1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn đánh giá khả năng sinh sản của các dòng lợn cụ kỵ l01, l11, y21, y22 nuôi tại trại lợn an phú mỹ đức hà nội

86 615 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận Văn Đánh Giá Khả Năng Sinh Sản Của Các Dòng Lợn Cụ Kỵ L01, L11, Y21, Y22 Nuôi Tại Trại Lợn An Phú Ở Mỹ Đức Ở Hà Nội
Tác giả Nguyễn Đình Nhâm
Người hướng dẫn PGS.TS. Phan Xuân Hảo
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Chăn nuôi
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: CHĂN NUÔI

Mã số: 60.62.40

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHAN XUÂN HẢO

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

LỜI CAM đOAN

Tôi xin cam ựoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng sử dụng ựể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ựoan rằng, mọi sự giúp ựỡ cho việc thực hiện luận văn này

ựã ựược cảm ơn và các thông tin trắch dẫn trong luận văn này ựã ựược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2011

Tác giả

Nguyễn đình Nhâm

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi ựược bày tỏ lời biết ơn chân thành nhất ựến PGS.TS Phan Xuân Hảo một người hướng dẫn khoa học, về sự giúp ựỡ nhiệt tình và có trách nhiệm ựối với tôi trong quá trình thực hiện ựề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Lời cảm ơn chân thành nhất của tôi cũng xin ựược gửi tới các thầy cô trong Bộ môn Di truyền - Giống vật nuôi; Khoa Chăn nuôi Ờ Nuôi trồng Thuỷ sản ; Khoa Sau ựại học, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội

Cho phép tôi ựược bày tỏ lời cảm ơn tới trại chăn nuôi lợn thôn đồng Văn - xã An Phú Ờ huyện Mỹ đức ỜTP Hà nội về sự hợp tác giúp ựỡ nhiệt tình trong quá trình tôi thực hiện ựề tài

Tôi xin ựược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ựình cùng bạn bè ựã giúp ựỡ ựộng viên tôi trong suốt thời gian qua

Hà Nội, ngày tháng năm 2011

Tác giả

Nguyễn đình Nhâm

Trang 4

2.2 Nhân giống thuần chủng 20

2.3 Vài nét về dòng lợn cụ kỵ L01, L11, Y21, Y22 23

3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

4.1 Mức ñộ ảnh hưởng của một số yếu tố ñến năng suất sinh sản của

Trang 5

4.2 Năng suất sinh sản của bốn dòng lợn nái cụ kỵ L01, L11, Y21 và

4.3 Năng suất sinh sản của các lợn nái cụ kỵ dòng L01, L11, Y21 và

4.3.1 Năng suất sinh sản của lợn nái cụ kỵ dòng L01 qua các lứa ñẻ 51 4.3.2 Năng suất sinh sản của lợn nái cụ kỵ dòng L11 qua các lứa ñẻ 54 4.3.3 Năng suất sinh sản của lợn nái cụ kỵ dòng Y21 qua các lứa ñẻ 57 4.3.4 Năng suất sinh sản của lợn nái cụ kỵ dòng Y22 qua các lứa ñẻ 59 4.4 Năng suất sinh sản của các dòng lợn cụ kỵ L01, L11, Y21, Y22

Trang 6

TTTĂ : Tiêu tốn thức ăn

C1230 : Dòng nái lai [Landrace (L06) x Meishan (L95)]

C1050 : Dòng nái lai [Landrace (L06) x Yorkshire (L11)]

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

4.1 Các yếu tố ảnh hưởng tới năng suất sinh sản của nái cụ kỵ 35 4.2 Năng suất sinh sản của bốn dòng nái cụ kỵ L01, L11, Y21 và Y22 38 4.3 Năng suất sinh sản của lợn nái cụ kỵ dòng L01 qua các lứa ñẻ 47 4.4 Năng suất sinh sản của lợn nái cụ kỵ dòng L11 qua các lứa ñẻ 48 4.5 Năng suất sinh sản của lợn nái cụ kỵ dòng Y21 qua các lứa ñẻ 49 4.6 Năng suất sinh sản của lợn nái cụ kỵ dòng Y22 qua các lứa ñẻ 50 4.7 Năng suất sinh sản của lợn nái cụ kỵ dòng L01 qua các năm 63 4.8 Năng suất sinh sản của lợn nái cụ kỵ dòng L11 qua các năm 64 4.9 Năng suất sinh sản của lợn nái cụ kỵ dòng Y21 qua các năm 65 4.10 Năng suất sinh sản của lợn nái cụ kỵ dòng Y22 qua các năm 66

Trang 8

DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ

4.1 Các chỉ tiêu về số con của các dòng nái L01, L11, Y21, Y22 41 4.2 Khối lượng sơ sinh/con và khối lượng cai sữa/con của các dòng

4.3 Tổng số con sơ sinh/ổ, số con sơ sinh còn sống, số con cai sữa/ổ

4.4 Khối lượng sơ sinh/con và khối lượng cai sữa/con của lợn nái cụ

4.5 Tổng số con sơ sinh/ổ, số con sơ sinh còn sống, số con cai sữa/ổ

4.6 Khối lượng sơ sinh/con và khối lượng cai sữa/con của lợn nái cụ

Trang 9

1 MỞ đẦU

1.1 đặt vấn ựề

Trong nhiều năm trở lại ựây, lai giống là một trong những biện pháp quan trọng ựể sản xuất lợn thịt có năng suất và chất lượng cao ở nhiều nước trên thế giới đã có nhiều tổ hợp lai kinh tế phức tạp 3, 4, 5 giống lợn và cao hơn nữa là chương trình lai tạo Hybrid ra ựời Từ các tổ hợp lai này các công

ty giống nổi tiếng trên Thế giới ựã chọn lọc ổn ựịnh ựể tạo ra các dòng tổng hợp có ựịnh hướng với năng suất và chất lượng thịt cao

Hiện nay ở Việt Nam, việc xây dựng hệ thống giống tại cơ sở giống là một nhu cầu tất yếu Việc chọn lọc và nhân các dòng cao sản ựể từ ựó tạo ra các con lai thương phẩm có năng suất cao ựáp ứng nhu cầu của người tiêu thụ

là một việc làm cần thiết của các chương trình giống

Dòng lợn cụ kỵ L01, L11, Y21,Y22 ựược công ty cổ phần chăn nuôi

CP Việt Nam ựưa về trại lợn An Phú Ờ Mỹ đức Ờ Hà nội từ năm 2006 với mục ựắch chủ yếu là nhân thuần ựể duy trì giống, một số ắt ựược lai ựể tạo con lại Dòng L01 và L11 là dòng mang nguồn gen chắnh của giống Landrace, còn

2 dòng Y21 và Y22 mang nguồn gen chắnh của giống Yorkshire

Tiến hành ựề tai Ộđánh giá khả năng sinh sản của các dòng lợn cụ kỵ L01, L11, Y21, Y22 nuôi tại trại lợn An Phú Ờ Mỹ đức Ờ Hà NộiỢ là một

việc làm cần thiết và cấp bách trong công tác giống lợn hiện nay, nhằm giúp cho người làm công tác giống có ựánh giá khách quan về chất lương các dòng lợn tổng hợp cụ kỵ L01, L11, Y21 và Y22 nuôi tại trại lợn An Phú Ờ Mỹ đức Ờ Hà Nội từ ựó ựưa ra những ựịnh hướng ựúng trong công tác giống tiếp theo của cơ sở

Trang 10

Kết quả của nghiên cứu này sẽ làm cơ sở cho quá trình chọn lọc, lai tạo

ñể sản xuất những ñàn giống có năng suất sinh sản

Kết quả của ñề tài còn làm cơ sở cung cấp thông tin về một số chỉ tiêu

kỹ thuật từ ñó có ñề xuất một số giải pháp kỹ thuật năng cao chất lượng ñàn giống ông bà

Những kết quả nghiên cứu này có thể làm tài liệu tham khảo trong học tập, nghiên cứu

* Ý nghĩa thực tiễn:

Kết quả nghiên cứu sẽ giúp người chăn nuôi lựa chọn giống lợn phù hợp ñể phát triển chăn nuôi trong những ñiều kiện nhất ñịnh

Trang 11

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học về sinh sản của lợn

2.1.1 Cơ sở sinh lý sinh sản của lợn nái

* Sự thành thục về tính

Thành thục về tính của lợn là tuổi mà con vật bắt ñầu các phản xạ sinh dục và có khả năng sinh sản Khi ñó, các cơ quan sinh dục bên trong cũng như bên ngoài phát triển tương ñối hoàn chỉnh như tuyến vú, tử cung, âm ñạo, trứng bắt ñầu chín, rụng và có khả năng thụ thai Biểu hiện rõ nhất của sự thành thục về tính là con cái xuất hiện lần ñộng dục ñầu tiên Mặc dù, ở lần ñộng dục ñầu tiên này lợn cái có trứng rụng và có khả năng thụ thai, nhưng người ta thường bỏ qua lần ñộng dục ñầu tiên này không phối giống và cho gia súc sinh sản ngay Bởi vì, lần ñộng dục ñầu tiên này chỉ có ý nghĩa là cho biết con nái bắt ñầu có khả năng sinh sản Nếu như phối giống ở lần ñộng dục ñầu tiên sẽ làm ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản của lợn sau này vì bộ máy sinh dục của lợn lúc này mới tương ñối hoàn chỉnh, mặt khác số lượng trứng rụng ở lần ñộng dục ñầu tiên này cũng rất ít, về mặt thể vóc cũng chưa ñạt ñược sự thành thục Do ñó, ñể ñảm bảo sự sinh trưởng phát dục của cơ thể mẹ tốt, ñảm bảo phẩm chất giống cho thế hệ sau nên cho lợn phối và sinh sản sau khi ñã hoàn toàn thành thục về tính

Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng tới sự thành thục về tính như giống, chế

ñộ dinh dưỡng, khí hậu thời tiết, trạng thái thần kinh của từng cá thể trong ñó giống là yếu tố cơ bản ảnh hưởng ñến thời gian thành thục về tính Giống khác nhau thì thời gian thành thục về tính cũng khác nhau Ở lợn nội như Ỉ, Móng Cái thường là 4 - 5 tháng tuổi (120 - 150 ngày tuổi) sớm hơn so với lợn ngoại thường là 6- 7 tháng tuổi Lợn Landrace, Yorkshire nhập vào nuôi tại Việt Nam

có tuổi ñộng dục lần ñầu khoảng 208 - 209 ngày và 203 - 208 ngày

Dinh dưỡng ảnh hưởng rất lớn ñến sự thành thục về tính như ảnh hưởng

Trang 12

trực tiếp ñến tốc ñộ sinh trưởng và sự tích luỹ mỡ, nhìn chung gia súc có chế ñộ dinh dưỡng tốt thành thục về tính sớm hơn gia súc có chế ñộ dinh dưỡng kém

Mùa vụ và thời kỳ chiếu sáng cũng ảnh hưởng ñến sự thành thục về tính, nhiều nghiên cứu cho biết những lợn cái hậu bị sinh ra vào mùa ñông và mùa xuân thì ñộng dục lần ñầu chậm hơn so với lợn cái hậu bị sinh ra vào các mùa khác trong năm Ngoài ra, sự thành thục về tính dục chậm là do nhiệt ñộ mùa hè cao hay do ñộ dài ngày giảm Nếu nhiệt ñộ quá thấp sẽ ảnh hưởng ñến sự phát dục, nhiệt ñộ cao gây trở ngại cho biểu hiện chịu ñực tập tính, giảm mức ăn và tỷ

lệ trứng rụng trong chu kỳ Do ñó, cần bảo vệ lợn cái hậu bị tránh nhiệt ñộ cao quá hoặc thấp quá Thời kỳ chiếu sáng như một thành phần của ảnh hưởng mùa

vụ, bóng tối hoàn toàn làm chậm thành thục so với những biến ñộng ánh sáng tự nhiên hay ánh sáng nhân tạo 12 giờ/ ngày

Ngoài ra, việc nuôi nhốt cũng ảnh hưởng ñến tuổi thành thục về tính, mật ñộ nuôi nhốt ñông trên một ñơn vị diện tích trong suốt thời gian phát triển

sẽ làm chậm tuổi ñộng dục, nhưng cần tránh nuôi cái hậu bị tách biệt ñàn trong thời kỳ phát triển Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy việc nuôi nhốt cái hậu bị riêng từng cá thể sẽ làm chậm lại sự thành thục về tính dục so với lợn cái hậu bị ñược nhốt theo nhóm

Bên cạnh những yếu tố trên thì ñực giống cũng là một trong những yếu

tố ảnh hưởng tới tuổi ñộng dục của lợn cái hậu bị Nếu cái hậu bị thường xuyên ñược tiếp xúc với ñực giống thì sẽ nhanh ñộng dục hơn lợn cái hậu bị không tiếp xúc với ñực giống Theo Hughes (1980), có 83% lợn cái hậu bị sẽ ñộng dục ở 165 ngày tuổi nếu cho tiếp xúc 2 lần/ngày với lợn ñực, mỗi lần tiếp xúc 15-20 phút Nếu cách ly lợn cái hậu bị (ngoài 5 tháng tuổi) khỏi lợn ñực thì sẽ có sự chậm trễ về thành thục tính dục so với những lợn hậu bị cùng lứa ñược tiếp xúc với lợn ñực

* Chu kỳ tính (chu kỳ ñộng dục)

Chu kỳ tính ñược bắt ñầu từ khi lợn ñã thành thục về tính, tiếp tục xuất hiện và chấm dứt hoàn toàn khi cơ thể ñã già yếu Nó tạo ra hàng loạt các ñiều

Trang 13

kiện cần thiết ñể tiến hành giao phối, thụ tinh và phát triển bào thai

Chu kỳ tính là quá trình sinh lý phức tạp sau khi toàn bộ cơ thể ñã phát triển hoàn hảo ở cơ quan sinh dục không có bào thai và không có hiện tượng bệnh lý, thì cứ sau 1 khoảng thời gian nhất ñịnh từ ngày ñầu tiên của lần ñộng dục trước ñến lần ñộng dục sau, cơ thể mà nhất là cơ quan sinh dục của con cái có sự biến ñổi như âm hộ, âm ñạo, tử cung xung huyết, các tuyến sinh dục tăng cường hoạt ñộng, ở bên trong buồng trứng có quá trình noãn bao thành thục chín và rụng Sự phát triển của trứng dưới sự ñiều tiết của hormon thuỳ trước tuyến yên làm cho trứng chín và rụng một cách có chu kỳ Nó biểu hiện bằng các triệu trứng ñộng dục theo chu kỳ như niêm dịch trong ñường sinh dục ñược phân tiết, con cái có phản xạ sinh dục, song song với hiện tượng rụng trứng, tất cả những biến ñổi ñó ñược xảy ra lặp ñi lặp lại có tính chất chu

kỳ nên gọi là chu kỳ tính Nói cách khác, chu kỳ tính chính là khoảng thời gian giữa 2 chu kỳ rụng trứng liên tiếp, mỗi một chu kỳ của lợn cái trung bình khoảng 21 ngày có thể ñộng dục từ 17- 27 ngày và ñược chia thành 4 giai ñoạn: Giai ñoạn trước ñộng dục, giai ñoạn ñộng dục, giai ñoạn sau ñộng dục

và giai ñoạn yên tĩnh

- Giai ñoạn trước ñộng dục kéo dài 1-2 ngày và ñược tính từ khi thể vàng của lần ñộng trước tiêu biến ñến lần ñộng dục tiếp theo ðây là ñiều kiện chuẩn bị của ñường sinh dục cái ñể tiếp nhận tinh trùng, ñón nhận trứng rụng

và thụ tinh

Trong giai ñoạn này cơ thể và cơ quan sinh dục có những biến ñổi nhất ñịnh: con vật bồn chồn không yên, biếng ăn hoặc bỏ ăn, thích nhảy lên lưng con khác nhưng không cho con khác nhảy lên lưng mình Bên trong buồng trứng dưới tác ñộng của FSH noãn bao phát triển và nhô lên bề mặt buồng trứng, các bao noãn tăng lên nhanh về kích thước ở ñầu giai ñoạn ñường kính bao noãn là 4 mm ñến cuối giai ñoạn tăng lên 8-12 mm, các bao noãn này tăng tiết Oestrogen

Trang 14

Cơ quan sinh dục dưới tác ñộng của Oestrogen: âm hộ bắt ñầu sưng lên, hơi mở ra, có màu hồng tươi và có dịch nhờn loãng chảy ra làm trơn ñường sinh dục

- Giai ñoạn ñộng dục

Là giai ñoạn kế tiếp của giai ñoạn trước ñộng dục, thường kéo dài từ

2-3 ngày nó bao gồm 2-3 thời kỳ liên tiếp là hưng phấn, chịu ñực và hết chịu ñực ðây là giai ñoạn quan trọng nhưng thời gian ngắn, hoạt ñộng sinh dục bắt ñầu mãnh liệt hơn

Bên trong buồng trứng dưới tác ñộng của hormon LH (Luteino Hormon) là chủ ñạo trên cơ sở tác ñộng của hormon FSH làm cho các tế bào trứng chín, hình thành nhiều lớp tế bào hạt tiết ra một lượng oestrogen ñạt mức cao nhất 112µg% so với bình thường chỉ 64µg% kích thích lên não làm

cơ thể con vật có sự hưng phấn mạnh mẽ toàn thân

Quan sát từ cơ quan sinh dục nhận thấy âm hộ phù nề, xung huyết, chuyển từ màu hồng nhạt sang màu ñỏ rồi màu mận chín, tử cung hé mở rồi

mở rộng, co bóp mạnh, niêm dịch âm ñạo từ trong, loãng chuyển sang keo dính và ñặc dần có tác dụng làm trơn ñường sinh dục và ngăn cản sự xâm nhập của vi khuẩn

Con vật lúc này có biểu hiện bỏ ăn hoặc ăn ít chạy kêu rống lên, phá chuồng, ñứng ngẩn ngơ, nhảy lên lưng con khác, lúc ñầu chưa cho con ñực nhảy lên lưng sau ñứng yên cho con ñực nhảy Ở lợn sau khi ñộng dục từ 24-

30 giờ thì trứng rụng, thời gian trứng rụng kéo dài từ 10-15 giờ, do ñó nên phối 2 lần cho lợn sẽ có hiệu quả thụ thai cao

Giai ñoạn này nếu thụ tinh ñạt hiệu quả thì gia súc sẽ mang thai nếu không sẽ chuyển sang giai ñoạn sau ñộng dục

- Giai ñoạn sau ñộng dục

Giai ñoạn này còn gọi là pha thể vàng, bắt ñầu sau khi kết thúc ñộng dục và kéo dài trong 3- 4 ngày, hoạt ñộng sinh dục bắt ñầu giảm

Bên trong buồng trứng thể vàng ñược hình thành có màu ñỏ tím, ñường kính khoảng 7- 8 mm tiết ra hormon progesteron ức chế trung khu sinh dục ở

Trang 15

vùng dưới ñồi, dẫn ñến ức chế tuyến yên làm giảm tiết oestrogen Do ñó, làm giảm hưng phấn thần kinh, sự tăng sinh và tiết dịch của tử cung dừng lại Hoạt ñộng sinh dục ñã giảm rõ rệt, âm hộ teo dần tái nhạt, không muốn gần con ñực, không cho con khác nhảy lên lưng, lợn ăn uống tốt hơn con vật dần trở lại trạng thái bình thường

- Giai ñoạn yên tĩnh

Giai ñoạn này ñặc trưng bởi sự tồn tại của thể vàng, là giai ñoạn dài nhất kéo dài 12-14 ngày, bắt ñầu từ ngày thứ 4 sau khi trứng rụng không ñược thụ tinh và kết thúc khi thể vàng tiêu huỷ Giai ñoạn này, thể vàng thành thục, hoạt ñộng tiết progesteron, progesteron ức chế tiết FSH và LH làm cho noãn bao không chín và rụng từ ñó dẫn ñến lợn hoàn toàn không có phản xạ sinh dục với lợn ñực, âm hộ teo nhỏ và trắng nhạt, lợn ăn uống bình thường ðây

là giai ñoạn giúp con vật nghỉ ngơi và phục hồi chức năng của cơ quan sinh dục cũng như cơ thể ñể chuẩn bị cho chu kỳ tiếp theo Sau ñó, thể vàng thoái hoá giai ñoạn tiền ñộng dục của chu kỳ tiếp theo bắt ñầu Nếu trứng ñược thụ tinh thì giai ñoạn này ñược thay thế bằng thời kỳ mang thai, ñẻ

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng ñến chu kỳ ñộng dục như ánh sáng, nhiệt

ñộ, pheromon, tiếng kêu của con ñực, sự tiếp xúc giữa con ñực và con cái, dinh dưỡng

Quy luật và ñặc ñiểm của chu kỳ sinh dục khi gia súc thành thục về tính chịu sự ñiều khiển của thần kinh trung ương Tất cả những kích thích bên ngoài cơ thể như khí hậu, nhiệt ñộ, ánh sáng, nuôi dưỡng, quản lý ñều ảnh hưởng ñến chu kỳ tính thông qua phương thức thần kinh - thể dịch Những kích thích ñó ñược cơ quan cảm nhận như tai, mũi, lưỡi tác ñộng ñến vỏ não

và thông qua sự ñiều tiết của tuyến yên ñể ñiều chỉnh quá trình sinh dục Giữa vùng hypothalamus và tuyến yên có mối quan hệ mật thiết với nhau, nếu thần kinh tác ñộng vào hypothalamus thì sự phân tiết hormon kích thích sinh dục của tuyến yên sẽ giảm xuống

Trang 16

Cơ chế ñiều hoà thần kinh- thể dịch ñối với chu kỳ tính của lợn ñược

thể hiện qua sơ ñồ 2.1 sau:

Sơ ñồ 2.1 ðiều khiển hormone chu kỳ tính ở lợn cái

GnRH: Gonadotropin releasing hormone LH: Luteinizing hormone

FSH: Follicle stimulating hormone PL: Prolactin

Sừng tử cung

Trang 17

Sự dao ñộng của chu kỳ tính không ñược thực hiện thông qua sự liên hệ phản xạ có ñiều kiện Ngoài ra hệ thần kinh thực vật cũng có tác ñộng ñến chu

kỳ sinh dục

Hormon ñiều khiển chu kỳ sinh dục ñược tiết ra từ buồng trứng và tuyến yên dưới kích thích của pheromon vào vỏ não, vùng dưới ñồi (hypothalamus) sẽ tiết ra hormon chính hormon này sẽ kích thích tuyến yên tiết ra GSH (Gonado Stimuline Hormon) gồm 2 loại:

- FSH có tác dụng kích thích bao não phát triển trưởng thành và gây tiết hormon oestrogen

- LH có tác dụng thúc ñẩy bao noãn chín và hình thành thể vàng trong buồng trứng

Hai loại hormon này có tỷ lệ ổn ñịnh (trứng rụng khi tỷ lệ là 2/1 - 3/1) FSH sẽ tiết ra trước, LH ñược tiết ra sau có tác dụng tương hỗ lẫn nhau, 2 loại này ñược tiết ra từ thuỳ trước tuyến yên

Khi noãn bao chín thì tế bào hạt trong biểu mô noãn bao tăng cường tiết oestrogen làm cho lượng hormon này trong máu tăng từ 64µg% lên 112 µg%, lúc này con vật hưng phấn toàn thân và có biểu hiện ñộng dục: âm hộ sưng tấy, chuyển từ màu hồng sang màu mận chín, tử cung hé mở rồi mở rộng, âm ñạo tiết nhiều dịch nhầy ñặc keo dính làm trơn ñường sinh dục và ngăn cản sự xâm nhập của vi khuẩn Lợn cái bồn chồn không yên, bỏ ăn, phá chuồng, kêu rít, bên trong có hiện tượng rụng trứng

Bên cạnh ñó dưới tác dụng của oestrogen làm cho tuyến yên ngừng tiết FSH nhưng lại tăng tiết LH va prolactin hai hormon này thúc ñẩy quá trình rụng trứng khi ñộng dục Sự rụng trứng thường xảy ra khi con cái bắt ñầu chịu ñực ñược 20 giờ và kéo dài 10 - 15 giờ Số lượng trứng rụng tuỳ thuộc vào giống, tuổi, nồng ñộ hormon GSH và ñiều kiện dinh dưỡng

Sau khi trứng rụng thì tại ñó tạo ra một xoang, từ ngày thứ 1 ñến ngày thứ 4 xoang chứa máu gọi là thể huyết, từ ngày thứ 5 trở ñi thì chuyển thành

Trang 18

xoang thể vàng do trong xoang chứa các tế bào hạt có sắc tố vàng

Thể vàng tiết progesteron có tác dụng an thai, ức chế tiết FRH (Folliculin Realising Hormon) và LRH (Lutein Realising Hormon) của vùng dưới ñồi và FSH, LH của thuỳ trước tuyến yên làm gia súc ngừng ñộng dục, ngừng thải trứng Nếu trứng ñược thụ tinh thì thể vàng tồn tại gần hết thời gian chửa làm cho các trứng khác không chín, gia súc ngừng ñộng dục Nếu trứng không ñược thụ tinh thì thể vàng tồn tại từ 3-5 ngày sau ñó teo ñi gọi là thể vàng sinh lý Sự tiêu huỷ của thể vàng dẫn ñến sự ngừng tiết progesteron

do ñó trứng tiếp tục phát triển và chín, xuất hiện chu kỳ ñộng dục tiếp theo

Do số lượng trứng rụng ở 2 bên buồng trứng và sừng tử cung không ñều nhau nên trong quá trình mang thai sẽ có khoảng 23% số trứng phải di ñộng ñể số lượng thai ở 2 bên sừng tử cung tương ñương nhau tạo ñiều kiện tốt cho quá trình phát triển của bào thai

Người ta thấy rằng, thời gian chịu ñực và thời gian rụng trứng là không ñồng thời Do ñó, việc xác ñịnh thời ñiểm phối giống thích hợp và phát hiện lợn cái chịu ñực kịp thời là biện pháp quan trọng giúp nâng cao năng suất sinh sản của lợn nái Mặt khác, do thời gian rụng trứng kéo dài từ 10 -15 giờ nên người ta thường dùng phương pháp phối lặp và phối kép sẽ giúp nâng cao tỷ

lệ thụ thai từ ñó nâng cao năng suất sinh sản

2.1.2 ðặc ñiểm sinh trưởng và phát triển của lợn ở giai ñoạn trong thai và giai ñoạn bú sữa

2.1.2.1 ðặc ñiểm sinh trưởng và phát triển của lợn ở giai ñoạn trong thai

Quá trình sinh trưởng và phát triển của lợn giai ñoạn trong thai chính là giai ñoạn sinh truởng, phát triển của bào thai (thường kéo dài trung bình 114 ngày) và người ta thường chia quá trình sinh trưởng và phát triển này thành 3 thời kỳ:

* Thời kỳ phôi thai

Thời kỳ phôi thai từ 1 ñến 22 ngày là thời kỳ phát dục mạnh

Quá trình này diễn ra như sau: khi trứng và tinh trùng gặp nhau ở 1/3

Trang 19

phía trên ống dẫn trứng thì tinh trùng sẽ tiết ra men hyalurolidaza ñể phá vỡ màng phóng xạ (men này không ñặc trưng cho loài nên ta có thể kết hợp tinh trùng của nhiều loài ñộng vật) Sau ñó, tinh trùng tiết ra men zonalizin ñể phá

vỡ màng trong suốt, cuối cùng tinh trùng tiết ra men muraminidaza phá vỡ màng noãn hoàng ñể ñi vào tế bào trứng Khi tinh trùng kết hợp ñược với nhân của tế bào trứng sẽ tạo thành hợp tử, và sau 20 giờ thụ tinh hợp tử bắt ñầu phân chia, lúc ñầu phân chia thành 2 tế bào phôi, ñến 48 giờ phân chia thành 8 tế bào phôi lúc này hợp tử bắt ñầu chuyển dần về 2 bên sừng tử cung và làm tổ ở ñó Lúc này, hợp tử lấy chất dinh dưỡng từ tế bào trứng và tinh trùng

Mầm thai ñược hình thành sau khi thụ tinh 3-4 ngày, lúc ñầu nó lấy chất dinh dưỡng từ noãn hoàng và tinh trùng, sau khi hình thành màng thì mầm thai lấy chất dinh dưỡng qua màng bằng phương pháp thẩm thấu Màng

ối ñược hình thành sau khi thụ tinh 7 - 8 ngày, là màng trong cùng và bao bọc lấy bào thai Nó chứa dịch ối giúp cho thai không va chạm vào cơ quan của

mẹ và giúp thai nằm thoải mái Màng ối còn chứa hợp chất dinh dưỡng ñể nuôi thai như protein, ñường, muối Màng ñệm ñược hình thành sau 10 ngày

là màng ngoài cùng tiếp giáp niêm mạc tử cung của lợn mẹ, trên màng ñệm có nhiều lông nhung có tác dụng hút chất dinh dưỡng từ mẹ truyền cho phôi thai Màng niệu hình thành sau 12 ngày là màng ở giữa chứa dịch niệu, kích tố nhau thai, nước tiểu của phôi thai

Thời kỳ này còn hình thành thêm một số cơ quan ở phôi như ñầu, hố mắt, tim, gan nhưng chưa hoàn chỉnh

Cuối thời kỳ này khối lượng của phôi thai ñạt 1- 2 gam Thời kỳ này ảnh hưởng ñến số lượng phôi, số lợn con ñẻ ra/ lứa Vì vậy, cần chăm sóc lợn

mẹ cẩn thận tránh những tác ñộng mạnh không tốt lên cơ thể mẹ

* Thời kỳ tiền thai

Thời kỳ này kéo dài từ ngày thứ 23 ñến ngày thứ 39 sau khi phối giống

Trang 20

có chửa Thời kỳ này bắt ñầu hình thành nhau thai do ñó, sự kết hợp giữa mẹ

và con chặt chẽ hơn, phôi phát triển mạnh nhất ñể hình thành các cơ quan và các bộ phận mới khác, ñến cuối thời kỳ này thai ñã tương ñối phát dục xong, khối lượng tăng nhanh ñến ngày thứ 30 phôi ñạt 3 gam/ thai, ngày thứ 39 ñạt

6 - 7 gam/ thai Chất dinh dưỡng chủ yếu ñược lấy từ cơ thể mẹ qua nhau thai

* Thời kỳ bào thai

Thời kỳ bào thai diễn ra từ ngày thứ 40 sau khi phối giống có chửa cho ñến khi ñẻ

Trong thời kỳ này sự trao ñổi chất của thai diễn ra rất mãnh liệt ñể hình thành nốt những bộ phận còn lại như da, lông, răng và bắt ñầu hình thành ñầy

ñủ ñặc ñiểm giống

Bào thai phát triển rất nhanh nhất là từ ngày thứ 90 trở ñi, ñến cuối thời

kỳ này khối lượng bào thai tăng gấp 600 ñến 1300 lần cụ thể ñối với lợn ngoại cuối thời kỳ này mỗi thai nặng 1200 -1300 gam, lợn Móng Cái là 500 gam Khối lượng bào thai to hay bé phụ thuộc vào giai ñoạn này vì vậy nuôi dưỡng lợn nái có chửa ở thời kỳ cuối là rất quan trọng, nó quyết ñịnh khối lượng sơ sinh Thực tế trong sản xuất ñể thuận tiện cho việc chăm sóc, nuôi dưỡng người

ta chia thời gian có chửa của lợn làm 2 thời kỳ:

- Chửa kỳ I : Từ khi thụ thai ñến ngày thứ 84

- Chửa kỳ II: Từ ngày thứ 85 ñến khi ñẻ

2.1.2.2 ðặc ñiểm sinh trưởng và phát triển của lợn con ở giai ñoạn bú sữa

* ðặc ñiểm về sinh trưởng phát dục của lợn con

Lợn ở giai ñoạn này có tốc ñộ sinh trưởng phát dục nhanh, khi theo dõi tốc ñộ tăng trọng của lợn con thấy rằng: khối lượng lợn con 10 ngày tuổi gấp 2 lần lúc sơ sinh, giai ñoạn 21 ngày tuổi gấp 4 lần, giai ñoạn 30 ngày tuổi gấp 5 - 6 lần, giai ñoạn 40 ngày tuổi gấp 7 - 8 lần, giai ñoạn 50 ngày tuổi gấp 10 lần và

Trang 21

giai ñoạn 60 ngày tuổi gấp 12 lần so với khối lượng lúc sơ sinh

Lợn con bú sữa có tốc ñộ sinh trưởng và phát dục nhanh nhưng không ñều ở các giai ñoạn, tốc ñộ nhanh nhất là 21 ngày ñầu, sau 21 ngày tốc ñộ bắt ñầu giảm xuống Sở dĩ có sự giảm này là do nhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu là do lượng sữa mẹ tiết ra bắt ñầu giảm và hàm lượng hemoglobin trong máu lợn con bị giảm Thời gian bị giảm tốc ñộ phát triển thường kéo dài 2 tuần gọi là giai ñoạn khủng hoảng của lợn con Chúng ta có thể hạn chế giai ñoạn này bằng cách cho lợn con ăn sớm ñể bổ sung thức ăn cho chúng

* ðặc ñiểm phát triển cơ quan tiêu hoá của lợn con

Cơ quan tiêu hoá của lợn con phát triển rất nhanh nhưng chưa hoàn thiện, sự phát triển nhanh thể hiện ở sự tăng nhanh về dung tích dạ dày, ruột non, ruột già

Dung tích dạ dày ở lợn con lúc 10, 20, 60 ngày tuổi gấp 3, 8, 60 lần lúc

sơ sinh (dung tích dạ dày lúc sơ sinh khoảng 0,031 m3)

Dung tích ruột non của lợn con lúc 10, 20, 60 ngày tuổi gấp 3, 6, 50 lần lúc sơ sinh (dung tích ruột non lúc sơ sinh khoảng 0,11m3)

Dung tích ruột già của lợn con lúc sơ sinh khoảng 0,041 m3; dung tích này cũng tăng nhanh qua các giai ñoạn; giai ñoạn 10, 20, 60 ngày tuổi gấp 1, 5,

Trang 22

xâm nhập vào ñường tiêu hoá, chúng ta có thể hạn chế hiện tượng này bằng cách tập cho lợn con ăn sớm vì thức ăn bổ sung này tác ñộng vào thành mao mạch dạ dày, kích thích tế bào vách dạ dày lợn con tiết ra HCl ở dạng tự do Nếu tập cho lợn con ăn sớm từ 7- 10 ngày tuổi thì HCl ở dạng tự do có thể ñiều tiết ra từ 14 ngày tuổi

Men amilaza và maltaza: ñây là men có khả năng tiêu hoá tinh bột của thức ăn, hai men này có trong nước bọt và trong dịch tụy từ khi lợn con mới

ñẻ ra nhưng dưới 3 tuần tuổi hoạt tính của nó còn thấp nên chỉ tiêu hoá ñược khoảng 50% lượng tinh bột ăn vào ðối với tinh bột sống lợn con tiêu hoá càng kém nên các loại thức ăn cho lợn con nên nấu chín hoặc rang chín Sau 3 tuần tuổi men amilaza và maltaza mới có hoạt tính mạnh nên khả năng tiêu hoá tinh bột của lợn con lúc này mới tốt hơn

Men saccaraza: ñây là men có khả năng phân giải ñường saccaroza của thức ăn:

Men amilaza và saccaraza ñược tiết ra ở ruột non Lợn con ở 2 tuần tuổi men này có hoạt tính thấp nếu cho ăn ñường saccaroza thì lợn con dễ bị ñi ỉa chảy

Như vậy, lợn con ở 3 tuần tuổi ñầu chỉ tiêu hoá tốt các chất dinh dưỡng

có trong sữa mẹ nhờ một số men tiêu hoá có hoạt tính mạnh như men trypsin, catepsin, lactoza, lipaza và men kimozin, nhưng khả năng tiêu hoá thức ăn còn kém Vì vậy, trong khâu nuôi dưỡng chúng ta cần chú ý chế biến thức ăn tốt ñể nâng cao khả năng tiêu hoá của lợn con

* ðặc ñiểm khả năng ñiều tiết nhiệt

Cơ năng ñiều tiết nhiệt của lợn con chưa hoàn chỉnh nên thân nhiệt của lợn con chưa ổn ñịnh, nghĩa là sự sinh nhiệt và toả nhiệt chưa ñược cân bằng nhất là lợn con dưới 3 tuần tuổi nguyên nhân là do:

Trang 23

Lớp mỡ dưới da còn mỏng, lượng mỡ và glycozen dự trữ trong cơ thể lợn con thấp, trên thân lợn con lông còn thưa nên khả năng cung cấp năng lượng ñể chống rét bị hạn chế và khả năng giữ nhiệt kém

- Hệ thần kinh ñiều chỉnh cân bằng nhiệt chưa hoàn chỉnh, trung khu ñiều tiết nhiệt nằm trên vỏ não mà não của gia súc là cơ quan phát triển muộn nhất ở cả hai giai ñoạn trong và ngoài thai

- Diện tích bề mặt của cơ thể lợn con so với khối lượng chênh lệch khá cao nên lợn con bị mất nhiệt nhiều khi trời lạnh

Ở giai ñoạn này lợn con duy trì ñược thân nhiệt chủ yếu là nhờ nước trong cơ thể và nhờ hoạt ñộng rất mạnh của hệ tuần hoàn do cơ thể lợn con có hàm lượng nước rất cao, lúc sơ sinh hàm lượng nước trong cơ thể lợn con chiếm tới 81 - 85%, ở giai ñoạn 3 - 4 tuần tuổi chiếm 75 - 78% Nhịp tim của lợn con thì nhanh hơn rất nhiều so với lợn nái trưởng thành, ở giai ñoạn ñầu lúc mới ñẻ nhịp ñập của tim lên tới 200 lần/ phút (lợn trưởng thành từ 80 - 90 lần/ phút) Lượng máu ñến các cơ quan cũng rất lớn ñạt tới 50 ml máu trong 1 phút/ kg khối lượng cơ thể (ở lợn trưởng thành là 30 - 40 ml/ phút/ kg)

Nói chung, khả năng ñiều tiết nhiệt của lợn con dưới 3 tuần tuổi còn kém, nhất là trong tuần ñầu mới ñẻ cho nên nếu nuôi lợn con trong chuồng

có nhiệt ñộ thấp, ẩm ñộ cao thì thân nhiệt của lợn con hạ xuống rất nhanh Newland (1975) cho biết nếu nhiệt ñộ chuồng nuôi là 180C thì thân nhiệt lợn con giảm xuống 20C so với thân nhiệt ban ñầu, nếu nhiệt ñộ chuồng nuôi giảm xuống 00C thì thân nhiệt lợn con giảm xuống 40C Mức ñộ hạ thân nhiệt của lợn con nhiều hay ít, nhanh hay chậm chủ yếu phụ thuộc vào nhiệt ñộ chuồng nuôi và tuổi của lợn con Nhiệt ñộ chuồng nuôi càng thấp thì thân nhiệt của lợn con hạ càng nhanh, tuổi của lợn con càng ít thân nhiệt hạ càng nhiều

Trang 24

Trên cơ thể lợn con phần thân có nhiệt ñộ cao hơn phần chân và phần tai Ở phần thân thì nhiệt ñộ phần bụng là cao nhất nên khi bị lạnh phần bụng sẽ bị mất nhiều nhiệt nhất Sau 3 tuần tuổi cơ năng ñiều tiết nhiệt của lợn con mới tương ñối hoàn chỉnh và thân nhiệt của lợn con ñược ổn ñịnh hơn (39 - 39,50C)

* ðặc ñiểm về khả năng miễn dịch

Ở 3 tuần tuổi ñầu khả năng miễn dịch của lợn con hoàn toàn thụ ñộng, phụ thuộc vào lượng kháng thể ñược hấp thu từ sữa mẹ, vì lợn con ñẻ ra trong máu hầu như không có kháng thể Lượng kháng thể tăng lên rất nhanh sau khi lợn con ñược bú sữa ñầu sớm, lượng kháng thể ñạt 20,3 mg/ 100 ml máu ở 24 giờ ñầu, ñến 3 tuần tuổi ñạt 24 mg/ 100 ml máu Trong sữa ñầu của lợn nái hàm lượng protein chiếm tới 18 - 19% trong ñó lượng γ - globulin chiếm số lượng khá cao từ 34 - 35 % γ - globulin có tác dụng tạo sức ñề kháng cho nên sữa ban ñầu có vai trò quan trọng ñối với khả năng miễn dịch của lợn con

Nếu lợn con không ñược bú sữa ñầu thì sau 3 tuần tuổi mới có khả năng tự tổng hợp kháng thể Do ñó, những lợn con không ñược bú sữa ñầu thì sức ñề kháng rất kém, còi cọc chậm lớn, tỷ lệ chết cao

2.1.3 Chỉ tiêu ñánh giá năng suất sinh sản của lợn nái và các yếu tố ảnh hưởng

Các chỉ tiêu ñánh giá năng suất sinh sản của lợn nái như:

- Tuổi ñẻ lứa ñầu

Tuổi ñẻ lứa ñầu là tuổi mà lợn cái hậu bị ñẻ lứa thứ nhất, chính là tuổi phối giống có kết quả cộng với thời gian mang thai Tuổi ñẻ lứa ñầu của gia súc phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tuổi phối giống lần ñầu, kết quả phối giống, thời gian mang thai và từng giống lợn khác nhau ðối với lợn nái nội tuổi ñẻ lứa ñầu thường sớm hơn so với lợn ngoại do tuổi thành thục về tính dục ngắn hơn

Trang 25

- Khối lượng sơ sinh/ổ

Khối lượng này ñược xác ñịnh trước khi cho lợn con bú sữa ñầu, khối lượng sơ sinh/ ổ nói lên khả năng nuôi thai của lợn nái và kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng của người chăn nuôi

- Số con 21 ngày tuổi và khối lượng 21 ngày tuổi

ðây là 2 chỉ tiêu ñánh giá khả năng tiết sữa của lợn mẹ, khả năng nuôi con cũng như chế ñộ chăm sóc nuôi dưỡng Sau 21 ngày khả năng tiết sữa của lợn mẹ giảm dần do ñó người ta thường lấy khối lượng 21 ngày tuổi toàn ổ ñể ñánh giá khả năng tiết sữa của con mẹ

- Thời gian cai sữa

Ngày nay, với trình ñộ kỹ thuật chăn nuôi tiên tiến ñã rút ngắn thời gian cai sữa ñi rất nhiều, thời gian cai sữa trước kia thường là 8 tuần tuổi, ngày nay còn 28 hoặc 21 ngày thậm chí là thấp hơn ðiều này, ñã giúp cho việc nâng cao năng suất sinh sản của lợn mẹ do làm tăng số lứa ñẻ/nái/năm

Trang 26

ñộng dục trở lại sau cai sữa và phối giống có kết quả của lợn cái

- Số con cai sữa/ lứa

Chỉ tiêu này ñánh giá ñược khả năng nuôi con của con nái, chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái, lợn con giai ñoạn bú sữa của các nhà chăn nuôi

- Tỷ lệ nuôi sống ñến cai sữa

- Số lợn con cai sữa/ nái/ năm

Số con cai sữa/ nái/ năm là chỉ tiêu quan trọng ñối với lợn nái sinh sản, chỉ tiêu này ñánh giá khả năng nuôi con của con mẹ, trình ñộ chăm sóc, nuôi dưỡng cũng như quy trình vệ sinh, phòng dịch của nhà chăn nuôi

- Khối lượng cai sữa/ổ

Khối lượng cai sữa khác nhau tuỳ thuộc vào thời gian cai sữa khác nhau như cai sữa ở 10 ngày tuổi, 21; 28; 35; 56; 60 ngày tuổi Khối lượng cai sữa còn phụ thuộc vào chế ñộ chăm sóc nuôi dưỡng lợn mẹ và lợn con giai ñoạn bú sữa

Số con con sống ñến cai sữa

Số lợn con ñể lại nuôi

Trang 27

* Các yếu tố xác ñịnh thành tích sinh sản của lợn nái ñược minh họa qua sơ ñồ 2.2:

Sơ ñồ 2.2 Các yếu tố xác ñịnh thành tích sinh sản

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất sinh sản của lợn nái

ðể nâng cao ñược năng suất sinh sản của lợn nái thì người chăn nuôi cần phải quan tâm ñến các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp ñến năng suất sinh sản

và cần biết ñược mỗi yếu tố có mức ñộ ảnh hưởng như thế nào Năng suất sinh sản của lợn nái ñược ñánh giá thông qua rất nhiều chỉ tiêu và cũng chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau như yếu tố di truyền, dinh dưỡng, khí hậu, kỹ thuật chăm sóc lợn nái, lợn con ở các giai ñoạn khác nhau trong ñó ảnh hưởng quyết ñịnh ñến năng suất sinh sản của lợn nái là yếu tố di truyền

và yếu tố dinh dưỡng thức ăn

Số con cai sữa/ nái/ năm

Số lứa ñẻ/ năm

Thời gian hao hụt

Số con ñẻ

ra còn sống

Số nái không thụ thai

Tỷ lệ rụng trứng

Tỷ lệ thụ tinh các trứng

Thời gian nuôi con

Số con cai sữa/ lứa

Số con chết trước cai sữa

Số phôi

bị chết

Số thai

bị chết

Trang 28

- Giống: Các giống khác nhau thì năng suất sinh sản cũng khác nhau Các giống ñịa phương có khả năng thích nghi tốt hơn với môi trường, mắn ñẻ nhưng sức sản suất thịt lại kém ðối với các giống lợn ngoại thì khả năng sinh sản và sự thích nghi lại phụ thuộc vào từng giống: Các giống ña dụng như Landrace, Yorkshire có khả năng sinh sản và sản xuất thịt khá Các giống chuyên dụng như Pietrain khả năng sinh sản trung bình nhưng lại có khả năng sản xuất thịt cao

- Ảnh hưởng của con ñực và phương pháp phối giống: Con ñực có ảnh hưởng rất rõ ñến năng suất sinh sản của lợn nái ðực giống quá già hay có những biểu hiện bệnh lý sẽ ảnh hưởng ñến tỉ lệ thụ thai làm giảm số con trong một lứa

ñẻ Có thể làm tăng tỉ lệ thụ thai bằng cách cho phối kép sử dụng hơn một ñực giống Phương pháp thụ tinh nhân tạo làm giảm tỷ lệ thụ thai hơn so với phương pháp phối trực tiếp do chưa phát hiện ñược chính xác thời ñiểm rụng trứng

- Chế ñộ dinh dưỡng: Dinh dưỡng là một yếu tố rất quan trọng ñảm bảo năng suất sinh sản của lợn nái ðể sinh sản tốt thì phải ñáp ứng ñầy ñủ nhu cầu dinh dưỡng cho lợn ở những giai ñoạn khác nhau phải có chế ñộ ăn hợp lý

- Ảnh hưởng của ñiều kiện nhiệt ñộ, mùa vụ: ðiều kiện nhiệt ñộ, mùa

vụ tác ñộng ñến lợn mẹ thông qua các yếu tố như thu nhận thức ăn, tỷ lệ hao hụt, thời gian ñộng dục trở lại Lợn con vào các mùa ẩm thấp hay bị ỉa chảy phân trắng, mùa rét hay mắc các bệnh về ñường hô hấp

2.2 Nhân giống thuần chủng

2.2.1 Khái niệm

Nhân giống thuần chủng là cho giao phối giữa các cá thể ñực và cái trong cùng một giống Nhân gióng thuần chủng truyền thống một mặt ñược áp dụng trong việc hình thành giống, mặt khác nó là phương pháp nhân giống cơ bản ñể nâng cao thành tích của các gia súc trong cingf một giống dựa vào các mục ñích nhân giống Phương pháp này ñạt hiệu quả chăn nuôi cao trong từng trường hợp:

Trang 29

- Có phương sai di truyền cộng tích ñủ lớn

- Chọn lọc có ñịnh hướng

Mục ñích nhân giống thây ñổi phụ thuộc và yêu câu của thị trường ðể

mở rộng cơ sở chọn lọc có thể nhập các gia súc giống cùng một giống từ các quần thế khác nhau, các gia súc này phải có ñược các chỉ tiêu mong muốn

• Nhân giống thuần chủng nhằm nâng cao khả năng sinh sản

Như ở trên ñã nói, nhân giống thuần chủng sẽ ñạt hiệu quả cao Khi chỉ tiêu chon lọc có phương sai di truyền cộng tính ñủ lớn Ở các chỉ tiêu sinh sản ñều có hệ số di truyền thấp cho nên nói chung hiệu quả chọn lọc ñối với các chỉ tiêu sinh sản như số con ñể lại nuôi (h2 =1) là rất thấp Cho nên ñối với các chỉ tiêu này thông qua lai giống sẽ biểu hiện ưu thế lai cao

• Nhân giống thuần chủng có thể nâng cao thành tích vỗ béo và giết thịt Nhiệm vụ cơ bản và mục ñích của nhân giống thuần chủng là làm ổn ñiịnh tính di truyền và làm tăng không ngừng các ñặc tích có khả năng lợi dụng ñược về mặt kinh tế của gia súc

Các biện pháp áp dụng phải ñạt ñược các mục ñích sau:

- Tốc ñộ sinh trưởng cao với sự tích lũy (tăng) phần thân thịt nạc phù hợp

- Tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng thấp

- Ổn ñịnh môi trường tốt

- Chất lượng thân thịt cao (phẩm chất thịt tốt)

Công tác giống cần thiết là kiểm tra thành tích có ñịnh hướng ñể xác ñịnh tiềm năng di truyền của các gia súc riêng rẽ và các biển ñổi trong quần thể Trong ñó kiểm tra cá thể Anh chị em và ñời sau là hoàn toàn có ý nghĩa cho việc ghép ñôi giao phối ñể lợi dụng các gen di truyền cộng tính

Hiệu quả của việc chọn lọc tính bằng công thức sau:

R = SD.h2 hoặc R = iσph2 hoặc R = i σArAI

Trong ñó: R: hiệu quả chọn lọc

Trang 30

SD: ñộ lệch chọn lọc i: cường ñộ chọn lọc

σp: ñộ lệch tiêu chuần kiểu hình

σA: ñộ lệch tiêu chuần kiểu gen

rAI: hệ số tương quan giữa nguồn thông tin và giá trị gen

h2: hệ số di truyền Như vậy nhân giống thuần chủng là một phương pháp nhằm lợi dụng các gia súc có tiềm năng di truyền cao về sinh trưởng và chất lượng thân thịt Trên cơ sở ñó nhằm không ngừng nâng cao thành tích vỗ béo và giết thịt

2.2.2 Nhân giống theo dòng

Dòng là một nhóm gia súc có chung một nguồn gốc từ một ñực tổ, còn nhóm gia súc xuất phát từ một cái giống ñược gọi là họ

Hiệu quả của nhân giống theo dòng ở các gia súc riêng rẽ phụ thuộc vào: liệu các gia súc cao sản trong quần thể có thể ñược chọn lọc với ñộ chính xác cao hay không ? Trong trường hợp ñánh giá sai tiềm năng di truyền của một gia súc dẫn ñến làm cho nhân giống theo dòng không ñạt ñươc hiệu quả mong muốn Người ta chỉ ra rằng, nhân giống theo dòng ñược thực hiện hoàn toàn có ý nghĩa chỉ ở các gia súc là bố, bởi vì tiềm năng di truyền của chúng ñược khẳng ñịnh với ñộ chính xác cao thông qua kiểm tra ñời sau:

Mục ñích của nhân giống theo dòng là tạo ra tính ñồng hợp tử cao giữa các cá thể trong dòng và tạo ra các dòng phân hóa cao về tính năng sản xuất trong cùng một giống Nhân giống theo dòng tạo ra khả năng áp dụng tạp giao giữa các dòng ñể lợi dụng ưu thế lai

* Cận huyết

Khi ghép ñôi giao phối giuuwax các cá thể ñực và cái có quan hệ huyết thống là xuất hiện hệ số Fx Bên cạnh giao phối ñồng huyết thì quần thể nhân giống thuần cũng làm tăng suất hiện hệ số Fx và phụ thuộc và ñộ lớn của quần thể và số lượng ñực giống ñược sử dụng

Trang 31

Ở quần thể khép kín bao gồm 100 ñưc giống và 1000 cái giống thì mức

ñộ cận huyết sẽ tăng 0,0014 cho mỗi thế hệ, trong trường hợp áp dụng thụ tinh nhân tạo do có tỷ lệ ñực giống cái giống ñược mở rộng nên dẫn ñến làm tăng mạnh mức ñộ cận huyết

2.3 Vài nét về dòng lợn cụ kỵ L01, L11, Y21, Y22

Dòng lợn cụ kỵ L01, L11, Y21, Y22 ñược Công ty cổ phần Chăn Nuôi

CP Việt Nam nhập vào nước ta từ những năm 1998 nuôi tại tỉnh ðồng Nai Năm 2006 nhập lợn nái từ Thái Lan một số lợn ñực từ các nước như Nga, Anh, Mỹ và Thái Lan vào trại lợn An Phú - Mỹ ðức - Hà Nội ðây là trang trai có quy mô 600 nái hạt nhân ñầu tiên của Công ty CP Việt Nam ở khu vực Miền Bắc Từ trang trai này các dòng lợn cụ kỵ L01, L11, Y21, Y22 chủ yếu ñược nhân thuần ñể duy trì giống, còn lại một số ít ñược lại với nhau tạo ra con lai Dòng L01, L11 là dòng mang nguồn gen chính của giống Landrace còn hai dòng Y21 và Y22 mang nguồn gen chính từ của giống Yorkshire

- Dòng L01: Dòng Landrace thuần dùng ñể nhân thuần có ñặc ñiểm ngoại hình thân dài vừa, mõm hơi ngắn nhỏ, màu sắc lông da trắng, chân yếu, bụng xệ, sản lượng sữa cao, vú nhiều trung bình từ 12 ñến 16 vú, tai cụp nhưng nhỏ hơn dòng L11

- Dòng L11: Dòng Landrace thuần chuyên dùng ñể nhân thuần có ñặc ñiểm ngoại hình tương ñối giống L01 nhưng có tai to thân dài hơn, lưng phẳng, ngực nở, mông nở, bụng không xệ, bốn chân yếu, mõm dài, lông da trắng và có khoảng 12 vú trở lên ñến 14 vú Về tính năng sản xuất, ñây là dòng tăng trọng nhanh, chuyển hoá thức ăn tốt

- Dòng Y21: Dòng Yorkshire thuần chuyên dùng ñể nhân thuần có ñiểm ngoại hình thân to vừa, mông ngực bình thường, chân khỏe, người ngắn, mặt thanh nhe, tai vểnh, dáng nhanh nhẹn, lưng không võng, màu sắc lông da trắng

- Dòng Y22: Dòng Yorkshire thuần chuyên dùng ñể nhân thuần có ñặc ñiểm ngoại hình gần giống Y21 nhưng thân to dài hơn, lưng phẳng hơn, chân

to khỏe, mông vai nở hơn, nhìn thân hình to hơn Y21

Trang 32

2.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.4.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

Ngành chăn nuôi lợn trên thế giới luôn hướng tới công tác nâng cao chất lượng và số lượng con giống Từ nửa sau thế kỷ 20, do có thêm hiểu biết mới về

ưu thế lai và sự phát triển kỹ thuật thụ tinh nhân tạo nên ở các nước có ngành chăn nuôi tiên tiến ñã phát triển mạnh về việc lai các giống lợn với nhau nhằm tạo ra con giống ñem lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho người chăn nuôi

Các giống lợn nổi tiếng khắp thế giới, ñược các nước ưa chuộng và lai tạo cho ra rất nhiều giống khác nhau ở mỗi nước phải kể ñến giống lợn Landrace, Yorkshire, Duroc, Pietrain, Hampshire Tạo ra con lai 2, 3, 4, 5 máu với khả năng sinh sản khác nhau, cho các sản phẩm khác nhau, và vẫn còn tiếp tục nghiên cứu ñể dần dần hoàn thiện, ñáp ứng cao hơn nữa nhu cầu của con người

Gerasimov và cộng sự (1997) [31], cho biết lai hai, ba giống ñều có tác dụng nâng cao các chỉ tiêu sinh sản như: số con ñẻ ra/lứa, tỷ lệ nuôi sống và khối lượng ở 60 ngày tuổi/con Vì vậy việc sử dụng lai hai, ba giống là phổ biến ñể nâng cao khả năng sinh sản và sức sản xuất thịt thương phẩm (Dzhunelbaev và cộng sự, 1998 [30]) Theo Gordon (1997)[32], lai giống trong chăn nuôi lợn ñã có từ hơn 50 năm trước, việc sử dụng lai hai, ba, bốn giống ñể sản xuất lợn thịt thương phẩm ñã trở thành phổ biến

So sánh giữa các tổ hợp lai hai, ba, bốn giống, Ostrowski và cộng sự (1997)[34] cho thấy con lai có 25% và 50% máu Pietrain có tỷ lệ nạc cao và chất lượng thịt tốt Các nghiên cứu của Gerasimov và cộng sự(1997)[31] cho biết lai hai, ba giống ñều có tác dụng nâng cao các chỉ tiêu sinh sản như: số con ñẻ ra trên lứa, tỷ lệ nuôi sống và khối lượng ở 60 ngày tuổi/con Lai hai giống làm tăng số con ñẻ ra/lứa so với giống thuần (10,9 con so với 10,1 con/lứa), tăng khối lượng sơ sinh và khối lượng khi cai sữa Vì vậy, việc sử dụng lai hai, ba giống là phổ biến ñể nâng cao khả năng sinh sản và sản xuất

Trang 33

lợn thịt thương phẩm (Dzhunelbaev và cộng sự, 1998)[30] Theo kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả cho thấy lợn lai có mức tăng trọng tốt và tỷ lệ nạc cao hơn so với lợn thuần Gerasimov và cộng sự (1997)[ 31] cho biết tổ hợp lai hai giống (Duroc x Large Black), tổ hợp lai ba giống Duroc x (Poltava Meat x Russian Large White) có khả năng tăng trọng cao nhưng tiêu tốn thức

ăn lại thấp so với các công thức khác

Lai giống là biện pháp quan trọng nhằm nâng cao khả năng sinh sản và cho thịt trong chăn nuôi lợn ở Ba Lan Tuz và cộng sự (2000) [38] nhận thấy lai ba giống ñạt ñược số con /lứa ở 1, 21, 42 ngày cũng như khối lượng sơ sinh/con cao hơn hẳn so với giống thuần Lai ba, bốn giống ñã trở thành phổ biến trong chăn nuôi lợn (Ostrowski và cộng sự, 1997)[34])

Tại Áo, với 4,8 triệu lợn thịt giết mổ hàng năm thì gần như tất cả ñược sản xuất từ lai hai, ba giống Nái lai ñược sử dụng phổ biến là

F1(Edelschwein× Large White) và F1(Edelschwein × Landrace) ñược phối với lợn ñực giống Pietrain hoặc Duroc ñể sản xuất con lai ba giống nuôi thịt Việc sử dụng nái lai F1(Landrace x Yorkshire) phối với lợn Pietrain ñể sản xuất con lai ba giống, sử dụng nái lai F1(L x Y) phối với lợn ñực lai (Pietrain x Duroc) ñể sản xuất con lai bốn giống khá phổ biến tại Bỉ (Leroy và cộng sự, 1996)[33] Lợn ñực giống Pietrain ñã ñược cải tiến (P-Réhal) có tỷ lệ nạc cao ñược sử dụng là dòng ñực cuối cùng ñể sản xuất lợn thịt (Leroy và cộng sự, 2000)[33] Warnants và cộng sự (2003)[41] cho biết ở Bỉ thường sử dụng lợn nái lai phối giống với lợn ñực Pietrain ñể sản xuất lợn thịt có tỷ lệ nạc cao và tiêu tốn thức ăn thấp

2.4.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Việt nam trong thời kỳ hội nhập với các nước trên thế giới, ñã và ñang tiếp thu những thành tựu tiến bộ khoa học trên nhiều nhiều lĩnh vực trong ñó chăn nuôi lợn là một ngành khá quan trọng trong Các giống lợn ngoại ñược nhập vào nước ta có những tính năng sản xuất vượt trội so với lợn nội Vì vậy

Trang 34

các nhà nghiên cứu ñang rất nỗ lực theo dõi kiểm tra ñánh giá các giống lợn ngoại nuôi tại nước ta

Kết quả nghiên cứu của ðinh Văn Chỉnh và cộng sự (1995)[4] cho biết năng suất sinh sản của lợn nái Landrace và Yorkshire nuôi tại Trung tâm Giống gia súc Hà Tây, khối lượng phối giống lần ñầu của hai giống này là 99,3 và 100,2 kg, tuổi phối giống lứa ñầu của hai giống này là 254,1 và 282,0 ngày, tuổi ñẻ lứa ñầu 367,0 và 396,3 ngày; số con ñẻ ra còn sống là 8,2 và 8,3 con/ổ; khối lượng sơ sinh/ổ là 9,12 và 10,89 kg; khối lượng 21 ngày tuổi/ổ là 40,7 và 42,1 kg Kết quả nghiên cứu của tác giả ðinh Văn Chỉnh và cộng sự (1999)[5] cho thấy nái lai F1(Landrace x Yorkshire) có nhiều chỉ tiêu sinh sản cao hơn so với nái thuần Landrace Nái lai F1(Landrace x Yorkshire) có số con sơ sinh sống, số con cai sữa tương ñối là 9,25 – 9,87; 8,50 – 8,80 con/ổ; khối lượng sơ sinh và khối lượng cai sữa/con là 1,32 kg và 8,12 kg Nái Landrace có số con sơ sinh sống, số con cai sữa tương ứng là 9,00 – 9,38 và 8,27 – 8,73 con/ổ

Nghiên cứu của Phan Xuân Hảo (2006)[13] cho biết khoảng cách lứa

ñẻ ở Landrace, Yorkshire, F1(Landrace x Yorkshire) tương ứng là: 158,49; 160,11 và 159,02 ngày và số con cai sữa/ổ cũng lần lượt là 9,45; 9,16 và 9,32 con

Lê Thanh Hải và cộng sự (2001)[12] thông báo nái lai F1(Landrace x Yorkshire) và F1(Yorkshire x Landrace) có các chỉ tiêu sinh sản cao hơn nái thuần Landrace, Yorkshire Số con cai sữa của lợn nái F1(Landrace x Yorkshire), F1(Yorkshire x Landrace), Landrace, Yorkshire lần lượt là 9,27; 9,25; 8,55 và 8,6 con với khối lượng toàn ổ tương ứng là 78,90; 83,10; 75,00

và 67,20 kg

Phùng Thị Vân và cộng sự (2000)[26] cho biết lai hai giống giữa Landrace, Yorkshire và ngược lại ñều có ưu thế về nhiều chỉ tiêu sinh sản so với giống thuần; F1(Yorkshire x Landrace) và (Landrace x Yorkshire) có số

Trang 35

con cai sữa/ổ tương ứng là 9,38 và 9,36 con; với khối lượng cai sữa/ổ ở 35 ngày tuổi là 79,30 và 81,50 kg Trong khi ñó, nái thuần Yorkshire, Landrace

có số con cai sữa/ổ tương ứng là 8,82 và 9,26 con với khối lượng cai sữa/ổ ở

35 ngày tuổi chỉ ñạt 72,90 kg cho cả hai giống Cũng chính tác giả ñưa ra kết quả khi lai ba giống giữa ñực Duroc với nái lai F1(Landrace x Yorkshire) và F1(Yorkshire x Landrace) có tác dụng nâng cao các chỉ tiêu sinh sản và giảm chi phí thức ăn ñể sản xuất 1 kg lợn con ở 60 ngày tuổi Kết quả cho thấy số con cai sữa ñạt 9,60 – 9,70 con/ổ với khối lượng cai sữa/ổ tương ứng: 80,00 – 75,70 kg ở 35 ngày tuổi

Nguyễn Văn Thắng và ðặng Vũ Bình (2005)[21] nghiên cứu tại Xí nghiệp Giống vật nuôi Mỹ Văn - Hưng Yên thuộc Công ty giống lợn miền Bắc cho biết một số ñặc ñiểm sinh lý sinh dục của lợn nái lai F1(Landrace x Yorkshire) tuổi ñộng dục lần ñầu là 226,68 ngày, khối lượng ñộng dục lần ñầu 109,31 kg, tuổi phối giống lần ñầu 247,79 ngày, khối lượng phối giống lần ñầu 123,76 kg, tuổi ñẻ lứa ñầu 362,10 ngày, khoảng cách lứa ñẻ 171,07 ngày Cũng theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Thắng và ðặng Vũ Bình (2005)[21] thì năng suất sinh sản của lợn nái lai F1(Landrace x Yorkshire) phối giống với lợn ñực Pi và Du có tổng số con sơ sinh/ổ lần lượt là 10,6 và 10,34 con, số con ñẻ ra còn sống/ổ tương ứng là 10,34 và 10,02 con, số con ñể nuôi/ổ tương ứng là 10,05 và 9,63 con, số con 21 ngày tuổi/ổ 9,70 và 9,23 con, khối lượng sơ sinh/ổ 15,46 và 14,91 kg, khối lượng cai sữa/ổ 69,94 và 67,65 kg

Trang 36

3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

3.1 ðối tượng nghiên cứu

ðối tượng nghiên cứu là bốn dòng lợn cụ kỵ L01, L11, Y21 và Y22 nuôi tại trại lợn An Phú – Mỹ ðức – Hà Nội Các dòng lợn nái ñược công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam nhập từ Thái Lan

Các dòng lợn này ñược phối thuần ñể nhân giống

Sơ ñồ 1: Sơ ñồ nhân dòng lợn cụ kỵ L01

L01 x L01

L01

Sơ ñồ 2: Sơ ñồ nhân dòng lợn cụ kỵ L11

- Lợn nái cụ kỵ L01: 52 nái với 259 ổ ñẻ (từ lứa 1 ñến lứa 5)

- Lợn nái cụ kỵ L11: 50 nái với 249 ổ ñẻ (từ lứa 1 ñến lứa 5)

- Lợn nái cụ kỵ Y21: 51 nái với 254 ổ ñẻ (từ lứa 1 ñến lứa 5)

- Lợn nái cụ kỵ Y22: 49 nái với 244 ổ ñẻ (từ lứa 1 ñến lứa 5)

Trang 37

- Lợn ñực phối ñược nhập từ công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt nam (chi nhánh Xuân Mai - Chương Mỹ - Hà Nội) Lợn ñực có 5 con dòng L01; 4 con dòng L11; 7 con dòng Y21 và 8 con dòng Y22

- Lợn con ñược theo dõi thức ăn từ khi cho tập ăn ñến cai sữa Thức ăn của lợn mẹ ñược theo dõi từ khi bắt ñầu phối liều tinh ñầu tiên cho ñến phối lần tiếp theo

- Nguồn số liệu: Một số số liệu ñưa vào phân tích ñược tổng hợp qua sổ sách ghi chép của cơ sở từ năm 2006 ñến 2011

3.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu

- ðề tài ñược thực hiện tại trại lợn An Phú – Mỹ ðức – Hà nội

- Thời gian tiến hành ñề tài: Từ tháng 11 năm 2010 ñến tháng 7 năm 2011

3.3 ðiều kiện nghiên cứu

- Trang trại ñược xây dựng ở một khu vực xa khu dân cư, hệ thống chuồng trại khép kín Quy mô chuồng trại ñược thiết kế ñể nuôi 600 lợn nái theo hướng công nghiệp

- Trại lợn thực hiện quy trình phòng, trị bệnh của công ty Cổ phần Chăn Nuôi C.P Việt Nam

- Lợn nái ở các giai ñoạn ñược nuôi theo phương thức công nghiệp, chuồng trại thiết kế ñảm bảo Hệ thống chuồng ñược thiết kế hoàn toàn kín, có hệ thống làm mát tự ñộng vào mùa hè, mùa ñông ấm áp:

+ Giai ñoạn lợn mang thai và chờ phối ñược nhốt trong chuồng lồng có diện tích dài 2m rộng 0,6m

+ Giai ñoạn lợn nái nuôi con ñược nuôi trong khung chuồng dài 2,2m, rộng 0,6m

- Phương pháp phối giống: thụ tinh nhân tạo Tinh ñực ñược khai thác và ñóng liều ngay trong trại tiện cho việc theo dõi và phối giống

- Các loại lợn ñược nuôi dưỡng và chăm sóc theo quy trình hướng dẫn chung của Công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam

Trang 38

3.4 Nội dung nghiên cứu

3.4.1 Xác ựịnh ảnh hưởng của các yếu tố ựến các chỉ tiêu sinh sản của lợn nái

- Ảnh hưởng của các yếu tố ựến các chỉ tiêu sinh sản của nái L01, L11

Y21, Y22 ựược phân tắch theo mô hình thống kê như sau:

Yijk = ộ+ Mi + Lj + Nk + εijkl

Trong ựó:

Yijk: Năng suất sinh sản của lợn nái

ộ: Giá trị trung bình của quần thể

Mi: ảnh hưởng của dòng nái (i=4, gồm L01; L11; Y21 và Y22)

Lj: ảnh hưởng của lứa ựẻ (j=5, gồm lứa 1; lứa 2; lứa 3; lứa 4 và lứa 5)

Nk : ảnh hưởng của năm (k=5, gồm năm 2007; 2008; 2009; 2010 và năm 2011)

εijkl: Sai số ngẫu nhiên

3.4.2 đánh giá khả năng sinh sản của ựàn lợn cụ kỵ L01, L11,Y21, Y22

- Tuổi ựộng dục lần ựầu

- Tuổi phối giống lần ựầu

- Tuổi ựẻ lứa ựầu

- Số con ựẻ ra/ ổ

- Số con ựẻ ra còn sống/ ổ

- Số con ựể nuôi/ ổ

- Số con cai sữa/ ổ

- Khối lượng sơ sinh/ ổ

- Khối lượng ở 21 ngày tuổi/ ổ

- Thời gian cai sữa

- Khối lượng cai sữa/ ổ

- Tỷ lệ nuôi sống/ ổ

- Khoảng cách giữa hai lứa ựẻ

Trang 39

3.4.3 Tính tiêu tốn thức ăn/kg lợn cai sữa

3.5 Phương pháp nghiên cứu

* Một số số liệu ñược ñiều tra và tổng hợp tại cơ sở từ năm 2006 ñến tháng 10 năm 2011 Các số liệu còn lại ñược ghi chép hàng ngày

3.5.1 Theo dõi khả năng sinh sản ở lợn nái

- Theo dõi phát hiện lợn ñộng dục

- Phối giống: Lợn cái ñược phối giống truyền tinh nhân tạo

- Số con ñẻ ra trong một ổ: ðếm số con ñẻ ra trong 1 ổ sau khi ñẻ con cuối cùng

- Số con còn sống: ðếm số con ñẻ ra trong 1 ổ còn sống ñến 24 giờ

- Tỷ lệ sống (%) =(số con ñẻ ra còn sống ñến 24 giờ/số con ñẻ ra) x 100

- Khối lượng bình quân 1 con khi sơ sinh (kg) Cân khối lượng toàn ổ (kg) sau ñó chia cho số con ñẻ trong 1 ổ (sau khi ñẻ)

- Khối lượng bình quân 1 con khi cai sữa (kg): Cân khối lượng toàn ổ lúc cai sữa chia cho số con lúc cai sữa

- ðếm số con sơ sinh (sống, chết và cai sữa)/ ổ

- Cân khối lượng lợn con lúc sơ sinh và cai sữa/ ổ

- Khoảng cách lứa ñẻ: khoảng thời gian từ lần ñẻ này ñến lần ñẻ tiếp theo

3.5.2 Tính tiêu tốn thức ăn/kg lợn cai sữa

- Khẩu phần ăn cho lợn mẹ và lợn con:

+ Lợn nái chờ phối giống cho ăn thức ăn 567SF Giảm cám 3 ngày trước khi cai sữa mỗi ngày 1kg, ñến ngày cai sữa cho nhịn ăn 1 ngày Sau khi cai sữa cho ăn tăng dần từ 2kg ñến 4kg trong 3 ngày, sau ñó giảm cám về ăn bình thường 2kg mỗi ngày

+ lợn sau khi ñược phối xong giống cho ăn thức ăn loại 566S ñến 100 ngày chửa, lợn chửa từ 100 ngày ñến khi cai sữa cho ăn thức ăn loại 567SF

* Lợn chửa kỳ I: 2 kg/con/ngày

* Lợn chửa kỳ II: 3 kg/con/ngày

+ Trước 3 ngày ñẻ cho ăn giảm cám từ 3kg ñến 0,5 – 0,7kg khi ñẻ, mỗi

Trang 40

Cám cho nái chửa (566F)

Cám cho nái nuôi con (567SF)

- Tính tiêu tốn thức ăn(kg)/kg lợn con cai sữa theo công thức:

Tổng lượng thức ăn cho mẹ và con (ổ) từ

phối có chửa ñến cai sữa T.T.T.Ă/(kg) =

Tổng khối lượng toàn ổ lúc cai sữa (kg)

Ngày đăng: 27/11/2013, 22:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. ðặng Vũ Bình (1999), "Phân tích một số nhân tố ảnh hưởng tới các tính trạng năng suất trong một lứa ủẻ của lợn nỏi ngoại", Kết quả nghiên cứu Khoa học Kỹ thuật Khoa Chăn nuôi thú y (1956 - 1998), NXB Nông nghiệp Hà Nội, tr. 5 - 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích một số nhân tố ảnh hưởng tới các tính trạng năng suất trong một lứa ủẻ của lợn nỏi ngoại
Tác giả: ðặng Vũ Bình
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1999
2. ðặng Vũ Bình (2003), “Năng suất sinh sản của lợn nái Yorkshire và Landrace nuôi tại các cơ sở giống Miền Bắc”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật nông nghiệp, Trường ðại học Nông nghiệp I, số 2/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Năng suất sinh sản của lợn nái Yorkshire và Landrace nuôi tại các cơ sở giống Miền Bắc
Tác giả: ðặng Vũ Bình
Năm: 2003
3. ðặng Vũ Bình, Nguyễn Văn Tường, ðoàn Văn Soạn, Nguyễn Thị Kim Dung (2005). Khả năng sản xuất của một số cụng thức lai của ủàn lợn nuôi tại Xí nghiệp chăn nuôi ðồng Hiệp - Hải Phòng, Tạp chí Khoa họckỹ thuật Nông nghiệp. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, số 4/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa họckỹ thuật Nông nghiệp
Tác giả: ðặng Vũ Bình, Nguyễn Văn Tường, ðoàn Văn Soạn, Nguyễn Thị Kim Dung
Năm: 2005
4. ðinh Văn Chỉnh và cộng sự (1995), “Năng suất sinh sản của lợn nái Landrace và Yorkshire nuôi tại trung tâm giống gia súc Hà Tây”, Kết quả nghiên cứu khoa học Khoa Chăn nuôi Thú y, 1991 – 1995, Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội, NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng suất sinh sản của lợn nái Landrace và Yorkshire nuôi tại trung tâm giống gia súc Hà Tây”, "Kết quả nghiên cứu khoa học Khoa Chăn nuôi Thú y, 1991 – 1995
Tác giả: ðinh Văn Chỉnh và cộng sự
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1995
5. ðinh Văn Chỉnh, ðặng Vũ Bình, Nguyễn Hải Quân, Phan Xuân Hảo, Hoàng Sĩ An (1999), “Kết quả bước ủầu xỏc ủịnh khả năng sinh sản của lợn nỏi L và F 1 (Landrace x Yorkshire) có các kiểu gen halothan khác nhau nuôi tại xí nghiệp thức ăn chăn nuôi An Khánh”, Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật khoa Chăn nuôi - Thú y (1996-1998), Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, tr.9-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả bước ủầu xỏc ủịnh khả năng sinh sản của lợn nỏi L và F1(Landrace x Yorkshire) có các kiểu gen halothan khác nhau nuôi tại xí nghiệp thức ăn chăn nuôi An Khánh”, "Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật khoa Chăn nuôi - Thú y (1996-1998)
Tác giả: ðinh Văn Chỉnh, ðặng Vũ Bình, Nguyễn Hải Quân, Phan Xuân Hảo, Hoàng Sĩ An
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1999
7. Phạm Hữu Doanh và CS (1995), “Kết quả nghiờn cứu ủặc ủiểm sinh vật và tính năng sản xuất của một số giống lợn ngoại”, Tuyển tập công trình nghiên cứu chăn nuôi ( 1969 – 1984), Viện Chăn nuôi, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiờn cứu ủặc ủiểm sinh vật và tính năng sản xuất của một số giống lợn ngoại”, "Tuyển tập công trình nghiên cứu chăn nuôi ( 1969 – 1984), Viện Chăn nuôi
Tác giả: Phạm Hữu Doanh và CS
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
8. Nguyễn Thị Xuân Dung (1998), “Nghiên cứu khả năng sản xuất của hai giống L và Y nuôi tại trung tâm nghiên cứu giống lợn Thuỵ Phương”, Báo cáo Thạc sỹ nông nghiệp, Trường ðại học Nông nghiệp I – Hà Nội 9. Phạm Thị Kim Dung, Trần Thị Minh Hoàng (2009), "Các yếu tố ảnhhưởng ủến năng suất sinh sản của năm dũng lợn cụ kỵ tại trại lợn giống hạt nhân Tam ðiệp", Tạp chí Khoa học công nghệ chăn nuôi, số 16- tháng 2/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng sản xuất của hai giống L và Y nuôi tại trung tâm nghiên cứu giống lợn Thuỵ Phương”, Báo cáo Thạc sỹ nông nghiệp, Trường ðại học Nông nghiệp I – Hà Nội 9. Phạm Thị Kim Dung, Trần Thị Minh Hoàng (2009), "Các yếu tố ảnh hưởng ủến năng suất sinh sản của năm dũng lợn cụ kỵ tại trại lợn giống hạt nhân Tam ðiệp
Tác giả: Nguyễn Thị Xuân Dung (1998), “Nghiên cứu khả năng sản xuất của hai giống L và Y nuôi tại trung tâm nghiên cứu giống lợn Thuỵ Phương”, Báo cáo Thạc sỹ nông nghiệp, Trường ðại học Nông nghiệp I – Hà Nội 9. Phạm Thị Kim Dung, Trần Thị Minh Hoàng
Năm: 2009
10. Tạ Thị Bớch Duyờn (2003), “Xỏc ủịnh một số ủặc ủiểm di truyền, giỏ trị giống về khả năng sinh sản của lợn Y và L nuôi tại các cơ sở An Khánh, Thuỵ Phương và đông ÁỢ, Luận án Tiến sỹ nông nghiệp, Viện Chăn nuôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Xỏc ủịnh một số ủặc ủiểm di truyền, giỏ trị giống về khả năng sinh sản của lợn Y và L nuôi tại các cơ sở An Khánh, Thuỵ Phương và đông ÁỢ
Tác giả: Tạ Thị Bớch Duyờn
Năm: 2003
11. Hoàng Nghĩa Duyệt (2008), "đánh giá tình hình chăn nuôi lợn ngoại ở huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam", Tạp chí Khoa học, ðại học Huế, số 46, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: đánh giá tình hình chăn nuôi lợn ngoại ở huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam
Tác giả: Hoàng Nghĩa Duyệt
Năm: 2008
12. Lê Thanh Hải và cộng sự (2001), Nghiên cứu chọn lọc, nhân thuần chủng và xỏc ủịnh tổ hợp lai thớch hợp cho lợn cao sản ủể ủạt tỷ lệ nạc từ 50- 55%, Bỏo cỏo tổng hợp ủề tài cấp Nhà nước KHCN 08-06 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chọn lọc, nhân thuần chủng và xỏc ủịnh tổ hợp lai thớch hợp cho lợn cao sản ủể ủạt tỷ lệ nạc từ 50-55%
Tác giả: Lê Thanh Hải và cộng sự
Năm: 2001
15. Phan Xuân Hảo, Hoàng Thị Thúy (2009), “Năng suất sinh sản vả sinh trưởng của các tổ hợp lai giữa nái Landrace, Yorkshire và F 1 (LxY) phối với ủực lai giữa Pietrain và Duroc (Pidu)”. Tạp chí khoa học và phát triển 2009, tập 7(3), tr. 269-275 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng suất sinh sản vả sinh trưởng của các tổ hợp lai giữa nái Landrace, Yorkshire và F1 (LxY) phối với ủực lai giữa Pietrain và Duroc (Pidu)”. "Tạp chí khoa học và phát triển 2009
Tác giả: Phan Xuân Hảo, Hoàng Thị Thúy
Năm: 2009
16. Từ Quang Hiển, Trần Văn Phùng, Lượng Nguyệt Bích (2004), ”Nghiên cứu khả năng sinh sản của lợn nái lai F1 (Yorkshire x Landrace) nuôi tại trại chăn nuôi Tân Thái tỉnh Thái Nguyên”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Chăn nuôi, Hội chăn nuôi Việt Nam số 10 [68] 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học kỹ thuật Chăn nuôi
Tác giả: Từ Quang Hiển, Trần Văn Phùng, Lượng Nguyệt Bích
Năm: 2004
18. Nguyễn Ngọc Phục, Nguyễn Văn ðồng, Lê Thế Tuấn, Trịnh Hồng Nguyên (2005) “Kết quả nghiên cứu khả năng sinh sản của lợn nái cụ kỵ L11, L06, L95 tại trại giống hạt nhân Tam ðiệp”, Khoa học công nghệ nông nghiệp & PTNT 20 năm ủổi mới, NXB chớnh trị quốc gia, Hà Nội - 2005 19. Lê đình Phùng, Lê Lan Phương, Phạm Khánh Từ, Hoàng Nghĩa Duyệt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu khả năng sinh sản của lợn nái cụ kỵ L11, L06, L95 tại trại giống hạt nhân Tam ðiệp
Nhà XB: NXB chớnh trị quốc gia
20. Trịnh Hồng Sơn (2009), "Năng suất sinh sản của hai dòng lợn VCN01, VCN02 qua các thế hệ nuôi tại Trạm Nghiên cứu nuôi giữ giống lợn hạt nhân Tam ðiệp-Ninh Bình", Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng suất sinh sản của hai dòng lợn VCN01, VCN02 qua các thế hệ nuôi tại Trạm Nghiên cứu nuôi giữ giống lợn hạt nhân Tam ðiệp-Ninh Bình
Tác giả: Trịnh Hồng Sơn
Năm: 2009
21. Nguyễn Văn Thắng, ðặng Vũ Bình (2005), “So sánh khả năng sinh sản của nái lai F1 (LxY) phối với ủực Duroc và Pietrain”, Tạp chớ khoa học kĩ thuật nụng nghiệp, Trường ủại học Nụng Nghiệp I, tập III(2) Sách, tạp chí
Tiêu đề: So sánh khả năng sinh sản của nái lai F1(LxY) phối với ủực Duroc và Pietrain”," Tạp chớ khoa học kĩ thuật nụng nghiệp
Tác giả: Nguyễn Văn Thắng, ðặng Vũ Bình
Năm: 2005
23. ðoàn Xuân Trúc, Tăng Văn Lĩnh, Nguyễn Thái Hoà và Nguyễn Thị Hường (2001) " Nghiên cứu chọn lọc nái Yorkshire và Landrace có năng suất sinh sản cao tại xí nghiệp giống Mỹ Văn ", Báo cáo khoa học Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1999 – 2000 (phần chăn nuôi gia súc), 152 – 157 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chọn lọc nái Yorkshire và Landrace có năng suất sinh sản cao tại xí nghiệp giống Mỹ Văn
24. Hà Thị Tuế (2005) Ộđánh giá năng suất sinh sản, khối lượng sơ sinh và giới tớnh tới sinh trưởng của lợn con từ sơ sinh ủến 8 tuần ở Landrace và Yorkshire nuôi tại trại chăn nuôi Nam nghĩa - Nam Trực - Nam ðịnh”Luận văn thạc sỹ Nông nghiệp, Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ộđánh giá năng suất sinh sản, khối lượng sơ sinh và giới tớnh tới sinh trưởng của lợn con từ sơ sinh ủến 8 tuần ở Landrace và Yorkshire nuôi tại trại chăn nuôi Nam nghĩa - Nam Trực - Nam ðịnh”
25. Nguyễn Khắc Tớch “Kết quả nghiờn cứu một số ủặc ủiểm sinh lý, sinh dục, khả năng sinh sản của lợn nái ngoại nuôi tại Xí nghiệp giống vật nuôi Mỹ Văn - Hải Hưng”, Kỷ yếu kết quả nghiên cứu khoa học Chăn nuôi thú y (1991 – 1993), NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiờn cứu một số ủặc ủiểm sinh lý, sinh dục, khả năng sinh sản của lợn nái ngoại nuôi tại Xí nghiệp giống vật nuôi Mỹ Văn - Hải Hưng”", Kỷ yếu kết quả nghiên cứu khoa học Chăn nuôi thú y (1991 – 1993)
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
26. Phùng Thị Vân, Hoàng Hương Trà, Trương Hữu Dũng (2000), “Nghiên cứu khả năng cho thịt của lợn lai D(Landrace x Yorkshire) và D(Yorkshire x Landrace) và ảnh hưởng của hai chế ủộ nuụi tới khả năng cho thịt của lợn ngoại có tỷ lệ nạc > 52%", Tạp chí Khoa học công nghệ và quản lý KT, (số 9), tr.397- 398 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng cho thịt của lợn lai D(Landrace x Yorkshire) và D(Yorkshire x Landrace) và ảnh hưởng của hai chế ủộ nuụi tới khả năng cho thịt của lợn ngoại có tỷ lệ nạc > 52%
Tác giả: Phùng Thị Vân, Hoàng Hương Trà, Trương Hữu Dũng
Năm: 2000
27. Phùng Thị Vân, Trần Thị Hồng, Hoàng Thị Phi Phượng và Lê Thế Tuấn (2001) “Nghiên cứu khả năng sinh sản của lợn nái L và Y phối chéo giống, ủặc ủiểm sinh trưởng, khả năng sinh sản của lợn nỏi lai F 1 (YL) và F 1 (LY) x ủực D”, Bỏo cỏo KH chăn nuụi thỳ y năm 1999 – 2000 (phần chăn nuôi gia súc), TP Hồ Chí Minh 10 – 12 tháng 4/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng sinh sản của lợn nái L và Y phối chéo giống, ủặc ủiểm sinh trưởng, khả năng sinh sản của lợn nỏi lai F1 (YL) và F1 (LY) x ủực D

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.2. Năng suất sinh sản của bốn dòng nái cụ kỵ L01, L11, Y21 và Y22 - Luận văn đánh giá khả năng sinh sản của các dòng lợn cụ kỵ l01, l11, y21, y22 nuôi tại trại lợn an phú   mỹ đức   hà nội
Bảng 4.2. Năng suất sinh sản của bốn dòng nái cụ kỵ L01, L11, Y21 và Y22 (Trang 46)
Bảng 4.3. Năng suất sinh sản của lợn nỏi cụ kỵ dũng L01 qua cỏc lứa ủẻ - Luận văn đánh giá khả năng sinh sản của các dòng lợn cụ kỵ l01, l11, y21, y22 nuôi tại trại lợn an phú   mỹ đức   hà nội
Bảng 4.3. Năng suất sinh sản của lợn nỏi cụ kỵ dũng L01 qua cỏc lứa ủẻ (Trang 55)
Bảng 4.4. Năng suất sinh sản của lợn nỏi cụ kỵ dũng L11 qua cỏc lứa ủẻ - Luận văn đánh giá khả năng sinh sản của các dòng lợn cụ kỵ l01, l11, y21, y22 nuôi tại trại lợn an phú   mỹ đức   hà nội
Bảng 4.4. Năng suất sinh sản của lợn nỏi cụ kỵ dũng L11 qua cỏc lứa ủẻ (Trang 56)
Bảng 4.5. Năng suất sinh sản của lợn nỏi cụ kỵ dũng Y21 qua cỏc lứa ủẻ - Luận văn đánh giá khả năng sinh sản của các dòng lợn cụ kỵ l01, l11, y21, y22 nuôi tại trại lợn an phú   mỹ đức   hà nội
Bảng 4.5. Năng suất sinh sản của lợn nỏi cụ kỵ dũng Y21 qua cỏc lứa ủẻ (Trang 57)
Bảng 4.6. Năng suất sinh sản của lợn nỏi cụ kỵ dũng Y22 qua cỏc lứa ủẻ - Luận văn đánh giá khả năng sinh sản của các dòng lợn cụ kỵ l01, l11, y21, y22 nuôi tại trại lợn an phú   mỹ đức   hà nội
Bảng 4.6. Năng suất sinh sản của lợn nỏi cụ kỵ dũng Y22 qua cỏc lứa ủẻ (Trang 58)
Bảng 4.7. Năng suất sinh sản của lợn nái cụ kỵ dòng L01 qua các năm - Luận văn đánh giá khả năng sinh sản của các dòng lợn cụ kỵ l01, l11, y21, y22 nuôi tại trại lợn an phú   mỹ đức   hà nội
Bảng 4.7. Năng suất sinh sản của lợn nái cụ kỵ dòng L01 qua các năm (Trang 71)
Bảng 4.8. Năng suất sinh sản của lợn nái cụ kỵ dòng L11 qua các năm - Luận văn đánh giá khả năng sinh sản của các dòng lợn cụ kỵ l01, l11, y21, y22 nuôi tại trại lợn an phú   mỹ đức   hà nội
Bảng 4.8. Năng suất sinh sản của lợn nái cụ kỵ dòng L11 qua các năm (Trang 72)
Bảng 4.10. Năng suất sinh sản của lợn nái cụ kỵ dòng Y22 qua các năm - Luận văn đánh giá khả năng sinh sản của các dòng lợn cụ kỵ l01, l11, y21, y22 nuôi tại trại lợn an phú   mỹ đức   hà nội
Bảng 4.10. Năng suất sinh sản của lợn nái cụ kỵ dòng Y22 qua các năm (Trang 74)
Bảng 4.11 Tiêu tốn thức ăn/kg lợn cai sữa - Luận văn đánh giá khả năng sinh sản của các dòng lợn cụ kỵ l01, l11, y21, y22 nuôi tại trại lợn an phú   mỹ đức   hà nội
Bảng 4.11 Tiêu tốn thức ăn/kg lợn cai sữa (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w