1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn đánh giá khả năng sinh sản và ứng dụng hormone nâng cao năng suất sinh sản trên đàn bò lai hướng sữa nuôi tại ba vì, hà nội

90 1,1K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá khả năng sinh sản và ứng dụng hormone nâng cao năng suất sinh sản trên đàn bò lai hướng sữa nuôi tại Ba Vì, Hà Nội
Tác giả Trần Thị Loan
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Văn Thanh
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Thú y
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này

ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 30 tháng 7 năm 2011

Tác giả luận văn

Trần Thị Loan

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu, Ban Chủ nhiệm Viện ñào tạo Sau ñại học, Ban chủ nhiệm khoa Thú y, Bộ môn Ngoại - Sản Khoa Thú Y – Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn khoa học

PGS.TS Nguyễn Văn Thanh ñã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên

cứu và xây dựng luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể thầy cô giáo, cán bộ, công nhân viên trong khoa Thú y cùng toàn thể bạn bè, ñồng nghiệp ñã tận tình giúp ñỡ, ñộng viên khuyến khích tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài

Tôi xin chân cảm thành ơn Ban gian giám ñốc, tập thể cán bộ công nhân viên Trung tâm Nghiên cứu Bò và ðồng cỏ Ba Vì ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi trong thời gian thực hiện luận văn

Tôi xin chân cảm thành ơn các hộ chăn nuôi bò ở các xã và ñội ngũ thú

y viên, dẫn tinh viên cơ sở làm việc tại huyện Ba Vì ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi, giúp ñỡ tôi trong thời gian thực hiện luận văn

Nhân dịp này cho phép tôi ñược bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới gia ñình ñã tận tình giúp ñỡ, ñộng viên khích lệ ñể tôi vượt qua mọi khó khăn hoàn thành luận văn

Tác giả luận văn

Trần Thị Loan

Trang 4

2.1.1 ðặc ñiểm cấu tạo và chức năng cơ quan sinh dục cái 4

2.1.3 Sự ñiều tiết thần kinh thể dịch ñến hoạt ñộng sinh sản 13

2.2 Những nghiên cứu về biện pháp kỹ thuật nâng cao khả năng sinh

2.2.1 Nghiên cứu chế tạo hormone hướng sinh dục 21

2.2.2 Những nghiên cứu sử dụng hormone sinh dục nâng cao khả năng

3.1 ðối tượng, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 31

Trang 5

3.1.3 địa ựiểm nghiên cứu 31

3.2.1 đánh giá tình hình sinh sản của ựàn bò lai hướng sữa tại Ba Vì 31

3.2.2 Khảo sát một số bệnh sản khoa thường gặp 32

3.2.3 Ứng dụng một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao khả năng

3.3.1 Phương pháp ựánh giá các chỉ tiêu sinh sản 32

3.3.2 Phương pháp ựánh giá một số bệnh sinh sản thường gặp 34

3.3.3 Phương pháp sử dụng một số hormone nâng cao khả năng sinh

3.3.4 Phương pháp phối giống cho bò trong thắ nghiệm 37

4.1 Kết quả khảo sát, ựánh giá khả năng sinh sản của ựàn bò lai

hướng sữa ở huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội 38

4.1.1 Sự phân bố của ựàn bò sữa ở trên ựịa bàn huyện Ba Vì ựến tháng

4.1.2 Tuổi phối giống lần ựầu và khối lượng phối giống lần ựầu 40

4.1.3 Tuổi ựẻ lứa ựầu và khối lượng cơ thể khi ựẻ lứa ựầu 42

4.1.4 Thời gian ựộng dục lại sau khi ựẻ của bò lai hướng sữa 43

4.1.7 Tỷ lệ bê ựực trên bê cái ựẻ ra, khối lượng bê sơ sinh, tỷ lệ bê

Trang 6

4.2 Kết quả nghiên cứu một số bệnh sinh sản thường gặp trên bò lai

hướng sữa nuôi tại huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội 47

4.2.2 Bệnh sẩy thai, ñẻ non, ñẻ khó, sát nhau của ñàn bò lai hướng sữa

4.2.3 Bệnh ở ñường sinh dục và bệnh ở buồng trứng 50

4.3 Một số biện pháp nâng cao khả năng sinh sản của ñàn bò cái lai

4.3.1 Kết quả sử dụng prostaglandin trên bò chậm ñộng dục do

4.3 Kết quả sử dụng phương pháp ñặt dụng cụ âm ñạo CIDR

(Controlled Internal Drug Release) và tiêm GnRH

(Gonadotropin Releasing Hormone) với bò bị thiểu năng buồng

4.3.3 Kết quả sử dụng LH (Luteinizing Hormone) trên bò ñộng dục

4.3.4 Kết quả sử dụng bằng phương pháp ñặt dụng cụ âm ñạo CIDR

(Controlled Internal Drug Release) và tiêm GnRH

(Gonadotropin Releasing Hormone) với bò u nang nang trứng 65

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Tên viết tắt Tên ñầy ñủ

FRH Folliculin Releasing Hormone

PRH Prolactin Realeasing Hormone

LRH Lutein Realeasing Hormone

GnRH Gonadotrophin Releasing Hormone

FSH Follicle Stimulating Hormone

LH Luteinizing Hormone

PGF2α Prostaglandin - F2 anpha

HCG Human Chorionic Gonadotropin

HTNC Huyết thanh ngựa chửa

CIDR Controlled Intravaginal Drug Releasing

PRID Progesterone Releasing Intravaginal Device

Trang 8

4.4 Bệnh sinh sản trên ñàn bò sữa nuôi tại Ba Vì Hà Nội 48

4.6 Kết quả ñiều trị bệnh thiểu năng buồng trứng 60

4.7 Kết quả ñiều trị bệnh ñộng dục chậm rụng trứng 64

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

4.1 Sự phân bố của ñàn bò sữa ở huyện Ba Vì, Hà Nội ñến tháng 5

4.2 Khảo sát thực tế tại trang trại chăn nuôi 404.3 Bệnh sinh sản trên ñàn bò sữa nuôi tại Ba Vì 504.4 Sử dụng phương pháp khám thông qua trực tràng 52

Trang 10

1 MỞ đẦU

1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài nghiên cứu

đất nước ta ựang trên ựà phát triển, ựời sống xã hội ngày một nâng cao, nhu cầu thực phẩm tăng mạnh cả về số lượng và chất luợng trong ựó có nhu cầu về sữa - thịt Thực tế ựó ựang ựặt ra một nhiệm vụ trước mắt cho ngành chăn nuôi cả nước phải ựẩy mạnh cả số lượng và chất lượng ựàn gia súc nhằm ựáp ứng nhu cầu nói trên của xã hội

Ngành chăn nuôi bò sữa là một ngành sản xuất còn non trẻ ở nước ta: Nhà nước ựang khuyến khắch phát triển và có nhiều chương trình ựầu tư cho lĩnh vực này Theo con số thống kê của Cục Chăn nuôi tắnh ựến năm 2010 sản xuất nguyên liệu sữa trong nước mới ựáp ứng 23% nhu cầu và trên toàn quốc

có trên 137.000 con bò sữa, ựứng ựầu là Thành phố Hồ chắ Minh 73.328 con; thành phố Hà Nội có 8.500 con đàn bò ựược chăn nuôi ở các nông hộ với quy

mô 3 - 5 con bò lai Holstein Friesian (Holstein Friesian x laisind với tỷ lệ 75% máu bò Holstein Friesian trở lên) Phương thức nuôi nhốt hoàn toàn, năng suất sữa bình quân 3.776 kg/chu kỳ

Trong ựiều kiện chăn nuôi phân tán ở các nông hộ và các trang trại nhỏ với ựiều kiện nuôi dưỡng khác nhau, sản lượng sữa ngày một tăng cao nên dẫn ựến các chỉ tiêu sản xuất của ựàn bò sữa cũng khác nhau đặc biệt là các chỉ tiêu về sinh sản thường không ổn ựịnh, một số ựiểm yếu trong sinh sản ựã biểu hiện như tuổi ựộng dục lần ựầu cao, khoảng cách hai lứa ựẻ kéo dài, tỷ lệ viêm nhiễm ựường sinh dục cao,

Nguyên nhân ảnh hưởng ựến khả năng sinh sản của ựàn bò có rất nhiều: bên cạnh yếu tố con giống, thức ăn, chế ựộ chăm sóc nuôi dưỡng, chế ựộ chắnh sách phải nói ựến yếu tố kỹ thuật như theo dõi ựộng dục, phối giống ựúng

Trang 11

thời ựiểm hoặc là các biện pháp hữu hiệu ựể xử lý các trường hợp chậm sinh và bệnh viêm nhiễm ựường sinh dục chưa tốt ựã dẫn ựến làm giảm khả năng sinh sản của ựàn bò lai hướng sữa

đối với ngành chăn nuôi bò sữa việc rút ngắn tuổi ựộng dục lần ựầu, rút ngắn khoảng cách giữa các lứa, tăng số con ựược sinh ra ựồng nghĩa với tăng sản lượng sữa trong một ựời con cái Ngoài ý nghĩa kinh tế, tăng khả năng sinh sản cũng có nghĩa tăng nhanh số lượng ựàn giống, mở rộng tái sản xuất

Xuất phát từ yêu cầu trên và ựược sự quan tâm giúp ựỡ, hướng dẫn trực tiếp của PGS.TS Nguyễn Văn Thanh - Trưởng bộ môn Ngoại - Sản, Khoa Thú

y, Trường ựại học Nông nghiệp Hà Nội, chúng tôi tiến hành ựề tài: "đánh giá

khả năng sinh sản và ứng dụng hormone nâng cao năng suất sinh sản trên ựàn bò lai hướng sữa nuôi tại Ba Vì, Hà Nội"

1.2 Mục ựắch nghiên cứu ựề tài

 đánh giá một số chỉ tiêu sinh sản của ựàn bò lai hướng sữa tại Ba Vì -

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài

Kết quả nghiên cứu của ựề tài về một số chỉ tiêu sinh sản của ựàn bò lai hướng sữa là tư liệu ựể cho các cấp quản lý về chuyên môn nắm ựược tình hình chăn nuôi và khả năng sinh sản của ựàn bò

Kết quả nghiên cứu về một số bệnh sinh sản thường gặp trên ựàn bò lai hướng sữa nuôi tại ựịa phương giúp cho việc chẩn ựoán, phân biệt các quá

Trang 12

trình bệnh lý thường gặp và biện pháp ñiều trị kịp thời ñể nâng cao khả năng sinh sản của ñàn bò

Kết quả nghiên cứu của ñề tài là cơ sở cho việc ñề ra những chính sách, biện pháp cụ thể nhằm quản lý, bảo vệ và phát triển ñàn bò sữa của ñịa phương

cả về số lượng và chất lượng, ñồng thời ñề tài giúp người chăn nuôi bò sữa có những kỹ thuật cơ bản trong công tác phòng và trị bệnh sinh sản, giảm thiểu thiệt hại do bệnh gây ra góp phần nâng cao năng suất của ñàn bò sữa và thu nhập của người chăn nuôi

Trang 13

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu ñề tài

2.1.1 ðặc ñiểm cấu tạo và chức năng cơ quan sinh dục cái

Sinh sản là chức năng vô cùng quan trọng của gia súc cái và cũng là một quá trình sinh lý phức tạp của cơ thể Các nhà chăn nuôi từ lâu ñã quan tâm tìm hiểu và nghiên cứu về cấu tạo và hoạt ñộng của các cơ quan trong cơ thể, trong

ñó có cơ quan sinh dục của gia súc cái

Cơ quan sinh dục bò cái mang ñặc tính chung của loài và chia làm 2 bộ phận sau: Bộ phận sinh dục bên ngoài (âm môn, âm vật, tiền ñình), bộ phận sinh dục bên trong (âm ñạo, tử cung, buồng trứng, ống dẫn trứng)

Hình 2.1 Cơ quan sinh dục bò cái

2.1.1.1 Các bộ phận sinh dục bên ngoài

a Âm môn hay âm hộ (Vulva)

Dưới hậu môn là âm môn, phía ngoài âm môn có 2 môi (Labia vulva),

Trang 14

nối liền 2 môi bằng 2 mép (Bima vulvae)

Trên hai môi của âm môn có sắc tố ñen và nhiều tuyến tiết, tiết chất nhờn trắng và tiết mồ hôi

b Âm vật (Clitoris)

Âm vật giống như dương vật thu nhỏ, trong cấu tạo âm vật cũng có các thể hổng như con ñực Trên âm vật có nếp da tạo ra mu âm vật (Praepatium clitoridis), giữa âm vật bẻ gập xuống dưới

c Tiền ñình

Tiền ñình là giới hạn giữa âm môn và âm ñạo Trong tiền ñình có màng trinh, phía trước màng trinh là âm môn, phía sau màng trinh là âm ñạo, màng trinh có các sợi cơ ñàn hồi ở giữa và do hai lá niêm mạc gấp thành một nếp Sau màng trinh có lỗ niệu ñạo

Tiền ñình có một số tuyến, tuyến này xếp theo hàng chéo, hướng quay

về âm vật

2.1.1.2 Các bộ phận sinh dục bên trong

a Âm ñạo (Vagina)

Trước âm ñạo là cổ tử cung, phía sau là tiền ñình có màng trinh (Hymen) Cấu tạo của âm ñạo chia thành 3 lớp:

Lớp liên kết ở ngoài gồm cơ dọc bên ngoài, cơ vòng bên trong

Các lớp cơ âm ñạo liên kết với các cơ ở cổ tử cung

Lớp niêm mạc âm ñạo có nhiều tế bào thượng bì và tạo thành những nếp dọc, nếp dọc hai bên nhiều hơn ở chính giữa

Âm ñạo là một cái ống tròn ñể chứa cơ quan sinh dục khi giao phối, ñồng thời là bộ phận cho thai ñi ra ngoài trong qua trình ñẻ Kích thước âm ñạo của bò là từ 22-25cm (Hoàng Kim Giao, Nguyễn Thanh Dương, 1997) [8]

Trang 15

b Tử cung (Uterus)

Tử cung trâu bị hình sừng cừu, thân tử cung ngắn, hai sừng tử cung dài, lớp niêm mạc trong tử cung và trên hai sừng tử cung cĩ gấp nếp nhiều lần tập trung lại với số lượng từ 80-120 (Trần Tiến Dũng và cs, 2002) [6], đây là tiền thân của núm nhau mẹ

 Cổ tử cung (Cervix): Cĩ dạng hình trịn, luơn luơn đĩng, chỉ mở khi nào

cĩ hưng phấn cao độ, hoặc lúc sinh đẻ hay khi bệnh lý Niêm mạc cổ tử cung trâu bị gấp nếp nhiều lần, từ 3-5 lần gọi là nhiều lần hoa nở Cĩ sự khác biệt về

cổ tử cung giữa bị già và bị chưa trưởng thành, giữa bị ít đẻ và bị đẻ nhiều, giữa các giống bị, giữa bị đẻ bình thường và bị đẻ khơng bình thường Cổ tử cung dài khoảng 5-10 cm, đường kính từ 2-5 cm (Kunittada Sato, Junchi Mori 1992) [47]

 Thân tử cung (Body uterus): Thân tử cung nối giữa cổ tử cung với sừng

tử cung, cĩ kích thước rất ngắn, chỉ khoảng 2-4 cm Thân tử cung được cấu tạo bởi những lớp cơ trơn dày, cơ vịng ở trong, cơ dọc ở ngồi, trong cùng là các tuyến sinh dục cĩ khả năng tiết ra những chất giúp cho sự vận động của tinh trùng cũng như sự phát triển của thai (Hồng Kim Giao và Nguyễn Thanh Dương, 1997) [8]

 Sừng tử cung (Horn uterus): Bị cái cĩ hai sừng tử cung trái và phải, độ

dài của sừng tử cung khoảng 15-20cm (Trần Tiến Dũng và cs, 2002) [6] Hai sừng tử cung của bị cái gắn với thân tử cung dính lại với nhau tạo thành một lõm hình lịng máng phía trên của tử cung gọi là rãnh giữa tử cung, dài 3-5 cm, rãnh này dễ dàng nhận thấy khi khám qua trực tràng để chẩn đốn gia súc cĩ thai và bệnh lý ở tử cung

c Buồng trứng (Ovarium)

Buồng trứng bị hình bầu dục, thường là màu trắng khơng cĩ lõm rụng

Trang 16

trứng Vị trí buồng trứng bò thường nằm ở hai mút sừng tử cung, gần cạnh trước xương ngồi, hay ở phía dưới sừng tử cung Kích thước buồng trứng (1-2) x (1-1,5) x 1,5 cm (Nguyễn Tấn Anh và cs, 1995) [2] Buồng trứng của gia súc có

chức năng sinh ra trứng và tiết dịch nội tiết (Lưu Công Khánh, 1996) [10]

Bên dưới lớp màng của buồng trứng là tế bào trứng non (Folliculin ovocyt primario) Khi noãn bao chín thì các tế bào nang bao quanh tế bào trứng phân chia thành nhiều tầng tế bào có hình hạt (Stratum granulosum) Noãn bao ngày càng phát triển thì các tế bào nang tiêu tan tạo ra một cái xoang có chứa dịch (Liquar folliculin) Các tầng tế bào còn lại phát triển lồi lên tạo ra một lớp màng bao bọc ở ngoài, có chỗ lồi lên ñể chứa tế bào trứng (Ovum) Noãn bao nguyên thủy khi trở thành noãn bao chín (Follinculis ovaricus vesiculosus) ñược bao bọc một lớp màng mỏng Tổ chức màng liên kết buồng trứng lúc này dày lên ñể bảo vệ noãn bao chín, giữa màng bảo vệ liên kết và màng mỏng của noãn bao là tổ chức mạch quản dày ñặc Noãn bao chín nằm ở phần lồi trên của màng liên kết buồng trứng Noãn bao chín có kích thước 1cm Tế bào trứng trong noãn bao là tế bào lớn nhất trong cơ thể, có thể trông thấy ñược bằng mắt thường, kích thước 0,15-0,25mm (Trần Tiến Dũng và cs, 2002) [6] Lúc noãn bao ñã thành thục thì màng bọc nang, màng bao liên kết buồng trứng rách ra, tế bào trứng ñược rời khỏi buồng trứng, cùng với dịch nang, tế bào hạt ñi vào loa kèn Màng noãn bao rách xong liền lại ngay, các tế bào hạt trong xoang phân chia nhanh thành một khối tế bào lớn ñể lấp kín xoang noãn bao và trở thành thể vàng (Corpus luteum)

Thể vàng là thể rắn màu vàng, các tế bào thể vàng tiết ra progesterone và các progestin khác Thể vàng có thể ñạt ñến kích thước tối ña là 20,5 mm vào ngày 15-16 của chu kỳ, sau ñó thoái hóa và có ñường kính trung bình 12,5 mm vào ngày 18-21 Nếu bò thụ thai thể vàng sẽ không thoái hoá cho ñến cuối kỳ

Trang 17

mang thai Kunittada sato (1992) [47] Khối lượng thể vàng và hàm lượng progesterone tăng nhanh từ ngày thứ 2 ñến ngày thứ 8 và giữ tương ñối ổn ñịnh cho ñến ngày thứ 15, sự thoái hoá thể vàng ở bò bắt ñầu từ ngày 17-18 và chuyển thành thể bạch nếu trứng không ñược thụ tinh

d Ống dẫn trứng (Oviductus)

Ống dẫn trứng hay còn gọi là vòi Fallop, nằm ở màng treo buồng trứng, chức năng của ống dẫn trứng là vận chuyển trứng và tinh trùng theo chiều ngược nhau và ñồng thời một lúc Một ñầu của ống dẫn trứng thông với xoang bụng gần sát buồng trứng và có hình loa kèn, loa kèn là màng mỏng tạo thành một cái tán rộng và lô nhô không ñều ôm lấy buồng trứng Trứng ñược chuyển qua lớp nhầy ñi ñến lòng ống dẫn trứng nơi xảy ra sự thụ tinh và phân chia sớm của phôi Phôi ñược lưu lại trong ống dẫn trứng vài ngày trước khi về tử cung, dịch ống dẫn trứng cung cấp ñiều kiện thích hợp cho sự thụ tinh và phân chia của phôi bao gồm chất dinh dưỡng và bảo vệ cho tinh trùng, noãn bào và hợp

tử sau ñó niêm mạc ống dẫn trứng và tử cung còn tiết ra men hyaluronidaza tham gia vào quá trình thụ tinh Xưxoep (1985) [34]; Sipilop (1976) [54] Thời gian tế bào trứng di chuyển trong ống dẫn trứng từ 3-10 ngày Trên ñường di hành trong ống dẫn trứng, tế bào trứng có thể bị ñứng lại ở các ñoạn khác nhau

do những chỗ hẹp của ống dẫn trứng Có thể chia ống dẫn trứng thành bốn ñoạn chức năng: ðoạn tua diềm, phễu, phồng ống dẫn trứng và ñoạn eo của ống dẫn trứng Nguyễn Tấn Anh và cs (1995) [2]

2.1.2 Hoạt ñộng sinh dục của bò cái

2.1.2.1 Sự thành thục về tính và tuổi phối giống lần ñầu

Khi cơ quan sinh dục của gia súc cái phát triển ñến mức ñộ hoàn thiện, buồng trứng có noãn bào chín, có trứng rụng và trứng có khả năng thụ thai, tử cung cũng biến ñổi theo và ñủ ñiều kiện cho thai phát triển trong tử cung

Trang 18

Những dấu hiệu ñộng dục xuất hiện ñối với gia súc ở tuổi như vậy gọi là thành thục về tính Trong thực tế, thành thục về tính thường ñến sớm hơn thành thục

về thể vóc Nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố như giống, ngoại cảnh và mức ñộ nuôi dưỡng Trong ñiều kiện nuôi dưỡng tốt thì sự sinh trưởng ñược thúc ñẩy

và thành thục về tính sẽ ñến sớm hơn Bò sữa thành thục tính dục khi thể trọng ñạt từ 30-40% thể trọng lúc trưởng thành Còn bò thịt với mức ñộ cao hơn 45 - 50% theo Rog và cs (1975), (Trích Tăng Xuân Lưu, 1999) [12]

Bò cái nếu nuôi dưỡng tốt thì thành thục lúc 12 tháng tuổi, còn tầm vóc ñể ñảm bảo cho sự phối giống phải từ 18 tháng tuổi trở lên theo Sipilop (1976) [54] ðối với bò lang trắng ñen Hà Lan cho ăn ñầy ñủ chăm sóc tốt thì thành thục lúc 10-12 tháng tuổi, chăm sóc kém có thể kéo dài tới 16-18 tháng tuổi Tuổi phối giống lứa ñầu ñối với bò sữa theo V.S.Mikhakop (1974) cho rằng vào ñộ tuổi 12-24 tháng tuổi, còn theo S.Mirnop (1980) lại cho rằng phối giống lần ñầu tốt nhất vào lúc 15-18 tháng tuổi (Trích Tăng Xuân Lưu, 1999) [12]

Theo Nguyễn Trọng Thiện (2009) [26] nhiệt ñộ môi trường cũng ảnh hưởng sự thành thục về tính của bò cái, khi nhiệt ñộ môi trường là 10oC thì bò cái 10 tháng tuổi thành thục về tính nhưng khi nhiệt ñộ 27oC thì phải ñến 13 tháng tuổi mới thành thục về tính với cùng giống bò Ngoài ra sức khoẻ cũng ảnh hưởng lớn ñến việc thành thục về tính

Chức năng sinh sản của bò cái bị chi phối lớn bởi yếu tố do dinh dưỡng trong ñó có tuổi thành thục về tính, nếu dinh dưỡng kém thì kéo theo tuổi thành thục về tính cao Theo Nguyễn Xuân Trạch và Mai Thị Thơm (2004) [32]: thì tuổi phối giống lần ñầu của bò vàng Việt Nam khoảng 20-24 tháng tuổi Nếu môi trường chăn nuôi kém hơn thì tuổi thành thục về tính có thể lên tới 33-48 tháng Lê Xuân Cương (1997) [4]

Khi tuổi thành thục về tính cao do ảnh hưởng khí hậu nóng ẩm của nước

Trang 19

ta và chế ñộ dinh dưỡng không thích hợp kéo theo tuổi ñẻ phối giống lần ñầu, tuổi ñẻ lứa ñầu thường cao: Bò vàng Việt nam ñẻ lứa ñầu từ 33-48 tháng tuổi Nguyễn Văn Thưởng, Trần Doãn Hối (1992) [30] Bò sữa Hà-Ấn F2 (75% máu

bò Hà Lan) 46-48 tháng Nguyễn Kim Ninh (1990) [20]

2.1.2.2 Chu kỳ ñộng dục

Từ khi thành thục về tính, những biểu hiện tính dục của bò ñược diễn ra liên tục và có tính chu kỳ Các noãn bao trên buồng trứng phát triển lớn dần ñến ñộ chín nổi cộm lên trên bề mặt buồng trứng gọi là nang Graaf Khi nang Graaf vỡ trứng rụng gọi là sự rụng trứng Mỗi lần rụng trứng con vật có những biểu hiện tính dục bên ngoài gọi là ñộng dục Trứng rụng có chu kỳ nên ñộng dục cũng có chu kỳ Thời gian từ lần thải trứng trước ñến lần thải trứng sau ñược gọi là một chu kỳ Chu kỳ sinh dục của bò thường là 20-21 ngày, thời gian dao ñộng từ 18-24 ngày Thời gian xuất hiện ñộng dục trở lại sau khi ñẻ trung bình là 2 tháng Mùa ñông có thể kéo dài ñến 11 tuần Trần Tiến Dũng và

cs (2002) [7]

Những gia súc cái có chu kỳ ñộng dục ngắn hơn 17 ngày và dài hơn 24 ngày thường có tỷ lệ thụ thai thấp theo Khuất Văn Dũng (2005) [5] Quá trình trứng phát triển chín và rụng ñều chịu sự ñiều hoà chặt chẽ của hormone Trên

cơ sở ñó nhiều tác giả ñã phân chia chu kỳ ñộng dục thành 2 pha:

− Pha Folliculin: Gồm toàn bộ biểu hiện trước khi trứng rụng

− Pha Lutein: Là những biểu hiện sau khi trứng rụng và hình thành thể vàng Trong chu kỳ ñộng dục của bò nhiều tác giả ñã ñề cập ñến các ñợt sóng nang (Foliculas Wave)

Sóng nang là sự phát triển ñồng loạt của một số bao noãn ở cùng một thời gian Các công trình nghiên cứu, theo dõi sự phát triển của buồng trứng Invivo bằng phương pháp nội soi và siêu âm ñược nhiều tác giả công bố Các

Trang 20

tác giả cho thấy ở bò trong một chu kỳ thường có 2-3 ñợt sóng nang phát triển (một số ít có 4 ñợt) ðợt 1 bắt ñầu diễn ra sau khi rụng trứng, vào ngày thứ 3-9 của chu kỳ ðợt 2 vào ngày 11-17 và ñợt 3 vào ngày 18-0 Mỗi ñợt sóng nang

có thể huy ñộng tới 15 nang kích thước từ 5-7 mm phát triển Sau này có 1 số nang phát triển mạnh hơn gọi là nang trội (nang khống chế), kích thước của nang khống chế ở ñợt 1, 2 , 3 có thể ñạt tới 12-15 mm và các kích thước nang tương ứng quan sát thấy vào các ngày 6, 13, 21 Salin (1987); Mouget và Inter –

Ag (1994)

ðặc ñiểm quan trọng trong các ñợt phát triển nang là sự phát triển có tính tự ñiều khiển và cạnh tranh giữa các nang Một ñợt có 1-2 nang trội, vài nang lớn phát triển và sự phát triển của các nang còn lại bị kìm hãm Tuy vậy khi thể vàng còn tồn tại, nang khống chế và nang lớn sẽ bị thoái hoá, chỉ có ñợt cuối cùng khi thể vàng không còn thì nang khống chế mới phát triển tới chín và rụng trứng Do ñặc ñiểm này các ñợt phát triển nang gọi là sóng phát triển Trong mỗi ñợt sóng như vậy sự tồn tại của các nang không phải nang khống chế dao ñộng 5-6 ngày Ireland (1987); Fortune và ctv (1988) Riêng nang khống chế có thể phát triển nhanh sau ngày 18 của chu kỳ, tốc ñộ phát triển của nang không chế ở thời ñiểm này có thể ñạt 1,6 mm/ngày Fortune và ctv (1988); Savio và ctv (1988) Trích Hoàng Kim Giao, Nguyễn Thanh Dương (1997) [8]

Theo Sipilop (1976) [54] và (Kunittada Sato, Junchi Mori 1992) [47] chu kỳ ñộng dục của gia súc mang tính ñặc trưng theo từng loài và chia thành 4 giai ñoạn:

Giai ñoạn trước ñộng dục (Pre-oestrus): là giai ñoạn thời kỳ thoái hoá

thể vàng của chu kỳ trước cho ñến giai ñoạn ñộng dục chu kỳ sau, con vật bồn chồn, ñi lại, ñái rắt, kém ăn, nhảy lên con khác, âm hộ sưng nhẹ, sung huyết, bóng ướt, niêm dịch chảy ra nhiều, lỏng, trong suốt dễ ñứt (kéo dài 1-2 cm)

Trang 21

Giai ñoạn ñộng dục (Oestrus): giai ñoạn này kéo dài 8-30 giờ, ñây là

giai ñoạn xảy ra quá trình cuối cùng là sự chín muồi của tế bào trứng và nang trứng, con vật có biểu hiện tìm ñực hoặc ñến gần con khác, chịu ñực, trạng thái

mê ỳ, ăn ít hoặc không ăn, âm hộ bớt sưng, hơi thấm niêm dịch ñặc dính co lại, màu ñục trong, kéo dài 7-10 cm

Giai ñoạn sau ñộng dục (Post-oestrus): ñầu của giai ñoạn sau ñộng dục

xảy ra hiện tượng nang trứng tách ra và vách của nang trứng rách phát triển thành thể vàng trong vòng 3 ngày, giai ñoạn này con vật còn chịu cho nhảy và phối giống (một thời gian ngắn), con vật ăn ít, âm hộ hết sưng

Giai ñoạn cân bằng sinh học (An, Di-oestrus): các trạng thái trở về bình

thường, giai ñoạn này kéo dài 12-15 ngày và thể vàng sản sinh mạnh progesterone

2.1.2.3 Quá trình mang thai

Sự phát triển của thai là hiện tượng sinh lý ñặc biệt của cơ thể, nó ñược bắt ñầu từ khi trứng ñược thụ tinh cho ñến khi ñẻ xong Thời gian mang thai phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tuổi của mẹ, ñiều kiện nuôi dưỡng, chế ñộ khai thác và sử dụng, số lượng thai, ñôi khi còn phụ thuộc vào lứa ñẻ và tính biệt của thai Thời gian mang thai của bò dao ñộng trong khoảng 278-290 ngày và ñược chia làm 3 thời kì cơ bản gồm thời kì phôi (ngày 1-34), thời kì tiền thai (ngày 35-60), thời kì bào thai (ngày 61-ñẻ)

Theo Nguyễn Xuân Trạch, Phạm Ngọc Thiệp (2004) [33], ñộ dài thời

gian mang thai của bò trung bình là 280 ngày Mức dao ñộng của thời gian này giữa các cá thể rất nhỏ, chỉ có thể sớm hay muộn hơn so với trung bình là 5 ngày Tuy nhiên, một số bò ñẻ non, bê tuy yếu nhưng vẫn nuôi ñược và bò sữa vẫn khai thác sữa mặc dù không ñược cao như chu kì bình thường

Trang 22

2.1.2.4 Khoảng cách giữa hai lứa ñẻ

Khoảng cách lứa ñẻ là thước ño khả năng sinh sản một cách rõ rệt của gia súc Ở bò 1 năm 1 lứa là khoảng cách lý tưởng, khoảng cách lứa ñẻ dài ảnh hưởng ñến toàn bộ thời gian cho sản phẩm, tới tổng sản lượng sữa và số bê con ñược sinh ra trong 1 ñời bò mẹ, dẫn ñến hạn chế việc nâng cao tiến bộ di truyền Khoảng cách lứa ñẻ phụ thuộc vào chế ñộ chăm sóc nuôi dưỡng, ñặc ñiểm sinh vật của giống, thời gian ñộng dục lại sau khi ñẻ, kỹ thuật phối giống, vắt sữa và cạn sữa , gia súc càng mắn ñẻ thì hệ số tái sản xuất (Kt) càng cao Trích Tăng Xuân Lưu (1999) [12], Lauhiuna (Liên xô cũ) ñã ñưa ra công thức tính hệ số tái sản xuất của bò (Kt):

T

Kt = V – 2

Trong ñó:

T: số bê do bò cái ñẻ ra, V: tuổi bò cái (năm)

Kt càng cao hiệu quả kinh tế càng lớn

Sadal ñưa ra chỉ tiêu ñánh giá năng suất bò cái bằng khoảng cách lứa ñẻ

Bò có khoảng cách lứa ñẻ K = 410 ngày là bò rất tốt, K = 411-460 ngày là tốt,

K = 461 ngày trở lên là bò không tốt Theo Nguyễn Kim Ninh (1994) [17]

Ở Việt Nam trong ñiều kiện chăm sóc nuôi dưỡng chưa ñầy ñủ nên khoảng cách giữa 2 lứa ñẻ là 18-20 tháng Nguyễn Văn Thưởng (1982) [29] Ở

bò lai F1 (Holstein friz x laisind: 378 ngày (nuôi dưỡng tốt) và 424 ngày (nuôi dưỡng kém) Trần Doãn Hối và cộng sự (1967-1968), 540 ngày (Nguyễn Kim Ninh và Lê Trọng Lạp) [18], 473 ngày theo Trần Trọng Thêm (1986) [25]

2.1.3 Sự ñiều tiết thần kinh thể dịch ñến hoạt ñộng sinh sản

Hoạt ñộng sinh dục chịu sự ñiều tiết của hệ thần kinh thể dịch, hệ thần

Trang 23

kinh thông qua các thụ quan nhậy cảm là nơi tiếp nhận tất cả các xung ñộng của ngoại cảnh vào cơ thể, ñầu tiên là ñại não và vỏ não mà trực tiếp là Hypothalamus tiết ra các chất kích thích (yếu tố giải phóng) GH-RF kích thích thuỳ trước tuyến yên tiết FSH, LH Các hormone ñó theo máu tác ñộng tới buồng trứng làm nang trứng phát triển ñến mức ñộ chín và tiết ra oestrogen

Trong quá trình sinh lý bình thường, gia súc ñến tuổi trưởng thành, buồng trứng ñã có nang trứng phát triển ở các giai ñoạn khác nhau, trong cơ thể con vật ñã có sẵn một lượng nhất ñịnh về oestrogen, chính oestrogen tác ñộng lên trung khu vỏ ñại não và ảnh hưởng ñến Hypothalamus tạo ñiều kiện cho sự xuất hiện và lan truyền các xung ñộng thần kinh gây tiết GnRH chu kỳ (Gonadotropin Releasing Hormone hay là hormone giải phóng FRH và LRH)

FRH (Folliculin Releasing Hormone)

PRH (Prolactin Releasing Hormone)

LRH (Lutein Releasing Hormone)

(FRH và LRH gọi chung là GnRH)

FRH kích thích thuỳ trước tuyến yên tiết FSH (Follicules Stimulating Hormone) kích tố này kích thích sự phát triển noãn nang của buồng trứng, noãn nang phát triển trứng chín, lượng oestrogen tiết ra nhiều hơn Oestrogen tác ñộng vào các bộ phận sinh dục thứ cấp ñồng thời tác ñộng lên trung tâm Hypothalamus, vỏ ñại não gây nên hiện tượng ñộng dục LRH kích thích thuỳ trước tuyến yên tiết ra hormone kích thích sinh hoàng tố LH (Lutein Hormone),

LH tác ñộng vào buồng trứng, làm trứng chín muồi Kết hợp với FSH làm noãn bào vỡ ra và gây nên hiện tượng thải trứng, hình thành thể vàng và PRH kích thích thuỳ trước tuyến yên phân tiết LTH (Lutein Trofic Hormone) LTH tác ñộng vào buồng trứng duy trì sự tồn tại của thể vàng, kích thích thể vàng phân tiết progesterone Progesterone tác ñộng lên tuyến yên ức chế tuyến yên phân

Trang 24

tiết FSH, LH, quá trình ñộng dục chấm dứt

Progesterone tác ñộng vào tử cung làm cho tử cung dày lên tạo cơ sở tốt cho việc làm tổ của hợp tử - phôi lúc ban ñầu (tạo sữa tử cung), nên con vật có chửa thể vàng tồn tại suốt thời gian mang thai, có nghĩa là lượng progesterone ñược duy trì với nồng ñộ cao trong máu Nếu không có chửa thể vàng tồn tại ñến ngày thứ 15-17 của chu kỳ sau ñó teo dần cũng có nghĩa là hàm lượng progesterone giảm dần, giảm ñến một mức ñộ nhất ñịnh nó lại cùng với một số nhân tố khác kích thích vỏ ñại não Hypothalamus tuyến yên, lúc này tuyến yên ngừng phân tiết LTH, tăng cường phân tiết FSH, LH Chu kỳ sinh dục mới lại hình thành

Sự liên hệ giữa Hypothalamus, tuyến yên và tuyến sinh dục ñể ñiều hoà hoạt ñộng sinh dục của gia súc cái không chỉ theo chiều thuận mà còn theo cơ chế ñiều hoà ngược Cơ chế ñiều hoà ngược ñóng vai trò quan trọng trong việc giữ vững "cân bằng nội tiết" Lợi dụng cơ chế ñiều hoà ngược này mà người ta sử dụng một lượng progesterone ñưa vào ñể ñiều khiển chu kỳ tính ở gia súc cái Khi ñưa một lượng progesterone vào cơ thể làm cho hàm lượng progesterone trong máu tăng lên Theo cơ chế ñiều hoà ngược, trung khu ñiều khiển sinh dục ở Hypothalamus bị ức chế, kìm hãm sự tiết các kích tố của tuyến yên, làm cho các bao noãn tạm thời ngừng phát triển, do ñó làm cho chu kỳ ñộng dục tạm thời ngừng lại Sau khi kết thúc sử dụng progesterone, hàm lượng này trong máu sẽ giảm xuống ñột ngột, sự kìm hãm ñược giải toả, trung khu ñiều khiển sinh dục ñược kích thích, kích tố FSH lại ñược bài tiết ñã kích thích sự phát triển của noãn nang làm cho chu kỳ tính ñộng dục của tất cả bò cái ñược xử

lý trở lại hoạt ñộng cùng một lúc: hiệu quả tác ñộng sẽ cao hơn nếu có sự kết hợp của một số loại hormone khác: HTNC, oestradial Benzoat, LH

Trang 25

Sơ ñồ 2.1 Hệ thần kinh nội tiết ñiều khiển sinh sản

Thùy trước tuyến yên (Hypophysis)

GnRH PIH/PRH

FSH

LH Prolactin

(-) (+)

prostaglandin

(-)

Tuyến vú Oestrogen

Trang 26

2.1.3.1 Vai trò cuả tuyến yên trong sinh sản của gia súc

Thí nghiệm ñầu tiên ñể nghiên cứu ý nghĩa của tuyến yên ñối với chức năng tuyến sinh dục ñược thực hiện bởi S.Crowe (1909); B.Ashner (1912) Hai hormone từ tuyến yên có tác dụng kích thích sinh dục: Một hormone kích thích

sự sinh trưởng và phát dục của nang trứng ñược gọi là kích noãn tố (FSH) Kích tố kia có tác dụng lutein hoá nang trứng gọi là kích thể vàng tố (LH) Tác dụng sinh lý của FSH (Foliculin Stimulating Hormone) gắn liền với chức năng kích thích trứng chín không gây trứng rụng Muốn gây ñược trứng rụng phải có

LH (Lutein Stimulating Hormone) Hầu hết các nhà sinh học ñều thống nhất rằng: ñể trứng rụng ñược thì lượng LH phải lớn hơn lượng FSH, tỷ lệ LH/FSH

= 3/1 (Lê Văn Thọ và Lê Xuân Cương, 1979)[28]

Hiện nay cùng với việc thu ñược những chế phẩm FSH và LH tinh khiết, quan niệm về kích dục tố của tuyến yên cũng thay ñổi

Nhiều công trình nghiên cứu ñã giải thích sự tiết oestrogen là kết qủa tác ñộng ñồng thời của FSH và LH theo E.E.Jones (1972) Xuất phát từ những thực nghiệm người ta ñã chứng minh rằng FSH gây ảnh hưởng lên các quá trình giảm phân trong tế bào biểu mô của các nang trứng, mà bề mặt màng của nó chịu ảnh hưởng của FSH sau khi ñã qua tác dụng của oestrogen (E Peter và cs, 1972) Prolactin (Lutein tropin hormone): Prolactin có tác dụng kích thích tuyến vú phát triển và tiết sữa Ngoài ra nó còn có tác dụng trong thời kỳ ñầu

có thai giúp cho thể vàng tồn tại trong buồng trứng Một số ý kiến khác cho rằng sự tiết ra prolactin của tuyến yên thực hiện ñược nhờ kích thích thần kinh vùng dưới ñồi thị và các phản xạ có ñiều kiện ở tử cung ñã có thai Ngược lại nếu tử cung không có thai thì tuyến yên không tiết ra prolactin

Oxytoxin là loại hormone do thuỳ sau tuyến yên tiết ra, oxytoxin có tác dụng ñặc biệt là kích thích sự co bóp của tử cung, tăng cường sự co bóp của tuyến sữa

Trang 27

2.1.3.2 Kích tố buồng trứng, nhau thai và prostaglandin

Buồng trứng của gia súc cái ngoài chức năng tạo trứng còn tiết ra một số loại hormone như: Estrogen, progesterone

a Oestrogen

Trong buồng trứng các hormone ñược tạo ra bởi toàn bộ tế bào nang trứng và tổ chức kẽ Ở ñộng vật khi có chửa oestrogen ñược tổng hợp bởi nhau thai (E.R Bagramiou, 1972), nhưng hormone này ñược tổng hợp bởi vỏ tuyến trên thận với một lượng nhỏ vì thế khi thiếu vẫn thấy sự tiết oestrogen không bị ngừng Oestrogen gồm 3 loại: Oestradiol, oestron và oestriol, trong ñó oestradial có tác dụng mạnh nhất, oestriol yếu nhất Chúng có tính chất giống nhau ñều là các Steroid Hoạt tính sinh lý mạnh nhất vẫn là oestradiol, nó tồn tại dưới hai dạng ñồng phân α và β (G.M Segala, 1980), trong ñó oestradiol 17β có hoạt tính sinh học mạnh hơn cả, lớn hơn oestradiol 17α tới 40 lần và hơn oestron 10 lần

Công dụng của oestrogen là kích thích cơ quan sinh dục cái phát triển, làm cơ quan sinh dục tăng sinh và tiết dịch, giúp gia súc cái có những biểu hiện ñộng dục Bằng thực nghiệm ñã chứng minh rằng khi cho oestrogen vào cơ thể con cái làm tăng khối lượng của dạ con và buồng trứng là do kết quả của sự tăng tổng hợp protit và axit nucleic

b Progesterone

Khi bao noãn chín, trứng rụng khỏi nang trứng tại nơi ñó mạch quản và

tế bào sắc tố vàng phát triển thành thể vàng Khi còn tồn tại và hoạt ñộng thể vàng tiết ra progesterone, là một steroit có 21 các bon Nó cũng ñược tiết ra ở nhau thai và một lượng nhỏ từ tuyến thượng thận

Progesterone kích thích sự phát triển hơn nữa của niêm mạc tử cung, âm ñạo tích luỹ nhiều glucozen ở các niêm mạc ñó, làm phát triển lưới mao mạch

Trang 28

tử cung Progesterone làm giảm tính mẫn cảm co bóp của nội mạc tử cung, tham gia vào sự chuẩn bị của nội mạc dạ con cho sự làm tổ của hợp tử, nó cũng làm tăng sinh và phát triển các bao tuyến trong tuyến vú Khi trứng ñã ñược thụ tinh và làm tổ hormone này có tác dụng dưỡng thai: làm nhau thai phát triển và duy trì sự phát triển của thai Làm giảm tính mẫn cảm của cơ trơn tử cung với oxytocin, ức chế sự sản sinh GSH (FSH và LH) của tuyến yên, do ñó ức chế quá trình phát triển của bao noãn

Cơ chế tác ñộng của nó là ức chế các enzim, mà những enzim này ñược oestrogen kích thích bao gồm hệ thống enzim oxy hoá glucoronidaza, photphataza và cácbonic anhydraza

c Kích tố nhau thai

Ngay sau khi hợp tử bắt ñầu làm tổ ở tử cung, túi phôi ñược hình thành

và phát triển Khi túi phôi lớn lên tuyến nhau thai ñược hình thành Hệ thống nhau thai ở bò có cấu tạo dạng múi Núm nhau thai con và mẹ kết hợp với nhau theo hệ thống cài răng lược Chúng chiếm gần hết tử cung Nhau thai tiết ra

hormone là prolan A và prolan B

- Prolan A: có tác dụng tương tự FSH và oestrogen

- Prolan B: có tác dụng tương tự LH và progesterone

Ở ngựa có chửa nhau thai tiết khá nhiều prolan A (huyết thanh ngựa chửa - HTNC) và 1 ít prolan B Hoạt tính sinh học gần giống FSH

Ở người nhau thai tiết ra hormone là HCG (Human Chorionic Gonadotropin) là một glycoprotein gồm hai chủng polypirtit α và β Khối lượng phân tử là 46.000 (riêng α là 18.000, β là 28.000), hoạt tính sinh học của HCG cơ bản giống LH

Trang 29

d Prostaglandin

Lần ñầu tiên Prostaglandin ñược phát hiện trong tinh dịch người (1935), lúc ñó người ta giả thiết rằng nguồn gốc của nó xuất hiện từ tuyến tiền liệt (Prostala glandula), do ñó mà có thuật ngữ là Prostaglandin Prostaglandin là một axit béo không no, trong phân tử có chứa 20 nguyên tử hyñro nằm trong thành phần photpholipit của màng tế bào Tuỳ theo cách sắp ñặt của các nguyên tử ở các vị trí khác nhau, tuỳ cách kết hợp 2 nhóm hyñroxit và nhóm xeton mà chia thành 4 chất Prostaglandin Tập hợp trong 4 nhóm chính ñược ñặt tên là A, B, E, F, trong ñó 2 nhóm E và F có ñặc tính sinh học mạnh nhất

Từ năm 1966 Prostaglandin ñã ñược bào chế tại các xí nghiệp lớn và ñược sử dụng Nguời ta ñã tiến hành thử nghiệm dùng Estrumeta

Prostaglandin ñể ñiều hoà chức năng sinh sản của bò cái và cừu cái (chất này ñược tổng hợp tương tự như prostaglandin) giá trị của nó là hiệu lực mạnh gấp

100 lần (PGF2α) tự nhiên nhưng ảnh hưởng tới co rút cơ trơn tử cung chỉ bằng khi dùng PGF2α tự nhiên (Lê Xuân Cương, 1993) [3]

Tác dụng sinh học lớn nhất của Prostaglandin trong chăn nuôi là ñiều khiển chức năng sinh sản Người ta biết rằng thể vàng ñóng một vai trò chủ chốt trong việc ñiều khiển chu kỳ sinh dục của ñộng vật

Progesterone của thể vàng ức chế tiết kích dục tố của hệ thống Hypothalamus

và tuyến yên Trong một thời gian dài người ta không rõ cơ chế nào mà tới thời gian nhất ñịnh (thường là cuối chu kỳ sinh dục) thì thể vàng thoái hoá và giảm lượng Progesterone Tới năm 1966 (Baheoch) mới xác ñịnh ñược rằng chất prostaglandin tăng lên trong dạ con vào cuối chu kỳ sinh dục ñã gây ra sự tiêu biến thể vàng Ngày nay ñã ñược nhiều nhà khoa học xác nhận trên nhiều loại vật nuôi chung Sự phát hiện này mở ra nhiều biến ñổi cơ bản trong công nghiệp chăn nuôi bởi vì khi tiêm prostaglandin (PGF2α) ngoại sinh cho phép

Trang 30

kiểm tra chu kỳ sinh dục, gây thoái hoá thể vàng vào bất kỳ giai ñoạn nào của chu kỳ sinh dục và qua cơ chế ñiều khiển ngược lại, tuyến yên sẽ thúc ñầy sự phát triển noãn bao ở buồng trứng sẽ gây ra ñộng dục và rụng trứng ðiều này tạo ra khả năng gây ñộng dục ñồng loạt ñể tiến hành phối giống cho gia súc bằng thụ tinh nhân tạo trong cùng một thời gian

Ngày nay PGF2α và các chất ñồng dạng của nó ñã ñược xem là chất có tác dụng trong quá trình thoái hoá của thể vàng Chúng ñược dùng rộng rãi và phổ biến trong việc gây ñộng dục ñồng loạt và kế hoạch hoá trong phối giống gia súc Sử dụng PGF2α ñể ñiều chỉnh sinh sản ñã ñược dùng rộng rãi và tổng kết bởi các tác giả như Graves và cộng sự (1986)

Tất cả những nghiên cứu trên ñã ñưa ra liều lượng và cách sử dung PGF2α phụ thuộc vào bản chất hoá học của nó, trạng thái sinh dục của con cái, giai ñoạn của chu kỳ ñộng dục, giống gia súc và mục ñích sử dụng của người

kỹ thuật

2.2 Những nghiên cứu về biện pháp kỹ thuật nâng cao khả năng sinh sản

2.2.1 Nghiên cứu chế tạo hormone hướng sinh dục

2.2.1.1 Các chế phẩm có hoạt tính GnRH (Gonadotropin Releasing hormone)

GnRH-hormone giải phóng kích dục tố FSH và LH, thông qua vùng dưới ñồi Hypothalamus ñiều tiết thùy trước tuyến yên tiết FSH và LH gây ñộng dục và rụng trứng Các chế phẩm ñược sản xuất có hoạt tính của GnRH như GnRH của Nhật Bản sản xuất ñóng ở dạng ống 2 ml gồm 100µg Fertirelin acetate dùng tiêm bắp, tiêm dưới da Hay Fertagyl của hãng Intervet – Hà Lan sản xuất dùng tiêm bắp

2.2.1.2 Các chế phẩm có hoạt tính gonadotropin

a Huyết thanh ngựa chửa (H.T.N.C):

Từ năm 1930 H.Cole và G.Harf ñã phát hiện trong huyết thanh ngựa

Trang 31

chửa có một chất có hoạt tắnh hướng sinh dục rất cao HTNC vừa có hoạt tắnh giống FSH vừa giống LH, ựược tiết ra bởi tế bào chắn của nội mạc tử cung ngựa cái

HTNC có hoạt tắnh cao trong khoảng 90 - 120 ngày có chửa rồi giảm dần và mất hẳn hoạt tắnh khi ựạt 150 ngày có chửa

Ở Việt nam theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Tấn Anh và cs (1995) [2] theo dõi biến ựộng hoạt tắnh hormone trong huyết thanh ngựa chửa thấy rằng: Ngựa có thai 60 - 100 ngày có hoạt tắnh hormone cao, nhưng cao nhất ở thời gian 80 - 90 ngày chửa (167,14 - 172,87 ự.v.c/ ml) đã ựiều chế từ huyết thanh ngựa chửa dạng ựông khô có hàm lượng hormone tuỳ ý từ 500 - 3000 ự.v.c/ 1 lọ Sử dụng trên bò ựạt kết quả ựộng dục 79,3% Sau khi dẫn tinh, tỷ lệ thụ thai ựạt 63,8% Ngoài ra HTNC còn ựược Viện Khoa học Việt Nam và Viện Quân y 103 sản xuất

b HCG kắch tố nhau thai người (Human Chorionic Gonadotropin)

Theo tác giả Webou, HCG ựược tạo ra từ tế bào lang-hans của màng ựệm nhau thai Mô rụng của màng ựệm nhau thai không sản xuất HCG mà chỉ chứa một Khối lượng lớn kắch tố này đa số tác giả cho rằng sau khi trứng ựược thụ tinh 2 - 3 tuần HCG bắt ựầu xuất hiện và có thể phát hiện ựược Theo Cowie và Folley nồng ựộ HCG cao từ ngày 46 - 70, mỗi ngày thải ra nước tiểu khoảng 40.000 - 200.000 ự.v.c, tới ngày chửa 110 - 120 nồng ựộ HCG giảm xuống còn 5.000 - 10.000 ự.v.c và giữ nguyên mức ựó ựến lúc ựẻ

Theo Loraine nồng ựộ HCG trong nước tiểu và huyết thanh trong mọi trường hợp ựều xấp xỉ bằng nhau và ựạt 4 - 11 UI/ ml

Ở nước ta chế phẩm HCG do Viện quân y 103, sản xuất dạng ựông khô liều từ 5.000 - 10.000 UI/ 1 lọ

Hiện nay HCG cũng ựược Công ty Nuôi trồng thuỷ sản TW sản xuất, hormone

Trang 32

ñược ñông khô chứa từ 2.000 - 20.000 UI/lọ

Ngoài ra, còn có sản phẩm nhập khẩu của hãng Intervet: Chorulon, hormone ở dạng ñông khô chứa từ 1500 – 10000UI/lọ, Nymfalon chứa 3000 IU HCG và

125 mg progesterone

2.2.1.3 Các chế phẩm có hoạt tính oestrogen

Việc chiết xuất các oestrogen tự nhiên là một khó khăn lớn Gần ñây bằng con ñường tổng hợp, người ta ñã ñiều chế ñược những chất có tác dụng ñối với cơ thể gia súc cái giống như oestrogen của buồng trứng gồm những chất: ostron, stinbestron, Hexutron, Dietinstinbestron và Dieneston, trong ñó chất Dietinstinbestron ñược sử dụng nhiều nhất trong chăn nuôi

Ở nước ta tiến sĩ hoá học Võ Thị Trí Túc ñã ñiều chế ñược chất dẫn xuất promo - trifenin - Etylen lấy tên là Brosnhet Tác dụng sinh học tương tự oestrogen (Lê Văn Thọ và Lê Xuân Cương, 1979) [28]

2.2.1.4 Các chế phẩm có hoạt tính progesterone

Trong thực tiễn sản xuất, người ta thường dùng các sản phẩm hoá học tổng hợp có tác dụng tương tự như progesterone, gọi chung là progestogen Các chất ñó ñã ñược Lê Văn Thọ, Lê Xuân Cương (1979) [28], Hoàng Kim Giao, Nguyễn Thanh Dương (1997) [8] dùng thử nghiệm trên bò và cừu rất ñơn giản mà lại cho kết quả

Các chất thường dùng cho ăn như Melengestrol acetate methyl-17 acetoxy-progesterone (MAP), 6-chloro-6-dihydro-17 acetoxy-progesterone (CAP), Flurogesterone acetate (FGA), Dihydroxy progesterone acetophenide (DHPA)

(MGA),6-Các chế phẩm ñặt âm ñạo như CIDR (Controlled Intravaginnal Drug Releasing), PRID (Progesterone Releasing Intravaginal Device)

Các chế phẩm cấy dưới da như Synchro-Mate B (SMB) chứa 6 mg

Trang 33

Norgestomet (17alpha-acetoxy-11beta-methyl-19-nor-pre-4-ene, 20-dione) là một progestagen

tự nhiên của Upjohn và Iliren chế phẩm tổng hợp của hãng Hoechst

Dựa trên cơ chế ñiều hoà chức năng sinh sản và ñặc tính, chức năng sinh học của các loại hormone hướng sinh dục, các nhà chăn nuôi có thể chủ ñộng ñiều khiển chức năng sinh sản của gia súc theo ý muốn của con người

2.2.2 Những nghiên cứu sử dụng hormone sinh dục nâng cao khả năng sinh sản ở bò

Việc sử dụng kích tố hướng sinh dục cho gia súc nâng cao khả năng sinh sản, khắc phục hiện tượng chậm sinh và vô sinh tạm thời ñã ñược các nhà khoa học trên thế giới và trong nước sử dụng Các kích tố có thể sử dụng riêng biệt hoặc kết hợp với nhau và thu ñược nhiều kết quả tốt

Sử dụng huyết thanh ngựa chửa (HTNC)

Zavadopxki (1944) sử dụng HTNC tiêm vào ngày 16-18 của chu kỳ ñộng dục gây ñược bò ñẻ sinh ñôi, ông ñã thu ñược 135 bê/ 100 bò cái Tỷ lệ sinh ñôi là 26%, sinh ba là 5% Kostov (1982) sử dụng HTNC kết hợp với PGF2α thu ñược tỷ lệ sinh ñôi là 34% Các nhà chăn nuôi Bắc Ailen

Trang 34

(Thexenkov 1987) ñã dùng HTNC + PGF2α tiêm cho bò thu ñược tỷ lệ bò sinh ñôi là 40% theo Hoàng Kim Giao - Nguyễn Thanh Dương (1997) [8]

Ở Việt Nam, Nguyễn Tấn Anh và cs (1995) [2] ñã sử dụng HTNC cho

bò sinh sản và bò tơ ñạt tỷ lệ ñộng dục tương ứng là 76,7% và 72,94%, tỷ lệ bò

có chửa là 76,05% và 73,38% Nguyễn Văn Thanh (1994) [22] sử dụng HTNC trên ñàn trâu nuôi ở một số tỉnh phía Bắc ñạt tỷ lệ ñộng dục là 57,7% và tỷ lệ thụ thai là 39,03%

Sử dụng progesterone hoặc chế phẩm tương ñương

Progesterone và chế phẩm tương ñương ñã ñược Parez Gacia (Tây Ban Nha, 1994) sử dụng Tác giả ñã tiêm 3 lần progesterone vào các ngày 1, 4, 7 mỗi lần 100 mg, ngày thứ 9 tiêm 1500 ñvc HTNC cho 40 bò cái hướng thịt Sau khi tiêm 4 ngày có 36 bò ñộng dục (90%), tỷ lệ thụ thai ở chu kỳ 1 và 2 là 80%

Rất nhiều nhà khoa học nghiên cứu dùng progesterone làm kìm hãm chu

kỳ ñộng dục ở bò như S.P Beliakov (1958-1972), I.U.D Klinxky (1965-1973), V.E Doropxky (1968-1973) ñều khẳng ñịnh với liều 50 mg progesterone tiêm hàng ngày có khả năng ức chế chu kỳ ñộng dục Theo tác giả Cira (1976), Mariez (1983) ñã ñưa ra kết quả, khi tiêm progesterone với liều giảm dần hoặc tăng dần sau ñó bổ sung thêm 500-1500 ñvc HTNC hoặc HCG ñạt tỷ lệ ñộng dục của bò là 80-90%, tỷ lệ có chửa ñạt 50-60%

Ở Việt Nam, sau khi tiêm progesterone từ 6-10 ngày ña số bò xuất hiện ñộng dục nhất là sau khi tiêm HTNC và HCG Tuy nhiên, số lần tiêm tối ña là

3 lần và cách nhau 2-3 ngày Như vậy, liệu trình tiêm progesterone từ 6-7 ngày sau ñó 2 ngày tiêm HTNC là thích hợp nhất (Lê Văn Thọ, Lê Xuân Cương, 1979)

Sử dụng progesterone gây ñộng dục ở bò có nhiều phác ñồ ñiều trị và liều

Trang 35

lượng khác nhau Có thể dùng riêng biệt hoặc kết hợp với HTNC và HCG Theo Hoàng Kim Giao và Nguyễn Thanh Dương (1997) [8] sử dụng 2 phác ñồ tiêm progesterone và HTNC ñạt tỷ lệ ñộng dục là 70-80%, tỷ lệ phối giống có chửa ñạt 50-60%

- Phác ñồ 1: Bò ñược tiêm progesterone vào ngày 1,3,5 với liều tương ứng 25mg, 50mg, 75mg Ngày thứ 7 tiêm 1500-1800 ñvc HTNC, ngày 9-10 bò sẽ ñộng dục và phối giống

- Phác ñồ 2: tiêm progesterone vào ngày 1,4,7 với liều tương ứng là 30 mg, 60

mg, 90mg progesterone, ngày thứ 9 tiêm HTNC liều 1500-1800 ñvc, ngày thứ

11 hoặc 12 bò sẽ ñộng dục và phối giống

Theo Tăng Xuân Lưu (1999) [12] tiêm progesterone kết hợp với HTNC cho bò cái chậm ñộng dục, ñã có 70% ñộng dục và tỷ lệ thụ thai là 61,25% ở cả hai nhóm bò F1 và F2 Tỷ lệ ñộng dục cao nhất ở 72-96 giờ sau khi tiêm mũi tiêm cuối cùng

Theo Khuất Văn Dũng (2005) [5] tiêm progesterone kết hợp với HTNC cho bò cái Redsindhy chậm ñộng dục, ñã có 71,87% ñộng dục và tỷ lệ thụ thai

là 60,86%; ở nhóm bò F1 70% ñộng dục và tỷ lệ thụ thai là 57,14% Tỷ lệ ñộng dục cao nhất ở 72-96 giờ sau khi tiêm mũi tiêm cuối cùng

Progesterone có thể sử dụng ở dạng bột trộn vào thức ăn nhưng ít ñược ứng dụng trong thực tế Thay thế vào ñó các nhà chuyên môn sử dụng progesterone dưới dạng chế phẩm ñặt âm ñạo:

CIDR (Controlled Intravaginnal Drug Releasing)

Theo tổng kết của Westem Bay of Plenty, New Zealand (1993) ở 31 ñàn

bò với tổng số là 1769 bò ñược thụ tinh, tỷ lệ bò có chửa 64% (dao ñộng từ 53%-87%)

Trang 36

CIDR là dụng cụ ñặt âm ñạo, ñược sử dụng rộng rãi ñể kích thích chu kỳ ñộng dục của bò ðây là chế phẩm ñược làm bằng hỗn hợp cao su và silicone

có dạng hình chữ “T” Trong mỗi dụng cụ có chứa 1,38 grams hormone progesterone tự nhiên, chế phẩm này dùng trong các trường hợp như ñiều khiển chu kỳ ñộng dục ở bò tơ, bò sinh sản, nâng cao tỷ lệ thụ tinh của bò sau khi ñẻ, bò ñang vắt sữa nhưng chưa ñộng dục hoặc ñộng dục nhưng không rụng trứng, u nang nang trứng và dùng trong công nghệ cấy truyền phôi

Dụng cụ này có thể dùng riêng biệt hoặc có thể kết hợp với HTNC, PGF2α hoặc Cidirol (oestradiol benzoate) hoặc cả Cidirol và PGF2α thì kết quả

PRID (Progesterone Releasing Intravaginal Device)

Theo tác giả Valheim (1996) [58] ở Na-Uy trong số 120 con bò ñược ñặt PRID 118 con ñộng dục (98,3%) và 75 con có chửa (63,6%) sau 1-2 lần thụ tinh

Chế phẩm ñược cấu tạo bằng chất dẻo silicone, dạng vòng xoắn có chứa

2 loại hormone là 1,55 gr progesterone và 10 mg Oestradiol benzoat Dùng PRID có nhiều thuận lợi trong việc gây ñộng dục ñồng loạt, việc tháo bỏ dụng

cụ PRID sau 12 ngày ñặt do chính người chăn nuôi thực hiện mà không có khó khăn gì Dụng cụ này có thể dùng riêng biệt hoặc có thể kết hợp với HTNC, FSH hay PGF2α

Trang 37

Theo Hoàng Kim Giao, Nguyễn Thanh Dương (1997) [8] ñặt PRID trong vòng 12 ngày khi rút có tiêm hoặc không tiêm thêm 250-600UI PMSG

có tỷ lệ thụ thai là 55-65% tương ứng với ñộng dục tự nhiên qua thụ tinh nhân tạo ở chu kỳ ñầu là 60-65%

Prostaglandin và các chế phẩm tương dương

Pharriff (1970) ñã xác ñịnh ñược rằng chất prostaglandin tăng lên trong

dạ con vào cuối chu kỳ ñã gây ra sự tiêu biến thể vàng Khám phá ñó ñã mở ra nhiều biến ñổi trong công nghệ chăn nuôi bởi việc tiêm prostaglandin ngoại sinh gây thoái hóa thể vàng vào bất kỳ giai ñoạn nào trong pha thể vàng của chu kỳ ñộng dục Qua cơ chế ñiều khiển ngược, tuyến yên tiết các hormone tương ứng và kích thích các bao noãn ở buồng trứng phát triển, gây ñộng dục

và rụng trứng

Sử dụng prostaglandin dưới dạng tổng hợp PGF2α ñể ñiều khiển sinh sản

ñã ñược ứng dụng rộng rãi và ñược tổng kết bởi nhiều tác giả như Gnaves và cs (1974) [44], Henricks và cs (1986) [46], Louis và cs (1972) [48] Những nghiên cứu trên ñã ñưa ra liều lượng và cách sử dụng PGF2α Liều lượng và cách sử dụng phụ thuộc vào bản chất hóa học của nó, trạng thái sinh lý của con cái và giai ñoạn của chu kỳ ñộng dục Tervit và cs (1973) [57] ñã tiêm PGF2αvào những ngày thứ nhất ñến ngày thứ 4 của chu kỳ ñộng dục cho thấy không ảnh hưởng gì ñến thể vàng Nhưng tiêm vào ngày thứ 5 ñến ngày 17 của chu kỳ thấy có tác dụng tốt cho việc thoái hóa thể vàng

Agarwal và cs (1987) [35] nghiên cứu trên bò lai cho biết sau khi tiêm PGF2α bò ñộng dục 100% Thời gian từ khi tiêm ñến khi xuất hiện ñộng dục là 48-96 giờ, kể cả tiêm một lần hay tiêm hai lần cách nhau 11 ngày Tác giả cho rằng phương pháp này gây ñộng dục ñồng loạt phù hợp cho việc chủ ñộng thực hiện kế hoạch phối giống Tương tự như vậy, Busse (1995) [40] dùng chất

Trang 38

tương ñương của PGF2α tiêm cho bò tơ 2 lần cách nhau 11 ngày, khi tiêm lần hai 60 giờ ñã có 87,2% bò ñộng dục

Theo Cooper (1987) [42] ñã cho rằng gây ñộng dục ñồng loạt cho bò tơ bằng PGF2α tiêm hai lần khoảng cách 12 ngày (giai ñoạn từ ngày 5 và ngày

17 của chu kỳ ñộng dục) thấy bò ñộng dục lại sau khi tiêm lần 2 từ 48-96 giờ Tervit và cs (1973) [57] nhận xét rằng hầu hết các thí nghiệm, gia súc ñều ñộng dục sau khi tiêm PGF2α từ 48-96 giờ thì bò ñộng dục 100% Tác giả cho rằng phương pháp này tạo ñộng dục ñồng loạt phù hợp cho việc chủ ñộng thực hiện kế hoạch phối giống, ứng dụng kết quả ñó các nhà chăn nuôi có thể

sử dụng PGF2α kết hợp với HTNC gây siêu bài noãn và tạo ñộng dục ñồng pha trong kỹ thuật cấy truyền hợp tử

Theo tác giả Bor và cs (1986) [39] chỉ cần tiêm PGF2α cho bò tơ ñã có kết quả tốt về ñộng dục, sau khi tiêm 48-72 giờ thì gia súc có hiện tượng ñộng dục và tỷ lệ có chửa là 70%

Theo Hoàng Kim Giao và Nguyễn Thanh Dương (1997) [8] ñối với những bò sinh sản bình thường có thể rút ngắn khoảng cách lứa ñẻ bằng cách tiêm PGF2α Nhiều tác giả ñã sử dụng PGF2α tiêm cho bò cái có thể vàng bệnh

lý tồn lưu Nguyễn Tấn Anh và cs (1995) [2] ñã sử dụng PGF2α tiêm cho bò Laisind chậm sinh ñạt tỷ lệ ñộng dục 85,80% tỷ lệ thụ thai ñạt 65,21% Tăng Xuân Lưu và cs (2001) [13] cho biết, khi tiêm PGF2α cho bò có thể vàng tồn lưu bệnh lý ñã có 86,6% bò ñộng dục và ñạt tỷ lệ thụ thai là 69,7% ở cả hai nhóm bò F1 và F2 ñạt tỷ lệ ñộng dục tập trung vào 48-73 giờ sau khi tiêm mũi

tiêm cuối cùng Khi tiêm PGF2α hai liều cách nhau 11 ngày cho cả hai nhóm

bò F1 và F2 không có thể vàng bệnh lý tồn lưu ñưa lại kết quả thấp, tỷ lệ ñộng

dục ñạt 40% và tỷ lệ thụ thai ñạt 30%

Theo Nguyễn Kim Ninh (1994) [17] tiêm PGF2α cho bò lai hướng sữa F1

Trang 39

cho tỷ lệ ñộng dục 81,50% và phối giống có chửa là 77,40% Theo Hoàng Kim Giao và Nguyễn Thanh Dương (1997) [8] ñối với những bò ñộng dục yếu, rụng trứng kém, sau khi ñộng dục 5-10 ngày có thể tiêm PGF2α, bò sẽ ñộng dục sớm hơn, phối giống ñạt hiệu quả cao hơn Những bò ñộng dục thầm lặng cũng có thể tiêm PGF2α kích thích ñể biểu hiện ñộng dục rõ, mạnh hơn

Tăng Xuân Lưu và cs (2003) [14] cho biết, khi dùng PGF2α ñiều trị 45

bò cái có u thể vàng kéo dài ñã thu ñược tỷ lệ ñộng dục là 88,90% và tỷ lệ thụ thai là 65% sau hai lần phối giống Cũng có thể dùng PGF2α ñiều trị viêm tử cung nhờ tác dụng tăng co bóp tử cung, tống chất bẩn trong tử cung ra ngoài ñồng thời giúp cho sự bình thường hoá hoạt ñộng của bộ máy sinh dục Nhìn chung tỷ lệ khỏi viêm ñạt 70-90% Nhiều tác giả ñã kết hợp sử dụng PGF2α với lugol hoặc Iodine ñể ñiều trị viêm tử cung ñạt tỷ lệ cao

Theo Tăng Xuân Lưu và cs (2003) [14] kết hợp PGF2α, Iodine và oxytoxin ñiều trị bò có u nang thể vàng ñã thu ñược tỷ lệ ñộng dục là 100%,

tỷ lệ thụ thai sau hai lần phối giống là 79,41%, cao hơn so với chỉ dùng riêng PGF2α (ñạt tỷ lệ ñộng dục 88,90% và tỷ lệ thụ thai là 65% sau hai lần phối giống)

Theo Khuất Văn Dũng (2005) [5] cho biết, khi tiêm PGF2α cho bò Redsindhy có thể vàng tồn lưu bệnh lý ñã có 82,86% bò ñộng dục và ñạt tỷ lệ thụ thai là 68,96%, ở nhóm bò F1 Hà Ấn ñạt tỷ lệ ñộng dục 81,82% và tỷ lệ thụ thai là 66,67%

Trang 40

3 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 đối tượng, ựịa ựiểm và thời gian nghiên cứu

3.1.1 đối tượng nghiên cứu

đề tài ựược thực hiện trên ựàn bò lai hướng sữa (Holstein Friesian x Laisind) F2, F3 (75 % máu HF trở lên)

3.1.2 Vật liệu nghiên cứu

Vật liệu nghiên cứu gồm các loại hormone hướng sinh dục, súng ựặt vòng, xơ ranh, kim tiêm, găng tay, bông cồn và thuốc bôi trơn, sát trùng; các dụng cụ phục vụ trong thụ tinh nhân tạo; và những con bò thuộc ựối tượng nghiên cứu

3.1.3 địa ựiểm nghiên cứu

Các hộ chăn nuôi bò lai hướng sữa tại các xã Tản Lĩnh, Vân Hòa, Yên Bài, Ầ thuộc huyện Ba Vì thành phố Hà Nội

3.1.4 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 1 năm 2009 ựến tháng 5 năm 2011

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 đánh giá tình hình sinh sản của ựàn bò lai hướng sữa tại Ba Vì

đánh giá tình hình sinh sản của bò lai hướng sữa ựược nuôi tại các nông

hộ gia ựình theo phương thức nuôi nhốt hoàn toàn

- Tuổi phối giống lần ựầu, tuổi ựẻ lứa ựầu

- Khối lượng phối giống lần ựầu, ựẻ lứa ựầu

- Thời gian ựộng dục lại sau khi ựẻ

Ngày đăng: 27/11/2013, 22:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Cơ quan sinh dục bò cái - Luận văn đánh giá khả năng sinh sản và ứng dụng hormone nâng cao năng suất sinh sản trên đàn bò lai hướng sữa nuôi tại ba vì, hà nội
Hình 2.1. Cơ quan sinh dục bò cái (Trang 13)
Bảng 4.1: Sự phõn bố của ủàn bũ sữa ở huyện Ba Vỡ, Hà Nội ủến thỏng 5 năm 2011 - Luận văn đánh giá khả năng sinh sản và ứng dụng hormone nâng cao năng suất sinh sản trên đàn bò lai hướng sữa nuôi tại ba vì, hà nội
Bảng 4.1 Sự phõn bố của ủàn bũ sữa ở huyện Ba Vỡ, Hà Nội ủến thỏng 5 năm 2011 (Trang 48)
Hình 4.2. Khảo sát thực tế tại trang trại chăn nuôi - Luận văn đánh giá khả năng sinh sản và ứng dụng hormone nâng cao năng suất sinh sản trên đàn bò lai hướng sữa nuôi tại ba vì, hà nội
Hình 4.2. Khảo sát thực tế tại trang trại chăn nuôi (Trang 49)
Bảng 4.2. Kết quả theo dừi một số chỉ tiờu sinh sản của ủàn bũ sữa ở huyện Ba Vỡ, Hà Nội - Luận văn đánh giá khả năng sinh sản và ứng dụng hormone nâng cao năng suất sinh sản trên đàn bò lai hướng sữa nuôi tại ba vì, hà nội
Bảng 4.2. Kết quả theo dừi một số chỉ tiờu sinh sản của ủàn bũ sữa ở huyện Ba Vỡ, Hà Nội (Trang 50)
Bảng 4.3. Chỉ tiờu sinh sản của ủàn bũ sữa ở Ba Vỡ - Luận văn đánh giá khả năng sinh sản và ứng dụng hormone nâng cao năng suất sinh sản trên đàn bò lai hướng sữa nuôi tại ba vì, hà nội
Bảng 4.3. Chỉ tiờu sinh sản của ủàn bũ sữa ở Ba Vỡ (Trang 55)
Bảng 4.4. Bệnh sinh sản trờn ủàn bũ sữa nuụi tại Ba Vỡ Hà Nội - Luận văn đánh giá khả năng sinh sản và ứng dụng hormone nâng cao năng suất sinh sản trên đàn bò lai hướng sữa nuôi tại ba vì, hà nội
Bảng 4.4. Bệnh sinh sản trờn ủàn bũ sữa nuụi tại Ba Vỡ Hà Nội (Trang 57)
Hỡnh 4.3. Bệnh sinh sản trờn ủàn bũ sữa nuụi tại Ba Vỡ - Luận văn đánh giá khả năng sinh sản và ứng dụng hormone nâng cao năng suất sinh sản trên đàn bò lai hướng sữa nuôi tại ba vì, hà nội
nh 4.3. Bệnh sinh sản trờn ủàn bũ sữa nuụi tại Ba Vỡ (Trang 59)
Hình 4.4. Sử dụng phương pháp khám thông qua trực tràng - Luận văn đánh giá khả năng sinh sản và ứng dụng hormone nâng cao năng suất sinh sản trên đàn bò lai hướng sữa nuôi tại ba vì, hà nội
Hình 4.4. Sử dụng phương pháp khám thông qua trực tràng (Trang 61)
Hình 4.5. Bệnh thể vàng tồn lưu - Luận văn đánh giá khả năng sinh sản và ứng dụng hormone nâng cao năng suất sinh sản trên đàn bò lai hướng sữa nuôi tại ba vì, hà nội
Hình 4.5. Bệnh thể vàng tồn lưu (Trang 62)
Hình 4.6. Thụt Iodine vào tử cung và dùng PGF 2α - Luận văn đánh giá khả năng sinh sản và ứng dụng hormone nâng cao năng suất sinh sản trên đàn bò lai hướng sữa nuôi tại ba vì, hà nội
Hình 4.6. Thụt Iodine vào tử cung và dùng PGF 2α (Trang 63)
Bảng 4.5. Kết quả ủiều trị bệnh thể vàng tồn lưu - Luận văn đánh giá khả năng sinh sản và ứng dụng hormone nâng cao năng suất sinh sản trên đàn bò lai hướng sữa nuôi tại ba vì, hà nội
Bảng 4.5. Kết quả ủiều trị bệnh thể vàng tồn lưu (Trang 64)
Hỡnh 4.7. Bũ ủộng dục sau khi ủiều trị - Luận văn đánh giá khả năng sinh sản và ứng dụng hormone nâng cao năng suất sinh sản trên đàn bò lai hướng sữa nuôi tại ba vì, hà nội
nh 4.7. Bũ ủộng dục sau khi ủiều trị (Trang 65)
Hỡnh 4.8. Kết quả ủiều trị bệnh thể vàng tồn lưu - Luận văn đánh giá khả năng sinh sản và ứng dụng hormone nâng cao năng suất sinh sản trên đàn bò lai hướng sữa nuôi tại ba vì, hà nội
nh 4.8. Kết quả ủiều trị bệnh thể vàng tồn lưu (Trang 65)
Hình 4.9. Bệnh thiểu năng buồng trứng - Luận văn đánh giá khả năng sinh sản và ứng dụng hormone nâng cao năng suất sinh sản trên đàn bò lai hướng sữa nuôi tại ba vì, hà nội
Hình 4.9. Bệnh thiểu năng buồng trứng (Trang 66)
Hỡnh 4.10. Sử dụng dụng cụ ủặt õm ủạo - Luận văn đánh giá khả năng sinh sản và ứng dụng hormone nâng cao năng suất sinh sản trên đàn bò lai hướng sữa nuôi tại ba vì, hà nội
nh 4.10. Sử dụng dụng cụ ủặt õm ủạo (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w