luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
o0o
LÊ ðỨC LONG
XÁC ðỊNH MỨC ĂN THÍCH HỢP CHO LỢN CÁI HẬU BỊ DÒNG ÔNG BÀ VCN11, VCN12 NUÔI TẠI TRẠM NGHIÊN CỨU
VÀ PHÁT TRIỂN GIỐNG LỢN HẠT NHÂN TAM ðIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Chăn nuôi
Mã số : 60.62.40
Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN QUỐC VIỆT
HÀ NỘI - 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Lê ðức Long
Trang 3Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ñến các cô, chú, anh, chị và các bạn ñồng nghiệp trong Trung tâm nghiên cứu lợn Thuỵ Phương cùng Trạm nghiên cứu và phát triển giống lợn hạt nhân Tam ðiệp giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn
Tôi cũng xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn tới Ban giám hiệu, Khoa Chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản, Viện ñào tạo sau ñại học – Trường ðại Học Nông nghiệp Hà Nội
ðồng thời tôi cũng chân thành cảm ơn các thầy cô ñã giúp ñỡ tôi nâng cao trình ñộ và tri thức mới trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi rất biết ơn bạn bè cùng những người thân trong gia ñình ñã tạo ñiều kiện và ñộng viên tôi hoàn thành luận văn này
Tác giả
Lê ðức Long
Trang 4MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT vii
1 MỞ ðẦU 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI 1
1.2 MỤC ðÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA ðỀ TÀI 2
1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI 2
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA LỢN 3
2.1.1 ðặc ñiểm sinh lý sinh trưởng và sinh sản 3
2.1.2 Nhu cầu dinh dưỡng của lợn 15
2.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 25
2.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 25
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 27
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
3.1 ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 29
3.2 ðỊA ðIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 29
3.3 NỘI DUNG VÀ CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI 30
3.3.1 Nội dung nghiên cứu 30
3.3.2 Các chỉ tiêu theo dõi 30
3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
Trang 53.4.1 Thiết kế thí nghiệm 31
3.4.2 Phương pháp tiến hành theo dõi các chỉ tiêu 35
3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 36
4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 37
4.1 KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT DỤC VÀ SINH SẢN LỨA 1 CỦA LỢN VCN11 37
4.1.1 Khả năng sinh trưởng phát dục của lợn VCN11 37
4.1.2 Khả năng sinh sản ở lứa 1 của lợn nái VCN11 41
4.1.3 Tiêu tốn thức ăn cho lợn VNC11 47
4.1.4 Chi phí thức ăn 50
4.2 KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT DỤC VÀ SINH SẢN LỨA 1 CỦA LỢN VCN12 53
4.2.1 Khả năng sinh trưởng phát dục của lợn VCN12 53
4.2.2 Khả năng sinh sản ở lứa 1 của lợn nái VCN12 57
4.2.3 Tiêu tốn thức ăn của lợn VCN12 61
4.2.4 Chi phí thức ăn 64
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 68
5.1 KẾT LUẬN 68
5.1.1 ðối với dòng lợn ông bà VCN11 68
5.1.2 ðối với dòng lợn ông bà VCN12 68
5.2 ðỀ NGHỊ 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Hệ số ước tính lượng protein duy trì 17
Bảng 2.2: Nhu cầu axít amin trong khẩu phần cho lợn cái hậu bị có tỷ lệ thịt nạc khác nhau 18
Bảng 2.3: Nhu cầu chất khoáng hàng ngày cho lợn cái hậu bị 20
Bảng 2.4: Nhu cầu vitamin hàng ngày cho lợn cái hậu bị 23
Bảng 3.1: Sơ ñồ thiết kế thí nghiệm cho dòng VCN11 32
Bảng 3.2: Sơ ñồ thiết kế thí nghiệm cho dòng VCN12 32
Bảng 3.3: Thành phần dinh dưỡng của thức ăn hỗn hợp dùng cho lợn nuôi trong thí nghiệm 33
Bảng 3.4: Mức ăn cho lợn nái chửa (kg/con/ ngày) 33
Bảng 4.1: Ảnh hưởng của các mức ăn khác nhau ñến sinh trưởng và phát dục của dòng VCN11 38
Bảng 4.2: Ảnh hưởng của các mức ăn khác nhau ñến khả năng sinh sản lứa 1 của dòng VCN11 43
Bảng 4.3: Tiêu tốn thức ăn của dòng VCN11 48
Bảng 4.4: Chi phí thức ăn của dòng VCN11 51
Bảng 4.5: Ảnh hưởng của các mức ăn khác nhau ñến sinh trưởng và phát dục của dòng VCN12 54
Bảng 4.6: Ảnh hưởng của các mức ăn khác nhau ñến khả năng sinh sản lứa 1 của dòng VCN12 59
Bảng 4.7: Tiêu tốn thức ăn của dòng VCN12 63
Bảng 4.8: Chi phí thức ăn của dòng VCN12 65
Trang 7lợn VCN11 50 Hình 4.4: Chi phí thức ăn cho 01kg lợn con sơ sinh và cai sữa của lợn
VCN11 52 Hình 4.5: Khối lượng lợn VCN12 tại các thời ñiểm trong thí nghiệm 55 Hình 4.6: Số lượng lợn con sơ sinh, sơ sinh sống, ñể nuôi và cai sữa
của lợn VCN12 60 Hình 4.7: Tiêu tốn thức ăn cho 01kg lợn con sơ sinh và cai sữa của lợn
VCN12 trong thí nghiệm 64 Hình 4.8 Chi phí thức ăn cho 01kg lợn con sơ sinh và cai sữa của lợn
VCN12 66
Trang 8DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
11 LY Con lai giữa (Landrace x Yorkshire)
12 YL Con lai giữa (Yorkshire x Landrace)
13 LW Large White
14 TD Mức ăn tự do
15 TN1 Mức ăn bằng 90% của mức ăn tự do
16 TN2 Mức ăn bằng 80% của mức ăn tự do
17 ME Năng lượng trao ñổi
18 Pr Protein
Trang 91 MỞ đẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA đỀ TÀI
Trong những năm gần ựây, ngành chăn nuôi lợn giống ngoại ở nước ta phát triển rất mạnh, nhất là chăn nuôi công nghiệp theo quy mô trang trại với quy mô lớn từ một vài trăm ựến hàng nghìn nái ựể sản xuất lợn thương phẩm nuôi thịt Theo số liệu của Cục Chăn Nuôi (2008)[4], ựàn lợn tăng trưởng nhanh, trung bình 6,0%/năm, tỷ lệ nái ngoại tăng từ 5% năm 2001 lên 9,6% năm 2005
Trong khuôn khổ dự án ỘNâng cao chất lượng và phát triển giống lợn ở
các tỉnh phắa BắcỢ thuộc chương trình giống cây trồng vật nuôi, tháng 7 năm
2001, Viện Chăn Nuôi ựã tiếp nhận những lợn giống có chất lượng tốt của Anh quốc từ Trại lợn giống của công ty PIC (Pig Improvement Company) Trong số những giống lợn ựó, có hai dòng lợn ông bà nổi tiếng là C1050 và C1230 Do yêu cầu chuyển ựổi của Công ty PIC, năm 2007, hai dòng lợn ông bà C1050 và C1230 của PIC ựược ựổi tên thành VCN11 và VCN12 Hai dòng lợn ông bà này là nguồn nguyên liệu chắnh ựể sản xuất ựàn lợn cái bố mẹ
Nhu cầu của các chất dinh dưỡng có sự khác nhau rất lớn theo từng ựối tượng lợn (Vũ đình Tôn, 2009)[15] Mặc dù lợn của PIC vào Việt Nam từ năm
1997, nhưng chưa có các nghiên cứu công bố về chế ựộ dinh dưỡng cho từng dòng nuôi tại ựây Các dòng lợn có nguồn gốc PIC nuôi tại Trạm Nghiên cứu
và phát triển giống lợn hạt nhân Tam điệp ựược nuôi chung theo một quy trình
và sử dụng cùng một loại thức ăn Theo Nguyễn Nghi và ctv[13] tùy theo từng giống, ựộ tuổi, hướng sản xuất, trạng thái sinh lý và ựiều kiện môi trường mà nhu cầu về dinh dưỡng có khác nhau Vì vậy, ựể ựược góp phần vào công tác nuôi dưỡng ựàn lợn ông bà VCN11 và VCN12 một cách tốt hơn nhằm mang
lại năng suất và hiệu quả cao hơn, chúng tôi chọn ựề tài nghiên cứu ỘXác ựịnh
mức ăn thắch hợp cho lợn cái hậu bị dòng ông bà VCN11, VCN12 nuôi tại Trạm nghiên cứu và phát triển giống lợn hạt nhân Tam điệpỢ
Trang 101.2 MỤC đÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA đỀ TÀI
- đánh giá ựặc ựiểm sinh lý ựộng dục của lợn cái hậu bị 2 dòng VCN11
và VCN12 ựược nuôi dưỡng bằng các mức ăn khác nhau
- đánh giá khả năng sinh sản lứa ựầu của lợn nái 2 dòng VCN11 và VCN12 ựược nuôi dưỡng bằng các mức ăn khác nhau trong giai ựoạn hậu bị
- đề xuất chế ựộ dinh dưỡng phù hợp cho lợn cái hậu bị 2 dòng VCN11
và VCN12 trong ựiều kiện chăn nuôi của Trạm Tam điệp
1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA đỀ TÀI
Ý nghĩa khoa học:
- Bổ sung một số tư liệu khảo sát về khả năng sinh trưởng, sinh lý phát dục và khả năng sinh sản của 2 dòng lợn ông bà theo các mức ăn khác nhau nuôi ở miền Bắc Việt Nam
- Những số liệu này có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo trong giảng dạy và nghiên cứu về lĩnh vực chăn nuôi lợn ông bà giống ngoại
Ý nghĩa thực tiễn:
- Cung cấp một số thông tin kỹ thuật - kinh tế giúp người chăn nuôi có
thể áp dụng ựể nuôi dưỡng, chăm sóc ựàn nái ông bà VNC11 và VCN12 tốt hơn trong ựiều kiện sinh thái miền Bắc Việt Nam
Trang 112 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA LỢN
2.1.1 đặc ựiểm sinh lý sinh trưởng và sinh sản
2.1.1.1 Cơ sở sinh lý sinh trưởng của lợn
Sinh trưởng là quá trình tắch luỹ các chất hữu cơ do cơ thể thực hiện sự ựồng hoá và dị hoá đó là sự tăng lên về chiều cao, chiều dài, bề ngang và khối lượng các bộ phận của toàn bộ cơ thể con vật trên cơ sở ựặc tắnh di truyền sẵn có Do vậy các giống gia súc khác nhau thì có quá trình sinh trưởng khác nhau, chủ yếu là quá trình tắch luỹ protein
Hai yếu tố tăng khối lượng cơ thể (gr/ngày) và tiêu tốn thức ăn cho 01kg tăng khối lượng là những chỉ tiêu quan trọng nhất Tiêu tốn thức ăn cho tăng 01kg khối lượng cơ thể chắnh là tỷ lệ chuyển hoá thức ăn của cơ thể ựể ựạt ựược tốc ựộ tăng khối lượng, cũng chắnh là kết quả chuyển hoá thức ăn Trong chăn nuôi chi phắ thức ăn thường chiếm 60 Ờ 70% giá thành sản phẩm,
do vậy chỉ tiêu tiêu tốn thức ăn càng thấp thì hiệu quả kinh tế càng cao
Hiểu biết về quá trình sinh trưởng, nhất là quá trình tạo nạc và mỡ sẽ giúp cho người chăn nuôi lợn lợi dụng ựược các ựặc tắnh sẵn có của chúng Sinh trưởng là một quá trình tắch luỹ liên tục của các mô nạc và mô mỡ, tốc
ựộ tăng trưởng của các giai ựoạn phát triển thường khác nhau, tỷ lệ của các phần mỡ, cơ, xương trên lợn cùng lứa tuổi, lợn có khối lượng khác nhau hay bằng nhau ựều phụ thuộc vào chế ựộ dinh dưỡng Căn cứ quy luật sinh trưởng không ựồng ựều của lợn, có thể chia quá trình sinh trưởng ở lợn thành hai giai ựoạn chắnh:
Giai ựoạn từ sơ sinh ựến 4 - 5 tháng tuổi, giai ựoạn này của lợn chủ yếu
là tắch luỹ cơ và khoáng chất, ựặc biệt là phải kể ựến sự phát triển của cơ vì có những nét ựặc trưng và tầm quan trọng riêng Mô cơ bao gồm một số sợi cơ nhất ựịnh liên kết với nhau thành bó, có vỏ liên kết bao bọc ở giai ựoạn còn
Trang 12non có nhiều mô cơ liên kết và sợi cơ, nhưng càng lớn thì tỷ lệ cơ giảm, các
mô thai ựều chứa nhiều nước, giai ựoạn mới sinh thớ cơ mỏng, do ựó bó cơ cũng như cấu trúc của thịt tốt, khi khối lượng cơ thể tăng theo tuổi thì sợi cơ dày thêm và bó cơ trở lên lớn hơn
Giai ựoạn cuối, từ 65-70kg trở ựi, khả năng tắch luỹ cơ giảm dần, tốc
ựộ tắch luỹ mỡ tăng lên, do vậy hiệu quả của việc chuyển hoá thức ăn giảm nhanh chóng (Hitoshi Mikami, 1994) [38]
Mức ựộ tăng tắch luỹ mỡ tuỳ thuộc chủ yếu vào sự tắch luỹ mỡ dưới da
vì lượng mỡ dưới da chiếm gần 2/3 tổng số mỡ trong cơ thể Lượng mỡ trong
cơ thể lợn thay ựổi rất lớn theo khối lượng cơ thể lợn Ở lợn 10kg lượng mỡ chỉ chiếm 10% khối lượng cơ thể, trong khi ựó lợn 100kg lượng mỡ lên tới gần 30% khối lượng cơ thể (Vũ đình Tôn, 2009) [15]
Do vậy nắm vững các quy luật sinh trưởng và phát dục ựể có tác ựộng kỹ thuật phù hợp cho vật nuôi phát huy hết tiềm năng di truyền vốn
có và thúc ựẩy sự thành thục sớm, ựảm bảo thể trạng giống khi phối giống
là rất cần thiết
2.1.1.2 Một số ựặc ựiểm sinh lý phát dục và sinh sản của lợn cái hậu bị
Hoạt ựộng sinh dục của lợn cái ựược tắnh từ khi nó bắt ựầu thành thục
về tắnh Sự thành thục về tắnh mà ở ựó con ựực sản sinh ra tinh trùng, còn con cái ựược nhận biết bởi sự xuất hiện chu kỳ sinh dục ựầu tiên, khi ựạt tới tuổi
và khối lượng nhất ựịnh Quá trình này ựược ựiều khiển bằng các hocmôn của vùng dưới ựồi (Hypothalamus), tuyến yên và buồng trứng theo cơ chế ựiều hoà ngược Sinh sản là quá trình mà ở ựó con ựực sản sinh ra tinh trùng và con cái sản sinh ra trứng, sau ựó tinh trùng và trứng ựược thụ tinh với nhau ở 1/3 ống dẫn trứng, hình thành hợp tử và phát triển thành phôi thai trong tử cung của con cái, cuối cùng sơ sinh một thế hệ mới
Lợn cái hậu bị thường thành thục về tắnh dục lúc 6-8 tháng tuổi Do vậy cần xác ựịnh ngày ựộng dục ựầu tiên trên mỗi cá thể, số ngày kéo dài của mỗi
Trang 13chu kỳ ñộng dục và cần theo dõi chặt chẽ ñể phối giống chính xác Tuổi thành thục về tính là tuổi con vật bắt ñầu có phản xạ sinh dục và có khả năng sinh sản Thành thục về tính ñược ñánh dấu bằng hiện tượng ñộng dục ñầu tiên Tuy vậy trong lần ñộng dục này hầu như lợn cái không chửa ñẻ vì vậy nó chỉ báo hiệu cho khả năng có thể sinh sản của lợn cái Hệ số di truyền của tuổi thành thục về tính rất thấp và có sự khác biệt giữa về tuổi thành thục của lợn cái Theo Banne Bonadona, 1995 [2]: thành thục tính dục ở lợn nái bắt ñầu khoảng 6 tháng tuổi Lợn Yorkshire có tuổi thành thục về tính là 250 ngày, ñạt khối lượng 90 kg Nghiên cứu khác trên lợn cho thấy lợn cái hậu bị thành thục
về tính 100 ngày, sớm hơn lợn cái hậu bị Large White (Bolet, 1986)[22]
Cơ chế ñộng dục: khi lợn nái hậu bị bắt ñầu thành thục về tính, cứ sau một thời gian nhất ñịnh cơ thể có sự thay ñổi nhất là cơ quan sinh dục như âm hộ, âm ñạo, tử cung xung huyết, các tuyến sinh dục tăng cường hoạt ñộng, trứng thành thục, chín và rụng Niêm dịch trong ñường sinh dục phân tiết, con cái có phản xạ tính dục Sự thay ñổi này có tính chất chu kỳ gọi là chu kỳ ñộng dục Nói cách khác chu kỳ ñộng dục là sự lặp lại của các lần ñộng dục có tính chu kỳ Chu kỳ ñộng dục ở lợn thường kéo dài 20 - 22 ngày (18 - 25 ngày)
Trong quá trình ñộng dục các nhân tố ngoại cảnh như ánh sáng, nhiệt
ñộ, thức ăn, mùi con ñực tác ñộng vào vùng dưới ñồi (Hypothalamus) giải phóng ra các yếu tố tác ñộng lên thuỳ trước tuyến yên, làm tuyến này tổng hợp và tiết ra FSH (Folliculine Stimulin Hormone), LH (Lutein Stimulin Hormone) tác ñộng lên tuyến sinh dục Trong quá trình bao noãn phát dục và thành thục, tế bào hạt trên mặt thượng bì bao noãn tiết ra Oestrogen chứa ñầy trong xoang bao noãn Hàm lượng oestrogen trong máu lúc này tăng từ 64 mg% ñến 112 mg%, từ ñó gây kích thích toàn thân, con vật có biểu hiện ñộng dục Dưới tác dụng của Oestrogen cơ quan sinh dục biến ñổi, tử cung hé mở,
âm ñạo xung huyết, niêm dịch ñặc keo dính, sừng tử cung và ống dẫn trứng tăng sinh, tạo ñiều kiện cho sự làm tổ của hợp tử sau này
Trang 14Khi hàm lượng Oestrogen tăng cao nhất sẽ tác ñộng lên tuyến yên làm tuyến này giảm tiết FSH và tăng tiết LH Khi trứng chín, hàm lượng FSH/LH ñạt tỷ lệ nhất ñịnh sẽ gây ra sự rụng trứng, sau khi trứng rụng, tại vị trí trứng rụng sẽ hình thành thể vàng, thể vàng này tiết progesteron Trong trường hợp con cái không ñược thụ tinh sẽ chuyển sang giai ñoạn yên tĩnh Còn nếu con cái ñược thụ tinh - có chửa - thì progesteron do thể vàng tiết ra ở những tháng chửa ñầu có tác dụng ức chế tuyến yên làm giảm tiết FSH, LH Lợn cái không ñộng dục trong suốt thời gian mang thai, ở những tháng có chửa sau, progesteron do nhau thai tiết ra sẽ thay thế dần progesteron do thể vàng tiết ra Như vậy progesterron ñã có vai trò “an thai” Bình thường ở lợn cái mỗi lần rụng trứng kéo dài 4 - 6 giờ, ở lợn cái tơ quá trình này kéo dài hơn 10 giờ
Số lượng trứng rụng phụ thuộc vào giống, tuổi, nồng ñộ hormon GRH (Gonado Tropine Releaser Hormone) Do số trứng rụng ở 2 buồng trứng là không ñều nhau, nên trong quá trình mang thai 23% số trứng phải di ñộng ñể
số lượng thai ở 2 bên sừng tử cung như nhau, tạo ñiều kiện tốt cho quá trình phát triển của bào thai Trong thời gian ñộng dục nếu trứng và tinh trùng gặp nhau ở vị trí thích hợp 1/3 phía trên ống dẫn trứng sẽ diễn ra sự thụ tinh và hợp tử ñược hình thành Sau khi ñược hình thành hợp tử sẽ di chuyển về làm
tổ ở sừng tử cung và phát triển thành thai
Sau khi cai sữa cho lợn con khoảng 7 ngày thì con mẹ ñộng dục trở lại, thời gian này có thể dao ñộng từ 5 - 12 ngày Biết ñược ñặc ñiểm sinh lý này giúp việc phát hiện ñộng dục kịp thời và phối giống ñúng thời ñiểm, sẽ góp phần nâng cao năng suất sinh sản của lợn nái
2.1.1.3 Một số yếu tố ảnh hưởng tới sinh trưởng, phát dục và sinh sản của
lợn nái
a Ảnh hưởng của dinh dưỡng
Dinh dưỡng có ảnh hưởng rất lớn ñến tuổi thành thục về tính cũng như ảnh hưởng trực tiếp tới tốc ñộ sinh trưởng và tích luỹ mỡ Tác giả Trần Quốc
Trang 15Việt và ctv, 1996 [17] ñã công bố kết quả nghiên cứu trên lợn lai 7/8 máu ngoại cho biết: Hạn chế 15% khẩu phần ăn ở giai ñoạn 66-100kg khối lượng
cơ thể, thì khả năng tăng khối lượng cơ thể giảm từ 7,54-11,64% so với chế
ñộ ăn tự do Theo nhóm tác giả Newton và ctv (1975); England M.J (1977) (Dẫn theo tài liệu của Phùng Thị Vân và ctv, 1980) [46] cho biết: Cường ñộ sinh trưởng của lợn cái hậu bị với khả năng sinh sản của chúng có mối tương quan nghịch Thường những lợn ñược chăm sóc và nuôi dưỡng tốt thì tuổi thành thục về tính sớm hơn những lợn ñược nuôi dưỡng trong ñiều kiện kém
ðể ñạt ñược mục ñích này lợn hậu bị phải ñáp ứng ñủ những chỉ tiêu như ñộ tuổi, khối lượng cơ thể và sinh lý thành thục trước khi chọn giống cũng như cân ñối lượng thịt nạc và mỡ tích luỹ tối ưu tại thời ñiểm phối giống ñầu tiên (Close và ctv, 2004) [27] Lợn cái hậu bị mà quá nạc tại thời ñiểm chọn lọc ñưa vào ñàn giống có thể giới hạn về năng suất sinh sản trong vòng ñời của chúng (hoặc khả năng sinh sản thấp hoặc loại thải sớm) do chúng không ñáp ứng ñủ lượng mỡ dự trữ trong cơ thể Lượng mỡ dự trữ ở lợn cái hậu bị thường ñược biểu hiện bằng ñộ dày mỡ lưng Vì vậy, một ñiều quan trọng ñể ñảm bảo lợn cái hậu bị ñưa vào ñàn giống có tuổi thọ kéo dài và năng suất sinh sản cao thì chúng cần ñáp ứng ñủ lượng nạc và mỡ dự trữ Tốc ñộ tích luỹ của thịt nạc và mỡ có mối tương quan với sinh lý thành thục và năng suất sinh sản của lợn cái hậu bị (Edwards, 1998; trích dẫn bởi Evans và O’Doherty, 2001) [31] Nguyễn Tuấn Anh, 1998 [1] cho biết, ñể duy trì năng suất sinh sản cao thì nhu cầu dinh dưỡng ñối với lợn cái hậu bị cần lưu ý ñến cách thức nuôi dưỡng Cho ăn tự do ñến khi ñạt khối lượng 80 – 90 kg, sau ñó cho ăn hạn chế ñến lúc phối giống (chu kỳ ñộng dục thứ 2 hoặc thứ 3) 2 kg/ngày (khẩu phần 14% protein thô) ðiều chỉnh mức ăn ñể khối lượng ñạt
120 – 140 kg ở chu kỳ ñộng dục thứ 3 và ñược phối giống Trước khi phối giống 14 ngày cho ăn chế ñộ kích dục, tăng lượng thức ăn từ 1 - 2,5 kg, có bổ
Trang 16sung khoáng và sinh tố thì sẽ giúp cho lợn nái ăn ñược nhiều hơn và tăng số trứng rụng từ 2 - 2,1 trứng/lợn nái
Việc khống chế năng lượng chẳng những tiết kiệm chi phí thức ăn mà còn tránh ñược tăng trọng không cần thiết Lợn cái hậu bị nên ñạt khối lượng
cơ thể tối thiểu khoảng 75kg trước khi ñạt sự thành thục sinh dục (Young và ctv, 1990; trích dẫn bởi Evans và O’Doherty, 2001) [31] Mức năng lượng và protein thường ảnh hưởng ñến tố ñộ sinh trưởng và năng suất sinh sản của lợn cái hậu bị Vì vậy một khẩu phần tối ưu là phải cung cấp ñủ hàm lượng năng lượng và protein cũng như cân bằng mối quan hệ giữa năng lượng và protein Mức năng lượng và protein trong khẩu phần của lợn phụ thuộc vào khả năng tích luỹ thịt nạc hay thịt mỡ của con vật và ñiều kiện môi trường, vì môi trường là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp ñến nhu cầu cho duy trì Protein cung cấp cho con vật tăng lên làm tốc ñộ tích luỹ protein cũng tăng lên và ñạt mức
ñộ cân bằng tại mức cung cấp protein thích hợp Nếu thừa hàm lượng protein trong khẩu phần cho lợn cái hậu bị sinh trưởng sẽ gây nên lãng phí về chi phí thức ăn và ô nhiễm môi trường chuồng nuôi và thậm chí có thể làm giảm tuổi thọ của lợn cái hậu bị (Young, 2003) [47]
Yếu tố di truyền (giống) cũng quyết ñịnh ñến khả năng sinh trưởng, sinh sản và tích luỹ tối ña protein (Stalder và ctv, 2000) [44] De Lange và Coudenys, 1997 [29] cho rằng mối quan hệ tương tác giữa dòng (giống) và các yếu tố như khả năng tích luỹ protein, khả năng ăn vào, nhu cầu năng lượng duy trì, mối quan hệ giữa năng lượng ăn vào và protein tích luỹ cần phải ñược tính ñến khi ñánh giá khả năng sản xuất của giống hay chế ñộ cho
ăn Tương tự Gu và ctv, 1991 [34] chứng minh rằng lợn ở phép lai phức tạp (3 hoặc 4 giống) cho năng suất cao hơn phép lai ñơn giản (2 giống) trong cùng một ñiều kiện thức ăn Phần lớn lợn cái hậu bị ñạt ñược thành thục lúc 6-
8 tháng tuổi, lợn cái hậu bị lai nói chung biểu lộ chu kỳ ñộng dục ñầu tiên sớm (1-4 tuần) hơn so với tuổi bình quân của các giống bố mẹ ñưa vào lai
Trang 17(Dwane và ctv, 2000)[6] Yếu tố giống ảnh hưởng rất lớn ñến ñộ tuổi thành
thục sinh dục, trong ñó lợn cái lai hậu bị ñạt ñộ tuổi thành thục sinh dục sớm hơn và số ngày không mang thai ngắn hơn so với lợn giống thuần (Bidanel và ctv, 1996) [23] Bên cạnh ñó, sự biến ñộng về ñộ tuổi thành thục sinh dục giữa các giống là trong khoảng 20 ngày và ñược giải thích bởi sự tiến bộ di truyền trong các giống và chế ñộ nuôi dưỡng
Cùng với việc chọn lọc, lai tạo giống tốt thì khẩu phần ăn và kỹ thuật nuôi dưỡng ñóng vai trò rất quyết ñịnh ñến hiệu quả chăn nuôi, ñặc biệt chế
ñộ nuôi là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới tuổi thành thục của lợn cái hậu bị Do vậy có thể thấy chế ñộ dinh dưỡng là yếu tố trực tiếp ảnh hưởng tới sự thành thục tính dục Dinh dưỡng thiếu làm chậm sự thành thục về tính là do tác dụng xấu lên tuyến yên và sự tiết kích tố hướng sinh dục, nếu dinh dưỡng thừa cũng gây ảnh hưởng không tốt tới sự thành thục là
do sự tích luỹ mỡ xung quanh buồng trứng và cơ quan sinh dục, làm giảm chức năng bình thường của chúng, mặt khác béo quá ảnh hưởng tới các hormone vì chất mỡ có thể giữ lại các hormone estrogen và progesteron trong máu làm cho hàm lượng của chúng trong cơ thể không ñạt mức cần thiết ñể thúc ñẩy sự thành thục về tính gây ảnh hưởng tới năng suất sinh sản của lợn nái xuyên suốt tất cả các giai ñoạn từ nuôi hậu bị ñến thời ñiểm cai sữa lợn
con Trước khi phối giống cần chấm dứt chế ñộ cho ăn hạn chế và thay thế
bằng mức năng lượng cao hơn hoặc bình thường mục ñích là lợn cái hậu bị ñược cải thiện dinh dưỡng Nhiều tác giả khuyến cáo rằng cần cho lợn cái ăn mức năng lượng cao (ñặc biệt là cho ăn ñầy ñủ) trong vòng 7-10 ngày của chu
kỳ ñộng dục trước khi chịu ñực cho phối giống sẽ ñạt ñược số trứng rụng tối
ña Tuy vậy, nếu tiếp tục cho ăn với mức năng lượng cao vào ñầu giai ñoạn chửa sẽ làm tăng tỷ lệ chết phôi và giảm số lợn con sinh ra trong ổ
Ở giai ñoạn chửa: nhiều tác giả nghiên cứu cho biết năng lượng ăn vào
cao trong suốt thời gian chửa sẽ làm giảm lượng ăn vào của lợn mẹ trong suốt
Trang 18giai ñoạn nuôi con và làm cản trở sự phát triển của tuyến vú Ngoài ra trong giai ñoạn này lợn quá béo sẽ làm tỷ lệ chết phôi cao (ñặc biệt 35 ngày sau khi phối giống), béo quá thì chân sẽ yếu dẫn ñến ñè con trong giai ñoạn nuôi con
và lượng sữa tiết ra kém và làm cho lợn ñẻ khó hoặc ñẻ kéo dài Tuy nhiên cho lợn nái chửa ăn thiếu so với nhu cầu cũng dẫn ñến thể chất kém, giảm sức
ñề kháng ñối với bệnh tật, không ñủ dự trữ cho kỹ tiết sữa làm năng suất sữa thấp dẫn ñến lợn con còi cọc, tỷ lệ nuôi sống thấp và thời gian khai thác không ñược lâu vì vậy lợn ñộng dục trở lại sau cai sữa muộn, suy kiệt nên dễ phải loại thải sớm
Ở giai ñoạn nuôi con: Thức ăn là một trong những yếu tố tác ñộng mạnh
ñến năng suất sinh sản và quá trình sinh trưởng của lợn mẹ và lợn con Do vậy nếu thiếu dinh dưỡng trong giai ñoạn nuôi con làm cho lợn mẹ mất sữa hoặc kém sữa ñiều ñó sẽ dẫn ñến trọng lượng sơ sinh thấp và tỷ lệ chết cao, ngoài ra sẽ làm lợn nái hao mòn nhiều và thời gian ñộng dục trở lại sau cai sữa kéo dài và khoảng cách lứa ñẻ tăng lên ñiều ñó ảnh hưởng ñến số con /nái/năm giảm xuống dẫn ñến hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi giảm
Thức ăn là nguồn cung cấp dinh dưỡng, năng lượng cho tất cả các hoạt ñộng sống của cơ thể, nó ñóng vai trò quyết ñịnh trong việc nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm
+ Ảnh hưởng của protein
Lợn nái ngoại khẩu phần ăn thường chiếm từ 15 - 17% protein, tùy thuộc vào thể trạng và các giai ñoạn Nếu cung cấp thừa hay thiếu protein ñều ảnh hưởng tới sinh sản của lợn nái Nếu thiếu ở giai ñoạn mang thai sẽ làm khối lượng sơ sinh thấp, số con sơ sinh ít, thể trạng yếu ớt Ở giai ñoạn nuôi con sẽ ảnh hưởng ñến số lượng và chất lượng sữa từ ñó ảnh hưởng ñến khả năng nuôi con của lợn mẹ Nếu cung cấp protein thừa ở giai ñoạn mang thai sẽ làm tăng tỷ lệ thai chết, gây lãng phí protein, không ñem lại hiệu quả kinh tế Hàm lượng protein có trong khẩu phần thức ăn tùy thuộc vào từng giai ñoạn nuôi
Trang 19dưỡng của lợn nái Theo tiêu chuẩn Việt Nam 1994 thì hàm lượng protein trong thức ăn ñối với lợn nái chửa là 14%, ñối với nái nuôi con là 16% Tuy nhiên việc cung cấp protein cho lợn nái còn phụ thuộc số con ñể nuôi và thể trạng của con mẹ Qua nhiều nghiên cứu cho thấy cung cấp protein có nguồn gốc từ ñộng vật năng suất sinh sản của vật nuôi cao hơn so với protein có nguồn gốc từ thực vật
+ Ảnh hưởng của năng lượng
Việc cung cấp năng lượng theo nhu cầu của lợn nái cho từng giai ñoạn
có ý nghĩa rất quan trọng, vừa ñảm bảo cho sinh lý bình thường và nâng cao ñược năng suất sinh sản
Nếu cung cấp thừa hay thiếu năng lượng ñều không tốt Nó ảnh hưởng trực tiếp ñến năng suất sinh sản của lợn nái Cung cấp thừa năng lượng trong thời gian mang thai sẽ làm cho lợn nái béo gây chết phôi, ñẻ khó và sau khi ñẻ
sẽ kém ăn làm giảm khả năng tiết sữa ñặc biệt là sữa ñầu, từ ñó ảnh hưởng ñến sức sống cũng như sự phát triển của ñàn con Nếu cung cấp thiếu năng lượng cho lợn nái trong giai ñoạn mang thai sẽ làm cho lợn nái quá gầy, không ñảm bảo cho quá trình sinh trưởng, phát triển của thai Nếu thiếu trầm trọng có thể dẫn ñến tiêu thai, sẩy thai Nhu cầu năng lượng phù hợp cho nái ngoại và lợn nái lai ngoại là 3000 - 3100 Kcal/kg thức ăn hỗn hợp Khẩu phần
ăn cho lợn nái chửa kỳ I là 1,8 - 2,5 kg/nái/ngày Lợn nái chửa kỳ II là 2,5 - 3 kg/con/ngày Nái nuôi con trung bình là từ 4,5 - 5 kg/con/ngày
+ Ảnh hưởng của khoáng chất
Lợn nái thiếu Ca, P, nguyên nhân là do trong khẩu phần ăn thiếu Ca, hoặc thiếu Vitamin D Ca và P có trong khẩu phần thức ăn quyết ñịnh bởi các thành phần các chất ñó có trong nguyên liệu phối trộn Trong khẩu phần thức
ăn của lợn nái không những phải cung cấp ñầy ñủ Ca và P mà phải cung cấp ñầy ñủ Vitamin D và có sự cân bằng giữa Ca và P, ñiều này rất cần thiết cho quá trình hấp thu Ca và P
Trang 20Thiếu Ca và P ảnh hưởng rất lớn tới lợn nái, ñặc biệt trong giai ñoạn mang thai, trong giai ñoạn mang thai lợn mẹ cần rất nhiều Ca và P ñể cung cấp cho quá trình tạo mô xương của bào thai, khi bị thiếu cơ thể mẹ huy ñộng
Ca và P trong các mô xương ra, do ñó hệ xương của cơ thể mẹ bị loãng và yếu dẫn ñến lúc ñẻ và sau ñẻ lợn nái dễ bị bại liệt Ngược lại nếu thừa Ca và P cũng ảnh hưởng ñến lợn nái và gây ra một số bệnh như sỏi thận, gây lắng ñọng Ca ở phủ tạng, thừa Ca và P làm tăng nhu cầu Zn và vitamin K và cản trở sự hấp thụ P Nhu cầu Ca, P phụ thuộc vào từng giai ñoạn của quá trình mang thai, bào thai chủ yếu phát triển vào giai ñoạn cuối của thời kỳ mang thai Trong giai ñoạn này cần lượng Ca, P lớn nhất Trong giai ñoạn nuôi con lượng Ca, P còn phụ thuộc vào lượng sữa tiết ra trong ngày Ngoài ra một số khoáng vi lượng như: Fe, Br, Cu, Zn cũng có vai trò quan trọng từ các chức năng cấu tạo ở một số tế bào cho tới hàng loạt các chức năng ñiều hòa ở các tế bào khác
+ Ảnh hưởng của vitamin
Thiếu vitamin A dẫn ñến chết phôi, chết non, thai phát triển kém, sẩy thai, khô mắt Thiếu vitamin D cũng như thiếu Ca, P thì lợn con sơ sinh còi cọc, lợn nái sẽ bị bại liệt trước và sau ñẻ, chất lượng sữa và số lượng sữa cũng kém Thiếu vitamin B1 dẫn tới hiện tượng thần kinh yếu, co giật, bại liệt tứ chi Thiếu vitamin C làm giảm sức ñề kháng của cơ thể, vi khuẩn dễ xâm nhập và gây bệnh Thiếu vitamin E có hiện tượng chết phôi, chết thai, trứng rụng ít, ngoài ra còn gây bệnh trắng cơ
Nếu bổ sung vitamin thừa cũng là liều thuốc ñộc cho cơ thể Thừa vitamin
A sẽ gây ảnh hưởng hấp thu vitamin E gây cho lợn không ñộng dục hay ñộng dục kém, thai phát triển kém Thừa vitamin D thì sẽ bị vôi hóa, tim, phổi, thận
b, Mối tương quan giữa khả năng sinh trưởng và dày mỡ lưng với khả năng sinh sản của lợn nái
Trang 21Mối tương quan giữa khả năng sinh trưởng và dày mỡ lưng với khả năng sinh sản của lợn cái ñã ñược nhiều tác giả ñề cập ñến ðinh Văn Chỉnh và ctv,
1995 [3] cho biết: ðộ lớn của hệ số tương quan giữa ñộ dày mỡ lưng so với tỷ
lệ mỡ sẽ giảm dần theo tuổi, sự tích luỹ mỡ tăng dần theo sự tăng lên của khối lượng cơ thể Tvrdon và cộng sự, 2000 [43] phân tích trên 192 lợn nái Large White cho thấy mối liện hệ giữa dày mỡ lưng và số con sơ sinh; tác giả cho biết
số con sơ sinh ñạt cao nhất ở mức 10,1 - 11,0 mm (trong các mức dày mỡ lưng
≤ 8,0; 8,1 - 9,0; 9,1 - 10; 10,1 - 11,0; 11,1 - 12,0; 12,1 - 13,0; 13,1 - 14,0 và ≥14 mm) R.Bečková và ctv, 2005 [24] cũng cho thấy mối liên hệ giữa dày mỡ lưng
và khả năng sinh trưởng của lợn cái hậu bị ñến khả năng sinh sản của con nái với các chỉ tiêu; tổng số con sơ sinh/ổ, số con sơ sinh sống/ổ, số con cai sữa/ổ, khối lựợng 21 ngày tuổi (khả năng tiết sữa của con nái) và khối lượng cai sữa/ổ Với giai ñoạn kết thúc ở 100 kg thì tổng số con sơ sinh/ổ, số con sơ sinh sống/ổ và số con cai sữa/ổ, dày mỡ lưng ñạt giá trị lớn nhất ở mức 8,2 - 9,8mm (trong các mức mỡ lưng ≤ 8,1; 8,2 - 9,8; 9,9 - 11,5; và ≥ 11,8), mức tăng khối lượng g/ngày thì ñạt giá trị cao nhất ở mức ≥675,6 g/ngày (trong các mức tăng khối lượng g/ngày là; ≤ 553,1; 553,2 - 614,3; 614,4 - 675,5; ≥675,6) Với thời ñiểm phối giống lần ñầu thì kết quả ñạt cao nhất ở mức 15,0 - 18,7mm (trong các mức mỡ lưng là; ≤ 11,1; 11,2 - 14,9; 15,0 - 18,7; ≥ 18,8), kết quả ñạt cao nhất ở mức tăng khối lượng 591,8 - 665,9 g/ngày tuổi (trong các mức tăng khối lượng g/ngày tuổi là ≤ 517,5; 517,6 - 591,7; 591,8 - 665,9 và ≥ 660,0) ðộ dày
mỡ lưng là một tính trạng có hệ số di truyền cao vì vậy nếu chọn lọc theo tính trạng này sẽ cho kết quả chọn lọc nhanh và làm tăng chất lượng sản phẩm và tăng hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi, ngược lại một số tác giả cho rằng chọn lọc ñịnh hướng nhằm nâng cao mức tăng trọng và giảm ñộ dày mỡ lưng ở lợn cái hậu bị sẽ làm giảm khả năng sinh sản (Roehe, 1999) [42] Tuy nhiên sinh trưởng cũng chịu ảnh hưởng bởi tác ñộng của môi trường, theo Song và
Trang 22ctv, 1999 [43] cho biết ảnh hưởng của môi trường có tác ñộng lớn ñối với ñộ dày mỡ lưng, tăng trọng và tuổi ñạt 90kg thể trọng
c, Ảnh hưởng của yếu tố tuổi và khối lượng phối giống lần ñầu ñến khả năng sinh sản của lợn nái
ðể tiến hành phối giống lần ñầu thì lợn cái hậu bị phải thành thục cả về tính và thể vóc Nếu tuổi phối giống và khối lượng phối giống lần ñầu quá sớm hay quá muộn, quá thấp hay quá cao ñều ảnh hưởng ñến năng suất sinh sản của lợn nái Nếu lợn hậu bị ñưa vào khai thác quá sớm có thể cơ thể phát triển chưa hoàn thiện nên số trứng rụng ít, tỷ lệ thụ thai kém Hơn nữa nó còn ảnh hưởng ñến phát triển thể chất, thể vóc sau này Nếu lợn hậu bị ñưa vào khai thác quá muộn thì làm giảm hiệu quả kinh tế Tuổi sử dụng lợn cái cho phối giống lần ñầu khác nhau và phụ thuộc vào giống, chế ñộ nuôi dưỡng và cường ñộ sinh trưởng ở giai ñoạn hậu bị, biến ñộng trong khoảng 135 – 250 ngày tuổi (Hughes và ctv 1975) [34] Phùng Thị Vân và ctv 1998 [19] cho biết: lợn Landrace thành thục tính dục là 213,1 ngày tuổi và lợn Yorkshire là 219,4 ngày tuổi
d, Tác ñộng của việc tiếp xúc với lợn ñực
Sự có mặt của con ñực có thể thúc ñẩy nhanh sự xuất hiện các chu kỳ ñộng dục có trứng rụng Brook và Cole, 1969 [25] ñã chứng minh rằng hàng ngày ñưa con ñực vào chuồng lợn cái hậu bị ở tuổi 165 ngày hoặc 190 ngày
ñã làm tăng nhanh hoạt ñộng tính dục Khi sử dụng nhiều lợn ñực thí tình trong chuồng lợn cái hậu bị thì cho hiệu quả tốt hơn là khi chỉ sử dụng một con ñực duy nhất Ngoài ra cách ly lợn cái hậu bị ñã trên 5 tháng tuổi ra khỏi lợn ñực sẽ làm chậm sự thành thục tính dục so với những lợn cái hậu bị cùng lứa tuổi ñược tiếp xúc với lợn ñực mỗi ngày một lần hoặc ñược tiếp xúc liên tục Tuy nhiên việc ñịnh thời gian tiếp xúc hoặc tuổi của lợn cái hậu bị lúc tiếp xúc với lợn ñực có ý nghĩa quan trọng ñến sự ñáp ứng ñược thu nhận Paul Hughes và James, 1996 [40] thông báo khi lợn cái hậu bị ñạt trung bình 164 ngày
Trang 23tuổi, hàng ngày cho ñực tiếp xúc trong vòng 30 phút với lợn cái thì lợn cái ñộng dục sớm hơn 21 ngày so với nhóm cái hậu bị không ñược tiếp xúc với lợn cái từ khi ñạt 164 ngày tuổi
Paterson và ctv, 1991[41] ñã thông báo kết quả khi cho lợn cái hậu bị lai có ñộ tuổi từ 150-174 ngày tiếp xúc với lợn ñực trưởng thành, kết quả cho thấy trên 63% lợn cái hậu bị ñược tiếp xúc với lợn ñực giống có biểu hiện ñộng dục trước 190 ngày tuổi Vậy nếu lợn cái hậu bị ñược tiếp xúc với lợn ñực quá sớm trong thời kì phát triển (trước 125 ngày tuổi) thì thường chậm ñạt ñược sự thành thục, trong khi lợn cái hậu bị lúc 135-165 ngày tuổi ñược tiếp xúc với lợn ñực, sẽ ñạt ñược thành thục tính dục vào lúc sớm nhất của ñộ tuổi Sau 165 ngày tuổi mới cho tiếp xúc với lợn ñực sẽ làm cho bình quân tuổi ñộng dục lần ñầu bị chậm lại so với những lợn cái hậu bị ñược tiếp xúc với lợn ñực lúc 135-165 ngày tuổi (Dwane và ctv, 2000) [6]
Caton và ctv, 1986 [28] ñã thí nghiệm trên lợn cái lai và ñược lặp lại 2 mùa hè và mùa thu với các chế ñộ tiếp xúc với lợn ñực: 30 phút (1); 15 phút (2); 5 phút (3); liên tục (4) Kết quả cho thấy ở 2 chế ñộ tiếp xúc (1) và (4) mang lại kết quả nhiều nhất và tỷ lệ ñộng dục ở lúc 210 ngày tuổi
Cũng theo Paul Hughes và James, 1996 [40] thì lợn cái hậu bị ngoài 90
kg thể trọng ở 165 ngày tuổi cho tiếp xúc 2 lần/ngày với lợn ñực mỗi lần
15-20 phút thì tới 83% lợn cái hậu bị sẽ ñộng dục lần ñầu
2.1.2 Nhu cầu dinh dưỡng của lợn
ðộng vật nói chung và lợn nói riêng cần phải thu nhận ñược một lượng dinh dưỡng nhất ñịnh thông qua thức ăn ăn vào ñể tồn tại và cho sản phẩm
Do vậy số lượng và chất lượng thức ăn ăn vào hàng ngày rất quan trọng Tuy nhiên nhu cầu của các chất dinh dưỡng có sự khác nhau theo từng ñối tượng lợn và hướng sản xuất khác nhau Do vậy phải xác ñịnh ñược nhu cầu dinh dưỡng của từng ñối tượng lợn và hướng sản xuất ñể cung cấp cho chúng một khẩu phần ăn hợp lý
Trang 24để xác ựịnh nhu cầu dinh dưỡng của lợn trước hết cần phải biết thành phần cơ thể lợn Trong cơ thể lợn phần mô nạc và mỡ chiếm khoảng 55% khối lượng sống Lợn có khối lượng sống 100kg thì trong ựó bao gồm 03kg khoáng + 28kg Lipit + 14kg Protein + 50kg nước + 05kg chất chứa trong
ựường tiêu hoá (Vũ đình Tôn, 2009) [15]
2.1.2.1 Nhu cầu năng lượng của lợn
Năng lượng là thành phần dinh dưỡng quan trọng trong chăn nuôi lợn Mọi quá trình sinh học diễn ra trong cơ thể ựều cần có năng lượng, lợn cần năng lượng cho duy trì, sinh trưởng và sinh sản Giá trị năng lượng của thức
ăn cũng như nhu cầu năng lượng cho lợn thường biểu hiện theo năng lượng tiêu hoá (DE) hay năng lượng trao ựổi (ME)
Con vật ăn trước hết là ựể thoả mãn nhu cầu năng lượng Khi nồng ựộ năng lượng khẩu phần thấp lượng thức ăn thu nhận tăng lên và ngược lại, nồng ựộ năng lượng khẩu phần cao lượng thức ăn thu nhận sẽ giảm Tuy nhiên, nếu nồng ựộ năng lượng khẩu phần dưới 9MJ DE/kg hoặc trên 15MJ DE/kg thì lợn không có khả năng ựiều chỉnh lượng thúc ăn thu nhận phù hợp
với nhu cầu năng lượng của chúng (Vũ Duy Giảng, 2007) [9]
Nhu cầu năng lượng của lợn ựang sinh trưởng:
- Nhu cầu duy trì: Năng lượng cho duy trì ựược xác ựịnh thông qua khối lượng trao ựổi W0,75 Ở lợn cần 0,5MjDE/kg W0,75
- Nhu cầu cho sinh trưởng nạc: khoảng 15MjDE/ kg mô nạc
- Nhu cầu cho sinh trưởng mỡ: khoảng 50MjDE/ kg mô mỡ
Nhu cầu năng lượng của lợn nái chửa:
Ngoài nhu cầu duy trì là 0,5MjDE/kg W0,75, lợn nái chửa cần năng lượng cho sự phát triển của bào thai và sự tắch luỹ của bản thân lợn nái Khối lượng tăng lên của lợn nái mang thai chứa trung bình 15% protein và 25% lipid Mức tiêu tốn năng lượng trung bình cho 01kg khối lượng cơ thể tăng lên
khoảng 25 Ờ 26MjDE (Vũ đình Tôn, 2009) [15]
Trang 252.1.2.2 Nhu cầu Protein và axit amin của lợn
Protein cần thiết cho quá trình phát triển của hệ cơ và tạo nạc trong cơ thể Sự lợi dụng protein chịu ảnh hưởng bởi kiểu di truyền, tình trạng sức khoẻ vật nuôi, giá trị sinh học của protein thức ăn
ðể có sự tích luỹ protein thoả mãn thì tất cả các axit amin trong khẩu phần ăn phải ñảm bảo cân ñối ñầy ñủ về số lượng và chất lượng Sự cân băng này nhằm ñảm bảo sự cần thiết ñể tổng hợp protein ở các mô Khi thiếu một trong các axit amin cần thiết sẽ dẫn ñến thiếu protein cơ thể
Trong chăn nuôi người ta thường xác ñịnh nhu cầu protein của vật nuôi theo protein thô và protein tiêu hoá
Khoảng 15% khối lượng cơ thể là Protein trong ñó 6-13% protein ñược chu chuyển hàng ngày ñể duy trì Trong quá trình trao ñổi chất có khoảng 6% protin bị mất ñi Hàm lượng protein chu chuyển hàng ngày tỷ lệ nghịch với sự phát triển và khối lượng cơ thể lợn, Khối lượng cơ thể càng cao thì hàm lượng protein chu chuyển càng giảm Có thể căn cứ vào hàm lượng protein chu chuyển ñể xác ñịnh nhu cầu protein cho duy trì thông qua hệ số duy trì
Bảng 2.1: Hệ số ước tính lượng protein duy trì
Khối lượng lợn Hệ số tính lượng protein duy trì
Trang 26Bảng 2.2: Nhu cầu axít amin trong khẩu phần cho lợn cái hậu bị có tỷ lệ
Trên cơ sở axit amin tổng số (%) e
Arginine 0.27 0.29 0.32 0.18 0.2 0.22 Histidine 0.24 0.26 0.28 0.19 0.2 0.22 Isoleusine 0.41 0.45 0.48 0.33 0.35 0.37 Leusine 0.71 0.77 0.83 0.54 0.58 0.63 Lysine 0.76 0.82 0.88 0.6 0.64 0.69 Methionine 0.2 0.21 0.23 0.15 0.17 0.18 Methionine + Cysteine 0.44 0.47 0.5 0.35 0.38 0.4 Phenylalanine 0.44 0.47 0.51 0.34 0.36 0.39
Phenylalanine + Tyrosine 0.7 0.75 0.8 0.54 0.59 0.63 Threonine 0.5 0.54 0.58 0.41 0.44 0.46 Tryptophane 0.14 0.15 0.16 0.11 0.12 0.13 Valine 0.51 0.55 0.59 0.4 0.43 0.46
a
Tỷ lệ tăng nạc trung bình 300;325 và 350g nạc không dính mỡ trên ngày ñại diện cho lợn có tỷ lệ nạc trung bình, trung bình khá và cao so với trọng lượng từ 20-120kg
Trang 27Mối quan hệ giữa năng lượng, protein và khả năng sinh trưởng
Mọi quá trình sinh học diễn ra trong cơ thể ñều cần có năng lượng Quan hệ giữa protein và năng lượng càng cân ñối thì hiệu quả sử dụng thức
ăn, năng suất và chất lượng sản phẩm tạo ra càng cao Mối quan hệ giữa năng lượng và protein trong khẩu phần là yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp ñến tố ñộ tăng khối lượng, tỷ lệ nạc và tiêu tốn thức ăn Khẩu phần ăn giầu protein nhưng nghèo năng lượng làm giảm tốc ñộ sinh trưởng và năng suất vật nuôi, hiệu quả sử dụng thức ăn kém Khi nồng ñộ năng lượng trong khẩu phần tăng lên, thu nhận thức ăn giảm, do ñó cần tính toán lại hàm lượng protein khẩu phần nhằm ñảm bảo ñáp ứng ñủ nhu cầu cho vật nuôi
2.1.2.3 Nhu cầu khoáng chất
Các chất khoáng cũng rất quan trọng cho cơ thể vật nuôi, ngoài chức năng cấu tạo mô cơ thể các chất khoáng còn tham gia vào quá trình chuyển hoá và cấu tạo các enzyme Chính vì vậy thiếu khoáng con vật sẽ bị rối loạn trao ñổi chất, sinh trưởng và sinh sản bị ngừng trệ
Các chất khoáng ñược chia làm hai nhóm: khoáng ña lượng và vi lượng
a Khoáng ña lượng
+ Canxi (Ca) và Phốt pho (P)
Khoảng 99% Ca và 80% P của cơ thể nằm trong xương và răng, Ca chiếm 1,3%-1,8% và P chiếm 0,8%-1,0% khối lượng cơ thể Ngoài chức năng cấu tạo nên bộ khung của cơ thể Ca còn tham gia vào quá trình ñông máu và
co cơ; P có vai trò quan trọng trong quá trình trao ñổi và chuyển hoá năng lượng Khi khẩu phần ăn thiếu Ca sự sinh trưởng của xương không bình thường Thiếu Ca, P con vật gầy còm, sưng khớp, xương biến dạng, xương xốp dễ gãy Thiếu P làm con vật mất sự thèm ăn, ăn ít, trao ñổi năng lượng rối loạn, hiệu suất lợi dụng thức ăn giảm
Trang 28Bảng 2.3: Nhu cầu chất khoáng hàng ngày cho lợn cái hậu bị
(Tiêu chuẩn Nhật Bản, 1993) Trích từ 'Viện Chăn nuôi -thành phần và giá trị dinh dưỡng thức ăn gia súc, gia cầm Việt Nam - Nhà XB Nông nghiệp - Hà nội - 2001' [16]
Lợn cái hậu bị (kg) Chỉ tiêu ðơn vị 60-80 80-100 100-120
Dự kiến tăng trọng Kg/ngày 0,55 0,50 0,45 Yêu cầu thức ăn Kg/ngày 2,15 2,31 2,45
Tỷ lệ thức ăn với KL lợn % 3,1 2,6 2,2
Năng lượng (ME) Mcal/ngày 6,62 7,11 7,54 Tổng các chất dinh dưỡng tiêu hoá (TDN) g 1500 1610 1710
Trang 29Lợn trong giai ñoạn sinh trưởng ñòi hỏi nhu cầu cao về Ca và P cho sự phát triển của hệ xương cơ Tỷ lệ Ca và P trong khẩu phần phải cân ñối ñề tăng khả năng hấp thu, thường tỷ lệ Ca/P trong khẩu phẩn là 1/1 – 1,3/1 Trong tự nhiên ở thực vật P tồn tại chủ yếu dưới dạng Phytate là một dạng phức hợp chất hữu cơ của axit phytic và có những liên kết bền vững, chúng chiếm từ 1/3 ñến 2/3 P tổng số Do ñó khi cân ñối khẩu phần người ta thường quan tâm ñến tỷ lệ P tiêu hoá ñược
+ Natri(Na), Kali(K) và Clo(Cl)
Các nguyên tố khoáng Na, K và Cl có vai trò quan trọng trong dịch cơ thể ðây là các ion chính ảnh hưởng ñến cân bằng chất ñiện giải và trạng thái axit-bazơ dịch thể, duy trì áp xuất thẩm thấu
Na và Cl ñược cung cấp một phần từ thức ăn tự nhiên, còn phần chính ñược cung cấp từ muối ăn, tỷ lệ muối trong khầu phần không nên quá 1% dù lợn ñược cung cấp ñủ nước
b Khoáng vi lượng
Những chất khoáng này có số lượng rất ít trong cơ thể nhưng rất quan trọng vài chúng cấu thành những chất tối cần thiết cho cơn thể: hormone, enzyme và các protein hoạt ñộng khác
+ Sắt (Fe) và ðồng (Cu): Lợn cần Fe và Cu ñể tổng hợp Hemoglobin,
tổng hợp và kích hoạt một số enzyme Thiếu Cu dẫn ñến di ñộng Fe kém, tổng hợp collagen,elastin, myelin kém Bổ sung ñồng dưới dạng muối sunphat vào thức ăn cho lợn còn có tác dụng kích thích sinh trưởng
+ Kẽm (Zn): ðược tìm thấy ở tất cả các mô bào, là thành phần quan
trọng của trên 200 loại enzyme trong cơ thể tham gia vào quá trình trao ñổi chất Thiếu Zn sẽ gây các bệnh về da, làm giảm tính ngon miệng, tăng tiêu tốn thức ăn, sinh trưởng chậm và làm giảm khả năng sinh sản
Trang 30+ Các nguyên tố khoáng vi lượng khác: Hàm lượng Iốt trong cơ thể gia
súc rất thấp, chỉ khoảng 0,6mg/kg khối lượng cơ thể nhưng lại có vai trò rất quan trọng Iốt là thành phần không thể thiếu trong hormone Thyroxin của tuyến giáp trạng ðây ñược coi là hormone sinh trưởng giúp tăng cường quá trình trao ñổi chất, tăng tiêu thụ oxy của mô bào kích thích các phản ứng sinh hoá trong các cơ quan
Selen là thành phần của enzyme giúp chống lại quá trình oxy hoá thành
tế bảo Thiếu hay thừa Selen ñều ảnh hưởng không tốt ñến cơ, gan, tim… và
có thể gây chết Hàm lượng Selen từ 5,0 – 8,0 ppm sẽ gây trúng ñộc
Mangan có trong thành phần của một số enzyme lien quan ñến quá trình trao ñổi năng lượng, hình thành xương và sinh sản Thiếu Mangan dẫn ñến lợn sinh trưởng giảm, chân cong hoặc què
2.1.2.4 Nhu cầu Vitamin
Vitamin là các chất hữu cơ, phân tử nhỏ, tự nhiên hoặc tổng hợp Vitamin ñược coi như một chất xúc tác sinh học tham gia vào hầu hết quá trình trao ñổi chất và mọi hoạt ñộng sống của cơ thể Chỉ với một lượng rất nhỏ, vitamin giúp cho vật nuôi sinh trưởng và phát triển bình thường, nâng cao sức sản xuất và sức ñề kháng của cơ thể Khi thiếu vitamin trong khẩu phần hay không ñược hấp thụ và sử dụng ñầy ñủ sẽ gây bệnh hay triệu chứng thiếu (Vũ Duy Giảng và ctv, 1997) [15]
Vitamin ñược chia thành hai nhóm: tan trong dầu và tan trong nước Các vitamin tan trong dầu bao gồm:
+ Vitamin A:
Là một vitamin ñóng vai trò quan trọng trong việc hình thành lớp màng nhày có tác dụng bảo vệ lớp tế bào biểu mô nhiều cơ quan như hệ hô hấp,
Trang 31thần kinh, sinh sản Vitamin A còn có chức năng thị giác giúp con vật nhận biết ánh sáng và phân biệt tế bào
Bảng 2.4: Nhu cầu vitamin hàng ngày cho lợn cái hậu bị
(Tiêu chuẩn Nhật Bản, 1993), Trích từ 'Viện Chăn nuôi -thành phần và giá trị
dinh dưỡng thức ăn gia súc, gia cầm Việt Nam, 2001' [16]
Lợn cái hậu bị (kg)
Protein tiêu hóa g/ngày 229 246 261 Năng lượng (ME) Mcal/ngày 6,62 7,11 7,54 Tổng các chất dinh dưỡng tiêu hoá (TDN) g 1500 1610 1710
Trang 32+ Vitamin D:
Các vitamin D có vai trò quan trọng trong quá trình trao ñổi và chuyển hoá canxi - phốtpho Vitamin D giúp tăng cường hấp thu Ca ở ruột non, tăng tái hấp thu Ca từ xương và tăng bài tiết P từ thận
Cơ thể lợn có thể tự tổng hợp ñược vitamin D dưới tác ñộng của ánh sáng mặt trời Tuy nhiên hiện nay lợn ñược nuôi nhốt nên khẩu phần cần ñược
bổ sung thêm vitamin D Thiếu vitamin D sẽ gây còi xương, mắc chứng nhuyễn xương, xương dễ gãy
+ Vitamin E:
Một chức năng sinh học quan trọng của vitamin E là chống oxy hoá màng tế bào Vitamin E ngăn cản quá trình hình thành peroxit của những axit béo chưa no, bảo vệ màng photpholipit Ngoài ra vitamin E còn tham gia chuyển hoá các axit amin có chứa lưu huỳnh, liên quan ñến quá trình sinh sản
và sự phát triển của hệ cơ
Thiếu vitamin E gây loét dạ dày, gan bị hoại tử, viêm thận, mỡ bị nâu vàng, khó thở, viêm da, ñồng thời cũng xảy ra hiện tượng cơ yếu gây chết ñột ngột do cơ tim quá yếu không ñẩy ñược máu lưu thông
Các vitamin tan trong nước bao gồm:
+ Vitamin nhóm B
Vitamin nhóm B gồm B1, B2, B6, B12, nicotinamid, panthonetic acid, biotin, folacin, choline Mỗi loại giữ một chức năng nhất ñịnh trong cơ thể nhưng nói chung vài trò chính của vitamin nhóm B là tham gia vào quá trình trao ñổi chất Thiếu vitamin nhóm B thường dẫn ñến rối loạn trao ñổi chất, lợn có biểu hiện giảm ăn và chán ăn
Hầu hết các vitamin nhóm B không ñược dự trữ trong các mô của cơ thể nên chúng phải ñược cung cấp hàng ngày thông qua thức ăn hoặc nước uống Thức ăn có nguồn gốc thực vật thường rất giầu vitamin nhóm B
Trang 33+ Vitamin C
Vitamin C có vai trò quan trọng ñối với các phản ứng oxy hoá khử xảy
ra trong tế bào Vitamin C tham gia vào cơ chế vận chuyển ion sắt từ trong nguyên sinh chất của các tế bảo ñến nơi dự trữ sắt trong tuỷ xương, gan và tụy Vitamin C giúp cơ thể nâng cao sức ñề kháng giảm stress Thiếu vitamin
C gây ảnh hưởng ñến cấu trúc của xương, răng, mô liên kết và hệ cơ
2.1.2.5 Nhu cầu nước
Nước không phải là nguồn cung cấp năng lượng nhưng lại rất cần thiết
cho sự sống Trong cơ thể ñộng vật, nước chiếm tới 60 – 70% khối lượng cơ thể
Nước là dung môi giúp hoà tan, hấp thu và vận chuyển các chất dinh dưỡng, là môi trường của nhiều phản ứng sinh hoá học xảy ra trong cơ thể
Cơ thể bị mất nước hoặc không ñược cung cấp nước ñầy ñủ sẽ làm thay ñổi nồng ñộ của dịch nội bào và ngoại bào, làm biến ñổi cấu trúc tế bào gây rối loạn cân bằng axit – bazơ dẫn ñến rối loạn trao ñổi chất Cơ thể bị mất nước nghiêm trọng có thể chết
Nhu cầu nước phụ thuộc vào ñối tượng vật nuôi, chất và số lượng thức
ăn ăn vào, sản phẩm tạo ra và nhiệt ñộ môi trường Hiện nay các khuyến cáo ñều cho rằng nên cho lợn uống nước tự do ñể lợn tự ñiều chỉnh nhu cầu nước cho bản thân Con người chỉ cần ñảm bảo luôn có ñủ nước, nước sạch không
bị ô nhiễm là ñược
2.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
2.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Theo Young (2003) [47], ñàn cái hậu bị thay thế ñóng một vai trò quan trọng trong chăn nuôi lợn nái ðể ñảm bảo chất lượng con giống, tỷ lệ loại thải lợn hậu bị trong các trang trại chăn nuôi chiếm từ 30 ñến 50% Do ñó, ngoài yếu tố giống, việc nuôi dưỡng và chăm sóc lợn hậu bị có một vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao năng suất sinh sản sau này của ñàn lợn
Trang 34Một số nghiên cứu trước ñây chỉ ra rằng việc nuôi lợn nái hậu bị bằng cách cho ăn hạn chế 50-85% so với ăn tự do ñã làm chậm thời gian ñộng dục
từ 10 ñến 14 ngày Tuy nhiên, một số ý kiến khác cho rằng hạn chế lượng thức ăn, năng lượng, protein hoặc axit amin thấp hơn 10 -15% so với lượng thức ăn thu nhận tự do trong suốt thời gian sinh trưởng của lợn cái hậu bị không làm chậm biểu hiện ñộng dục, giảm tỷ lệ rụng trứng hay giảm năng suất sinh sản ở các lứa ñẻ (Young, 2003) [47] Nhưng cũng có ý kiến chứng minh rằng tốc ñộ phát triển nhanh ở lợn hậu bị sinh trưởng không làm ảnh hưởng có hại ñến năng suất sinh sản cho một chu kỳ giống Nghiên cứu ở cả hai trường ðại học Bang Kansas (KSU) và Alberta (UA) ñã khẳng ñịnh lập luận này Trường ðH Alberta cho biết nếu tốc ñộ tăng trọng khoảng 0,55-0,8 kg/ngày ở giai ñoạn từ khi sinh ñến 100 ngày tuổi thì không có mối quan hệ giữa tốc ñộ tăng trọng và ñộ tuổi thành thục Tương tự nghiên cứu trên, trường ðH bang Kansas ñã ñưa ra kết luận với tốc ñộ sinh trưởng khoảng 0,6-1,04kg/ngày từ 70 ñến 200 ngày tuổi ñối với tất cả lợn cái hậu bị ñạt thành thục sinh dục thì không có mối quan hệ giữa tốc ñộ sinh trưởng và ñộ tuổi thành thục (trích bởi Young, 2003) [47] Trong khi ñó, Gill, 2007 [32] cho biết lợn cái hậu bị nên ăn tự do ở các giai ñoạn 30 – 60 kg với khẩu phần ăn chuẩn của lợn thịt sinh trưởng và 60 – 100 kg với khẩu của lợn thịt kết thúc Giai ñoạn từ 100 kg ñến phối giống lợn cái hậu bị cần ăn khẩu phần với mức 13,5 MJ/kg và 0,8% lysine nhằm tiếp tục ñáp ứng nhu cầu cho sự tích luỹ thịt nạc và mỡ, nhưng lượng ăn vào cần ñược hạn chế khoảng 80-90% so với ñộ thèm ăn ñể kiểm soát tốc ñộ tăng trọng nhanh và giảm rủi ro về què chân Close và ctv, 2004 [28] lại cho rằng giai ñoạn 25 – 60 kg lợn cái hậu bị nên ăn
tự do với mật ñộ năng lượng và lysin trong khẩu phần là 3,25 Mcal ME/kg và 12g /kg, từ 60-125 kg cho ăn ở mức 2,5-3,5 kg Một chiến lược quan trọng nhằm ñảm bảo tỷ lệ rụng trứng và phôi sống ñạt cao nhất ở lợn cái hậu bị là cung cấp thức ăn với mức cao (ăn tự do) trong thời kỳ ñộng dục trước khi
Trang 35phối giống với hàm lượng năng lượng và lysin tương tự như giai ñoạn 60-125
kg Ngược lại với các ý kiến nêu trên, tại Anh có khuyến cáo gần ñây nhất về nhu cầu dinh dưỡng cho lợn cái hậu bị ở giai ñoạn sinh trưởng từ 30 ñến 130kg nên cho lợn hậu bị ăn hạn chế ñể có tăng trọng thấp hơn nhưng ñộ dày
mỡ lưng cao hơn lợn cái nuôi thịt
Giảm lượng thức ăn cho gia súc sẽ làm giảm giá thành thức ăn Klindt
và ctv, 1999 [36] ñã nghiên cứu các chế ñộ nuôi dưỡng ở lợn cái hậu bị từ
13 ñến 25 tuần tuổi Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng hạn chế mức ăn vừa phải (74% so với ăn tự do) ở lợn cái hậu bị trong giai ñoạn này có khả năng tăng 30% số phôi sống sót trên một ñơn vị thức ăn tiêu thụ từ 13 tuần tuổi ñến 30 ngày có chửa Bởi vậy chế ñộ ăn hạn chế cho lợn cái hậu bị có thể tăng hiệu quả chăn nuôi lợn mà không ảnh hưởng tới năng suất sinh sản Tương tự như trên, Le Cozler và ctv, 1999 [37] cho biết lợn cái hậu bị ăn hạn chế (90% so với ăn tự do) cũng không ảnh hưởng tới năng suất sinh sản Tuy nhiên, tác giả cũng chỉ ra rằng lợn cái hậu bị ăn hạn chế có lượng thức ăn thu nhận ở giai ñoạn nuôi con và tỷ lệ loại thoải cao hơn so với lợn cái hậu bị ăn tự do ðiều này cho thấy hiệu quả kinh tế ở lợn cái hậu bị ăn hạn chế có thể giảm sau hai lứa ñẻ ñầu tiên
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Phải nói rằng các nghiên cứu trên ñối tượng lợn sinh sản về nhu cầu dinh dưỡng của chúng ở nước ta còn rất khiêm tốn, ñặc biệt rất ít công trình nghiên cứu công bố về nhu cầu cho lợn nái ngoại nuôi tại Việt nam Cho ñến nay, hầu hết các nhà chăn nuôi hay các nhà sản xuất thức ăn ñã và ñang áp dụng các khuyến cao từ nước ngoài (NRC, 1998, ARC, 1981), trong khi mà các khuyến cào này cũng ñang dần trở nên lạc hậu và cần phải cập nhật Hơn thế nữa các nghiên cứu trên lợn nái truớc ñây cũng có những hạn chế.
Trang 36Các công trình nghiên cứu về lĩnh vực nuôi dưỡng lợn cái hậu bị giống ngoại ở nước ta còn rất ít Phùng Thị Vân và ctv, 2000 [18] ñã nghiên cứu chế
ñộ ăn hạn chế ở lợn cái hậu bị Landrace, Yorkshire và cái lai YL, LY tới năng suất sinh sản của chúng qua 3 lứa ñẻ Tác giả ñã ñưa ra ñược qui trình nuôi dưỡng chúng, từ 30- 65 kg ăn tự do với khẩu phần 3000 Kcal ME/kg và 15% protein; từ 65 ñến 14 ngày trước phối giống tương ứng với 5800 Kcal ME/ngày ở khẩu phần 2900 Kcal ME/kg và 14%protein Kết quả cho thấy nhu cầu năng lượng trao ñổi cũng như mật ñộ chất dinh dưỡng ñó trong khẩu phần thấp hơn rất nhiều so với khuyến cáo của NRC, 1998 [12] Hơn nữa, nghiên cứu này vẫn còn hạn chế vì chỉ thực hiện tại một vùng sinh thái trong
cả nước (ðồng bằng sông Hồng) và qui trình nuôi dưỡng này lại áp dụng chung cho cả 4 nhóm giống trên
Cùng với xu hướng chăn nuôi lợn ngoại tăng thì các công ty thức ăn nước ngoài cũng như trong nước ngày càng phát triển Nổi bật hơn cả là những công ty như Charoen Pokpkand Việt Nam, Proconco hay Cargill chiếm một sản lượng lớn thức ăn phân phối cho các trang trại chăn nuôi ở Việt Nam Tuy nhiên khuyến cáo của các công ty này ñưa ra chung cho các dòng giống lợn ngoại nuôi ở Việt Nam nói chung, chưa có một khuyến cáo cho các dòng giống cụ thể Theo khuyến cáo của Công ty sản xuất thức ăn Charoen Pokpkand Việt Nam (CP), lợn cái hậu bị chờ phối nhu cầu năng lượng, protein cần ñáp ứng cho con gia súc là khoảng 8060 Kcal ME/ngày và 390g protein/ngày và nhu cầu hai chất dinh dưỡng này thấp hơn so với NRC (1998)
và mật ñộ năng lượng trao ñổi (3100 Kcal ME/kg) cũng thấp hơn khoảng 10% Nói tóm lại, những số liệu ñưa ra bởi các nơi sản xuất thức ăn trên cho thấy có sự khác nhau khá lớn về nhu cầu năng lượng trao ñổi và protein phù hợp cho lợn cái hậu bị ðây cũng chính là một trong những lý do giải thích tại sao các tiêu chuẩn ăn cho lợn nói chung và lợn cái hậu bị nói riêng vẫn liên tục ñược chỉnh lý và bổ sung
Trang 373 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Lợn cái hậu bị của 2 dòng ông bà VCN11 và VCN12
- Lợn dòng VCN11: Là dòng lợn lai thuộc cấp giống ông bà Dòng lợn
này ñược tạo ra từ 2 dòng lợn VCN01 (dòng Yorkshire tổng hợp) và dòng VCN02 (dòng Landrace tổng hợp) Lợn có màu da trắng, mõm dài, mình thon, bốn chân khỏe vững chắc
- Lợn dòng VCN12: là dòng lợn lai thuộc cấp giống ông bà Dòng lợn
này ñược tạo ra từ 2 dòng lợn VCN02 và VCN05 (dòng Meishan tổng hợp) Lợn có màu da trắng, mặt hơi nhăn, mõm ngắn, tai hơi rủ, bốn chân chắc khoẻ
- Cả hai dòng VCN11 và VCN12 ñều ñược dùng ñể phối với ñực VCN03 ñể sản xuất cái bố mẹ
Hình 3.1: Sơ ñồ phối tạo dòng ông bà VNC11 và VCN12
3.2 ðỊA ðIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
- ðịa ñiểm: Trạm Nghiên cứu và nuôi giữ giống lợn hạt nhân Tam ðiệp
thuộc Trung tâm Nghiên cứu lợn Thuỵ Phương - Viện Chăn nuôi
- Thời gian: Từ tháng 8/2010 ñến tháng 9/2011
♂ VCN01 x ♀ VCN02 ♂ VCN02 x ♀ VCN05
♀ VCN11 ♀ VCN12
Trang 38
3.3 NỘI DUNG VÀ CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI
3.3.1 Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu ảnh hưởng của các mức ăn khác nhau tới khả năng sinh trưởng, phát dục và sinh sản của lợn cái hậu bị 2 dòng ông bà VCN11 và VCN12 theo các mức ăn khác nhau: ăn tự do, hạn chế 10% và 20% so với mức ăn tự do
3.3.1.1 Nội dung 1: Theo dõi khả năng sinh trưởng của lợn cái hậu bị ông bà
3.3.1.4 Nội dung 4: Theo dõi tiêu tốn thức ăn và hạch toán chi phí thức ăn
3.3.2 Các chỉ tiêu theo dõi
3.3.2.1 Khả năng sinh trưởng của lợn cái hậu bị
- Khối lượng vào nuôi kiểm tra lúc 120 ngày tuổi (kg)
- Khối lượng (kg) và ñộ dày mỡ lưng (mm) lúc 180 ngày tuổi
- Khối lượng và ñộ dày mỡ lưng lúc 210 ngày tuổi
3.3.2.2 Khả năng sinh lý phát dục của lợn cái hậu bị
- Tuổi ñộng dục lần ñầu (ngày)
- Chu kỳ giữa 2 lần ñộng dục (ngày)
- Tuổi phối giống lần ñầu (ngày)
- Tỷ lệ thụ thai ở lần phối giống ñầu (%)
- Tuổi ñẻ lứa ñầu (ngày)
Trang 393.3.2.3 Khả năng sinh sản lứa ñầu của lợn nái
- Số con (sơ sinh tổng số, số con sơ sinh còn sống, số con ñể nuôi, số con cai sữa/ổ)
- Khối lượng (khối lượng sơ sinh và cai sữa/ổ)
3.3.2.4 Tiêu tốn thức ăn và hạch toán chi phí thức ăn
- Tiêu tốn thức ăn từ 120 – 210 ngày tuổi (kg/con)
- Tiêu tốn thức ăn trong giai ñoạn chờ phối và mang thai (kg/con)
- Tiêu tốn thức ăn cho nái nuôi con (kg/con)
- Tiêu tốn thức ăn tập ăn (kg/ổ)
- Tiêu tốn thức ăn cho 01kg lợn con sơ sinh (kg/kg)
- Tiêu tốn thức ăn cho 01kg lợn con cai sữa (kg/kg)
- Chi phí thức ăn từ 120 – 210 ngày tuổi (ñ/con)
- Chi phí thức ăn trong giai ñoạn chờ phối và mang thai (ñ/con)
- Chi phí thức ăn cho nái nuôi con (ñ/con)
- Chi phí thức ăn tập ăn (ñ/ổ)
- Chi phí thức ăn cho 01kg lợn con sơ sinh (ñ/kg)
- Chi phí thức ăn cho 01kg lợn con cai sữa (kg/kg)
3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.4.1 Thiết kế thí nghiệm
Thí nghiệm ñược bố trí trên 69 lợn cái hậu bị 120 ngày tuổi (khoảng 60kg) và nuôi trong cùng một dãy chuồng nuôi với 03 mức ăn bao gồm:
- Cho ăn tự do (TD): lợn cái hậu bị từ bắt ñầu thí nghiệm ñến 180 ngày
tuổi ñược cho ăn tự do, luôn có sẵn thức ăn trong máng
- Cho ăn bằng 90% của ăn tự do (TN1): lợn cái hậu bị từ bắt ñầu thí
nghiệm ñến 180 ngày tuổi ñược cho ăn hạn chế 10% so với mức ăn tự do
- Cho ăn bằng 80% của ăn tự do (TN2): lợn cái hậu bị từ bắt ñầu thí
nghiệm ñến 180 ngày tuổi ñược cho ăn hạn chế 20% so với mức ăn tự do
Trang 40Thiết kế thí nghiệm như sau:
Bảng 3.1: Sơ ñồ thiết kế thí nghiệm cho dòng VCN11
Các mức ăn trong thí nghiệm
Sau 210 ngày tuổi - phối giống Cho ăn 2,2kg/con/ngày Trước khi phối 10 ngày cho
ăn 2,9kg/con/ngày
Bảng 3.2: Sơ ñồ thiết kế thí nghiệm cho dòng VCN12
Các mức ăn trong thí nghiệm
Sau 210 ngày tuổi - phối giống Cho ăn 2,2kg/con/ngày Trước khi phối 10 ngày cho
ăn 2,9kg/con/ngày
- Các mức ăn hạn chế TN1 và TN2 ñược xác ñịnh căn cứ vào mức ăn tự
do TD Lợn nuôi ở các mức ăn ñều ñược cho ăn cùng một loại thức ăn CP
9653 có thành phần dinh dưỡng như ở bảng 3.3