luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
TRẦN XUÂN ðOÀN
TÌNH HÌNH NHIỄM SÁN LÁ GAN NHỎ DO CLONORCHIS SINENSIS Ở CHÓ, MÈO NUÔI TẠI HUYỆN NGHĨA HƯNG
TỈNH NAM ðỊNH, MỘT SỐ ðẶC ðIỂM SINH HỌC CỦA
CLONORCHIS SINENSIS VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: THÚ Y
Mã số: 60.62.50
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN VĂN THỌ
HÀ NỘI – 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 03 tháng 9 năm 2011
Tác giả
TRẦN XUÂN ðOÀN
Trang 4MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH ix
PHẦN 1 MỞ ðẦU 1
1.1 ðẶT VẤN ðỀ 1
1.2 MỤC TIÊU CỦA ðỀ TÀI 2
1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 LỊCH SỬ BỆNH SÁN LÁ GAN NHỎ 4
2.1.1 Trên thế giới 4
2.1.2 Ở Việt Nam 5
2.2 PHÂN LOẠI KHOA HỌC 7
2.3 HÌNH THÁI KÝ SINH TRÙNG 7
2.3.1 Hình thái C sinensis trưởng thành 7
2.3.2 Hình thái trứng sán lá gan nhỏ 10
2.3.3 Hình thái ấu trùng lông (Miracidia) 11
2.3.4 Hình thái ấu trùng bào nang (Sporocyste) 11
2.3.5 Hình thái ấu trùng Redia 11
2.3.6 Hình thái ấu trùng ñuôi (Cercaria) 11
2.3.7 Hình thái ấu trùng nang (Metacercaria) 12
2.4 DỊCH TỄ HỌC BỆNH SÁN LÁ GAN NHỎ 12
Trang 52.4.1 Tình hình nhiễm bệnh ở người 12
2.4.2 Tình hình nhiễm bệnh ở chó, mèo 12
2.4.3 Yếu tố vùng, ñịa hình và sự phân bố bệnh 13
2.4.4 Yếu tố thời tiết, khí hậu, mùa vụ và sự phân bố bệnh 13
2.4.5 Lứa tuổi, giới tính mắc bệnh 14
2.4.6 Chất chứa mầm bệnh sán lá gan nhỏ 15
2.4.7 Sức ñề kháng của trứng sán lá gan nhỏ 15
2.4.8 Phương thức truyền lây bệnh 16
2.5 VÒNG ðỜI PHÁT TRIỂN CỦA CLONORCHIS SINENSIS Cercaria 20
2.6 BỆNH HỌC SÁN LÁ GAN NHỎ 20
2.6.1 Tác hại lên vật chủ 20
2.6.2 Triệu chứng lâm sàng 21
2.6.3 Bệnh tích 22
2.7 CHẨN ðOÁN SÁN LÁ GAN NHỎ 23
2.8 ðIỀU TRỊ SÁN LÁ GAN NHỎ 23
2.9 PHÒNG BỆNH SÁN LÁ GAN NHỎ 24
2.10 NGHIÊN CỨU VỀ SÁN LÁ GAN NHỎ 24
2.10.1 Những nghiên cứu trên thế giới 24
2.10.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam 25
PHẦN 3 ðỊA ðIỂM, THỜI GIAN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
3.1 ðỊA ðIỂM, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 30
3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 33
3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
3.3.1 ðối tượng nghiên cứu 33
3.3.2 Dụng cụ, nguyên liệu nghiên cứu 33
3.3.3 Phương pháp nghiên cứu 33
Trang 63.4 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 40
PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 42
4.1 KHẢO SÁT TỶ LỆ NHIỄM SÁN LÁ GAN NHỎ TRÊN ðÀN CHÓ, MÈO NUÔI TẠI HUYỆN NGHĨA HƯNG TỈNH NAM ðỊNH 42
4.1.1 Khảo sát tỷ lệ nhiễm sán lá gan trên ñàn chó mèo qua mổ khám 42
4.1.2 Khảo sát tỷ lệ nhiễm sán lá gan trên ñàn chó mèo qua kiểm tra phân 46
4.1.3 Khảo sát tỷ lệ nhiễm sán lá gan nhỏ theo lứa tuổi của chó, mèo 51
4.1.4 Khảo sát ảnh hưởng của phương thức chăn nuôi ñến tỷ lệ nhiễm sán lá gan nhỏ trên ñàn chó mèo nuôi tại huyện Nghĩa Hưng 54
4.2 KHẢO SÁT TẬP QUÁN ĂN GỎI CÁ CỦA NGƯỜI DÂN TẠI
ðỊA ðIỂM NGHIÊN CỨU 57
4.3 KHẢO SÁT THÀNH PHẦN LOÀI VẬT CHỦ BỔ SUNG CỦA SÁN LÁ GAN NHỎ TẠI ðỊA ðIỂM NGHIÊN CỨU 65
4.4 THỬ NGHIỆM THUỐC TẨY SÁN LÁ GAN NHỎ Ở CHÓ, MÈO, ðỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG BỆNH 72
4.4.1 Theo dõi một số biểu hiện lâm sàng trên ñàn chó, mèo khi ñược tẩy sán lá gan nhỏ bằng thuốc Praziquantel và thuốc Niclosamid 72
4.4.2 Hiệu lực tẩy sán lá gan nhỏ bằng thuốc Praziquantel và thuốc Niclosamid 74
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 77
5.1 KẾT LUẬN 77
5.2 ðỀ NGHỊ 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
PHỤ LỤC 81
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
O felineus Opisthochis felineus
O viverrini Opisthochis viverrini
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1: Tỷ lệ nhiễm sán lá gan nhỏ trên ñàn chó, mèo nuôi tại huyện Nghĩa
Hưng qua mổ khám 42
Bảng 2: Cường ñộ nhiễm sán lá gan nhỏ trên ñàn chó, mèo huyện Nghĩa Hưng 45
Bảng 3: Tỷ lệ nhiễm sán lá gan nhỏ trên ñàn chó, mèo nuôi ở huyện Nghĩa Hưng qua kiểm tra phân 46
Bảng 4: Cường ñộ nhiễm trứng sán lá gan nhỏ trên ñàn chó, mèo nuôi ở
huyện Nghĩa Hưng 50
Bảng 5: Tỷ lệ nhiễm sán lá gan nhỏ theo lứa tuổi của chó 51
Bảng 6: Tỷ lệ nhiễm sán lá gan nhỏ theo lứa tuổi ở mèo 53
Bảng 7: Tỷ lệ nhiễm sán lá gan nhỏ trên ñàn chó, mèo huyện Nghĩa Hưng
theo phương thức chăn nuôi 55
Bảng 8 : Tập quán và tỷ lệ ăn gỏi cá của người dân ở huyện Nghĩa Hưng 57
Bảng 9 : Tình hình ăn gỏi cá theo mùa trong năm của người dân
ở huyện Nghĩa Hưng 59
Bảng 10 : Những loài cá người dân huyện Nghĩa Hưng thường dùng làm
món gỏi 62
Bảng 11 : Tỷ lệ ăn gỏi cá của người dân huyện Nghĩa Hưng 64
Bảng 12: Tỷ lệ nhiễm Metacercaria của sán lá gan nhỏ C sinensis ở một số
loài cá nước ngọt tại huyện Nghĩa Hưng 66
Bảng 13: Tỷ lệ nhiễm Metacercaria của sán lá gan nhỏ C sinensisở cá nước ngọt huyện Nghĩa Hưng 68
Bảng 14: Cường ñộ nhiễm Metacercaria của sán lá gan nhỏ C.sinensis ở cá
nước ngọt huyện Nghĩa Hưng 70
Bảng 15 Một số biểu hiện lâm sàng trên ñàn chó, mèo khi tẩy sán lá gan nhỏ
bằng thuốc Praziquantel và Niclosamid 73
Bảng 16 Hiệu lực tẩy sán lá gan nhỏ của thuốc Praziquantel và Niclosamid 75
Trang 9DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ
Trang
Biểu ñồ 1: Tỷ lệ nhiễm sán lá gan nhỏ trên ñàn chó, mèo nuôi tại huyệnNghĩa
Hưng qua mổ khám 43
Biểu ñồ 2: Tỷ lệ nhiễm sán lá gan nhỏ trên ñàn chó, mèo nuôi tại một số xã
trong huyện Nghĩa Hưng qua mổ khám 43
Biểu ñồ 3: Tỷ lệ cường ñộ nhiễm sán lá gan trên ñàn chó, mèo nuôi ở huyện
Nghĩa Hưng 45
Biểu ñồ 4: Tỷ lệ nhiễm sán lá gan nhỏ trên ñàn chó, mèo ở huyện Nghĩa Hưng
qua kiểm tra phân 47
Biểu ñồ 5: Tỷ lệ nhiễm sán lá gan nhỏ trên ñàn chó, mèo nuôi ở huyện
Nghĩa Hưng 47
Biểu ñồ 6: Cường ñộ nhiễm trứng sán lá gan nhỏ trên ñàn chó, mèo nuôi ở
huyện Nghĩa Hưng 50
Biểu ñồ 7: Tỷ lệ nhiễm sán lá gan nhỏ theo tuổi của chó, mèo 53
Biểu ñồ 8: Tỷ lệ nhiễm sán lá gan nhỏ trên ñàn chó, mèo huyện Nghĩa Hưng
theo phương thức chăn nuôi 55
Biểu ñồ 9: Tỷ lệ ăn gỏi cá của người dân ở huyện Nghĩa Hưng 58
Biểu ñồ 10: Tỷ lệ ăn gỏi cá của người dân huyện Nghĩa Hưng theo giới tính 58
Biểu ñồ 11: Tỷ lệ người dân ăn gỏi cá theo mùa 60
Biểu ñồ 12: Tỷ lệ các loài cá ñược người dân huyện Nghĩa Hưng dùng làm gỏi 63
Biểu ñồ 13: Tỷ lệ ăn gỏi cá của người dân ở huyện Nghĩa Hưng 64
Biểu ñồ 14: Tỷ lệ nhiễm Metacercaria của sán lá gan nhỏ ở một số loài cá nước ngọt tại huyện Nghĩa Hưng 67
Biểu ñồ 15: Tỷ lệ nhiễm Metacercaria của sán lá gan nhỏ C sinensis ở cá nước ngọt huyện Nghĩa Hưng 69
Biểu ñồ 16: Cường ñộ nhiễm Metacercaria của sán lá gan nhỏ C.sinensis ở cá nước ngọt huyện Nghĩa Hưng 70
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Trang
Hình 1: Sán lá gan nhỏ C sinensis 9
Hình 2: Trứng sán lá gan nhỏ 10
Hình 3: Ốc vật chủ trung gian 18
Hình 4: Vòng ñời phát triển của sán lá gan nhỏ 20
Hình 5: Sán lá gan nhỏ C sinensis 44
Hình 6: Trứng C sinensis 49
Hình 7: Thói quen ăn gỏi cá của người dân 61
Hình 8: Metacercaria ký sinh trong cơ cá 67
Trang 11PHẦN 1 MỞ ðẦU
1.1 ðẶT VẤN ðỀ
Ngay từ khi xuất hiện sự sống, trong sự ñấu tranh của các loài sinh vật, bệnh tật ñã xuất hiện ðặc biệt là sự ký sinh của các loài sinh vật bậc thấp tới các ñộng vật bậc cao ñã gây ra những bệnh hiểm nghèo
Trong chăn nuôi cũng như trong ñời sống xã hội, bệnh tật luôn rình rập Chúng là những yếu tố chủ yếu gây ảnh hưởng ñến sức khỏe con người, sức khỏe ñàn vật nuôi và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi Một trong những yếu tố ñó mà
chúng ta không thể không nhắc tới ñó là bệnh sán lá gan nhỏ (Clonorchiasis)
Bệnh sán lá gan nhỏ là một trong những bệnh ký sinh trùng truyền lây giữa người và ñộng vật, bệnh phổ biến ở chó, mèo, người… trên toàn thế giới Bệnh do
Clonorchis sinensis (C sinensis), Opisthorchis viverrini (O viverrini), Opisthorchis felineus (O felineus) thuộc lớp Trematoda gây nên
Theo Tổ chức y tế thế giới (WHO), bệnh phân bố chủ yếu ở châu Á và Nam
Mỹ Một số quốc gia Châu Âu cũng có người mắc bệnh, ñại ña số những người này ñều ñã có thời gian sinh sống ở những vùng lãnh thổ ñang có bệnh lưu hành Hiện nay trên thế giới có khoảng 77 triệu người mắc bệnh, riêng Trung Quốc bệnh xảy ra ở 21 tỉnh thành với khoảng 15 triệu người mắc Tại Nhật Bản có nơi người dân nhiễm bệnh chiếm gần 30% dân số ñịa phương Ở Thái Lan khoảng 6,34% dân số nhiễm bệnh với xấp xỉ gần 7 triệu người [19]
Tại Việt Nam, bệnh phân bố chủ yếu ở miền Bắc và một số tỉnh miền Trung
Từ năm 1976 ñến nay, nước ta có ít nhất 24 tỉnh có bệnh sán lá gan nhỏ lưu hành Những ñịa phương khác có tỷ lệ người mắc bệnh cao như Nam ðịnh, Ninh Bình, Bắc Giang, Hà Tây cũ, Hải Phòng, Thanh Hóa, Phú Yên, Bình ðịnh …Ở vật nuôi, tỷ lệ mắc bệnh cũng rất cao, cụ thể ở chó là 20 – 28,6%; ở mèo là 43,8 – 64,2% Trên cá, có nhiều loài mang ấu trùng sán lá gan như cá mè, cá chép, cá diếc, cá trôi,
cá trắm cỏ, cá rô, Trong ñó cá mè nhiễm cao nhất (44,4 – 92,9%) [1]
Trang 12Sán lá gan nhỏ cũng như phần lớn các loài ký sinh trùng khác trên vật nuôi gây bệnh không ồ ạt, mà tác ñộng một cách âm thầm, dai dẳng gây hại lớn làm cho con vật gầy còm, chậm lớn, rối loạn tiêu hóa, tiêu tốn thức ăn…giảm hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi …
Ở người, mầm bệnh gây nên những chứng bệnh trầm trọng như: Viêm gan,
xơ gan, hoại tử gan, tắc ống mật, rối loạn tiêu hóa, gầy yếu, giảm khả năng vận ñộng…, từ ñó làm giảm chất lượng cuộc sống [19]
Huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam ðịnh thuộc ñồng bằng châu thổ sông Hồng là huyện giáp biển, có ñịa hình trũng, nhiều ao hồ ruộng nước ðây là vùng trồng lúa và cây rau màu Cuộc sống của người dân trong vùng còn nhiều khó khăn; thu nhập bình quân ñầu người thấp, cơ sở hạ tầng chậm phát triển Công tác thú y lỏng lẻo, do ñó hàng năm dịch bệnh vẫn xảy ra và gây nhiều thiệt hại cho chăn nuôi ðặc biệt nhân dân trong vùng
có thói quen ăn gỏi cá lâu ñời, ở ñây ñã từng xảy ra những ổ dịch có người chết Hiện nay bệnh vẫ lưu hành và tỷ lệ nhiễm 3-37% [1]
ðứng trước thực tế ñó, ñể bảo vệ sức khỏe ñàn vật nuôi và con người, dưới
sự hướng dẫn của TS Nguyễn Văn Thọ chúng tôi tiến hành ñề tài “Tình hình nhiễm sán lá gan nhỏ do Clonorchis sinensis ở chó, mèo nuôi tại huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam ðịnh, một số ñặc ñiểm sinh học của Clonorchis sinensis và biện pháp phòng trừ”
1.2 MỤC TIÊU CỦA ðỀ TÀI
Chúng tôi tiến hành ñề tài nhằm:
- Khảo sát tình hình nhiễm sán lá gan nhỏ ở chó, mèo tại ñịa ñiểm nghiên cứu
- Khảo sát ảnh hưởng của phương thức chăn nuôi ñến tỷ lệ nhiễm sán lá gan nhỏ tại ñịa ñiểm nghiên cứu
- Khảo sát thành phần loài vật chủ bổ sung của sán lá gan nhỏ tại ñịa ñiểm nghiên cứu
- Khảo sát một số ñặc ñiểm sinh học của sán lá gan nhỏ
- Xác ñịnh ñược thuốc tẩy sán lá gan nhỏ hiệu quả cao và ñề xuất các biện pháp phòng bệnh sán lá gan nhỏ ở vật nuôi và người tại các ñịa ñiểm nghiên cứu
Trang 13Từ ñó làm cơ sở khoa học ñể xây dựng biện pháp phòng trừ bệnh ký sinh trùng ñường tiêu hoá nói chung, bệnh sán lá gan nhỏ ở người và vật nuôi nói riêng góp phần làm giảm những thiệt hại do chúng gây ra Bên cạnh ñó còn tuyên truyền, vận ñộng nhân dân cùng tham gia ñẩy mạnh phong trào chăn nuôi sạch, ñồng thời áp dụng những tiến bộ khoa học vào sản xuất, chăn nuôi
1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI
- ðề tài bổ sung làm phong phú những cơ sở lý luận về sán lá gan nhỏ ở nước ta
- Nghiên cứu ñóng góp giá trị thực tiễn trong phòng chống bệnh sán lá gan nhỏ nhằm bảo vệ sức khỏe cho ñàn vật nuôi và con người
- Góp phần nâng cao nhận thức của người dân; xoá bỏ những phong tục tập quán lạc hậu, không khoa học trong ñời sống xã hội và trong các hoạt ñộng chăn nuôi, giết mổ
Trang 14PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 LỊCH SỬ BỆNH SÁN LÁ GAN NHỎ
2.1.1 Trên thế giới
Trên thế giới, bệnh sán lá gan nhỏ ñã có từ rất xa xưa Các thầy thuốc cổ Trung Quốc ñã mô tả căn nguyên gây nên cái chết của những người bị bụng to giống hình ngọn lửa
Bằng các thiết bị hiện ñại, các nhà khoa học Trung Quốc ñã phân tích và tìm thấy sán lá gan nhỏ trong một xác chết cổ xưa ñược chôn vào khoảng năm 278 trước Công nguyên
Mặc dù ñã có nhiều nghiên cứu nhưng nó vẫn chưa ñược công nhận là một loại ký sinh trùng cho ñến ngày 08 tháng 9 năm 1874, một thợ mộc 20 tuổi người Trung Quốc ñược ñưa vào bệnh viện của trường Cao ñẳng y tế ở Calcutta, Ấn ðộ
vì bị vàng da và sốt trong hai tuần, vài giờ sau khi nhập viện anh ta qua ñời Trong khi khám nghiệm tử thi, giáo sư bệnh học, James Mc Connell, ñã thấy nhiều con sán nhô ra từ các phần phình của ống dẫn mật ở gan của bệnh nhân
Quan ñiểm bao chùm tại thời kỳ này là bệnh nhân ñó chết do Fasciola hepatica và
Distoma lanceolatum (những loài sán ñược công bố trước ñó) Nhưng Mc
Connell ñã chia cắt và so sánh các cơ quan của loại sán mới này với các sán lá gan khác ñã ñược công nhận Và ông phát hiện ra rằng loài sán ở bệnh nhân này là một loài hoàn toàn mới [24]
Thông qua kính hiển vi giáo sư Mc Connell cũng mô tả hình ảnh của trứng sán ñược tìm thấy trong túi mật ðồng thời ông có bài viết trong tạp chí Lancet, ñây là lần ñầu tiên sán lá gan nhỏ ñược mô tả một cách tỷ mỷ và chi tiết
Cũng trong năm này Giáo sư y học người Anh Thomas Spencer Cobbold
(1828-1886) ñã ñặt tên những sán ký sinh ñó là Distoma sinensis
Năm 1895, những ký sinh trùng này ñược Arthur Looss nghiên cứu kỹ, cuối
cùng ñã ñược ñặt tên Clonorchis sinensis Tên gọi xuất phát từ các từ tiếng Hy Lạp “Clon” có nghĩa là "nhánh" và “Orchis” có nghĩa là "tinh hoàn"
Trang 15Mặc dù ñã có những nghiên cứu khá tỷ mỷ về Clonorchiasis nhưng James
Mc Connell, Thomas Spencer Cobbold, Arthur Looss cũng như những nhà khoa học trước ñó vẫn chưa có những kết luận gì về vật chủ trung gian, mãi ñến năm
1914, Harujiro Kobayashi (một nhà ñộng vật học Nhật Bản) tiến hành các thí nghiệm trong ñó xác ñịnh và cung cấp bằng chứng cho sự tồn tại của loài cá nước
ngọt là vật chủ trung gian thứ hai của C sinensis Ông ñã cho mèo sạch bệnh ăn sống cơ cá mà theo ông có mang ấu trùng gây bệnh của C sinensis Sau ñó vài tháng ông mổ khám và thấy tất cả những con mèo ñều bị nhiễm C sinensis
Năm 1918 Masatomo Muto (nhà khoa học người Nhật Bản) là người ñầu tiên phát hiện ra các vật chủ trung gian nhuyễn thể Ông ñưa ra giả thuyết rằng một số
loài ốc anh thu (Parafossarulus manchouricus) nuôi dưỡng các Cercariae của C
sinensis ðể chứng minh thực tế này, ông ñã bố trí thí nghiệm và cuối cùng ông ñi
ñến kết luận ốc chính là vật chủ trung gian, ñồng thời ông củng cố thêm rằng cá
nước ngọt có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển vòng ñời của C sinensis Năm 1933 Hoeppli sáng lập hiệp hội ñầu tiên về Clonorchiasis
ðến năm 1965, có khoảng 80 loài cá nước ngọt ñược xác ñịnh là vật chủ bổ
sung của C sinensis
Năm 1978 Thamavit và cộng sự xây dựng mô hình tẩy sán thử nghiệm ñầu
tiên tiếp xúc với liều lượng thấp N-nitrosamine-dimethyl [28]
Ngày nay ngoài Trung Quốc, các nước khác trong khu vực như Thái Lan, Lào, Nhật Bản, Hàn Quốc, Việt Nam, là những nước có tỷ lệ bệnh nhân mắc bệnh sán lá gan cao
2.1.2 Ở Việt Nam
Các nghiên cứu thuộc giai ñoạn trước 1955 rất tản mạn, lẻ tẻ mang tính ngẫu nhiên Phần lớn các nghiên cứu do tác giả nước ngoài tiến hành Mẫu nghiên cứu chủ yếu do các bác sỹ thú y thu thập ở lò mổ của các thành phố lớn; hoặc do các bác sỹ thu thập ở các phòng giải phẫu của bệnh viện; hoặc các tác giả tự thu thập trong khi nghiên cứu các ñộng vật sống tự do
Những vật ký sinh ñầu tiên ñược tìm thấy ở ñộng vật nuôi Việt Nam - theo ý
Trang 16kiến của Bourger (1886) và Cattoin (1888) Cả hai tác giả này ựều ngẫu nhiên tìm thấy hai loài sán lá ở gia súc tại Bắc Bộ Sau ựó, Evans và Rennie 1908) tìm thấy sán lá gan ở gia súc tại Trung Bộ
Năm 1892, Giam và Billet ựã xuất bản công trình "Về một vài loài sán lá ký sinh ở gia súc tại Bắc Bộ"
Trong các công trình của Railliet A và Gomy (1897), Railliet A và Marotel (1898) ựã thông báo về một số loài sán lá tìm thấy ở gia súc tại Nam Bộ và Bắc Bộ Năm 1905 Gaidel là người ựầu tiên phát hiện sán lá gan nhỏ ở Việt Nam, ông
tìm thấy hai loài sán lá gan: O felineus và C sinensis ở người
Năm 1910 - 1911 , Mathis và Leger ựã mô tả một số loài mới ựối với khoa học và công bố một số danh sách về các loài sán lá ký sinh ở người và ựộng vật
Năm 1924, Railliet A công bố công trình ỘGiun sán ở ựộng vật và người tại đông Dương" Tác giả ựã thông báo về 40 loài sán lá, trong ựó có một số loài mới ựối với khoa học Cùng năm, ông ựã phát hiện ựược sán lá gan nhỏ của một bệnh nhân ở Hà Nội
Năm 1962, đặng Văn Ngữ và đỗ Dương Thái ựã xuất bản công trình ỘKý sinh trùng y họcỢ ựề cập ựến các bệnh ký sinh trùng ở người
Năm 1963, Trịnh Văn Thịnh xuất bản các tập sách về ký sinh trùng thú y Tác giả ựã công phu tổng kết các tài liệu ựã công bố từ trước và bổ sung thêm một
số loài giun sán ký sinh ở gia súc, gia cầm
Nghiên cứu ký sinh trùng ở người và ựộng vật các tỉnh phắa Nam có các công trình nghiên cứu của Lê Văn Hoà (1964, 1965)
Năm 1965 trong khi nghiên cứu, đặng Văn Ngữ và đỗ Dương Thái bắt gặp
một trường hợp nhiễm O felineus phối hợp với C.sinensis [8]
Năm 1976, bệnh sán lá gan nhỏ xảy ra tại xã Nghĩa Phú huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam định làm 1.446 người mắc bệnh và 4 người chết, trong ựó có 2 người là anh em ruột trong một gia ựình ở xóm 6
Năm 1990 khi tiến hành ựiều tra tình hình nhiễm giun sán của một số tỉnh miền trung Tây nguyên, một số nhà khoa học Viện Sốt rét - Ký sinh trùng Ờ Côn trùng
Trang 17Trung ương ñã phát hiện thấy trứng sán lá gan nhỏ trong phân của người dân ñịa phương với tỷ lệ 62/460 mẫu phân xét nghiệm dương tính với sán lá gan nhỏ
Năm 2006, bệnh xảy ra tại Ba Vì- Hà Nội, tại ñây có bệnh nhân nhiễm 1.270 con sán [19]
Từ năm 1990 ñến nay nhiều công trình nghiên cứu về dịch tễ học, lâm sàng và ñiều trị của các tác giả Lương Văn Huấn (1990-1994), Phan Lục (2006), Vũ Văn Phong, Lương Tố Thu (1992-1996), Phạm Văn Thân (2007), Nguyễn Văn Thọ (1994-2005), Nguyễn Văn ðề (2005)…về loài sán lá gan ở miền Bắc Việt Nam ñã ñược báo cáo
2.2 PHÂN LOẠI KHOA HỌC
Trích theo các tác giả Trương Thị Hoa, Nguyễn Ngọc Phước (2009), phân loại ñộng vật sán lá gan nhỏ như sau:
Ngành Platheminthes Schneider,1873
Lớp Trematoda Rudolphi, 1808
2.3 HÌNH THÁI KÝ SINH TRÙNG
2.3.1 Hình thái C sinensis trưởng thành
C sinensis thuộc lớp sán lá Trematoda nên ñều có các ñặc ñiểm chung của
loài Sán trưởng thành có hình lá, cơ thể dẹt theo hướng lưng bụng, màu ñỏ nhạt Kích thước cơ thể tùy thuộc vào tuổi sán, vật chủ mà chúng ký sinh, số lượng sán trong một vật chủ và nơi cư trú của chúng trong cơ thể vật chủ là gan, mật hay tụy Sán trưởng thành có chiều dài trung bình 10-12 mm, chiều ngang từ 2-4
mm [17]
Trang 18Sán có hai giác bám, giác miệng lớn hơn giác bụng Giác miệng ở phần trước
cơ thể dùng ựể bám và hút chất dinh dưỡng nuôi cơ thể đáy giác miệng là lỗ miệng thông với hệ tiêu hóa Giác bụng ở khoang giữa bụng, chủ yếu dùng ựể bám Cấu trúc lớp vỏ ngoài thân sán là lớp màng che phủ, dưới kắnh hiển vi ựiện
tử là lớp hợp bào không nhân, nối liền với những tế bào nằm dưới màng ựáy Xen
kẽ giữa màng che phủ và màng ựáy là những bó cơ vòng, cơ dọc Màng che phủ cùng với hệ cơ tạo thành túi bì cơ và chứa các khắ quan bên trong
- Hệ tiêu hóa của sán gồm lỗ miệng nằm ở ựáy giác miệng, thông với hầu Sau hầu
là thực quản, nối với ruột Ruột chia thành hai nhánh phân bố dọc hai bên, kéo dài ựến cuối thân sán và bị bịt kắn nên gọi là manh tràng [4] Ống tiêu hóa của sán là ống tắc,
không nối thông với nhau C sinensis thẩm thấu chất dinh dưỡng từ dịch mật của cơ thể
ký chủ làm dưỡng chất cho bản thân, sản phẩm của quá trình trao ựổi chất ựược thải ra ngoài qua lỗ miệng nhờ manh tràng nhu ựộng ngược lại
- Hệ bài tiết là mạng lưới phức tạp giữa các ống nhỏ, phân bố ựối xứng ở hai bên thân đầu của màng lưới này là những tế bào hình sao rải rác khắp các mô bào Mỗi tế bào hình sao lại nối với ống dẫn, thông với ống dẫn chung sau ựó ựổ vào hai ống dẫn chắnh ở hai bên thân Hai ống này hợp thành túi bài tiết ở cuối thân và thông ra ngoài qua lỗ bài tiết
- Hệ thần kinh gồm hai hạch não nằm ở hai bên hầu, nối với nhau bằng vòng dây thần kinh Từ hạch não có các ựôi dây thần kinh (ựôi dây bụng, ựôi dây bên và ựôi dây lưng) ựi về phắa trước và sau thân sán Giữa những dây thần kinh nối với nhau bằng nhiều dây nhỏ
- Cơ quan cảm giác kém phát triển, bị tiêu giảm ựi nhiều Ở dạng ấu trùng vẫn còn những vết mắt
- Hệ tuần hoàn và hệ hô hấp bị tiêu giảm hoàn toàn
- Hệ sinh dục của sán lá gan nhỏ có cấu tạo phức tạp, lưỡng tắnh, và rất phát triển Cơ quan sinh dục ựực gồm hai tinh hoàn to, chia nhánh rất mạnh, chiếm gần hết phắa sau thân sán [17] Mỗi tinh hoàn thông với một ống dẫn tinh riêng, những ống này hợp lại thành ống chung thông với túi sinh dục Phần ống dẫn tinh chung
Trang 19nằm trong túi sinh dục ñược kitin hóa gọi là Cirrus, phần này thông ra ngoài theo
lỗ sinh dục ñực ở bụng sán và dùng ñể giao phối [4]
Cơ quan sinh dục cái gồm ổ trứng (Ootype) thông với tử cung, tuyến Mehlis,
tuyến loãn hoàng, buồng trứng và túi chứa tinh Ổ trứng nhỏ hơn tinh hoàn, hình trứng, là nơi thụ tinh, buồng trứng hình khối bầu dục, phân thùy Túi chứa tinh chứ tinh dịch dự trữ Tử cung là ống dẫn uốn khúc ngoằn ngoèo chứa ñầy trứng ñã thụ tinh và thông ra bên ngoài qua lỗ sinh dục cái ở mặt bụng [17]
1
2 7
3 9
4 8
5
6
Hình 1: Sán lá gan nhỏ C sinensis (Nguồn http://books.google.com/books)
Tuyến Mehlis tiết ra chất bao bên ngoài vỏ trứng và làm dính những hạt noãn
hoàng trong khi hình thành vỏ trứng Tuyến noãn hoàng phân bố dọc hai bên thân sán có vai trò tạo ra chất dinh dưỡng nuôi trứng Ổ trứng còn thông với ống
Laurer, ống này thông qua mặt lưng của sán, giữ vai trò như âm ñạo khi giao phối
và thải noãn hoàn thừa từ ổ trứng ra ngoài ñể trứng hình thành thuận lợi Lỗ sinh dục ñực và cái ở gần nhau và ở phía trước giác bụng
Sán lá gan nhỏ giao phối theo hai cách là tự thụ tinh và thụ tinh chéo Tùy loài vật chủ mà chúng ký sinh mà trung bình mỗi sán thải khoảng 1.200 - 4.000 trứng trong một ngày ñêm
Trang 20Loài Opisthorchis viverrini
Sán O viverrini có hình lá, cơ thể dẹt theo hướng lưng bụng, màu ñỏ nhạt Kích thước cơ thể nhỏ hơn so với C sinensis, sán trưởng thành thường từ 8-11 mm x 1,5-2
mm Cấu tạo và chức chức năng các bộ phận trong cơ thể tương ñối giống với loài
C.sinensis ngoại trừ tinh hoàn, buồng trứng phân thùy và giác bụng lớn hơn giác miệng Loài Opisthorchis felineus
Sán O felineus cũng có hình lá, cơ thể dẹt theo hướng lưng bụng, màu ñỏ
nhạt Kích thước cơ thể, cấu tạo và chức chức năng các bộ phận trong thân sán
tương tự như loài O viverrini, ngoại trừ buồng trứng không phân thùy, tinh hoàn
phân thùy không phân nhánh, giác bụng nhỏ hơn giác miệng [17]
2.3.2 Hình thái trứng sán lá gan nhỏ
Trứng sán lá gan nhỏ có hình bầu dục, một ñầu phình to, một ñầu thon nhỏ Trong một số tài liệu còn gọi trứng sán lá gan nhỏ giống hình quả sim, hạt vừng ðầu nhỏ của trứng có nắp và vành ñai của nắp, ñây là nơi chui ra của ấu trùng khi trứng nở, ñầu to có trồi Chiều dài của trứng khoảng 28-30 µm, chiều rộng khoảng 14-18 µm [4]
Hình 2: Trứng sán lá gan nhỏ
(Nguồn http://books.google.com/books)
Trứng sán lá gan nhỏ C sinensis màu vàng sáng, vỏ nhẵn, mỏng gồm 2 lớp [23], [2]
Khi ra bên ngoài môi trường, gặp vật chủ trung gian, trứng sán lá gan nhỏ phát
triển thành ấu trùng qua các giai ñoạn Miracidia, Sporocyste, Redia, Cercaria,
Trang 21Metacercaria Trong ñó có các giai ñoạn Miracidia, Sporocyste, Redia, Cercaria phát
triển trong ốc vật chủ trung gian Bithinia Riêng Metacercaria ký sinh trong một số
loài cá nước ngọt như cá mè, cá trắm, cá trôi, cá diếc, cá rô…[19]
2.3.3 Hình thái ấu trùng lông (Miracidia)
Ấu trùng lông có kích thước khoảng 32 x 17 µm, có lông tơ và ñiểm mắt, chiều dài lông khoảng 2 µm, có khoảng 18 – 25 tế bào ngọn lửa và tế bào mầm ở gần giữa thân [21]
Phần trước cơ thể có tuyến ñầu, ñoạn sau cơ thể có một ñám tế bào mầm có
ống tiêu hóa ñơn giản Hệ thần kinh và bài tiết không phát triển Miracidia không
ăn, sống tự do nhờ glucogen dự trữ [10]
2.3.4 Hình thái ấu trùng bào nang (Sporocyste)
Ấu trùng bào nang Sporocyste có hình tròn hay hình túi, bề mặt có khả năng
thẩm thấu dinh dưỡng nó có thể xoang lớn, chứa hầu hết tế bào mầm, sau ñó
Sporocyste tiếp tục phát triển lớn lên và dài ra, bên trong chứa nhiều Redia
Lúc ñầu Sporocyste có kích thước khoảng 90 x 65 µm, chứa hầu hết tế bào mầm, sau ñó Sporocyste lớn lên, sinh sản vô tính cho ra nhiều Redia tự do, chúng
chui vào gan ốc và một số cơ quan của ốc [10]
2.3.5 Hình thái ấu trùng Redia
Redia có hình túi, có thể di ñộng Cấu tạo cơ thể có hầu và ruột dạng hình túi
ngắn Trong ñường tiêu hóa của ốc, Redia lớn lên, dài ra, hầu và ruột phát triển,
có hai ống bài tiết, phía sau cơ thể có một ñám tế bào mầm [10]
Sau 14 -17 ngày nhiễm vào ốc, Redia ñược hình thành có kích thước 0,35 x
0,9 µm, dạng trưởng thành 1,7 x 0,13 µm Xung quanh miệng có 8 sợi lông cảm
giác, Redia trưởng thành chứa khoảng 5 – 50 Cercaria [21]
2.3.6 Hình thái ấu trùng ñuôi (Cercaria)
Cơ thể Cercaria chia làm hai phần thân và ñuôi, bề mặt cơ thể có móc, có
giác hút Cơ quan tiêu hóa có miệng, hầu, thực quản, ruột Có hệ thống bài tiết và ñốt thần kinh Ở phía trước cơ thể có tuyến tiết ra men phá hoại tổ chức ñể xâm
Trang 22nhập vào cơ thể ký chủ, ñồng thời biểu mô ở dưới lớp nguyên sinh chất có tuyến phân tiết tạo ra vách của bào nang [10]
Cercaria có kích thước khoảng 216 – 238 µm x 62 – 92 µm, ñuôi dài 374 –
488 µm x 45 – 53 µm Giác miệng 40 – 45 µm x 22 – 31 µm, có 7 ñôi hạch thụ cảm dọc theo hầu Nằm dọc theo phần cuối thân có 30 – 32 gai và ở ñuôi có 4 ñôi gai Miệng có 4 răng móc như gai [21]
2.3.7 Hình thái ấu trùng nang (Metacercaria)
Metacercaria có hình bầu dục, vỏ bọc bên ngoài dày do hai lớp gắn chặt hợp
thành Cơ thể ấu trùng nằm trong bào nang nên không vận ñộng Cấu tạo cơ thể gần giống với trưởng thành, có giác miệng, giác bụng, lỗ miệng và lỗ bài tiết Cấu tạo trong có cơ quan tiêu hóa, cơ quan bài tiết, thần kinh và cơ quan sinh dục [10] Kích thước trung bình 0,13 – 0,14 mm x 0,09 – 0,1 mm [21]
2.4 DỊCH TỄ HỌC BỆNH SÁN LÁ GAN NHỎ
2.4.1 Tình hình nhiễm bệnh ở người
Theo Tổ chức y tế thế giới (WHO), bệnh phân bố chủ yếu ở châu Á và Nam
Mỹ Một số quốc gia Châu Âu cũng có người mắc bệnh
Hiện nay trên thế giới có khoảng 77 triệu người mắc bệnh, riêng Trung Quốc bệnh xảy ra ở 21 tỉnh thành với khoảng 15 triệu người mắc Tại Nhật Bản có nơi người dân nhiễm bệnh chiếm gần 30% dân số ñịa phương Ở Thái Lan khoảng 6,34% dân số nhiễm bệnh với xấp xỉ gần 7 triệu người [19]
Tại Việt Nam, bệnh phân bố chủ yếu ở miền Bắc và một số tỉnh miền Trung
Từ năm 1976 ñến nay, nước ta có ít nhất 24 tỉnh có bệnh sán lá gan nhỏ lưu hành Những ñịa phương có tỷ lệ người mắc bệnh cao như Nam ðịnh (3-37%), Ninh Bình (20-30%), Bắc Giang (16.3%), Hà Tây cũ (16%), Hải Phòng (13,1%), Thanh Hóa (11%), Phú Yên (36,9%), Bình ðịnh (11,9%)….[10]
2.4.2 Tình hình nhiễm bệnh ở chó, mèo
Trong các loài vật nuôi thì chó, mèo là những loài vật nuôi mẫn cảm với mầm bệnh nhất
Trang 23Năm 1976 tại Nghĩa Hưng – Nam ðịnh, tỷ lệ nhiễm sán lá gan nhỏ trên chó
là 40,1 %, trên mèo là 68,1 % Tại Gia Lâm – Hà Nội (1980), mèo nhiễm 11,2 %, chó nhiễm 5,8 % [19]
Theo tác giả Nguyễn Văn ðề, Phạm Văn Khuê (2009), ở vật nuôi, tỷ lệ mắc bệnh cũng rất cao, cụ thể ở chó là 20 – 28,6%; ở mèo là 43,8 – 64,2%
Ngoài chó, mèo, lợn cũng là loài vật nuôi bị nhiễm bệnh sán lá gan nhỏ [19]
2.4.3 Yếu tố vùng, ñịa hình và sự phân bố bệnh
Vùng và ñịa hình là hai khái niệm khác nhau, song có liên quan chặt chẽ với nhau Các vùng khác nhau có ñịa hình không giống nhau ðịa hình là yếu tố quan trọng quyết ñịnh sự khác nhau giữa các vùng
Các vùng khác nhau trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng ñều thuộc 4 loại ñịa hình: Ven biển, ñồng bằng, trung du và miền núi
ðối với bệnh sán lá gan nói chung, hầu hết các nhà ký sinh trùng học thống nhất rằng, gia súc ở vùng ñồng bằng nhiễm sán gan nhiều nhất, tỷ lệ và cường ñộ nhiễm giảm dần ở vùng ven biển, vùng trung du và vùng miền núi
Nguyên nhân dẫn ñến qui luật này, các tác giả Trịnh Văn Thịnh (1963); Phạm Văn Khuê, Phan Lục (1996)…ñều giải thích: vùng ñồng bằng có nhiều hồ,
ao, kênh, rạch có ñiều kiện cho ốc vật chủ trung gian sống và sinh sản Các ñiều kiện ñịa hình khác thì vấn ñề này hạn chế hơn so với ñồng bằng
Tuy nhiên bệnh sán lá gan nhỏ là bệnh ký sinh trùng truyền lây có ñiều kiện, bệnh chỉ xảy ra khi người hoặc súc vật ăn phải cá sống có chứa ấu trùng gây bệnh
(Metacercaria) Vì vậy những vùng người dân có tập quán ăn gỏi cá thì bệnh xảy
ra nhiều hơn, ví dụ: Nam ðịnh, Ninh Bình, Phú Yên…
2.4.4 Yếu tố thời tiết, khí hậu, mùa vụ và sự phân bố bệnh
Thời tiết khí hậu của một vùng, một khu vực có liên quan trực tiếp ñến sự tồn tại và phát triển của ốc vật chủ trung gian của sán lá gan ðiều kiện ẩm ướt, mưa nhiều tạo ra môi trường nước, giúp ốc nước ngọt sống và sinh sản thuận lợi [8] Trịnh Văn Thịnh (1963), Trịnh Văn Thịnh và cộng sự (1978), Phạm Văn Khuê và Phan Lục (2006), Nguyễn Thị Kim Lan và cộng sự (1999)…ñều cho biết,
Trang 24gia súc nhiễm sán lá gan thường tăng lên vào mùa vật chủ trung gian phát triển Những năm mưa nhiều, tỷ lệ nhiễm sán lá gan tăng lên so với những năm nắng ráo
và khô hạn
Mùa vụ gắn liền với sự thay ñổi thời tiết khí hậu Mùa hè thu số gia súc nhiễm sán lá gan tăng cao hơn các mùa khác trong năm ðến cuối mùa thu và mùa ñông bệnh thường phát ra, lúc này trong gan gia súc bị nhiễm có nhiều sán trưởng thành, phân cũng có nhiều trứng
ðể giải thích hiện tượng trên tác giả Nguyễn Văn Thọ (2010) cho rằng: Vào mùa hè, ñặc biệt ở miềm Bắc, thời tiết nóng ẩm, mưa rào nhiều, tạo ñiều kiện phát tán trứng sán trong môi trường nước Mùa hè, ốc vật chủ trung gian phát triển mạnh tạo ñiều kiện thuận lợi cho ấu trùng sán lá phát triển Bệnh sán lá gan nhỏ thường ñược nhiễm nhiều trên người vào mùa hè vì mùa này trời nóng nhất trong năm, người dân ăn gỏi cá nhiều
2.4.5 Lứa tuổi, giới tính mắc bệnh
Các tác giả Trịnh Văn Thịnh và cộng sự (1978), Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996), Nguyễn Thị Kim Lan và cộng sự (1999)…ñều thống nhất rằng, tuổi súc vật càng cao thì tỷ lệ nhiễm và cường ñộ nhiễm sán lá gan càng tăng lên Một ñiều dễ nhạn thấy là, súc vật tuổi càng tăng lên, thời gian sống càng dài thì sự tiếp xúc với môi trường ngoại cảnh càng nhiều, cơ hội gặp và ăn phải ấu trùng gây
nhiễm (Metacercaria) càng cao
Ở người, tác giả Nguyễn Văn ðề, Phạm Văn Khuê (2009) cho biết: Cho dù
ăn gỏi cá dưới hình thức nào thì nguy cơ nhiễm sán lá gan là khó tránh khỏi Do tập quán ắn gỏi cá mà tỷ lệ nhiễm sán lá gan tăng dần theo tuổi, tỷ lệ mắc bệnh thấp nhất ở nhóm tuổi 0-4 (1,3%), Tỷ lệ mắc bệnh cao nhất là nhóm tuổi 30-50 (50,2-51,6%) Tỷ lệ nhiễm sán lá gan nhỏ ở nam giới cao gấp 3 lần nữ gới
Tác giả Trần Kim Phụng (2010) ñã tiến hành xét nghiệm 400 mẫu phân của người tại huyện ðăkrông tỉnh Quảng Trị, trong ñó nam giới 230 mẫu chiếm 57,5 %,
nữ giới 170 mẫu chiếm 42,5 % Kết quả: Số mẫu dương tính ở nam giới 36 chiếm
Trang 2515,7 %, số mẫu dương tính ở nữ giới 8 chiếm 4,7 % Tỷ lệ nhiễm sán lá gan nhỏ ở nam cao hơn ở nữ
Theo tác giả trên, nếu phân chia các ñối tượng thành các nhóm tuổi: Thiếu niên 9-14 tuổi, thanh niên và trung niên 15-60 tuổi, người già trên 60 tuổi, thì tỷ lệ nhiễm trong các ñối tượng này là: Thiếu niên 1,2 %, thanh niên và trung niên 13,4
%, người già 14,3 % Tỷ lệ nhiễm sán lá gan nhỏ tăng dần theo nhóm tuổi, có sự khác biệt về tỷ lệ nhiễm ở nhóm thiếu niên và người lớn ðể giải thích nguyên nhân tác giả cho biết, nhóm người lớn là nhóm ñược xem là thường xuyên ăn gỏi cá và uống rượu
2.4.6 Chất chứa mầm bệnh sán lá gan nhỏ
Trong cơ thể con bệnh, sán trưởng thành có ở các ống mật trong gan Một số trường hợp người ta còn tím thấy có sán trong túi mật, ñường dẫn tụy, trứng sán
có trong dịch mật, trong phân, thậm chí có trong cả dịch tụy
Bên ngoài cơ thể vật chủ, trứng sán có ở trong phân mà vật chủ thải ra, trứng này có thể lẫn vào trong ñất, trong rác thải và trong nước…ðặc biệt ñối với các con vật mắc bệnh, hàng ngày chúng vẫn ăn uống, thoải mái ñi lại và tự do bài thải mầm bệnh ra ngoài môi trường, ñây là nguồn dự trữ bệnh rất khó quản lý trong công tác phòng chống sán lá gan nhỏ
Các giai ñoạn ấu trùng của sán lá gan nhỏ: Miracidia phát triển trong nước và
ốc vật chủ trung gian, Sporocyste, Redia, Cercaria ñược phát triển trong ốc vật chủ trung gian, Metacercaria kí sinh trong vật chủ bổ sung là một số loài cá nước ngọt
2.4.7 Sức ñề kháng của trứng sán lá gan nhỏ
Trứng sán lá gan nhỏ rất nhạy cảm với ñiều kiện khô hạn và ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp, trong môi trường khô hạn, vỏ trứng bị teo, phôi trứng ngừng phát triển, trứng bị chết sau khoảng 10 ngày Ở môi trường ẩm ướt, trứng có khả
sau vài phút
Các chất sát trùng thông thường ñều ảnh hưởng bất lợi ñến quá trình phát triển của phôi trứng
Trang 262.4.8 Phương thức truyền lây bệnh
a Phương thức truyền lây bệnh ở người
Sán lá gan nhỏ xâm nhập vào cơ thể người một cách thụ ñộng qua con ñường
ăn uống Người bị bệnh sán lá gan nhỏ là do ăn cá có chứa nang trùng của sán lá gan nhỏ dưới hình thức ăn gỏi hay chưa ñược nấu chín [17]
Sán trưởng thành ký sinh ở ñường mật ñẻ trứng, trứng theo mật xuống ruột rồi theo phân ra ngoài Trứng ñược rơi vào môi trường nước, bị ốc nuốt rồi nở ra ấu
trùng lông (Miracidia), sau ñó phát triển thành ấu trùng ñuôi (Cercarira)
Ấu trùng ñuôi rời ốc bơi tự do trong nước Sau ñó nó xâm nhập vào cá nước
ngọt, rụng ñuôi phát triển thành ấu trùng nang (Metacercaria) ký sinh trong thịt
của cá
Metacercaria cùng với vật chủ bổ sung là cá ñược con người ăn phải, trong
ống tiêu hóa, do tác dụng của dịch tiêu hóa, vỏ bọc bị vỡ, ấu trùng thoát ra ngoài, phần lớn di chuyển ñến gan rồi ký sinh ở các ống mật, phát triển phát triển thành sán trưởng thành
Ở những vùng dịch tễ sán lá gan như Nghĩa Hưng, Hải Hậu (Nam ðịnh) hoặc Kim Sơn (Ninh Bình)…tỷ lệ cá có ấu trùng sán lá gan rất cao Vì vậy, tập quán ăn gỏi cá là nguy cơ nhiễm sán lá gan nhỏ khó tránh khỏi và là nguồn lây bệnh chủ yếu
Miền Bắc nước ta, gỏi cá ñược chế biến khá kỹ bằng cách lựa chọn những con
cá ngon, không quá to, quá bé Thường cá mè ñược lựa chọn số một, tiếp sau là các loại cá trôi, cá trắm, cá chép… Cá ñược rửa sạch, ñánh vẩy, lọc thịt Thịt cá ñược thấm khô, thái nhỏ, trộn cùng nước chát của búp ổi Sau ñó thịt cá ñược thấm khô, trộn với thính và gia vị, nhắm rượu cùng nhiều loại lá thơm
Hầu hết bà con trong vùng cho rằng ăn gỏi cá mát và bổ, nhất là về mùa hè nóng bức và dần dần trở thành tập quán khó bỏ
Ở miền Nam (Phú Yên), có tập quan ăn gỏi cá là “gỏi sinh cầm”, nghĩa là ăn
cá nhỏ ñang bơi trong chậu mà không qua chế biến, nhắm rượu với ñủ loại lá thơm , tập quán này cũng có từ lâu ñời trong nhân dân ñịa phương
Trang 27Một số trường hợp trong vùng dịch tễ sán lá gan nhỏ, tuy không ăn gói cá cũng bị nhiễm bệnh do ăn cá rán chưa chín (phần thịt còn sống) Cho dù ăn gỏi cá dưới hình thức nào thì nguy cơ nhiễm sán lá gan nhỏ là khó tránh khỏi [1]
b Phương thức truyền lây bệnh ở ñộng vật
Phương thức truyền lây bệnh trên ñộng vật cũng giống như trên người Sán trưởng thành ký sinh ở ñường mật ñẻ trứng, trứng theo mật xuống ruột rồi theo phân
ra ngoài ðể phát triển ñược, trứng phải rơi vào môi trường nước Trứng bị ốc nuốt, vào ốc trứng nở ra ấu trùng lông rồi phát triển thành ấu trùng ñuôi
Ấu trùng ñuôi rời ốc bơi tự do trong nước rồi xâm nhập vào cá nước ngọt, rụng ñuôi phát triển thành ấu trùng nang ký sinh trong thịt của cá
Chó, mèo,… ăn phải ấu trùng nang chưa ñược nấu chín, ấu trùng sẽ vào dạ dày, xuống tá tràng và theo ñường mật lên gan, nở ra sán trưởng thành, ký sinh, gây bệnh Như vậy phương pháp truyền lây chủ yếu là do chó, mèo ăn sống các loài cá
có chứa ấu trùng gây bệnh Chính chúng cũng là nguồn bênh rất khó quản lý trong công tác phòng chống bệnh sán lá gan nhỏ [1]
c Vật chủ trung gian và sự cảm nhiễm
* Sự nhiễm bệnh ở ốc
Mặc dù ốc không trực tiếp truyền bệnh sán lá gan nhỏ cho người nhưng chúng là vật chủ trung gian không thể thiếu trong vòng ñời phát triển của sán lá gan nhỏ [10] Trứng sán sau khi rơi vào nước bị ốc vật chủ trung gian nuốt Trong cơ thể ốc,
trứng sán không bị tiêu diệt mà nở thành ấu trùng lông (Miracidia) Miracidia không ăn, sống tự do nhờ glucogen dự trữ Như vậy Miracidia là giai ñoạn ấu trùng ñầu tiên của sán lá gan nhỏ Ở trong ốc tuyến ñầu của Miracidia tiết men phân giải
lớp biểu mô chui vào tổ chức gan của cơ thể ốc, ở ñó nó mất lông tơ, ñiểm mắt, và
ruột biến thành bào nang Sporocyste
Bào nang Sporocyste có hình tròn hay hình túi, bề mặt có khả năng thẩm thấu dinh dưỡng, nó có thể xoang lớn, chứa hầu hết tế bào mầm, sau ñó Sporocyste tiếp tục phát triển lớn lên và dài ra, bên trong chứa nhiều Redia Sau 21 – 30 ngày Sporocyste tiến hành sinh sản vô tính, phát triển qua các giai ñoạn Redia mẹ, Redia con
Trang 28Redia hình túi có thể di ñộng Cấu tạo cơ thể có hầu và ruột dạng hình túi
ngắn Redia lớn lên, phá màng của bào nang ñể ra khỏi tổ chức gan rồi vào cơ
quan tiêu hóa của ốc
Cơ thể ấu trùng Redia dài ra, hầu và ruột phát triển, có hai ống bài tiết Phía
sau cơ thể có một ñám tế bào mầm tiến hành sinh sản vô tính cho nhiều ấu trùng
Cercaria
Ở phía trước cơ thể Cercaria có tuyến tiết ra men phá hoại tổ chức ñể xâm
nhập vào cơ thể ký chủ, ñồng thời biểu mô ở dưới lớp nguyên sinh chất có tuyến
phân tiết tạo ra vách của bào nang Cercaria ra khỏi cơ thể Redia, sống tạm thời
trong cơ thể ốc, sau ñó ra nước hoạt ñộng [10]
Hình 3: Ốc vật chủ trung gian
(Nguồn http://books.google.com/books)
Hiện nay ở trên thế giới ñã phát hiện ra nhiều loài ốc làm vật chủ trung gian của sán lá gan nhỏ
Ở trong nước, ñặc biệt là miền Bắc nước ta, ñã phát hiện ra ốc
Bythinia, Parafossoralus striatulus
- Ốc Melanoides tuberculatus
Loài này còn có tên khác là ốc mút Cơ thể màu nâu xẫm, con trưởng thành dài 3,2 cm, có nắp miệng, vỏ nhám có 5-9 vòng xoắn Ốc thường sống ở tầng nước ñáy của các thủy vực nước ngọt
Trang 292-* Sự nhiễm bệnh ở cá
Trong chu trình phát triển của sán lá gan nhỏ, cá nước ngọt có vai trò quan trọng, chúng là vật chủ trung gian II (vật chủ bổ sung) Sau khi ra khỏi cơ thể ốc,
Cercaria hoạt ñộng trong nước một thời gian ngắn rồi xâm nhập vào da của vật
chủ bổ sung (cá nước ngọt) sau ñó ñến mạch máu rồi biến thành ấu trùng có vỏ bọc
hay còn gọi là ấu trùng nang (Metacercaria), ấu trùng này phân bố ñến một số cơ quan
trên cơ thể cá, ñặc biệt là tổ chức cơ cá
Hiện nay trên thế giới ñã phát hiện ra trên 100 loài cá làm vật chủ bổ sung cho sán lá gan nhỏ
Ở Việt Nam ñã phát hiện ra trên 10 loài cá làm vật chủ bổ sung cho sán lá gan nhỏ, ở miền Bắc 7 loài mang ấu trùng gây bệnh nhiều là: Cá mè, cá rô, cá chép, cá diếc,
cá trôi, cá trắm cỏ, cá rô phi…Trong ñó cá mè thường ñược dùng làm món gỏi
2.5 VÒNG ðỜI PHÁT TRIỂN CỦA CLONORCHIS SINENSIS
Vòng ñời phát triển của C sinensis bắt buộc qua 3 vật chủ, ñó là:
- Vật chủ cuối cùng: Chó, mèo,…
- Vật chủ trung gian: Ốc nước ngọt thuộc giống Bythinia
- Vật chủ bổ sung: Cá nước ngọt họ Ciprinidae
Sán trưởng thành ký sinh ở ống dẫn mật của chó, mèo, con người …, chúng thải trứng, trứng theo phân ra môi trường bên ngoài Trứng muốn phát triển tiếp phải ñược rơi và môi trường nước Trong nước, trứng sán bị ốc vật chủ trung gian nuốt,
vào trong ruột ốc trứng sán không bị tiêu diệt mà nở thành ấu trùng lông (Miracidia)
có khả năng di chuyển, ở trong ruột ốc tuyến ñầu của Miracidia tiết men phân giải
lớp biểu mô ñục thủng thành ruột, chui vào tổ chức gan ốc và phát triển thành các
dạng bào ấu Sporocyste [1]
Sporocyste sinh sản vô tính phát triển thành Redia mẹ rồi Redia con
Redia con chứa nhiều Cercaria (ấu trùng ñuôi) Sau ñó, Cercaria thoát ra khỏi
ốc, bơi tự do trong nước và xâm nhập vào vật chủ bổ sung là một số loài cá nước ngọt (cá mè, cá trôi, cá diếc, cá trắm )
Tại cơ của vật chủ bổ sung, chúng phát triển thành Metacercaria
Trang 30Khi vật chủ cuối cùng ăn sống vật chủ bổ sung nhiễm Metacercaria, dưới tác
dụng của dịch tiêu hóa ấu trùng ñược giải phóng Sau khoảng 15 giờ, chúng di chuyển
về ống mật ở gan, túi mật hoặc ống dẫn tụy phát triển thành dạng trưởng thành
Thời gian hoàn thành vòng ñời khoảng 26 ngày Trong cơ thể người, mỗi sán có tuổi thọ trung bình 15-25 năm [10]
Miracidia →Sporocyste →Redia → Cercaria Trứng Sán trưởng thành
Hình 4: Vòng ñời phát triển của sán lá gan nhỏ
(Nguồn http://books.google.com/books)
2.6 BỆNH HỌC SÁN LÁ GAN NHỎ
2.6.1 Tác hại lên vật chủ
a Tác hại lên vật chủ cuối cùng
Sán lá gan nhỏ cũng giống như những ký sinh trùng ñường tiêu hóa khác, khi
ký sinh lên vật chủ cuối cùng chúng ñều gây tác ñộng có hại Những tác ñộng này không diễn ra một cách ồ ạt, mà âm thầm, dai dẳng, gây hại lớn
Chó, mèo mắc bệnh làm gan sưng to, mầu vàng, rìa gan dầy Thành ống mật dầy, lòng ống dãn rộng Tuyến tụy sưng to, mầu hồng nhạt, trên mặt tụy có nhiều ñiểm hoại tử
Trang 31Người nhiễm sán: gan to mầu trắng, xơ gan cổ trướng, thoái hoá mỡ Thành ống mật dầy gấp 3 lần bình thường, túi mật sưng to và xơ hoá Tụy xơ hoá và dầy lên Lách to và xơ hoá
Sán lá gan nhỏ có thể gây ra bệnh sỏi mật cho người nhiễm sán ðặc biệt sán
có thể gây ung thư tụy và ñường mật [1]
Bệnh sán lá gan nhỏ thường ở thể mạn tính, nếu ở ñộng vật thì bệnh hay gặp
ở thể nhẹ, nếu ở người bệnh thường diễn biến phức tạp, trầm trọng, có khi nguy hiểm ñến tính mạng
b Tác hại lên vật chủ bổ sung
Ấu trùng Metacercaria ký sinh trên cơ thể cá làm cho cá có các nốt nhỏ, cá gầy,
chậm lớn, tốn thức ăn, ký sinh với số lượng ít thì ảnh hưởng không rõ ràng [10]
2.6.2 Triệu chứng lâm sàng
a Triệu chứng ở súc vật
ðối với súc vật, bệnh thường xảy ra ở thể mạn tính Nếu nhiễm ít sán, con vật biểu hiện triệu chứng không rõ ràng
Nếu nhiễm nhiều sán, cơ thể mệt mỏi, lười vận ñộng
Vàng da và niêm mạc, triệu chứng này biểu hiện rõ nhất khi chúng ta quan sát các vùng da và niêm mạc mỏng như niêm mạc mắt, miệng, hậu môn
Lông con vật không bóng mượt như bình thường Khi bị nhiễm sán con vật có biểu hiện lông sù, thô, khô và rối
Con vật có triệu chứng thần kinh như run rẩy, ñứng không vững, ñi lại siêu vẹo Con vật bị rối loạn tiêu hóa như kém ăn hoặc ăn uống thất thường, ỉa chảy xen
kẽ táo bón làm trạng thái phân khi táo, khi loãng [19]
Trang 32không tiêu, buồn nôn, ñau âm ỉ vùng gan, ỉa chảy và táo bón thất thường Trong giai ñoạn này, bệnh nhân có thể bị phát ban, nổi mẩn và bạch cầu ái toan tăng ñột ngột Sang thời kì toàn phát, những triệu chứng này càng rõ rệt hơn Về triệu chứng chung, bệnh nhân bị thiếu máu, gầy sút, phù nề, ñối khi có sốt thất thường Hồng
Hiện tượng phù nề bắt ñầu từ những chi dưới, sau trở thành phù nề toàn thân Thể trạng bệnh nhân gầy sút nhanh chóng và rõ rệt; bệnh nhân còn có thể chảy máu cam, nôn ra máu và có những rối loạn tim mạch khác Trong trường hợp có bội nhiễm do vi khuẩn, bệnh nhân có thể sốt kéo dài hoặc sốt kiểu sốt rét
Ngoài những triệu chứng chung, còn có những triệu chứng về gan Vùng gan ñau âm ỉ nhưng có khi ñau rất dữ dội Bệnh nhân bị vàng da nhẹ, phân có thể trắng, nước tiểu vàng sẫm kèm theo là chán ăn, ỉa chảy Những triệu chứng này rất giống với hội chứng vàng da tắc mật Nếu không ñược can thiệp, ñiều trị kịp thời có thể sảy ra hiện tượng xơ gan [17]
2.6.3 Bệnh tích
a Bệnh tích ở súc vật
Bệnh sán lá gan nhỏ trên ñộng vật thường xảy ra ở thể mạn tính, tỷ lệ chết rất thấp Tuy nhiên khi con vật chết, quan sát bên ngoài thấy xác chết gầy, lông thô, khô, rối và bẩn
Mổ khám quan sát ñại thể bên trong thấy: Gan sưng to, màu vàng, rìa gan dầy, trên mặt gan có nhiều ñiểm xơ hóa, hoại tử màu trắng xám Khi cắt gan, trong gan
có dịch màu xanh xám chảy ra, thành ống mật dầy, lòng ống mật dãn rộng, bên trong ống mật có sán lá gan nhỏ Tuyến tụy sưng, màu hồng nhạt, trên mặt tụy có nhiều ñiểm hoại tử
Vi thể: Ống mật tăng sinh tạo thành những lông nhung dài ngoằn ngoèo trong lòng ống dẫn mật hoặc sinh ra nhiều ống dẫn mật ở niêm mạc, vách ống dẫn mật bị
xơ hóa; mô gan, ống dẫn mật bị teo lại, cấu trúc gan vùng này bị lộn xộn, các tế bào gan bị teo lại
Trang 33Mạch quản tuyến tụy dãn rộng, xung huyết, chứa đầy hồng cầu, ống dẫn tụy dày, xung quanh mơ tăng sinh, các tế bào biểu mơ trương to, một số tế bào long ra nằm trong lịng tuyến cùng với bạch cầu đa nhân trung tính và một số bạch cầu ái toan, xung quanh ống dẫn nhỏ cĩ nhiều lâm ba cầu và các tế bào đại thực bào [19]
b Bệnh tích ở người
Bên ngồi: Xác chết gầy, da vàng, nhợt nhạt hoặc xạm da, bụng chướng to Bên trong: Bệnh tích thể hiệp tập trung ở gan Gan sưng to, màu trắng, xơ gan, gan thối hĩa mỡ Thành ống mật dầy, bên trong ống mật cĩ sán Túi mật sưng to
và xơ hĩa, tụy xơ hĩa, tăng sinh, lách to lên
Sán lá gan nhỏ gây tổn thương nhu mơ gan rất nặng như viêm gan cấp, viêm gan mạn, xơ gan, ung thư gan Trong đường mật giác hút của sán bám sâu vào ống dẫn mật gây tình trạng viêm loét đường mật, viêm loét và hoại tử túi mật, cĩ trường hợp dẫn tới ung thư ống dẫn mật [26]
2.7 CHẨN ðỐN SÁN LÁ GAN NHỎ
ðể phát hiện sán lá gan nhỏ, thường hay dùng phương pháp chẩn đốn kinh điển gồm xét nghiệm phân tìm trứng, thơng qua chẩn đốn dựa vào triệu chứng lâm sàng như bệnh nhân cĩ biểu hiện rối loạn tiêu hĩa, ậm ạch khĩ tiêu, đau tức vùng gan, cĩ biểu hiện viêm đường mật hoặc viêm tụy trong vùng dịch tễ sán lá gan và đã từng ăn gỏi cá
Hiện nay cĩ thể áp dụng phương pháp chẩn đốn miễn dịch, chẩn đốn hỗ trợ như siêu âm, chụp Citi…
2.8 ðIỀU TRỊ SÁN LÁ GAN NHỎ
Nguyên tắc điều trị: Sử dụng thuốc đặc hiệu để điều trị cho người và vật nuơi
ðể điều trị cho vật nuơi, hiện nay trên thị trường cĩ một số thuốc được bày
bán bao gồm: Fasciolin, Nicloforan, Praziquantel, Niclosamid
Các thuốc được điều trị bệnh sán lá gan nhỏ trên người bao gồm: Praziquantel,
Nicloforan, Mebendazole,
Trang 342.9 PHÒNG BỆNH SÁN LÁ GAN NHỎ
Nguyên tắc phòng bệnh: Phải kết hợp chặt chẽ giữa thú y, y tế và môi trường, dùng nhiều biện pháp vật lý, hóa học, sinh học nhằm cắt ñứt một khâu trong vòng phát triển của sán lá gan nhỏ
Các biện pháp cụ thể ñược sử dụng bao gồm:
- Phát hiện kịp thời và ñiều trị tích cực cho người và gia súc nhiễm sán lá gan nhỏ
- ðịnh kỳ tẩy sán cho người và vật nuôi
- Quản lý tốt nguồn phân người và phân súc vật, có biện pháp xử lý phân hợp lý
- Dùng kết hợp nhiều biện pháp tiêu diệt ốc vật chủ trung gian
- Không ăn gỏi cá
- Nên nuôi cá ở những ao nuôi sạch, có kiểm soát nguồn nước và nguồn thức ăn
- Hạn chế thả rông chó, mèo ðồng thời tuyên truyền giáo dục, nâng cao trình
ñộ dân trí Chuyển giao công nghệ nâng cao trình ñộ chuyên môn cho cán bộ y tế, thú
y ñịa phương
2.10 NGHIÊN CỨU VỀ SÁN LÁ GAN NHỎ
2.10.1 Những nghiên cứu trên thế giới
Năm 1874, James Mc Connell ñã phát hiện ra loài sán hoàn toàn mới ở một thợ mộc người Trung Quốc bị ốm ñưa vào bệnh viện của trường Cao ñẳng y tế ở Calcutta,
Ấn ðộ
ðến năm 1895, những ký sinh trùng này ñược Arthur Looss nghiên và ñược ñặt
vào chi C sinensis
Năm 1918 Masatomo Muto phát hiện ra các vật chủ trung gian nhuyễn thể Ông tiếp tục nhiên cứu và ñi ñến kết luận ốc chính là vật chủ trung gian, ñồng thời ông củng
cố thêm rằng cá nước ngọt có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển vòng ñời của
C sinensis
Năm 1995, tác giả Xu và cộng sự ñã công bố: Tại Trung Quốc bệnh sán lá gan nhỏ phân bố ở hầu hết các vùng trừ vùng Tây Nam Bệnh xuất hiện ở ít nhất 21 tỉnh
với tỷ lệ nhiễm 0,08-57%, ñã có 6 triệu người nhiễm C sinensis Riêng tỉnh
Kwangtung thuộc miền Nam Trung Quốc tỷ lệ nhiễm là 40%
Trang 35đến năm 2005, số người nhiễm C sinensis ở Trung Quốc ựã tăng lên 15 triệu
người (Lun và cộng tác viên, 2005) [28]
Số người nhiễm sán lá gan thuộc loài C sinensis trên toàn cầu năm 1947 là 19
triệu người (Stoll 1947) Số lượng này giảm trong những năm gần ựây, ựến năm 1995 trên toàn cầu còn 17 triệu người nhiễm Tỷ lệ nhiễm nhiều hay ắt tùy thuộc vào tập quán và trình ựộ văn hóa của mỗi vùng, mỗi quốc gia (WHO,1995; Crompton, 1999)
Tỷ lệ nhiễm sán lá gan nhỏ tại Lào từ 15-22%, và có tới 1,7 triệu người bị nhiễm
Tây Xiberia dọc sông Ob và Irtysh là vùng lưu hành rộng lớn sán lá gan nhỏ với
tỷ lệ nhiễm ở người lên tới 90-95 %, ở dộng vật 50-100%
Matxcơva ựược xác ựịnh là vùng lưu hành bệnh, dọc sông Kama và phắa tây núi Ural bệnh lưu hành trên người với tỷ lệ 58,3%, trên mèo 86%, cá nhiễm 79,7-85,5%,
ốc nhiễm 2,5%, 68% mẫu ựất có trứng sán lá gan nhỏ
Tại Ucraina nhiều vùng lưu hành bệnh với tỷ lệ nhiễm 0-82
Vùng trung tâm núi Ural lưu hành bệnh với tỷ lệ khá lớn Người nhiễm trung bình 14,5%, có nơi nhiễm 68%, mèo nhiễm 83,4%
Ở Mỹ không có ốc nước ngọt là vật chủ trung gian truyền bệnh nhưng vẫn tìm thấy sán lá gan nhỏ do sự di cư và chuyển chỗ ở từ nơi khác ựến (người Viễn ựông), hoặc có một thời gian sống ở Viễn ựông Có trường hợp nhiễm 2100 sán [30]
Theo Min H.K (1984), sán lá gan nhỏ gặp ở Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên
và các nước vùng đông Nam Á: Thái Lan, Campuchia, Philipin, Malaisia, Lào, Việt Nam Thái Lan có khoảng 7 triệu người nhiễm, với tỷ lệ nhiễm trung bình là 14%, ở phắa Bắc là 5,59%, phắa Nam là 0,01%, vùng trung tâm nhiễm 6,34%, vùng đông Bắc nhiễm 34,6%
2.10.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam
Gọi là sán lá gan nhỏ bởi sán trưởng thành chỉ dài 10-20 mm và rộng 2-4 mm, kắch thước này nhỏ hơn nhiều so với kắch thước của loài sán lá gan lớn Sán lá gan nhỏ ký sinh ở gan gây ra những tổn thương nghiêm trọng, thường xuyên gây kắch thắch với gan và gây ựộc [25]
Trang 36Năm 1976, bệnh sán lá gan nhỏ xảy ra tại xã Nghĩa Phú huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam ðịnh làm 1.446 người mắc bệnh và 4 người chết, trong ñó có 2 người là anh em ruột trong một gia ñình ở xóm 6
Năm 1990 khi tiến hành ñiều tra tình hình nhiễm giun sán của một số tỉnh miền trung Tây nguyên, một số nhà khoa học Viện Sốt rét KST- CT Trung ương
ñã phát hiện thấy trứng sán lá gan nhỏ trong phân của người dân ñịa phương với tỷ
lệ 62/460 mẫu phân xét nghiệm dương tính với sán lá gan nhỏ
Năm 1995, WHO ước tính nước ta có khoảng 7 triệu người mắc bệnh sán lá gan nhỏ
Năm 2006, bệnh xảy ra tại Ba Vì- Hà Nội, tại ñây có bệnh nhân nhiễm 1.270 con sán [19]
Trịnh Văn Thịnh (1963), Trịnh Văn Thịnh và cộng sự (1978), Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996), Nguyễn Thị Kim Lan và cộng sự (1999)…ñều cho biết, gia súc nhiễm sán lá gan thường tăng lên vào mùa vật chủ trung gian phát triển Những năm mưa nhiều, tỷ lệ nhiễm sán lá gan tăng lên so với những năm nắng ráo và khô hạn [8]
Cho dù ăn gỏi cá dưới hình thức nào thì nguy cơ nhiễm sán lá gan là khó tránh khỏi Do tập quán ắn gỏi cá mà tỷ lệ nhiễm sán lá gan tăng dần theo tuổi, tỷ lệ mắc bệnh thấp nhất ở nhóm tuổi 0-4 (1,3%), Tỷ lệ mắc bệnh cao nhất là nhóm tuổi 30-50 (50,2-51,6%) Tỷ lệ nhiễm sán lá gan nhỏ ở nam giới cao gấp 3 lần nữ gới
Ở vùng dịch tễ, tỷ lệ cá có ấu trùng sán lá gan rất cao, trong 10 loài cá nuôi ở
ao, có ñến 7 loài mang ấu trùng sán lá gan như cá mè, cá rô, cá chép, cá diếc, cá trôi, cá trắm cỏ, cá rô phi…Trong ñó cá mè nhiễm 44,4-92,9 %, số lượng ấu trùng không phụ thuộc vào trong lượng của cá, có cá nhiễm tới 603 ấu trùng, trung bình mỗi cá 75 ấu trùng [1]
Mức ñộ nhiễm Metacercaria trên cá chép cao hơn trên cá trắm cỏ, tỷ lệ nhiễm
trên các chép là 65,4 % và cá trắm cỏ là 55,8 %, cường ñộ nhiễm trung bình trên cá chép và cá trắm cỏ lần lượt là 8,7 và 6,7 ấu trùng/cá thể Tỷ lệ nhiễm và cường ñộ
nhiễm Metacercaria trên cá chép và và cá trắm cỏ giai ñoạn giống khá cao, ñây có
thể do không cải tạo kỹ ao trước khi ñưa cá vào ương, nguồn nước và thức ăn ñưa
vào ao có ấu trùng Cercaria
Trang 37Tại một số vùng dịch tễ ñã xác ñịnh ñược 3 loài ấu trùng Metacercaria thuộc 2 bộ,
3 họ và 3 giống ñó là Centrocertus formosatus, Clonorchis sinensis và
Haplorchistaichui Trong ñó Metacercaria của Clonorchis sinensis ký sinh trên cơ
cá với tỷ lệ nhiễm từ 24,6-27,5 %, cường ñộ nhiễm trung bình 2,4-2,8 ấu trùng/cơ quan kiểm tra [3]
Theo Phạm ðức Phú (1982), khi ký sinh trong vật chủ cuối cùng, sán lá gan nhỏ thường khu trú ở 3 vị trí: Ống dẫn mật 60 – 63,9 %; túi mật khoảng 23,6 %; ống dẫn tụy khoảng 5,8 % Sán trưởng thành thải trứng trong ống mật, trứng theo dịch mật về ruột, ra ngoài môi trường theo phân của vật chủ, sau khi ra ngoài trứng phải rơi vào nước mới có cơ hội phát triển
Nghiên cứu về tác hại của sán lá gan các tác giả Phạm Văn Khuê, Phan Lục (1996), Phạm Văn Thân, Phạm Hoàng Thế, Hoàng Tân Dân, Trương Kim Phượng, Phan Thị Hương Liên, Phạm Ngọc Minh (2007) cho rằng hầu hết kí sinh trùng ñều gây nên những biến loạn cơ gới, gây ảnh hưởng ñến khí quan mà ký sinh trùng xâm nhập Với những ký sinh trùng có kích thước lớn lại ký sinh với số lượng nhiều, thường gây tắc vỡ các khí quan hình ống
Sán lá gan thẩm thấu chất dinh dưỡng từ dịch mật của cơ thể ký chủ làm dưỡng chất cho bản thân, bản chất chính là cuớp một phần thức ăn của vật chủ
ñã tiêu hóa, tác ñộng này diễn ra lien tục kéo dài nên làm cho con vật gầy yếu, thiếu máu
Các ký sinh trùng còn ñầu ñộc cơ thể ký chủ bằng ñộc tố gồm tất cả những sản phẩm của quá trình trao ñổi chất của ký sinh trùng, gây trúng ñộc mạn tính cho súc vật Tác hại của những sản phẩm của quá trình trao ñổi chất này cũng thay ñổi tùy theo pha phát triển của ký sinh trùng, ở giai ñoạn non hoặc ấu trùng tác ñộng ñầu ñộc mạnh hơn giai ñoạn trưởng thành
Các loại ký sinh trùng nói chung trong ñó có sán lá gan nhỏ còn ñầu ñộc cơ thể
ký chủ bằng nội, ngoại ñộc tố do chúng trực tiếp gián tiếp tiết ra
Tác ñộng ñầu ñộc ñược coi là gây hại nhất cho vật chủ Vật chủ hấp thụ phải những ñộc tố của ký sinh trùng, gây ra những biến loạn khác nhau nhưng thường nhất
Trang 38là những biến loạn thần kinh (co giật, bại liệt ) và biến loạn tuần hoàn (xuất huyết, bần huyết ) độc tố còn làm tê liệt các tế bào thực bào của vật chủ Thành phần của ựộc tố gồm những men ựể hủy hoại mô và những chất kháng men có tác dụng trung hòa men của vật chủ ựể tiêu hóa ký sinh trùng, thành phần này làm vật chủ chậm lớn, gầy yếu
Sán lá gan nhỏ còn mở ựường cho các bệnh khác kế phát Bệnh nhân thường không chết do sán lá gan nhỏ mà chết vì nhiễm trùng do sức ựề kháng giảm sút Bên cạnh ựó sán lá gan nhỏ còn làm giảm khả năng sinh trưởng phát triển của gia súc Gia súc thường mắc bệnh ở thể mạn tắnh, sinh trưởng phát dục bị ựình ựốn, tăng trọng kém, tốn thức ăn, tốn công chăm sóc gây trở ngại cho việc vỗ béo gia súc, ảnh hưởng ựến hiệu quả kinh tế chăn nuôi
Biểu hiện lâm sàng của bệnh sán lá gan nhỏ chia làm ba giai ựoạn
- Giai ựoạn ựầu: đa số không có triệu chứng gì, một số ắt có rối loạn tiêu hóa, mệt mỏi, ăn chậm tiêu
- Giai ựoạn biểu hiện bệnh (toàn phát): Bệnh nhân có biểu hiện như rối loạn tiêu hóa như sống phân, ựầy bụng, khó tiêu, ậm ạch, cảm giác như ựau dạ dày, khi
ăn nhiều mỡ ựau bụng tăng lên
đau tức hạ sườn phải và vùng gan, xuất hiện nhiều khi lao ựộng nặng hoặc ựi lại hoặc khi sức khỏe giảm sút đôi khi có cơn ựau gan ựiển hình kèm theo vàng da, nước tiểu vàng xuất hiện từng ựợt
Một số trường hợp bị xạm da Gan có thể sưng to dưới bờ sườn với mật ựộ mềm, mặt nhẵn và tiến triển chậm, lúc này có thể ựau ựiểm túi mật Một số trường hợp có viêm ựường mật và viêm tụy
- Giai ựoạn cuối: Càng về cuối bệnh nhân càng ăn kém, gầy yếu, sụt cân, giảm sức lao ựộng Tất cả những người bị sán lá gan nhỏ ựều có xơ gan ở mức ựộ khác nhau do sán kắch thắch tăng sinh tổ chức xơ lan tỏa, ựường mật dầy lên, kém ựàn hồi, có thể bị tắc Những trường hợp không ựiều trị dẫn ựến xơ gan, cổ chướng, có thể dẫn ựến ung thư biểu mô ựường mật gây tử vong
Trang 39Bệnh nhân cĩ biểu hiện thấy người mệt mỏi, vàng da, vàng mắt, bụng to, cổ trướng, lại từng ăn gỏi cá thì 99% bị nhiễm sán lá gan nhỏ
- Chẩn đốn cận lâm sàng: Muốn xét nghiệm chính xác, cần tiến hành xét nghiệm phân hoặc dịch tá tràng tìm trứng sán tại cơ sở xét nghiệm chuyên khoa Xét nghiệm trực tiếp chưa tìm thấy trứng sán cần xét nghiệm bằng phương pháp ly tâm lắng cặn
- Một số xét nghiệm hỗ trợ chẩn đốn khác: Siêu âm gan cĩ hình ảnh gan tăng sáng, đường mật trong và ngồi gan dày lên và cĩ thể bị giãn rộng, cĩ trường hợp thấy sán trong đường mật
Xét nghiệm cơng thức máu cĩ thể cĩ bạch cầu ai toan tăng (tăng nhưng khơng cao), chức năng gan cĩ thể bị rối loạn ở giai đoạn cuối của bệnh…[26]
Bệnh sán lá gan nhỏ khĩ cĩ thể chẩn đốn trên lâm sàng vì tuy bệnh cĩ nhiều biểu hiện khá rõ nhưng khơng đặc hiệu Bệnh này cĩ thể chẩn đốn bằng các xét nghiệm ký sinh trùng học như xét nghiệm phân hoặc dịch tá tràng, dịch mật tìm trứng sán ðây là chẩn đốn cĩ tính chất quyết định
Ngồi ra bằng phương pháp miễn dịch học, người ta sử dụng các phản ứng miễn dịch với kháng nguyên của sán lá gan nhỏ như miễn dịch huỳnh quang IFA, miễn dịch hấp phụ gắn men ELISA cĩ tính đặc hiệu cao
Bên cạnh đĩ việc xác định các yếu tố dịch tễ học cĩ vai trị rất quan trọng, như
ở vùng dịch tễ học sán lá gan nhỏ lưu hành cĩ thĩi quen ăn gỏi cá [20]
Trang 40PHẦN 3 đỊA đIỂM, THỜI GIAN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1 đỊA đIỂM, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
3.1.1 địa ựiểm nghiên cứu
đề tài ựược chúng tôi nghiên cứu trên ựịa bàn 5 xã (Nghĩa Thịnh, Nghĩa Lạc, Nghĩa Phú, Nghĩa Hồng, Nghĩa Lâm) thuộc huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam định và
bộ môn Ký sinh trùng khoa Thú y trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội
đặc ựiểm tự nhiên, kinh tế xã hội vùng nghiên cứu
Nghĩa Hưng là một huyện phắa Nam của tỉnh Nam định nơi gần nhất cách thành phố Nam định 20 km, nơi xa nhất cách 60 km Tổng diện tắch là 250,47 kmỗ Phắa Bắc giáp các huyện Nam Trực và Ý Yên
Phắa Nam giáp giáp biển đông
Phắa đông giáp các huyện Hải Hậu, Trực Ninh
Phắa Tây giáp huyện Kim Sơn tỉnh Ninh Bình
Huyện Nghĩa Hưng nằm ở vị trắ giáp các con sông (sông đào, sông Ninh Cơ, sông đáy); có tỉnh lộ 55 chạy xuyên suốt ựịa bàn huyện cùng với các ựoạn của tỉnh
lộ 508, 493 tạo thành hệ thống ựường giao thông nối liền Nghĩa Hưng với thành phố Nam định
Với vị trắ hai mặt giáp sông, một mặt giáp biển huyện Nghĩa Hưng như một chiếc túi với nhiều ao hồ, ruộng trũng, ựiều ựó tạo ra nhiều khó khăn cho phát triển kinh tế, giao lưu văn hoá với các tỉnh lân cận và cả nước
Nghĩa Hưng là một huyện có ựịa hình tương ựối bằng phẳng với ựộ dốc nhỏ
Bắc xuống Tây Nam
Nghĩa Hưng nằm trong vùng khắ hậu nhiệt ựới gió mùa quanh năm bức xạ mặt trời tạo nên nhiệt ựộ cao Nhiệt ựộ trung bình 23 - 240 C, lượng mưa từ 1.600 - 1.800 mm, một năm có 4 mùa ựược chia thành 2 kiểu hình thời tiết rõ rệt