1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn xác định nhu cầu canxi và phốt pho dễ hấp thu của ngan pháp và vịt CV super m nuôi thịt trong điều kiện chăn nuôi tập trung

83 724 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xác định nhu cầu canxi và phốt pho dễ hấp thu của ngan pháp và vịt CV super m nuôi thịt trong điều kiện chăn nuôi tập trung
Tác giả Nguyễn Thị Thu Chung
Người hướng dẫn TS. Trần Quốc Việt, PGS. TS. Đặng Thái Hải
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Chăn Nuôi
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 580,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

NGUYỄN THỊ THU CHUNG

XÁC ðỊNH NHU CẦU CANXI VÀ PHỐT PHO DỄ HẤP THU CỦA NGAN PHÁP VÀ VỊT CV SUPER M NUÔI THỊT TRONG ðIỀU KIỆN CHĂN NUÔI TẬP TRUNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : CHĂN NUÔI

Mã số : 60.62.40

Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN QUỐC VIỆT

PGS TS ðẶNG THÁI HẢI

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi giúp ñỡ ñể thực hiện luận văn này ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thu Chung

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ nhiệt tình của các cơ quan, các cấp lãnh ựạo và cá nhân Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc và kắnh trọng tới các tập thể, cá nhân ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Trước hết tôi xin bày tỏ lời biết ơn sâu sắc tới TS Trần Quốc Việt - Bộ

môn Dinh dưỡng thức ăn chăn nuôi và đồng cỏ, Viện Chăn nuôi và PGS.TS

đặng Thái Hải - Bộ môn Hóa sinh Sinh lý ựộng vật, Khoa Chăn nuôi và Nuôi

trồng Thủy sản, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã hướng dẫn và chỉ bảo tận tình, giúp tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ựỡ và tạo ựiều kiện thuận lợi của các cán bộ, nhân viên Bộ môn Dinh dưỡng Thức ăn chăn nuôi và đồng cỏ, Viện Chăn nuôi

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện đào tạo Sau ựại học cùng toàn thể các thầy cô giáo và cán bộ công nhân viên trong Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng Thủy sản ựã giúp ựỡ tôi trong toàn bộ khóa học

Xin cảm ơn gia ựình, người thân và bạn bè ựã giúp ựỡ tôi về vật chất và tinh thần trong suốt khóa học

Một lần nữa xin ựược cảm ơn những giúp ựỡ quý báu trên

Hà Nội, Ngày tháng năm 2011 Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thu Chung

Trang 4

2.2 Sức sống và khả năng kháng bệnh của gia cầm 13

2.4 ðặc ñiểm khả năng sản xuất của vịt giống CV Super M và ngan Pháp 162.5 Nhu cầu canxi, phốt pho dễ hấp thu của gia cầm 182.6 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 21

3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

4.1 Ảnh hưởng của mức canxi và phốt pho dễ hấp thu trong khẩu

phần ñến sinh trưởng của ngan Pháp và vịt CV Super M nuôi thịt 394.2 Ảnh hưởng của mức canxi và phốt pho dễ hấp thu trong khẩu

Trang 5

phần ñến hiệu quả chuyển hóa thức ăn của ngan Pháp và vịt CV

4.3 Ảnh hưởng của mức canxi và phốt pho trong khẩu phần ñến hàm

lượng khoáng tổng số trong xương ống chân của ngan Pháp và

4.4 Ảnh hưởng của tỷ lệ Ca/Pdht trong khẩu phần ñến sinh trưởng,

hiệu quả chuyển hóa thức ăn và hàm lượng khoáng tổng số trong xương ống chân của ngan Pháp và vịt CV Super M 62

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

2.2 Nhu cầu canxi và phốt pho cho gia cầm sinh trưởng 212.3 Một số chỉ tiêu về sức sản xuất của ngan theo Stevens và Sauveur 253.1 Sơ ñồ bố trí thí nghiệm trên ngan Pháp nuôi thịt 283.2 Sơ ñồ bố trí thí nghiệm trên vịt CV Super M nuôi thịt 293.3 Khẩu phần thức ăn cho ngan thí nghiệm giai ñoạn 0-3 tt 313.4 Khẩu phần thức ăn cho ngan thí nghiệm giai ñoạn 4-7 tt 323.5 Khẩu phần thức ăn cho ngan thí nghiệm giai ñoạn 8-10 tt 333.6 Khẩu phần thức ăn cho vịt CV Super M giai ñoạn từ 0 ñến 2 tt 343.7 Khẩu phần thức ăn cho vịt CV Super M giai ñoạn từ 2 tt ñến

4.1 Ảnh hưởng của mức canxi và phốt pho trong khẩu phần ñến diễn

biến khối lượng cơ thể của ngan Pháp và vịt CV Super M nuôi thịt 404.2 Ảnh hưởng của mức canxi và phốt pho trong khẩu phần ñến tăng

4.3 Ảnh hưởng của mức canxi và phốt pho trong khẩu phần ñến khối

4.4 Ảnh hưởng của mức canxi và phốt pho trong khẩu phần ñến hiệu

quả chuyển hóa thức ăn của ngan Pháp nuôi thịt 534.5 Ảnh hưởng của mức canxi và phốt pho trong khẩu phần ñến hiệu

quả chuyển hóa thức ăn của vịt CV Super M nuôi thịt 564.6 Ảnh hưởng của mức canxi và phốt pho trong khẩu phần ñến hàm

lượng khoáng tổng số trong xương ống chân của ngan và vịt 604.7 Ảnh hưởng tương tác của mức canxi và phốt pho trong khẩu

phần ñến hàm lượng khoáng tổng số trong xương ống chân của

Trang 8

4.8 Ảnh hưởng của tỷ lệ Ca/Pdht trong khẩu phần ñến sinh trưởng,

hiệu quả chuyển hóa thức ăn và hàm lượng khoáng tổng số trong xương ống chân của ngan và vịt (giá trị bình quân từ 0 - 10 tt ñối với ngan Pháp và từ 0 - 7 tt ñối với vịt CV Super M) 63

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

4.1 Ảnh hưởng của mức canxi trong khẩu phần ñến khối lượng cơ

4.2 Ảnh hưởng của mức canxi trong khẩu phần ñến khối lượng cơ

4.3 Ảnh hưởng của mức phốt pho trong khẩu phần ñến khối lượng

4.4 Ảnh hưởng của mức phốt pho trong khẩu phần ñến khối lượng

4.5 Ảnh hưởng tương tác của các mức canxi và phốt pho trong khẩu

phần ñến khối lượng của ngan Pháp nuôi thịt 444.6 Ảnh hưởng tương tác của các mức canxi và phốt pho trong khẩu

phần ñến khối lượng của vịt CV Super M nuôi thịt 454.7 Ảnh hưởng tương tác của canxi và phốt pho trong khẩu phần ñến

4.8 Ảnh hưởng tương tác của canxi và phốt pho trong khẩu phần ñến

4.9 Ảnh hưởng tương tác của canxi và phốt pho trong khẩu phần ñến

lượng thức ăn thu nhận qua các giai ñoạn của ngan Pháp 544.10 Ảnh hưởng tương tác của canxi và phốt pho trong khẩu phần ñến

tiêu tốn thức ăn qua các giai ñoạn của ngan pháp 544.11 Ảnh hưởng tương tác giữa các mức canxi và phốt pho trong khẩu phần

ñến lượng thức ăn thu nhận qua các giai ñoạn của vịt CV Super M 584.12 Ảnh hưởng tương tác giữa các mức canxi và phốt pho trong khẩu

phần ñến tiêu tốn thức ăn qua các giai ñoạn của vịt CV Super M 584.13 Hàm lượng khoáng trong xương ống chân của ngan Pháp 614.14 Hàm lượng khoáng trong xương ống chân của vịt CV Super M 62

Trang 10

1 MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

Chăn nuôi thủy cầm là một nghề truyền thống lâu ñời gắn bó với nền sản xuất lúa nước của nhân dân ta Vịt là loài thủy cầm có sức chống chịu với các ñiều kiện ngoại cảnh và bệnh tật cao, khả năng tự kiếm mồi tốt, dễ nuôi,

có khả năng tận dụng phụ phế phẩm nông lâm ngư nghiệp, các loại côn trùng, thủy sinh ñể chuyển thành sản phẩm như thịt, trứng, lông, phục vụ ñời sống dân sinh Bên cạnh ñó ngan cũng là loài vật nuôi có sức sống tốt, khả năng tận dụng thức ăn cao, tốc ñộ sinh trưởng nhanh có thể nuôi thích nghi cả trên cạn

và dưới nước

Chính vì vậy chăn nuôi thủy cầm ñã chiếm một vị trí rất quan trọng ñối với người chăn nuôi Thịt vịt thơm ngon và giầu dinh dưỡng, là nguồn cung cấp thực phẩm quan trọng, ñáp ứng ñược thị hiếu của người tiêu dùng Mặt khác, ngan có tỷ lệ thân thịt cao, nạc nhiều, chất lượng thịt tốt, thịt ngan còn

là một trong những loại thịt ñỏ có tác dụng chữa bệnh nên ñược nhiều người tiêu dùng rất ưa chuộng Bởi vậy trong những năm qua nghề chăn nuôi thủy cầm ở nước ta không ngừng phát triển mạnh mẽ cả về số lượng, chất lượng và quy mô chăn nuôi

Giống vịt CV - Super M là giống siêu thịt của công ty Cherry Valley, Vương quốc Anh, tạo ra từ năm 1976 Ngan pháp ñược nhập vào nước ta năm

1996 Hiện nay giống vịt và ngan này ñã ñược phát triển mạnh ở nhiều nước trên thế giới Trong chăn nuôi gia cầm nói chung và chăn nuôi thủy cầm nói riêng, thức ăn và dinh dưỡng luôn là yếu tố quan trọng quyết ñịnh ñến sự sinh trưởng phát triển của thủy cầm Muốn cho chúng có chất lượng thịt tốt, thơm ngon bổ dưỡng ñáp ứng ñược thị hiếu người tiêu dùng thì phải ñảm bảo một khẩu phần ăn ñầy ñủ và cân bằng các chất dinh dưỡng ñặc biệt là chú ý cân

Trang 11

bằng giữa canxi và phốt pho ñây là hai nguyên tố khoáng phổ biến nhất trong

cơ thể vật nuôi Chúng có khả năng thúc ñẩy quá trình sinh trưởng và phát triển cơ thể vật nuôi, tham gia vào quá trình khoáng hóa xương tạo khung xương cho cơ thể Thiếu canxi và phốt pho trong thức ăn dẫn ñến: giảm khả năng ăn vào, gây còi loãng xương, giảm tốc ñộ sinh trưởng (Lesson và Summers, 2001 [57]) Do vậy ñáp ứng ñủ nhu cầu canxi và phốt pho của gia cầm có ý nghĩa rất quan trọng Việc nghiên cứu xác ñịnh nhu cầu của gà về canxi và phốt pho ñã ñược tiến hành từ hơn 75 năm qua (Driver và cs, 2005 [45]), nhưng những nghiên cứu xác ñịnh nhu cầu canxi và phốt pho cho thủy cầm, ñặc biệt là cho ngan và vịt còn rất hạn chế (Rush và cs, 2005)

Từ những nhận thức trên chúng tôi tiến hành ñề tài nghiên cứu “Xác ñịnh nhu cầu canxi và phốt pho dễ hấp thu của ngan Pháp và vịt CV Super M nuôi thịt trong ñiều kiện chăn nuôi tập trung”

1.2 Mục tiêu của ñề tài

ðề tài thực hiện nhằm xác ñịnh nhu cầu canxi và phốt pho dễ hấp thu của ngan Pháp và vịt CV Super M nuôi thịt trong ñiều kiện chăn nuôi tập trung

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

Kết quả nghiên cứu của ñề tài là cơ sở khoa học cho việc xây dựng công thức thức ăn thích hợp cho ngan Pháp và vịt CV Super M nuôi thịt trong ñiều kiện chăn nuôi tập trung, góp phần ñẩy mạnh sự phát triển chăn nuôi thủy cầm ở nước ta

Trang 12

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Nguồn gốc phân loại của vịt, ngan

Thủy cầm (Waterfowl) là nhóm chim thuộc bộ Anseriformes, họ Anatidae; gồm một số loài: vịt (common ducks), ngan (moscovy ducks) vịt lai ngan (mula); ngỗng và thiên nga Trong các loài trên vịt, ngan và ngỗng ựược thuần hóa từ lâu ựời và ựược nuôi ở nhiều ựiều kiện sinh thái của nhiều nước trên thế giới

Vịt có nguồn gốc từ vịt trời ựầu xanh (green headed Mallard Ducks) Vịt trời hoang dã rất dễ thuần hóa và ựược thuần hóa ựộc lập ở nhiều nước

Sự thuần hóa vịt ựược tiến hành bằng nhiều con ựường khác nhau, trong một thời gian dài và ựiều kiện môi trường hết sức khác nhau, nên các giống vịt hiện nay có kắch thước, hình dáng và màu lông khác nhau Nơi thuần hóa vịt sớm nhất là vùng đông Nam châu Á Hiện nay, số lượng quần thể vịt ở vùng này chiếm 75% tổng số vịt toàn cầu ( Hetzel, 1985, [50])

Hiện nay số lượng các giống vịt rất lớn, có khoảng 50 giống, vịt nhà ựược chia làm ba loại:

- Vịt hướng trứng: mục ựắch ựể sản xuất trứng

- Vịt hướng thịt: mục ựắch ựể sản xuất thịt

- Vịt kiêm dụng (trứng - thịt và thịt - trứng): ựể sản xuất trứng và thịt Các giống vịt chuyên thịt là các giống vịt cho năng suất thịt, tỉ lệ thịt xẻ cao, tuổi thành thục muộn, khối lượng cơ thể lớn và thể hiện rõ cho loại hình chuyên thịt Giống vịt chuyên thịt nổi tiếng hiện nay là vịt CV Super M Ngan có nguồn gốc ở Nam Mỹ, ựược thuần hóa và ựược ựưa về nuôi ở một số nước trên thế giới như Anh, Pháp,Ầ Ban ựầu, ngan có hai màu ựen và trắng; sau quá trình thuần hóa ngan có nhiều màu khác nhau như trắng, ựen, sôcôla và xanh Ngan có ựầu nhỏ, trán phẳng, con trống có mào màu ựỏ to và rộng hơn con mái Khác với vịt, tiếng kêu của ngan khàn như câm, bộ lông

Trang 13

ñuôi có mười tám chiếc, lông trán dựng ñứng, mống thịt ở gốc mỏ có màu ñỏ rượu vang kéo dài ñến tận mang tai, hàm trên có 37 nếp gấp trong vòm trên Mắt ngan sáng, dáng ñi nặng nề và chắc chắn, cơ thể nằm ngang, có 8 xương cụt nên ngan có mỏm phao câu dài Mỏ ngan dẹt, dễ xúc thức ăn dưới nước,

so với vịt, tính bầy ñàn của ngan kém, hiền lành và chậm chạp hơn [27]

Từ năm 1970, bằng con ñường chọn lọc, cải tạo và nhân giống trong vòng 20 năm hãng Nông nghiệp Grimaud Fresres ñã tạo ñược 6 dòng ngan có kiểu hình tương ñối thuần nhất, mỗi dòng có những ñặc ñiểm riêng biệt:

3 dòng ngan trống:

Dòng lông nâu “Dominant”, tỷ lệ phôi: 93 - 94%

Dòng lông trắng “Cabreur”, tỷ lệ phôi: 94 - 95 % Dòng lông trắng R66, tỷ lệ phôi: 90 - 91 %

3 dòng ngan mái

Dòng lông nâu “Dinamic”

Dòng lông nâu “Typique”

Dòng lông trắng “Casablanca”

Sự phối hợp giữa các dòng thuần này cho ra các giống ngan thịt như R31, R32, R51, R71, ngan dòng siêu nặng R41, R21, R61,…

2.1.1 Các chỉ tiêu ñánh giá sự sinh trưởng

- Khối lượng cơ thể

Khối lượng cơ thể là một tính trạng số lượng, ñược quy ñịnh bởi các yếu tố di truyền, biến ñổi mạnh dưới tác ñộng của môi trường bên ngoài Năm

1953, Godfrey ñã phát hiện ra rằng trong sự di truyền khối lượng cơ thể phải

có sự tham gia ít nhất một gen liên kết giới tính và tính trạng này ñược ít nhất quy ñịnh 15 cặp gen ðây là một tính trạng có hệ số di truyền cao Theo nghiên cứu của Powell (1985), hệ số di truyền về tính trạng khối lượng cơ thể thủy cầm vào khoảng 0,33 - 0,76 Ricard và Leclerep (1983) cho biết hệ số di truyền về cơ thể khối lượng ngan lúc 70 ngày tuổi dao ñộng trong khoảng

Trang 14

0,43 - 0,48; vì thế có thể ñạt ñược hiệu quả tốt với tính trạng này bằng chọn lọc Savitski (1990) ñã thông báo rằng, bằng chọn lọc từ 4 dòng ngan (dòng mái Trắng ðức và Trắng Pháp; dòng trống Trắng Pháp và Nâu Pháp) qua 2 thế hệ ñã nâng cao khối lượng cơ thể lúc 10 - 11 tuần tuổi là 7% (dòng mái Trắng ðức), 9 - 18% (dòng mái Trắng Pháp, 4 - 9% (dòng trống Trắng Pháp)

và 10 - 11% (dòng trống Nâu Pháp) Powell (1984) ñã ñạt ñược sự tăng khối lượng cơ thể của vịt lúc 7 tuần tuổi từ 3,25 kg lên 3,8 kg bằng chọn lọc quần thể trong 5 thế hệ (dẫn theo Phùng ðức Tiến và cs, 2004) [27]

Theo nghiên cứu của Viện Nông nghiệp quốc gia Pháp, tốc ñộ phát triển của ngan trống và ngan mái bắt ñầu từ sơ sinh rất khác nhau Ví dụ, lúc mới nở khối lượng cơ thể của con mái so với con trống là 100% thì ñến 70 ngày tuổi chỉ còn 58% Tốc ñộ sinh trưởng của ngan con ñạt mức cao nhất lúc

2 - 7 tuần tuổi ở con mái và 2 - 8 tuần tuổi ở con trống Trong giai ñoạn này, con mái có thể tăng khối lượng 400 g/con/tuần và con trống có thể tăng khối lượng 800 g/con/tuần Sau ñó tốc ñộ sinh trưởng chậm dần và gần như dừng lại vào tuần thứ 9 ở con mái và tuần thứ 10 ở con trống Sự chênh lệch về khối lượng cơ thể của con mái và con trống có thể xếp thứ tự sau: 600 g ở 6 tuần tuổi, 1000 g ở 8 tuần tuổi và 1500 g ở 10 tuần tuổi Lúc 11 tuần tuổi, thể trọng con mái ñạt 2100 g và con trống ñạt 3500 g (Decarville, Decroutle, 1985) [3] ðối với vịt, theo Lê Viết Ly và cs (1998) [9] ở 56 ngày tuổi khối lượng cơ thể vịt Cỏ ñực là 1052 g, trong khi vịt Cỏ cái chỉ ñạt 967 g

Khối lượng gia cầm con khi nở phụ thuộc vào khối lượng trứng và khối lượng của gia cầm mẹ vào thời ñiểm ñẻ trứng Tuy nhiên, khối lượng gia cầm khi nở thường chỉ có tầm quan trọng với gia cầm dưới 1 tháng tuổi mà ít ảnh hưởng ñến sự tăng trưởng tiếp theo Khối lượng cơ thể có tương quan với khối lượng trứng cũng như với tất cả các kích thước cơ thể ở 8 tuần tuổi Kontecka (1979) ñã xác ñịnh hệ số tương quan giữa khối lượng cơ thể với kích thước cơ thể vịt Bắc Kinh nuôi tại Ba Lan ở 4 tuần tuổi và 8 tuần tuổi là

Trang 15

0,62 - 0,69; giữa khối lượng cơ thể với khối lượng trứng là 0,2 - 0,3

ðối với gia cầm hướng thịt, quan trọng nhất là khối lượng gia cầm khi giết mổ Khối lượng cơ thể không những liên quan ñến hiệu quả chuyển hóa thức ăn mà còn cần thiết ñể quyết ñịnh tuổi giết mổ thích hợp Trong cùng một giống, con nào giết thịt sau sẽ có khối lượng cao hơn, nhưng khác giống thì không nhất thiết như vậy Vì vậy, trong công tác chọn lọc, muốn có sản lượng thịt cao phải chọn những cá thể có tính thành thục sinh dục sớm về mặt cho thịt, tức là thời ñiểm có khối lượng giết thịt thích hợp phải có tỷ lệ thịt/mỡ theo quy ñịnh Trong chăn nuôi công nghiệp, chỉ tiêu này lại càng trở nên quan trọng

Khối lượng cơ thể ñược minh họa bằng ñồ thị sinh trưởng tích lũy ðồ thị này thay ñổi theo dòng, giống, ñiều kiện nuôi dưỡng và chăm sóc Ở gia cầm khối lượng cơ thể ñược tính theo tuần, ñơn vị là g/con

Tuy nhiên, khối lượng cơ thể chỉ xác ñịnh ñược sự sinh trưởng ở một thời ñiểm nhất ñịnh của cơ thể mà không chỉ ra ñược sự sai khác về tỷ lệ sinh trưởng của các thành phần cơ thể trong một khoảng thời gian ở các ñộ tuổi khác nhau ðể ñánh giá tỷ lệ sinh trưởng từng giai ñoạn, người ta sử dụng chỉ tiêu tốc ñộ sinh trưởng

- Tốc ñộ sinh trưởng

Tốc ñộ sinh trưởng của vật nuôi phụ thuộc vào loài, giống, giới tính, ñặc ñiểm cơ thể và ñiều kiện môi trường Theo Clayton và Powell (1979) [40], tốc ñộ tăng trưởng có hệ số di truyền cao (h2 = 0,73) Trong chăn nuôi người ta thường sử dụng hai chỉ số ñể mô tả tốc ñộ sinh trưởng ở vật nuôi, ñó

là tốc ñộ sinh trưởng tuyệt ñối

Tốc ñộ sinh trưởng tuyệt ñối: là sự tăng lên về khối lượng, kích thước,

thể tích cơ thể trong khoảng thời gian giữa hai lần khảo sát (TCVN 2.39-77) Sinh trưởng tuyệt ñối thường ñược tính bằng g/con/ngày hoặc g/con/tuần ðồ thị sinh trưởng tuyệt ñối có dạng parabol Giá trị sinh trưởng tuyệt ñối càng

Trang 16

cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn

Tốc ñộ sinh trưởng tương ñối: là tỷ lệ phần trăm tăng lên của khối

lượng, kích thước và thể tích cơ thể lúc kết thúc khảo sát so với lúc bắt ñầu khảo sát (TCVN 2.40-77) ðồ thị sinh trưởng tương ñối có dạng hypebol, ñơn

vị tính là % Gia cầm còn non có tốc ñộ sinh trưởng tương ñối cao, sau ñó giảm dần theo tuổi Tốc ñộ sinh trưởng của gia cầm trống nhanh hơn gia cầm mái, dòng thịt nhanh hơn dòng trứng Sự sai khác về tốc ñộ sinh trưởng phụ thuộc vào ñặc ñiểm cá thể nằm trong khoảng 10 - 15%, có thể ñạt tới 20 - 30% so với khối lượng trung bình của ñàn Iochius (1979) ñưa ra tốc ñộ tăng trưởng của vịt tháng thứ nhất là 180%, tháng thứ 2 là 90%, tháng thứ 3 là 25%, tháng thứ 4 và 5 là 4%

- ðồ thị sinh trưởng (ðường cong sinh trưởng)

ðồ thị sinh trưởng biểu thị tốc ñộ sinh trưởng của gia súc, gia cầm nói chung Theo Chambers (1990) [39], ñường cong sinh trưởng của gia cầm chia làm 4 pha:

- Pha sinh trưởng tích lũy: tốc ñộ sinh trưởng tăng nhanh sau khi nở

- ðiểm uốn ñường cong tại thời ñiểm có tốc ñộ sinh trưởng cao nhất

- Pha sinh trưởng có tốc ñộ giảm dần sau ñiểm uốn

- Pha sinh trưởng tiệm cận với giá trị khi gia cầm trưởng thành

ðường cong sinh trưởng không chỉ sử dụng ñể chỉ rõ về số lượng mà còn làm rõ về mặt chất lượng, sự sai khác giữa các dòng, giống, giới tính, ñiều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc môi trường

Các loại thủy cầm như ngan, vịt thường có tốc ñộ sinh trưởng khá nhanh Theo Nguyễn Ân (1979) [1], 10 ngày ñầu khối lượng vịt tăng so với khối lượng lúc sơ sinh là 230 - 250% và giảm dần ở các giai ñoạn sau ðối với ngan, so với lúc sơ sinh, sau 4 tuần tuổi khối lượng ngan mái tăng 9 lần, khối lượng ngan trống tăng 11 lần Tăng khối lượng của ngan xảy ra mạnh nhất là từ tuần tuổi thứ 4 ñến tuần tuổi thứ 10 ở ngan mái và từ 4 tuần tuổi ñến

Trang 17

tuần tuổi thứ 11 ở ngan trống (Lê Thị Thúy và cs, 1995) [15] Tuy nhiên, theo lương Vĩnh Lạng và đặng Minh Tháp (1962), chỉ sau 20 - 25 ngày tuổi ngan

ựã có khối lượng gấp 10 lần lúc sơ sinh, sau 30 - 35 ngày tuổi gấp 20 lần và sau 80 - 90 ngày tuổi khối lượng tăng gấp 40 lần

Pingel (1997) cũng nhận xét tương tự và ông cho biết thêm rằng, khi giết thịt ở 7 - 8 tuần tuổi ựối với vịt và 10 - 11 tuần tuổi ựối với ngan chúng ựã ựạt ựược 70 - 80% khối lượng trưởng thành Trong khi ựó gà broiler khi giết thịt chỉ ựạt 40% so với khối lượng trưởng thành

2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng ựến sức sinh trưởng của gia cầm

- Tắnh biệt

Ở gia cầm giữa hai loại tắnh biệt có sự khác nhau về khả năng sinh trưởng Nguyên nhân là do giới tắnh khác nhau thì ựặc ựiểm và chức năng sinh lý cũng khác nhau Nhiều thắ nghiệm ở gia cầm cho thấy, cùng một dòng, giống, lứa tuổi nhưng nhu cầu năng lượng, protein, axit amin, canxi, phốt pho,Ầ Cho trao ựổi cơ bản của con trống luôn cao hơn con mái Vì vậy, con trống thưởng sinh trưởng tốt hơn so với con mái Theo Jull (1923), sự sai khác này không phải hoàn toàn do ảnh hưởng của hormon sinh dục mà còn do gen liên kết giới tắnh Những gen này ở gia cầm trống (2 nhiễm sắc thể giới tắnh) hoạt ựộng mạnh hơn gia cầm mái (1 nhiễm sắc thể giới tắnh)

Theo Dương Xuân Tuyển (1998) [34], vịt CV Super M nuôi thịt cho ăn

tự do ựến 8 tuần tuổi, khối lượng cơ thể ựạt ở dòng trống là 3323,8 g ựối với vịt ựực và 3062,1 g ựối với vịt mái còn ở dòng mái cho kết quả tương ứng là 3126,4 g và 2879,2 g

Vịt Tsaiya nâu (giống vịt bản ựịa của đài Loan) có khối lượng cơ thể lúc trưởng thành là 1397 g ở con trống và 1315 g ở con mái Con lai giữa vịt Bắc Kinh và vịt Tsaiya nâu có khối lượng tương ứng là 2788 g và 2566 g (Tai, 1989) [65]

đối với ngan, sự khác biệt về khối lượng giữa con trống và con mái còn

Trang 18

lớn hơn nhiều Khối lượng của ngan mái ở 70 ngày tuổi chỉ bằng 58% khối lượng của ngan trống cùng ñộ tuổi Sự chênh lệch về khối lượng cơ thể của ngan mái và ngan trống là 600 g ở 6 tuần tuổi; 1000 g ở 8 tuần tuổi và 1500 g

ở 10 tuần tuổi

Theo nghiên cứu của Mạc Thị Quý và cs (2002) [12] trên ñàn ngan Pháp dòng siêu nặng nuôi thịt thế hệ I và thế hệ II, ở 84 ngày tuổi, con trống thế hệ I ñạt 4192,2 g; con mái ñạt 2676,4 g; các số liệu tương ứng trên thế hệ

từ Pháp cho khối lượng thịt gấp 1,44 - 1,53 lần (con trống) và 1,23 - 1,31 lần (con mái) so với ngan nội

- Lứa tuổi

Lứa tuổi ảnh hưởng ñến sinh trưởng và phát triển ở gia cầm cũng tuân theo quy luật chung như ñối với các ñộng vật khác Nguyễn ðức Trọng và cs (1997) [29] cho biết, tốc ñộ sinh trưởng tương ñối và tuyệt ñối của vịt CV Super M bố mẹ giai ñoạn 4 tuần tuổi lần lượt là 45 g/con/ngày và 35,65%, giai ñoạn 8 tuần tuổi là 25,57 g/con/ngày và 8,19%; vịt CV Super M ông bà

có các kết quả tương ứng ở 4 tuần tuổi là 37 g/con/ngày và 34,97%, ở 8 tuần tuổi là 22 g/con/ngày và 8,01%

Trang 19

Kết quả nghiên cứu của Dương Xuân Tuyển (1998) [34], về tốc ñộ sinh trưởng ñàn vịt CV Super M thương phẩm nuôi tại trại vịt giống VIGOVA thành phố Hồ Chí Minh ñưa ra ở bảng 2.1

Bảng 2.1 Tốc ñộ sinh trưởng của vịt CV Super M

Tuần tuổi Sinh trưởng tuyệt ñối

Soanes và Joseph (1972) (dẫn theo Phùng ðức Tiến, 1996 [24]), ñã xác ñịnh hàm lượng canxi, phốt pho trong chế ñộ dinh dưỡng có ảnh hưởng tới sức sinh trưởng của gia cầm

Trang 20

- Phương thức nuôi

Vịt Bắc Kinh nuôi thâm canh có khối lượng cơ thể cao hơn nuôi quảng canh trên bãi cỏ Ở phương thức nuôi thâm canh, khối lượng giết thịt của vịt trống là 2437 g và vịt mái là 2114 g; còn ở phương thức nuôi quảng canh, khối lượng cơ thể của con trống và con mái tương ứng là 2209 g và 2091 g (Kschischan và cs, 1995 [54])

Nguyễn ðức Trọng và cs (1997) [29], nghiên cứu hai phương thức nuôi khô và nuôi nước trên ñàn vịt CV Super M cho biết phương thức nuôi khô ñạt khối lượng bình quân lúc vào ñẻ của ñàn vịt dòng ông là 3,3 kg, dòng bà là 2,9 kg; phương thức nuôi nước ñạt khối lượng bình quân lúc vào ñẻ của ñàn vịt dòng ông là 2,9 kg, dòng bà là 2,7kg

Vịt CV Super M nuôi thịt theo phương thức chăn thả cổ truyền và phương thức chăn thả có bổ sung thức ăn hỗn hợp thì khối lượng cơ thể cũng khác nhau Ở 56 ngày tuổi ñàn vịt nuôi chăn thả có bổ sung thức ăn hỗn hợp khối lượng cơ thể ñạt 1630 g, ñàn vịt nuôi chăn thả cổ truyền khối lượng chỉ ñạt 1550 g Ở 75 ngày tuổi, ñàn vịt có bổ sung thức ăn hỗn hợp khối lượng cơ thể trung bình ñạt 2810 g, trong khi ñó ñàn vịt chăn thả cổ truyền nuôi kéo dài ñến 85 ngày chỉ ñạt 2510 g (Phạm Văn Trượng và cs (1997) [32])

Trang 21

thể gia cầm Sự sai khác chủ yếu về tốc ñộ mọc lông ñược quy ñịnh bởi cặp gen liên kết với giới tính Biến dị di truyền về sự mọc lông cũng phụ thuộc vào giới tính Gia cầm trống có 2 nhiễm sắc thể giới tính mà hormon lại có tác ñộng ngược chiều với gen liên kết giới tính quy ñịnh sự mọc lông nhanh nên con trống mọc lông chậm hơn con mái

- Nhiệt ñộ

Trong ñiều kiện nuôi tự nhiên ở nước ta, việc ñảm bảo yêu cầu nhiệt ñộ trong chăn nuôi gia cầm là rất khó vì nhiệt ñộ môi trường chênh lệch nhau giữa mùa ñông và mùa hè là khá cao Vào mùa hè, nhiệt ñộ quá cao làm giảm lượng thức ăn thu nhận, tăng cường ñộ hô hấp dẫn ñến sự giảm khối lượng cơ thể do mất nhiều năng lượng Mùa ñông nhiệt ñộ thấp có thể khắc phục bằng cách che chắn nhưng lại làm giảm ñộ thông thoáng của chuồng nuôi, khiến gia cầm dễ mắc bệnh về ñường hô hấp

ðối với thủy cầm nuôi thịt, tiêu chuẩn nhiệt ñộ thường không ñòi hỏi quá khắt khe như gà vì thủy cầm có sức chống chịu tốt hơn gà Tuy nhiên, việc ñảm bảo nhiệt ñộ trong khoảng cho phép vẫn rất quan trọng, ñặc biệt là trong 3 - 4 tuần tuổi ñầu

Nhiệt ñộ tối thích cho vịt trong 3 tuần tuổi ñầu như sau:

Trang 22

trong tuần tuổi thứ nhất Nếu tuần ñầu không ñảm bảo nhiệt ñộ cho chúng, về sau ñàn ngan, vịt sẽ phát triển không ñồng ñều, dễ cảm nhiễm bệnh tật tốc ñộ sinh trưởng sẽ giảm sút

- Ẩm ñộ

Một ñặc tính của thủy cầm là khi ăn cần có nước ñi kèm, chính vì vậy

mà trong ñiều kiện chăn nuôi công nghiệp chuồng nuôi thủy cầm thường hay

ẩm ướt Chất ñộn chuồng bị ẩm ướt dẫn ñến thức ăn dễ bị nấm mốc, tạo ñiều kiện cho vi khuẩn phân hủy axit nucleic trong phân và chất ñộn chuồng làm tăng hàm lượng NH3 gây ảnh hưởng xấu ñến sức khỏe của gia cầm làm cho gia cầm bị hen, dễ mắc bệnh cầu trùng, Newcastle, E coli,… Vì vậy, cần hết sức lưu ý việc thông thoáng chuồng nuôi, giúp cho gia cầm có ñủ O2, thải bớt khí CO2 và chất cặn bã khác

- Ánh sáng

Gia cầm rất nhạy cảm với ánh sáng, ánh sáng có ảnh hưởng lớn tới sự sinh trưởng, phát triển và các chức năng sinh dục của cơ thể gia cầm Thời gian chiếu sáng dài sẽ làm tăng lượng thu nhận thức ăn, nhưng lại làm giảm hiệu quả chuyển hóa thức ăn ñể gia cầm có tốc ñộ sinh trưởng tốt nhất cần chú ý ñiều chỉnh thời gian chiếu sáng thích hợp

2.2 Sức sống và khả năng kháng bệnh của gia cầm

Sức sống là sự chống ñỡ ñối với các nguyên nhân gây chết Sức sống của gia cầm cao hay thấp phụ thuộc vào bản chất di truyền của giống và sự cảm nhiễm bệnh tật, sức chống ñỡ với các ñiều kiện bất lợi của môi trường

ðể sức sống cao thì khả năng kháng bệnh phải tốt Khả năng kháng bệnh chính là tính không cảm thụ ñối với bệnh của cơ thể sống cũng như khả năng chống lại bệnh tật của cơ thể Sức kháng bệnh là tính trạng do nhiều gen kiểm soát và chịu ảnh hưởng nhiều của ñiều kiện môi trường Sức kháng bệnh có thể là do bẩm sinh hoặc do tập nhiễm

Sức sống của gia cầm ñược tính bằng tỷ lệ nuôi sống sau một thời gian

Trang 23

Tính trạng này có hệ số di truyền (h2) thấp khoảng (0,05 - 0,1), nên sức sống của gia cầm còn phụ thuộc chủ yếu vào môi trường Vì vậy, ñể cải tiến tính trạng này phải dùng ñến phương pháp chọn lọc theo gia ñình mới có khả năng mang lại hiệu quả cao qua các thế hệ Sức sống của gia cầm ñược xác ñịnh theo các giai ñoạn khác nhau: giai ñoạn gột, giai ñoạn dò, giai ñoạn hậu bị ñến tuổi trưởng thành và giai ñoạn sinh sản ñến hết thời gian sử dụng Tùy theo các giống, dòng và mục ñích chăn nuôi khác nhau mà phân chia các giai ñoạn,

ví dụ: ở ngan nuôi thịt thường phân chia làm ba giai ñoạn: 0 - 3 tuần tuổi; 4 -

7 tuần tuổi và 8 - 12 tuần tuổi Ở vịt nuôi thịt thường chia làm hai giai ñoạn: 0

- 2 tuần tuổi và 3 - 7 hoặc 3 - 8 tuần tuổi

Như vậy, sức sống và khả năng kháng bệnh của gia cầm phụ thuộc vào

di truyền và ngoại cảnh, trong ñó ngoại cảnh giữ vai trò quan trọng Vì thế trong chăn nuôi, ñể nâng cao tỷ lệ sống, sức kháng bệnh cũng như giảm tổn thất do bệnh tật cần tiến hành các biện pháp thú y kết hợp chăm sóc và nuôi dưỡng hợp lý với từng ñối tượng và ñộ tuổi của vật nuôi

2.3 Hiệu quả chuyển hóa thức ăn của gia cầm

Hiệu quả chuyển hóa thức ăn ñược ñánh giá dựa trên mức ñộ tiêu tốn thức ăn cho 1 ñơn vị sản phẩm Trong chăn nuôi gia cầm thịt thương phẩm, hiệu quả chuyển hóa thức ăn là lượng thức ăn tiêu tốn cho 1 kg tăng khối lượng Nếu tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng cao thì hiệu quả chuyển hóa thức ăn của ñàn gia cầm ñó là không tốt và ngược lại ñàn gia cầm nào có hiệu quả chuyển hóa thức ăn tốt thì tiêu tốn thức ăn cho kg tăng khối lượng phải thấp

Chi phí thức ăn thường chiếm khoảng 70% giá thành của sản phẩm chăn nuôi Do vậy, hiệu quả chuyển hóa thức ăn là một chỉ tiêu kinh tế hết sức quan trọng, liên quan trực tiếp ñến hiệu quả chăn nuôi; quyết ñịnh tới giá thành chăn nuôi và là mối quan tâm lớn nhất của các nhà chăn nuôi

Theo nghiên cứu của nhiều tác giả, việc chọn lọc về tốc ñộ sinh trưởng

Trang 24

thường ñi kèm theo sự cải tiến hiệu quả thức ăn

Hiệu quả chuyển hóa thức ăn phụ thuộc vào ñộ tuổi Khi con vật còn non thì lượng thức ăn tiêu tốn cho 1 kg tăng khối lượng thấp, càng về sau càng cao Ví dụ, tiêu tốn thức ăn trung bình/1 kg tăng khối lượng của vịt thương phẩm CV Super M2 giai ñoạn 4; 6 và 8 tuần tuổi lần lượt là 1,77 kg; 2,08 kg và 2,76 kg (Nguyễn ðức Trọng và cs, (2002) [30] Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng của vịt CV Super M dòng trống giai ñoạn 0 - 6 tuần tuổi, giai ñoạn 0 - 7 tuần tuổi và giai ñoạn 0 - 8 tuần tuổi lần lượt là 2,31 kg, 2,63 kg và 3,09 kg; chỉ tiêu này ở dòng mái tương ứng là 2,4 kg; 2,75 kg và 3,20 kg Tiêu tốn thức ăn/1 kg tăng khối lượng của vịt CV Super M ở 8 tuần tuổi cao gấp 3,71 lần (dòng trống) và 3,86 lần (dòng mái) so với tuần tuổi thứ nhất (Dương Xuân Tuyển và cs, 1993) [33] Ngan Pháp R71 nuôi thịt có tiêu tốn thức ăn ở các giai ñoạn 4; 8; 10 và 12 tuần tuổi lần lượt là 1,87 kg; 2,42 kg; 2,72 kg và 3,08 kg (Phùng ðức Tiến và cs, 2003 [26]) Kết quả này cho thấy rõ quy luật tiêu tốn thức ăn tăng lên theo thời gian nuôi

Hiệu quả chuyển hóa thức ăn còn phụ thuộc vào tính biệt, khí hậu, thời tiết, chế ñộ chăm sóc, nuôi dưỡng cũng như tình trạn sức khỏe của ñàn gia cầm

Hiệu quả chuyển hóa thức ăn có liên quan chặt chẽ với tốc ñộ sinh trưởng của gia cầm Trong cùng một chế ñộ dinh dưỡng, cùng một giống, tại một thời ñiểm, những lô có tốc ñộ sinh trưởng cao hơn thì hiệu quả chuyển hóa thức ăn cũng tốt hơn Hệ số tương quan giữa khối lượng cơ thể với tiêu tốn thức ăn thường rất cao từ 0,5 - 0,9; còn tương quan giữa tốc ñộ sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn là tương quan nghịch, thường là âm (từ -0,2 ñến -0,8) (Chamber và cs, 1984 [38]) Tiêu tốn thức ăn ít thì gia cầm không những lớn nhanh mà mức ñộ tích lũy mỡ bụng cũng thấp, chất lượng thịt ñược tăng lên Do vậy, bên cạnh việc chọn lọc nhằm tăng hiệu quả chuyển hóa thức ăn thì việc ñịnh ra thời gian giết thịt phù hợp cũng góp phần làm giảm chi phí

Trang 25

thức ăn và làm tăng hiệu quả chuyển hóa thức ăn Tuy nhiên việc rút ngắn thời gian nuôi cũng có thể làm giảm tỷ lệ thịt lườn, tăng tỷ lệ da và mỡ Vì vậy mà trong chăn nuôi, tùy giống, dòng, mùa vụ, phương thức nuôi và ñiều kiện nuôi dưỡng mà ñịnh ra thời gian nuôi thích hợp

2.4 ðặc ñiểm khả năng sản xuất của vịt giống CV Super M và ngan Pháp

2.4.1 Vịt CV Super M

Vịt CV Super M (Vịt Cherry Valley Super Meat): là giống vịt chuyên thịt nổi tiếng có năng suất cao và loại nhất thế giới hiện nay và ñược nhập vào Việt Nam tháng 11 năm 1989 Trung tâm nghiên cứu vịt ðại Xuyên lại tiếp tục nhập vịt CV Super M ông bà theo dự án “Nghiên cứu phát triển chăn nuôi vịt VIE/86/2007” ñây là dự án do UNDP và FAO tài trợ Giống vịt này bắt ñầu ñược nuôi thích nghi, chọn lọc và nhân thuần ở trung tâm nghiên cứu vịt ðại Xuyên và trung tâm chuyển giao tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi thành phố Hồ

Chí Minh, cả hai trung tâm này ñều thuộc Viên Chăn nuôi quốc gia

Vịt CV Super M có màu lông trắng tuyền; chân, mỏ có màu vàng; da vàng nhạt hoặc trắng; ñầu cổ hơi thô, dài; lưng phẳng và rộng; ngực sâu; chân vững chắc ðặc ñiểm ngoại hình ñặc trưng rõ cho vịt hướng thịt

Vịt bố mẹ có tuổi ñẻ là 25 tuần, năng suất trứng từ 180 - 220 quả/mái/67 tuần tuổi Vịt thương phẩm nôi nhốt (nuôi công nghiệp) 56 ngày tuổi hoặc nuôi nhốt kết hợp với bán chăn thả (nuôi bán công nghiệp) 70 ngày tuổi ñạt khối lượng khoảng 3 - 3,5 kg, tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng là 2,6 - 2,8 kg Tỷ lệ nuôi sống dòng ông, dòng bà, bố mẹ ñều trên 90% Vịt có khối lượng lớn khả năng tự kiếm mồi kém, thiên về hướng nuôi nhốt hoặc nuôi nhốt kết hợp với chăn thả, vịt có thể nuôi trên khô không cần nước bơi lội

Trong ñiều kiện nuôi dưỡng và sản xuất ở Việt Nam, vịt CV Super M ñàn ông bà cũng phát triển và sản xuất gần sát với tiêu chuẩn của giống gốc, năng suất ñẻ trứng và năng suất thịt cao hơn hẳn các giống vịt nuôi ở nước ta

Trang 26

trước ñây Sản lượng trứng 40 tuần ñẻ, ông bà: 170 - 180 trứng/mái; bố mẹ:

180 - 200 trứng/mái Vịt thương phẩm nuôi ở Anh ñạt 3 - 3,2 kg lúc 49 ngày tuổi, tiêu tốn 2,8 kg thức ăn cho 1 kg thịt hơi Nuôi chăn thả tại Việt Nam ñạt 2,8 - 3 kg lúc 75 ngày tuổi (Lương Tất Nhợ, 1993 [10] và Nguyễn Thiện và

Lê Xuân ðồng, 1993 [13])

Các tác giả Nguyễn Công Quốc và cs (1993) [11], ñã nghiên cứu về khả năng thích nghi, nhân giống gốc vịt CV Super M (ông, bà), ñã cho kết quả về tỷ lệ nuôi sống dòng ông, dòng bà trung bình qua 3 thế hệ là rất cao:

94 - 97%, tỷ lệ nuôi sống của các thế hệ sau cao hơn ở các thế hệ trước chứng

tỏ rằng vịt CV Super M là giống vịt có sức sống cao, có khả năng thích ứng tốt với ñiều kiện, khí hậu và tập quán chăn nuôi ở nước ta Các tác giả trên ñã ñưa ra thêm căn cứ cho việc kết luận chắc chắn về tình trạng sản xuất thịt của vịt CV Super M tỷ lệ thân thịt bỏ nội tạng 79,36% Tỷ lệ thịt ức cộng ñùi ñạt 31,1 % Tỷ lệ thịt rút xương ñạt 39,85% Như vậy, có thể kết luận rằng vịt CV Super M là giống vịt chuyên thịt cho năng suất thịt cao trên thế giới hiện nay

2.4.2 Ngan Pháp

Ngan có nguồn gốc từ Nam Mỹ, ñược thuần hóa và ñưa về nuôi ở một

số nước trên thế giới như Pháp, ðức, Ý,… từ thế kỷ 16 Ngan ñầu nhỏ, trán phẳng, con trống mào to, rộng hơn con mái, màu ñỏ tía

Năm 1996, nước ta bắt ñầu nhập một số giống ngan của Pháp gồm các dòng R31 có màu lông xám ñen, vằn ngang và dòng R51 có màu lông trắng tuyền hoặc ñốm ñen ở ñầu Gần ñây chúng ta lại nhập thêm dòng ngan siêu nặng có màu lông tương tự như dòng R51 ðây là dòng ngan cao sản có khả năng cho thịt và khả năng sinh sản cao, thích ứng với khí hậu nhiệt ñới Khối lượng cơ thể 88 ngày tuổi ñối với con trống là 4,5 kg (R31); 4,2 kg (R51) và 4,6 - 5,5 kg (siêu nặng); con mái 2,4 kg (R31); 2,3 kg (R51) và 3,0 kg (siêu nặng) Sản lượng trứng ñạt 190 - 202 quả/mái/2 chu kỳ Dòng R51 ñược BNN

& PTNT cho nhập từ tháng 7/1996 về nuôi tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm

Trang 27

Thụy Phương Theo tài liệu của hãng Grimaud Freres, con thương phẩm dòng R51 có tuổi giết thịt là 84 ngày ñối với ngan trống, 67 - 70 ngày tuổi ñối với ngan mái Khối lượng ngan trống R51 ñạt 4,5 kg, ngan mái ñạt 2,35 kg, tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng là 2,7 - 2,8 kg Ngan con R51 lúc 1 ngày tuổi

có màu lông vàng rơm, chân mỏ màu hồng, có hoặc không có ñốm ñen hoặc nâu trên ñầu, khi trưởng thành có màu lông trắng

Ngan Pháp R51 nuôi thịt tại Việt Nam ở 4 tuần tuổi khối lượng con trống ñạt 1022,7 g; mái ñạt 789,3 g ðến 12 tuần tuổi khối lượng cơ thể tương ứng là 4106,7 g và 2461,7 g Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng ñến 12 tuần tuổi cả trống và mái ñạt là 3,12 kg Tỷ lệ nuôi sống trung bình của trống, mái

ở 4 tuần tuổi ñạt 98,51%; ở 12 tuần tuổi ñạt 97,52%

Tháng 8/2010 BNN & PTNT cho phép Viện Chăn nuôi nhập 4 dòng ngan Pháp ông bà R71 trong dự án “Phát triển giống vịt, ngan” nuôi tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương 574 con Theo tài liệu của hãng Grimaud Freres, ngan R71 thương phẩm có tuổi giết thịt là 84 ngày ñối với ngan trống, 67 - 70 ngày ñối với ngan mái Khối lượng ngan trống ñạt 4,8 kg, ngan mái 2,6 kg, tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng 2,75 kg Ngan R71 có ngoại hình tương tự như ngan R51

Ngan Pháp R51 nuôi tại Việt Nam ở 4 tuần tuổi có khối lượng con trống ñạt 1065,0 g; mái ñạt 815,7 g ðến 12 tuần tuổi khối lượng cơ thể tương ứng là 4278,3 g và 2556,7 g Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng ñến 12 tuần tuổi cả trống và mái là 3,08 kg Tỷ lệ nuôi sống trung bình của trống, mái ở 4 tuần tuổi ñạt 98,53%; ở 12 tuần tuổi ñạt 97,55%

2.5 Nhu cầu canxi, phốt pho dễ hấp thu của gia cầm

2.5.1 Nhu cầu canxi của gia cầm

Trong cơ thể gia cầm, canxi có hàm lượng cao nhất trong các chất khoáng Gần 90% canxi tập trung trong bộ xương và răng, chỉ 1% tồn tại trong tế bào và dịch các mô

Trang 28

Canxi và phốt pho là hai chất khoáng chính có vai trò kiến tạo và phát triển bộ xương Canxi chiếm tới 36% tổng chất khoáng trong xương, phốt pho chiếm 17%, còn magiê chỉ chiếm 1% Trong các tế bào xương, canxi và phốt pho liên kết với nhau ở dạng tinh thể hydroxyapatit 3[Ca3(PO4)2].Ca(OH)2 Các tinh thể này nằm xen vào các sợi collagen của tế bào xương, tạo cho xương bền vững và cứng cáp Nguồn canxi, phốt pho này dễ dàng ñược cơ thể huy ñộng khi khẩu phần thức ăn thiếu hụt chúng, ñặc biệt là ở gia cầm trong giai ñoạn ñẻ trứng [6]

Các tinh thể canxi, phốt pho trong bộ xương luôn luôn ở trạng thái trao ñổi với thể dịch xung quanh Ở gia cầm non, quá trình hấp thụ, lắng ñọng các tinh thể canxi, phốt pho vào xương chiếm ưu thế còn ở gia cầm trưởng thành thì quá trình này cân bằng Ngược lại, ở gia cầm già quá trình giảm sút hàm lượng khoáng trong xương diễn ra từ từ nhưng khi khẩu phần ăn không ñủ canxi phốt pho thì quá trình này diễn ra nhanh chóng, làm cho bộ xương bị xốp, xương nhẹ, dòn và dễ gãy

Canxi ngoài vai trò kiến tạo và phát triển bộ xương nó còn có vai trò:

- Giúp cho quá trình ñông máu, ñiều hòa tính thẩm thấu của màng tế bào

- Cần thiết cho hoạt ñộng bình thường của hệ thần kinh và sự co bóp của tim

- Tham gia vào việc cân bằng axit và bazơ của cơ thể

Thức ăn nguồn gốc từ ñộng vật như bột cá, bột thịt xương, bột xương,

là nguồn cung cấp canxi lý tưởng Lá cây hòa thảo, lá cây thức ăn xanh (rau muống, khoai lang, ) ñặc biệt lá cây họ ñậu rất giàu canxi Hạt ngũ cốc, củ sắn, khoai lang lại nghèo caxi và các chất khoáng quan trọng khác cần thiết cho gia cầm

Tỷ lệ thích hợp giữa canxi và phốt pho trong khẩu phần ăn cho gia cầm dao ñộng trong khoảng từ 1:1 ñến 2:1, tùy theo loại gia cầm và mục ñích và mục ñích sản xuất của chúng

Trang 29

Sau khi ñược hấp thu, một lượng lớn canxi ñược duy trì cho các hoạt ñộng sinh lý bình thường như sự hình thành xương, vỏ trứng Nếu thừa nó ñược tích lũy trong xương khoảng 20%, lượng còn lại bị thải ra ngoài Sự tích lũy và xử dụng luôn luôn xảy ra trong cơ thể ñể ñảm bảo cho chức năng sinh

lý bình thường

2.5.2 Nhu cầu phốt pho ñối với gia cầm

Mối liên kết chặt chẽ giữa canxi và phốt pho tạo thành các tinh thể hydroxyapatit lắng ñọng giữa các sợi collagen của tế bào xương làm cho bộ xương cứng cáp ñã ñược mô tả ở trên Ngoài ra, phốt pho còn có các vai trò quan trọng sau ñây:

- Tạo vật chất di truyền (các axit nucleic)

- Là thành phần cấu tạo của nhóm “phốt pho dinh dưỡng” có tên chung

là photphoprotein

- Tham gia vào trung tâm hoat ñộng của nhiều enzim

- Hoạt ñộng như một hệ thống ñệm, ñiều tiết pH của cơ thể

- Mang năng lượng (ATP, GTP) là yếu tố chủ lực trong quá trình ñiều tiết sinh học thông qua sự photphoryl hóa

Khi thiếu phốt pho trong thức ăn của gia cầm sẽ gây còi xương, xốp xương, giảm tính thèm ăn, ảnh hưởng tới việc hình thành vỏ trứng giảm khả năng làm việc của gia cầm trống [4]

Hàm lượng phốt pho trong ñất thấp làm cho hàm lượng nguyên tố này trong cây cỏ và hạt ngũ cốc cũng thấp Trong sữa bò, bột cá, bột xương, hàm lượng này rất cao Phần lớn phốt pho trong thực vật (50 - 75%) ở dạng phytat là muối của axit phytic, rất khó tiêu hóa hấp thu cho gia cầm Muốn tiêu thụ nó cần phải có enzim phytaza của cây xanh, enzim này có nhiều trong bột cỏ

Nhu cầu canxi và phốt pho của gia cầm phụ thuộc vào loài, tuổi, tính năng sản xuất, tỷ lệ Ca/P, hàm lượng mỡ trong khẩu phần, nhiệt ñộ môi

Trang 30

trường, hàm lượng vitamin D và chế ñộ chiếu sáng

Có hai phương pháp ñể xác ñịnh nhu cầu canxi và phốt pho cho gia cầm ñó là phương pháp nhân tố (dựa vào lượng canxi tích lũy trong cơ thể và lượng canxi mất mát nội sinh) và phương pháp cân bằng [5] Nhu cầu canxi

và phốt pho cho gia cầm ñược ñưa ra ở bảng 2.2

Bảng 2.2 Nhu cầu canxi và phốt pho cho gia cầm sinh trưởng

(ARC, 1969)

2.6 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.6.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

* Nghiên cứu về con ngan

Hiện nay, vẫn chưa rõ ngan ñược ñưa vào nước ta từ khi nào Theo “La production du canard au Việt Nam”, Sài Gòn (1961), ngan ñược ñưa từ Thái Lan vào Việt Nam từ thế kỷ 19 Vì vậy, người dân ở miền Nam gọi ngan là vịt Xiêm So với tài liệu của Romantzoff (1981) thì thấy ñặc trưng ngoại hình của ngan Việt Nam cơ bản giống ngan nuôi tại Pháp Về năng suất, ngan ở Việt Nam chưa ñược cải tạo, năng suất trứng và thịt thấp nên hiệu quả chăn nuôi ngan chưa cao Hiện nay, có một số cơ sở ñang nuôi ngan tập trung ñó là: Viện Chăn nuôi, Viện khoa học và kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam và trường ðại học Cần Thơ với mục ñích phục vụ cho các thí nghiệm nghiên cứu khoa học về con ngan với quy mô vừa và nhỏ Những năm gần ñây, nhiều trang trại chăn nuôi ngan của tư nhân ñã hình thành và phát triển

Những nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học của ngan nội cũng như sử dụng giống ngan này cho chương trình lai giống còn quá ít Từ năm 1991 ñến nay, ñược sự quan tâm của BNN & PTNT, Bộ khoa học và Công nghệ, việc

Trang 31

nghiên cứu về con ngan ñang ñược chú ý

ðể nâng cao năng suất và chất lượng thịt ngan, tháng 10/1992 BNN & PTNT ñã cho nhập 500 ngan Pháp với mục ñích cải tạo ñàn ngan nội và giao cho Viện Chăn nuôi chủ trì ñề tài Kết quả nuôi ñã cho thấy, ñàn ngan bước ñầu tỏ ra thích nghi tốt, tỷ lệ nuôi sống cao, sản lượng trứng ñạt 107 quả/mái/năm, tăng 46% so với giống ngan nội Viện Chăn nuôi quốc gia tiếp tục chủ trì ñề tài “Nghiên cứu phát triển các giống ngan miền Bắc” và “Lưu giữ quỹ gen con ngan nội” trong chương trình bảo tồn quỹ gen vật nuôi và ñã thu ñược một số kết quả bước ñầu như “Kết quả ñiều tra chăn nuôi ngan trong các hộ gia ñình nông dân” (Viện Chăn nuôi, 1991 - 1992); “Một số ứng dụng thụ tinh nhân tạo trong lai khác loài giữa ngan và vịt” (Viện Chăn nuôi, 1992); “Một số ñặc ñiểm về khả năng sinh sản của ngan nội” (Viện Chăn nuôi, 1993); “Kết quả nghiên cứu về một số tính trạng năng suất của ngan trắng nội nuôi trong nông hộ” (Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, 1993)…

Theo Lê Thị Thúy và cs (1995) [14], khi nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học, khả năng sản xuất của ngan nội ở miền Bắc cho biết: ngan có cường

ñộ sinh trưởng cao, khối lượng giết thịt lúc 12 tuần tuổi con trống có khối lượng 2,8 - 3,0 kg, con mái 1,7 - 1,8 kg Ngan nội tuổi thành thục sinh dục từ

225 - 235 ngày Sản lượng trứng ở ngan loang là 63,31 quả/mái/năm còn ở ngan trắng là 70,83 quả/mái/năm

Nhu cầu sản xuất về giống ngan có năng suất chất lượng cao ngày càng tăng ðể ñáp ứng nhu cầu ñó tháng 8 năm 2001 BNN & PTNT cho phép nhập

4 dòng ngan Pháp ông bà R51 trong dự án “Phát triển giống vịt, ngan” Sau khi nghiên cứu nhóm tác giả Phùng ðức Tiến và cs (2003), cho biết: ngan ông

bà R51 có tỷ lệ nuôi sống cao từ 97,37 - 100% ðến 25 tuần tuổi khối lượng trống ñạt 4 kg, khối lượng mái ñạt 2,55 kg Ngan bố mẹ R51 ñến 25 tuần tuổi con trống ñạt 4,46 kg, con mái ñạt 2,58 kg; lượng thức ăn tiêu thụ tương ứng

là 24,72 và 16,73 kg Năng suất trứng ñạt 110,71 quả/mái/chu kì Ngan

Trang 32

thương phẩm ựến 84 ngày tuổi con trống ựạt 4,1 kg và con mái ựạt 2,46 kg Tiêu tốn thức ăn là 3,12 kg/kg tăng khối lượng Tỷ lệ thân thịt là 71 - 74% Trung tâm ựã chuyển giao vào sản xuất 9400 ngan bố mẹ và 28800 ngan thương phẩm ựể nuôi trong nông hộ

Tháng 7/1992 - 12/2006 ựược sự giúp ựỡ của hãng Grimaud Fresres (Pháp), các dòng ngan R31, R51, R71 và siêu nặng ựã lần lượt ựược nhập vào nước ta với mục ựắch cải tạo tầm vóc và năng suất của ngan nội đồng thời ựịnh hướng và mở rộng vùng chăn nuôi ngan thịt, tạo các tổ hợp lai mới có năng suất, chất lượng thịt và trứng cao ở nước ta ựã và ựang ựược thực hiện

So với một số nước trong khu vực, những nghiên cứu về thủy cầm ở nước ta, ựặc biệt là những nghiên cứu về dinh dưỡng và thức ăn còn rất khiêm tốn ắt về số lượng, hẹp về phạm vi Tuy có những công trình nghiên cứu nhu cầu dinh dưỡng cho vịt và ngan nhưng còn tản mạn, thiếu tắnh hệ thống và ựặc biệt là chưa ựi sâu nghiên cứu quan hệ cân bằng và các mối tương tác giữa canxi, phốt pho với các yếu tố dinh dưỡng khác trong khẩu phần

* Nghiên cứu về con vịt

Việt Nam là một nước có số lượng thủy cầm lớn, ựứng hàng thứ 3 trên thế giới sau Trung Quốc và Ấn độ Sự phân bố của quần thể thủy cầm ở nước

ta không ựồng ựều, tập trung ựông nhất ở vùng ựồng bằng sông Cửu Long (21,29 triệu con), ựồng bằng sông Hồng (16,59 triệu con) (Dương Xuân Tuyển, (2007) [35]) Trước những năm 1970 của thế kỷ trước, ựàn vịt ở nước

ta chủ yếu là các giống vịt nội như vịt Cỏ (vịt Tàu), vịt Ô Môn, vịt Bầu và vịt Bắc Kinh (Lương Tất Nhợ, 1993 [10] Những năm sau 1970, một số giống vịt ngoại ựược nhập vào nước ta: vịt Anh đào (nhập năm 1975 và 1985); vịt CV Super M (1989; 1990); vịt Khakicampbell (1990, 1991) (Nguyễn Thiện và Lê Xuân đồng (1993) [13] cũng kể từ ựó ựã có những công trình nghiên cứu tương ựối có hệ thống về thủy cầm Tuy nhiên, theo Nguyễn Thiện và Lê Xuân đồng (1993) [13], Lương Tất Nhợ (1993) [10], các công trình nghiên

Trang 33

cứu về thủy cầm trong thời gian này chủ yếu tập trung vào những lĩnh vực như nghiên cứu ựánh giá về khả năng sản xuất, nhân thuần, chọn lọc giống (Hoàng Văn Tiệu và cs (1993) [28] Những nghiên cứu về dinh dưỡng và thức

ăn cho thủy cầm ở nước ta không nhiều tập trung vào một số hướng chắnh như: nghiên cứu khai thác và tạo nguồn thức ăn; nghiên cứu nhu cầu dinh dưỡng và nghiên cứu chế ựộ nuôi dưỡng

2.6.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

* Nghiên cứu về con ngan

Nghiên cứu về con ngan ựầu tiên và nhiều nhất là ở Pháp, đức, Ý, đài Loan Những công trình nghiên cứu về ựặc ựiểm sinh học, màu sắc lông, tắnh bầy ựàn, tắnh năng sản xuất ựã ựược ựề cập bởi các tác giả như Wanatable (1961), Romantzoff (1981), Rouvier (1987, 1989), Auvergne, Balile (1987, 1991),Ầ Theo kết quả nghiên cứu của Romantzoff (1985) - trắch theo Phùng đức Tiến và cs (2004) [27], về một số ựặc ựiểm của ngan nuôi tại Pháp cho biết: ngan có nguồn gốc nhiệt ựới Nam Mỹ Thời gian thành thục của ngan trống từ 30 - 40 tuần tuổi và khối lượng dịch hoàn thời kỳ sinh sản là 25 - 30g, còn ngan mái thành thục sinh dục từ 26 - 28 tuần tuổi và có thời gian ấp

35 ngày, khối lượng con mái bằng 51% khối lượng ngan trống

Bằng con ựường chọn lọc, cải tạo và nhân giống bắt ựầu từ năm 1970 hãng nông nghiệp Grimaud Fresres ựã tạo ựược 6 dòng ngan có kiểu hình tương ựối thuần nhất, mỗi dòng có những ựặc tắnh sinh học riêng biệt đó là 3 dòng trống (Dominant, Cabreur, R66) và 3 dòng mái (Dinamic, Casablanca, Typique) Sự phối hợp giữa các giống thuần này ựã cho ra các giống ngan thịt như: R31, R32, R51, R71 và siêu nặng Ngoài ra còn có các con lai R41, R21, R61,Ầ Chúng ựã có những tác dụng tắch cực ựối với sản xuất

Theo Stevens và Sauveur (1985) - dẫn theo đỗ Văn Hoan (2004) chương trình cải tạo giống của hãng Grimaud Fresres sau 20 năm thực hiện ựạt kết quả như ở bảng 2.3

Trang 34

Bảng 2.3 Một số chỉ tiêu về sức sản xuất của ngan theo Stevens và

Sauveur (1985)

Khối lượng cơ thể

Tỷ lệ chết

HQCHTĂ (kg TĂ/kg tăng khối lượng )

Các công trình nghiên cứu nâng cao tắnh năng sản xuất cũng như cải tiến chất lượng sản phẩm thịt ngan ngày càng có nhiều thành tựu ựáng kể Từ năm 1943, theo các báo cáo của Hội chăn nuôi Taichung (đài Loan) tỷ lệ phôi khi nhảy trực tiếp giữa ngan trống và vịt mái chỉ ựạt 42,3% Do hiện tượng bất thụ giữa chúng nên những con lai sinh ra ựều bất dục, buồng trứng và ống dẫn trứng ở con mái kém phát triển, con trống không có khả năng thụ tinh vì tinh trùng ựa nhân đến năm 1985, kỹ thuật thụ tinh nhân tạo ngan lai vịt ựã trở lại sau thành công của nhà khoa học đài Loan Kỹ thuật này thực tế ựã ựược sử dụng phổ biến ựể tạo con lai Mulard với tỷ lệ phôi khoảng 70%, con lai này nuôi nhồi béo ựể lấy gan rất tốt, trung bình cho năng suất khoảng 500 g/gan/con (Bùi Thị Hồng 2009 [7])

Trong 4 thập kỷ qua, con ngan ngày càng ựược chú ý vì nó có những

ưu ựiểm về tốc ựộ sinh trưởng, phẩm chất thịt Do thị hiếu và chất lượng sản phẩm, từ chỗ là nguồn ựặc sản quý hiếm ựến nay thịt ngan ựã trở thành nguồn thịt gia cầm chủ yếu ở một số nước trên thế giới Ở Pháp, sản phẩm thịt ngan hàng năm chiếm 71,5% trong tổng sản phẩm thịt thủy cầm Năm 1994, số lượng thịt ngan lên tới 34 triệu con, sản xuất ra 80.000 tấn thịt chiếm 85% thịt thủy cầm, ựứng ựầu thị trường châu Âu về sản phẩm thịt ngan

* Nghiên cứu về con vịt

Trang 35

Theo thống kê của của FAO (2008) [48], tổng ñàn thủy cầm trên thế giới năm 2008 là 1,459,727 triệu con, trong ñó Việt Nam là nước có ñàn thủy cầm 80,18 triệu con trên tổng số 280,18 triệu gia cầm (ðoàn Xuân Trúc,

(2010) [31]

ðến những năm 80 của thế kỷ 20, vẫn không có một cơ sở dữ liệu nào

về nhu cầu các chất dinh dưỡng cho các loài thủy cầm ðể thiết lập khẩu phần

ăn cho vịt và ngan, các nhà sản xuất thức ăn ở châu Âu vẫn phải sử dụng các khuyến cáo về nhu cầu các chất dinh dưỡng cho gà tây và gà broiler (Leclerq

và Carvill, 1985 [56] Thực ra, tuy cùng là lớp chim, nhưng các loài thủy cầm

có những ñặc ñiểm sinh lý tiêu hoá, khả năng lợi dụng thức ăn, tốc ñộ sinh trưởng và thành phần thịt xẻ rất khác so với gà (Edwin và Moran, (1985) [47]; Scott và Dean, (1991) [60]) Bởi vậy, kể từ thập kỷ 80 của thế kỷ trước, ở một

số nước trên trên thế giới ñã có hàng loạt các nghiên cứu về sinh lý tiêu hoá của vịt (Edwin và Moran, (1985) [47]), ñặc ñiểm và thành phần thịt xẻ của vịt (Abdelsamie và Farrell, (1985) [36]), sinh trưởng, thành phần cơ thể, nhu cầu dinh dưỡng của ngan (Leclerq và Carvill (1985) [56]), nhu cầu dinh dưỡng của vịt Bắc Kinh (Dean (1985) [44]), nhu cầu dinh dưỡng của vịt ñẻ giống Tsaiya (Shen (1985) [62]) v.v

Trang 36

3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

3.1 ðối tượng nghiên cứu

Thí nghiệm ñã sử dụng 702 ngan Pháp (R71 x R51) thương phẩm (351 mái và 351 trống) và 648 vịt CV Super M2 (324 mái và 324 trống) ñể khảo sát nhu cầu canxi và phốt pho dễ hấp thu của chúng Ngan và vịt thí nghiệm ñược kẹp số nuôi nhốt hoàn toàn trong chuồng (có chất ñộn chuồng) kiểu

thông thoáng tự nhiên

- Thức ăn cho ngan và vịt thí nghiệm ñược sản xuất dưới dạng viên, ñược phối chế từ các nguyên liệu: ngô, sắn, tấm gạo tẻ, cám mỳ, khô dầu ñậu tương, bột ñá (CaCO3), dicanxi phốt phát (CaHPO4), premix vitamin - khoáng

và các axit amin tổng hợp

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu ảnh hưởng của các mức canxi và phốt pho dễ hấp thu trong khẩu phần ñến sinh trưởng của ngan Pháp và vịt CV Super M nuôi thịt

- Nghiên cứu ảnh hưởng của các mức canxi và phốt pho dễ hấp thu trong khẩu phần ñến hiệu quả chuyển hóa thức ăn của ngan Pháp và vịt CV Super M nuôi thịt

- Nghiên cứu ảnh hưởng của các mức canxi và phốt pho dễ hấp thu trong khẩu phần ñến ñến hàm lượng khoáng tổng số trong xương ống chân của ngan Pháp và vịt CV Super M

- Nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ lệ Ca/Pdht trong khẩu phần ñến sinh trưởng, hiệu quả chuyển hóa thức ăn và hàm lượng khoáng tổng số trong xương ống chân của ngan Pháp và vịt CV Super M

Trang 37

3.3 Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.3.1 Thí nghiệm trên ngan Pháp nuôi thịt

Thí nghiệm ñược bố trí theo kiểu hai nhân tố: (i) mức canxi (Ca) trong khẩu phần, gồm 3 mức: mức trung bình (1,00 - 0,90 - 0,85 %) (tương ứng với các giai ñoạn sinh trưởng từ 0 - 3; 4 - 7 và 8 - 10 tt); mức cao (1,10 - 1,00 - 0,95 %) và mức thấp (0,90 - 0,80 - 0,75 %) tương ứng với các giai ñoạn như trên và (ii) mức phốt pho dễ hấp thu (Pdht), gồm 3 mức: mức trung bình (0,45

- 0,40 - 0,35%); mức cao (0,50 - 0,45 - 0,40 %) và thấp (0,40 - 0,35 - 0,30%) tương ứng với các giai ñoạn như trên

Bảng 3.1 Sơ ñồ bố trí thí nghiệm trên ngan Pháp nuôi thịt

Lô 1 Lô 2 Lô 3 Lô 4 Lô 5 Lô 6 Lô 7 Lô 8 Lô 9

Giai ñoạn từ 0-3 tuần tuổi

ME (kcal/kg) 2850 2850 2850 2850 2850 2850 2850 2850 2850 Protein (%) 20,0 20,0 20,0 20,0 20,0 20,0 20,0 20,0 20,0 Lysine TH (%) 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00

Ca (%) 1,10 1,10 1,10 1,00* 1,00* 1,00* 0,90 0,90 0,90 Pdht (%) 0,50 0,45* 0,40 0,50 0,45* 0,40 0,50 0,45* 0,40

Giai ñoạn từ 4-7 tuần tuổi

ME (kcal/kg) 2900 2900 2900 2900 2900 2900 2900 2900 2900 Protein (%) 18,0 18,0 18,0 18,0 18,0 18,0 18,0 18,0 18,0 Lysine TH (%) 0,90 0,90 0,90 0,90 0,90 0,90 0,90 0,90 0,90

Ca (%) 1,00 1,00 1,00 0,90* 0,90* 0,90* 0,80 0,80 0,80 Pdht (%) 0,45 0,40* 0,35 0,45 0,40* 0,35 0,45 0,40* 0,35

Giai ñoạn từ 8-10 tuần tuổi

ME (kcal/kg) 3000 3000 3000 3000 3000 3000 3000 3000 3000 Protein (%) 16,0 16,0 16,0 16,0 16,0 16,0 16,0 16,0 16,0 Lysine TH (%) 0,80 0,80 0,80 0,80 0,80 0,80 0,80 0,80 0,80

Ca (%) 0,95 0,95 0,95 0,85* 0,85* 0,85* 0,75 0,75 0,75 Pdht (%) 0,40 0,35* 0,30 0,40 0,35* 0,30 0,40 0,35* 0,30

Ghi chú: * Giá trị ME, protein thô và lysine TH là kết quả nghiên cứu của thí nghiệm trước (2008): Lysine TH: lysine tiêu hóa; ME: Năng lượng trao ñổi; Pdht: phốt pho dễ hấp thu; * khuyến cáo của hãng Grimaud Freres (2006)

Trang 38

Hàm lượng năng lượng (2850 - 2900 - 3000 kcal/kg), protein (20 - 18 - 16%) và lysine tiêu hóa (1,00 - 0,90 - 0,80%) trong khẩu phần của ngan ở các

lô là như nhau Tổng số 9 lô thí nghiệm (3 x 3), ñược bố trí theo phương pháp khối hoàn toàn ngẫu nghiên, mỗi lô có 3 lần lặp lại (ñồng ñều trống mái) Sơ

ñồ bố trí thí nghiệm ñược trình bày ở bảng 3.1

3.3.2 Thí nghiệm trên vịt CV Super M nuôi thịt

Bảng 3.2 Sơ ñồ bố trí thí nghiệm trên vịt CV Super M nuôi thịt

Lô 1 Lô 2 Lô 3 Lô 4 Lô 5 Lô 6 Lô 7 Lô 8 Lô 9

Giai ñoạn từ 0-2 tuần tuổi ME* (kcal/kg) 2850 2850 2850 2850 2850 2850 2850 2850 2850 Protein* (%) 20,0 20,0 20,0 20,0 20,0 20,0 20,0 20,0 20,0 Lysine* TH (%) 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00

Ca (%) 1,10 1,10 1,10 1,00* 1,00* 1,00* 0,90 0,90 0,90 Pdht (%) 0,50 0,45* 0,40 0,50 0,45* 0,40 0,50 0,45* 0,40

Giai ñoạn từ 3 tuần tuổi ñến xuất chuồng

ME (kcal/kg) 2950 2950 2950 2950 2950 2950 2950 2950 2950 Protein (%) 17,0 17,0 17,0 17,0 17,0 17,0 17,0 17,0 17,0 Lysine TH (%) 0,90 0,90 0,90 0,90 0,90 0,90 0,90 0,90 0,90

Ca (%) 1,00 1,00 1,00 0,90* 0,90* 0,90* 0,80 0,80 0,80 Pdht (%) 0,45 0,40* 0,35 0,45 0,40* 0,35 0,45 0,40* 0,35

Ghi chú: * Giá trị ME, protein thô và lysine th là kết quả nghiên cứu của thí nghiệm trước (2008): Lysine TH = lysine tiêu hóa; ME: Năng lượng trao ñổi; Pdht: phốt pho dễ hấp thu; * khuyến cáo của hãng Cherry Valley (2006).

Thí nghiệm ñược bố trí theo kiểu hai nhân tố: (i) mức canxi (Ca) trong khẩu phần, gồm 3 mức: mức trung bình (1,00 - 0,90%) (tương ứng với các giai ñoạn sinh trưởng từ 0 - 2 và từ 3 tt ñến xuất chuồng); mức cao (1,10 - 1,00 %) và mức thấp (0,90 - 0,80 %) tương ứng với các giai ñoạn như trên và (ii) mức phốt pho dễ hấp thu (Pdht), gồm 3 mức: mức trung bình (0,45 - 0,40%); mức cao (0,50 - 0,45%) và thấp (0,40 - 0,35%) tương ứng với các

Trang 39

giai ñoạn như trên Hàm lượng năng lượng (2850 - 2950 kcal/kg), protein (20

- 17%) và lysine tiêu hóa (1,00 - 0,90%) trong khẩu phần của vịt ở các lô là như nhau Tổng số 9 lô thí nghiệm (3 x 3), ñược bố trí theo phương pháp khối hoàn toàn ngẫu nghiên, mỗi lô có 3 lần lặp lại (36 mái và 36 trống/lô) Sơ ñồ

bố trí thí nghiệm ñược trình bày ở bảng 3.2

3.3.3 Khẩu phần thức ăn và chế ñộ nuôi dưỡng

Trước khi phối hợp khẩu phần (KP), tất cả các nguyên liệu sử dụng ñều ñược lấy mẫu, phân tích xác ñịnh hàm lượng các chất dinh dưỡng chủ yếu như:

ẩm 4326-2001) [18], xơ thô 4329-1993) [20], mỡ thô 4331-2001) [21], protein thô (TCVN-4328-2001) [19], canxi (TCVN-1526-1986) [17], phốt pho (TCVN-1525-2001) [16] và các axit amin (HPLC) Hàm lượng các axit amin tiêu hóa của các nguyên liệu ñược tính toán trên cơ sở sử dụng hệ số tiêu hóa của từng axit amin theo khuyến cáo của hãng AJINOMOTO cho gia cầm (Ajinomoto Animal Nutrition, 1998) [37] Hàm lượng phốt pho dễ hấp thu của các nguyên liệu thức ăn ñược tính toán dựa trên cơ sở sử dụng hệ số tiêu hóa phốt pho theo khuyến cáo của INRA (2004) [51]

(TCVN-Các khẩu phần thức ăn ñược phối hợp bằng việc sử dụng phần mềm xây dựng khẩu phần tối ưu của Mỹ (Brill), ñảm bảo sự thay ñổi không ñáng kể về

tỷ lệ của các nguyên liệu có nguồn gốc hữu cơ trong các khẩu phần, nhưng hàm lượng canxi và phốt pho ñược ñiều chỉnh trên cơ sở tăng giảm tỷ lệ bột

ñá (CaCO3) và dicanxi phốt phát (CaHPO4) (các bảng 3.3; 3.4 và 3.5) Các khẩu phần ñều ñược bổ sung premix vitamin-khoáng có tỷ lệ và thành phần như nhau ñể ñảm bảo hàm lượng vitamin D3 trong khẩu phần là như nhau Các khẩu phần thức ăn cho ngan Pháp và vịt CV Super M thí nghiệm ñược trình bày trong các bảng 3.3; 3.4; 3.5; 3.6; 3.7

Trang 40

Bảng 3.3 Khẩu phần thức ăn cho ngan thí nghiệm giai ñoạn 0-3 tt

Nguyên liệu (%) Lô 1 Lô 2 Lô 3 Lô 4 Lô 5 Lô 6 Lô 7 Lô 8 Lô 9

Cấu trúc của khẩu phần

Ngô 21,29 21,43 21,56 21,62 21,76 21,89 21,95 22,09 22,23

Tấm gạo tẻ 20,00 20,00 20,00 20,00 20,00 20,00 20,00 20,00 20,00 Sắn khô 20,00 20,00 20,00 20,00 20,00 20,00 20,00 20,00 20,00 Khô dầu ñậu tương 32,64 32,62 32,59 32,58 32,56 32,54 32,53 32,50 32,48 Bột cá nhạt 60% CP 2,00 2,00 2,00 2,00 2,00 2,00 2,00 2,00 2,00 Premix vitamin-khoáng 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 Cholin Chloride 60% 0,04 0,04 0,04 0,04 0,04 0,04 0,04 0,04 0,04

Lysine 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05 Methionine 0,17 0,17 0,17 0,17 0,17 0,17 0,17 0,17 0,17 Chất chống mốc 0,10 0,10 0,10 0,10 0,10 0,10 0,10 0,10 0,10

Mycofix Plus 4.0 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05 Muối 0,09 0,09 0,09 0,09 0,09 0,09 0,09 0,09 0,09 Nabica (NaHCO 3 ) 0,23 0,23 0,23 0,24 0,24 0,24 0,24 0,24 0,24 Bột ñá 0,91 1,11 1,32 0,63 0,83 1,03 0,35 0,55 0,75

DCP (17% P) 2,18 1,86 1,55 2,18 1,86 1,55 2,18 1,87 1,55

Tổng số 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0

Thành phần dinh dưỡng của khẩu phần

Vật chất khô (%) 88,6 88,5 88,5 88,5 88,5 88,5 88,5 88,4 88,4 M.E (kcal/kg) 2852 2856 2860 2862 2865 2869 2871 2875 2879

CP (%) 20,0 20,0 20,0 20,0 20,0 20,0 20,0 20,0 20,0 Lysine TH (%) 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00 Canxi (%) 1,10 1,10 1,10 1,00 1,00 1,00 0,90 0,90 0,90 Pdht (%) 0,50 0,45 0,40 0,50 0,45 0,40 0,50 0,45 0,40

Giá (ñ/kg) 6293 6279 6266 6302 6288 6275 6311 6298 6284

Ghi chú: DCP: dicanxi phốt phát; TH: tiêu hóa; CP: Prôtein thô; Pdht: phốt pho dễ hấp thu

Ngày đăng: 27/11/2013, 22:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Ân (1979), Nghiên cứu một số tính trạng về năng suất của vịt Bầu ở một số ủịa phương miền Bắc Việt Nam, Luận ỏn Phú Tiến sĩ Khoa học Sinh học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số tính trạng về năng suất của vịt Bầu ở một số ủịa phương miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Ân
Năm: 1979
2. Nguyễn Ân, Hoàng Gián, Lê Viết Ly, Nguyễn Văn Thiện, Trần Xuân Thọ 1983, Di truyền học ủộng vật, NXB Nụng nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di truyền học ủộng vật
Nhà XB: NXB Nụng nghiệp
3. Decarville H. và Decroutle A. (1985), ngan- vịt, Người dịch: đào Hữu Thanh, Dương Công Thuận, Mai Phụng, dịch 1985, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ngan- vịt
Tác giả: Decarville H. và Decroutle A
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1985
4. Bùi Hữu ðoàn (1999), Nghiên cứu hiện trạng dinh dưỡng khoáng và một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng canxi, phốt pho cho gà giống hướng thịt, Luận án tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp, Trường ðại học Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hiện trạng dinh dưỡng khoáng và một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng canxi, phốt pho cho gà giống hướng thịt
Tác giả: Bùi Hữu ðoàn
Năm: 1999
5. Vũ Duy Giảng, Nguyễn Thị Lương Hồng, Tôn Thất Sơn (1999), Dinh dưỡng và thức ăn gia súc, Giáo trình ðHNN Hà Nội, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng và thức ăn gia súc
Tác giả: Vũ Duy Giảng, Nguyễn Thị Lương Hồng, Tôn Thất Sơn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
6. Hội chăn nuôi Việt Nam (2000), Cẩm nang chăn nuôi gia súc gia cầm, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang chăn nuôi gia súc gia cầm
Tác giả: Hội chăn nuôi Việt Nam
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2000
7. Bựi Thị Hồng (2009), Nghiờn cứu xỏc ủịnh nhu cầu năng lượng, protein, axit amin (lysine, methionine) và khoáng (canxi, phốt pho) của ngan Pháp nuôi thịt, Luận văn thạc sĩ nông nghiệp, ðại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu xỏc ủịnh nhu cầu năng lượng, protein, axit amin (lysine, methionine) và khoáng (canxi, phốt pho) của ngan Pháp nuôi thịt
Tác giả: Bựi Thị Hồng
Năm: 2009
8. Nguyễn Mạnh Hùng, Hoàng Thanh, Bùi Hữu ðoàn, Nguyễn Thị Mai (1994), Chăn nuôi gia cầm, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn nuôi gia cầm
Tác giả: Nguyễn Mạnh Hùng, Hoàng Thanh, Bùi Hữu ðoàn, Nguyễn Thị Mai
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1994
9. Lê Viết Ly, Nguyễn Thị Minh, Phạm Văn Trượng, Hoàng Văn Tiệu (1998), “Kết quả nghiên cứu một số tính năng sản xuất của nhóm vịt Cỏ màu cánh sẻ qua 6 thế hệ”, Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật chăn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu một số tính năng sản xuất của nhóm vịt Cỏ màu cánh sẻ qua 6 thế hệ”
Tác giả: Lê Viết Ly, Nguyễn Thị Minh, Phạm Văn Trượng, Hoàng Văn Tiệu
Năm: 1998
10. Lương Tất Nhợ (1993), “Những bước tiến mới của ngành chăn nuôi vịt ở Việt nam thụng qua cỏc hoạt ủộng của dự ỏn VIE/86/2007”, Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học chăn nuôi (1988-1992), Viện Chăn nuôi, tr. 15-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những bước tiến mới của ngành chăn nuôi vịt ở Việt nam thụng qua cỏc hoạt ủộng của dự ỏn VIE/86/2007”, "Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học chăn nuôi (1988-1992)
Tác giả: Lương Tất Nhợ
Năm: 1993
11. Nguyễn Công Quốc, Dương Xuân Tuyển (1993) Nghiên cứu nhân thuần và chọn lọc ủàn vịt giống gốc C.V Super M. Tại trại vịt giống VIGOVA Thành phố Hồ Chí Minh, Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học chăn nuôi vịt (1988-1992), Viện chăn nuôi, 26-43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: (1988-1992)
12. Mạc Thị Quý, Trần Công Xuân, Phùng đức Tiến, Dương Thị Anh đào, Trần Thị Cương, Hoàng Thành Hải, Nguyễn Mạnh Hùng, Vũ Thị Thảo (2002), “Chọn lọc nâng cao khả năng sản xuất của dòng ngan Pháp siêu nặng”, Báo cáo khoa học, Viện Chăn nuôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn lọc nâng cao khả năng sản xuất của dòng ngan Pháp siêu nặng”, "Báo cáo khoa học
Tác giả: Mạc Thị Quý, Trần Công Xuân, Phùng đức Tiến, Dương Thị Anh đào, Trần Thị Cương, Hoàng Thành Hải, Nguyễn Mạnh Hùng, Vũ Thị Thảo
Năm: 2002
13. Nguyễn Thiện và Lờ Xuõn ðồng (1993), “Kết quả nghiờn cứu và vấn ủề phát triển vịt ở Việt nam”, Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học chăn nuôi (1988-1992), Viện Chăn nuôi, tr. 5-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiờn cứu và vấn ủề phát triển vịt ở Việt nam”," Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học chăn nuôi (1988-1992)
Tác giả: Nguyễn Thiện và Lờ Xuõn ðồng
Năm: 1993
14. Lờ Thị Thỳy (1995), Nghiờn cứu một số ủặc ủiểm sinh học, tớnh năng sản xuất và biện pháp nâng cao khả năng sản xuất của ngan nội ở miền Bắc, Luận án tiến sỹ Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu một số ủặc ủiểm sinh học, tớnh năng sản xuất và biện pháp nâng cao khả năng sản xuất của ngan nội ở miền Bắc
Tác giả: Lờ Thị Thỳy
Năm: 1995
22. Tiờu chuẩn Việt Nam (1997), Phương phỏp xỏc ủịnh sinh trưởng tương ủối, TCVN 2-40-77 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương phỏp xỏc ủịnh sinh trưởng tương ủối
Tác giả: Tiờu chuẩn Việt Nam
Năm: 1997
23. Tiờu chuẩn Việt Nam (1997), Phương phỏp xỏc ủịnh sinh trưởng tuyệt ủối, TCVN 2-39-77 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương phỏp xỏc ủịnh sinh trưởng tuyệt ủối
Tác giả: Tiờu chuẩn Việt Nam
Năm: 1997
24. Phựng ðức Tiến (1996), Nghiờn cứu một số ủặc tớnh sinh vật học và khả năng sản xuất của ngan nội tại một số tỉnh phía Bắc, Luận án Thạc sĩ Khoa học Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu một số ủặc tớnh sinh vật học và khả năng sản xuất của ngan nội tại một số tỉnh phía Bắc
Tác giả: Phựng ðức Tiến
Năm: 1996
25. Bùi Quang Tiến, Mạc Thị Quý, Trần Công Xuân, Trần Thị Cương và cộng sự (1999), “Kết quả bước ủầu nghiờn cứu một số ủặc ủiểm sản xuất của ngan Pháp nuôi tại các tỉnh phía Bắc”, Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật gia cầm và ủộng vật mới nhập 1989-1999, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả bước ủầu nghiờn cứu một số ủặc ủiểm sản xuất của ngan Pháp nuôi tại các tỉnh phía Bắc”, "Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật gia cầm và ủộng vật mới nhập 1989-1999
Tác giả: Bùi Quang Tiến, Mạc Thị Quý, Trần Công Xuân, Trần Thị Cương và cộng sự
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1999
26. Phùng ðức Tiến, Trần Công Xuân, Trần Thị Cương và cộng sự (2003), “ Nghiên cứu khả năng sản xuất của các tổ hợp lai giữa 2 dòng ngan Pháp R51 và siêu nặng”, Báo cáo Khoa học, Viện chăn nuôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng sản xuất của các tổ hợp lai giữa 2 dòng ngan Pháp R51 và siêu nặng”, "Báo cáo Khoa học
Tác giả: Phùng ðức Tiến, Trần Công Xuân, Trần Thị Cương và cộng sự
Năm: 2003
27. Phùng ðức Tiến, Nguyễn Thiện, Bạch Thị Thanh Dân (2004), Con ngan ở Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Con ngan ở Việt Nam
Tác giả: Phùng ðức Tiến, Nguyễn Thiện, Bạch Thị Thanh Dân
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3. Một số chỉ tiêu về sức sản xuất của ngan theo Stevens và  Sauveur (1985) - Luận văn xác định nhu cầu canxi và phốt pho dễ hấp thu của ngan pháp và vịt CV super m nuôi thịt trong điều kiện chăn nuôi tập trung
Bảng 2.3. Một số chỉ tiêu về sức sản xuất của ngan theo Stevens và Sauveur (1985) (Trang 34)
Bảng 3.1. Sơ ủồ bố trớ thớ nghiệm trờn ngan Phỏp nuụi thịt - Luận văn xác định nhu cầu canxi và phốt pho dễ hấp thu của ngan pháp và vịt CV super m nuôi thịt trong điều kiện chăn nuôi tập trung
Bảng 3.1. Sơ ủồ bố trớ thớ nghiệm trờn ngan Phỏp nuụi thịt (Trang 37)
Bảng 3.2. Sơ ủồ bố trớ thớ nghiệm trờn vịt CV Super M nuụi thịt - Luận văn xác định nhu cầu canxi và phốt pho dễ hấp thu của ngan pháp và vịt CV super m nuôi thịt trong điều kiện chăn nuôi tập trung
Bảng 3.2. Sơ ủồ bố trớ thớ nghiệm trờn vịt CV Super M nuụi thịt (Trang 38)
Bảng 3.3. Khẩu phần thức ăn cho ngan thớ nghiệm giai ủoạn 0-3 tt - Luận văn xác định nhu cầu canxi và phốt pho dễ hấp thu của ngan pháp và vịt CV super m nuôi thịt trong điều kiện chăn nuôi tập trung
Bảng 3.3. Khẩu phần thức ăn cho ngan thớ nghiệm giai ủoạn 0-3 tt (Trang 40)
Bảng 3.6. Khẩu phần thức ăn cho vịt CV Super M giai ủoạn từ 0 ủến 2 tt - Luận văn xác định nhu cầu canxi và phốt pho dễ hấp thu của ngan pháp và vịt CV super m nuôi thịt trong điều kiện chăn nuôi tập trung
Bảng 3.6. Khẩu phần thức ăn cho vịt CV Super M giai ủoạn từ 0 ủến 2 tt (Trang 43)
Bảng 3.7. Khẩu phần thức ăn cho vịt CV Super M giai ủoạn từ 2 tt   ủến xuất chuồng - Luận văn xác định nhu cầu canxi và phốt pho dễ hấp thu của ngan pháp và vịt CV super m nuôi thịt trong điều kiện chăn nuôi tập trung
Bảng 3.7. Khẩu phần thức ăn cho vịt CV Super M giai ủoạn từ 2 tt ủến xuất chuồng (Trang 44)
Bảng 4.1. Ảnh hưởng của mức canxi và phốt pho trong khẩu phần ủến  diễn biến khối lượng cơ thể của ngan Pháp và vịt - Luận văn xác định nhu cầu canxi và phốt pho dễ hấp thu của ngan pháp và vịt CV super m nuôi thịt trong điều kiện chăn nuôi tập trung
Bảng 4.1. Ảnh hưởng của mức canxi và phốt pho trong khẩu phần ủến diễn biến khối lượng cơ thể của ngan Pháp và vịt (Trang 49)
Hỡnh 4.1. Ảnh hưởng của mức canxi trong khẩu phần ủến khối lượng cơ thể  của ngan Pháp nuôi thịt - Luận văn xác định nhu cầu canxi và phốt pho dễ hấp thu của ngan pháp và vịt CV super m nuôi thịt trong điều kiện chăn nuôi tập trung
nh 4.1. Ảnh hưởng của mức canxi trong khẩu phần ủến khối lượng cơ thể của ngan Pháp nuôi thịt (Trang 51)
Hỡnh 4.2. Ảnh hưởng của mức canxi trong khẩu phần ủến khối lượng cơ thể  của vịt CV Super M nuôi thịt - Luận văn xác định nhu cầu canxi và phốt pho dễ hấp thu của ngan pháp và vịt CV super m nuôi thịt trong điều kiện chăn nuôi tập trung
nh 4.2. Ảnh hưởng của mức canxi trong khẩu phần ủến khối lượng cơ thể của vịt CV Super M nuôi thịt (Trang 52)
Hỡnh 4.3. Ảnh hưởng của mức phốt pho trong khẩu phần ủến  khối lượng  cơ thể của ngan Pháp nuôi thịt - Luận văn xác định nhu cầu canxi và phốt pho dễ hấp thu của ngan pháp và vịt CV super m nuôi thịt trong điều kiện chăn nuôi tập trung
nh 4.3. Ảnh hưởng của mức phốt pho trong khẩu phần ủến khối lượng cơ thể của ngan Pháp nuôi thịt (Trang 52)
Hỡnh 4.4. Ảnh hưởng của mức phốt pho trong khẩu phần ủến  khối lượng  cơ thể của vịt CV Super M nuôi thịt - Luận văn xác định nhu cầu canxi và phốt pho dễ hấp thu của ngan pháp và vịt CV super m nuôi thịt trong điều kiện chăn nuôi tập trung
nh 4.4. Ảnh hưởng của mức phốt pho trong khẩu phần ủến khối lượng cơ thể của vịt CV Super M nuôi thịt (Trang 53)
Hình 4.5. Ảnh hưởng tương tác của các mức canxi và phốt pho trong khẩu  phần ủến khối lượng của ngan Phỏp nuụi thịt - Luận văn xác định nhu cầu canxi và phốt pho dễ hấp thu của ngan pháp và vịt CV super m nuôi thịt trong điều kiện chăn nuôi tập trung
Hình 4.5. Ảnh hưởng tương tác của các mức canxi và phốt pho trong khẩu phần ủến khối lượng của ngan Phỏp nuụi thịt (Trang 53)
Hình 4.6. Ảnh hưởng tương tác của các mức canxi và phốt pho trong khẩu  phần ủến khối lượng của vịt CV Super M nuụi thịt - Luận văn xác định nhu cầu canxi và phốt pho dễ hấp thu của ngan pháp và vịt CV super m nuôi thịt trong điều kiện chăn nuôi tập trung
Hình 4.6. Ảnh hưởng tương tác của các mức canxi và phốt pho trong khẩu phần ủến khối lượng của vịt CV Super M nuụi thịt (Trang 54)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm