1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Giáo án lớp 4 - tuần 14

30 340 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Giáo Án Lớp 4 - Tuần 14
Tác giả Lê Thị Ngọc Én
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 252,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: - Biết chia một tổng cho một số - Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính không yêu cầu HS học thuộc tính chất này - Bài tập : bài 1 ,

Trang 1

TUẦN 14

Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2010

.

TẬP ĐỌC CHÚ ĐẤT NUNG

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động dạy Hoạt động học

A KIỂM TRA BÀI CŨ

B DẠY BÀI MỚI

1 Giới thiệu chủ điểm và bài đọc

- 2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b) Tìm hiểu bài

- Cu Chắt có những đồ chơi nào? Chúng

khác nhau như thế nào?

- Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì ?

- Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành đất

nung ?

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn đọc

2 - 3 lượt Đoạn 1 : Bốn dòng đầu (giới thiệu đồ chơi của

cu Chắt)Đoạn 2 : 6 dòng tiếp (chú bé Đất và hai người bột làm quen với nhau)

Đoạn 3 : phần còn lại (Chú bé Đất trở thành đất nung)

- HS luyện đọc theo cặp

- Một hai HS đọc cả bài

+ Cu Chắt có đồ chơi là một chàng kị sĩ cưỡi ngựa rất bảnh, một nàng công chúa ngồi trong lầu son, một chú bé bằng đất)

( Chàng kị sĩ, nàng công chúa là món quà cu Chắt được tặng nhân dịp Tết Trung thu Các đồ chơi này được nặng từ bột, màu sắc sặc sỡ trông rất đẹp

 Chú bé Đất là đồ chơi cu Chắt tự nặn lấy bằng đất sét Chú chỉ là một hòn đất mộc mạc

có hình người)

- Đất từ người cu Đất giây bẩn hết quần áo của hai người bột Chàng kị sĩ phàn nàn bị bẩn hết quần áo đẹp Cu Chắt bỏ riêng hai người bột vào trong lọ thuỷ tinh

- chú sợ ông Hòn Rấm chê là nhát” : hoặc “vì chú muốn được xông pha làm nhiều việc có

Trang 2

điều gì?

- Trong trường hợp này, GV không vội bác bỏ

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm

- GV hướng dẫn đơn giản để các em có giọng

đọc phù hợp với tình cảm, thái độ của nhân vật,

(xem gợi ý ở trên)

Trang 3

Chia một tổng cho một số

I Mục tiêu:

- Biết chia một tổng cho một số

- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính ( không yêu cầu

HS học thuộc tính chất này )

- Bài tập : bài 1 , bài 2

II Đồ dùng dạy học : Bảng phụ

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Bài

cũ:-2 Bài mới: Gt → ghi đề lên bảng

a Hướng dẫn HS nhận biết tính chất một tổng chia cho một số:

-Gv ghi 2 biểu thức lên bảng và yêu cầu HS tính:

*Vậy muốn chia một tổng cho một số,nếu các số hạng của tổng

đều chia hết cho số thì ta làm thế nào?

b.Luyện tập:

Bài1a:Yêu cầu HS tính bằng hai cách:

-C1: Ta thực hiện như thế nào?

-C2: Ta áp dụng tính chất gì?

-Yêu cầu HS tính vào bảng con

-Gv nhận xét

Bài1b:Yêu cầu HS tính bằng hai cách( theo mẫu)

-Gv hướng dẫn mẫu C1 mẫu C2 sau đó yêu cầu HS tính 2 bài

còn lại vào bảng con

-HS trả lời t/c (trang 76)

-Tính tổng trước

-Áp dụng t/c một tổng chia cho một số

-HS tính vào bảng con-HS làm vào bảng con

-HS tính theo mẫu so sánh kết quả

và phát biểu t/c-HS làm 2 biểu thức còn lại vào bảng con

- HS tự làm bài

Trang 4

CHÍNH TẢ CHIẾC ÁO BÚP BÊ

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Nghe- viết đúng bài CT; trình bày đúng bài văn ngắn

- làm đúng BT(2) a/b; hoặc BT(3) a/b

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Bút dạ và 3, 4 tờ phiếu khổ to viết cả đoạn văn (hoặc chỉ những câu văn có chỗ trống cần điền trong BT2a hoặc BT2b

- Một số tờ giấy A4 để HS thi làm BT3a

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động dạy Họat động học

A KIỂM TRA BÀI CŨ

B DẠY BÀI MỚI

1 Giới thiệu bài

- GV nêu MĐ, YC cần đạt của tiết học

2 Hướng dẫn HS nghe - viết

- GV đọc đoạn văn Chiếc áo búp bê

- GV hỏi HS về nội dung đoạn văn

- - GV nhắc các em chú ý tên riêng cần viết

hoa (bé Ly, chị Khánh), những từ ngữ

mình dễ viết sai (phong xanh, xa tanh, loe

ra, hạt cườm, đính ngọc, nhỏ xíu,…), cách

trình bày bài chính tả

- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn

trong câu cho HS viết

- Trình tự tiếp theo (như đã hướng dẫn)

- HS theo dõi trong SGK

- HS đọc thầm lại đoạn văn

- Tả chiếc áo búp bê xinh xắn Một bạn nhỏ đã may áo búp bê của mình với biết bao tình cảm yêu thương

Trang 5

Thứ ba ngày 23 tháng 11 năm 2010

LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu( BT1); nhận biết được một số từ nghi vấn và đặt

CH với các từ nghi vấn ấy ( BT2,BT3, BT4) ; bước đầu nhận biết được một dạng câu có từ nghi vẫnnhwng không dùng để hỏi ( Bt5)

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Giấy khổ to viết sẵn lời giải BT1

- Hai, ba tờ giấy khổ to viết sẵn 3 câu hỏi của BT3

- Ba, bốn tờ giấy trắng để HS làm BT4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động dạy Họat động học

A KIỂM TRA BÀI

B DẠY BÀI MỚI

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn luyện tập

Bài tập 1

- GV phát bút dạ và phiếu riêng cho 2, 3 HS

- GV nhận xét, GV chốt lại bằng cách dán câu

trả lời đã viết sẵn – phân tích lời giải (Có thể

sử dụng bài làm đúng của HS trên phiếu)

Bài tập 2

- Sau đó GV phát phiếu cho HS trao đổi nhóm

- mỗi nhóm viết nhanh 7 câu hỏi ứng với 7 từ

đã cho

- GV nhận xét GV chấm điểm làm bài của các

nhóm, kết luận nhóm làm bài tốt nhất

Bài tập3

- GV mời 2, 3 HS lên bảng làm bài trên phiếu

- gạch dưới từ nghi vấn trong mỗi câu hỏi

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài tập 4

- GV phát phiếu riêng giấy cho 3 – 4 HS

- GV nhận xét

- HS đọc yêu cầu BT, tự đặt câu hỏi cho các

bộ phận câu in đậm, viết vào vở hoặc VBT

- HS phát biểu ý kiến Cả lớp nhận xét

- HS đọc yêu cầu của bài tập, làm bài cá nhân

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm bài

- HS tiếp nối nhau đọc câu hỏi đã đặt - mỗi em đọc 3 câu

- Sau đó HS làm bài trên phiếu có lời giải đúng trình bày kết quả

- HS làm bài vào vở hoặc VBT - mỗi em viết 3 câu

Trang 6

phải tìm ra những câu nào không phải là câu

hỏi, không được dùng dấu chấm hỏi Để làm

được bài tập này, các em phải nắm chắc : Thế

nào là câu hỏi?

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

3 Củng cố, dặn dò

để hỏi về những điều chưa biết Phần lớn câu hỏi là để hỏi người khác nhưng cũng có những câu hỏi để tự hỏi mình Câu hỏi thường có các nghi vấn Khi viết, cuối câu hỏi có dấu chấm hỏi)

- HS đọc thầm lại 5 câu hỏi, tìm câu nài không phải là câu hỏi và không được dùng dấu chấm hỏi HS làm việc cá nhân hoặc trao đổi theo cặp

- HS phát biểu ý kiến

- Cả lớp nhận xét

Trang 7

Chia cho số có một chữ số

I Mục tiêu:

- Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số ( chia hết , chia có dư )

- Bài tập : Bài 1( dòng 1, 2 ) , bài 2

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

+.Tính từ phải sang trái.Mỗi lần chia đều tính theo ba bước:

chia, nhân, trừ nhẩm (Lần 1, lần2, lần3,lần4, lần 5) như trong

-Hướng dẫn sửa bài

Bài2: Yêu cầu HS đọc đề

Bài toán cho biết gì?

Đổ đều 128610 lít xăng vào 6 bể có nghĩa là gì?

Bài toán hỏi gì?

Muốn tìm ở mỗi bể có bao nhiêu lít xăng ta làm thế nào?

-Yêu cầu HS đặt phép chia vào vào vở nháp và tính.Sau đó

trình bày bài giải vào vở và 1 HS trình bày trên bảng lớp

-Hướng dẫn sửa bài

Bài3: ( Dành cho HS khá , giỏi)Yêu cầu HS đọc đề, phân

- Số còn lại lần lượt làm ở bảng con

- HS nhận xét

-1 HS đọc đề-Đổ đều 128610 lít xăng vào 6 bể.-Đem chia 128610 lít xăng cho 6 bể-Mỗi bể có bao nhiêu lít xăng

-Lấy 128610 :6-HS đặt tính và tính ở vở nháp-Trình bày bài giải vào vở, lHS trình bày trên bảng lớp

-Lớp nhận xét

Trang 8

KHOA HỌC MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC

I MỤC TIÊU

- Nêu được một số cách làm sạch nước , lọc , khử trùng, đun sôi,

- Biết đun sôi nước trước khi uống

- Biết phải diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất còn tồn tại trong nước

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

 Các hình minh họa trong SGK trang 56, 57 (phóng to nếu có điều kiện)

 HS (hoặc GV) chuẩn bị theo nhóm các dụng cụ thực hành : Nước đục, hai chia nhựa trong giống nhau, giấy lọc, cát, than bột

 Phiếu học tập cá nhân

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

- Kiểm tra bài cũ

Hoạt động 1CÁC CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC THÔNG THƯỜNG

 Lọc nước bằng giấy lọc, bông,…lót ở phễu

hay dùng cát, sỏi, than củi cho vào bể lọc để

tách các chất không bị hoà tan ra khỏi nước

- Hoạt động cả lớp+ Phát biểu theo tinh thần xung phong1) Gia đình em thường lọc nước bằng cách :

- Lắng ngheKhi nếm từng cốc : cốc không có mùi là cốc nước, cốc có mùi thơm, béo là cốc sữa

3) Nước không có màu, không có mùi, không

có vị gì+ Nhận xét, bổ sung

Hoạt động 2 TÁC DỤNG CỦA LỌC NƯỚC

- GV tổ chức cho HS thực hành lọc nước đơn

giản với các dụng cụ đã chuẩn bị theo nhóm

(nếu có) hoặc GV làm thí nghiệm yêu cầu HS

quan sát hiện tượng, thảo luận và trả lời các câu

hỏi sau :

1) Em có nhận xét gì về nước trước và sau khi

lọc ?

2) Nước sau khi lọc đã uống được chưa ? Vì sao

- Tiến hành lọc nước trong nhóm hoặc theo dõi

GV làm (các bước làm thí nghiệm như trang

56 SGK), thảo luận và trả lời câu hỏi+ Đại diện nhóm thảo luận nhanh nhất sẽ trình bày trước lớp, các nhóm khác bổ sung

Câu trả lời đúng là :1) Nước trước khi lọc có màu đục, có nhiều tạp chất như đất, cát,…Nước sau khi lọc trong suốt, không có tạp chất

2) Nước sau khi lọc chưa uống được vì nước

Trang 9

3) Vậy cát hay sỏi có tác dụng gì ?

- Đó là cách lọc nước đơn giản Nước tuy sạch

nhưng chưa loại bỏ các vi khuẩn, các chất sắt và

các chất độc khác

+ Yêu cầu 2 đến 3 HS lên bảng mô tả lại dây

chuyền sản xuất và cung ứng nước của nhà

máy

- Kết luận : Nước được sản xuất từ các nhà máy

đảm bảo được 3 tiêu chuẩn : khử sắt, loại bỏ

các chất không tan trong nước và sát trùng

đó chỉ sạch các tạp chất, vẫn còn các vi khuẩn khác mà mắt thường ta không nhìn thấy được+ Nối tiếp nhau trả lời

1) Khi tiến hành lọc nước đơn giản chúng ta cần phải có than bột, cát hay sỏi

2) Than bột có tác dụng khử mùi và màu của nước

3) Cát hay sỏi có tác dụng loại bỏ các chất không ta trong nước

+ Quan sát, lắng nghe

+ 2 đến 3 HS mô tả

Hoạt động 3SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐUN SÔI NƯỚC KHI UỐNG

+ Hỏi : Nước đã làm sạch bằng cách lọc đơn

giản hay do nhà máy sản xuất đã uống ngay

được chưa ? Vì sao chúng ta cần phải đun sôi

nước trước khi uống ?

+ Hỏi : Để thực hiên vệ sinh khi dùng nước

chúng ta phải làm gì ?

+ Suy nghĩ và phát biểu ý kiến+ Trả lời : Chúng ta cần giữ vệ sinh nguồn nước chung và nguồn nước tại gia đình mình Không để nước bẩn lẫn nước sạch

Trang 10

KỂ CHUYỆN BÚP BÊ CỦA AI ?

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Dựa theo lời kể của GV, nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ ( BT1), bước đầu kể lại được câu chuyện bằng lời kể của búp bê và kể được phần kết của câu chuyện với tình huống cho trước ( BT3)

- Hiểu lời khuyên qua câu chuyện : Phải biết gìn giữ, yêu quý đồ chơi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ :

B DẠY BÀI MỚI

1 Giới thiệu câu chuyện

2 GV kể chuyện Búp bê của ai? (2 hoặc 3 lần)

- Giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng ; kể phân biệt

lời các nhân vật (Lời búp bê lúc đầu : tủi thân,

sau : sung sướng Lời Lật đật : oán trách Lời

Nga : hỏi ầm lên, đỏng đảnh Lời cô bé : dịu

dàng, ân cần

- GV kể lần 1 Sau đó chỉ tranh minh hoạ giới

thiệu lật đật

- GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào từng tranh

minh hoạ phóng to trên bảng

- GV kể lần 3 (nếu cần)

3 Hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu

Bài tập 1 (Tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh)

- GV phát 6 băng giấy cho 6 HS, yêu cầu mỗi

em viết lời thuyết minh cho 1 tranh

- GV gắn 6 tranh minh hoạ cỡ to lên bảng (nếu

có), mời 6 HS gắn 6 lời thuyết minh dưới mỗi

tranh GV gắn lời thuyết minh đúng thay thế lời

thuyết minh chưa đúng

Bài tập 2 (Kể lại câu chuyện bằng lời kể của búp

bê)

- GV nhắc các em : kể theo lời búp bê là nhập

vai mình là búp bê để kể lại câu chuyện, nói ý

nghĩ, cảm xúc của nhân vật Khi kể phải xưng

- HS đọc yêu cầu của BT1

- HS xem 6 tranh minh hoạ, từng cặp trao đổi, tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh

Trang 11

- GV : Câu chuyện muốn nói với các em điều

gì?

- GV nhận xét tiết học

cô chủ cũ gặp lại búp bê trên tay cô chủ mới

Trang 12

ĐẠO ĐỨC BIẾT ƠN THẦY GIÂO , CÔ GIÂO (Tiết 1 )

I MỤC TIÊU:

- Biết được công lao của thầy giâo, cô giâo

- Níu được những việc cần lăm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giâo , cô giâo

- Lễ phĩp , vđng lời thầy giâo, cô giâo

- HS khâ, giỏi: Nhắc nhở câc bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối với câc thầy giâo, cô giâo đê vă đang dạy mình

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

SGK Đạo đức 4

Các băng chữ để sử dụng cho hoạt động 3, tiết 1

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1.Bài cũ: - Vì sao phải hiếu thảo với

ông, bà, cha mẹ

2 Bài mới: Giới thiệu

*Hoạt động 1: Xử lí tình huống theo

nhóm 5 ( trang 20, 21 SGK )

Mục tiêu: Giáo dục HS biết một thể

hiện biết ơn thầy, cô giáo

- Giáo viên nêu tình huống

Hãy đoán xem các bạn nhỏ trong tình

huống sẽ làm gì?

- Đối với thầy cô giáo, chúng ta phải

có thái độ như thế nào?

- Tại sao phải biết ơn, kính trọng

thầy cô giáo?

- GV kết luận: Các thầy giáo, cô

giáo đã dạy dỗ các em biết nhiều

điều hay, điều tốt Do đó các em

phải kính trọng, biết ơn thầy giáo,

Thảo luận lớp về cách ứng xử

Phải tôn trọng biết ơn

- Vì thầy cô giáo đã không quản khó nhọc, tận tình dạy dỗ chỉ bảo các

em nên người Vì vậy, các em cần phải kính trọng, biết ơn thầy cô giáo.

HOẠT ĐỘNG 2: Thảo luận theo nhóm

2 ( Bài tập 1/ SGK )

* Mục tiêu: Giáo dục HS biết thế

nào là kính trọng và biết ơn thầy cô

giáo

- Giáo viên yêu cầu từng nhóm HS

thảo luận tình huống theo tranh

- HS thảo luận nhóm

Trang 13

-GV nhận xét trả lời phương án

đúng của bài tập Các tranh 1;

2; 4 thể hiện thái độ kính

trọng, biết ơn thầy giáo, cô

giáo

Tranh 3 không chào cô giáo khi cô

không dạy lớp mình là biểu

hiện sự không tôn trọng thầy

giáo, cô giáo

- HS trả lời, các nhóm nhận xét bổ sung

*Hoạt động 3: trò chơi

*Mục tiêu: HS đánh giá hành vi

thực hiện lòng biết ơn thầy

cô giáo

GV viết sẵn những việc làm ở bài

tập 2/22 vào thẻ - chia lớp

thành 2 đội lên bảng dán vào 2

cột ( những việc làm thể

hiện lòng biết ơn thầy cô giáo

và những việc làm thể hiện

không biết ơn thầy cô giáo)

GV kết luận: Có nhiều cách thể

hiện lòng biết ơn đối với thầy

giáo, cô giáo Các việc làm (a),

(b), (d), (đ), (e), (g) là những

việc làm thể hiện lòng biết

ơn thầy giáo, cô giáo

Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK

HS 2 đội tham gia trò chơi

Từng nhóm lên dán thẻ vào 2 cột “biết ơn” hay “không biết ơn trên bảng- HS lớp nhậnn xét bổ sung

- HS nối tiếp nhau đọc ghi nhớ

Trang 14

Thứ tư ngày 24 tháng 11 năm 2010

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Một số bản vở sạch chữ đẹp của HS những năm trước hoặc HS đang học trong lớp, trong trường

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động dạy Hoạt động học

A KIỂM TRA BÀI CŨ

B DẠY BÀI MỚI

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- GV kết hợp giúp HS hiểu các từ (buồn tênh,

hoảng hốt, nhũn, se, cộc tuếch)

GV đọc diễn cảm toàn

b) Tìm hiểu bài

- Đất Nung đã làm gì khi thấy hai người bột

gặp nạn ?

- Vì sao đất Nung có thể nhảy xuống nước,

cứu hai người bột ?

- Câu nói cộc tuếch của đất Nung ở cuối

truyện có ý nghĩa gì

- GV nhận xét, kết luận :

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm

- GV giúp các em tìm được giọng đọc phù hợp

với tình cảm, thái độ của nhân vật (xem gợi ý ở

trên)

- GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc và thi

đọc diễn cảm đoạn đối thoại sau theo cách

Đoạn 3 : tiếp theo đến vớt lên bờ phơi nắng cho

se bột lạiĐoạn 4 : Phần còn lại

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai HS đọc cả bài+ Đất Nung nhảy xuống nước, vớt họ lên bờ phơi nắng cho se bột lại

+Vì Đất Nung đã được nung trong lửa, chịu được nắng, mưa nên không sợ nước, không bị nhũn tay khi gặp nước như hai người bột

- Câu nói ngắn gọn, thẳng thắn ấy có ý thông cảm với 2 người bột chỉ sống trong lọ thuỷ tinh, không chịu đựng được thử thách

 Câu nói ấy đó có ý xem thường những người chỉ sống trong sung sướng, không chịu đựng nổi khó khăn

- Một tốp 4 HS đọc diễn cảm bài văn theo cách phân vai (người dẫn chuyện, chàng kị sĩ, nàng công chúa, Đất Nung)

- HS : Đừng sợ gian nan thử thách / Muốn trở thành một người cứng rắn, mạnh mẽ, có ích, phải dám chịu thử thách, gian nan)

Trang 15

LỊCH SỬ NHÀ TRẦN THÀNH LẬP

I MỤC TIÊU:

- Biết rằng sau nhà Lý là nhà Trần , kinh đô vẫn là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt :

+ Đến cuối thế kỉ XII nhà Lý ngày càng suy yếu, đầu năm 1226, Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh, nhà Trần được thành lập

+ Nhà Trần vẫn đặt tên kinh đô là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt

* HS khá , giỏi : Biết những viedcj làm của nhà Trần nhằm củng cố , xây dựng đất nước: chú ý xâyd ựng lực lượng quân đội, chăm lo bảo vệ đê điều, khuyến khích nông dân sản xuất

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

+ Phiếu học tập của HS

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

I Kiểm tra bài cũ:

II.Bài mới:

Hoạt động 1: hoạt động cá nhân

+ Yêu cầu HS sau khi đọc SGK, điền dấu x vào ô sau, chính sách

nào được nhà Trần thực hiện:

- Đứng đầu nhà nước là vua

-Vua đặt lệ nhường ngôi sớm cho con

-Lập Hà đê sứ, Khuyến nông sứ, Đồn điền sứ

-Đặt chuông trước cung điện để nhân dân đến đánh chuông khi có

điều oan ức hoặc cầu xin

-Cả nước chia thành các lộ, phủ, châu, huyện, xã

-Trai tráng mạnh khỏe được tuyển vào quân đội, thời bình thì sản

xuất, khi có chiến tranh thì tham gia chiến đấu

+ Hướng dẫn, kiểm tra kết quả làm việc của HS và tổ chức cho HS

trình bày những chính sách về tổ chức nhà nước được nhà Trần thực

hiện

Hoạt động 2: hoạt động lớp

+ Cho HS thảo luận: Những sự việc nào trong bài chứng tỏ rằng giữa

vua với quan và vua với dân chúng dưới thời nhà Trần chưa có sự

cách biệt quá xa?

Ngày đăng: 27/11/2013, 22:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III.Hoạt động dạy vă học: - Bài giảng Giáo án lớp 4 - tuần 14
d ùng dạy học: Bảng phụ III.Hoạt động dạy vă học: (Trang 3)
-HS lín bảng thi tiếp sức, điền đúng, điền nhanh 9 tiếng cần thiết văo 9 chỗ trống. HS  cuối cùng thay mặt mỗi nhóm đọc lại đoạn văn  sau khi đê điền hoăn chỉnh 9 tiếng cần thiết  văo chỗ trống - Bài giảng Giáo án lớp 4 - tuần 14
l ín bảng thi tiếp sức, điền đúng, điền nhanh 9 tiếng cần thiết văo 9 chỗ trống. HS cuối cùng thay mặt mỗi nhóm đọc lại đoạn văn sau khi đê điền hoăn chỉnh 9 tiếng cần thiết văo chỗ trống (Trang 4)
-GV gắn 6 tranh minh hoạ cỡ to lín bảng (nếu có), mời 6 HS gắn 6 lời thuyết minh dưới mỗi  tranh - Bài giảng Giáo án lớp 4 - tuần 14
g ắn 6 tranh minh hoạ cỡ to lín bảng (nếu có), mời 6 HS gắn 6 lời thuyết minh dưới mỗi tranh (Trang 10)
II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III.Hoạt động dạy vă học: - Bài giảng Giáo án lớp 4 - tuần 14
d ùng dạy học: Bảng phụ III.Hoạt động dạy vă học: (Trang 19)
- Bảng phụ viết nội dung BT1 (phần Luyện tập) - Bốn băng giấy, trín mỗi băng viết một ý của BT.III.1 - Một số tờ giấy trắng để HS lăm BTIII.2 - Bài giảng Giáo án lớp 4 - tuần 14
Bảng ph ụ viết nội dung BT1 (phần Luyện tập) - Bốn băng giấy, trín mỗi băng viết một ý của BT.III.1 - Một số tờ giấy trắng để HS lăm BTIII.2 (Trang 20)
2. Băi mới: Gt→ ghi đề băi lín bảng - Bài giảng Giáo án lớp 4 - tuần 14
2. Băi mới: Gt→ ghi đề băi lín bảng (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w