1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn khảo sát tình hình nhiễm giun tròn ký sinh đường tiêu hoá chó ở huyện gia lâm hà nội một số đặc điểm sinh học, bệnh lý học của bệnh giun đũa chó do toxocara canis

84 1,4K 16

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát tình hình nhiễm giun tròn ký sinh đường tiêu hoá chó ở huyện gia lâm – hà nội. Một số đặc điểm sinh học, bệnh lý học của bệnh giun đũa chó do toxocara canis
Tác giả Lờ Thị Hải
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Thọ
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Thú Y
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI -*** -

LÊ THỊ HẢI

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH NHIỄM GIUN TRÒN KÝ SINH ðƯỜNG TIÊU HÓA CHÓ Ở HUYỆN GIA LÂM – HÀ NỘI MỘT SỐ ðẶC ðIỂM SINH HỌC, BỆNH LÝ HỌC CỦA

BỆNH GIUN ðŨA CHÓ DO TOXOCARA CANIS

VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-*** -

LÊ THỊ HẢI

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH NHIỄM GIUN TRÒN KÝ SINH ðƯỜNG TIÊU HÓA CHÓ Ở HUYỆN GIA LÂM – HÀ NỘI MỘT SỐ ðẶC ðIỂM SINH HỌC, BỆNH LÝ HỌC CỦA

BỆNH GIUN ðŨA CHÓ DO TOXOCARA CANIS

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng: ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các

số liệu, hình ảnh và kết quả trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ một công trình nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng: mọi việc giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn Các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ

rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Lê Thị Hải

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

ðể thực hiện luận văn, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi luôn nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình của Thầy hướng dẫn khoa học:

Tiến sỹ Nguyễn Văn Thọ

Sự giúp ñỡ quý báu của Ban giám hiệu Trường ðại học Nông nghiệp

Hà nội Ban chủ nhiệm Khoa Thú y, Viện ñào tạo sau ñại học – Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội

Sự giúp ñỡ quý báu của các thày, cô giáo và các anh chị em trong Bộ môn Ký sinh trùng, Khoa Thú y, Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội

Nhân dịp này cho phép tôi ñược bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới các Thầy hướng dẫn, các thầy cô giáo và các anh chị

Bên cạnh ñó, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các cô, các chú trong trạm Thú y huyện Gia lâm; các cô chú Trung tâm chó nghiệp vụ và tại các lò mổ ở huyện Gia Lâm, ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện và hoàn thành công trình nghiên cứu này

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn tới gia ñình, bạn bè những người

ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện ñề tài tốt nghiệp Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Lê Thị Hải

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục bảng vi

Danh mục ảnh vii

Danh mục ñồ thị viii

Danh mục sơ ñồ hình vẽ ix

Danh mục chữ viết tắt x

Phần I ðẶT VẤN ðỀ 1

Phần II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Một số giun tròn chủ yếu ở ñường tiêu hóa của chó 3

2.1.1 Giun ñũa chó 3

2.1.2 Giun móc chó 6

2.1.3 Giun thực quản chó 10

2.1.4 Giun tóc ở chó 11

2.2 Một số thuốc tẩy giun tròn ñường tiêu hóa 13

2.3 Biện pháp phòng trừ bệnh giun tròn ñường tiêu hóa chó 15

2.4 Những nghiên cứu về giun tròn ký sinh ở ñường tiêu hóa của chó 17

Phần III ðỊA ðIỂM - ðỐI TƯỢNG – NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

3.1 ðịa ñiểm nghiên cứu 22

3.2 ðặc ñiểm tự nhiên, kinh tế và xã hội của huyện Gia Lâm 22

3.3 ðối tượng nghiên cứu 23

3.4.Nội dung nghiên cứu 24

Trang 6

3.5.Nguyên liệu, dụng cụ nghiên cứu 24

3.6 Phương pháp nghiên cứu và bố trí thí nghiệm 25

3.7.Xử lý số liệu 32

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34

4.1 Tình hình nhiễm giun tròn ñường tiêu hóa ở chó Huyện Gia Lâm 34

4.1.1 Thành phần loài giun tròn chủ yếu ký sinh ở ñường tiêu hóa của chó huyện Gia Lâm 34

4.1.2 Tỷ lệ và cường ñộ nhiễm loài giun tròn chủ yếu ký sinh trong ñường tiêu hóa ở chó qua phương pháp mổ khám 35

4.1.3 Tỷ lệ và cường ñộ nhiễm giun tròn ký sinh trong ñường tiêu hóa ở chó qua xét nghiệm phân 37

4.1.4 Biến ñộng nhiễm giun tròn ñường tiêu hóa theo tuổi của chó 39

4.1.5 Tỷ lệ, cường ñộ nhiễm giun tròn ñường tiêu hóa của chó theo phương thức chăn nuôi 42

4.2 Một vài ñặc ñiểm sinh học của giun ñũa Toxocara canis ở chó 44

4.2.1 Hình thái, màu sắc, kích thước của trứng, trứng chứa ấu trùng và ấu trùng giun ñũa chó 44

4.2.2 Sự phát dục của trứng giun Toxocara canis trong ñiều kiện phòng thí nghiệm 46

4.2.3 Vòng ñời phát triển của giun Toxocara canis 49

4.3 Triệu chứng, bệnh tích của bệnh giun ñũa chó do Toxocara canis trong thực nghiệm 54

4.3.1 Triệu chứng lâm sàng 54

4.3.2 Bệnh tích 58

4.4 Thử nghiệm một số thuốc tẩy giun ñũa Toxocara canis 60

4.4.1 Thử nghiệm một số thuốc tẩy giun ñũa 60

Trang 7

4.4.2 ðề xuất biện pháp phòng nhiễm giun tròn ñường tiêu hóa của chó 63

Phần V KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 66

5.1.Kết luận 66

5.2.Tồn tại và ñề nghị 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

4.1 Thành phần loài giun tròn chủ yếu ký sinh ở ñường tiêu hóa

4.2 Tỷ lệ và cường ñộ nhiễm giun tròn chủ yếu ký sinh trong

ñường tiêu hóa ở chó qua phương pháp mổ khám 35 4.3 Tỷ lệ và cường ñộ nhiễm giun tròn của chó qua phương pháp

4.4 Biến ñộng nhiễm giun tròn ñường tiêu hóa ở chó theo lứa tuổi

4.5 Tỷ lệ, cường ñộ nhiễm giun tròn ñường tiêu hóa của chó qua

4.6 Hình thái, màu sắc, kích thước của trứng Toxocara canis 45 4.7 Các giai ñoạn phát dục của trứng giun ñũa chó trong ñiều kiện

4.8 Thời gian phát dục của trứng qua các giai ñoạn 48 4.9 Thời gian hoàn thành vòng ñời giun ñũa chó 50

4.10 Thời gian khép kín vòng ñời của Toxocara canis 51

4.12 Các biểu hiện triệu chứng ở chó mắc giun ñũa 55 4.13 một số chỉ tiêu lâm sàng của chó mắc bệnh giun ñũa

4.14 Chỉ tiêu lâm sàng của chó trước và sau khi dùng thuốc

4.15 Hiệu lực tẩy giun ñũa Toxocara canis của Levamisole và

Mebendazole

62

Trang 9

4.1 Triệu chứng của chó mắc Toxocara canis trong thực nghiệm 57

4.4 Ruột non xuất huyết, thành ruột xưng dày, có nhiều giun trong

Trang 10

DANH MỤC ðỒ THỊ

4.1 Tỷ lệ nhiễm các loài giun tròn chủ yếu ký sinh trong ñường tiêu

4.2 Tỷ lệ nhiễm các loài giun tròn chủ yếu ký sinh trong ñường

tiêu hóa của chó Huyện Gia Lâm qua phương pháp xét

4.3 Biến ñộng nhiễm giun tròn ñường tiêu hóa ở chó theo lứa tuổi

Trang 11

DANH MỤC SƠ ðỒ, HÌNH VẼ

2.5 Vòng phát triển của Trichocephalus vulpis 13 4.1 Phát triển của giun ñũa chó ở ñiều kiện ngoại cảnh và trong cơ

Trang 12

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

A brazinliense Ancylostoma brazinliense

A caninum Ancylostoma caninum

T leonina Toxascaria leonina

T vulpis Trichuris vulpis

TTr Trâu Quỳ Thị trấn Trâu Quỳ

U stenocephala Uncinaria stenocephala

Trang 13

Phần I ðẶT VẤN ðỀ

1 Tính cấp thiết của ñề tài

Từ lâu ở nhiều nước trên thế giới chó ñã ñược xem như một người bạn thân thiện của con người nhờ vào bản tính thông minh, nhanh nhẹn, dũng cảm

và ñặc biệt là trung thành với người nuôi nên ñược dùng cho nhiều mục ñích khác nhau của con người như: trông nhà, ñi săn, làm xiếc, làm cảnh và là nguồn thực phẩm cho con người với giá trị dinh dưỡng cao Những năm gần ñây, nền kinh tế ngày càng phát triển, ñời sống dân trí ñược nâng cao và cải thiện, do vậy việc nuôi chó ñể giữ nhà, làm cảnh và làm kinh tế ñược quan tâm chú ý trong nhiều gia ñình người dân Hà Nội Nhiều giống chó ngoại quý hiếm ñược nhập làm phong phú thêm về số lượng và chủng loại chó ở nước

ta Song chó là loài ñộng vật rất mẫn cảm với các tác nhân gây bệnh Bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn, virut và bệnh do ký sinh trùng ñã và ñang làm chết nhiều chó ở Hà Nội, gây thiệt hại cho nhiều hộ chăn nuôi, ñặc biệt là các hộ chăn nuôi những giống chó quý hiếm

Bệnh ký sinh trùng không phải xảy ra một cách ồ ạt nhanh chóng, lây lan mạnh và gây chết nhiều như các bệnh truyền nhiễm…mà nó xảy ra một cách từ từ, lặng lẻ, tác ñộng dần dần ñến sức khỏe vật nuôi Bệnh giun sán là bệnh phổ biến nhất ở loài chó Nó ký sinh ở ñường tiêu hóa của ký chủ, thường xuyên cướp chất dinh dưỡng của ký chủ, tiết ra ñộc tố gây ñộc và làm tổn thương cơ quan cư trú làm cho vật nuôi chậm lớn, còi cọc, giảm sức ñề kháng tạo cơ hội cho các mầm bệnh khác phát triển Do bệnh tiến triển từ từ với các biểu hiện không rõ ràng nên các nhà chăn nuôi thường không chú ý cho ñến khi thấy con vật còi cọc, gầy yếu Vì vậy gây ra các thiệt hại về kinh

tế do các bệnh giun tròn gây ra là không nhỏ Một số ấu trùng giun ñũa, giun móc còn gây bệnh cho người Trong các loài giun tròn ký sinh ở ñường tiêu hóa của chó thì giun ñũa là giun tròn gây tác hại nhiều cho chăn nuôi chó nhất

Trang 14

là chó non Xuất phát từ những vấn ựề trên, ựể có những hiểu biết về tình hình nhiễm giun tròn ở ựàn chó nuôi ở huyện Gia Lâm của Hà Nội cũng như các ựặc ựiểm sinh học và bệnh lý học của giun ựũa ở chó Chúng tôi thực hiện ựề

tài: Ộ Khảo sát tình hình nhiễm giun tròn ký sinh ựường tiêu hóa chó ở

huyện Gia Lâm - Hà Nội Một số ựặc ựiểm sinh học, bệnh lý học của bệnh giun ựũa chó do Toxocara canis và biện pháp phòng trừỢ

2 Mục tiêu nghiên cứu

- đánh giá tình trạng nhiễm giun tròn ký sinh ựường tiêu hóa của chó nuôi ở huyện Gia Lâm Ờ Hà Nội trong giai ựoạn hiện nay

- Tìm hiểu một số ựặc ựiểm sinh học, bệnh lý học của giun ựũa chó

Toxocara canis qua thực nghiệm

- Khảo nghiệm hiệu lực của một số thuốc tẩy giun ựũa chó có hiệu quả

- đề xuất biện pháp phòng trừ bệnh giun tròn ựường tiêu hóa ở chó

3 Ý nghĩa khoa học của ựề tài

-Kết quả nghiêu của ựề tài là những thông tin khoa học bổ sung và hoàn thiện thêm các nghiên cứu về ựặc ựiểm dịch tễ và bệnh học của bệnh giun tròn

ký sinh ở ựường tiêu hóa của chó trong ựiều kiện chăn nuôi hiện nay ở nước ta

4 Ý nghĩa thực tiễn của ựề tài

-Một số kết quả nghiên cứu thực nghiệm có thể ứng dụng ựể chẩn ựoán

và phòng trừ bệnh, góp phần khống chế bệnh trong thực tiễn

Trang 15

Phần II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 MỘT SỐ GIUN TRÒN CHỦ YẾU Ở ðƯỜNG TIÊU HÓA CỦA CHÓ

Giun tròn thuộc lớp Nematoda, Ngành Nemathelminthes Có hơn 5000 loài trong ñó có hơn 1000 loài sống tự do, hơn 3000 loài sống ký sinh Trong

ñó có các loài thường hay gây bệnh của chó như giun thực quản Spirocerca lupi (S lupi); giun ñũa Toxocara canis (T canis), Toxascaris leonina (T leonina); giun móc Ancylostoma caninum (A caninum), Ancylostoma braziliense (A braziliense), Uncinaria stenocephara (U stenocephara); giun tóc (Trichocephalus vulpis)

2.1.1 Giun ñũa chó

2.1.1.1 Vị trí phân loại

Trong hệ thống phân loại ñộng vật, giun ñũa ký sinh ở chó thuộc

Lớp: Nematoda Rudolphi, 1808

Bộ: Ascaridida Skrjabin và Schulz, 1940

Phân bộ: Ascaridina Skrjabin, 1915

Họ: Anisakidae Skrjabin et Karokhin, 1945

Giống: Toxocara Stiles,1905

Loài Toxocara canis Werner, 1782 Loài: Toxascaris leonina Linstow, 1902

Ký chủ cuối cùng: chó

Nơi ký sinh: dạ dày, ruột non

2.1.1.2 Hình thái

*Giun ñũa Toxocara canis

T canis có kích thước lớn, màu vàng nhạt, ñầu hơi cong về phía bụng,

miệng có 3 môi bao quanh, trên mỗi môi ñều có các răng nhỏ Thực quản hình trụ, ñặc biệt giữa thực quản và ruột có ñoạn phình to như dạ dày

Trang 16

Giun ñực dài 50 – 100mm, ñầu có cánh dài, hẹp, hơi giống mũi giáo,có hai gai giao cấu bằng nhau, dài 0,75 – 0,95mm

Giun cái dài 90 – 180mm, ñuôi thẳng Lỗ sinh dục cái ở khoảng 1/4 phía trước thân Giun cái ñẻ trứng, trứng hình tròn hoặc hình ovan, ñường kính 0,068 – 0,075mm, có 4 lớp vỏ dày, trên vỏ trứng có những nếp nhăn nhỏ mịn Tế bào phôi xếp thành khối bên trong

Ảnh 2.1 Hình thái trứng giun ñũa

*Giun ñũa Toxascaris leonina

T leonina có màu vàng nhạt, ñầu có 3 môi, thực quản hình trụ, không

có ñoạn phình to như loài T canis

Giun ñực dài 20 – 60mm Lỗ sinh dục ở cuối cơ thể, hai gai giao hợp dài bằng nhau

Giun cái dài 65 – 100 mm, lỗ sinh dục cái ở phía trước thân, trứng hình oval, có 4 lớp vỏ dầy, vỏ ngoài cùng nhẵn, tế bào phôi xếp thành khối kín trong trứng, ñường kính từ 0,075 – 0,085mm

Trang 17

2.1.1.3 Vòng phát triển

*Giun ñũa Toxocara canis

Giun cái trưởng thành ký sinh ở dạ dày, ruột non, ñẻ trứng Trứng giun theo phân ñược thải ra môi trường bên ngoài, gặp ñiều kiện ngoại cảnh (nhiệt

ñộ, ñộ ẩm, ánh sáng) thích hợp, trứng phát triển thành ấu trùng cảm nhiễm, ấu trùng vẫn nằm trong vỏ trứng Khi xâm nhập vào trong ñường tiêu hóa của chó qua thức ăn nước uống, ấu trùng cảm nhiễm phá vỡ vỏ trứng và chui ra khỏi trứng, bắt ñầu quá trình di hành trong cơ thể ký chủ Ấu trùng xuyên qua niêm mạc ruột, vào máu, theo hệ thống tuần hoàn ñến gan, về tim, lên phổi ñến nhánh khí quản lên hầu theo ñờm trở lại ruột non phát triển tới dạng giun trưởng thành

Một số ấu trùng sau khi vào phổi tiếp tục theo hệ thống tuần hoàn về các tổ chức cư trú làm thành kén nhưng vẫn có khả năng gây nhiễm nếu các ñộng vật cảm nhiễm khác ăn phải

Nếu trong thời kỳ chó mang thai ăn uống phải trứng chứa ấu trùng gây nhiễm, ấu trùng qua hệ thống tuần hoàn và nhiễm vào bào thai Ở bào thai ấu trùng cư trú chủ yếu ở gan và phổi Do vậy chó con sau khi ñược sinh ra ñã mang mầm bệnh, ñến 14 ngày tuổi ñã gây bệnh cho chó con và khi 30 ngày tuổi ñã thành giun trưởng thành

Sơ ñồ 2.1: Vòng phát triển của Toxocara canis

Ký chủ cuối cùng

Giun trưởng thành

Tạo kén trong tổ chức

Trang 18

Ở các ký chủ tạm thời chuột ñồng, chuột nhà nuốt phải trứng T canis

chứa ấu trùng cảm nhiễm thì ấu trùng nở ra theo máu ñến các cơ quan vào mô

và ñóng kén tại ñó Ấu trùng ñã ñóng kén không phát triển nhưng cấu tạo giải phẫu không thay ñổi Chó ăn phải các ký chủ chứa kén này thì ấu trùng sẽ giải phóng khỏi kén, tới ruột và phát triển tới dạng trưởng thành

Thời gian hoàn thành vòng ñời hết 26 – 28 ngày (Skrjabin và cs, 1973) Khi nhiễm qua bào thai là 21 – 22 ngày

*Giun ñũa Toxascaris leonina

Giun cái trưởng thành ký sinh ở ruột non của ký chủ cuối cùng Giun

ñẻ trứng, trứng theo phân ra ngoài, gặp ñiều kiện thuận lợi, phát triển thành trứng có ấu trùng gây nhiễm, ấu trùng vẫn nằm trong trứng Trứng lẫn vào thức ăn, nước uống, vào ñường tiêu hóa của ký chủ, ấu trùng ñược giải phóng

ở ruột, chúng chui qua niêm mạc ruột tới tĩnh mạch cửa rồi vào gan, theo hệ tuần hoàn ñến phổi, phế nang, khi vật ho, ấu trùng cảm nhiễm theo ñờm lên miệng rồi ñược nuốt trở lại ruột non Tại ñây ấu trùng lột xác 3 lần rồi phát triển thành dạng trưởng thành Thời gian hoàn thành vòng ñời từ 55 – 72 ngày (Skrjabin và cs, 1963)

Sơ ñồ 2.2 Vòng phát triển của Toxascaris leonina

Trang 19

Lớp: Nematoda Rudolphi, 1808

Phân lớp: Rhabditia Pearse, 1942

Bộ: Strongylida Railliet et Henry, 1913

Họ: Ancylostomatidae Looss, 1905

Giống: Ancylostoma Dubini,, 1893

Loài: Ancylostoma caninum Ercolani, 1859 Ancylostoma braziliense Faria, 1910

Giống Uncinaria Froelich, 1789

Loài Uncinaria stenocephara

Ký chủ cuối cùng: mèo rừng, mèo nhà, hổ, báo, chó

Nơi ký sinh: ruột non

Phát triển: trực tiếp

* U stenocephara

Ký chủ cuối cùng: cầy voi, chó, mèo, ñôi khi ở lợn

Nơi ký sinh: ruột non

Phát triển: trực tiếp

2.1.2.2 Hình thái

* A caninum có màu vàng nhạt, thân hình sợi chỉ, ñoạn trước cong về phía

lưng Túi miệng rất sâu, ở rìa mép phía mặt bụng có 3 ñôi răng lớn, cong hình lưỡi câu, dưới ñáy túi miệng có một ñôi răng hình tam giác Giun ñực dài 9 – 12mm, túi ñuôi phát triển Hai gai giao hợp bằng nhau dài 0,75 – 0,87 mm, bánh lái dài 0,13 – 0,21 mm Giun cái dài 10 – 21 mm, ñuôi có gai nhọn, lỗ

Trang 20

sinh dục ở vào 1/3 nửa sau cơ thể Trứng hình bầu dục dài 0,06 – 0,066mm, rộng 0,037 – 0,042mm ( Phạm Văn Khuê, Phan Lục, 1976), (ðỗ Dương Thái, Trịnh Văn Thịnh, 1978)

Ảnh 2.2 Hình thái trứng giun móc Ảnh 2.3 Hình thái ấu trùng giun móc

* A braziliense nhỏ hơn A caninum, cơ thể hình trụ, thon nhỏ hai ñầu

Giun ñực dài 6 – 7 mm Lớp biểu bì dày, có vân ngang, ñầu hơi cong về mặt bụng, nang miệng hình cầu, có một ñôi răng không phân nhánh Thực quản dài 0,62 – 0,69 mm Gai sinh dục bằng nhau, dài 1,05 – 1,30 mm, phần cuối thon nhỏ dần Con cái dài 7,3 – 9,6mm, ñầu cong về mặt bụng ðuôi hình nón, mút ñuôi có gai nhọn, dài 0,005 mm Trứng hình oval, kích thước: 0,075 – 0,095mm x 0,041 – 0,045mm (Phạm Văn Khuê, Phan Lục, 1976), (ðỗ Dương Thái, Trịnh Văn Thịnh, 1978)

* U stenocephala có màu vàng nhạt, hai ñầu hơi nhọn Túi miệng rất lớn, về

mặt bụng của túi miệng có 2 ñôi răng hình bán nguyệt xếp ñối xứng nhau Thực quản dài 0,75 – 0,88mm Giun ñực dài 6 – 11mm, rộng: 0,28 – 0,34mm, túi ñuôi phát triển, 2 gai giao hợp dài bằng nhau 0,65 – 0,75mm, ñầu mút của gai rất nhọn Giun cái dài 9 – 16 mm, rộng: 0,28 – 0,37mm, lỗ sinh dục ở vào 1/3 phía trước cơ thể Trứng hình bầu dục, có kích thước 0,078 – 0,083mm x 0,052 – 0,059mm (Trịnh Văn Thịnh, 1963)

Trang 21

Phân biệt loài giun móc U stenocephala với loài A caninum qua phần

Theo nghiên cứu của Foster Cony (1935), trong ñiều kiện có ñủ oxy, ñộ

ẩm cao, pH trung tính thì sau 24 – 28 giờ trứng sẽ phát triển thành

ấu trùng gây nhiễm

Mỗi giun cái trưởng thành mỗi ngày có thể thải ra môi trường từ 10000 – 30000 trứng Ở môi trường bên ngoài, sau 1- 3 tuần, trứng gặp các ñiều kiện nhiệt ñộ, ñộ ẩm thích hợp, phôi bào trong trứng phát triển tới dạng ấu trùng

Ấu trùng thoát ra khỏi trứng qua 2 lần lột xác thành ấu trùng gây nhiễm Ấu trùng hướng tới các giọt sương trên lá cỏ, lá rau, trong một thời gian dài chờ

cơ hội gặp ký chủ thích hợp sẽ xâm nhập vào ký chủ qua 2 con ñường

+ Qua thức ăn, nước uống, hoặc qua các vật chủ dự trữ: ấu trùng gây nhiễm lẫn vào thức ăn, nước uống hoặc chó ăn vật chủ dự trữ có nhiễm ấu trùng Ở ñường tiêu hóa của chó, ấu trùng chui vào thành ruột, dạ dày, ở ñó vài ngày rồi trở về ruột non phát triển tới dạng trưởng thành

+ Ấu trùng gây nhiễm tự ñộng xuyên qua da ký chủ rồi vào hệ thống tuần hoàn về tim, lên phổi Ở phổi, ấu trùng ñi qua phế bào ñến khí quản, rồi về ruột non và phát triển tới dạng trưởng thành Chó trong thời kỳ mang thai, ấu trùng theo hệ thống tuần hoàn về ký sinh ở bào thai, vì thế chó con ñược khoảng 2 tuần tuổi ñã tìm thấy trứng trong phân Tuy nhiên giun móc thuộc

loài Uncinaria stenocephala không lây nhiễm qua bào thai

Thời gian hoàn thành vòng ñời của giun móc chó hết 14 – 20 ngày (Trịnh Văn Thịnh, Phạm Văn Khuê, Phan Trọng Cung, Phan Lục, 1982)

Trang 22

Sơ ñồ 2.3: Vòng phát triển của Ancylostomatidae

Giống Spirocerca Railliet et Henry, 1911

Loài Spirocerca lupi (Rudolphi,1809)

Vật chủ: chó nhà, cáo, chuột rừng, gà nhà

Nơi ký sinh: thực quản, dạ dày, ñộng mạch chủ

Phát triển qua ký chủ trung gian là bọ hung và nhiều loại côn trùng cánh cứng khác (Scarabeus sacer, Copris lunaris, Goetruper stercorarius)

Ký chủ dự trữ là lưỡng cư, bò sát, ñộng vật có vú

2.1.3.2 Hình thái

* S lupi: giun có màu ñỏ, miệng hình 6 cạnh, không có môi, thực quản

hẹp, phần trước là cổ ngắn, ở gài cổ có vòng thần kinh Con ñực dài 30 – 54

mm, hai gai giao hợp không bằng nhau, ñuôi xoắn, có cánh ñuôi, 4 ñôi gai

Ký chủ cuối cùng Giun trưởng thành

Trang 23

nhỏ phía trước hậu môn, một gai lớn trước huyệt Con cái dài 54 – 80 mm, âm

hộ nằm phía trước thân, gần cuối thực quản Trứng chứa ấu trùng

* S arctica: giun ñực có hai gai giao cấu dài không bằng nhau, dài 0,83

và 0,29 mm Giun cái dài 9,5 – 12,5 mm Lỗ sinh sản cái ở khoảng giữa thân Trứng nhỏ có kích thước 0,035 – 0,039 mm x 0,014 – 0,023 mm Trong trứng

có ấu trùng

2.1.3.3 Vòng phát triển

Sơ ñồ 2.4: Vòng phát triển của Spirocerca lupi

Trứng theo phân ra ngoài, bên trong có chứa ấu trùng A1 Nếu vật chủ trung gian là bọ hung, các côn trùng cánh cứng khác nuốt phải, ấu trùng giun phát triển, lột xác thành ấu trùng gây nhiễm A3 ở xoang bụng côn trùng Nếu chó, cáo ăn phải vật chủ trung gian chứa ấu trùng gây nhiễm, ấu trùng sẽ phát triển thành giun trưởng thành Nếu những ñộng vật không phải là vật chủ cuối cùng (chim, bò sát, một số ñộng vật có vú) nuốt phải ấu trùng gây nhiễm có trong vật chủ trung gian Những ấu trùng này sẽ chui vào thành thực quản, dạ dày, ruột…ñóng kén ở ñó và vẫn có khả năng gây nhiễm cho chó

2.1.4 Giun tóc ở chó

2.1.4.1 Vị trí, phân loại

Lớp: Nematoda Rudolphi, 1808

Phân lớp: Enoplia Chitwood, 1933

Bộ: Trichocephalida Skrjabin et Schulz, 1928

Ký chủ cuối cùng Giun trưởng thành

Vật chủ trung gian

Bọ hung, bọ cánh cứng khác ( A 3 A 2 )

Trứng (A 1 ) Vật chủ dự trữ

Thức ăn

Thức

ăn, nước uống

Trang 24

Phân bộ: Trichocephalata Skrjabin et Schulz, 1928

Họ: Trichocephalidae Baird, 1953

Giống: Trichocephalus Schrank, 1788

Loài Trichocephalus vulpis Froelich,1789

Giun cái dài 62 – 75 mm, thực quản dài 42 – 56,3 mm, lỗ sinh dục nằm

về phía sau của ñoạn cuối thực quản

Trứng hình hạt chanh, có nắp ở hai ñầu, dài 0,083 – 0,93 mm và rộng 0,037 – 0,40 mm, màu vàng nhạt

Trang 25

2.1.4.3 Vòng phát triển

Sơ ñồ 2.5: Vòng phát triển của Trichocephalus vulpis

T vulpis phát triển trực tiếp không cần ký chủ trung gian Giun trưởng

thành ký sinh ở manh tràng, giun cái ñẻ trứng, trứng theo phân ra ngoài, gặp ñiều kiện thuận lợi, sau 25 – 26 ngày, phôi bào trong trứng sẽ phát triển thành

ấu trùng gây nhiễm Chó ăn, uống phải trứng có ấu trùng gây nhiễm, ấu trùng giải phóng ở ñường tiêu hóa chui sâu vào niêm mạc ruột già phát triển thành dạng trưởng thành Thời gian hoàn thành vòng ñời hết 30 – 107 ngày (Skrjabin và cs, 1963)

2.2 MỘT SỐ THUỐC TẨY GIUN TRÒN ðƯỜNG TIÊU HÓA

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại thuốc ñược sử dụng ñể ñiều trị bệnh ký sinh trùng cho chó như: Piperazin, Mebendazol, Levamisol, Thymol, Mebenvet, Praziquantel, Febendazol, Disophenol, Ivermectin… Trong ñó những thuốc thuộc hợp chất cao phân tử như Levamisol, Praziquantel ñang ñược sử dụng phổ biến ðể hướng dẫn người nuôi chó có thể sử dụng an toàn và hiệu quả thuốc trong ñiều trị giun tròn ñường tiêu hóa Trong phạm vi ñề tài, chúng tôi xác ñịnh hiệu lực và ñộ an toàn của Levamisol và Mebendazol trên chó ñịa phương

* Mebendasole

Do ðan Mạch, Hungari sản xuất ở dạng viên 100mg

Có tên Latinh: Mebendasolum; tên biệt dược: Benzoid, Benzimidozol, Vermoxbelmin, Panteimin, Toloxin

Ký chủ cuối cùng Giun trưởng thành

Trứng gây nhiễm Trứng

Thức

ăn, nước uống

Trang 26

Theo Nguyễn ðức Lưu và Nguyễn Hữu Vũ (1977) Levamisole là chất dẫn xuất của Imidazol, nhóm Imidazothizol và là dạng ñồng phân quay trái của Tetramizol Levamisole có các biệt dược sau: Biaminthic 5%, Thelmizol 20%

N

N

S

Trang 27

Cơ chế tác dụng của Levamisole: Levamisole thuộc nhĩm Tetrahydropirimidine, tác dụng của nhĩm này là phong bế nơ ron thần kinh cơ của ký sinh trùng và vật chủ

Thuốc sử dụng dễ dàng, ít độc, tác dụng phân tán nhanh trong cơ thể, bài tiết qua phân và nước tiểu, độ an tồn thấp hơn các nhĩm thuốc khác

ðối với ký chủ, Levamisole tác dụng kích thích miễn dịch và tác dụng làm tăng sức đề kháng cho cơ thể

2.3 BIỆN PHÁP PHỊNG TRỪ BỆNH GIUN TRỊN ðƯỜNG TIÊU HĨA CHĨ

2.3.1 Cơ sở lý luận

Skrjabin K.I (1994) đã đưa ra học thuyết phịng trừ tổng hợp bệnh giun sán Nội dung chủ yếu của học thuyết là dự phịng cĩ tính chất chủ động, dùng tất cả các phương thức cơ giới, vật lý, hĩa học, sinh vật học để tiêu diệt

ký sinh trùng trên cơ thể ký chủ và ngoại cảnh ở tất cả các giai đoạn phát dục

ðể làm tốt cơng tác tiêu diệt bệnh ký sinh trùng nĩi chung và bệnh giun trịn trên chĩ nĩi riêng chúng ta phải nghiên cứu tồn diện về hình thái, sinh thái, địa lý phân bố, điều tra khu hệ, tìm hiểu lịch sử phát dục của ký sinh trùng, dịch tễ học bệnh ký sinh trùng, các phương pháp điều trị và đề phịng

2.3.2 Các biện pháp cơ bản

- Diệt ký sinh trùng ở động vật

+ Chẩn đốn bệnh chính xác để dùng thuốc điều trị

+ Xác định quy mơ diệt trùng: dựa vào tình hình thực tế để xác định những nơi cần diệt trừ ký sinh trùng: ở những nơi đĩ phải thực hiện những phương pháp phịng ngừa chung, dù chĩ cảm nhiễm ít cũng phải tiến hành diệt ký sinh trùng trên quy mơ rộng

+ ðịnh kỳ diệt ký sinh trùng: căn cứ chu kỳ phát dục của giun, căn cứ vào mùa

vụ và điều kiện nuơi thả rơng hay nhốt hay bán nhốt

Trang 28

+ Tôn trọng quy tắc tiêu ñộc: phải theo dõi những chó ñang ñược tẩy trừ ký sinh trùng trong 3- 5 ngày sau tẩy ñể tiêu ñộc chu ñáo Những chó sau khi ñã tẩy trừ sạch phải ñược nuôi nhốt trong ñiều kiện không nhiễm ký sinh trùng hay trứng của ký sinh trùng Phân phải ñược xử lý bằng phương pháp ủ nhiệt sinh vật

- Diệt trứng và ấu trùng ở phân bằng phương pháp ủ nhiệt sinh vật:

+ Cách ủ phân: phân ñược chuyển tới chỗ chứa, lúc ñầu thành từng ñống nhỏ, trộn rác, lá cho phân xốp ñể không khí lưu thông trong ñống phân Qua 3 -7 ngày nhiệt ñộ trong ñống phân tăng ñến 55 – 700C khiến ñại bộ phận vi sinh vật

bị tiêu diệt Lúc ñó nếu nén chặt ñống phân lại lượng vi sinh vật còn sống sẻ giảm ñi 90%

ðể tăng nhiệt ñộ của những ñống phân ủ yếm khí chúng ta có thể ủ phân với lá xanh, vôi bột Xung quanh ñống phân dùng bùn trát kín, tỷ lệ ủ phân như sau: phân gia súc: 1000kg, lá xanh băm nhỏ: 200kg, vôi bột: 30kg

Các thành phần trên ñược xếp thành lớp Với cách ủ này nhiệt ñộ của ñống phân tăng cao (650C)

- Quản lý và xử lý phân chó trong hệ thống Biogas

- Tổ chức vệ sinh nguồn nước uống

Nước cho chó uống phải ñảm bảo sạch, không cho chó uống nước ở ao tù bẩn, gần hố phân Các nguồn nước không cho nhiễm hóa chất, xăng dầu ñộc hại Bên cạnh việc thực hiện tốt công tác vệ sinh thức ăn, nước uống, vệ sinh môi trường chúng ta cần phải làm tốt công tác nuôi dưỡng, chăm sóc tốt ñể nâng cao sức ñề kháng cho chó, không cho chó nhà tiếp xúc với chó thả rông Tăng cường công tác truyền thông giáo dục nhằm nâng cao hiểu biết của người dân về tác hại của giun tròn ñối với ñộng vật nói chung và chó nói riêng và với sức khỏe của con người ñể mọi người có ý thức tham gia vào việc phòng nhiễm và tái nhiễm giun Phối hợp với ngành y tế ñưa công tác phòng chống giun sán vào kế hoạch, chiến lược hành ñộng quốc gia

Trang 29

2.4 NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ GIUN TRÒN KÝ SINH Ở đƯỜNG TIÊU HÓA CỦA CHÓ

2.4.1 Những nghiên cứu ở trong nước

Ở nước ta với ựiều kiện nhiệt ựới gió mùa ẩm quanh năm nên các bệnh

ký sinh trùng nói chung và các bệnh giun tròn nói riêng ựã gây nhiều tác hại ựáng kể ựến loài chó Vì vậy, ựã có nhiều công trình nghiên cứu về bệnh do ký sinh trùng gây nên ở vật nuôi, trong ựó có các công trình nghiên cứu về bệnh giun sán ở chó

Vào những năm ựầu thế kỷ 20, nghiên cứu về ký sinh trùng ở chó còn rất

ắt, chủ yếu là nghiên cứu của một số tác giả người Pháp tại Việt Nam như Houdemer, Nocber , BaucheẦKết quả nghiên cứu bước ựầu xác nhận: chó ở

Việt Nam nhiễm 29 loài giun sán, trong ựó chó nhiễm A caninum với tỷ lệ cao

nhất 75,87% (trắch theo đỗ Dương Thái, Trịnh Văn Thịnh 1978) Houdemer

(1938) ựã phát hiện ra loài A braziliense ký sinh ở ruột non chó, A caninum ký

sinh ở chó Sài Gòn, Huế và Bắc Bộ

Theo Phan Lục chó ta nhiễm giun ựũa với tỷ lệ 29%, trong ựó có con 17 Ờ 20 ngày tuổi bị nhiễm nặng với triệu chứng rõ ràng Chó con từ sơ sinh ựến 4 tháng tuổi nhiễm 52%, tuổi chó càng tăng tỷ lệ nhiễm giun ựũa ngày càng giảm

và chó trưởng thành (trên 1 năm tuổi) chỉ chiếm 12%

Theo Phan đình Lân, Phạm Sỹ Lăng (1979) khi nghiên cứu tại trại nuôi

chó D24 cho biết chó nhiễm T vulpis là 16,3% Theo Phạm Văn Khuê, Trần

Văn Quyên, đoàn Văn Phúc (1993) xét nghiệm ựàn chó ở Hà Nội cho biết tỷ lệ

nhiễm T vulpis là 17,1%

Theo Phạm Sỹ Lăng (1985) tỷ lệ nhiễm T vulpis tăng dần theo tuổi chó

Phạm Sĩ Lăng (1993) mổ khám 23 chó chết và xét nghiệm phân của 574 chó cảnh ở vườn thú Thủ Lệ, ựã phát hiện 5 loài giun tròn ký sinh ở chó với tỷ

lệ nhiễm: A caninum 72%; T canis 20,4%; T leonina 29,4%; T vulpis 17,1%; Strongyloides canis 14,2%

Trang 30

Phạm Văn Khuê và cs (1993) xét nghiệm 187 mẫu phân chó và mổ khám một số chó nuôi tại 4 quận nội thành Hà Nội và huyện Gia Lâm ñã tìm

thấy 5 loài giun tròn ký sinh ở ñường tiêu hóa của chó với tỷ lệ nhiễm là: A caninum: 59,7%; T canis: 20,2%; T leonina 29,4%; T vulpis: 17,1%; S lupi: 14,2% Chó con từ 1 – 3 tháng tuổi ñã thấy nhiễm 5 loài giun trong ñó T canis tỷ lệ nhiễm cao 57,1%; A caninum chiếm 68,8% Chó 7 – 12 tháng tuổi

tỷ lệ nhiễm T canis 14,8%, chó trên 12 tháng tuổi không nhiễm loại này

Ngô Huyền Thúy và cs (1994) xét nghiệm phân chó ở Hải Phòng và Hà

Nội thấy nhiễm 5 loài giun tròn, tỷ lệ lần lượt là: T canis: 27,8% và 27%; T leonina: 17,8% và 21,9%; A caninum 67,7% và 62,3%; U stenocephala: 66,1% và 64,9%; T vulpis: 3,4% và 12,4%

Ngô Huyền Thúy (1996) xét nghiệm mẫu phân chó nuôi tại Hà Nội thấy nhiễm 12 loài thuộc 12 giống giun sán, mổ khám 516 chó thấy tỷ lệ nhiễm giun tròn, sán dây, sán lá, lần lượt là 98,5%; 36,8% và 10,4%, trong ñó

tỷ lệ nhiễm giun móc A caninum là cao nhất 70,5% - 81,65%; tỷ lệ nhiễm giun thực quản S lupi là 6,9% Chó mắc T canis biểu hiện gầy còm, thiếu

máu, niêm mạc nhợt nhạt, lông xù, rối loạn tiêu hóa, ỉa ra máu Chó chết với

tỷ lệ cao 62 – 85% do rối loạn chất ñiện giải, hạ huyết áp, trụy tim mạch Chó

2 – 6 tháng tuổi nôn mửa liên tục, mồm có nhiều nước dãi, nhiều con nôn ra

cả giun ñũa T canis, có những con ñau bụng vật vã, kêu rên dãy dụa (do

nhiễm nhiều giun ñũa)

Theo Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Thị Kim Thành (1996) xét nghiệm 100

mẫu phân chó cảnh cho biết tỷ lệ nhiễm T canis là 20%, T leonine 36,6%

Võ Thị Hải Lê (2007) mổ khám 324 chó ở Thành phố Vinh cho biết tỷ

lệ nhiễm T canis là 12,34%; T leonina: 17,28%; A caninum: 67,59% Trứng

T leonina khi làm khô trong phòng thí nghiệm ñể 45 ngày vẫn không chết,

khoảng 100 ngày trứng mới chết Nhưng khi phơi khô dưới ánh nắng trực tiếp của mùa hè, với nhiệt ñộ 330C thì sau 3 ngày trứng mới chết Ở nhiệt ñộ lớn hơn 400C trứng T leonina bị tiêu diệt

Trang 31

đỗ Dương Thái, Trịnh Văn Thịnh (1978) nhận xét: khi mắc bệnh giun ựũa, chó thường gầy còm, lông xù, bụng to, ăn uống thất thường, ựi tả hoặc ựi táo, có khi có triệu chứng như ựộng kinh, nôn mửa, chất chứa nôn ra có mùi hắc như mùi bơ ựể lâu Khi bội nhiễm giun ựũa, chó run rẩy, thỉnh thoảng lên cơn co giật, giẫy dụa, chảy nước dãi

Phạm Văn Khuê và cs (1993) cho biết: viêm gan, viêm túi mật, viêm

phổi ở chó non do quá trình di hành của ấu trùng T canis, hoặc giun ựũa

trưởng thành chui vào túi mật phá hoại chức năng hoạt ựộng của các cơ quan này dẫn ựến gan bị tổn thương sưng to, màu vàng úa, viêm nát

Trịnh Văn Thịnh (1963) nhận xét: ấu trùng giun móc khi chui qua da gây tổn thương lớp biểu bì và tổ chức liên kết dưới da, làm con vật bị ngứa và viêm

da Ấu trùng giun ựũa, giun móc còn gây những tổn thương ở phổi, phế nang khi chúng di hành Giun móc tiết ựộc tố phá vỡ hồng cầu, làm máu khó ựông, gây tổn thương niêm mạc, mạch máu ruột đó là nguyên nhân gây xuất huyết kéo dài

Theo Phạm Sĩ Lăng (1985) chó bị nhiễm giun móc nặng, khi chết mổ khám thấy nhiều giun trong tá tràng, không tràng Biểu hiện viêm ruột cata, xuất huyết niêm mạc ruột Trong quá trình di hành trong cơ thể chó, ấu trùng gây ra một số trạng thái bệnh lý ở nội tạng Biểu hiện chó bị ho do viêm phổi, viêm phế quản khi ấu trùng di hành ựến phổi, mang theo các vi khuẩn gây bệnh Hiện tượng viêm niêm mạc dạ dày, ruột cũng thường xảy ra khi ấu trùng hoạt ựộng tại ựây

Ngô Huyền Thúy (1996) cho biết: khi mổ khám chó chết vì nhiễm nhiều giun móc thấy hiện tượng xung huyết, xuất huyết niêm mạc ruột non, nhiều giun móc cắm sâu vào niêm mạc ruột, nằm lẫn trong tổ chức tương mạc ruột

Từ thống kê trên cho thấy, chó ở nước ta nhiễm nhiều loài giun tròn, trong ựó số lượng loài ký sinh ở ựường tiêu hóa là phổ biến Những loài giun

tròn gây tác hại nhiều cho chó và khả năng lây sang người là T canis, T leonina, T vulpis và ựặc biệt là loài giun móc A caninum

Trang 32

2.4.2 Những nghiên cứu ở nước ngoài

Werner (1782) lần ñầu tiên phát hiện ra giun tròn T canis kí sinh ở ruột

non chó và chó sói Petrov A.M (1941) và Sprent (1959) nghiên cứu và phát

hiện ra vòng ñời, phương thức nhiễm vào vật chủ của loài T canis

Watkins và Havey (1942) ñã tìm thấy ở ruột non chó, cáo vùng tây nam

nước Anh và vùng Shorophier loài T cains (dẫn theo Ngô Huyền Thúy, 1996)

Ngiên cứu ở Liên xô cũ, Skrjabin K.I và Petrov A.M (1963) cho biết:

chó nhiễm T canis do ăn phải trứng chứa ấu trùng gây nhiễm, ăn phải thịt ký

chủ dự trữ có chứa ấu trùng, và bệnh nặng ở chó con dưới 2 tháng tuổi ðặc

biệt T canis có khả năng nhiễm qua bào thai Vì vậy chó con mới sinh ra

kiểm tra phân ñã thấy trứng giun ñũa Chó trưởng thành nhiễm ít hơn chó còn non

Skrjabin và Petrov làm thực nghiệm gây nhiễm cho chó 2 năm tuổi, mỗi chó 500 trứng Kết quả cả 3 chó ñều không bị bệnh khi ñược nuôi dưỡng tốt Nhưng khi giảm vitamin A trong khẩu phần ăn thì chó bị mắc bệnh

Mile và Hansbory (1982) kiểm tra 1720 chó tại Leipzia (ðức) cho biết

tỷ lệ nhiễm T canis 5,4%; T leonina 38%

Frohlich (1798) phát hiện trong manh tràng của chó có loài giun T vulpis, sau ñó ñược Skrjabin và Orlov (1957) nghiên cứu sâu hơn về ñặc ñiểm

và vòng ñời phát triển của loài giun này

Rud (1809) phát hiện ra giun Spirocerca lupi, sau ñó Skrjabin K.I, R.Schulz (1937) nghiên cứu phương thức lây nhiễm và vòng ñời hoàn chỉnh Theo Soulsby E.J.L (1965) bệnh này ñã tìm thấy nhiều ở vùng Nam Châu Âu, nhưng không ñược coi là bệnh ký sinh trùng chính và loài tương tự ñược tìm thấy nhiều ở Liên xô cũ

Năm 1884, Railliet phân loại và tìm thấy loài giun U stenocephala gây

ra bệnh Ancylostomatosis và ñược Petrov A.M chỉ ra vòng ñời và ñường xâm nhập của ấu trùng vào cơ thể vật chủ

Trang 33

Houdemer (1938) ñã thấy ở Việt Nam loài giun móc A braziliense ở ruột non chó, loài A caninum của chó ở Sài gòn, ở Huế và ở Bắc bộ (dẫn theo

ðỗ Dương Thái, Trịnh văn Thịnh, 1978)

Kolevatava A.I (1957) ñã chứng minh bằng thực nghiệm quá trình xâm

nhập của ấu trùng, những tác ñộng bệnh lý của hai loài A caninum, U stenocephala (dẫn theo Skrjabin K.I, 1963)

Aguilar và cs (2005) ñã mổ khám ruột non của 120 chó ở thành phố Mexico, các tác giả phát hiện 102 chó bị nhiễm giun sán, trong ñó 75 chó

nhiễm A caninum, chiếm tỷ lệ 62,5% Giun ñũa T canis nhiễm phổ biến ở

chó non và chủ yếu vào mùa khô

Theo Sprent (1955), ấu trùng giun ñũa T canis khi di hành trong máu

có thể làm tắc mao mạch, tắc ống dẫn mật và gây viêm nhiễm ở ñó Giun ñũa

T leonina trưởng thành với số lượng nhiều có thể gây tắc ruột và thủng ruột

non của chó

Skrjabin K.I (1963) cho biết: giun ñũa tiết ñộc tố, phá hoại hồng cầu và mạch máu ngoại biên, gây rối loạn tiêu hóa, ảnh hưởng ñến quá trình trao ñổi chất của chó dẫn ñến viêm ñường tiêu hóa, gây ỉa chảy, suy nhược cơ thể Ngoài ra ñộc tố của giun còn gây các triệu chứng thần kinh: co giật, sùi bọt mép

Trang 34

Phần III đỊA đIỂM - đỐI TƯỢNG Ờ NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 đỊA đIỂM NGHIÊN CỨU

Huyện Gia Lâm Ờ Thành phố Hà Nội

Bộ môn Ký sinh trùng Ờ Khoa Thú y Ờ Trường đại học Nông nghiệp

- Phắa Bắc giáp huyện đông Anh Ờ Hà Nội

- Phắa Nam giáp huyện Mỹ Hào Ờ Hưng yên

- Phắa đông giáp huyện Thuận Thành Ờ Bắc Ninh và Bắc Giang

- Phắa tây giáp Quận Long Biên - Hà Nội

3.2.2 đất

Tổng diện tắch ựất tự nhiên theo số liệu năm 2007 là: 114.79 ha Trong

ựó ựất nông nghiệp 6.028 ha, chiếm 52,51% còn lại là ựất sử dụng trong mục ựắch khác

Trang 35

3.2.4 động thực vật

Giới ựộng vật còn tương ựối phong phú là ựộng vật dưới nước như cá, tôm, cua, ốc Là vùng ựất trù phú, có truyền thống sản xuất nông nghiệp từ lâu ựời, ựã cung cấp nhiều giống cây trồng, vật nuôi quắ, có giá trị kinh tế

đã hình thành các vành ựai rau xanh, thực phẩm tươi sống (thịt, cá, trứng) phục vụ nhu cầu ựô thị hoá ngày một cao của thủ ựô Hà Nội

ựó có 13 chợ quy mô bán kiên cố; có 890 doanh nghiệp ngoài quốc doanh, với

số vốn 3.300 tỷ ựồng, thu hút 13.1118 lao ựộng (năm 2009)

Là khu vực nông nghiệp, nông thôn ngoại thành Hà Nội, Gia Lâm có giá trị sản xuất nông, thủy sản năm sau cao hơn năm trước Trồng trọt tăng bình quân 1,5%; chăn nuôi tăng 5,6%; thủy sản tăng 10,2%, diện tắch rau an toàn ựạt 60% Một số cây trồng hiệu quả kinh tế thấp có xu hướng giảm dần, ựược thay thế bằng các diện tắch cây ăn quả, rau hoa và cây cảnh có hiệu quả kinh tế cao hơn Gia Lâm cũng ựã hình thành các vùng sản xuất rau an toàn (RAT) tập trung tại các xã Văn đắc, Lệ Chi, đặng Xá, đông DưẦ

Về Văn hóa - Xã hội: ựời sống của người dân huyện Gia Lâm ựược nâng lên một cách rõ rêt Năm 2008 ựã có hơn 10.000 lao ựộng của huyện ựược ựào tạo việc làm và có thu nhập ổn ựịnh; Số hộ nghèo giảm còn 2,3%; Xóa hết nhà dột nát; 100% xã, thị trấn có trạm y tế ựạt chuẩn; 22 trường học ựạt chuẩn quốc gia; 100% các ựường liên thông của xã ựược bê tông hóa

3.3 đỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Chó thuộc Trung tâm chó nghiệp vụ (TT chó nghiệp vụ) Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội và chó nuôi trong các hộ gia ựình tại Huyện Gia Lâm

Giun tròn ựường tiêu hóa của chó

Trang 36

3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Xác ñịnh thành phần loài giun tròn chủ yếu ký sinh ở ñường tiêu hóa của chó khu vực huyện Gia Lâm – Hà Nội

- Xác ñịnh tỷ lệ, cường ñộ nhiễm các loài giun tròn ký sinh ở ñường tiêu hóa của chó qua phương pháp mổ khám

- Xác ñịnh tỷ lệ, cường ñộ nhiễm giun tròn ký sinh ở ñường tiêu hóa của chó qua phương pháp xét nghiệm phân

- Xác ñịnh biến ñộng nhiễm một số giun tròn chủ yếu ở ñường tiêu hóa của hó theo các lứa tuổi

- Xác ñịnh tỷ lệ, cường ñộ nhiễm giun tròn ñường tiêu hóa của chó theo phương thức chăn nuôi

- Tìm hiểu sự phát dục của trứng và ấu trùng giun ñũa chó trong ñiều kiện phòng thí nghiệm

- Gây nhiễm thực nghiệm ấu trùng giun ñũa vào chó ñể xác ñịnh thời

gian hoàn thành vòng ñời và vòng ñời của giun ñũa Toxocara canis

- Xác ñịnh triệu chứng lâm sàng, bệnh tích của chó nhiễm giun ñũa

Toxocara canis trong thực nghiệm

- Thử nghiệm một số thuốc tẩy giun ñũa Toxocara canis

- ðề xuất biện pháp phòng trừ giun tròn ñường tiêu hóa của chó trên cơ

sở các kết quả nghiên cứu và kế thừa kết quả nghiên cứu của các tác giả khác

3.5 NGUYÊN LIỆU, DỤNG CỤ NGHIÊN CỨU

3.5.1 Mẫu nghiên cứu

- Các mẫu chất chứa trong ruột của chó

- Các mẫu phân chó ở mọi lứa tuổi

3.5.2 Dụng cụ nghiên cứu

- Kính hiển vi, kính lúp, lam kính, lamen

- Buồng ñếm Mc Master, pipet, ống ñong có các mức chia ñộ là 58ml và 60ml

- Cốc nhựa, ñũa thủy tinh, pank kẹp, kéo, phễu lọc, rây lọc, vòng vớt

- Bình tam giác, hộp lồng, túi nilong, găng tay, nhiệt kế, tai nghe, cân …

Trang 37

3.5.3 Hĩa chất

- Nước muối NaCl bão hịa

- Hĩa chất bảo quản giun trịn là dung dịch Barbagallo được pha chế theo cơng thức: + 30ml Focmon

+7,5 g NaCl tinh khiết +1000 ml nước cất

- Thuốc tẩy giun: Mebendazole, Levamisol

3.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM

3.6.1 Phương pháp nghiên cứu

* Lấy mẫu điều tra

Lấy mẫu điều tra theo cơng thức dịch tễ học thú y

N = (1,96)2

Trong đĩ N: số lượng mẫu lấy

d: độ lệch chuẩn P: tỷ lệ ước đốn nhiễm giun trịn đường tiêu hĩa của chĩ là 65% (Phạm Sỹ Lăng, 1989), với độ chính xác mong muốn là 92%, sai số ước lượng là 0,08 Số mẫu cần lấy để nghiên cứu là 136 con, làm trịn là 130 con cho cả hai khu vực nghiên cứu là TT chĩ nghiệp vụ và Thị trấn Trâu Quỳ (TTr Trâu Quỳ) Trong đĩ số chĩ mổ khám ấn định là 40 con, số chĩ kiểm tra phân với 3 lứa tuổi là 90 con: TT chĩ nghiệp vụ kiểm tra 45 chĩ, TTr Trâu Quỳ 45 chĩ

* Phương pháp lấy mẫu phân

Mẫu phân lấy theo phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản Phân chĩ được lấy vào các buổi sáng, lấy 10 – 20g phân, cho vào túi nilon đã chuẩn

bị sẵn, buộc chặt bằng vịng chun ghi đầy đủ các thơng tin cần thiết: số thứ tự mẫu, giống chĩ, lứa tuổi, trọng lượng, tính biệt, địa điểm lấy mẫu Mẫu phân

p(1 – p)

d2

Trang 38

thu thập xong ñưa về phòng thí nghiệm xử lý ngay trong ngày nếu không phải bảo quản bằng Formalin 1%, ñể nhiệt ñộ 4 – 60C

* Phương pháp mổ khám toàn diện cơ quan tiêu hóa theo K.I Skrjabin, 1928

Phương pháp mổ khám này tìm thấy tất cả các loại giun tròn ký sinh ở

cơ quan tiêu hóa của chó, từ ñó có thể ñánh giá ñược tỷ lệ nhiễm, mức ñộ nhiễm, bệnh tích do giun gây ra

Cách tiến hành: tách riêng từng phần của ống tiêu hóa, buộc lại Sau ñó

mổ khám dọc theo ñường tiêu hóa (Thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già) ñể kiểm tra bệnh tích, tìm giun tròn ký sinh và ñếm số lượng từng loại giun tròn/

cá thể chó ñể xác ñịnh tỷ lệ và cường ñộ nhiễm

* Phương pháp xử lý, bảo quản và ñịnh loại giun tròn ký sinh ở chó

Thu thập toàn bộ giun tròn ñường tiêu hóa Giun ñược làm chết tự nhiên trong nước lã, sau ñó rửa sạch bằng nước cất, bảo quản trong dung dịch Barbagallo gồm (formol nguyên chất 30ml, Nacl tinh khiết 7,5g, nước cất 1000ml) ðịnh loại giun tròn ñã thu thập ñược bằng kính lúp và kính hiển vi, căn cứ vào kích thước, hình thái, màu sắc, cấu tạo của giun tròn theo khóa phân loại của Skrjabin K.I và Petrov A.M (1963); Phan Thế Việt, Nguyễn Thị

Kỳ, Nguyễn Thị Lê (1977)

* Xét nghiệm phân bằng phương pháp Fulleborn tìm trứng giun tròn

+Nguyên lý: dựa vào sự chênh lệch tỷ trọng giữa nước muối bão hòa (d

= 1,18 – 1,20) với tỷ trọng trứng giun tròn Trứng giun tròn có tỷ trọng nhỏ hơn tỷ trọng của nước muối bão hòa nên sẽ nổi lên bề mặt

Dùng vòng vớt váng bỏ lên trên phiến kính và ñem soi kính hiển vi vật kính 8 sau ñó soi vật kính 20

+Cách tiến hành phương pháp phù nổi Fulleborn:

Lấy khoảng 5 gram phân chó cho vào lọ tiêu bản rồi cho 1 lượng nước muối bão hòa gấp 5 lần thể tích của phân Dùng ñũa thủy tinh làm nát phân trong nước muối bão hòa, ñưa qua lưới lọc vào lọ tiêu bản thứ hai, nước lọc

dữ lại

Trang 39

Dùng pipet ñiều chỉnh lượng nước muối bão hòa tới chu vi nhỏ nhất của lọ, ñể yên tĩnh 15 – 20 phút Dùng vòng vớt vớt nước váng nổi trên bề mặt dung dịch ñưa lên lam kính sạch, soi trên kính hiển vi tìm trứng giun sán Phương pháp này ñơn giản, dễ làm, dụng cụ thí nghiệm ñơn giản, rẻ tiền mà hiệu quả cao nên ñược áp dụng rộng rãi

* ðịnh loại trứng giun tròn ñường tiêu hóa của chó dựa vào các nguồn tài liệu của Trịnh Văn Thịnh (1963)

* Cường ñộ nhiễm giun qua mổ khám ñược xác ñịnh theo trị số thấp nhất/chó (min) và cao nhất/chó (max)

* Cường ñộ nhiễm trứng giun ñược xác ñịnh bằng số trứng/g phân qua phương pháp Mc Master

* Xác ñịnh sự thải trứng của giun ñũa T.canis qua phương pháp ñịnh lượng

Trang 40

* ðề xuất các các biện pháp phòng bệnh giun tròn ñường tiêu hóa của chó dựa trên kết quả nghiên cứu của ñề tài, ñồng thời có kế thừa các kết quả nghiên cứu của tác giả ñi trước

3.6.2 Một số kỹ thuật dùng trong nghiên cứu

3.6.2.1 Thu thập trứng giun bằng phương pháp mổ tử cung của giun trưởng thành

Chọn những giun cái trưởng thành giun to, ñuôi thẳng, tìm lỗ sinh dục khoảng 1/2 phần trước thân, lấy ñũa thủy tinh dầm nhẹ trong ñĩa petri tránh dầm mạnh sẽ làm vỡ trứng Sau ñó cho vào cốc nhựa sạch, ñổ thêm nước vào khoảng 2/3 cốc, khuấy ñều rồi lọc qua phễu sang một cốc khác ðể lắng cặn trong 15 – 20 phút, gạn bỏ nước ở phía trên, giữ lại cặn Tiếp tục làm như vậy cho ñến khi nước trong, không còn các mảnh cơ thể giun và hết mùi tanh thì giữ lại cặn, ñổ ra ñĩa lồng, kiểm tra dưới kính hiển vi và ñếm số lượng trứng

3.6.2.2 Kỹ thuật nuôi trứng giun ñũa

Sau khi ñã thu thập ñược trứng, ñổ ra các ñĩa lồng có ñường kính 10cm Môi trường nước nuôi là nước máy có trong phòng thí nghiệm (pH = 7,2) Số lượng trứng có khoảng 500 – 600 trứng/1 ñĩa lồng Thường xuyên gạn rửa, lắc trứng 2 ngày 1 lần ñể trứng không bị dính vào nhau Hàng ngày soi trứng ñể xác ñịnh thời gian trứng hình thành ấu trùng

3.6.2.3 Kỹ thuật ño kích thước trứng, ấu trùng giun ñũa

ðể ño kích thước của trứng, các dạng ấu trùng của T canis bằng phương

pháp trắc vi thị kính thì ấu trùng hoặc trứng trước khi ño phải ñược ñậy lamen vào phiến kính có nhỏ nước nuôi trứng ñể trứng và ấu trùng bất ñộng mà không làm thay ñổi kích thước, hình thái

* Cách sử dụng trắc vi thị kính ñể ño kích thước của trứng và ấu trùng:

Tháo thấu kính mắt của vi thị kính và ñặt thước ño thị kính vào gờ chân bên trong thị kính rồi lại lắp thị kính vào trở lại ðặt tiêu bản lên bàn kính, ñiều chỉnh tiêu cự cho rõ ñối tượng cần quan sát, xác ñịnh xem có bao nhiêu vạch trên thước ño tương ứng với chiều dài và chiều rộng của tế bào ở ñộ phóng ñại

Ngày đăng: 27/11/2013, 22:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. ðỗ Hài (1972), “Nhận xét về giun tròn (Nematoda) trên chó săn nuôi ở Việt Nam”, Tạp chí Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp, (số 6), tr. 438 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét về giun tròn (Nematoda) trên chó săn nuôi ở Việt Nam”, "Tạp chí Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp
Tác giả: ðỗ Hài
Năm: 1972
2. Phạm Văn Khuê, Trần Văn Quyên, ðoàn Văn Phúc (1993), “Nhận xét về giun sán ký sinh của chó ở Hà Nội”, Công trình nghiên cứu trường ðại học Nông nghiệp I, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét về giun sán ký sinh của chó ở Hà Nội”, "Công trình nghiên cứu trường ðại học Nông nghiệp I
Tác giả: Phạm Văn Khuê, Trần Văn Quyên, ðoàn Văn Phúc
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1993
3. Phạm Văn Khuê, Phan Lục (1976), Ký sinh trùng học và bệnh ký sinh trùng thú y, Giáo trình ðại học Nông nghiệp I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ký sinh trùng học và bệnh ký sinh trùng thú y
Tác giả: Phạm Văn Khuê, Phan Lục
Năm: 1976
4. Lê Hữu Khương, Lương Văn Huấn (1998), “Giun móc ký sinh trên ủàn chú ở Thành phố Hồ Chớ Minh”, Tạp chí Khoa học và Kỹ thuật Thú y, Tập V, (số 4) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giun móc ký sinh trên ủàn chú ở Thành phố Hồ Chớ Minh”, "Tạp chí Khoa học và Kỹ thuật Thú y
Tác giả: Lê Hữu Khương, Lương Văn Huấn
Năm: 1998
5. Phạm Sĩ Lăng (1985), “Bệnh giun móc ở chó Việt Nam”, Công trình nghiên cứu Khoa học và Kỹ thuật thú y (1985 – 1989) Viện Thú y, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh giun móc ở chó Việt Nam”, "Công trình nghiên cứu Khoa học và Kỹ thuật thú y (1985 – 1989) Viện Thú y
Tác giả: Phạm Sĩ Lăng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1985
6. Phạm Sĩ Lăng, đào Hữu Thanh (1989), Ộđặc ựiểm bệnh học của bệnh sán dây ở chó khu vực Hà Nội và quy trình phòng trừ bệnh”, Công trình nghiên cứu Khoa học và Kỹ thuật Thú y (1985 – 1989) Viện Thú y, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, tr.107 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công trình nghiên cứu Khoa học và Kỹ thuật Thú y (1985 – 1989) Viện Thú y
Tác giả: Phạm Sĩ Lăng, đào Hữu Thanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1989
7. Phạm Sĩ Lăng, Phan ðịch Lân, Bùi Văn ðoan (1993), Chó cảnh – kỹ thuật nuôi dạy và phòng trị, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chó cảnh – kỹ thuật nuôi dạy và phòng trị
Tác giả: Phạm Sĩ Lăng, Phan ðịch Lân, Bùi Văn ðoan
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1993
8. Phan ðịch Lân, Phạm Sĩ Lăng, ðoàn Văn Phúc (1989), Bệnh giun trũn ở ủộng vật nuụi Việt Nam, Nhà xuất bản Nụng nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh giun trũn ở ủộng vật nuụi Việt Nam
Tác giả: Phan ðịch Lân, Phạm Sĩ Lăng, ðoàn Văn Phúc
Nhà XB: Nhà xuất bản Nụng nghiệp
Năm: 1989
9. Nguyễn Thị Lê, Phạm Văn Lực, Hà Duy Ngọ, Nguyễn Văn ðức, Nguyễn Thị Minh (1996), Giun sán ký sinh ở gia súc Việt Nam, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, tr. 129, 142 – 147 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giun sán ký sinh ở gia súc Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Lê, Phạm Văn Lực, Hà Duy Ngọ, Nguyễn Văn ðức, Nguyễn Thị Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1996
10. Phan Lục, Lê Thị Tuyết Minh (1990), Thực hành Ký sinh trùng thú y, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành Ký sinh trùng thú y
Tác giả: Phan Lục, Lê Thị Tuyết Minh
Năm: 1990
11. Phan Lục (1997), Giáo trình ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng thú y, Nxb Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng thú y
Tác giả: Phan Lục
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 1997
12. Vừ Thị Hải Lờ (2007), Thực trạng nhiễm giun trũn ủường tiờu húa chú nuụi tại thành phố Vinh (Nghệ An), một số ủặc ủiểm sinh học A.caninum và bệnh do chúng gây ra ở chó, Luận văn thạc sỹ nông nghiệp, ðại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng nhiễm giun trũn ủường tiờu húa chú nuụi tại thành phố Vinh (Nghệ An), một số ủặc ủiểm sinh học A. "caninum và bệnh do chúng gây ra ở chó
Tác giả: Vừ Thị Hải Lờ
Năm: 2007
13. Nguyễn ðức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ (1997), Thuốc thú y và cách sử dụng, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuốc thú y và cách sử dụng
Tác giả: Nguyễn ðức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1997
14. Lê Hữu Nghị, Nguyễn Văn Duệ (2000), “Tình hình nhiễm giun sán của chó tại thành phố Huế và hiệu quả của thuốc tẩy”, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, Tập VII, (số 4) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình nhiễm giun sán của chó tại thành phố Huế và hiệu quả của thuốc tẩy”, "Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y
Tác giả: Lê Hữu Nghị, Nguyễn Văn Duệ
Năm: 2000
15. Skrjabin K.I và Petrov A.M (1963), Nguyên lý môn giun tròn Thú y, Tập I (do Bùi Lập, ðoàn Thị Băng Tâm, Tạ Thị Vinh dịch từ nguyên bản tiếng Nga), Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội 1977 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý môn giun tròn Thú y
Tác giả: Skrjabin K.I và Petrov A.M
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1963
16. Skrjabin K.I và Petrov A.M. (1963), Nguyên lý môn giun tròn Thú y, Tập II (do Bùi Lập, ðoàn Thị Băng Tâm, Tạ Thị Vinh dịch từ nguyên bản tiếng Nga), Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội 1979, tr.60 – 90, 165-168 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý môn giun tròn Thú y
Tác giả: Skrjabin K.I và Petrov A.M
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1963
17. ðỗ Dương Thái, Trịnh Văn Thịnh (1978), Công trình nghiên cứu ký sinh trùng ở Việt Nam, Tập II, Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công trình nghiên cứu ký sinh trùng ở Việt Nam
Tác giả: ðỗ Dương Thái, Trịnh Văn Thịnh
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật
Năm: 1978
19. Trịnh Văn Thịnh (1963), Ký sinh trùng Thú y, Nhà xuất bản Nông thôn, Hà nội, tr.215 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  Tên bảng  Trang - Luận văn khảo sát tình hình nhiễm giun tròn ký sinh đường tiêu hoá chó ở huyện gia lâm   hà nội  một số đặc điểm sinh học, bệnh lý học của bệnh giun đũa chó do toxocara canis
ng Tên bảng Trang (Trang 8)
Ảnh 2.2. Hình thái trứng giun móc          Ảnh 2.3 Hình thái ấu trùng giun móc - Luận văn khảo sát tình hình nhiễm giun tròn ký sinh đường tiêu hoá chó ở huyện gia lâm   hà nội  một số đặc điểm sinh học, bệnh lý học của bệnh giun đũa chó do toxocara canis
nh 2.2. Hình thái trứng giun móc Ảnh 2.3 Hình thái ấu trùng giun móc (Trang 20)
2.1.3.2. Hình thái - Luận văn khảo sát tình hình nhiễm giun tròn ký sinh đường tiêu hoá chó ở huyện gia lâm   hà nội  một số đặc điểm sinh học, bệnh lý học của bệnh giun đũa chó do toxocara canis
2.1.3.2. Hình thái (Trang 22)
2.1.4.2. Hình thái - Luận văn khảo sát tình hình nhiễm giun tròn ký sinh đường tiêu hoá chó ở huyện gia lâm   hà nội  một số đặc điểm sinh học, bệnh lý học của bệnh giun đũa chó do toxocara canis
2.1.4.2. Hình thái (Trang 24)
Bảng 4.2.Tỷ lệ và cường ủộ nhiễm giun trũn chủ yếu ký sinh trong ủường  tiêu hóa ở chó qua phương pháp mổ khám - Luận văn khảo sát tình hình nhiễm giun tròn ký sinh đường tiêu hoá chó ở huyện gia lâm   hà nội  một số đặc điểm sinh học, bệnh lý học của bệnh giun đũa chó do toxocara canis
Bảng 4.2. Tỷ lệ và cường ủộ nhiễm giun trũn chủ yếu ký sinh trong ủường tiêu hóa ở chó qua phương pháp mổ khám (Trang 47)
Bảng  4.2  và  ủồ  thị  4.1  cho  thấy,  trong  40  chú  mổ  khỏm  cú  20  chú  nhiễm A - Luận văn khảo sát tình hình nhiễm giun tròn ký sinh đường tiêu hoá chó ở huyện gia lâm   hà nội  một số đặc điểm sinh học, bệnh lý học của bệnh giun đũa chó do toxocara canis
ng 4.2 và ủồ thị 4.1 cho thấy, trong 40 chú mổ khỏm cú 20 chú nhiễm A (Trang 48)
Bảng 4.3 Tỷ lệ và cường ủộ nhiễm giun trũn của chú qua phương phỏp  xét nghiệm phân - Luận văn khảo sát tình hình nhiễm giun tròn ký sinh đường tiêu hoá chó ở huyện gia lâm   hà nội  một số đặc điểm sinh học, bệnh lý học của bệnh giun đũa chó do toxocara canis
Bảng 4.3 Tỷ lệ và cường ủộ nhiễm giun trũn của chú qua phương phỏp xét nghiệm phân (Trang 49)
Bảng 4.4. Biến ủộng nhiễm giun trũn ủường tiờu húa ở chú theo lứa tuổi  tại huyện Gia Lâm - Luận văn khảo sát tình hình nhiễm giun tròn ký sinh đường tiêu hoá chó ở huyện gia lâm   hà nội  một số đặc điểm sinh học, bệnh lý học của bệnh giun đũa chó do toxocara canis
Bảng 4.4. Biến ủộng nhiễm giun trũn ủường tiờu húa ở chú theo lứa tuổi tại huyện Gia Lâm (Trang 52)
Bảng 4.5. Tỷ lệ, cường  ủộ  nhiễm  giun trũn ủường  tiờu húa  của chú  qua  phương thức chăn nuôi - Luận văn khảo sát tình hình nhiễm giun tròn ký sinh đường tiêu hoá chó ở huyện gia lâm   hà nội  một số đặc điểm sinh học, bệnh lý học của bệnh giun đũa chó do toxocara canis
Bảng 4.5. Tỷ lệ, cường ủộ nhiễm giun trũn ủường tiờu húa của chú qua phương thức chăn nuôi (Trang 55)
Hình  tròn, vỏ ngoài   rất mỏng - Luận văn khảo sát tình hình nhiễm giun tròn ký sinh đường tiêu hoá chó ở huyện gia lâm   hà nội  một số đặc điểm sinh học, bệnh lý học của bệnh giun đũa chó do toxocara canis
nh tròn, vỏ ngoài rất mỏng (Trang 57)
Bảng 4.7. Cỏc giai ủoạn phỏt dục của trứng giun ủũa chú trong ủiều kiện  phòng thí nghiệm - Luận văn khảo sát tình hình nhiễm giun tròn ký sinh đường tiêu hoá chó ở huyện gia lâm   hà nội  một số đặc điểm sinh học, bệnh lý học của bệnh giun đũa chó do toxocara canis
Bảng 4.7. Cỏc giai ủoạn phỏt dục của trứng giun ủũa chú trong ủiều kiện phòng thí nghiệm (Trang 59)
Bảng 4.8. Thời gian phỏt dục của trứng qua cỏc giai ủoạn - Luận văn khảo sát tình hình nhiễm giun tròn ký sinh đường tiêu hoá chó ở huyện gia lâm   hà nội  một số đặc điểm sinh học, bệnh lý học của bệnh giun đũa chó do toxocara canis
Bảng 4.8. Thời gian phỏt dục của trứng qua cỏc giai ủoạn (Trang 60)
Bảng 4.9. Thời gian hoàn thành vũng ủời giun ủũa chú - Luận văn khảo sát tình hình nhiễm giun tròn ký sinh đường tiêu hoá chó ở huyện gia lâm   hà nội  một số đặc điểm sinh học, bệnh lý học của bệnh giun đũa chó do toxocara canis
Bảng 4.9. Thời gian hoàn thành vũng ủời giun ủũa chú (Trang 62)
Bảng 4.10. Thời gian khộp kớn vũng ủời của T. canis - Luận văn khảo sát tình hình nhiễm giun tròn ký sinh đường tiêu hoá chó ở huyện gia lâm   hà nội  một số đặc điểm sinh học, bệnh lý học của bệnh giun đũa chó do toxocara canis
Bảng 4.10. Thời gian khộp kớn vũng ủời của T. canis (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w