1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

soùng tröôøng thpt tam quan naêm hoïc 2008 2009 tieát 37 38 ñoïc vaên ngaøy soaïn 3 11 2009 xuaân quyønh a muïc tieâu 1 kieán thöùc hoïc sinh thaáy ñöôïc tình yeâu ñaët ra cho xuaân quyønh bao nghó

7 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 27,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình yeâu ta thöôøng chæ thaáy ngöôøi con trai boäc loä, ñeán Xuaân Quyønh – moät nhaø thô nöõ ñaõ boäc loä moät tình yeâu hoàn nhieân nhöng say ñaém vôùi nhöõng khaùt khao chaân thaønh[r]

Trang 1

Tieỏt : 37-38 ẹoùc vaờn:

Ngaứy soaùn : 3 11 2009 (Xuaõn Quyứnh)

A Muùc tieõu :

- 1 Kieỏn thửực : Hoùc sinh thaỏy ủửụùc tỡnh yeõu ủaởt ra cho

Xuaõn Quyứnh bao nghú su, boài hoài, traờn trụỷ Tửứ ủoự coự chaỏt thụ

hoàn nhieõn say ủaộm, noàng naứn, trong saựng vaứ saõu laộng

- 2 Kú naờng : Phaõn tớch moọt baứi thụ trửừ tỡnh

- 3 Thaựi ủoọ : tỡnh yeõu trong saựng, laứnh maùnh, thuỷy chung

B Phửụng phaựp daùy hoùc : Dieón giaỷn, phaựt vaỏn, ủoùc hieồu.

C

Chuaồn bũ cuỷa thaày vaứ troứ :

Chuaồn bũ cuỷa thaày : Soaùn baứi, ủoùc taứi lieọu, laứm ủoà duứng daùy hoùc.

Chuaồn bũ cuỷa troứ: Soaùn baứi, ủoùc trửụực saựch giaựo khoa, traỷ lụứi heọ thoỏng caõu hoỷi

D.Tieỏn trỡnh giụứ hoùc :

1 OÅn ủũnh lụựp : (1phuựt)Kieồm tra sú soỏ, veọ sinh lụựp

2 Kieồm tra baứi cuừ : (5phuựt)

3 Baứi mụựi :

Vaứo baứi : (1phuựt) Trong giai ủoaùn chieỏn tranh khoỏc lieọt, nhửừng taực phaồm vaờn

hoùc ủeàu mang caỷm hửựng anh huứng ca Sửù xuaỏt hieọn baứi thụ Soựng nhử moọt pheựp laù cuỷa ngheọ thuaọt Bom ủan khoõng laứm cho con ngửụứi run sụù, khoõng laứm cho con ngửụứi khoõ cửựng ủi, maứ tỡnh yeõu caứng say ủaộm maừnh lieọt, da dieỏt Tỡnh yeõu ta thửụứng chổ thaỏy ngửụứi con trai boọc loọ, ủeỏn Xuaõn Quyứnh – moọt nhaứ thụ nửừ ủaừ boọc loọ moọt tỡnh yeõu hoàn nhieõn nhửng say ủaộm vụựi nhửừng khaựt khao chaõn thaứnh nhaỏt

- Tieỏn trỡnh baứi daùy:

THễỉI

GIAN

HOAẽT ẹOÄNG CUÛA

GIAÙO VIEÂN

HOAẽT ẹOÄNG CUÛA HOẽC SINH

NOÄI DUNG KIEÁN THệÙC

7’ Hoaùt ủoọng 1

Giaựo vieõn hửụựng daón

hoùc sinh ủoùc taực

phaồm vaứ toựm taột tieồu

sửỷ

-Goùi hoùc sinh neõu

nhửừng neựt ủaựng lửu yự

veà cuoọc ủụứi vaứ

phong caựch thụ Xuaõn

Quyứnh  giaựo vieõn lớ

giaỷi, lieõn heọ

Vớ duù :

- Thuyeàn vaứ bieồn

-Tửù haựt

-Giaựo vieõn giaỷng

nhanh

Hoaùt ủoọng 1

HS đọc SGK và tóm tắt vài nét về tiểu sử Xuaõn Quyứnh

* Baứi goàm 9 khoồ thụ thaỏt ngoõn, chia laứm 3 ủoaùn:

ẹoaùn 1 (Hai khoồ thụ

ủaàu): Soựng vaứ sửù caỷm

nhaọn veà tỡnh yeõu ẹoaùn 2 (Naờm khoồ thụ giửừa): Soựng - noói nhụự vaứ tỡnh yeõu chung thuyỷ.

ẹoaùn 3 (Hai khoồ thụ

cuoỏi): Soựng Khaựt voùng

hoaự thaõn cho tỡnh yeõu baỏt dieõt.

KEÁT CAÁU

I Tỡm hieồu chung:

1 Taực giaỷ :

- Xuaõn Quyứnh 1942 – 1988 Teõn thaọt laứ Nguyeón Thũ Xuaõn Quyứnh

-Sinh ụỷ Haứ Taõy, lụựn leõn ụỷ Haứ Noọi

-Laứm thụ tửứ luực coứn laứ dieón vieõn ủoaứn ca muựa Trung ửụng

-Xuaõn Quyứnh laứ uyỷ vieõn Ban chaỏp haứnh Hoọi nhaứ vaờn Vieọt Nam

-ẹaởc ủieồm thụ Xuaõn Quyứnh +Sửù dung dũ, hoàn nhieõn vaứ chaõn thaọt nhửng coự sửực rung ủoọng maùnh meỷ, yự nghúa saõu saộc

+ Gioùng thụ Xuaõn Quyứnh

SOÙNG

Trang 2

14Hoạt động 2:

-Hỏi học sinh :

Qua hình tượng

sóng, Xuân Quỳnh

bộc lộ khát vọng như

thế nào trong tình

yêu ?

Hỏi học sinh :

Qua 2 câu thơ đầu,

hãy chỉ ra đặc sắc

nghệ thuật, nghĩa cụ

thể, nghĩa ẩn của

hình tượng thơ ?

-Vì sao sóng phải từ

sông tìm đến biển cả

mênh mông? Ý

nghĩa của hình

tượng?

Khổ thơ bốn câu, năm chữ, kết cấu đan xen giữa sóng &em ; đôi khi lại hoà quyện với nhau, cùng nhau lên tiếng ( Khổ 5)=> soi chiếu vào nhau

* Sự phát triển của tứ thơ như câu chuyện cổ tích kể về sóng ( và cũng là tình yêu của em) => Sóng với nhiều trạng thái, vận động không ngừng để hướng tới bờ, cũng như

em hướng tới anh

* Nhịp điệu của bài thơ mô phỏng nhip điệu của sóng cũng là nhịp điệu của trái tim người phụ nữ đang yêu… Nó hồi hoàn khi dịu êm, khi lại dạt dào mãnh liệt

Hoạt động 2:

Câu 1

-Âm điệu của bài thơ là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu của nghệ thuật thi ca,

nĩ tạo ấn tượng trực tiếp, trước tiên đối với người đọc Trong tiếp nhận thi ca, nhiều khi người đọc bị cuốn hút,

ám ảnh bởi độ ngân vang của từ ngữ, của nhịp điệu câu thơ ngay

cả khi chưa kịp hiểu nội dung, ý nghĩa mà chúng biểu đạt Chi phối âm điệu thơ bao giờ cũng là tâm trạng, cảm xúc của thi sĩ

- Âm điệu của bài thơ

Sĩng là âm điệu của

ngọt ngào, tha thiế, sâu lắng và đôn hậu; thể hiện một trái tim phụ nữ chân thành, nhiều lo âu và luôn da diết trong khát vọng hạnh phúc đời thường

-Xuân Quỳnh là một trong những nhà thơ tiêu biểu của lớp nhà thơ trẻ thời kì chống

Mĩ, cũng là một gương mặt thơ đáng chú ý của thơ Việt Nam hiện đại

2 Xuất xứ :

Sáng tác cuối 1967, trích trong tập “Hoa dọc chiến hào” (1968)

3 Chủ đề :

Mượn biểu tượng sóng, Xuân Quỳnh bộc lộ khát vọng về một tình yêu chân thành tha thiết, một tình yêu vĩnh hằng bất diệt

I.

Đọc- hiể u

1 Hai khổ đầu :

Hình tượng sóng và khát vọng tình yêu:

-Dữ dội, ồn ào

 mạnh mẽ, cuồng nhiệt Dịu êm, lặng lẽ

 hiền hòa, lặng lẽ

 Hai trạng thái đối lập

 đặc trưng của sóng

 ẩn dụ: sóng lòng trong tâm hồn của người phụ nữ – tình yêu cũng đầy mâu thuẫn, nhiều cung bậc Sóng là sự hóa thân của em, phân thân của cái tôi trữ tình của nhà thơ

-Sông không hiểu / nổi mình

 Sóng tìm ra / tận bể:

nhịp 3/2 và 1/2/2 dứt khoát , mạnh mẽ

 cái quyết liệt của sóng:

Trang 3

-Hỏi: Mượn hình ảnh

sóng ngàn năm vỗ

bơ, Xuân Quỳnh

muốn khẳng định

điều gì ?

 Tình yêu là sự khát

vọng bất diệt

-Hỏi học sinh :

Đứng trước sóng

biển, “em” đã có

những suy tư gì? Nhà

thơ đã mượn hình

thức nghệ thuật hay

như thế nào để thể

hiện tâm trạng ấy ?

Điệp từ, nhịp

thơ trúc trắc, câu

hỏi  những suy tư

về cội nguồn của

tình yêu

-Hỏi học sinh :

Mượn hình tượng

sóng để thay mình

bộc lộ nỗi nhớ, Xuân

Quỳnh đã có cách

biểu đạt thật đặc sắc,

em hãy chỉ ra ?

-Hỏi :

Nếu nỗi nhớ ở trên

còn được che giấu ít

biển cả, và sâu xa hơn, chính là nhịp của những con sĩng lịng nhiều cung bậc, sắc thái cảm xúc trong trái tim nữ thi sĩ Âm điệu

đĩ được tạo nên bởi hai yếu tố chính: thể thơ năm chữ và phương thức tổ chức ngơn từ, hình ảnh Thể thơ năm chữ cùng với sự linh hoạt, phĩng túng khi ngắt nhịp, phối âm đã gợi lên thật ấn tượng nhịp sĩng biển (và cả sĩng lịng nữa) khi dịu

êm, khoan thai, khi dồn dập, dữ dội

Câu 2

Hình tượng bao trùm, xuyên suốt bài thơ là hình tượng sĩng

- Ở lớp nghĩa thực, hình tượng sĩng được miêu tả cụ thể, sinh động, với nhiều trạng thái mâu thuẫn, trái ngược nhau Ở lớp nghĩa biểu tượng, sĩng như cĩ hồn, cĩ tính cách, tâm trạng, biết bộc bạch, giãi bày, biết diễn tả sự phong phú, phức tạp nhiều khi đầy mâu thuẫn trong tâm hồn người phụ nữ đang yêu: khi bồng bột sơi nổi, lúc kín đáo sâu sắc; vừa đắm say vừa tỉnh táo; vừa nồng nhiệt vừa âm thầm, Tất cả làm nổi bật trạng thái bất yên, thao thức nhưng tràn đầy hạnh phúc (“Vì tình yêu muơn thuở - Cĩ bao giờ đứng yên.” -Xuân

Quỳnh, Thuyền và biển

)

khao khát vượt ra khỏi những giới hạn chật chội, tìm đến không gian rộng lớn  khát vọng được hòa mình vào bể lớn của cuộc đời , bể lớn của tình yêu

-Sóng được cảm nhận ở hai thời điểm :

+Ngày xưa

 từ trước vô cùng +Ngày sau

 mãi mãi vĩnh hằng

 sóng “vẫn thế”, vẫn dữ

dội-dịu êm , ồn ào – lặng lẽ 

sóng là hình ảnh của sự khát vọng bất diệt

 tình yêu là nỗi khao khát vĩnh hằng, muôn thuở của nhân loại, trước hết là tuổi trẻ: “Nỗi khát vọng… ngực trẻ”

 chỉ có ngực trẻ mới đủ chỗ cho khát vọng của tình yêu

2 Khổ 3,4 :

Những suy tư về sóng–tình yêu

-Điệp từ “em nghĩ”

+ nhịp thơ thay đổi lúc 3/2 lúc 2/3 không xuôi, không thẳng không bình thường

 những thao thức, dằn vặt lo lắng, những suy nghĩ tìm tòi, trăn trở

+Sóng bắt đầu từ gió – gió bắt đầu từ đâu ?

+Em cũng không biết nữa Khi nào ta yêu nhau?

 một câu hỏi rất con gái, nhẹ nhàng, bối rối lẫn chút đắm say, ngọt ngào, nũng nịu

 Tình yêu trong thơ Xuân Quỳnh không giản đơn: yêu thương cháy bỏng, nồng say nhưng sâu sắc bởi bên cạnh

Trang 4

nhiều nhờ hình tượng

sóng thì đến đây trái

tim người con gái

trực tiếp bộc lộ, vì

sao ?

 Sóng không đủ sức

nói hộ tình yêu của

“em”

-Hỏi học sinh:

Thường người ta nói

xuôi Nam, ngược

Bắc; còn Xuân

Quỳnh nói xuôi Bắc,

ngược Nam là có

dụng ý gì ?

 nhấn mạnh sự thủy

chung

-Hỏi: Hành trình của

con người để có thể

đến được bến bờ

hạnh phúc là gì ?

 Phải có lòng dũng

cảm, tính kiên

nhẫn, đức hi sinh

-Hỏi học sinh : Qua

những suy tư về thời

gian , tác giả muốn

khẳng định điều gì ?

- Hình tượng sĩng được khắc hoạ cụ thể, sinh động và tồn vẹn qua mạch kết nối các khổ thơ Qua từng khổ thơ, hình tượng sĩng được tiếp tục khám phá, phát hiện Những

ý nghĩ, những liên tưởng về biển, về sĩng

và giĩ cùng với những câu hỏi liên tiếp được đặt ra đã diễn tả tinh tế

mà sâu sắc những tình cảm, những trạng thái tâm hồn của người phụ

nữ đang yêu

Câu 3

- Sĩng là hình ảnh, là

biểu tượng cho tâm hồn người con gái - một kiểu của cái tơi trữ tình

nhập vai Em là cái tơi

trữ tình của nhà thơ

Sĩng và em, tuy hai mà một, cĩ lúc phân chia,

cĩ lúc lại hồ nhập để nĩi lên những nét, những phương diện phong phú, phức tạp, nhiều khi mâu thuẫn nhưng thống nhất trong tâm hồn người con gái đang yêu

- Bài thơ được kết cấu trên cơ sở nhận thức sự tương đồng, hồ hợp giữa hai hình tượng trữ

tình: sĩng và em Sĩng

biển xơn xao, triến

miên vơ tận gợi liên

tưởng đến sĩng lịng

dào dạt, tràn đầy khao khát tình yêu, hạnh phúc lứa đơi Song hành vời sĩng là em

Cấu trúc song hành này gĩp phần tạo nên chiều sâu nhận thức và nét độc đáo cho bài thơ

sự nồng nàn còn có sự nghĩ suy, tìm tòi, băn khoăn -Hỏi về khởi nguồn của tình yêu là câu hỏi của muôn người, muôn đời nhưng đều bất lực (ngay cả Xuân Diệu)

 Tình yêu rất vô tư, bất ngờ và say đắm mà chỉ trái tim mới lí giải được

3.Khổ 5 –7 :

Tình yêu, nỗi nhớ và sự thủy chung

 Khổ 5 : -Mượn hình tượng sóng để biểu hiện nỗi nhớ:

Nghệ thuật : đối lập (dưới – trên, lòng sâu – mặt nước), điệp từ (con sóng), nhân hóa (con sóng nhớ bờ

 không ngủ), âm điệu thơ gấp gáp

 nỗi nhớ dồn lên tầng tầng lớp lớp như những đợt sóng không dứt, thôi thúc giục giã

-Trực tiếp biểu hiện nỗi nhớ

“Lòng em nhớ đến anh Cả trong mơ còn thức”

+Vì sóng đã không đủ sức nói hộ tình yêu của em +Thức mà nhớ

 bình thường Trong mơ

 vẫn nhớ

=> Xuân Quỳnh đã tìm được cách nói đạt nhất để biểu hiện nỗi nhớ trong tình yêu : nỗi nhớ đến trăn trở, nhớ mong đến tột độ trong trạng thái bồn chồn, xao xuyến không yên vì nỗi nhớ thương thường trực trong ý thức, trong cả tiềm thức

*Khổ 6 :

Trang 5

5’

 Tất cả sẽ qua đi

theo thời gian

nhưng tình yêu là sự

khao khát bất tử

Từ sóng nhà thơ đã

gửi đến chúng ta

niềm tin và tình yêu

bất tử

-Đưa ra khái niệm không gian trái ngược : dẫu xuôi phương Bắc, dẫu ngược phương Nam

dẫu không gian có cách trở, dẫu quy luật tự nhiên có đổi

thay thì: em vẫn hướng về

một phương anh.

 nhấn mạnh mức độ của sự

thủy chung

-Hình thức câu khẳng định  sự quyết tâm giữ lời thề thủy

chung

=> Sự chung thủy là một thuộc tính muôn thuở của tình yêu chân chính Tình yêu sẽ chiến thắng tất cả nếu là một tình yêu chân thật, thủy chung

*Khổ 7 : Dù cách trở  sóng vẫn tới bờ :

+Nhịp thơ 2/3 xen 3/2 trúc trắc, ý thơ khẳng định: tất cả rồi sẽ chiến thắng, nếu có sự kiên nhẫn, có sức mạnh +Ẩn dụ : Tình yêu mãnh liệt sẽ vượt qua mọi thử thách, mọi khoảng cách của không gian, mọi độ dài thời gian

3 Hai khổ cuối :

Tình yêu và cuộc sống -Tác giả suy tư về thời gian: cuộc đời có dài ( nói đúng hơn là đời người ) nhưng tất cả rồi cũng sẽ qua đi “Như biển kia dẫu rộng Mây vẫn bay về xa” đó là quy luật tự nhiên nghiệt ngã

-Nhưng tình yêu sẽ còn mãi, tình yêu là sự khao khát bất tử: Xuân Quỳnh khao khát

“được tan ra thành trăm con sóng nhỏ” bởi “ngàn năm

Trang 6

Hoạt động 3:

Giáo viên : hướng

dẫn học sinh tổng

kết

Nội dung

Nghệ thuật

Hoạt động 4:

Luyện tập:

GV Hướng dẫn để HS

sưu tầm những câu

thơ, bài thơ so sánh

tình yêu với sĩng và

biển

Hoạt động 3:

-Thuéc phÇn ghi nhí trong SGK

Hoạt động 4:

Luyện tập:

sóng vỗ”

 hình ảnh sóng là bất tử tình yêu sẽ bất tử

=> Mong ước được vĩnh viễn hóa tình yêu của mình là khát vọng chân chính của con người

II.

Tổng kết :

-Đặc sắc nghệ thuật : +Thể thơ ngũ ngôn phù hợp với việc gởi gắm những tâm

tư sâu kín, những trạng thái phức tạp của tâm hồn

+Âm hưởng thơ dạt dào, nhịp nhàng; giọng thơ ngọt ngào, thiết tha, sâu lắng +Lối kết cấu hình tượng sóng đôi: sóng – bờ; anh –

em  quấn quýt, khăng khít Qua bài thơ, ta cảm nhận được sức sống và vẻ đẹp tâm hồn của Xuân Quỳnh Một nhà thơ nữ đã mạnh dạn bày tỏ những khát vọng và rung động của lòng mình trong tình yêu Đó là nét rất mới, rất hiện đại trong thơ ca

IV Luyện tập :

Cĩ thể dẫn ra những câu thơ như: “Sĩng tình dường đã xiêu xiêu – Xem trong âu yếm cĩ chiều là lơi” trong

Truyện Kiều của Nguyễn Du,

“Anh xa cách em như đất liễn

xa cách bể - Nửa đêm sâu nằm lắng sĩng phương em”

trong bài thơ Chùm nhỏ thơ

yêu của Chế Lan Viên; các

bài thơ Biển của Xuân Diệu,

Thơ viết ở biển của Hữu

Thỉnh,

a 4 Củng cố : (1phút) Nét đẹp trong quan niệm tình yêu của nhân vật trữ tình

ở bài thơ này là gì ?  Một tình yêu chân thành, mãnh liệt, say đắm, vượt khó,

vị tha, khao khát tình yêu bất tử

Trang 7

- Ra bài tập về nhà: Học sinh về nhàhọc bài, đọc lại tác phẩm Làm bài tập ở sách

giáo khoa

- Chuẩn bị bài : - Xem trước bài: “Luyện tập vận dụng kết hợp các phương thức

biểu đạt trong bài văn nghị luận”

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Anh xin làm sóng biếc Hôn mãi cát vàng em Hôn thật khéo thật êm Hôn êm đềm mãi mãi mãi…

( Xuân Diệu )

Ngày đăng: 12/04/2021, 12:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w