong tổ chức tương mạc ruột
Từ thống kê trên cho thấy, chó ở nước ta nhiễm nhiều loài giun tròn, trong ựó số lượng loài ký sinh ở ựường tiêu hóa là phổ biến Những loài giun
tròn gây tác hại nhiều cho chó và khả năng lây sang người là T canis, T leonina, T vulpis và ựặc biệt là loài giun móc A caninum
Trang 322.4.2 Những nghiên cứu ở nước ngoài
Werner (1782) lần ñầu tiên phát hiện ra giun tròn T canis kí sinh ở ruột
non chó và chó sói Petrov A.M (1941) và Sprent (1959) nghiên cứu và phát
hiện ra vòng ñời, phương thức nhiễm vào vật chủ của loài T canis
Watkins và Havey (1942) ñã tìm thấy ở ruột non chó, cáo vùng tây nam
nước Anh và vùng Shorophier loài T cains (dẫn theo Ngô Huyền Thúy, 1996)
Ngiên cứu ở Liên xô cũ, Skrjabin K.I và Petrov A.M (1963) cho biết:
chó nhiễm T canis do ăn phải trứng chứa ấu trùng gây nhiễm, ăn phải thịt ký
chủ dự trữ có chứa ấu trùng, và bệnh nặng ở chó con dưới 2 tháng tuổi ðặc
biệt T canis có khả năng nhiễm qua bào thai Vì vậy chó con mới sinh ra
kiểm tra phân ñã thấy trứng giun ñũa Chó trưởng thành nhiễm ít hơn chó còn non
Skrjabin và Petrov làm thực nghiệm gây nhiễm cho chó 2 năm tuổi, mỗi chó 500 trứng Kết quả cả 3 chó ñều không bị bệnh khi ñược nuôi dưỡng tốt Nhưng khi giảm vitamin A trong khẩu phần ăn thì chó bị mắc bệnh
Mile và Hansbory (1982) kiểm tra 1720 chó tại Leipzia (ðức) cho biết
tỷ lệ nhiễm T canis 5,4%; T leonina 38%
Frohlich (1798) phát hiện trong manh tràng của chó có loài giun T vulpis, sau ñó ñược Skrjabin và Orlov (1957) nghiên cứu sâu hơn về ñặc ñiểm
và vòng ñời phát triển của loài giun này
Rud (1809) phát hiện ra giun Spirocerca lupi, sau ñó Skrjabin K.I, R.Schulz (1937) nghiên cứu phương thức lây nhiễm và vòng ñời hoàn chỉnh Theo Soulsby E.J.L (1965) bệnh này ñã tìm thấy nhiều ở vùng Nam Châu Âu, nhưng không ñược coi là bệnh ký sinh trùng chính và loài tương tự ñược tìm thấy nhiều ở Liên xô cũ
Năm 1884, Railliet phân loại và tìm thấy loài giun U stenocephala gây
ra bệnh Ancylostomatosis và ñược Petrov A.M chỉ ra vòng ñời và ñường xâm nhập của ấu trùng vào cơ thể vật chủ
Trang 33Houdemer (1938) ñã thấy ở Việt Nam loài giun móc A braziliense ở ruột non chó, loài A caninum của chó ở Sài gòn, ở Huế và ở Bắc bộ (dẫn theo
ðỗ Dương Thái, Trịnh văn Thịnh, 1978)
Kolevatava A.I (1957) ñã chứng minh bằng thực nghiệm quá trình xâm
nhập của ấu trùng, những tác ñộng bệnh lý của hai loài A caninum, U stenocephala (dẫn theo Skrjabin K.I, 1963)
Aguilar và cs (2005) ñã mổ khám ruột non của 120 chó ở thành phố Mexico, các tác giả phát hiện 102 chó bị nhiễm giun sán, trong ñó 75 chó
nhiễm A caninum, chiếm tỷ lệ 62,5% Giun ñũa T canis nhiễm phổ biến ở
chó non và chủ yếu vào mùa khô
Theo Sprent (1955), ấu trùng giun ñũa T canis khi di hành trong máu
có thể làm tắc mao mạch, tắc ống dẫn mật và gây viêm nhiễm ở ñó Giun ñũa
T leonina trưởng thành với số lượng nhiều có thể gây tắc ruột và thủng ruột
non của chó
Skrjabin K.I (1963) cho biết: giun ñũa tiết ñộc tố, phá hoại hồng cầu và mạch máu ngoại biên, gây rối loạn tiêu hóa, ảnh hưởng ñến quá trình trao ñổi chất của chó dẫn ñến viêm ñường tiêu hóa, gây ỉa chảy, suy nhược cơ thể Ngoài ra ñộc tố của giun còn gây các triệu chứng thần kinh: co giật, sùi bọt mép
Trang 34Phần III đỊA đIỂM - đỐI TƯỢNG Ờ NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 đỊA đIỂM NGHIÊN CỨU
Huyện Gia Lâm Ờ Thành phố Hà Nội
Bộ môn Ký sinh trùng Ờ Khoa Thú y Ờ Trường đại học Nông nghiệp
- Phắa Bắc giáp huyện đông Anh Ờ Hà Nội
- Phắa Nam giáp huyện Mỹ Hào Ờ Hưng yên
- Phắa đông giáp huyện Thuận Thành Ờ Bắc Ninh và Bắc Giang
- Phắa tây giáp Quận Long Biên - Hà Nội
3.2.2 đất
Tổng diện tắch ựất tự nhiên theo số liệu năm 2007 là: 114.79 ha Trong
ựó ựất nông nghiệp 6.028 ha, chiếm 52,51% còn lại là ựất sử dụng trong mục ựắch khác
Trang 353.2.4 động thực vật
Giới ựộng vật còn tương ựối phong phú là ựộng vật dưới nước như cá, tôm, cua, ốc Là vùng ựất trù phú, có truyền thống sản xuất nông nghiệp từ lâu ựời, ựã cung cấp nhiều giống cây trồng, vật nuôi quắ, có giá trị kinh tế
đã hình thành các vành ựai rau xanh, thực phẩm tươi sống (thịt, cá, trứng) phục vụ nhu cầu ựô thị hoá ngày một cao của thủ ựô Hà Nội
ựó có 13 chợ quy mô bán kiên cố; có 890 doanh nghiệp ngoài quốc doanh, với
số vốn 3.300 tỷ ựồng, thu hút 13.1118 lao ựộng (năm 2009)
Là khu vực nông nghiệp, nông thôn ngoại thành Hà Nội, Gia Lâm có giá trị sản xuất nông, thủy sản năm sau cao hơn năm trước Trồng trọt tăng bình quân 1,5%; chăn nuôi tăng 5,6%; thủy sản tăng 10,2%, diện tắch rau an toàn ựạt 60% Một số cây trồng hiệu quả kinh tế thấp có xu hướng giảm dần, ựược thay thế bằng các diện tắch cây ăn quả, rau hoa và cây cảnh có hiệu quả kinh tế cao hơn Gia Lâm cũng ựã hình thành các vùng sản xuất rau an toàn (RAT) tập trung tại các xã Văn đắc, Lệ Chi, đặng Xá, đông DưẦ
Về Văn hóa - Xã hội: ựời sống của người dân huyện Gia Lâm ựược nâng lên một cách rõ rêt Năm 2008 ựã có hơn 10.000 lao ựộng của huyện ựược ựào tạo việc làm và có thu nhập ổn ựịnh; Số hộ nghèo giảm còn 2,3%; Xóa hết nhà dột nát; 100% xã, thị trấn có trạm y tế ựạt chuẩn; 22 trường học ựạt chuẩn quốc gia; 100% các ựường liên thông của xã ựược bê tông hóa
3.3 đỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Chó thuộc Trung tâm chó nghiệp vụ (TT chó nghiệp vụ) Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội và chó nuôi trong các hộ gia ựình tại Huyện Gia Lâm
Giun tròn ựường tiêu hóa của chó
Trang 363.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Xác ñịnh thành phần loài giun tròn chủ yếu ký sinh ở ñường tiêu hóa của chó khu vực huyện Gia Lâm – Hà Nội
- Xác ñịnh tỷ lệ, cường ñộ nhiễm các loài giun tròn ký sinh ở ñường tiêu hóa của chó qua phương pháp mổ khám
- Xác ñịnh tỷ lệ, cường ñộ nhiễm giun tròn ký sinh ở ñường tiêu hóa của chó qua phương pháp xét nghiệm phân
- Xác ñịnh biến ñộng nhiễm một số giun tròn chủ yếu ở ñường tiêu hóa của hó theo các lứa tuổi
- Xác ñịnh tỷ lệ, cường ñộ nhiễm giun tròn ñường tiêu hóa của chó theo phương thức chăn nuôi
- Tìm hiểu sự phát dục của trứng và ấu trùng giun ñũa chó trong ñiều kiện phòng thí nghiệm
- Gây nhiễm thực nghiệm ấu trùng giun ñũa vào chó ñể xác ñịnh thời
gian hoàn thành vòng ñời và vòng ñời của giun ñũa Toxocara canis
- Xác ñịnh triệu chứng lâm sàng, bệnh tích của chó nhiễm giun ñũa
Toxocara canis trong thực nghiệm
- Thử nghiệm một số thuốc tẩy giun ñũa Toxocara canis
- ðề xuất biện pháp phòng trừ giun tròn ñường tiêu hóa của chó trên cơ
sở các kết quả nghiên cứu và kế thừa kết quả nghiên cứu của các tác giả khác
3.5 NGUYÊN LIỆU, DỤNG CỤ NGHIÊN CỨU
3.5.1 Mẫu nghiên cứu
- Các mẫu chất chứa trong ruột của chó
- Các mẫu phân chó ở mọi lứa tuổi
3.5.2 Dụng cụ nghiên cứu
- Kính hiển vi, kính lúp, lam kính, lamen
- Buồng ñếm Mc Master, pipet, ống ñong có các mức chia ñộ là 58ml và 60ml
- Cốc nhựa, ñũa thủy tinh, pank kẹp, kéo, phễu lọc, rây lọc, vòng vớt
- Bình tam giác, hộp lồng, túi nilong, găng tay, nhiệt kế, tai nghe, cân …
Trang 373.5.3 Hĩa chất
- Nước muối NaCl bão hịa
- Hĩa chất bảo quản giun trịn là dung dịch Barbagallo được pha chế theo cơng thức: + 30ml Focmon
+7,5 g NaCl tinh khiết +1000 ml nước cất
- Thuốc tẩy giun: Mebendazole, Levamisol
3.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM
3.6.1 Phương pháp nghiên cứu
* Lấy mẫu điều tra
Lấy mẫu điều tra theo cơng thức dịch tễ học thú y
N = (1,96)2
Trong đĩ N: số lượng mẫu lấy
d: độ lệch chuẩn P: tỷ lệ ước đốn nhiễm giun trịn đường tiêu hĩa của chĩ là 65% (Phạm Sỹ Lăng, 1989), với độ chính xác mong muốn là 92%, sai số ước lượng là 0,08 Số mẫu cần lấy để nghiên cứu là 136 con, làm trịn là 130 con cho cả hai khu vực nghiên cứu là TT chĩ nghiệp vụ và Thị trấn Trâu Quỳ (TTr Trâu Quỳ) Trong đĩ số chĩ mổ khám ấn định là 40 con, số chĩ kiểm tra phân với 3 lứa tuổi là 90 con: TT chĩ nghiệp vụ kiểm tra 45 chĩ, TTr Trâu Quỳ 45 chĩ
* Phương pháp lấy mẫu phân
Mẫu phân lấy theo phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản Phân chĩ được lấy vào các buổi sáng, lấy 10 – 20g phân, cho vào túi nilon đã chuẩn
bị sẵn, buộc chặt bằng vịng chun ghi đầy đủ các thơng tin cần thiết: số thứ tự mẫu, giống chĩ, lứa tuổi, trọng lượng, tính biệt, địa điểm lấy mẫu Mẫu phân
p(1 – p)
d2
Trang 38thu thập xong ñưa về phòng thí nghiệm xử lý ngay trong ngày nếu không phải bảo quản bằng Formalin 1%, ñể nhiệt ñộ 4 – 60C
* Phương pháp mổ khám toàn diện cơ quan tiêu hóa theo K.I Skrjabin, 1928
Phương pháp mổ khám này tìm thấy tất cả các loại giun tròn ký sinh ở
cơ quan tiêu hóa của chó, từ ñó có thể ñánh giá ñược tỷ lệ nhiễm, mức ñộ nhiễm, bệnh tích do giun gây ra
Cách tiến hành: tách riêng từng phần của ống tiêu hóa, buộc lại Sau ñó
mổ khám dọc theo ñường tiêu hóa (Thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già) ñể kiểm tra bệnh tích, tìm giun tròn ký sinh và ñếm số lượng từng loại giun tròn/
cá thể chó ñể xác ñịnh tỷ lệ và cường ñộ nhiễm
* Phương pháp xử lý, bảo quản và ñịnh loại giun tròn ký sinh ở chó
Thu thập toàn bộ giun tròn ñường tiêu hóa Giun ñược làm chết tự nhiên trong nước lã, sau ñó rửa sạch bằng nước cất, bảo quản trong dung dịch Barbagallo gồm (formol nguyên chất 30ml, Nacl tinh khiết 7,5g, nước cất 1000ml) ðịnh loại giun tròn ñã thu thập ñược bằng kính lúp và kính hiển vi, căn cứ vào kích thước, hình thái, màu sắc, cấu tạo của giun tròn theo khóa phân loại của Skrjabin K.I và Petrov A.M (1963); Phan Thế Việt, Nguyễn Thị
Kỳ, Nguyễn Thị Lê (1977)
* Xét nghiệm phân bằng phương pháp Fulleborn tìm trứng giun tròn
+Nguyên lý: dựa vào sự chênh lệch tỷ trọng giữa nước muối bão hòa (d
= 1,18 – 1,20) với tỷ trọng trứng giun tròn Trứng giun tròn có tỷ trọng nhỏ hơn tỷ trọng của nước muối bão hòa nên sẽ nổi lên bề mặt
Dùng vòng vớt váng bỏ lên trên phiến kính và ñem soi kính hiển vi vật kính 8 sau ñó soi vật kính 20
+Cách tiến hành phương pháp phù nổi Fulleborn:
Lấy khoảng 5 gram phân chó cho vào lọ tiêu bản rồi cho 1 lượng nước muối bão hòa gấp 5 lần thể tích của phân Dùng ñũa thủy tinh làm nát phân trong nước muối bão hòa, ñưa qua lưới lọc vào lọ tiêu bản thứ hai, nước lọc
dữ lại
Trang 39Dùng pipet ñiều chỉnh lượng nước muối bão hòa tới chu vi nhỏ nhất của lọ, ñể yên tĩnh 15 – 20 phút Dùng vòng vớt vớt nước váng nổi trên bề mặt dung dịch ñưa lên lam kính sạch, soi trên kính hiển vi tìm trứng giun sán Phương pháp này ñơn giản, dễ làm, dụng cụ thí nghiệm ñơn giản, rẻ tiền mà hiệu quả cao nên ñược áp dụng rộng rãi
* ðịnh loại trứng giun tròn ñường tiêu hóa của chó dựa vào các nguồn tài liệu của Trịnh Văn Thịnh (1963)
* Cường ñộ nhiễm giun qua mổ khám ñược xác ñịnh theo trị số thấp nhất/chó (min) và cao nhất/chó (max)
* Cường ñộ nhiễm trứng giun ñược xác ñịnh bằng số trứng/g phân qua phương pháp Mc Master
* Xác ñịnh sự thải trứng của giun ñũa T.canis qua phương pháp ñịnh lượng
Trang 40* ðề xuất các các biện pháp phòng bệnh giun tròn ñường tiêu hóa của chó dựa trên kết quả nghiên cứu của ñề tài, ñồng thời có kế thừa các kết quả nghiên cứu của tác giả ñi trước
3.6.2 Một số kỹ thuật dùng trong nghiên cứu
3.6.2.1 Thu thập trứng giun bằng phương pháp mổ tử cung của giun trưởng thành
Chọn những giun cái trưởng thành giun to, ñuôi thẳng, tìm lỗ sinh dục khoảng 1/2 phần trước thân, lấy ñũa thủy tinh dầm nhẹ trong ñĩa petri tránh dầm mạnh sẽ làm vỡ trứng Sau ñó cho vào cốc nhựa sạch, ñổ thêm nước vào khoảng 2/3 cốc, khuấy ñều rồi lọc qua phễu sang một cốc khác ðể lắng cặn trong 15 – 20 phút, gạn bỏ nước ở phía trên, giữ lại cặn Tiếp tục làm như vậy cho ñến khi nước trong, không còn các mảnh cơ thể giun và hết mùi tanh thì giữ lại cặn, ñổ ra ñĩa lồng, kiểm tra dưới kính hiển vi và ñếm số lượng trứng
3.6.2.2 Kỹ thuật nuôi trứng giun ñũa
Sau khi ñã thu thập ñược trứng, ñổ ra các ñĩa lồng có ñường kính 10cm Môi trường nước nuôi là nước máy có trong phòng thí nghiệm (pH = 7,2) Số lượng trứng có khoảng 500 – 600 trứng/1 ñĩa lồng Thường xuyên gạn rửa, lắc trứng 2 ngày 1 lần ñể trứng không bị dính vào nhau Hàng ngày soi trứng ñể xác ñịnh thời gian trứng hình thành ấu trùng
3.6.2.3 Kỹ thuật ño kích thước trứng, ấu trùng giun ñũa
ðể ño kích thước của trứng, các dạng ấu trùng của T canis bằng phương
pháp trắc vi thị kính thì ấu trùng hoặc trứng trước khi ño phải ñược ñậy lamen vào phiến kính có nhỏ nước nuôi trứng ñể trứng và ấu trùng bất ñộng mà không làm thay ñổi kích thước, hình thái
* Cách sử dụng trắc vi thị kính ñể ño kích thước của trứng và ấu trùng:
Tháo thấu kính mắt của vi thị kính và ñặt thước ño thị kính vào gờ chân bên trong thị kính rồi lại lắp thị kính vào trở lại ðặt tiêu bản lên bàn kính, ñiều chỉnh tiêu cự cho rõ ñối tượng cần quan sát, xác ñịnh xem có bao nhiêu vạch trên thước ño tương ứng với chiều dài và chiều rộng của tế bào ở ñộ phóng ñại