luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN THỊ KIM HẰNG
TÌNH HÌNH HỘI CHỨNG RỐI LOẠN HÔ HẤP VÀ SINH SẢN
Ở ðÀN LỢN TRÊN ðỊA BÀN TỈNH BẮC NINH VÀ THEO DÕI MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH SẢN CỦA ðÀN LỢN NÁI SAU DỊCH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Thú y
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trương Quang
Hµ Néi - 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kì công trình nào khác
Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Bắc Ninh, tháng 9 năm 2009 Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Kim Hằng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành Luận văn này, trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn và tỏ lòng kính trọng ñến PGS.TS Trương Quang - người thầy ñã tận tình, chu ñáo hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện Luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn tới sự quan tâm của:
- Ban lãnh ñạo và cán bộ công nhân viên Viện ñào tạo Sau ñại học, Ban chủ nhiệm Khoa Thú y, các Thầy Cô giáo Bộ môn Vi sinh vật - Truyền nhiễm Khoa Thú y, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
- Ban lãnh ñạo, cán bộ công nhân viên Chi cục Thú y và Trạm thú y các huyện của tỉnh Bắc Ninh
- Các chủ Trang trại chăn nuôi lợn trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh
Nhân dịp hoàn thành Luận văn tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình, bạn bè cùng người thân ñã ñộng viên và tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu thực hiện ñề tài
Hà Nội, tháng 9 năm 2011 Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Kim Hằng
Trang 4MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ix
1 MỞ ðẦU 1
1.1 ðẶT VẤN ðỀ 1
1.2 MỤC ðÍCH CỦA ðỀ TÀI 2
1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI 2
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỘI CHỨNG RỐI LOẠN HƠ HẤP
VÀ SINH SẢN Ở LỢN 3
2.2 TÌNH HÌNH HỘI CHỨNG RỐI LOẠN HƠ HẤP VÀ SINH SẢN
Ở LỢN 4
2.2.1 Trên thế giới 4
2.2.2 Ở Việt Nam 6
2.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ HỘI CHỨNG RỐI LOẠN HƠ HẤP VÀ SINH SẢN Ở LỢN 10
2.3.1 Trong nước 10
2.3.2 Ngồi nước 11
2.4 HỘI CHỨNG RỐI LOẠN HƠ HẤP VÀ SINH SẢN Ở LỢN 13
2.4.1 Virus học PRRS 13
2.4.2 Dịch tễ học 18
2.4.3 Triệu chứng lâm sàng 22
2.4.4 Bệnh tích 24
2.4.5 Miễn dịch trong Hội chứng rối loạn hơ hấp và sinh sản ở lợn 25
2.4.6 Chẩn đốn 26
Trang 52.5 KHỐNG CHẾ HỘI CHỨNG RỐI LOẠN HƠ HẤP VÀ SINH SẢN
Ở LỢN 27
3 NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
3.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 31
3.1.1 Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ Hội chứng rối loạn hơ hấp và sinh sản ở đàn lợn nuơi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong năm 2010 31
3.1.2 Giám định virus gây Hội chứng rối loạn hơ hấp và sinh sản ở lợn bệnh 32
3.1.3 Một số chỉ tiêu sinh sản ở những lợn nái trong đàn xảy ra Hội chứng rối loạn hơ hấp và sinh sản ở lợn được giữ lại nuơi để sản xuất con giống 32
3.1.4 Biện pháp phịng chống PRRS tỉnh Bắc Ninh đã triển khai năm 2010 32
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
3.2.1 Nghiên cứu tình hình Hội chứng rối loạn hơ hấp và sinh sản ở lợn 32
3.2.2 Phương pháp theo dõi biểu hiện lâm sàng 33
3.2.3 Tìm hiểu một số chỉ tiêu sinh sản ở đàn lợn nái sau dịch 33
3.2.4 Giám định virus gây PRRS bằng phương pháp RT – PCR (Quy trình chẩn đốn PRRS, Trung tâm chẩn đốn thú y TW, 2008) 34
4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 37
4.1 TÌNH HÌNH CHĂN NUƠI TRƯỚC KHI XẢY RA PRRS TRÊN ðỊA BÀN TỈNH BẮC NINH NĂM 2010 37
4.2 TÌNH HÌNH HỘI CHỨNG RỐI LOẠN HƠ HẤP VÀ SINH SẢN Ở ðÀN LỢN NUƠI TRÊN ðỊA BÀN TỈNH BẮC NINH NĂM 2010 39
4.2.1 Ổ dịch đầu tiên và diễn biến 39
4.2.2 Tổng hợp chung tình hình Hội chứng rối loạn hơ hấp và sinh sản ở đàn lợn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, năm 2010 40
4.2.3 Tỷ lệ lợn mắc do Hội chứng rối loạn hơ hấp và sinh sản ở các đối tượng lợn trên địa bàn tỉnh, năm 2010 44
4.2.4 Tỷ lệ lợn mới mắc do Hội chứng rối loạn hơ hấp và sinh sản trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, năm 2010 45
Trang 64.2.5 Tỷ lệ lợn chết do Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ñối với ñàn
lợn nuôi trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh, năm 2010 47
4.2.6 Tình hình Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn các ñối tượng nuôi trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh, năm 2010 52
4.2.7 Kết quả giám ñịnh PRRSV ở ñàn lợn trong thời gian xảy ra dịch trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh, năm 2010 61
4.3 KẾT QUẢ THEO DÕI TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG Ở LỢN BỊ HỘI CHỨNG RỐI LOẠN HÔ HẤP VÀ SINH SẢN TRÊN ðỊA BÀN TỈNH BẮC NINH, NĂM 2010 61
4.3.1 Triệu chứng lâm sàng ở lợn nái bị Hội chứng rối loạn hô hấp
và sinh sản 62
4.3.2 Triệu chứng lâm sàng ở lợn thịt, lợn con bị Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản 64
4.4 MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH SẢN Ở ðÀN LỢN NÁI SAU DỊCH 66
4.4.1 Kết quả ñiều tra về thời gian ñộng dục lại của những nái trong ñàn xảy ra Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ñược giữ lại nuôi ñể tiếp tục sản xuất con giống 67
4.4.2 Kết quả ñiều tra về số lần phối giống và tỷ lệ thụ thai của những nái trong ñàn xảy ra Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ñược giữ lại nuôi ñể tiếp tục sản xuất con giống 70
4.4.3 Kết quả ñiều tra về tình trạng sinh sản của những nái trong ñàn xảy ra Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ñược giữ lại nuôi ñể tiếp tục sản xuất con giống 81
4.5 BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG HỘI CHỨNG RỐI LOẠN HÔ HẤP VÀ SINH SẢN Ở LỢN TRÊN ðỊA BÀN TỈNH BẮC NINH, NĂM 2010 84
4.5.1 Các biện pháp chống dịch 84
4.5.2 Các biện pháp phòng dịch 86
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 89
5.1 KẾT LUẬN 89
5.2 TỒN TẠI, ðỀ NGHỊ 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Tình hình chăn nuôi lợn trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh 38
Bảng 4.2: Tổng hợp tình hình Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở
ñàn lợn nuôi trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh, năm 2010 41
Bảng 4.3: Tỷ lệ lợn mắc do Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở các
ñối tượng lợn trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh, năm 2010 45
Bảng 4.4: Số lượng lợn mới mắc PRRS hàng tuần trong thời gian xảy ra
dịch trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh 46
Bảng 4.5: Tỷ lệ lợn chết do Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản trên
ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh, năm 2010 48
Bảng 4.6: Tỷ lệ các ñối tượng lợn bị chết do Hội chứng rối loạn hô hấp
và sinh sản trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh, năm 2010 51
Bảng 4.7: Tình hình Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở ñàn lợn thịt
trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh, năm 2010 52
Bảng 4.8: Tình hình Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở ñàn lợn nái
trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh, năm 2010 55
Bảng 4.9: Tình hình Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở ñàn lợn con
theo mẹ nuôi trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh, năm 2010 59
Bảng 4.10: Kết quả xét nghiệm mẫu bệnh phẩm xác ñịnh PRRSV ở lợn
trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh, năm 2010 61
Bảng 4.11: Kết quả theo dõi triệu chứng lâm sàng ở lợn nái bị Hội chứng
rối loạn hô hấp và sinh sản 62
Bảng 4.12: Kết quả theo dõi triệu chứng lâm sàng ở lợn thịt và lợn con bị
Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản 65
Bảng 4.13: Kết quả ñiều tra về thời gian ñộng dục lại của những nái trong
ñàn xảy ra Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ñược giữ lại nuôi ñể sản xuất con giống 68
Trang 8Bảng 4.14 : Kết quả ñiều tra về số lần phối giống và tỷ lệ thụ thai của
những nái trong ñàn xảy ra Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ñược giữ lại sản xuất con giống 71
Bảng 4.15: Kết quả ñiều tra về số lần phối giống và tỷ lệ thụ thai của
những lợn nái hậu bị trong ñàn xảy ra Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ñược giữ lại sản xuất con giống 73
Bảng 4.16 Kết quả ñiều tra về số lần phối giống và tỷ lệ thụ thai của
những lợn nái mang thai trong ñàn xảy ra Hội chứng rối loạn
hô hấp và sinh sản ñược giữ lại sản xuất con giống 75
Bảng 4.17 Kết quả ñiều tra về số lần phối giống và tỷ lệ thụ thai của
những lợn nái nuôi con trong ñàn xảy ra Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ñược giữ lại sản xuất con giống 78
Bảng 4.18 Kết quả ñiều tra về số lần phối giống và tỷ lệ thụ thai của
những nái ñã tách con chờ phối trong ñàn xảy ra Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ñược giữ lại sản xuất con giống 80
Bảng 4.19 Kết quả ñiều tra về tình trạng sinh sản sau dịch của những nái
trong ñàn xảy ra Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ñược giữ lại nuôi ñể sản xuất con giống 83
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1 Tỷ lệ lợn nái của các huyện so với tổng ñàn lợn nuôi trên ñịa bàn 39
Hình 4.2 Tỷ lệ lợn thịt của các huyện so với tổng ñàn lợn nuôi trên ñịa bàn 39
Hình 4.3 Bản ñồ dịch tễ thể hiện số lợn mắc PRRS trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2010 42
Hình 4.4 Tỷ lệ lợn mắc bệnh so với tổng ñàn lợn của các ñịa phương trên ñịa bàn quản lý 43
Hình 4.5 Tỷ lệ lợn mắc bệnh xét theo các ñối tượng lợn 45
Hình 4.6 Tỷ lệ lợn mới mắc PRRS hàng tuần trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh 49
Hình 4.7 Bản ñồ dịch tễ thể hiện số lợn chết phải tiêu huỷ do mắc PRRS 49
Hình 4.8 Tỷ lệ lợn chết do Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2010 50
Hình 4.9 Tỷ lệ các ñối tượng lợn bị chết do Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh 51
Hình 4.10 Tỷ lệ mắc, chết, tử vong do Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở ñàn lợn thịt trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh, năm 2010 53
Hình 4.11 Tỷ lệ mắc, chết, tử vong do Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở ñàn lợn nái trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh, năm 2010 56
Hình 4.12 Tỷ lệ mắc, chết, tử vong do Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở ñàn lợn con nuôi trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh, năm 2010 60
Hình 4.13 Một số hình ảnh minh hoạ triệu chứng của lợn nái 63
Hình 4.14 Một số hình ảnh minh hoạ triệu chứng của lợn thịt và lợn con 65
Trang 10DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ARN Axit ribonucleic
IF Immunofluorescence
INF Interferon
PRRS Porcine respiratory and rerpoductive syndrome
PRRSV Porcine respiratory and rerpoductive syndrome virus
PCR Polymerase Chain Reaction
RT - PCR Reverse transcription - polymerase chain reaction
OIE World Organisation for Animal Health
Office International des Epizooties ORF open reading frame
Trang 111 MỞ ðẦU
1.1 ðẶT VẤN ðỀ
Hội chứng rối loạn hơ hấp và sinh sản ở lợn (Porcine respiratory and reproductive syndrome – PRRS) là một bệnh do virus gây ra, đã trở thành một dịch bệnh nguy hiểm, gây thiệt hại lớn về kinh tế cho người chăn nuơi, làm ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống xã hội của một bộ phận khơng nhỏ người dân nước
ta Cĩ thể nĩi PRRS đã trở thành đại dịch khủng khiếp nhất trong những năm qua ở nước ta
Tại Việt Nam, lợn được lấy huyết thanh phát hiện kháng thể dương tính với PRRSV lần đầu tiên vào năm 1997 Sau đĩ, các kết quả điều tra huyết thanh học tại một số trại lợn giống phía Nam cho thấy cĩ sự lưu hành của PRRSV độc lực thấp, nhưng đến tháng 3/2007 PRRS bùng phát thành dịch và gây tổn thất đáng báo động cho ngành chăn nuơi lợn và các năm tiếp theo trên địa bàn cả nước PRRS đã bùng phát thành nhiều đợt dịch lớn
Tại tỉnh Bắc Ninh, vào tháng 3 năm 2007 PRRS xuất hiện và gây tổn thất nặng nề đối với ngành chăn nuơi của tỉnh, đến tháng 4 năm 2010, dịch bệnh xuất hiện trở lại và lây lan trên diện rộng ðây là một bệnh mà các tổ chức quốc tế (FAO, OIE) và các nhà khoa học ở nhiều quốc gia vẫn đang tiếp tục nghiên cứu
để tìm ra các biện pháp mới về chẩn đốn và phịng chống bệnh cĩ hiệu quả hơn, nhằm khống chế bệnh
Vì vậy việc nghiên cứu, tìm hiểu về Hội chứng rối loạn hơ hấp và sinh sản
ở lợn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh thơng qua việc nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, phân tích tình hình, những hậu quả trong và sau khi bị dịch bệnh đối với đàn lợn, đặc biệt những di chứng để lại đối với đàn lợn nái trong đàn xảy ra dịch được giữ lại nuơi để sản xuất con giống là một việc làm rất cần thiết nhằm đưa
Trang 12ra những biện pháp kiểm sốt dịch bệnh trên địa bàn tỉnh và để cĩ kế hoạch phịng chống tốt
Xuất phát từ yêu cầu trên của thực tiễn, chúng tơi tiến hành thực hiện đề tài:
“Tình hình Hội chứng rối loạn hơ hấp và sinh sản ở đàn lợn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và theo dõi một số chỉ tiêu sinh sản của đàn lợn nái sau dịch” 1.2 MỤC ðÍCH CỦA ðỀ TÀI
Nghiên cứu, đánh giá tình hình dịch tễ Hội chứng rối loạn hơ hấp và sinh sản ở lợn nuơi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, năm 2010
Tìm hiểu ảnh hưởng của PRRS đến sức sản xuất của những lợn nái trong đàn xảy ra PRRS được giữ lại nuơi để sản xuất con giống
Chẩn đốn phát hiện virus gây bệnh từ các ổ dịch
Tìm hiểu các biện pháp phịng chống bệnh đã triển khai trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu đề xuất biện pháp kỹ thuật, phương án phịng chống bệnh
1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI
Từ những kết quả nghiên cứu thu được, gĩp phần bổ xung và làm rõ đặc điểm dịch tễ học của Hội chứng rối loạn hơ hấp và sinh sản ở lợn xuất hiện trên đàn lợn nuơi ở Việt Nam nĩi chung và trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh nĩi riêng
Thơng qua việc tìm hiểu về bệnh và các biện pháp phịng chống bệnh đã triển khai trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, đề xuất các biện pháp phịng chống dịch trong tương lai
Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học giúp cho các nhà quản lý, thú y viên, người chăn nuơi hiểu rõ về bệnh và đưa ra các biện pháp phịng chống dịch cĩ hiệu quả, giúp các cơ sở sản xuất con giống thấy việc nên hay khơng nên giữ lại những lợn nái trong đàn xảy ra Hội chứng rối loạn hơ hấp và sinh sản tiếp tục nuơi để sản xuất con giống
Trang 132 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỘI CHỨNG RỐI LOẠN HÔ HẤP VÀ
SINH SẢN Ở LỢN
Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (Porcine respiratory and reproductive syndrome - PRRS), còn gọi là bệnh Tai xanh, là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, lây lan nhanh và có thể ghép với các loại mầm bệnh khác, do ñó làm
ốm, chết nhiều lợn nhiễm bệnh
Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản có thể xảy ra ở lợn mọi lứa tuổi nhưng tập trung chủ yếu ở lợn nái mang thai và lợn con theo mẹ ðặc trưng của PRRS là sảy thai, thai chết lưu ở lợn nái chửa giai ñoạn cuối Lợn ốm có triệu chứng ñiển hình như sốt cao trên 40 - 410C, viêm phổi nặng, ñặc biệt là ở lợn con cai sữa (Cục thú y, 2007)[6]
Bệnh có tốc ñộ lây lan nhanh, trong vòng 3-5 ngày cả ñàn có thể bị nhiễm bệnh, thời gian nung bệnh khoảng 5-20 ngày Lợn bệnh thường bị kế phát các bệnh: Dịch tả lợn, Phó thương hàn, Tụ huyết trùng, E.coli, Streptococcus suis, Mycoplasma ssp, Salmonella (Trung tâm Khuyến nông Quốc gia, 2007)[23]
Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn lần ñầu tiên ñược phát hiện,
mô tả và thông báo ở Mỹ vào năm 1987 (Keffaber, 1989)[51]; (Loula, 1991)[53] với biểu hiện triệu chứng ở cơ quan sinh sản và hô hấp Lợn nái mắc bệnh tăng tỷ lệ sảy thai ở giai ñoạn chửa kỳ cuối, ñẻ non, ñẻ ra lợn con yếu hoặc chết, tỷ lệ ñẻ thấp, sau ñó chậm ñộng dục trở lại Tỷ lệ chết cao ở lợn con và lợn con sau cai sữa Lợn con ñang bú sữa hoặc lợn con ñã cai sữa có biểu hiện triệu chứng hô hấp rất nghiêm trọng Sau ñó cũng vào năm 1987 các dấu hiệu bệnh trên xuất hiện ở Canada, Hà Lan…Tiếp theo là Châu Á dịch ñã xuất hiện vào năm 1988 tại Nhật Bản Châu Âu bệnh xuất hiện năm 1990 ở ðức, sau ñó lan ra rộng khắp thế giới (Shimizu và cs, 1994) [57]
Vào năm 1991 khi bệnh lây ra nhiều nước trên thế giới với triệu chứng hô
Trang 14hấp và sinh sản ựặc trưng, nên Uỷ ban Châu Âu, bệnh có tên chắnh thức là Ộ
ỘPorcine respiratory and reproductive syndrome Ợ - viết tắt là PRRS, Lúc ựầu
do căn nguyên chưa ựược biết nên hội chứng ựược ựặt tên là Ộbệnh thần bắ ở lợnỢ Mistery swine Disease (MSD) Về sau, bệnh lan trên toàn thế giới và ựược gọi bằng nhiều tên khác nhau: Hội chứng hô hấp và vô sinh của lợn (Swine infertility and respiratory disease Ờ SIRS); Bệnh thần bắ của lợn ựược dùng nhiều ở Mỹ Ở Châu Âu, phổ biến dùng tên: ỘHội chứng hô hấp và sảy thai ở lợn (Porcine Endemic abortion and Respiratory syndrome Ờ PEARS); ỘHội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợnỢ (Porcine respiratory and reproductive syndrome- PRRS) và Ộbệnh tai xanh của lợnỢ (Blue Ear disease) (Zimmermen
và cs, 1999) [72] Năm 1992 Tổ chức thú y thế giới, những người tham gia hội nghị quốc tế về hội chứng này tại St Paul, Minnesota (Mỹ) ựã nhất trắ sử dụng tên gọi Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (Porcine respiratory and reproductive syndrome - PRRS) của Hội ựồng Châu Âu ựưa ra Tổ chức Dịch tễ thế giới (OIE) cũng công nhận tên gọi này (William T.Christianson, 2001)[33] Ngày nay tên PRRS ựã ựược sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới
2.2 TÌNH HÌNH HỘI CHỨNG RỐI LOẠN HÔ HẤP VÀ SINH SẢN Ở LỢN 2.2.1 Trên thế giới
Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn lần ựầu tiên ựược phát hiện vào năm 1987 ở Mỹ Cũng năm 1987 ở Canada xuất hiện hội chứng tương tự Tại Châu Á, năm 1989 bệnh xuất hiện ở Nhật Bản (Hirose và cs, 1995)[46]; tiếp theo vào năm 1991 bệnh xuất hiện ở Tây Ban Nha, Pháp, Anh, Bỉ, Hà Lan (Baron và cs, 1992)[35], đài Loan (Chang và cs, 1993)[39]; và đan Mạch, Hà Lan năm 1992
Từ năm 1992 dịch lan tràn thành các ổ dịch lớn nhiều nơi trên thế giới gây tổn thất lớn cho nghề chăn nuôi lợn
Từ tháng 7 ựến tháng 12 năm 2005 dịch lại xuất hiện ở đức, Hà Lan; Bồ đào Nha dịch xảy ra từ tháng 1 ựến 6 năm 2005
Trang 15Từ tháng 7 ñến tháng 12 Năm 2006 dịch xuất hiện ở Canada, Colombia, Costarica, Pháp, Ireland, Nhật Bản, Hàn Quốc, Philippines; Tây Ban Nha từ tháng 1 - 12 năm 2006; Anh từ tháng 1 - 6 năm 2006; Mỹ từ tháng 7 - 12 năm
2006 Hàng năm Mỹ tổn thất khoảng 560 triệu USD do PRRS gây ra
PRRS cũng ñược thông báo ở Thái Lan từ các năm 2000 ñến năm 2007; Hồng Kông, PRRS ñã xuất hiện khá lâu, từ những năm 1991 do cả 2 chủng virus Châu Âu và Bắc Mỹ
Trung Quốc xuất hiện PRRS từ năm 1995, gây chết hàng loạt lợn Tháng
6 năm 2006 PRRS lại hoành hành tại ñây, trong vòng 3 tháng, làm trên 2 triệu lợn mắc bệnh, 400 nghìn con chết Bệnh có tốc ñộ lây lan nhanh, chỉ sau 3 - 5 ngày bệnh có thể lây ra toàn ñàn, với biểu hiện sốt cao 40 - 420C.Trong ñợt dịch này ñàn lợn tại các trại chăn nuôi vừa và nhỏ tại Trung Quốc ñã bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi: “Hội chứng sốt cao ở lợn do nhiều nguyên nhân”, với biểu hiện sốt cao và tỉ lệ tử vong cao (50%) trong vòng 5-7 ngày kể từ khi xuất hiện triệu chứng lâm sàng bệnh Hội chứng sốt cao thấy ở lợn các lứa tuổi nhưng ở lợn con bệnh nặng hơn (Kegong Tian và cs, 2007)[52], nên năm 2006 bệnh này
còn có tên là “Bệnh sốt cao” Năm 2007 dịch lại bùng phát ở Trung Quốc, tại
26/33 tỉnh với 257.000 con mắc, chết hơn 68.000 con, tiêu huỷ 175.000 con Tại Trung Quốc, ñã phân lập từ bệnh phẩm của lợn bị bệnh ñược cả chủng virus ñộc lực thấp và ñộc lực cao thuộc dòng Bắc Mỹ
Philippines PRRS xuất hiện từ năm 2006; Tháng 7 năm 2007 Philippines
là nước thứ 3 (sau Trung Quốc và Việt Nam) báo cáo PRRS do chủng virus ñộc lực cao gây ra, với 18 ổ dịch, 13.542 con lợn mắc, chết 1.743 con Sau ñó dịch lan ra cả nước, làm ốm và chết nhiều lợn nái và lợn con theo mẹ (Cục Thú y,
2008 [6])
Tháng 9/2007, Nga báo cáo chính thức có PRRS do virus thể ñộc lực cao gây ra
Trang 16Từ năm 2005 trở lại ựây, 25 nước và vùng lãnh thổ thuộc tất cả các châu lục trên thế giới ựều có PRRS lưu hành (trừ châu Úc và Newzeland) Có thể khẳng ựịnh rằng PRRS là nguyên nhân gây tổn thất kinh tế cho ngành chăn nuôi lợn ở nhiều quốc gia trên thế giới (trắch theo Nguyễn Bá Hiên, 2007) [12]
Hiện nay, Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn ựã trở thành dịch ựịa phương ở nhiều nước trên thế giới, kể cả các nước có ngành chăn nuôi lợn phát triển như Mỹ, Hà Lan, đan Mạch, Anh, Pháp, đứcẦ và ựã gây ra những tổn thất rất lớn về kinh tế cho người chăn nuôi lên ựến hàng trăm triệu ựô la Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn có tắnh trầm trọng, kéo dài, kết hợp triệu chứng sinh sản, hô hấp và chưa biết ựược những trường hợp ở thể ẩn tắnh (OIE, 2005)[60] Hàng năm Mỹ phải chịu tổn thất do Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn gây ra khoảng 560 triệu USD Các nước trong khu vực có tỷ lệ lợn bị Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản lưu hành rất cao, vắ dụ ở Trung Quốc là 80%, đài Loan 94,7-96,4%, Philippine 90%, Thái Lan 97%, Malaysia 94%, Hàn Quốc 67,4-73,1% (Cục thú y, 2008)[6]
2.2.2 Ở Việt Nam
Năm 1997, PRRSV ựược phát hiện ở ựàn lợn giống ngoại nhập về từ Mỹ vào các tỉnh miền Nam Sau khi kiểm tra, có 10 con trong số 51 con có huyết thanh dương tắnh với PRRSV Toàn bộ số lợn này ựã ựược xử lý Tại một số trại lợn giống phắa Nam ựã phát hiện có sự lưu hành PRRSV do chủng virus cổ ựiển ựộc lực thấp gây ra Trong 3.402 mẫu huyết thanh xét nghiệm có 596 mẫu có kháng thể kháng PRRSV (Nguyễn Lương Hiền và cs, 2000) [13] Như vậy có thể thấy PRRSV ựã xuất hiện và lưu hành ở nước ta từ năm 1997
đến nay, dịch tai xanh ựã xuất hiện thành từng ựợt tại 3 miền Bắc, Trung và Nam gây thiệt hại ựáng kể cho chăn nuôi lợn, ựặc biệt là ảnh hưởng ựến phát triển ựàn giống Trong các ổ dịch, ngoài PRRSV ựã ựược xác ựịnh là nguyên nhân chắnh, và hàng loạt các loại mầm bệnh khác như: Dịch tả lợn, PCV2, Tụ
Trang 17huyết trùng, Phó thương hàn, Liên cầu khuẩn, Suyễn lợn cũng có mặt và ựây chắnh là nguyên nhân dẫn ựến chết nhiều lợn mắc bệnh (Trung tâm Khuyến nông Quốc gia, 2007)[23]
Theo báo cáo của Cục Thú y, từ tháng 3 năm 2007 ựến tháng 12 năm
2010, trên cả nước PRRS ựã bùng phát thành nhiều ựợt dịch lớn:
+ đợt dịch thứ nhất từ ngày 12/03/2007 ựến 15/5/2007
đây là lần ựầu tiên PRRS bùng phát ở ựàn lợn của nước ta Bắt ựầu tại Hải Dương sau ựó ựã lây lan nhanh ra 146 xã, phường thuộc 25 huyện, thị xã của 07 tỉnh ựồng bằng Sông Hồng, ựó là Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Ninh, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang và Hải Phòng Số lợn mắc bệnh 31.750 con, số lợn chết và xử lý 7.296 con
+ đợt dịch thứ hai từ ngày 25/06/2007 ựến 11/12/2007
Dịch bắt ựầu xuất hiện tại tỉnh Quảng Nam, từ ựây lây lan ra 178 xã, phường của 40 huyện, thị xã thuộc 14 tỉnh, thành phố, là Cà Mau, Long An, Bà Rịa - Vũng Tàu, Khánh Hòa, Bình định, Quảng Ngãi, Quảng Nam, đà Nẵng, Thừa Thiên Huế, Quảng Trị, Lạng Sơn, Hà Nội, Thái Bình, Hải Dương Tổng
số lợn ốm 38.827 con, số ựã chết và xử lý 13.070 con
+ đợt dịch thứ ba từ ngày 28/03/2008 ựến 20/5/2008
Dịch xuất hiện ở nhiều xã thuộc 10 tỉnh miền bắc, trung bộ: Hà Tĩnh, Lâm đồng, Quảng Nam, Thừa Thiên Huế, Nghệ An, Thanh Hóa, Ninh Bình, Nam định, Thái Bình và Thái Nguyên 821 xã, phường của 59 huyện, thị với tổng số lợn mắc bệnh 271.439 con, số chết và phải tiêu hủy 270.393 con
+ đợt dịch thứ tư từ ngày 04/6/2008 ựến ngày 22/8/2008
Trong ựợt này, dịch bệnh xảy ra lẻ tẻ ở 128 xã ở 38 huyện thị của 17 tỉnh thành thuộc cả ba miền Bắc, Trung, Nam nhưng với với quy mô nhỏ hơn
so với các ựợt trước ựó Số lợn ốm 37.247 con, trong ựó số lợn chết và tiêu huỷ 29.383 con
Trang 18+ ðợt dịch thứ năm từ ngày 14 tháng 2 năm 2009
Ngày 14 tháng 2 năm 2009 dịch xuất hiện tại Quảng Ninh, sau ñó tại các
tỉnh Hưng Yên, Bắc Giang, Quảng Nam, Gia Lai, Bạc Liêu, Bà Rịa - Vũng Tầu
và ðắk Lắk, dịch xảy ra ở 49 xã thuộc 14 huyện của 8 tỉnh, thành phố ðến ngày
15 tháng 7 năm 2009, thống kê ñã có 5.044 lợn mắc bệnh và 4.363 lợn buộc phải tiêu huỷ Trong ñợt này, dịch xảy ra lớn nhất và dai dẳng nhất tại Quảng Nam Nhìn chung tình hình dịch năm 2009 không nghiêm trọng so với năm 2008 cả về phạm vi, quy mô và số lượng gia súc ốm, chết, tiêu huỷ (Cục Thú y, 2009)[7]
+ ðợt dịch thứ sáu từ ngày 23/3/2010 ñến ngày 30/6/2010
Dịch xảy ra từ ngày 23/3/2010 tại Hải Dương Tính ñến hết tháng 6/2010, toàn quốc ghi nhận các ổ dịch tai xanh tại 461 xã, phường, thị trấn của 71 quận, huyện thuộc 16 tỉnh, thành phố, gồm Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Hà Nội, Nam ðịnh, Hà Nam, Nghệ An, Quảng Ninh, Hòa Bình, Cao Bằng, Sơn La Tổng số lợn mắc bệnh 146.051 con trong ñó số tiêu hủy 65.911 con
Trong ñợt này, dịch tại Bắc Ninh và Hải Dương ở diện rộng nhất Tại Nghệ An, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Thái Nguyên và Hải Phòng dịch phân tán, rải rác Về mức ñộ, dịch ở Bắc Ninh trầm trọng nhất, tiếp ñến là Hưng Yên, Hải Dương và Hà Nội Một số tỉnh phát hiện dịch sớm, tích cực chống dịch nên phạm vi dịch hẹp, như các tỉnh Nam ðịnh, Hà Nam, Hòa Bình, Sơn La (Cục Thú y, 2010)[8]
+ ðợt dịch thứ bảy từ ngày 11/6/2010
ðợt dịch này bắt ñầu từ ngày 11/6/2010 tại Sóc Trăng Sau ñó dịch xuất hiện tại Tiền Giang (ngày 19/6), Bình Dương (ngày 27/6), Quảng Trị (01/7), Lào Cai (11/7), Long An (ngày 15/7)
Trong ñợt dịch thứ 7 này, toàn quốc ghi nhận các ổ dịch tại 42.080 hộ
chăn nuôi của 1.610 xã, phường, thị trấn thuộc 220 quận, huyện của 36 tỉnh,
Trang 19thành phố là Sóc Trăng, Quảng Trị, Tiền Giang, Lào Cai, Long An, Bình Dương, Bạc Liêu, Quảng Nam, đồng Nai, Bình Phước, đà Nẵng, Vĩnh Long, Khánh Hòa, đắc Lắc, Hậu Giang, Bà Rịa Vũng Tàu, Lâm đồng, Tây Ninh, đồng Tháp, An Giang, Cần Thơ, Kiên Giang, Bến Tre, Cà Mau, Kon Tum, đắc Nông, Gia Lai, Trà Vinh, Bình Thuận, Quảng Ninh, Ninh Thuận, Phú Yên, Sơn
La, Nam định, Thanh Hóa, Hà Tĩnh Tổng số lợn mắc bệnh 717.830 con, trong
ựó số chết, tiêu hủy 413.540 con
Trong ựợt dịch này, tại Sóc Trăng, Tiền Giang, Long An, Bình Dương, Bình Phước, đắc Lắc, Tây Ninh, đồng Tháp, An Giang và Kiên Giang lây lan diện rất rộng Dịch tại Tiền Giang, đắc Lắc, Quảng Nam, Tây Ninh, Lâm đồng, Long An, Sóc Trăng diễn biến trầm trọng
Như vậy, trong năm 2010, dịch tai xanh phát ra tại 2.081 xã, phường, thị trấn thuộc 291 huyện, thị của 49 tỉnh, thành phố làm 863.881/1.025.031 lợn mắc bệnh, số chết và tiêu hủy 479.451 con (Cục Thú y, 2010)[8]
Kết quả thống kê qua các ựợt dịch cho thấy: (1) Lợn mọi lứa tuổi ựều mắc, nhưng lợn nái và lợn con theo mẹ chiếm ựa số; (2) Tỷ lệ lợn mắc Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn tại Việt Nam cao hơn so với những ựánh giá của quốc tế; (3) Dịch lây lan nhanh do không quản lý ựược việc vận chuyển buôn bán lợn ốm, do việc giết mổ lợn bệnh tại ựịa phương không kiểm soát ựược, do người dân thiếu kiến thức về PRRS nên không khai báo dịch hoặc bán tháo bán chạyẦ, (4) Tại ổ dịch, ngoài PRRSV là nguyên nhân chắnh, còn xác ựịnh ựược rất nhiều vi khuẩn, virus kế phát, cộng phát khác có thể gây chết lợn
Hiện nay, virus lưu hành rộng rãi ở ựàn lợn mắc bệnh ựã khỏi về triệu chứng lâm sàng và tiếp tục ựược bài thải, phát tán ra môi trường Do chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán, không áp dụng các biện pháp an toàn sinh học, chưa quản lý tốt việc vận chuyển, buôn bán lợn nên nguy cơ dịch tái phát ở bất cứ ựịa phương nào, ở bất cứ thời ựiểm nào là rất lớn, ựặc biệt khi thời tiết thay ựổi tạo thuận lợi cho virus gây bệnh tai xanh và các mầm bệnh khác phát triển gây bệnh
Trang 202.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ HỘI CHỨNG RỐI LOẠN HÔ HẤP
VÀ SINH SẢN Ở LỢN
2.3.1 Trong nước
Năm 1997 Việt Nam nhập 51 con lợn giống từ Mỹ vào miền Nam, khi lấy mẫu kiểm tra có 10/51 mẫu huyết thanh dương tắnh với PRRSV Từ năm 1997 ựến ựến nay có nhiều tác giả trong nước nghiên cứu về PRRS
Trần Thị Bắch Liên và Trần Thị Dân (2003)[16], trong các năm 2003 ựến
2005 bằng kỹ thuật ELISA, khảo sát 1.082 mẫu huyết thanh của lợn thu nhận từ
21 trại nuôi công nghiệp và hộ chăn nuôi của các tỉnh thành thuộc miền đông Nam Bộ, cho thấy: 85,71% số cơ sở chăn nuôi phát hiện có lợn nhiễm PRRSV
và 36,78% số mẫu huyết thanh dương tắnh Lợn hậu bị và lợn thịt lúc giết mổ có
tỷ lệ nhiễm cao nhất: 51,24% và 49,25% Khu vực chăn nuôi tập trung có tỷ lệ nhiễm (59,72%) cao hơn so với khu vực chăn nuôi gia ựình (29,98%) Trong
130 mẫu huyết thanh dương tắnh có 59,23% số mẫu nhiễm chủng Bắc Mỹ, 36,92% số mẫu nhiễm cả hai chủng Bắc Mỹ và Châu Âu, chỉ có 3,8% số mẫu nhiễm chủng Châu Âu
Nguyễn Lương Hiển và cs (2001)[13], ựiều tra tình hình Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở ựàn lợn nuôi trên ựịa bàn Thành phố Hồ Chắ Minh và các tỉnh lân cận cho thấy trong số 2.036 mẫu huyết thanh của lợn ựược kiểm tra
có 596 mẫu có kháng thể kháng PRRSV, chiếm tỷ lệ 29,27%; 5 trong số 15 trại lợn ựược lấy mẫu xét nghiệm có lợn bị nhiễm PRRSV, chiếm tỷ lệ 33%
Lê Thị Thảo Hương (2004)[15], ựã ghi nhận tỷ lệ dương tắnh với PRRSV cao nhất ở nái lứa 2
Tại Cần Thơ, La Tuấn Cường (2005)[9], cho biết kết quả xét nghiệm, tỷ
lệ nhiễm PRRSV của ựàn lợn nuôi trên ựịa bàn là 66,86%
Nguyễn Ngọc Hải và cs (2007)[11] cho rằng, không có sự tương ựồng giữa sự hiện diện của kháng thể kháng PRRSV trong huyết thanh với sự hiện diện của virus trong máu của lợn hoặc trong tinh dịch lợn có kháng thể
Trang 21Phạm Ngọc Thạch và cs (2007) [21] nghiên cứu một số chỉ tiêu lâm sàng, chỉ tiêu máu ở lợn mắc PRRS tại Hải Dương và Hưng Yên đã thấy: thời gian nung bệnh 3 - 7 ngày, tần số hơ hấp, tim mạch, thân nhiệt đều tăng cao so với bình thường Chỉ tiêu sinh lý, sinh hố máu đều thay đổi, đặc biệt là số lượng bạch cầu, độ dự trữ kiềm tăng rất cao trong khi đĩ hàm lượng đường huyết giảm, protein tổng số của lợn bệnh lại giảm nhiều so với sinh lý bình thường
Lê Văn Năm (2007) [19], khi khảo sát các biểu hiện lâm sàng và bệnh tích đại thể ở lợn mắc PRRS tại một số địa phương thuộc ðồng bằng Bắc Bộ nhận thấy các biểu hiện lâm sàng và bệnh tích đại thể của lợn mắc PRRS tương tự như các tài liệu trong và ngồi nước cơng bố Nhưng điểm khác đĩ là tỷ lệ tiêu chảy, lạc giọng của lợn con theo mẹ cũng như tỷ lệ lợn bị táo bĩn lớn hơn
Tơ Long Thành, Nguyễn Văn Long và cs (2008) [28], đã cho biết năm
2008 số lượng bệnh phẩm lợn mắc PRRS gửi đến Trung tâm Chẩn đốn thú y Trung ương nhiều hơn năm 2007, khẳng định những mẫu bệnh phẩm dương tính với PRRSV cĩ sự bội nhiễm vi khuẩn Chủng virus độc lực cao phân lập từ lợn bệnh cuaViệt Nam cĩ sự tương đồng về cấu trúc gen với chủng virus độc lực cao của Trung Quốc đến 99% Khi sử dụng PRRSV gây bệnh tại Việt Nam cơng cho lợn thí nghiệm lợn khơng chết, huyễn dịch bệnh phẩm lấy tại ổ dịch của Việt Nam gây chết 100% lợn trong 72h ðiều này cho thấy vai trị của vi khuẩn bội nhiễm
Benfield (1992) [37], (Cozelman, 1993) [43], (Dea, 1992) [44], (Saito, 1996) [63], đã khẳng định virus gây PRRS cĩ quan hệ họ hàng gần với virus
Trang 22viêm ñộng mạch ngựa, virus tăng enzyme lactate dehydrogenase ở chuột, virus gây sốt xuất huyết ở khỉ và ñưa ra những ñặc tính quan trọng của họ Arteriviridae, bộ Nidovirales
Benfield, (1992) [37], ñã mô tả virus gây bệnh ở Bắc Mỹ VR-2332 và ñặc tính của PRRSV Tác giả khẳng ñịnh PRRSV thích hợp ở pH từ 6,5 - 7,5
Mengeling và cs, (1996a) [55], (Mengeling và cs, 1998) [56], nghiên cứu
về vacxin chống lại PRRS Khẳng ñịnh virus vacxin kích thích ñáp ứng miễn dịch chậm, virus vacxin có thể truyền qua nhau thai từ con mẹ sang con con
Zimmermen và cs, (1999) [71] ñã nghiên cứu một cách ñầy ñủ và sâu sắc
về Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn Các tác giả ñã giải thích về nguồn gốc tên gọi PRRS, cũng như cung cấp cho ñộc giả một bảng danh sách tên gọi trước khi có tên PRRS
Qua phân tích trình tự nucleotid và amino acid của 2 prototyp VR-2332
và virus Lelystad của một số tác giả cho thấy các virus ñang tiến hoá do ñột biến ngẫu nhiên và tái tổ hợp trong gen (Meng, 1995)[54]; (Kapur, 1996)[50]
Sự nhiễm bệnh của lợn mẫn cảm với các phân lập PRRSV có ñộc lực cao dẫn tới thời gian nhiễm virus huyết dài hơn, mức ñộ nghiêm trọng của triệu chứng lâm sàng và tỷ lệ chết tăng lên lượng virus trong máu và mô bào nhiều hơn so với các chủng có ñộc lực thấp hoặc các chủng thích ứng tế bào
Khi nhiễm PRRSV sẽ làm tăng tính mẫn cảm của lợn ñối với Streptococcus suis typ 2 và tăng mức ñộ nghiêm trọng khi nhiễm Salmonella choleraesuis
Sử dụng phản ứng khuếch ñại gen (PCR) RNA của PRRSV ñã ñược phát hiện ở lợn hậu bị cho tới 120 ngày sau khi gây nhiễm (Batista, 2002)[36] và sự bài thải virus sang thú chỉ báo mẫn cảm ñược (Bierk, 2001)[38] báo cáo là ñến
86 ngày
Về sự tồn tại dai dẳng của PRRSV ở mức ñộ quần thể trong một khoảng thời gian nhất ñịnh, PRRSV ñã ñược phát hiện trong 100% trong số 60 lợn 3 tuần tuổi ñược gây bệnh thực nghiệm cho ñến 63 ngày sau khi gây nhiễm và 90%
Trang 23trên cùng ñàn lợn nói trên lúc 105 ngày sau khi gây nhiễm (Horter, 2002)[47] Theo Otake (2002)[61], sự tồn tại kéo dài của PRRSV trong từng cá thể dao ñộng trong khoảng thời gian từ 154 – 157 ngày sau khi nhiễm
2.4 HỘI CHỨNG RỐI LOẠN HÔ HẤP VÀ SINH SẢN Ở LỢN
2.4.1 Virus học PRRS
2.4.1.1 Nguồn gốc
Khi dịch xảy ra, các nhà khoa học lúc ñầu cho rằng một số virus như: Parvovirus, virus gây bệnh giả dại (Pseudorabies), virus cúm lợn (Porcine entero virus), ñặc biệt virus gây viêm cơ tim (Encephalomyo carditis) gây nên Tuy nhiên, mọi sự nhầm lẫn này ñược giải ñáp vào tháng 6/1991 tại Viện Thú y Lelystad, Hà Lan
Các nhà khoa học ở Viện Thú y Lelystad (Hà Lan) sau khi sử dụng dịch lọc bệnh phẩm của lợn ngoài thực ñịa, tiến hành gây nhiễm cho lợn thí nghiệm
ðể nghi nhớ nơi ñầu tiên phân lập ñược virus, các tác giả Hà Lan ñặt tên virus gây bệnh là virus Lelystad (Wensvoort và cs, 1991) [68] Năm 1992 tại Mỹ các nhà khoa học cũng phân lập ñược một loại virus gây PRRS và ñặt tên là virus VR-2332 (Benfield và cs, 1992) [37] Về mặt di truyền học và ñặc tính kháng nguyên, hai chủng virus này hoàn toàn khác nhau, người ta cho rằng nếu chúng xuất phát từ một tổ tiên thì chúng ñã ñược tiến hoá theo hai hướng khác nhau Hai virus Lelystad và VR-2332 ñã trở thành hai dòng virus nguyên mẫu, dòng Châu Âu (virus Lelystad) và dòng Bắc Mỹ (VR-2332) (Tô Long Thành, 2007) [27], (Jun han và cs, 2006) [48]
2.4.1.2 Phân loại
PRRSV là một virus ARN chuỗi ñơn, có màng bọc, thuộc giống
Arterivirus, họ Arteriviridae, bộ Nidovirales Hiện nay có 2 kiểu gen chính ñược
công nhận là:
Nhóm I: Các virus thuộc dòng Châu Âu với tên gọi phổ thông là virus Lelystad (Meulenberg và cs, 1993)[57]
Trang 24Nhóm II: Các virus thuộc dòng Bắc Mỹ mà tiêu biểu là chủng virus
VR-2332 (Nelsen và cs, 1999)[58]
Khi so sánh về di truyền thấy sự khác nhau rõ rệt (khoảng 40%) giữa 2 kiểu gen này (Han, Wang, 2006)[45], do ñó ảnh hưởng ñến ñáp ứng miễn dịch bảo hộ chéo giữa 2 chủng
Những nghiên cứu gần ñây còn cho thấy có sự khác biệt về tính di truyền trong các virus phân lập ñược từ các vùng ñịa lý khác nhau Bản thân các virus trong cùng một nhóm cũng có sự thay ñổi về nucleotit khá cao (ñến 20%), ñặc
biệt là các chủng virus thuộc dòng Bắc Mỹ
Kết quả nghiên cứu giải mã gen của virus tại Mỹ, Trung Quốc cho thấy, các mẫu virus gây PRRS tại Việt Nam có mức tương ñồng về amino acid từ 99 -99,7%
so với chủng virus gây bệnh thể ñộc lực cao ở Trung Quốc và ñều bị mất 30 axít amin ðiều này cho thấy, chủng virus gây PRRS ở nước ta hiện nay thuộc dòng Bắc
Mỹ, có ñộc lực cao giống chủng virus phân lập tại Trung Quốc (Cục thú y, 2008)[5]
2.4.1.3.Hình thái và cấu trúc của PRRSV
PRRS virus có cấu trúc hình cầu, chứa nucleocapsid cùng kích thước, có cấu trúc 20 mặt ñối xứng, ñường kính hạt virion của virus vào khoảng 45 - 55 nm, thậm chí lên ñến 80 nm Nhân Nucleocapsid có ñường kính 25 - 35 nm, ñược bao bọc bên ngoài bởi một lớp vỏ bọc dính chặt với cấu trúc bề mặt giống như tổ ong, trên bề mặt có nhiều gai nhô ra rất rõ, vỏ có chứa lipid (William T.Christianson và Han Soo Joo (2001)[33]
Hình 2.1: Hình ảnh về hình thái, cấu trúc hạt của PRRS virus
Trang 25* Acid Nucleic:
PRRSV chứa duy nhất hệ gen ARN sợi ñơn dương, có những ñặc ñiểm chung của nhóm Arterivirus, có kích thước từ 13- 15kb Sợi ARN của virus có ñầu 5’ và ñầu 3’ Gen ARN polymeraza chiếm khoảng 75% ñầu 5’ của bộ gen, gen này
mã hoá cho các protein cấu trúc của virus nằm ở ñầu 3’ có 9 ORF (open reading frame) mã hoá cho 9 protein cấu trúc Tuy nhiên, có 6 phân tử protein chính có khả năng trung hoà kháng thể bao gồm 4 phân tử glycoprotein, 1 phân tử protein xuyên màng (M) và 1 protein nucleocapsit (N) (Tô Long Thành, 2007)[27]
* Protein :
PRRSV bao gồm các protein cấu trúc:
+ Protein nucleocapsid (N, ORF 7) khoảng 14 - 15kDa, ñây là protein vỏ bọc nhân
+ Protein màng (M, ORF 6) khoảng 18 - 19 kDa là protein liên kết vỏ bọc + Glycoprotein vỏ (E , ORF 5) từ 24-25 kDa là protein liên kết vỏ bọc kết hợp glycogen
Ngoài ra còn có 3 loại glycoprotein cấu trúc ít thấy hơn và ñược kí hiệu là ORF 2, 3 và 4
Trong các tế bào bị nhiễm, PRRSV sinh ra 6 ARNm Tất cả 6 ARNm có trình tự sắp xếp chung ở ñầu 5' của hệ gen ARN và tất cả chúng ñều có ñuôi 3' polyA Muelenberg kết luận rằng dựa trên chuỗi nucleotit, tổ chức hệ gen, cũng như cách nhân lên của virus thì có thể xếp chúng vào nhóm virus ñộng mạch (Arterivirus) mới (Meulenberg và cs, 1993)[57]
2.4.1.4 ðặc tính sinh học của virus
Virus rất thích hợp với ñại thực bào, ñặc biệt là ñại thực bào hoạt ñộng ở vùng phổi Virus nhân lên ngay bên trong ñại thực bào, sau ñó phá huỷ và giết chết ñại thực bào (tới 40%) ðại thực bào bị giết chết nên sức ñề kháng của lợn mắc bệnh bị suy giảm nghiêm trọng Do vậy lợn bị bệnh thường dễ bị nhiễm khuẩn thứ phát (Cục Thú y, 2008)[6]
Trang 26ðặc tính nuôi cấy virus trong môi trường tế bào
Virus phát triển tốt trên môi trường tế bào ñại thực bào phế nang lợn, trên tế bào dòng CL 2621, Tế bào thận khỉ Châu Phi (MA104) và các biến thể của MA104 là MARC-145 với bệnh tích phá huỷ tế bào, sau 2 - 6 ngày tế bào co tròn, tập trung thành cụm dày lên, nhân co lại cuối cùng bong ra (William T.Christianson, 2001)[33]
ðặc tính gây bệnh
PRRSV chỉ gây bệnh cho lợn, lợn ở tất cả các lứa tuổi ñều cảm nhiễm, nhưng lợn con và lợn nái mang thai thường mẫn cảm hơn cả Lợn rừng cũng mắc bệnh
Về mặt ñộc lực, người ta thấy PRRSV tồn tại dưới 2 dạng:
Dạng cổ ñiển: có ñộc lực thấp, ở dạng này khi lợn mắc bệnh thì có tỷ lệ chết thấp, chỉ từ 1 - 5% trong tổng ñàn
Dạng biến thể, ñộc lực cao: gây nhiễm và chết nhiều lợn (Kegong Tian và
Yu, 2007)[52]; (Tô Long Thành và Nguyễn Văn Long, 2008)[28]
Tuy có một số khác biệt về di truyền và kiểu hình nhưng các chủng virus Bắc Mỹ và các chủng virus Châu Âu lại gây ra các triệu chứng lâm sàng về hô hấp và sinh sản ở lợn rất giống nhau
Dựa vào những kết quả nghiên cứu tổn thương ñại thể và vi thể của tổ chức phổi lợn mắc bệnh, người ta chia ra hai nhóm virus: nhóm virus có ñộc lực cao
và nhóm virus có ñộc lực thấp Nhóm virus có ñộc lực cao thường gây ra các tổn thương ở tổ chức phổi lợn bệnh nặng hơn nhóm virus có ñộc lực thấp
Gần ñây, tại Trung Quốc các nhà nghiên cứu với quy mô rộng lớn nhất từ trước ñến nay ñã khẳng ñịnh là có sự biến ñổi về ñộc lực của PRRSV, hậu quả lợn nhiễm PRRS virus có tỷ lệ chết rất cao, trên 20% trong tổng số nhiễm bệnh (Kegong Tian, 2007)[52]
2.4.1.5 Sức ñề kháng của virus
Nhiệt ñộ có ảnh hưởng ñến sự tồn tại của PRRSV, Virus có thể tồn tại 1
Trang 27năm ở nhiệt ñộ lạnh từ -20 ñến -700C; trong ñiều kiện 40C virus có thể sống 1 tháng và mất ñi khả năng gây nhiễm (90% ) trong vòng 1 tuần lễ; Với nhiệt ñộ cao cũng như các virus khác, PRRSV ñề kháng kém: ở 370C chịu ñược 48 giờ
và khả năng lây nhiễm tồn tại trong 3 – 24 giờ; 560C bị giết sau 1 giờ và khả năng lây nhiễm tồn tại trong 6 – 20 phút
Virus tồn tại và ổn ñịnh ở môi trường có ñộ pH = 6,5- 7,5 nhưng khả năng lây nhiễm sẽ mất ñi nhanh chóng ở ñộ PH< 6 và >7,5
Virus bị diệt dưới ánh sáng mặt trời, dễ dàng bị diệt trong các dung môi hoà tan chất béo như Cloroform và ête.Các môi trường này có tác dụng phá vỡ màng của virus và giải phóng nhân không lây truyền và mất khả năng lây truyền Các chất sát trùng thông thường ñều có thể diệt ñược virus như nước vôi 10%; vôi bột; Iodin, cloramin B, T (clorin) 2 – 3%, dung dịch xút (NaOH) 3%
2.4.1.6 Cơ chế gây bệnh của virus
PRRSV xâm nhập vào cơ thể, ñích tấn công của virus là các ñại thực bào, ñặc biệt là ñại thực bào ở phế nang, phế quản ðại thực bào là tế bào duy nhất có receptor phù hợp với cấu trúc hạt virus Sau khi xâm nhập vào tế bào ñại thực bào, chúng nhân lên và phá huỷ rất nhanh tế bào
Hình 2.2 PRRSV xâm nhập và phá hủy tế bào ñại thực bào ở phổi
Trang 28Lúc ñầu, PRRSV có thể kích thích các tế bào này, nhưng sau 2 hoặc 3 ngày virus sẽ giết chết chúng, các virion ñược giải phóng và ồ ạt xâm nhiễm sang các tế bào khác Ở giai ñoạn ñầu của quá trình xâm nhiễm của PRRSV, dường như hiệu giá kháng thể kháng lại các loại virus và vi khuẩn khác không liên quan trong cơ thể của lợn tăng cao do sự kích hoạt của ñại thực bào trong hệ thống miễn dịch ðiều này rất dễ gây ra sự nhầm lẫn trong việc ñánh giá mức ñộ miễn dịch ñối với các bệnh truyền nhiễm ở cơ thể lợn
Trong hệ thống miễn dịch của cơ thể, ñại thực bào là tế bào có thẩm quyền miễn dịch, ñóng vai trò quan trọng trong ñáp ứng miễn dịch cả không ñặc hiệu và ñặc hiệu ðây là loại tế bào trình diện kháng nguyên thiết yếu, là loại tế bào ñóng vai trò mở ñầu cho quá trình ñáp ứng miễn dịch (Vũ Triệu An, 1998) [1] Khi tế bào ñại thực bào bị tấn công và phá huỷ, các phản ứng miễn dịch không xảy ra ñược, lợn nhiễm bệnh rơi vào trạng thái suy giảm miễn dịch và dễ dàng mắc phải các bệnh nhiễm trùng thứ phát ðối với lợn thịt sắp xuất chuồng khi mắc Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản, những biểu hiện bệnh ở ñường
hô hấp là rất rõ ràng
Khi lợn bị Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản sẽ bị viêm phổi rất nặng
nề, dĩ nhiên khả năng cung cấp oxy cho cơ thể sẽ bị giảm, gây rối loạn chuyển hoá các chất trong cơ thể ðặc biệt nguy hiểm với lợn nái ñang mang thai, nhu cầu về năng lượng, oxy tăng, nên rất dễ bị sảy thai, thai suy dinh dưỡng và chết thai Sau sảy thai, tế bào nội mạc tử cung bị thoái hoá, hoại tử nên làm chậm quá trình sinh lý sinh dục
2.4.2 Dịch tễ học
PRRS là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, lây lan nhanh và có thể ghép với các loại mầm bệnh khác, do ñó làm ốm, chết nhiều lợn nhiễm bệnh Bệnh có tốc ñộ lây lan rất nhanh, mạnh trên phạm vi rộng, nhiều ñịa phương trong cùng thời ñiểm
Trang 292.4.2.1 ðộng vật cảm nhiễm
Lợn các lứa tuổi ñều có thể cảm nhiễm virus Các cơ sở chăn nuôi công nghiệp với quy mô lớn, bệnh thường lây lan rộng, tồn tại lâu dài trong ñàn lợn nái, rất khó thanh toán
Lợn nái thường truyền mầm bệnh cho bào thai, gây sẩy thai, thai chết lưu
và lợn chết yểu với tỷ lệ cao
Lợn rừng các lứa tuổi ñều có thể cảm nhiễm virus, có thể phát bệnh, nhưng thường không có triệu chứng lâm sàng và trở thành nguồn tàng trữ mầm bệnh trong tự nhiên
Cho ñến nay kết quả nghiên cứu ở một số nước châu Âu ñều cho thấy PRRSV không cảm nhiễm và gây bệnh cho các loại thú khác và người Các loài thủy cầm chân màng, vịt trời lại mẫn cảm với virus PRRSV có thể nhân lên ở các loài ñộng vật này và chính ñây là nguồn reo rắc mầm bệnh trên diện rộng khó khống chế (Cục Thú y, 2008)[6]
2.4.2.2 ðộng vật mang và truyền virus
Trong tự nhiên, lợn ñực và lợn nái mang virus, ñây là nguồn tàng trữ và truyền bá mầm bệnh cho lợn nhà Lợn rừng bị nhiễm virus không có biểu hiện lâm sàng cũng ñóng vai trò làm lây truyền virus cho lợn nhà và ngược lại, lợn nhà cũng truyền mầm bệnh cho lợn rừng
Trong thực nghiệm, người ta cũng truyền ñược virus trực tiếp cho một số loài chuột và từ chuột nhiễm mầm bệnh sang chuột khoẻ (PRRSV dòng châu Âu) (Cục Thú y, 2008)[6]
2.4.2.3 Chất chứa mầm bệnh
Khi ñã nhiễm virus, lợn có thể thải virus qua dịch họng, nước bọt, nước tiểu, phân ñến ít nhất 28 ngày sau khi nhiễm; Virus có rất ít trong phân và chúng cũng bị bất hoạt nhanh chóng khi ở trong phân Tuy nhiên, việc bài thải virus qua phân là một vấn ñề còn gây tranh cãi, một số nghiên cứu báo cáo rằng PRRSV có trong phân từ ngày 28 ñến 35 sau khi gây nhiễm thực nghiệm, trong
Trang 30khi ñó một số các nghiên cứu khác lại không phát hiện ñược virus trong các mẫu phân (Yoon và cs, 1993)[71]; (Will và cs, 1997a)[69]
Lợn ñực có thể thải virus qua tinh dịch trong vòng 43 ngày Bằng phương pháp RT-PCR, các nhà nghiên cứu ñã phát hiện ñược ARN của PRRSV trong tinh dịch 92 ngày sau khi lợn bị nhiễm virus (Swenson và cs, 1994)[66]; (Christopher-Hennings và cs, 1995)[41] Nguồn gốc của virus trong tinh dịch lợn ñực hiện nay chưa ñược xác ñịnh chính xác, nhưng người ta cũng ñã phân lập ñược virus trong dịch hoàn 25 ngày sau khi nhiễm, trong tuyến củ hành 101 ngày sau khi nhiễm virus Tinh dịch lợn có chứa virus cũng có thể lây nhiễm cho lợn nái khi phối giống
Lợn nái nhiễm virus có thể truyền sang cho bào thai từ giai ñoạn giữa thai
kỳ trở ñi và cũng thải qua nước bọt và sữa
Trong cơ thể lợn nhiễm virus:
- Từ 2 - 4 ngày sau khi nhiễm ñã có thể phân lập ñược virus ở phổi, hạch lympho, hạch amidan, tuyến Thymus, lách và máu Lượng virus nhiều nhất ở hạch amidan và phổi ở 14 ngày sau khi nhiễm, ở hạch lympho sau 3 ngày
- Ở hạch amydan, hạch lympho và tuyến Thymus vẫn có thể phân lập ñược virus sau 21 ngày, ở phổi là sau 35 ngày
- PRRSV thường cư trú ở phế nang, vùng trung tâm hạch lympho và lách Virus cũng có thể xâm nhập vào thận, não, gan, khí quản, tủy xương và ñám rối màng treo ruột
Virus có thể xâm nhập vào ñại thực bào vùng phổi, hạch amidan, hạch lympho, lách nhưng không xâm nhập ñược vào các ñại thực bào ở gan, thận, tim và các tế bào tiền thân của ñại thực bào như bạch cầu ñơn nhân trung tính, tế bào tủy xương
2.4.2.4 ðường truyền lây
Truyền lây trực tiếp: Các ñường lây truyền trực tiếp của PRRSV trong và
giữa các quần thể lợn bao gồm các lợn nhiễm bệnh và tinh dịch bị nhiễm virus
Trang 31PRRSV ñược phát hiện từ nhiều loại chất tiết và các chất thải từ lợn bao gồm máu, tinh dịch, nước bọt, dịch họng, phân, nước tiểu, hơi thở ra, sữa và sữa ñầu (Yoon và cs, 1993)[71]; (Rossow và cs, 1994)[62]; (Swenson và cs, 1994)[66]; (Wagstrom và cs, 2001)[67]
Sự truyền lây theo chiều dọc xảy ra trong suốt giai ñoạn giữa ñến giai ñoạn cuối của thời kỳ mang thai (Christianson và cs, 1993)[40] Tuy nhiên, khả năng qua nhau thai của virus phụ thuộc vào giai ñoạn mang thai của nái khi virus xâm nhập vào cơ thể chúng Nếu virus xâm nhập vào con nái ñang chửa kỳ
1 hoặc kỳ 2 thì khả năng qua nhau thai của virus là rất thấp, thể hiện ở ñàn con sinh ra tỷ lệ chết thấp, tỷ lệ thai chết lưu cũng thấp, có con non còn hầu như không có triệu chứng bệnh Nếu virus xâm nhập vào những con nái ñàn chửa kỳ
3 (92 ngày trở lên) thì khả năng qua ñược nhau thai là rất cao Chúng thường gây chết lợn mẹ, hoặc tăng tỷ lệ thai chết lưu, ñẻ non, con non chết yểu nhiều, tỷ
lệ cai sữa thấp… Hiện tượng này ñược giải thích là do tính thấm của nhai thai ở các giai ñoạn khác nhau của thai kỳ là khác nhau
Truyền lây theo chiều ngang cũng ñã ñược báo cáo qua tiếp xúc trực tiếp giữa lợn bệnh và lợn cảm nhiễm (Bierk và cs, 2001)[38] cũng như sự lây truyền qua tinh dịch của những lợn ñực nhiễm bệnh (Yaeger và cs, 1993)[70]
Truyền lây gián tiếp:
Truyền lây gián tiếp qua các dụng cụ, thiết bị ñã ñược xác ñịnh Ủng và quần áo bảo hộ ñã ñược chứng minh là những nguồn lây nhiễm tiềm năng cho lợn mẫn cảm (Otake và cs, 2002a)[61]
Kim tiêm cũng là phương tiện lan truyền PRRSV giữa các lợn với nhau, chứng minh cho nhu cầu phải quản lý kim tiêm hợp lý (Dee et al, 2003)
Các phương tiện vận chuyển là một ñường chính làm lây lan PRRSV Sử dụng một mô hình tỷ lệ 1:150, lợn mẫn cảm ñã thu nhận PRRSV qua tiếp xúc ở bên trong mô hình vận chuyển vấy nhiễm virus; tuy nhiên, làm khô phương tiện vận chuyển ñã làm giảm sự lây nhiễm (Dee et al, 2004)
Trang 32Các loài côn trùng (muỗi - Aedes vexans và ruồi nhà – Musca domestica) ñược theo dõi thường xuyên trong phương tiện, thiết bị dùng cho lợn trong suốt các tháng mùa hè và ñã cho thấy có lan truyền PRRSV bằng cơ học từ lợn nhiễm bệnh sang lợn mẫn cảm trong ñiều kiện thực nghiệm (Otake et al, 2002 và 2004) (Otake, 2002a)[61]
Trong côn trùng, virus ở ñường tiêu hóa Các côn trùng không phải là vector sinh học của PRRSV (Otake et al, 2003; Schurrer et al, 2005)
Các loài ñộng vật có vú và các loài chim, không có loài nào có khả năng
là véc tơ sinh học Tuy nhiên, các loài thuỷ cầm di trú ñã ñược cho là véc tơ của PRRSV lây lan bệnh giữa các trại, do bản năng di trú của chúng và khuynh hướng làm tổ ở các ñầm phá gần các trại lợn
2.4.3 Triệu chứng lâm sàng
Biểu hiện triệu chứng lâm sàng của bệnh phụ thuộc vào nhiều yếu tố: chủng virus, tuổi, giới tính, ñiều kiện môi trường, sự kế phát của một số vi sinh vật khác.Theo ghi nhận của nhiều nghiên cứu về các triệu chứng lâm sàng ở lợn mắc Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản cho thấy: lợn bệnh thường có các triệu chứng ñầu tiên là sốt cao, bỏ ăn, mẩn ñỏ da, khó thở, táo bón hoặc ỉa chảy
và một số triệu chứng khác tuỳ thuộc vào bệnh kế phát và từng loại lợn:
Lợn con ñang bú hay mới cai sữa bị bệnh có thể có triệu hô hấp Lợn mắc bệnh bỏ ăn, hắt hơi, tăng tần số hô hấp và có dấu hiệu bệnh hô hấp như thở há mồm Một số có thể chết và có thể tăng nhiễm vi khuẩn ñường hô hấp kế phát Lợn lớn hơn có triệu chứng lâm sàng tương tự, mặc dù có nhẹ hơn và hiện tượng tím tái thỉnh thoảng xảy ra ở tai(bệnh tai xanh), ở âm hộ, ñuôi, bụng hay mõm lợn Triệu chứng nhẹ hay không có triệu chứng lâm sàng là phổ biến (Archie Hunter, (1996) [34]
Lợn nái: Các triệu chứng chủ yếu là tím âm hộ, sảy thai, thai chết lưu,
thai gỗ hàng loạt, ñẻ non, lợn con ñẻ ra yếu ớt, tỷ lệ tử vong cao Tỷ lệ thai chết
Trang 33tăng lên theo ñộ tuổi của thai: Thai dưới 2,5 tháng tuổi tỷ lệ chết 20%, thai trên 2,5 tháng tỷ lệ chết là 93,75% (Phạm Ngọc Thạch và cs, 2007)[21]
Lợn nái trong giai ñoạn nuôi con thường lười uống nước, viêm vú, mất sữa, viêm tử cung âm ñạo, mí mắt sưng, có thể táo bón hoặc ỉa chảy, viêm phổi
Lợn ñực giống: Sốt cao, bỏ ăn, ñờ ñẫn hoặc hôn mê, một số con có hiện tượng tai xanh
Triệu chứng chủ yếu là viêm dịch hoàn, bìu dái thấy nóng ñỏ, (chiếm 95%), dịch hoàn có biểu hiện sưng ñau, lệch vị trí (85%), giảm tính hưng phấn trong hoạt ñộng giao phối (Lê Văn Năm, 2007) [19]
Lượng tinh dịch thường ít, chất lượng tinh dịch kém, thể hiện: nồng ñộ tinh trùng (C) thường dưới 8x107; hoạt lực của tinh trùng (A) dưới 0,6; sức kháng của tinh trùng (R) dưới 3000; tỷ lệ tinh trùng kỳ hình (K) tăng trên 10%; tỷ
lệ sống của tinh trùng giảm xuống còn dưới 70% và ñộ nhiễm khuẩn tăng cao trên 2x104 Lợn ñực giống rất lâu mới hồi phục ñược khả năng sinh sản (Nguyễn Văn Thanh, 2007) [25]
Lợn con theo mẹ: Hầu như lợn con sinh ra chết sau vài giờ Số con sống sót tiếp tục chết vào tuần thứ nhất sau khi sinh, một số tiếp tục sống ñến lúc cai sữa nhưng có triệu chứng khó thở và tiêu chảy (Kamakawaa và cs, 2006)[49] Thể trạng gầy yếu, triệu chứng phát ra ñột ngột, ñường huyết hạ thấp do không bú mẹ, mí mắt sưng, có dử màu nâu, trên da xuất hiện những ñám phồng rộp (Phạm Ngọc Thạch và cs, 2007) [21]
Lợn con thường tiêu chảy hàng loạt và rất nặng, phân dính bết xung quanh hậu môn ðây là triệu chứng ñặc trưng của lợn con chưa cai sữa, biểu hiện này không phổ biến ở lợn lớn Phát ban ñỏ là biểu hiện phổ biến thứ hai và xảy ra ngay sau khi bệnh bắt ñầu xuất hiện Chảy nước mắt, mắt có dử và mí mắt sưng húp là biểu hiện phổ biến thứ 3, kết hợp với các dấu hiệu lạc giọng, khản tiếng, thở khó, thở thể bụng, chảy nước mũi, khớp ñau,
Trang 34sưng to nên chân thường choãi ra, ñi lại khó khăn, tỷ lệ tử vong cao (Archie Hunter, 1996) [34]; (Lê Văn Năm, 2007) [19]
và khô Nhiều trường hợp viêm phế quản phổi hoá mủ ở mặt dưới của thuỳ ñỉnh
Về mặt tổ chức phôi thai học thường thấy dịch thẩm xuất và hiện tượng thâm nhiễm, trong phế nang chứa ñầy dịch viêm và ñại thực bào, một số trường hợp hình thành tế bào khổng lồ nhiều nhân Một bệnh tích ñặc trưng nữa là sự thâm nhiễm của tế bào phế nang loại II (pneumocyse) làm cho phế nang bị nhăn lại, thường bắt gặp ñại thực bào bị phân huỷ trong phế nang (Nguyễn Hữu Nam, 2007)[18]
Một số bệnh tích khác có thể thấy: Thận xuất huyết lấm tấm như ñầu ñinh ghim; não xung huyết; hạch hầu họng, amidan sưng hoặc xung huyết; gan sưng,
tụ huyết; lách sưng, nhồi huyết; hạch màng treo ruột xuất huyết; loét niêm mạc van hồi manh tràng
Viêm phổi kẽ là bệnh tích chắc chắn thấy ở PRRS Bệnh tích này có thể quan sát ñược ở lợn mọi lứa tuổi (William T.Christianson, 2001)[33]
Viêm mũi ñặc trưng bởi mất lông nhung biểu mô, tế bào biểu mô bị sưng lên hoặc chứa khí, bong vẩy trên bề mặt biểu mô
Viêm não không gây mủ với sự tập trung tế bào ñơn nhân ở mạch máu ngoại vi, ñôi khi ñược quan sát trên toàn bộ não
Viêm cơ tim rải rác, chủ yếu là bạch cầu ñơn nhân tập trung quanh mạch máu ngoại vi
Trang 352.4.5 Miễn dịch trong Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn
2.4.5.1 Miễn dịch dịch thể
Thông thường khi nhiễm virus, cơ thể ựộng vật chống lại bằng cách tiết interferon (INF), các cytokin gây nhiễm ựể cản trở sự nhân lên và hạn chế sự lan tràn của virus (Vũ Triệu An, 1998[1] Khi lợn nhiễm PRRSV, hệ thống miễn dịch của chúng không chống virus tại chỗ nhiễm, không tiết ra INFα và các cytokin gây nhiễm đáp ứng miễn dịch tự nhiên ựối với PRRSV yếu, dẫn ựến kắch thắch không hoàn chỉnh ựáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào Bên cạnh
ựó giảm hoặc triệt tiêu ựáp ứng miễn dịch tự nhiên chống virus có thể tăng nguy
cơ nhiễm trùng kế phát
Kháng thể dịch thể, ựặc biệt là kháng thể trung hoà có vai trò quan trọng trong ựáp ứng miễn dịch chống lại PRRSV Các kháng thể lưu hành chống lại PRRSV ựược phát hiện vào các ngày từ 5-7 ở lợn sau nhiễm và có sự biến ựổi trong huyết thanh vào ngày 14 sau nhiễm, sau ựó giảm xuống tới mức không phát hiện ựược vào ngày 42 sau nhiễm Nồng ựộ IgG ựạt giá trị tối ựa vào khoảng các ngày từ 21- 49 sau nhiễm
Những kháng thể xuất hiện sớm nhất là kháng thể trực tiếp kháng lại protein nhân (N), tiếp theo là protein M, sau ựến glycoprotein 5 (GP5) Một protein không cấu trúc 2 (nsp2) chứa một cụm epitope B không trung hoà và chúng là những protein miễn dịch quan trọng nhất của PRRS Hầu hết các test chẩn ựoán chủ yếu phát hiện kháng thể kháng protein N Những kháng thể này xuất hiện trong tuần ựầu tiên sau nhiễm trùng và tồn tại trong vài tháng, nhưng không có khả năng bảo vệ cơ thể bị nhiễm virus
Kháng thể trung hoà ựược phát hiện ổn ựịnh vào ngày thứ 28 sau nhiễm hoặc muộn hơn, ựóng vai trò quan trọng trong ựáp ứng miễn dịch của PRRS và
có sự khác nhau trong nhiễm trùng tự nhiên so với tiêm phòng vaccine
Sự xuất hiện sớm của các kháng thể không trung hoà có thể tác ựộng ựáng kể ựến sự tiến triển PRRS Ngoài ra kháng thể không trung hoà làm tăng sự
Trang 36lây nhiễm của virus trong các túi thực bào của các ựại thực bào, do tăng quá trình ựáp ứng phụ thuộc kháng thể
2.4.5.2 Miễn dịch qua trung gian tế bào
đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào (CMI, cell mediated immunity)
có vai trò rất quan trọng ựối với PRRS PRRSV ngăn cản sự trình diện kháng nguyên và hoạt hoá tế bào lympho T, ựồng thời làm giảm ựáp ứng miễn dịch tự nhiên bằng cách thay ựổi hình dạng của tế bào thực bào và làm giảm sự xuất hiện phân tử trình diện kháng nguyên ựi kèm trên bề mặt tế bào ựại thực bào trong việc trình diện kháng nguyên
Những cá thể lợn ựang bình phục có sự tăng sinh mạnh mẽ các tế bào lympho, hiện tượng này không ựược phát hiện trong 4 tuần sau nhiễm trùng và cùng với ựáp ứng với kháng thể trung hoà Các ựáp ứng có vai trò cytokine, chủ yếu là interferon (IFN-c) và IL-2 nhưng vai trò interferon kéo dài ngắn hơn so
với interleukin
2.4.6 Chẩn ựoán
Chẩn ựoán PRRS dựa vào các yếu tố: lịch sử bệnh, triệu chứng lâm sàng, tổn thương ựại thể và vi thể và các số liệu khách quan như: phân tắch tình hình sinh sản, xét nghiệm huyết thanh học hoặc phát hiện virus Có thể nghi lợn mắc PRRS khi có triệu chứng lâm sàng về ựường hô hấp hoặc rối loạn sinh sản
- Triệu chứng ựường hô hấp: Viêm phổi ở lợn con và lợn thịt (Viện Thú y Quốc Gia, 2002)[32] Có thể dùng phương pháp chẩn ựoán lâm sàng ựể chẩn
Trang 37đốn xác định bệnh trong các trường hợp: sảy thai muộn >20%; chết khi sinh > 5%; chết trước lúc cai sữa > 25%
Tuy nhiên, do tính đa dạng của các loại bệnh ở lợn nên việc chẩn đốn dựa vào lâm sàng thường rất khĩ, dễ nhầm lẫn (về các bệnh phổi, bệnh sinh sản khác) Ngồi ra việc phân lập virus cũng rất khĩ
Chẩn đốn trong phịng thí nghiệm
ðể đảm bảo độ chính xác cần phải lấy mẫu bệnh phẩm (máu lợn bệnh cịn sống hoặc các tổ chức bệnh phẩm: phổi, hạch của lợn chết) để làm các xét nghiệm trong phịng thí nghiệm
Kĩ thuật chẩn đốn trong phịng thí nghiệm đối với PRRS thường dựa vào
3 tiêu chí: virus, kháng nguyên của virus và kháng thể đặc hiệu
- Dựa vào phương pháp miễn dịch đánh dấu bằng enzym (ELISA) hoặc phương pháp gián tiếp huỳnh quang kháng thể (IFAT) theo quy trình của OIE để phát hiện kháng thể
- Phương pháp PCR để phát hiện virus hoặc phương pháp phân lập virus gây bệnh trên phơi gà hoặc các mơi trường tế bào đặc biệt
Các phương pháp này cho độ chính xác cao (từ 92-95%) trong chẩn đốn xác định Hội chứng rối loạn hơ hấp và sinh sản ở lợn (Bùi Quang Anh và cs, 2008)[2]
2.5 KHỐNG CHẾ HỘI CHỨNG RỐI LOẠN HƠ HẤP VÀ SINH SẢN Ở LỢN
Hiện nay, hội chứng này đã trở thành dịch địa phương ở nhiều nước trên thế giới, tuy nhiên với Việt Nam đây lại là một bệnh mới ðể kiểm sốt được dịch bệnh này địi hỏi phải xây dựng đồng bộ hệ thống chính sách quản lý của Nhà nước và hệ thống các biện pháp kỹ thuật
Mặc dù cĩ những đặc điểm riêng về dịch tễ học nhưng nhìn chung sự bùng phát dịch vẫn tuân theo những quy luật chung của quá trình sinh dịch Thực chất quá trình phát sinh dịch là sự tác động qua lại giữa các khâu: nguồn bệnh, động vật cảm thụ và yếu tố truyền lây của bệnh truyền nhiễm nĩi
Trang 38chung Vì thế nguyên tắc khống chế PRRS chính là sự tác ñộng vào các khâu trên của quá trình sinh dịch Có nghĩa là cần phải phá vỡ vòng truyền lây của tác nhân gây bệnh và hiệu quả nhất là sự tác ñộng vào ñiểm yếu nhất của quá trình truyền lây
Loại trừ các tác nhân gây bệnh: xử lý gia súc nhiễm bệnh, vệ sinh khử trùng tiêu ñộc
Giảm tiếp xúc giữa tác nhân gây bệnh và vật chủ: sử dụng vắc xin phòng bệnh, tăng cường chăm sóc nuôi dưỡng
Thay ñổi môi trường sống: thực hiện an toàn sinh học, ngăn chặn tác nhân gây bệnh xâm nhập môi trường
Một số hoạt ñộng cơ bản nhằm kiểm soát Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn:
Ban hành Quy ñịnh phòng chống hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn ðây chính là khung pháp lý ñể ñảm bảo hoạt ñộng phòng chống dịch có hiệu quả Bên cạnh ñó là việc áp dụng các biện pháp nhằm ngăn chặn sự xâm nhập của PRRSV qua con ñường thương mại với các nước khác
Áp dụng các biện pháp an toàn sinh học nghiêm ngặt nhằm khống chế sự lây nhiễm PRRSV xâm nhập ban ñầu
Thực hiện việc tiêm phòng vắc xin hợp lý cho ñàn gia súc
Phòng bệnh:
ðể phòng PRRS ở lợn cần phải thực hiện ñồng bộ nhiều biện pháp, nhất là trong ñiều kiện thực tế của Việt Nam ðể các biện pháp vệ sinh phòng bệnh ñạt hiệu quả, việc thay ñổi phương thức chăn nuôi từ nhỏ lẻ, phân tán sang chăn nuôi lớn tập trung, nhập con giống phải khoẻ mạnh rõ nguồn gốc ñóng vai trò quan trọng ñầu tiên Bên cạnh ñó, cần phải áp dụng triệt ñể các biện pháp an toàn sinh học trong chăn nuôi Chăm sóc tốt cho lợn ñể nâng cao sức ñề kháng cho lợn, ñối với lợn mới mua về không rõ nguồn gốc cần cách
ly ít nhất 3 tuần ñể theo dõi
Trang 39Hiện nay chưa có loại thuốc ñặc hiệu ñiều trị Hội chứng rối loạn hô hấp
và sinh sản ở lợn Có thể sử dụng một số thuốc tăng cường sức ñề kháng, ñiều trị triệu chứng và chủ yếu là ngăn ngừa bệnh kế phát
Chính vì vậy, ñể phòng chống bệnh, ngoài việc chăn nuôi an toàn sinh học, chăm sóc nuôi dưỡng tốt thì tiêm vắc xin phòng bệnh là một giải pháp cần thiết
Việc tiêm vắc xin sẽ giúp tạo ñược miễn dịch chủ ñộng ñặc hiệu cho ñàn lợn, làm giảm tình trạng mẫn cảm của lợn với chủng virus gây bệnh
Việt Nam cũng ñã nhập khẩu vắc xin chết phòng bệnh PRRS thể ñộc lực cao từ Trung Quốc Cục thú y ñang tiến hành tiêm thí ñiểm cho lợn tại một số trại và một số ñịa phương
Một số vacxin phòng PRRS ñã ñược Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép nhập vào Việt Nam như:
1 Vacxin PRRS BSL – PS100: Là loại vacxin sống nhược ñộc dạng ñông
khô có nguồn gốc từ chủng JKL-100 thuộc dòng virus gây PRRS Bắc Mỹ Một liều vacxin chứa ít nhất 105 TCID50 Vacxin chỉ ñược pha với dung dịch pha chuyên biệt, sử dụng tiêm bắp với liều 20ml/lợn Miễn dịch chắc chắn sau tiêm 1 tuần và kéo dài 4 tháng
Lợn con tiêm lần ñầu vào lúc 3 tuần tuổi
Lợn ñực giống tiêm lúc 18 tuần tuổi và tái chủng hàng năm
Nái hậu bị và nái sinh sản tiêm phòng trước khi cai sữa cho con hoặc trước lúc phối giống
2 Vacxin phòng PRRS BSK-PS100: Là loại vacxin vô hoạt chế từ chủng PRRSV dòng châu Âu Một liều vacxin chứa ít nhất 107,5 TCID50 Vacxin an toàn và gây miễn dịch tốt
Liều dùng 2ml/con, tiêm bắp
Lợn con: tiêm lần ñầu vào lúc 3 – 6 tuần tuổi
Nái hậu bị: tiêm lúc 18 tuần tuổi, tiêm nhắc lại sau 3 – 4 tuần
Nái sinh sản: tiêm 3 – 4 tuần trước khi phối giống
Trang 40Lợn ñực giống: tiêm lúc 18 tuần tuổi, tái chủng sau mỗi 6 tháng
Bảo quản vacxin ở 20C – 60C
3 Vắc xin Amervac-PRRS: là vắc xin nhược ñộc ñông khô, chứa virus chủng Châu Âu VP 046 BIS, mỗi liều ít nhất 10 3,5TCID50 Vắc xin này có khả năng bảo
hộ tất cả các chủng Châu Âu khác và Châu Mỹ ðây là chủng an toàn nhất trong các chủng Châu Âu và hoàn toàn không gây hoàn nguyên ñộc lực
Liều lượng 2ml/con, tiêm vào cơ cổ
Lợn con: tiêm 1 lần lúc 3-4 tuần tuổi, khả năng bảo hộ tới 5 tháng tuổi Lợn nái hậu bị: tiêm 1 lần ở thời ñiểm 5 tuần trước khi phối giống
Lợn ñực giống: tiêm lúc 5 tuần tuổi, sau ñó tái chủng mỗi 6 tháng
Lợn nái: tiêm 1 liều sau khi sinh 12-15 ngày
Bảo quản: 2 – 80C
Hiện này tuy chưa có những ñánh giá cụ thể về hiệu quả sử dụng vắc xin ở Việt Nam nhưng việc tiêm phòng vắc xin chỉ thực sự hiệu quả khi ñược ñồng thời thực hiện cùng hàng loạt các biện pháp khác như an toàn sinh học, kiểm tra huyết thanh ñịnh kỳ