1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu khả năng sinh trưởng, sản xuất thịt bò lai f1 (droughtmaster x lai sind) nuôi tại hà nội

95 686 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn nghiên cứu khả năng sinh trưởng, sản xuất thịt bò lai f1 (droughtmaster x lai sind) nuôi tại hà nội
Tác giả Hoàng Kim Vũ
Người hướng dẫn PGS. TS. Mai Văn Sánh, PGS. TS. Nguyễn Xuân Trạch
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Chăn nuôi
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 9,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-      -

HOÀNG KIM VŨ

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, SẢN XUẤT THỊT CỦA BÒ LAI F1 (DROUGHTMASTER X LAI SIND)

NUÔI TẠI HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-      -

HOÀNG KIM VŨ

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, SẢN XUẤT THỊT CỦA BÒ LAI F1 (DROUGHTMASTER X LAI SIND)

NUÔI TẠI HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học :1 PGS TS MAI VĂN SÁNH

HÀ NỘI - 2011

Trang 3

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này

ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà N ội, ngày 10 tháng 10 năm 2011

Tác giả luận văn

Hoàng Kim Vũ

Trang 4

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… ii

LỜI CẢM ƠN

Nhân d ịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi ñược bày tỏ lòng biết

ơn sâu sắc ñến PGS TS Mai Văn Sánh; PGS.TS Nguyễn Xuân Trạch,

ng ười hướng dẫn khoa học ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình

th ực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn

Tôi xin trân tr ọng cảm ơn Ban giám hiệu trường ðại học Nông

nghi ệp Hà Nội; các thầy cô trong khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản

và các th ầy cô trong Viện Sau ñại học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà

N ội ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này

Tôi chân thành c ảm ơn: Trung tâm phát triển Chăn nuôi Gia súc

l ớn Hà Nội; Trạm phát triển chăn nuôi các huyện Ba Vì và Quốc Oai ñã

giúp ñỡ và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập cũng

nh ư trong quá trình thực tập và hoàn thành luận văn này

Cu ối cùng tôi xin cảm ơn gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã luôn

ở bên tôi và tạo mọi ñiều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập,

nghiên c ứu và thực hiện luận văn này

Hà N ội, ngày 10 tháng 10 năm 2011

Tác giả luận văn

Hoàng Kim Vũ

Trang 5

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ iii

MỤC LỤC LỜI CAM đOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

DANH MỤC CÁC đỒ THỊ viii

1 đẶT VẤN đỀ 1

1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Ý nghĩa của ựề tài 2

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Cơ sở khoa học của ựề tài 3

2.1.1 Lai giống và ưu thế lai 3

2.1.2 đặc ựiểm sinh trưởng của bò 6

2.1.3 Khả năng sản xuất thịt và các yếu tố ảnh hưởng 9

2.1.4 Chất lượng thịt và các yếu tố ảnh hưởng ựến chất lượng thịt bò 17

2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 27

2.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 27

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 29

3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

3.1 đối tượng, ựịa ựiểm nghiên cứu và thời gian thực hiện 34

3.2 Nội dung nghiên cứu 34

3.2.1 đánh giá khả năng sinh trưởng 34

3.2.2 Nuôi vỗ béo lúc 18 Ờ 21 và 21 - 24 tháng tuổi 34

3.2.3 Khảo sát ựánh giá khả năng sản xuất thịt 35

Trang 6

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ iv

3.3 Phương pháp nghiên cứu 35

3.3.1 đánh giá khả năng sinh trưởng của bò lai F1 (Droughtmaster x Lai Sind) từ sơ sinh Ờ 18 tháng tuổi 35

3.3.2 Vỗ béo bò lai F1 (Droughtmaster x Lai Sind) 36

3.3.3 đánh giá khả năng sản xuất thịt 38

3.4 Phương pháp xử lý số liệu 39

4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 40

4.1 Sinh trưởng của bò lai F1 40

4.1.1 Sinh trưởng tắch lũy 40

4.1.2 Tăng khối lượng của bò lai F1 qua các tháng tuổi 44

4.1.3 Sinh trưởng tuyệt ựối 48

4.1.4 Sinh trưởng tương ựối 52

4.2 Kết quả nuôi vỗ béo bò lai F1 55

4.2.1 Tăng khối lượng 55

4.2.2 Hiệu quả sử dụng thức ăn của bò nuôi vỗ béo 58

4.3 Kết quả mổ khảo sát 61

4.4 Kết quả ựánh giá chất lượng thịt 64

5 KẾT LUẬN VÀ đỀ NGHỊ 67

5.1 Kết luận 67

5.2 đề nghị 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

PHỤ LỤC 77

Trang 7

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… v

Trang 8

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… vi

DANH MỤC CÁC BẢNG

3.2 Khẩu phần thức ăn của bò lai F1 (Droughtmaster x Lai Sind) giai ñoạn sơ

3.3 Bố trí thí nghiệm nuôi vỗ béo bò lai F1 (Droughtmaster x Lai Sind) lúc 18

4.1 Sinh trưởng tích lũy của bò lai F1 (Droughtmaster x Lai Sind) nuôi tại Hà Nội 41

4.3 Sinh trưởng tuyệt ñối của bò lai F1 (Droughtmaster x Lai Sind) nuôi tại Hà Nội 50

4.4 Sinh trưởng tương ñối của bò lai F1 (Droughtmaster x Lai Sind) nuôi tại Hà Nội 53

4.5 Tăng khối lượng của bò lai F1 nuôi vỗ béo giai ñoạn 18-21 và 21 - 24 tháng tuổi 56

4.6 Tiêu tốn thức ăn và hiệu quả sử dụng thức ăn của bò lai F1 (Droughtmaster

Trang 9

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… vii

DANH MỤC CÁC HÌNH

2.4 Bò Droughtmaster là kết quả lai tạo với tỷ lệ máu 50:50 giữa giống bò

Trang 10

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… viii

DANH MỤC CÁC ðỒ THỊ

4.1 Sinh trưởng tích lũy của bò lai F1 (Droughtmaster x Laisind) nuôi tại Hà Nội 44

4.3 Sinh trưởng tuyệt ñối của bò lai F1 (Droughtmaster x Lai Sind) nuôi tại Hà Nội 52

4.4 Sinh trưởng tương ñối của bò lai F1 (Droughtmaster x Lai Sind) nuôi tại

4.5 Tăng khối lượng của bò nuôi vỗ béo các giai ñoan 18-21 tháng và 21-24

Trang 11

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………

1

1 ðẶT VẤN ðỀ

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Những năm gần ñây chăn nuôi bò thịt trên ñịa bàn thành phố Hà Nội phát triển khá mạnh Theo số liệu của Cục Thống kê Hà Nội năm

2010 [10], tính ñến thời ñiểm tháng 8/2010, tổng ñàn bò trên ñịa bàn thành phố là 220.000 con, tốc ñộ tăng ñàn bình quân 6%/năm, tỷ lệ bò Lai Sind ñạt trên 80% Tuy nhiên, chất lượng ñàn bò hiện nay chưa ñáp ứng nhu cầu của thị trường ðể nâng cao năng suất và chất lượng ñàn bò thịt Việt Nam, nhiều chương trình giống ñã và ñang ñược triển khai ðặc ñiểm chung của các chương trình này là lai giữa giống bò thịt cao sản ở các nước ôn ñới (Charolais, Limousine, …) có năng suất cao nhưng kém thích nghi với khí hậu nóng ẩm, khả năng kháng ve kém và dễ mắc các bệnh ký sinh trùng với giống bò nhiệt ñới có năng suất thấp nhưng thích nghi với khí hậu nóng, ẩm ñể tạo ra các loại bò lai vừa có khả năng sản xuất thịt cao, vừa thích nghi với ñiều kiện khí hậu nhiệt ñới Ngoài ra, một số giống bò ñiển hình ñược nhập nội ñể lai với bò ñịa phương bao gồm Red Sind, Brahman, Droughtmaster,

Bò Droughtmaster ñược lai tạo tại Úc trên cơ sở lai tạo giữa bò Brahman

và bò Shorthorn với tỷ lệ máu 50 : 50 ðây là giống bò thịt nhiệt ñới hỗn hợp

có khả năng chịu nhiệt, sức kháng ve, khả năng sinh sản tốt, tỷ lệ mắc bệnh thấp Hơn nữa bò mẹ và bê con còn có khả năng thích nghi tốt với môi trường nóng ẩm ít bệnh, sinh trưởng phát triển tốt So với giống bò Sind thuần (khối lượng bình quân ở bò ñực chỉ ñạt 600 kg, bò cái ñạt 450 kg, tăng khối lượng bình quân 800 g/ngày, tỷ lệ thịt xẻ 45- 48 %), giống bò Droughtmaster có năng suất cao hơn hẳn (khối lượng bình quân của bò ñực thuần ñạt tới 1.000 - 1.100 kg, bò cái thuần là 600 - 700 kg, tăng khối lượng bình quân 1.000 - 1.200 g/ngày, tỷ lệ thịt xẻ 60 – 62 %)

Trang 12

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ

2

Hà Nội là nơi có ựiều kiện tự nhiên phù hợp với phát triển chăn nuôi bò thịt, với giống nền ựịa phương chủ yếu là Lai Sind Do vậy, việc ựưa giống bò thịt năng suất cao Droughtmaster này vào ựịa bàn và sử dụng chúng phối giống với cái nền Lai Sind ựể tạo bò lai F1 là một ựòi hỏi cấp bách nhằm nâng cao năng suất, cải thiện chất lượng thịt và mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn cho người chăn nuôi bò thịt

Nhằm xác lập cơ sở khoa học cho việc chăn nuôi bò lai F1 giữa ựực Droughtmaster và cái nền Lai Sind phù hợp với ựặc thù của ựịa bàn Hà

Nội, chúng tôi thực hiện ựề tài: ỘNghiên cứu khả năng sinh trưởng, sản

xuất thịt của bò lai F1 (Droughtmaster x Lai Sind) nuôi tại Hà Nội

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

đánh giá khả năng sinh trưởng và sản xuất thịt của bò lai F1 (Droughtmaster x Lai Sind) ựể tạo dựng cơ sở khoa học cho việc phát triển sản xuất bò thịt chất lượng cao ở Hà Nội Cụ thể:

- đánh giá ựược khả năng sinh trưởng của bò lai F1 (Droughtmaster x Lai Sind) nuôi trong ựiều kiện nông hộ tại các huyện thuộc Hà Nội;

- Xác ựịnh ựược khả năng cho thịt của bò lai F1 (Droughtmaster x Lai Sind) nuôi vỗ béo ở 18 Ờ 21 tháng tuổi và 21 Ờ 24 tháng tuổi

- đánh giá chất lượng thịt của bò lai F1 (Droughtmaster x Lai Sind) nuôi vỗ béo giai ựoạn 18 -21 tháng tuổi

1.3 Ý nghĩa của ựề tài

Góp phần phát triển sản xuất, tạo vùng sản xuất hàng hóa bò thịt chất lượng cao ở vùng chăn nuôi trên ựịa bàn Hà Nội

Trang 13

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của ựề tài

2.1.1 Lai giống và ưu thế lai

Theo nghĩa rộng lai giống là cho giao phối giữa các cá thể có kiểu gen khác nhau Theo Nguyễn Văn Thiện (1995) [38], lai giống sẽ tạo ra con lai có nhiều ưu ựiểm mới, nâng cao tầm vóc, khả năng cho thịt, cải thiện chất lượng thịt của các thế hệ lai khi vẫn giữ ựược những ưu thế về khả năng chịu ựựng, thắch nghi cao của các giống ựịa phương Lai giống là phương pháp nhân giống ựược ứng dụng rộng rãi trong nhân giống bò thịt nhằm tăng mức ựộ dị hợp và giảm mức ựộ ựồng hợp Phương pháp nhân giồng này làm cho tần số kiểu gen ựồng hợp tử ở thế hệ sau giảm ựi còn tần số kiểu gen dị hợp tử tăng lên

Lai giống vừa lợi dụng tác dụng cộng gộp và không cộng gộp của gen

Ưu thế lai là hiện tượng tăng sức sống, tăng sức khoẻ, sức chịu ựựng

và tăng năng suất của ựời con do giao phối không cận huyết (Lebedev,

1972 [66]) Theo Trần đình Miên (1994) [27], khi cho giao phối giữa hai

cá thể, hai dòng, hai giống, hai loài khác nhau ựời con sinh ra khoẻ hơn, chịu ựựng bệnh tật tốt hơn, các tắnh trạng sản xuất có thể tốt hơn ựời bố

mẹ Hiện tượng ựó gọi là ưu thế lai

Ưu thế lai là hiện tượng sinh học mạnh mẽ của những cơ thể do lai tạo những con gốc không cùng huyết thống Có thể hiểu ưu thế lai theo nghĩa toàn bộ tức là sự phát triển toàn khối của cơ thể con vật, sự tăng thêm cường ựộ trong quá trình trao ựổi chất, tăng sản lượng các mặt Mặt khác, theo nghĩa từng tắnh trạng, có khi chỉ một vài tắnh trạng phát triển mạnh, những tắnh trạng khác có khi vẫn còn nguyên, có trường hợp còn giảm ựi

Trang 14

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 4

Cũng có thể xem ưu thế lai là hiện tượng ựời con hơn hẳn các chỉ tiêu của

bố, mẹ gốc (Trần đình Miên và cs., 1992 [26]) Ưu thế lai là hiện tượng con lai có sức sống, sức chống ựỡ bệnh tật và năng suất cao hơn mức trung bình của thế hệ bố mẹ chúng (đặng Vũ Bình, 2000 [5])

Ưu thế lai làm tăng mức ựộ dị hợp tử, giảm mức ựộ ựồng hợp tử của các kiểu gen Hai quần thể vật nuôi càng khác biệt với nhau về di truyền bao nhiêu thì ưu thế lai thu ựược giữa chúng càng lớn bấy nhiêu Ưu thế lai cao nhất ở con F1, ưu thế lai ở con lai F2 (giao phối giữa F1 với F1, hoặc giữa F1với giống hoặc dòng bố, mẹ khởi ựầu) chỉ bằng 1/2 ưu thế lai của F1 Trong chăn nuôi, ưu thế lai thường biểu hiện ở các dạng sau:

- Con lai thế hệ thứ nhất hơn hẳn bố mẹ chúng về thể trọng và sức sống

- Con lai thế hệ thứ nhất chiếm vị trắ trung gian về thể trọng, nhưng hơn hẳn bố mẹ về ựộ mắn ựẻ và sức sống

- Con lai thế hệ thứ nhất ưu việt về thể chất, khỏe mạnh, tuổi thọ, sức kéo nhưng mất hoàn toàn hoặc một phần sức sinh sản

- Con lai về sản lượng không hơn mức cao nhất của bố hoặc mẹ, nhưng vẫn cao hơn chỉ số mức trung bình cộng của bố và mẹ Loại này chưa ựược nhiều người thừa nhận (Nguyễn Minh Hoàn, 2005 [1919])

Mỗi tắnh trạng xét riêng biệt ựều theo kiểu di truyền trung gian nhưng

về sức sản xuất cuối cùng lại phổ biến là ưu thế lai ựiển hình

Lai giống là phương pháp cải tiến năng suất và chất lượng thịt ựược áp dụng rộng rãi trong chăn nuôi bò thịt Các giống bò chuyên dụng thịt ựã ựược nhập vào nước ta nhằm lai tạo cải tạo giống bò ựịa phương

Trang 15

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 5

Bò mẹ Lai sind

Bò bố Droughtmaster

x

-Năng suất cao

-Không thích nghi khí hậu nhiệt ñới

-Kém kháng ve và ký sinh trùng

- Năng suất thấp

bê lai Droughtmaster X Lai sind

Bê lai F1 (Droughtmaster x Lai Sind)

bê lai Droughtmaster X Lai sind -Năng suất cao

-Thích nghi khí hậu nhiệt ñới

Hình 2.1 Công thức lai (Droughtmaster x Lai Sind)

Con lai có năng suất và chất lượng thịt cao hơn hẳn giống bò ñịa phương Hiện nay, một trong những biện pháp nhằm nâng cao khả năng sản xuất thịt trong ngành chăn nuôi bò thịt ñang ñược áp dụng ở nước ta là lai kinh tế giữa bò chuyên dụng thịt với bò nội trong nước Quá trình cải tiến ñàn

bò Vàng của Việt Nam ñã ñược thực hiện từ ñầu thế kỷ trước, nhưng mới chính thức trở thành chương trình quốc gia khoảng 30 năm nay và ñược gọi là Chương trình Sind hoá ñàn bò Vàng Hiện nay ñàn bò vàng Việt Nam ñang ñược Sind hóa hoặc Zebu hóa, có nghĩa là dùng bò ñực Red Sindhi hoặc các giống bò ñực thuộc nhóm bò Zebu lai giống với bò trong nước Các giống bò Zê-bu ñã ñược nhập trong chương trình cải tạo ñàn bò Vàng gồm bò Red Sindhi và bò Sahiwal nhập từ Pakistan trong thòi gian 1985 - 1987, bò Brahman ñỏ và trắng nhập từ Cu-ba năm 1987 và từ Úc trong những năm

Bê lai (Droughtmaster x Lai Sind)

- Năng suất cao

- Thích nghi với khí hâu nhiệt ñới

Trang 16

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 6

2001 - 2005 Mục ựắch là nâng cao tầm vóc của con lai F1 , cải tiến năng suất, chất lượng thịt Trên cơ sở ựó ựể làm tiền ựề cho những bước cải tiến tiếp theo hoặc theo hướng sữa hoặc theo hướng thịt

2.1.2 đặc ựiểm sinh trưởng của bò

Sinh trưởng là một quá trình tắch lũy các chất hữu cơ do ựồng hóa và dị hóa, là sự tăng các kắch thước như chiều cao, chiều dài, bề ngang, tăng khối lượng của các bộ phận và toàn bộ cơ thể trên tắnh di truyền (Nguyễn Hải Quân và cs., 1995 [35] ) Sinh trưởng của sinh vật phải thông qua ba quá trình: phân chia tế bào ựể tăng số lượng tế bào; tăng thể tắch tế bào; tăng thể tắch giữa các tế bào Sinh trưởng gắn với phát triển, hình thành các tổ chức, bộ phận mới và sự hoàn thiện hình thái, tắnh chất, chức năng của các bộ phận này Sinh trưởng là sự tăng thêm về khối lượng, kắch thước, thể tắch của từng

bộ phận hay của toàn bộ cơ thể con vật Nghiên cứu quy luật sinh trưởng của gia súc, các tác giả Medendoocphơ (1867), Kislopski (1930), Hammond (1937), Pơsennitxmơi (1964) (trắch theo Trần đình Miên và cs., 1992 [28]) ựều cho rằng

sự phát triển của cơ thể bò cũng như các gia súc khác trong các giai ựoạn và các thời kì ựó tuân theo thủ theo các quy luật sau:

- Quy luật phát triển theo giai ựoạn

- Quy luật phát triển không ựồng ựều

- Quy luật phát triển theo nhịp ựiệu (chu kỳ)

- Sinh trưởng bù

Các yếu tố chắnh ảnh hưởng ựến khả năng sinh trưởng gồm: yếu tố di truyền, yếu tố dinh dưỡng, yếu tố môi trường và thời gian nuôi

Các giống bò khác nhau có tốc ựộ sinh trưởng hoàn toàn khác nhau Tốc ựộ và phương thức tổng hợp protein (trong quá trình sinh trưởng) phụ

Trang 17

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 7

thuộc vào tốc ñộ và phương thức hoạt ñộng của các gen ñiều khiển sinh trưởng (Williamson và Payner, 1978 [75]) Cường ñộ sinh trưởng phụ thuộc vào lứa tuổi, khối lượng, giới tính Sự thành thục thể xác sớm hay muộn cũng tác ñộng ñến sinh trưởng và tầm vóc của bò thịt Giới tính cũng có tác ñộng rõ nét ñối với sự sinh trưởng, liên quan ñến hormone sinh trưởng cũng như testosterone ở con ñực: bò ñực thường có quá trình sinh trưởng mạnh hơn bò cái, do ñó khối lượng của bò ñực thường lớn hơn khối lượng của bò cái cùng tuổi từ 10 – 20%

Dinh dưỡng là yếu tố quan trọng nhất trong số các yếu tố ngoại cảnh chi phối khả năng sinh trưởng của bò Chế ñộ dinh dưỡng cao sẽ rút ngắn quá trình nuôi dưỡng Hai loại dinh dưỡng quan trọng cần cho vật nuôi là năng lượng (ME) và protein Năng lượng cần cho việc duy trì sự tồn tại của tổ chức

cơ thể, hoạt ñộng của cơ, hệ tiêu hóa và hình thành các tổ chức mới Nhu cầu năng lượng chịu ảnh hưởng bởi khối lượng con vật và khối lượng tăng lên của các tổ chức trong cơ thể Năng lượng ñể sản xuất 1 kg thịt mỡ gấp 7 lần năng lượng dùng ñể sản xuất 1 kg thịt nạc Theo Lê Viết Ly (1995) [23], bò có khối lượng từ 100 – 450 kg, tăng khối lượng ngày 1,25 kg cần mức protein 13,5 – 14,6% so với vật chất khô

Trong ñiều kiện môi trường stress ở mức thấp, nhìn chung các giống

bò chuyên dụng sản xuất thịt có quá trình sinh trưởng rất cao trong ñiều kiện chăm sóc nuôi dưỡng tốt, ñồng cỏ thâm canh và các ñiều kiện môi trường thuận lợi (Nguyễn Xuân Trạch, 2010) [44] Một vấn ñề rất quan trọng khi xây dựng chương trình phát triển chăn nuôi bò thịt là hiểu biết các ñiều kiện môi trường

mà bò ñược nuôi Khả năng sản xuất của bò ở các vùng khác nhau mang tính ñặc trưng của nhiệt ñộ, ñộ ẩm, lượng mưa, ñộ màu mỡ của ñất ñai, thảm thực vật, tình trạng bệnh tật và ký sinh trùng ðiều kiện môi trường khác nhau tác

Trang 18

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 8

ñộng ñến sự sinh trưởng và phát triển của gia súc Trong chăn nuôi bò cần tạo nên sự tương thích giữa kiểu gen (giống gia súc) với môi trường, tạo nên sự cân bằng giữa tăng trưởng, khối lượng sơ sinh lớn, tỷ lệ sinh sản cao và sản xuất sản phẩm có chất lượng cao với giá thành thấp nhất (Nguyễn Trọng Tiến, 2001 [37])

Thời gian nuôi là một yếu tố ảnh hưởng rất lớn ñến năng suất chăn nuôi

bò Trong quá trình phát triển, khối lượng, thành phần, hình thái học của cơ thể thay ñổi theo tuổi Dưới 1 năm tuổi sự lớn lên của cơ thể chủ yếu là kết quả của

sự tích luỹ các mô cơ và xương ðến 1,5 năm tuổi là quá trình tích luỹ protein, tức là sự phát triển của tế bào cơ vẫn nhanh, còn tỷ lệ tương ñối của mô xương có xu hướng giảm thấp Sau 18 tháng tuổi, tốc ñộ tăng trưởng của của các tế bào cơ giảm, hàm lượng nước giảm, sự tích luỹ mỡ tăng lên (giá trị năng lượng tăng), còn mô liên kết giảm Như vậy, khi tuổi càng tăng thì tỷ lệ tương ñối của xương và mô liên kết giảm, khối lượng thịt và mỡ tăng (Nguyễn Xuân Trạch, 2004 [41])

Khối lượng của bò ở các tháng tuổi chính là ñộ sinh trưởng tích lũy, ñường cong lý thuyết có dạng chữ S khi gia súc còn nhỏ, dốc dựng khi bò ở giai ñoạn sinh trưởng nhanh và sau ñó ñường cong có xu hướng nằm ngang khi bò ñạt tuổi trưởng thành, con vật thành thục về thể vóc

Sinh trưởng tuyệt ñối là tăng trọng ñạt ñược trong một thời gian nhất ñịnh ðường cong biểu diễn tăng trọng tuyệt ñố theo kiểu hình chuồng tăng dần ñạt giá trị cực ñại và sau ñó giảm dần Trong chăn nuôi bò thịt thường kết thúc ở thời kỳ cuối cùng của giai ñoạn nuôi vỗ béo, khi ñường cong bắt ñầu ñi xuống Tăng trọng tuyệt ñối ñạt ñược phụ thuộc vào phẩm giống Các giống

bò chuyên dụng sản xuất thịt cho tăng trọng tuyệt ñối cao hơn so với các giống bò kiêm dụng hoặc các giống bò ñịa phương

Trang 19

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 9

ðộ sinh trưởng tương ñối là mức ñộ tăng trọng ñạt ñược tính theo tỷ lệ (%), ñường cong sinh trưởng tương ñối của bò là ñường hyperbol Bò càng lớn tuổi quá trình sinh trưởng càng chậm lại

ðể nghiên cứu quá trình sinh trưởng của gia súc nhiều nhà nghiên cứu

ñã ñưa ra và ứng dụng các hàm hồi quy tuyến tính và phi tuyến tính ñể mô tả quá trình sinh trưởng của sinh vật Từ trước ñến nay các tác giả hầu như sử dụng hàm Gompertz ñể mô hình hóa quá trình sinh trưởng Alessandra và cs (2002) [50] ñã sử dụng các hàm Gompertz, Brody và hàm Logistic ñể mô tả quá trình sinh trưởng của bò cái tơ Holstein từ sơ sinh ñến 24 tháng tuổi Kohn và cs (2007) [64] mô hình hóa quá trình sinh trưởng của lợn giống Goetteingen Lambe và cs (2006) [65] dùng các mô hình khác nhau ñể mô tả quá trình sinh trưởng của hai giống cừu Nguyễn Thị Mai (2000) [25] ứng dụng hàm Wood ñể mô tả sinh trưởng của dê Bách thảo và Dê lai hướng sữa trong chương trình chọn lọc và nhân thuần giống dê Bách Thảo

2.1.3 Khả năng sản xuất thịt và các yếu tố ảnh hưởng

Khả năng sản xuất thịt là khả năng tạo nên khối lượng cơ ở ñộ tuổi mà ñem giết thịt ñạt hiệu quả kinh tế cao Khả năng cho thịt của bò lai F1 ñược ñánh giá qua năng suất thịt và chất lượng thịt Năng suất thịt là chỉ tiêu quan trọng và thông dụng ñể ñánh giá sức sản xuất thịt của gia súc, ñược ñánh giá thông qua khối lượng cơ thể, tỷ lệ thịt xẻ và tỷ lệ các bộ phận

Các yếu tố chính ảnh hưởng ñến chất lượng thịt của bò gồm: yếu tố di truyền, yếu tố dinh dưỡng, chế ñộ chăm sóc nuôi dưỡng và tuổi giết thịt

Giống là yếu tố quyết ñịnh chất lượng thịt, các giống chuyên dụng sản xuất thịt cho nhiều thịt và chất lượng thịt ngon Các giống bò khác nhau về tốc ñộ sinh trưởng, khả năng tích lũy thịt, mỡ khác nhau, hàm lượng dinh

Trang 20

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 10

dưỡng khác nhau, cấu trúc cơ khác nhau do vậy chất lượng thịt khác nhau Giống bò quyết ñịnh các tính chất của thịt bò như màu sắc, ñộ kéo của thịt, hàm lượng nước, hàm lượng protein, hàm lượng chất béo Theo Nguyễn Trọng Tiến và cs (2006) [37], các giống bò sữa và bò kiêm dụng thường tích luỹ mỡ trong thân thịt thấp, phần lớn chúng tích luỹ mỡ trong xoang bụng Cơ bắp của loại này kém phát triển, tỷ lệ thịt xẻ khi vỗ béo chỉ ñạt 50-60% Dựa vào phẩm chất thịt và sức sản xuất thịt người ta chia làm 3 nhóm:

- Nhóm 1: Giống bò thịt như Hereford, Santagestrudis, sừng ngắn tốc

ñộ sinh trưởng nhanh (1000-1200g/ngày ñêm), tỷ lệ thịt xẻ 65,70%, mỡ tích luỹ trong cơ thể sớm;

- Nhóm 2: Giống kiêm dụng sữa thịt như Red Sindhi, Brow Swiss cũng có khả năng tăng khối lượng nhanh (600-800g/ngày ñêm), phẩm chất thịt ngon, tỷ lệ thịt xẻ ñạt 59-60% (Brow Swiss);

- Nhóm 3: Giống bò sữa sự phát triển cơ bắp kém, giống bò cày kéo phát triển cơ bắp cao hơn nhưng tích luỹ mỡ trong cơ ít, thịt cứng và thô

Khối lượng và chất lượng thịt ở con lai phụ thuộc giống bố và con cái làm nền lai tạo, các giống bò thịt ôn ñới có xu hướng di truyền tính trạng năng suất cao và phẩm chất tốt cho con lai Trong 30 năm qua, nước ta ñã sử dụng tinh của hầu hết các giống bò thịt cao sản nổi tiếng có nguồn gốc ôn ñới như Hereford, Charolais, Limousin, Simmantal, Santa Gertrudis và bò kiêm dụng Tarantaise, Anbocdance và các giống bò thịt có nguồn gốc nhiệt ñới như Droughmaster, Brahman, Red Belmon, Red Bragusd ñể lai tạo với bò cái ñịa phương có mức ñộ Zebu hoá khác nhau ñể tạo ra con lai F1 hướng thịt ñã cho nhiều kết quả tốt (Bảng 2.1)

ðộ béo của thịt xẻ có liên quan tới giống, khối lượng giết mổ và ñộ tuổi giết thịt cũng như phương thức nuôi dưỡng Giống khác nhau thì có ñộ béo khác nhau

Trang 21

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 11

Bảng 2.1 Khối lượng bê F1 ở các công thức lai khác nhau

ðVT: kg

sinh

6 tháng

12 tháng

18

F1 Charolais 23,12 115,9 173,0 232,0 Lê Viết Ly và cs., 1995 [23] F1 Limuosin 20,5 119,0 139,0 170,0 (nguồn tổng hợp)

F1 Charolais 27,6 109,0 164,6 ðinh Văn Cải và cs., 1999 [7]

Ngu ồn: ðinh Văn Cải, 2006 [8]

Ví dụ, con lai Charolais có tỷ lệ thịt xẻ cao hơn con lai của Hereford, mặc dù vậy tổ chức mỡ của thịt bò Charolais thấp hơn so với Hereford lai (Lê Viết Ly, 1995 [23]) Bò vàng Việt Nam có tỷ lệ thịt xẻ là 42%, tỷ lệ thịt tinh

Trang 22

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 12

là 33% trong khi ñó bò thịt Charolais có tỷ lệ thịt xẻ 60%, tỷ lệ thịt tinh là 50% (Lê ðăng ðảnh và cs., 2006) [15]) Năng suất của con lai ở các công thức lai khác nhau khi thay ñổi giống bố

Bảng 2.2 Khối lượng và tỷ lệ thịt của bò lai khi thay ñổi giống ñực

tháng tuổi (kg)

Tỷ lệ thụ tinh (%)

Ngu ồn: Nguyễn Văn Thưởng (1995) [40]

Giống bò cũng là yếu tố quyết ñịnh năng suất chăn nuôi Theo Vũ Văn Nội và cs., (1994) [33], trong ñiều kiện chăn nuôi và bổ sung thức ăn thô ổn ñịnh F1 (Charolais x Bò nội) ñạt tăng trọng 556g/ngày; F1 (Simental x Bò nội): 520g/ngày, F1 (Redsindhi x Bò nội) chỉ ñạt 368g/ngày Các nghiên cứu của của ðinh Văn Cải và cộng sự (2001) [7] con lai F1 ñạt mức cao nhất từ

sơ sinh ñến 3 tháng tuổi F1 Charolais: 537,73g/ngày; F1 Abondance: 526,07g/ngày; F1 Tarentaise: 515,46g/ngày; sau giai ñoạn 3 tháng tuổi mức tăng trọng giảm dần, thấp nhất giai ñoạn 6 - 9 tháng tuổi (259,38; 143,23; 253,88g/ngày) Mức tăng trọng tăng trở lại lúc 9 - 12 tháng (351,79; 323,98

và 270,28g/ngày) Các giống bò ñực khác nhau cho kết quả tăng trọng khác nhau và tùy thuộc vào từng giai ñoạn sinh trưởng của gia súc Cùng một chế

ñộ chăm sóc nuôi dưỡng, nhưng khác nhau về phẩm giống ñực sẽ cho khối lượng sản phẩm khác nhau Các tác giả cũng cho biết trong cùng ñiều kiện bò lai F1 có khối lượng cao hơn bò Lai Sind từ 17,1% ñến 32,6% Khối lượng thân thịt nóng là một tiêu chuẩn quan trọng nhất Các yếu tố chi phối ñến tỷ lệ

Trang 23

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 13

thịt xẻ gồm: kiểu gen, tỷ lệ mất nước, ñộ béo và khối lượng thân thịt Bò Bos

con lai với bò châu Âu có chiều hướng trung gian hoặc giống với bò Bos

ðể ñạt hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi phải tạo ra các giống bò có sức sản xuất cao, ñó là các giống chuyên dụng Hiện nay, khuynh hướng sản xuất thịt bò với các giống chuyên dụng, thịt có hàm lượng protein cao, màu sắc thịt tươi, tính thơm ngon giống như các giống Brahman, Droughtmaster, Santa Gertrudis, Charolais hoặc con lai giữa các giống thịt cao sản ngày càng trở nên thông dụng ở các nước có ngành chăn nuôi bò thịt tiên tiến

* Y ếu tố dinh dưỡng và chế ñộ chăm sóc, nuôi dưỡng

Các nghiên cứu của Burns và cs (2001) [6] cho thấy khả năng sản xuất thịt của gia súc là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường Trong cùng một giống bò nhưng chế ñộ nuôi dưỡng khác nhau sẽ cho chất lượng thịt, màu sắc, ñộ kéo và tỷ lệ mất nước khác nhau Khẩu phần thức ăn khác nhau cho tỷ

lệ thịt xẻ, tỷ lệ thịt tinh, tỷ lệ mỡ khác nhau Mức ñộ dinh dưỡng cao thì tỷ lệ

mỡ và cơ thân thịt cao, còn mô liên kết và xương giảm thấp Mức dinh dưỡng thấp làm giảm giá trị năng lượng của thịt, tăng tỷ lệ xương và mô liên kết

Chế ñộ dinh dưỡng khác nhau sẽ làm thay ñổi phẩm chất thịt Loại thức ăn khác nhau có ảnh hưởng rất lớn ñến tỷ lệ thịt xẻ Nếu khẩu phần nhiều cỏ thì tỷ lệ lòng ruột cao, khẩu phần nhiều thức ăn tinh thì trái lại Ví

dụ nếu khẩu phần ăn là 50% cỏ và 50% thức ăn tinh thì tỷ lệ lòng ruột là 14% trong khi ở bê nuôi 100% khẩu phần là thức ăn tinh thì tỷ lệ này chỉ 9-10% (Tayler và Wilkinson, 1972) Tỷ lệ thịt xẻ của bê thịt ñược nuôi nhiều thức ăn thô có thể ñạt 58% trong khi với khẩu phần nhiều thức ăn tinh cao hơn 60% (Lê Viết Ly, 1995 [23])

Trong vỗ béo bò thịt, khẩu phần ăn có ảnh hưởng lớn năng suất và chất lượng thịt Khẩu phần chứa nhiều bột bắp thì mỡ bò sẽ vàng, thịt thơm Nếu

Trang 24

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 14

trong khẩu phần có tỷ lệ ñạm ñộng vật cao và nhiều sắt thì thịt có mầu ñỏ ñậm Trong khẩu phần thô xanh, nếu tỷ lệ phụ phẩm công nghiệp cao thì thịt

sẽ có thớ lớn và nhiều mỡ giắt (Lê ðăng ðảnh và cs., 2006) [15]

Mức ñộ dinh dưỡng có ảnh hưởng lớn ñến sinh trưởng của bò, thí nghiệm từ năm 2002-2006 tại Bến Cát trên một số nhóm lai F1 cho kết quả Trong ñiều kiện nuôi dưỡng tốt, bê lai F1 Charolais 6 tháng tuổi ñạt khối lượng 144,1 kg; 12 tháng tuổi ñạt 244,7 kg và 18 tháng ñạt 320,7 kg Con lai F1 Droughmaster lúc 6 tháng tuổi ñạt 128,5 kg, 12 tháng ñạt 193 kg và 18 tháng tuổi ñạt 269,2 kg Bê Lai Sind lúc 6 tháng tuổi ñạt 98,3 kg, 12 tháng tuổi ñạt 167,0 kg và 18 tháng tuổi ñạt 233,4 kg (ðinh Văn Cải, 2006 [8])

Khẩu phần ăn của bò có hàm lượng protein thô khác nhau cũng làm ảnh hưởng ñến năng suất thịt của bò Thí nghiệm nuôi vỗ béo bò vàng Việt Nam ở

ñộ tuổi 15-18 tháng bằng các khẩu phần có tỷ lệ protein thô 10% (lô 1), 13% (lô 2), 16% (lô 3) và 19% (lô 4) Sau 74 ngày nuôi thí nghiệm ñã cho kết quả, Khối lượng và tỷ lệ thịt xẻ thấp nhất ở lô 1 (92,3 kg; 46,4%) và cao nhất ở lô

4 (108,5 kg; 48,8%) Khối lượng thịt tinh biến ñộng từ 68,0kg (lô 1) ñến 79,7

lô 4 Diện tích mắt thịt có xu hướng tăng từ lô 1 (53,25cm2) ñến lô 4 (62,85cm2) (ðinh Văn Dũng và cs., 2009) [14] Tỷ lệ xơ cao trong khẩu phần cũng làm ảnh hưởng ñến khả năng sản xuất thịt của bò Thí nghiệm trên bò Lai Sind có ñộ tuổi 18-24 tháng, sử dụng khẩu phần ăn có tỷ lệ lõi ngô khác nhau trong thức ăn hỗn hợp 10% (lô 1), 20% (lô 2), 30% (lô 3) Kết quả sau thời gian nuôi 90 ngày, bò nuôi tại các lô có tỷ lệ lõi ngô cao thì năng sất thịt thấp hơn các lô có tỷ lệ lõi ngô thấp Tỷ lệ thịt xẻ giảm dần từ lô 1 (47,5%) ñến lô 3 (45,0%); tỷ lệ thịt tinh cũng giảm tương tự từ lô 1 (39,9%) ñến lô 3 (37,7%) (Trương La, 2010) [21]

Chính vì vậy, vỗ béo là dùng biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng sử dụng thức ăn có hàm lượng dinh dưỡng cao nhằm làm cho tăng trưởng nhanh, chất lượng thịt bò ñược cải tiến rõ rệt

Trang 25

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 15

Nếu so sánh bê ñực nuôi béo và bê cái tơ thì ta thấy rõ tuy cùng ñộ tuổi nhưng tỷ lệ thịt xẻ của bê ñực luôn cao hơn bê cái tơ ðiều này có thể giải thích ñược vì ở bê cái cơ quan sinh sản phát triển hơn (Lê Viết Ly, 1995 [23])

Bò cái thớ thịt nhỏ, ít bầy nhầy, vị thịt ñậm, vỗ béo nhanh còn bò ñực vỗ béo chậm hơn, mô giữa các cơ ít, thớ thịt thô Bò ñực thiến làm cải biến tuyến sinh dục giảm hoạt ñộng hứng phấn, bò thuần và hiền lành dễ vỗ béo, thịt mềm

có chứa nhiều mỡ, màu thịt nhạt và cũng ngon như thịt bò cái Ở bò ñực, hàm lượng mỡ trong cơ thấp hơn so với bò ñực thiến, như vậy sự thiếu hụt hormone sinh dục ñã tác ñộng tới tới chuyển hóa, phần lớn năng lượng ñược chuyển hóa thành mỡ ở bò ñực thiến Sự tăng cường tích lũy mỡ cũng làm thay ñổi hình dáng bên ngoài của bò thịt, từ ñó ảnh hưởng tới thành phần thịt

xẻ Sự khác nhau về hình dạng thịt xẻ có liên quan tới ñộ dài của xương và các liên kết giữa xương và cơ Thường người ta thiến bò càng sớm thì bò sinh trưởng tốt và ñến thời kì vỗ béo có hiệu quả hơn Thường bê thiến ở giai ñoạn 7-12 tháng tuổi và vào khoảng 9 tháng là tốt nhất (Lê Việt Anh, 1995) [1]

Tuổi giết mổ khác nhau sẽ cho chất lượng thịt khác nhau Bê và bò tơ cho thịt màu nhạt hơn, mềm hơn, ít mỡ hơn và ngon hơn Bò lớn tuổi cho thịt màu ñỏ, ñậm hơn nhưng thịt dai hơn thịt bò non và không ngon bằng thịt bê

tơ (Lê ðăng ðảnh và cs., 2006 [15]) Bò lớn tuổi cho thịt màu ñỏ, ñậm hơn nhưng thịt dai hơn thịt bò non và không ngon bằng thịt bê tơ

Tuổi giết thịt phụ thuộc vào khả năng sinh trưởng, tốc ñộ sinh trưởng của giống bò và các ñiều kiện chăm sóc nuôi dưỡng Bò chuyên thịt châu Âu

có thể giết thịt sớm hơn các giống bò ñịa phương Bò Charolais nuôi thâm canh cao có thể ñược giết thịt lúc 12 – 15 tháng tuổi với khối lượng ñạt 400 – 500kg, tỷ lệ thịt xẻ ñạt trên 60% trong khi ñó bò Brahman nuôi quảng canh trên ñồng cỏ (vỗ béo 90 ngày trước khi giết thịt) lúc 48 tháng tuổi mới ñạt

Trang 26

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 16

khối lượng 400 Ờ 500kg Bò Vàng Việt Nam tuổi giết thịt khoảng 24 tháng tuổi có hiệu quả kinh tế cao nhất (Lê Quang Nghiệp, 1984 [29]) Tỷ lệ các cơ quan nội tạng sẽ giảm theo tuổi, nhưng ngược lại ựộ béo sẽ tăng dần lên Nhưng ựối với bê giết mổ có tỷ lệ thịt xẻ cao hơn 66% thì ựộ mỡ trong thịt là

quá cao (Lê Viết Ly, 1995 [23]) Do các thành phần trong thịt thay ựổi theo

tuổi của con vật nên chất lượng thịt bò cũng chịu ảnh hưởng Tuổi càng cao thì ựộ mềm của thịt càng giảm và do ựó ở các nước chăn nuôi bò thịt phát triển như Australia, người ta sử dụng tuổi tối ựa khi giết mổ là một trong số các chỉ tiêu xác ựịnh chất lượng thịt khi bán ra thị trường Tùy theo từng thị trường tiêu thụ khác nhau mà có thời gian nuôi khác nhau Theo Burns và cs (2001) [6], các thị trường khác nhau yêu cầu sản phẩm mang các ựặc tắnh riêng biệt Do vậy thời gian nuôi và phương thức nuôi cũng thay ựổi tùy thuộc vào yêu cầu của người tiêu dùng Hầu hết các thị trường nhập khẩu thịt bò từ

Úc yêu cầu tuổi của bò tối ựa tương ứng với 7 răng vì bò già hơn tuổi này sẽ

có chất lượng thịt kém, dai, kém hấp dẫn Tuổi giết thịt phụ thuộc vào khả năng sinh trưởng, tốc ựộ sinh trưởng của giống bò và các ựiều kiện chăm sóc nuôi dưỡng Vắ dụ ựối với thị trường đông Nam Á thì bò khi giết thịt có tuổi tối ựa là 2 năm (2 răng vĩnh cửu) còn thị trường Hàn Quốc tối ựa là 4 năm tuổi (6 răng vĩnh cửu) (Burns và cs., 2001 [6])

 Môi trường chăn nuôi

Các ựiều kiện tự nhiên như: ựộ ẩm, nhiệt ựộ, cường ựộ chiếu sáng, lượng mưaẦựều có những ảnh hưởng trực tiếp lên cơ thể gia súc và tất nhiên

là ựến sự phát triển của các bộ phận trong cơ thể Ngay cả dịch bệnh, ký sinh trùng, chất ựất của cây thức ăn sử dụng thiếu hay ựủ ựều có ảnh hưởng nhất ựịnh ựến trao ựổi chất của con vật và qua ựó tác ựộng tới sự sinh trưởng và phát triển của chúng Khắ hậu các vùng ựã ảnh hưởng gián tiếp tới sinh trưởng

và phát triển của ựộng vật Cũng do sự thắch nghi, các giống bò vùng cao thường có khối lượng nhỏ hơn

Trang 27

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 17

Bò bị Stress nhiệt thì lượng thức ăn khô ăn vào giảm từ 10-15%, tuỳ mức ñộ Ở bò thịt tăng trọng giảm hẳn ðối với bò sữa sản lượng sữa giảm 10-25% và giảm trọng lượng nhanh (ðinh Văn Cải, 2006 [8])

ðể ñánh giá mức ñộ stress của bò do ảnh hưởng của môi trường, người

ta thường dùng chỉ số nhiệt - ẩm (Temperature – Humidity Index, THI) Với bò: THI <70: thoải mái; THI=72 – 79: cảnh báo; THI = 80 – 89: nguy hiểm; THI ≥ 90: khẩn cấp Với bò vàng Việt Nam, Võ Thị Kim Thanh (2008) ñã phát hiện HSP70 (protein sốc nhiệt 70) ngay khi nhiệt ñộ chuồng 250C và ñộ

ẩm tương ñối 90% (trích theo Nguyễn Xuân Trạch, 2010) [44]

Bò trước khi giết mổ, bị stress do quá trình vận chuyển, dồn ñuổi hoặc môi trường sống thay ñổi ñột ngột sẽ làm cho lượng ñường trong cơ giảm thấp ñột ngột Không ñủ ñường trong cơ, ñộ pH không thể giảm xuống và giữ

ở mức pH: 5,8 Thịt sẽ bị dai, mầu ñỏ sậm, khô và chắc Loại thịt này gọi là thịt có lát cắt sẫm Hiện tượng này, mỗi năm ngành chăn nuôi Úc mất 40 triệu USD (Burns và cs., 2001 [6]) ðiều quan trọng ñối với chất lượng thịt là hàm lượng glycogen có trong cơ bắp tại thời ñiểm giết mổ Khi giết thịt glycogen

bị vi khuẩn lactic lên men yếm khí tạo ra axit lactic làm giảm pH của thịt, do vậy làm thịt mềm Mặt khác khi ở ngoài không khí, glycogen trong cơ tương tác với oxyhaemoglobin tạo cho thịt có màu sắc ñỏ tươi Chính vì vậy, trước khi giết mổ bò cần yên tĩnh từ 3-4 ngày ñể cho hồi phục lại hàm lượng glycogen trong cơ (ðinh Văn Cải, 2006 [8])

2.1.4 Chất lượng thịt và các yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng thịt bò

Chất lượng thịt bao gồm nhiều ñặc tính của sản phẩm Các chỉ tiêu chính bao gồm:

Các chỉ số về giá trị dinh dưỡng: Hàm lượng protein; lipit; khoáng; vitamin

Các chỉ số cảm quan: màu sắc, mùi vị, ñộ mềm của thịt

Trang 28

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 18

Các chỉ số ảnh hưởng ñến công nghệ chế biến và têu thụ sản phẩm: Khả năng giữ nước, ñộ pH

Các chỉ số về vệ sinh, an toàn thực phẩm: số lượng vi sinh vật; hàm lượng các chất tồn dư

Hiện nay, ñối với thị trường trong nước các chỉ số này chưa ñược ñánh giá cao do phần ña người tiêu dùng hiện nay chưa ñòi hỏi cao về chất lượng sản phẩm thịt bò Tuy nhiên, một nhóm người có thu nhập cao hiện nay ñã có những yêu cầu cao hơn trong chất lượng sản phẩm, biển hiện là một lượng lớn thịt bò ñược nhập từ Úc, Mỹ, Nhật Bản ñã ñược ñưa vào thị trường Việt Nam Chất lượng thịt của các sản phẩm này ñúng là có cao hơn chất lượng thịt bò hiện nay của nước ta, nhưng ñiều ñó không ñồng nghĩa với việc chất lượng thịt bò của ta không tốt mà chủ yếu do phương thức giết mổ, và các bảo quản thịt trong khi tiêu thụ không ñược chú trọng ñiều ñó ñã ảnh hưởng rất nhiều ñến chất lượng thịt Việc ñánh giá các chỉ tiêu chất lượng thịt là một việc làm cần thiết nhằm khẳng ñịnh chất lượng thịt của bò Việt Nam

Cùng với năng suất, chất lượng thịt bò là một chỉ tiêu rất quan trọng góp phần ñánh giá khả năng cho thịt của 1 giống hoặc 1 dòng

Trong khuôn khổ của ñề tài, chúng tôi ñưa ra một số chỉ tiêu ñánh giá chất lượng thịt như sau: Giá trị pH, màu sắc thịt, hàm lượng nước liên kết (khả năng giữ nước), hao hụt về khối lượng khi bảo quản; giải ñông và chế biến, ñộ kéo (hàm lượng collagen)

Trang 29

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 19

Quá trình phân giải glycogen ở cơ dẫn ñến làm tăng nồng ñộ H+, do vậy

ño giá trị pH nhằm ñánh giá phẩm chất thịt và là ñiều kiện ñể xác ñịnh chất lượng thịt PSE (pale; soft; exudativ) (mềm, nước và nhạt màu) và DFD (drank; firm; dry); (thịt sẫm, chắc, khô và dính)

Trong cơ thể sống ñộ pH thông thường là 7, ngay sau khi chết ñộ pH là 6,8 ðộ pH tiếp tục giảm với một tốc ñộ và mức ñộ nào ñó, phụ thuộc vào các yếu tố sau:

Hàm lượng glycogen ban ñầu trong cơ

Hình thái của cơ

- pH 24 giờ ñể ñánh giá giá trị pH sau 24 giờ bảo quản Lúc này glycogen ñã phân giải hết Giá trị pH lúc này < 6,2 là bình thường còn nếu pH

Trang 30

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 20

Hình 2.2 Cấu tạo của Myoglobin

Cơ bình thường có hàm lượng sắc tố cơ gồm: myoglobin chiếm 90% và 10% là hemoglobin Sự khác nhau về màu sắc thịt ở bề mặt trên của cơ có thể thấy ñược là do myoglobin dưới tác ñộng của O2 hình thành oxy mở bề mặt

cơ và tiếp tục hình thành met myoglobin Trên cơ sở ñó việc ño ñược tiến hành ở lát cắt tươi (trong vòng 2 phút)

Quá trình ñó ñược miêu tả ngắn gọn qua hình sơ ñồ sau:

Hình 2.3 Sự biến ñổi màu sắc thịt

Trang 31

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 21

Giữa hàm lượng sắc tố và màu cũng như giữa hàm lượng sắc tố và ñặc tính chất lượng tồn tại mối tương quan thấp Do vậy việc xác ñịnh hàm lượng sắc tố màu (hàm lượng myoglobin) ñể ñánh giá chất lượng thịt có giá trị thấp Hàm lượng sắc tố màu tổng số ở cơ ñùi cao hơn ở cơ M.longissismus dorsi

Cụ thể ở M.longissismus dorsi là 0,06 - 0,08; ở M.semeteninous là 0,66; ở M.semimembranosus là 0,95 và ở M.rectus là 1,10mg myoglobin/g tổ chức

Sự vận ñộng có tác ñộng làm nâng cao hàm lượng myoglobin của cơ ðiều này lý giải thực tế, những con gà nuôi chăn thả thường có thịt ñùi ñỏ hơn các phần khác

Màu sắc thịt liên quan ñến hàm lượng nước ở trong thịt Vì nước tăng lên cùng với sự tăng lên của trị số pH nên khi trị số pH mà tăng thì màu sắc thịt cũng thay ñổi theo (Nguyễn Chí Bảo, 1979).[4]

* Tỷ lệ hao hụt về khối lượng sau khi chế biến

ðây là một chỉ tiêu quan trọng mà người tiêu dùng rất quan tâm bởi ñộ ngọt của thịt, ñộ mềm của thịt có liên quan tới tỷ lệ mất nước Nếu hàm lượng các chất bị mất ñi trong quá trình nấu và chế biến càng ít, chất lượng thịt càng cao ðây chính là tỷ lệ hao hụt về khối lượng của thân thịt sau khi nấu so với thịt xẻ

ðặc tính giữ nước của thịt liên quan chặt chẽ tới ñộ pH của thịt, mức ñộ tác ñộng ở những bộ phận, tổ chức có nhiệt ñộ cao gây ra sự biến tính của protein trong màng tế bào cơ, sự biến tính của protein tế bạo tạo ra các lỗ thông của vách tế bào và dịch tế bào sẽ ñi ra ngoài

Tỷ lệ hao hụt phụ thuộc vào giống, tuổi, thức ăn, tính chất lý học của cơ

và cách chế biến

* Hàm lượng Collagen

Mô liên kết trong các cơ quan cũng như trong cơ có một ý nghĩa quan trọng, nó có tác dụng liên kết các sợi cơ lại với nhau và ñược chia làm 3 loại

Trang 32

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 22

chính: collagen, elastin và reticulin Trong các mô liên kết khác nhau, các sợi

cơ này ñược liên kết với nhau theo tỷ lệ khác nhau Collagen là sợi protein có cấu trúc xoắn α, mỗi sợi có khoảng 1050 axit amin Cấu trúc này rất cần thiết

ñể duy trì các liên kết hydro Các liên kết này nằm giữa các xoắn ðặc tính của collagen là những sợi cơ có tính chất co giãn cao Collagen có trong hầu hết các protein của ñộng vật, là sợi chủ yếu của da, xương, sụn, thành mạch, máu và răng Nó có mặt ở hầu hết các cơ quan và có nhiệm vụ liên kết các tế bào lại với nhau (Lubert, 1988) (dẫn theo Trần Thị Mai Phương, 2004)[34]

Hàm lượng collagen trong thịt tăng lên theo tuổi, ñiều này có ảnh hưởng quan trọng ñến ñộ kéo của thịt Trong cùng thân thịt, hàm lượng collagen của các cơ khác nhau thì khác nhau Hàm lượng collagen cũng khác nhau tùy thuộc vào giới tính

Chất lượng thịt bò là một tính trạng chịu tác ñộng của các yếu tố di truyền và chăm sóc nuôi dưỡng khác nhau

Giống bò là yếu tố quyết ñịnh chất lượng thịt, các giống chuyên dụng sản xuất thịt cho nhiều thịt và chất lượng thịt ngon Các giống bò khác nhau

có tốc ñộ sinh trưởng, khả năng tích lũy thịt, mỡ khác nhau, hàm lượng dinh dưỡng khác nhau, cấu trúc cơ khác nhau do vậy chất lượng thịt khác nhau Sự tích lũy mỡ trong thịt bò phụ thuộc từng giống, nó liên quan tới màu sắc của thịt Giống bò có tác ñộng tới ñộ kéo, màu sắc của thịt, hàm lượng nước, hàm lượng protein, hàm lượng chất béo

Setthakul và cộng sự (2008) [74] nghiên cứu trên các giống bò ñịa phương Thái Lan; Brahman và bò F1 Charolais cho thấy hàm lượng mỡ trong thịt từng giống khác nhau: 0,77; 1,83; và 8,58%; màu sắc thịt cũng khác nhau, giá trị L* tương ứng là 37,76; 35,01 và 38,76 Realini và cộng sự (2004) [73] cho biết thịt bò Uruguay có già trị màu sắc L* là 33,80 – 36,34; giá trị a* là 20,24 – 20,95 và giá trị b* là 8,77 – 9,22

Trang 33

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 23

Các nghiên cứu của Clinquart và cs (2000) [54] nghiên cứu trên bò BBB nuôi vỗ béo 175 ngày nhận thấy màu sắc thịt ñỏ tươi, giá trị L* 42,6; giá trị a* 17,0 và giá trị b* 16,9 Lawrence và cs (2006) [67] nghiên cứu trên bê Brahman ñã công bố giá trị L* của cơ dài lưng trong khoảng 40,23 - 40,39

Màu sắc thịt bò ở 48 giờ sau giết mổ, giá trị L* của cơ thăn ở các loại

bò Lai Sind, F1(Brahman × Lai Sind) và F1(Charolais × Lai Sind) lần lượt là 37,57; 36,09 và 37,16 (Phạm Thế Huệ và cs, 2008) [20]

Chất lượng thịt bò bị tác ñộng của các yếu tố dinh dưỡng và phương thức nuôi dưỡng Trong cùng một giống nhưng chế ñộ nuôi dưỡng khác nhau

sẽ cho chất lượng thịt, màu sắc, ñộ kéo và tỷ lệ mất nước khác nhau Khẩu phần thức ăn khác nhau cho tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ thịt tinh, tỷ lệ mỡ khác nhau

Vỗ béo là dùng biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng sử dụng thức ăn có hàm lượng dinh dưỡng cao nhằm làm cho tăng trưởng nhanh, chất lượng thịt ñược cải tiến rõ rệt Nhiều nghiên cứu về vỗ béo ñược tiến hành ở trong nước cũng như trên thế giới nhằm cải tiến chất lượng thịt

Chất lượng thịt chịu ảnh hưởng của các yếu tố giống rất rõ rệt Các nghiên cứu của Clinquart (1994) [54] cho thấy trong ñiều kiện nuôi dưỡng như nhau, kiểu gen khác nhau sẽ cho chất lượng thịt bò khác nhau Bò thịt với kiểu gen BBBC; BBBm; H (Holstein) cho màu sắc tương ứng 41,5;37,9 và 37,7 cũng như tỷ lệ mất nước khi ñun nấu cũng có sai khác nhau theo kiểu gen của thịt bò

Như vậy, các kiểu gen khác nhau, giống khác nhau cho chất lượng thịt khác nhau Lượng mỡ trong cơ bắp của các loại bò có kiểu gen BBBC liên quan tới hàm lượng axit béo chưa bão hòa tạo nên sự vượt trội về dinh dưỡng

Ngoài các yếu tố giống, chăm sóc nuôi dưỡng, chất lượng thịt còn bị chi phối bởi giới tính và tuổi giết thịt

Trang 34

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 24

2.1.5 ðặc ñiểm của bò Droughtmaster và bò Lai Sind

 Bò Droughtmaster

Nguồn gốc: Bò Droughtmaster là giống bò thịt nhiệt ñới ñược tạo ra ở

Úc trên cơ sở lai tạo giữa bò Brahman và bò Shorthorn với tỷ lệ máu 50 : 50 (hình 2.4) Lông thường có màu ñỏ Khối lượng con ñực trưởng thành 850-1000kg; con cái 550-680kg Tăng trọng 1000-1200 gram/ngày Tỷ lệ thịt xẻ:

55 – 60% Khả năng chịu nhiệt, sức kháng ve, khả năng sinh sản tốt, tỷ lệ mắc bệnh thấp Hơn nữa bò mẹ và bê con còn có khả năng thích nghi tốt với môi trường nóng ẩm ít bệnh, sinh trưởng phát triển tốt

Bò Droughtmaster ñược nhập vào Việt Nam từ năm 2002 – 2003 và hiện nay giống bò này ñang ñược nuôi ở một số tỉnh như Tuyên Quang, Bình Thuận, thành phố Hồ Chí Minh,…cho kết quả tốt (ðinh Văn Tuyền và cs., 2008 [47])

Hình 2.4 Bò Droughtmaster là kết quả lai tạo với tỷ lệ máu 50:50 giữa

giống bò Brahman và Shorthorn

x

Bò Droughtmaster

Trang 35

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 25

có xương Màu lông bò Lai Sind vàng hoặc sẫm, một số con có vá trắng Giống bò này có khả năng chịu ñựng kham khổ, kháng bệnh tốt, thích nghi với khí hậu nóng ẩm ở các vùng nhiệt ñới Về thể trọng, bò Lai Sind sơ sinh nặng 17-19 kg, bò cái trưởng thành nặng 250-300 kg, bò ñực trưởng thành nặng 350-450 kg.Về sinh sản, bò Lai Sind phối giống lần ñầu lúc 18-24 tháng tuổi, với khoảng cách lứa ñẻ khoảng 15 tháng Bò Lai Sind có khả năng cung cấp sữa với chu kỳ 6 - 9 tháng, sản lượng 4 -7 kg/ngày Bò Lai Sind có tỷ lệ

mỡ sữa là 4,5-5,0 %, tỷ lệ thịt xẻ là 48 % (Nguyễn Quốc ðạt và cs., 2008 [17], Phạm Thế Huệ, 2009 [20])

Trang 36

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 26

2.1.6 Hiện trạng chăn nuôi bò thịt ở Hà Nội

Hiện nay tổng ñàn bò trên ñịa bàn thành phố là 220.000 con, tốc ñộ tăng ñàn bình quân 6%/năm, tỷ lệ bò Lai Sind ñạt trên 80% Chăn nuôi bò thịt tập trung ở 7 huyện (Ba Vì, Chương Mỹ, Quốc Oai, Sóc Sơn; Gia Lâm, Mê Linh và Phúc Thọ)

Tại huyện Ba Vì, số lượng bò thịt, bò sinh sản là 39.899 con trên tổng ñàn

bò 44.138 con , chiếm số lượng vượt trội so với các quận, huyện khác trên ñịa bàn

Hà Nội ðây cũng là ñịa phương có diện tích trồng cỏ khá lớn, chiếm tới 100 ha

Tại huyện Quốc Oai, số lượng bò thịt, bò sinh sản là 8.238 con trên tổng ñàn bò 8.377 con Số lượng bò là khá ñông trong khi diện tích trồng cỏ của huyện chỉ chiếm 4,3 ha

Quy mô chăn nuôi bò thịt chủ yếu là nhỏ lẻ, phần lớn là các hộ nuôi từ

1 – 5 con, ñạt trung bình 1,8 con/hộ Theo kết quả thống kê tính ñến 23/8/2010 của Trung tâm phát triển chăn nuôi gia súc lớn Hà Nội [45], hiện nay bò ñược nuôi chủ yếu trong khu dân cư, số hộ chăn nuôi trang trại, chăn nuôi với quy mô lớn tỷ lệ còn thấp (dưới 5%) Chăn nuôi nhỏ, lẻ, phân tán và thủ công vẫn là chủ yếu, trên 95% số bò hiện nuôi phân tán trong các nông

hộ, chuồng trại chăn nuôi bò thịt chưa ñảm bảo kỹ thuật, nhiều hộ chăn nuôi tận dụng (chuồng lợn, nuôi nhốt bò cùng khu với chăn nuôi lợn, gà)

Thức ăn chăn nuôi bò chủ yếu là cỏ tự nhiên (75-80%) diện tích trồng

cỏ còn thấp chỉ ñáp ứng ñược 20-25% nhu cầu thức ăn thô xanh Lượng thức

ăn tinh của bò thịt chủ yếu là tận dụng từ các sản phẩm nông nghiệp như cám gạo, cám ngô, bột sắn…), thức ăn công nghiệp rất ít chỉ mang tính bổ sung Chế biến, bảo quản thức ăn ñối với chăn nuôi bò thịt còn hạn chế, các hộ chăn nuôi bò thịt có áp dụng nhưng chưa nhiều

Tỷ lệ thụ tinh nhân tạo ñang dần ñược cải thiện trong chương trình thụ tinh nhân tạo miễn phí cho các nông hộ tuy nhiên cũng chỉ chiếm 10-20% tổng ñàn bò cái trong ñộ tuổi sinh sản

Trang 37

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 27

Các vấn ñề ô nhiễm môi trường, dịch bệnh cũng ñang dần ñược hạn chế Chăn nuôi bò trong những năm gần ñây ñã cho thu nhập ổn ñịnh, chăn nuôi bò thịt lãi suất bình quân 2 triệu ñồng/con/năm Tuy nhiên, chăn nuôi bò thịt việc tiêu thụ sản phẩm hiện ñang gặp khó khăn do chưa có cơ sở thu mua, giết mổ, chế biến, tiêu thụ lớn, chủ yếu do tư thương nhỏ lẻ ñứng ra tiêu thụ

2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Theo số liệu thống kê chăn nuôi của FAO năm 2005, bò là một trong những gia súc có số lượng nhiều nhất trên thế giới với tổng ñàn trên 1,35 tỷ con (cừu 1,07 tỷ lợn 960 triệu, dê 807 triệu) Các nước có ñàn bò lớn nhất

là Ấn ðộ ñứng ñầu thế giới với trên 229 triệu con, bên cạnh ñó là Brazin

193 triệu con và Trung Quốc 105 triệu con Bò hiện nay là những vật nuôi

có vai trò kinh tế quan trọng ñối với thế giới, ñặc biệt ñối với các nước Châu Á, bò cung cấp 20% sản lượng thịt và trên 80% sản lượng sữa cho nhân loại (FAO, 2005)

Thịt bò là một thực phẩm quan trọng trên thị trường thế giới, với các giống bò thịt cao sản hầu hết ñược tạo ra ở các nước ôn ñới Nhiều giống

bò thịt chuyên dụng có năng suất và chất lượng cao như giống bò Limousine, Blonde Aquitaine của Pháp, giống bò Blanc Bleu Belge của Bỉ

có khối lượng lúc 15 tháng tuổi ñạt 600 kg, tỷ lệ thịt xẻ ñạt 62%; Giống Charolais của Pháp có khối lượng lúc 15 tháng tuổi ñạt 550 kg, tỷ lệ thịt xẻ ñạt 60% (ðinh Văn Cải, 2007 [9]) Ở Anh có các giống bò chuyên dụng thịt như Hereford, Shorthorn

Do mỗi nước có ñiều kiện môi trường sinh thái và các phương pháp chăn nuôi khác nhau nên ñể có ñược giống bò phù hợp với nước mình, các nước ñều áp dụng các biện pháp lai tạo giữa giống bò chuyên dụng thịt với bò nền là các giống ñịa phương sẵn có Nhiều giống bò thịt ñược hình thành từ lai tạo giống như giống Droughtmaster là kết quả lai tạo giữa giống bò Shorthorn

Trang 38

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 28

và giống bò nhiệt ñới Brahman; Bò Bradford ñược hình thành từ lai tạo giữa bò Brahman với bò Hereford; Bò Brangus ñược hình thành từ lai tạo giữa bò Brahman với bò Angus và bò Hereford Lai giống ñã tạo ra nhiều giống mới không chỉ có khả năng cho năng suất và chất lượng thịt cao hơn mà còn có khả năng thích nghi tốt hơn với ñiều kiện khí hậu, môi trường của từng nước

Theo nghiên cứu của Holroyd (1988) [60], lúc ñộng dục lần ñầu bò cái F1 Brahman có khối lượng cao hơn 21 kg so với bò cái F1 Shahiwal, con lai

¾ Brahman có khối lượng cao hơn 29 kg so với con lai ¾ Shahiwal ở cùng thời ñiểm Theo Fordyce (1993) [58], con lai F2 Bos indicus (½ Brahman x

Shahiwal) có khối lượng sơ sinh của con cái ñạt 27,5 kg, con ñực ñạt 29,1 kg; tăng trưởng ñạt 0,84 kg/con/ngày ở bò ñực và 0,77 kg/con/ngày ở bò cái Các kết quả nghiên cứu cho thấy con lai giữa các giống bò ôn ñới với giống Zebu

có khả năng chống bệnh cao Phương pháp lai này ñã tạo ra nhiều giống bò nổi tiếng thế giới như Santagertrudis (3/8 Zebu và 5/8 Shorthorn), nhóm bò Brangus (Brahman x Aberdin Angus) Bertram John (2000) [52] cho biết con lai giữa hai giống vượt bố mẹ 8,5% trong khi ñó lai giữa 3 giống con lai vượt bố mẹ 23,3%

Nghiên cứu của Gaines (1966) (trích từ Nguyễn Ân, 1978 [3]) chỉ ra rằng ưu thế lai ñược thể hiện rõ ở con lai giữa bò Shorthorn, Hereford và Aberdin – Angus, khi lai giữa hai giống, số bê con tách mẹ tăng 10% so với nhân giống thuần, khối lượng con lai thế hệ 1 vượt mẹ, các con lai thuận nghịch cũng cho khối lượng khác nhau

Hàng loạt các nghiên cứu nhằm cải tiến năng suất và chất lượng thịt bò lai dựa trên việc ứng dụng ưu thế lai trong chăn nuôi bò thịt tại Úc ñã ñược thực hiện ðiển hình có các công trình của Fordyce (1999) [59], Dixon (1998) [56] nghiên cứu khối lượng, tỷ lệ ñẻ của ñàn bò lai Brahman vùng miền nam nước Úc, Allen và cs (2005) [1] nghiên cứu khối lượng của bò lai Hereford với Brahman ở các tỷ lệ lai khác nhau Các kết quả nghiên cứu của Allen và

cs (2005) [1] về lai bò Hereford với Brahman và lai trở lại ¾ Hereford và ¾

Trang 39

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 29

Brahman cho kết quả tương ứng 203 kg, 205 kg và 200 kg, cao hơn ñáng kể

so với Hereford thuần 171 kg và Brahman thuần 169 kg ở cùng thời ñiểm

Bên cạnh ñó, do ñặc ñiểm các giống bò cao sản vùng ôn ñới rất kém thích nghi với khí hậu khô nóng khắc nghiệt ở vùng nhiệt ñới, khả năng kháng

ve kém và dễ mắc các bệnh ký sinh trùng ở vùng nhiệt ñới (Nguyễn Xuân Trạch, 2008 [43], Nguyễn Xuân Trạch, 2004 [41]) Vì vậy, công tác nghiên cứu lai tạo các giống bò thịt vừa có khả năng sản xuất thịt cao, vừa thích nghi với ñiều kiện nhiệt ñới ñã ñược nhiều nước nhiệt ñới tiến hành

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Theo số liệu thống kê từ năm 2001 ñến 2008, ñàn bò cả nước ta tăng từ 3,89 triệu con lên 6,51 triệu con So với năm 2005, ñàn bò có tốc ñộ tăng ñàn trên 17 % năm Chăn nuôi bò nước ta ñáp ứng ñược 5 % cho nhu cầu tiêu dùng trong nước (Trung tâm phát triển chăn nuôi gia súc lớn, 2009 [45])

Trong công tác giống bò, nhiều chương trình giống ñã và ñang ñược triển khai, góp phần quan trọng vào việc nâng cao năng suất và chất lượng ñàn bò thịt Việt Nam, ñặc biệt phải kể ñến các chương trình: (1) Chương trình cải tạo ñàn bò ñịa phương thông qua phương pháp thụ tinh nhân tạo hoặc phối giống trực tiếp với bò ñực giống Zêbu tạo bò lai có tỷ lệ máu ngoại trên 50%; (2) Lai tạo, phát triển giống bò thịt chất lượng cao có tỷ lệ

từ 75% máu ngoại trở lên bằng sử dụng tinh của các giống bò thịt cao sản phối với bò cái nền lai Zêbu; (3) Chọn lọc và nhân thuần các giống bò Zêbu và các giống bò thịt cao sản nhập nội phù hợp với ñiều kiện sinh sản từng vùng Hơn nữa có sức sản xuất thịt cao, sức kháng bệnh tốt, ñặc biệt

là ñem lại hiệu quả kinh tế cao cho người chăn nuôi

Lai giống là phương pháp cải tiến năng suất và chất lượng thịt ñược áp dụng rộng rãi trong chăn nuôi bò thịt Các giống bò chuyên dụng thịt ñã ñược nhập vào nước ta nhằm lai tạo cải tạo giống bò ñịa phương Con lai có năng suất và chất lượng thịt cao hơn hẳn giống bò ñịa phương

Trang 40

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 30

Hiện nay, một trong những biện pháp nhằm nâng cao khả năng sản xuất thịt trong ngành chăn nuôi bò thịt ñang ñược áp dụng ở nước ta là lai kinh tế giữa bò chuyên dụng thịt với bò nội trong nước Quá trình cải tiến ñàn bò Vàng của Việt Nam ñã ñược thực hiện từ ñầu thế kỷ trước, nhưng mới chính thức trở thành chương trình quốc gia khoảng 30 năm nay và ñược gọi là Chương trình Sind hoá ñàn bò Vàng Hiện nay ñàn bò vàng Việt Nam ñang ñược Sind hóa hoặc Zebu hóa, có nghĩa là dùng bò ñực Red Sindhi hoặc các giống bò ñực thuộc nhóm bò Zebu lai giống với bò trong nước Các giống bò Zê-bu ñã ñược nhập trong chương trình cải tạo ñàn bò Vàng gồm bò Red Sindhi và bò Sahiwal nhập từ Pakistan trong thòi gian 1985 - 1987, bò Brahman ñỏ và trắng nhập từ Cu-ba năm 1987 và từ Úc trong những năm

2001 - 2005 Mục ñích là nâng cao tầm vóc của con lai F1 , cải tiến năng suất, chất lượng thịt Trên cơ sở ñó ñể làm tiền ñề cho những bước cải tiến tiếp theo hoặc theo hướng sữa hoặc theo hướng thịt

Bên cạnh việc lai tạo và lai cải tiến ñàn bò ñịa phương, chúng ta cũng ñã nhập và nhân một số giống bò thịt như: Brahman, Droughtmaster

Ở Việt Nam, có nhiều nghiên cứu cải tiến năng suất, chất lượng thịt tập trung vào hai lĩnh vực lai giữa giống bò thịt chuyên dụng với bò ñịa phương và phương thức nuôi bò lai nhằm mục ñích nâng cao năng suất và chất lượng thịt

Trong nghiên cứu lai tạo giống nhằm cải tiến năng suất và chất lượng thịt, Nguyễn Văn Thưởng và cs (1985) [39] ñã nghiên cứu dùng bò ñực Red Sindhi lai cải tạo bò vàng Việt Nam ñã nâng khối lượng của bò cái sinh sản từ

200 kg lên 270 – 280 kg, bò ñực từ 250 – 280 kg lên 380 – 420 kg, tỷ lệ thịt

xẻ tăng 5 % Bò Lai Sind cũng ñược sử dụng khá phổ biến tại Việt Nam trong các nghiên cứu về lai kinh tế với các giống bò hướng thịt ôn ñới Nghiên cứu của Nguyễn Văn Thưởng và cs (1995) [40] về lai kinh tế giữa bò Lai Sind với F1 Zebu, F1 Brown Swiss, F1 Charolais, F1 Santa Gertrudis cho thấy bò lai F1 phát huy tác dụng tốt ưu thế sản xuất thịt giống bố Kết quả thí nghiệm cho thấy khối lượng lúc 24 tháng tuổi tương ứng của các giống này là 223,5;

Ngày đăng: 27/11/2013, 22:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Việt Anh (1995). Chăn nuôi bò thịt. Nhà xuất bản Nông nghiệp TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ch"ă"n nuôi bò th"ị"t
Tác giả: Lê Việt Anh
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp TP Hồ Chí Minh
Năm: 1995
2. Allen J., Burns B. M. and Bertram J. D. (2005). Chương trình ủỏnh giỏ giỏ trị di truyền. Nõng cao cỏc kỹ năng về di truyền, sinh sản và lai tạo giống bũ thịt nhiệt ủới. Nhà xuất bản Nụng nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nõng cao cỏc k"ỹ" n"ă"ng v"ề" di truy"ề"n, sinh s"ả"n và lai t"ạ"o gi"ố"ng bũ th"ị"t nhi"ệ"t "ủớ"i
Tác giả: Allen J., Burns B. M. and Bertram J. D
Nhà XB: Nhà xuất bản Nụng nghiệp Hà Nội
Năm: 2005
3. Nguyễn Ân (1978). Những cơ sở di truyền học của việc sử dụng ưu thế lai trong chăn nuôi. Những vấn ủề di truyền và cụng tỏc giống ủộng vật. Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật Hà Nội. Tr. 248 – 268 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nh"ữ"ng v"ấ"n "ủề" di truy"ề"n và cụng tỏc gi"ố"ng "ủộ"ng v"ậ"t
Tác giả: Nguyễn Ân
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật Hà Nội. Tr. 248 – 268
Năm: 1978
4. Nguyễn Chí Bảo (1978), Cơ sở sinh học của nhân giống và nuôi dưỡng gia cầm, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: C"ơ" s"ở" sinh h"ọ"c c"ủ"a nhân gi"ố"ng và nuôi d"ưỡ"ng gia c"ầ"m
Tác giả: Nguyễn Chí Bảo
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật
Năm: 1978
5. ðặng Vũ Bỡnh (2000). Giỏo trỡnh chọn và nhõn giống ủộng vật. ðại học Nông nghiệp I- Hà Nội, trang 78-90 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ch"ọ"n và nhân gi"ố"ng "ủộ"ng v"ậ"t
Tác giả: ðặng Vũ Bỡnh
Năm: 2000
6. Burns B. M., Gazzola C., Bell G. T., Murphy K. J. (2005). Xác ủịnh thị trường ủối với bũ thịt của vựng nhiệt ủới Bắc Úc. Nõng cao kỹ năng di truyền sinh sản và lai tạo giống bò thịt nhiệt ủới. Nhà xuất bản Nụng nghiệp Hà Nội. 1995. Trang 33 – 43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nõng cao k"ỹ" n"ă"ng di truy"ề"n sinh s"ả"n và lai t"ạ"o gi"ố"ng bò th"ị"t nhi"ệ"t "ủớ"i
Tác giả: Burns B. M., Gazzola C., Bell G. T., Murphy K. J
Nhà XB: Nhà xuất bản Nụng nghiệp Hà Nội. 1995. Trang 33 – 43
Năm: 2005
7. ðinh Văn Cải, Nguyễn Ngọc Tấn, Vương Ngọc Long (2001). Khả năng sinh trưởng của bê lai giữa tinh bò ủực Charolais, Abondance, Tarentaise với bò Lai Sind. Báo cáo khoa học Chăn nuôi Thú y 1999 – 2000.TP. Hồ Chí Minh 10 – 12/4/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo khoa h"ọ"c Ch"ă"n nuôi Thú y 1999 – 2000
Tác giả: ðinh Văn Cải, Nguyễn Ngọc Tấn, Vương Ngọc Long
Năm: 2001
8. ðinh Văn Cải (2006). Kết quả nghiên cứu nhân thuần giống bò thịt Droughtmaster nhập nội nuôi tại một số tỉnh phía nam. Tạp chí Chăn nuôi. Số 1 – 2006. Tr 9 – 13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: T"ạ"p chí Ch"ă"n nuôi
Tác giả: ðinh Văn Cải
Năm: 2006
9. ðinh Văn Cải (2007). Nuôi bò thịt – Kỹ thuật, kinh nghiệm, hiệu quả. Nhà xuất bản nông nghiệp TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà xu"ấ"t b"ả"n nông nghi"ệ"p TP H"ồ
Tác giả: ðinh Văn Cải
Năm: 2007

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Công thức lai (Droughtmaster x Lai Sind) - Luận văn nghiên cứu khả năng sinh trưởng, sản xuất thịt bò lai f1 (droughtmaster x lai sind) nuôi tại hà nội
Hình 2.1. Công thức lai (Droughtmaster x Lai Sind) (Trang 15)
Bảng 2.1. Khối lượng bê F1  ở các công thức lai khác nhau - Luận văn nghiên cứu khả năng sinh trưởng, sản xuất thịt bò lai f1 (droughtmaster x lai sind) nuôi tại hà nội
Bảng 2.1. Khối lượng bê F1 ở các công thức lai khác nhau (Trang 21)
Hình 2.2. Cấu tạo của Myoglobin - Luận văn nghiên cứu khả năng sinh trưởng, sản xuất thịt bò lai f1 (droughtmaster x lai sind) nuôi tại hà nội
Hình 2.2. Cấu tạo của Myoglobin (Trang 30)
Hỡnh 2.3. Sự biến ủổi màu sắc thịt - Luận văn nghiên cứu khả năng sinh trưởng, sản xuất thịt bò lai f1 (droughtmaster x lai sind) nuôi tại hà nội
nh 2.3. Sự biến ủổi màu sắc thịt (Trang 30)
Hình 2.4. Bò Droughtmaster là kết quả lai tạo với tỷ lệ máu 50:50 giữa  giống bò Brahman và Shorthorn - Luận văn nghiên cứu khả năng sinh trưởng, sản xuất thịt bò lai f1 (droughtmaster x lai sind) nuôi tại hà nội
Hình 2.4. Bò Droughtmaster là kết quả lai tạo với tỷ lệ máu 50:50 giữa giống bò Brahman và Shorthorn (Trang 34)
Bảng 3.2. Khẩu phần thức ăn của bò lai F1 (Droughtmaster x Lai Sind)  giai ủoạn sơ sinh-18 thỏng tuổi - Luận văn nghiên cứu khả năng sinh trưởng, sản xuất thịt bò lai f1 (droughtmaster x lai sind) nuôi tại hà nội
Bảng 3.2. Khẩu phần thức ăn của bò lai F1 (Droughtmaster x Lai Sind) giai ủoạn sơ sinh-18 thỏng tuổi (Trang 45)
Bảng 3.3. Bố trí thí nghiệm nuôi vỗ béo bò lai F1 (Droughtmaster x Lai Sind)  lúc 18 -21 và 21 – 24 tháng tuổi tại nông hộ ở Hà Nội - Luận văn nghiên cứu khả năng sinh trưởng, sản xuất thịt bò lai f1 (droughtmaster x lai sind) nuôi tại hà nội
Bảng 3.3. Bố trí thí nghiệm nuôi vỗ béo bò lai F1 (Droughtmaster x Lai Sind) lúc 18 -21 và 21 – 24 tháng tuổi tại nông hộ ở Hà Nội (Trang 47)
Bảng 4.1. Sinh trưởng tớch lũy của bũ lai F1 (Droughtmaster x Lai Sind) nuụi tại Hà Nội  (ðVT: kg) ðực (n=20) Cỏi (n=20)ðực + Cỏi (n=40) Giaiủoạn  X± SECv(%) X± SECv(%) X± SECv(%)  Sơ sinh 24,95b ± 0,366,4321,65a ± 0,418,3823,30± 0,3810,20 3 thỏng tuổi 96 - Luận văn nghiên cứu khả năng sinh trưởng, sản xuất thịt bò lai f1 (droughtmaster x lai sind) nuôi tại hà nội
Bảng 4.1. Sinh trưởng tớch lũy của bũ lai F1 (Droughtmaster x Lai Sind) nuụi tại Hà Nội (ðVT: kg) ðực (n=20) Cỏi (n=20)ðực + Cỏi (n=40) Giaiủoạn X± SECv(%) X± SECv(%) X± SECv(%) Sơ sinh 24,95b ± 0,366,4321,65a ± 0,418,3823,30± 0,3810,20 3 thỏng tuổi 96 (Trang 51)
Bảng 4.2. Tăng khối lượng của bũ lai F1 (Droughtmaster x Lai Sind) nuụi tại Hà Nội                                                                                                            (ðVT: kg)  ðực (n=20)Cỏi (n=20)ðực + Cỏi (n=40) Giai ủoạn  X± SEC - Luận văn nghiên cứu khả năng sinh trưởng, sản xuất thịt bò lai f1 (droughtmaster x lai sind) nuôi tại hà nội
Bảng 4.2. Tăng khối lượng của bũ lai F1 (Droughtmaster x Lai Sind) nuụi tại Hà Nội (ðVT: kg) ðực (n=20)Cỏi (n=20)ðực + Cỏi (n=40) Giai ủoạn X± SEC (Trang 56)
Bảng 4.3. Sinh trưởng tuyệt ủối của bũ lai F1 (Droughtmaster x Lai Sind) nuụi tại Hà Nội  (ðVT: g/con/ngày)  ðực (n=20)Cỏi (n=20)ðực + Cỏi (n=40) Giai ủoạn  X± SECV(%) X± SECV(%) X± SECV(%)  SS - 3 thỏng tuổi 796,1a ± 18,5 10,37679,8b ± 11,4 7,30747,0 ± 1 - Luận văn nghiên cứu khả năng sinh trưởng, sản xuất thịt bò lai f1 (droughtmaster x lai sind) nuôi tại hà nội
Bảng 4.3. Sinh trưởng tuyệt ủối của bũ lai F1 (Droughtmaster x Lai Sind) nuụi tại Hà Nội (ðVT: g/con/ngày) ðực (n=20)Cỏi (n=20)ðực + Cỏi (n=40) Giai ủoạn X± SECV(%) X± SECV(%) X± SECV(%) SS - 3 thỏng tuổi 796,1a ± 18,5 10,37679,8b ± 11,4 7,30747,0 ± 1 (Trang 60)
Bảng 4.4. Sinh trưởng tươngủối của bũ lai F1 (Droughtmaster x Lai Sind) nuụi tại Hà Nội  ðVT: % ðực (n=20)Cỏi (n=20)ðực + Cỏi (n=40) Giaiủoạn  X± SECv(%) X± SECv(%) X± SECv(%)  SS - 3 thỏng tuổi 117,69a ± 1,294,91118,35b ± 1,284,84118,02 ± 0,904,82  3 - 6 - Luận văn nghiên cứu khả năng sinh trưởng, sản xuất thịt bò lai f1 (droughtmaster x lai sind) nuôi tại hà nội
Bảng 4.4. Sinh trưởng tươngủối của bũ lai F1 (Droughtmaster x Lai Sind) nuụi tại Hà Nội ðVT: % ðực (n=20)Cỏi (n=20)ðực + Cỏi (n=40) Giaiủoạn X± SECv(%) X± SECv(%) X± SECv(%) SS - 3 thỏng tuổi 117,69a ± 1,294,91118,35b ± 1,284,84118,02 ± 0,904,82 3 - 6 (Trang 63)
Bảng 4.5. Tăng khối lượng của bò lai F1 nuôi vỗ béo   giai ủoạn 18-21 và 21 - 24 thỏng tuổi - Luận văn nghiên cứu khả năng sinh trưởng, sản xuất thịt bò lai f1 (droughtmaster x lai sind) nuôi tại hà nội
Bảng 4.5. Tăng khối lượng của bò lai F1 nuôi vỗ béo giai ủoạn 18-21 và 21 - 24 thỏng tuổi (Trang 66)
Bảng 4.8. Chất lượng thịt của bò lai F1 (Droughtmsaterx Lai Sind) - Luận văn nghiên cứu khả năng sinh trưởng, sản xuất thịt bò lai f1 (droughtmaster x lai sind) nuôi tại hà nội
Bảng 4.8. Chất lượng thịt của bò lai F1 (Droughtmsaterx Lai Sind) (Trang 74)
Hỡnh 1. Sơ ủồ vị trớ khu vực nghiờn cứu - Luận văn nghiên cứu khả năng sinh trưởng, sản xuất thịt bò lai f1 (droughtmaster x lai sind) nuôi tại hà nội
nh 1. Sơ ủồ vị trớ khu vực nghiờn cứu (Trang 87)
Hỡnh 2. Số lượng bũ thịt, bũ sinh sản ủược chăn nuụi trờn ủịa bàn Hà Nội  (tớnh ủến thời ủiểm 20/8/2010) - Luận văn nghiên cứu khả năng sinh trưởng, sản xuất thịt bò lai f1 (droughtmaster x lai sind) nuôi tại hà nội
nh 2. Số lượng bũ thịt, bũ sinh sản ủược chăn nuụi trờn ủịa bàn Hà Nội (tớnh ủến thời ủiểm 20/8/2010) (Trang 88)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w