luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LÊ XUÂN KIÊN
GIÁM SÁT SỰ LƯU HÀNH CỦA VIRUS CÚM A/H5N1
Ở ðÀN THỦY CẦM TRÊN ðỊA BÀN MỘT SỐ HUYỆN
CỦA TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Trang 2LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng: công trình khoa học này là của tôi, các số liệu
và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng
ñể bảo vệ học vị nào
- Tôi xin cam ñoan rằng: các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng trân trọng biết ơn tới Ban giám hiệu nhà trường, Viện Sau ựại học, Khoa Thú y và các thầy cô ựã tận tình giảng dạy, giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu luận vănthạc sĩ nông nghiệp tại Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Với ựề tài ỘGiám sát sự lưu hành của virus cúm A/H5N1 ở ựàn thuỷ cầm trên ựịa bàn một số huyện của tỉnh Thanh HoáỢ
đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy hướng dẫn luận văn,
TS Nguyễn Bá Hiên Trưởng bộ môn Vi sinh vật - Truyền nhiễm Khoa Thú y Tôi xin tỏ lòng trân trọng biết ơn tới ự/c Nguyễn Hữu định, Chi cục trưởng Chi cục Thú y Thanh Hoá, Giám ựốc Ban quản lý dự án VAHIP tỉnh Thanh Hoá
Tôi xin trân trọng cảm ơn tới Th.s Dương Tất Thắng - Giám ựốc Trung Tâm Thú y Vùng III
BSTY Lê đình Huệ - Trưởng phòng Chẩn ựoán xét nghiệm bệnh ựộng vật cơ quan Thú y Vùng III
Lãnh ựạo và cán bộ phòng Chẩn ựoán chống dịch - Chi cục Thú y Thanh Hoá
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn gia ựình, bạn bè, ựồng nghiệp, những người thân yêu nhất ựã ựộng viên, chia sẽ, giúp ựỡ trong suốt quá trình học tập, thực hiện nghiên cứu luận văn của mình
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 28 tháng 4 năm 2011
Học viên
Lê Xuân Kiên
Trang 42.3 Tình hình dịch cúm gia cầm trên thế giới và trong nước 6
3 ðỐI TƯỢNG - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
Trang 53.4 Phương pháp nghiên cứu 36
4.1 Tình hình chăn nuôi thuỷ cầm tại huyện Quảng Xương, huyện
Triệu Sơn và Thành phố Thanh Hoá tỉnh Thanh Hoá 50
4.1.2 Tình hình dịch cúm gia cầm trên ñàn thuỷ cầm tại ñịa bàn tỉnh
4.2 ðiều tra về tình hình sử dụng vacxin cúm gia cầm tại huyện
Quảng Xương, Triệu Sơn và Thành phố Thanh Hoá, năm 2009
4.2.1 Kế hoạch tiêm phòng vacxin cúm gia cầm cho ñàn thuỷ cầm 56
4.3 Giám sát sự lưu hành của virus cúm gia cầm trên ñàn thuỷ cầm
tại huyện Quảng Xương, Triệu Sơn và Thành phố Thanh Hoá,
4.3.1 Giám sát virus cúm gia cầm trên ñàn thuỷ cầm ñược tiêm và
không ñược tiêm vacxin trên ñịa bàn nghiên cứu 59 4.3.2 Giám sát virus cúm gia cầm trên ñàn thuỷ cầm nuôi lẫn và không
nuôi lẫn gia cầm trên cạn tại ñịa bàn nghiên cứu 63 4.4 Giám sát huyết thanh học ñối với ñàn thuỷ cầm ñã tiêm phòng
4.4.1 Giám sát huyết thanh học ñối với ñàn thuỷ cầm nuôi tại huyện
Quảng Xương, Triệu Sơn và Thành phố Thanh Hoá trước khi tiêm phòng vacxin cúm gia cầm H5N1 ñợt II năm 2010 66 4.4.2 Giám sát huyết thanh học ñối với ñàn thuỷ cầm ñã tiêm vacxin
cúm gia cầm ñợt II/ 2010 tại huyện Quảng Xương, Triệu Sơn và
Trang 64.5 Giám sát lưu hành virus từ các mẫu Swabr lấy từ thuỷ cầm tại
các chợ buôn bán giết mổ gia cầm sống (4 tháng cuối năm 2010)
4.5.1 Tỷ lệ nhiễm các gen virus cúm gia cầm type A/H5N1 trên thuỷ
4.5.2 Tỷ lệ nhiễm các gen của virus cúm gia cầm type A/H5N1 ở
4.5.3 Tỷ lệ nhiễm các gen cúm gia cầm type A/H5N1 trên các mẫu xét
4.5.4 So sánh số mẫu dương tính với các gen M, H5, N1, 4tháng cuối
Trang 7HPAI Hight Pathogenic Avian Influenra
LPAI Low Pathogenic Avian Influenza
OIE Office International Epizooties
VAHIP Vietnam Avian Human Influenza Prozect
IFT Immunofluorescent inhibitiontest
ELISA Enzyme Linked Immunosorbent Assay
Trang 8DANH MỤC BẢNG
4.1 Kết quả ñiều tra tình hình chăn nuôi thuỷ cầm tại huyện Quảng
Xương tỉnh Thanh Hoá (Tính ñến tháng 8 năm 2010) 51 4.2 Kết quả ñiều tra tình hình chăn nuôi thuỷ cầm tại huyện Triệu
4.3 Kết quả ñiều tra tình hình chăn nuôi thuỷ cầm tại Thành phố
4.4 Các huyện, thị trên ñịa bàn tỉnh Thanh Hóa xảy ra dịch cúm gia
4.5 Kết quả ñiều tra về tình hình sử dụng vacxin cúm gia cầm ở ñàn
thuỷ cầm trên ñịa bàn nghiên cứu năm 2009 và ñợt II/ 2010 58 4.6 Kết quả giám sát virus cúm gia cầm trên ñàn thuỷ cầm ñược tiêm
và không ñược tiêm vacxin H5N1 trên ñịa bàn nghiên cứu 61 4.7 Kết quả giám sát virus cúm trên ñàn thuỷ cầm nuôi lẫn và thuỷ
cầm không nuôi lẫn gia cầm trên cạn tại ñịa bàn nghiên cứu 65 4.8 Kết quả giám sát kháng thể cúm gia cầm trong huyết thanh ñàn
thuỷ cầm trước khi tiêm phòng vacxin H5N1 ñợt II năm 2010
4.9 Kết quả giám sát kháng thể cúm gia cầm trong huyết thanh ñàn
thuỷ cầm sau khi tiêm vacxin cúm gia cầm H5N1 ñợt II/ 2010
4.10 Kết quả xét nghiệm mẫu swabr 4 tháng cuối năm 2010 của huyện
Triệu Sơn, Quảng Xương và Thành phố Thanh Hoá 74 4.11 Kết quả xét nghiệm mẫu swabr lấy từ thuỷ cầm tại các chợ của
Trang 94.12 Kết quả xét nghiệm mẫu swabr lấy tại các chợ của Thành phố
4.13 Kết quả xét nghiệm mẫu swabr của thuỷ cầm lấy tại các chợ
buôn bán, giết mổ gia cầm của huyện Quảng Xương 79 4.14 Kết quả xét nghiệm mẫu 4 swabr tháng cuối năm 2009 và 2010 81
Trang 10DANH MỤC HÌNH
2.4 Quá trình xâm nhập và nhân lên của virus cúm A trong tế bào
4.1 Biểu ñồ thể hiện tỷ lệ lưu hành virus trên thuỷ cầm tại các chợ
4.2 Biểu ñồ thể hiện tỷ lệ lưu hành virus cúm gia cầm trên thuỷ cầm
và thịt thuỷ cầm tại các chợ của Thành phố Thanh Hoá 78 4.3 Biểu ñồ thể hiện tỷ lệ lưu hành virus cúm gia cầm trên thuỷ cầm
sống và thịt thuỷ cầm tại các chợ của huyện Quảng Xương 80
Trang 111 MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Chăn nuôi gia cầm từ lâu ựã chiếm một vị trắ quan trọng trong kinh tế gia ựình của người dân đặc biệt, ngành chăn nuôi thủy cầm hiện nay, ựã góp phần không nhỏ xóa ựói giảm nghèo cho nông dân Việt Nam nói chung và nông dân Thanh Hóa nói riêng
Tuy nhiên, cùng với lợi ắch kinh tế mà ngành chăn nuôi thủy cầm mang lại Người dân luôn phải ựối mặt với dịch bệnh thường xuyên xảy ra trên ựàn thủy cầm như: viêm gan, dịch tả, tụ huyết trùngẦ gây thiệt hại kinh tế đặc biệt, bệnh cúm gia cầm không những gây thiệt hại rất lớn về kinh tế, mà còn ảnh hưởng nguy hiểm tới sức khỏe và tắnh mạng của con người
Thanh Hoá là một tỉnh thuộc khu vực Bắc trung bộ, phắa Bắc giáp Ninh Bình - Hoà Bình; phắa đông giáp Biển đông; phắa Nam giáp Nghệ An; phắa Tây giáp nước bạn Lào
Là tỉnh nghèo, diện tắch rộng, dân cư ựông Thực trạng chăn nuôi thủy cầm ở tỉnh Thanh Hoá vẫn là chăn nuôi hộ gia ựình mang tắnh tận dụng manh mún, quy mô trang trại, gia trại phát triển chậm Tập quán chăn nuôi thủy cầm thả rông, nuôi lẫn nhiều loại gia cầm, thuỷ cầm với nhau trong hộ gia ựình Hoạt ựộng buôn bán giết mổ, lưu thông thủy cầm không qua kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y vẫn tràn lan khó kiểm soát Mặc dù ngành thú y và chắnh quyền ựã quy hoạch xây dựng các lò giết mổ tập trung vài năm nay, nhưng ựến nay hầu hết không hoạt ựộng do người tham gia giết mổ thủy cầm không chấp hành Tình trạng giết mổ thủy cầm bừa bãi, hệ thống xử lý nước thải, phụ phẩm sau giết mổ không qua xử lý tràn lanẦDẫn ựến nguy cơ bùng phát dịch bệnh cúm gia cầm trên ựịa bàn tỉnh Thanh Hoá là rất lớn, ảnh
hưởng trực tiếp ựến sức khỏe con người
Trang 12Mới ñây nhất ngày 22/4/2009 chị Phạm Thị Hào sinh năm 1986 trú tại huyện Yên ðịnh - Thanh Hoá, lên chơi với chị gái ở bản Choong xã Thiên Phủ - huyện Quan Hoá - Thanh Hoá ñã bị tử vong do nhiễm virus cúm A/ H5N1 tại Bệnh viện ða khoa Hợp Lực - Thanh Hoá Kết quả xét nghiệm của Viện vệ sinh Dịch tễ trung ương ngày 23/4/2009 cho thấy mẫu bệnh phẩm của chị Hào dương tính với virus cúm A/H5N1
Qua kiểm tra thấy bản Choong - xã Thiên Phủ có hiện tượng gia cầm chết rải rác từ giữa tháng 4/2009 nhưng người dân không báo lên cơ quan thú
y và chính quyền ñịa phương
Ngày 25/4/2009 cơ quan Thú y Vùng III trực tiếp kiểm tra tình hình và
tổ chức lấy mẫu bệnh phẩm, kết quả xét nghiệm dương tính với virus cúm A /H5N1 Cơ quan thú y và chính quyền huyện Quan Hoá ñã tiến hành tiêu huỷ
1036 con gà, vịt trên tổng ñàn 8600 con gia cầm của xã Thiên Phủ
Trước ñó ngày 02/01/2009 cháu Bùi Thị Phương 13 tuổi trú tại bản Xịa
- xã ðiền Trung - huyện Bá Thước - tỉnh Thanh Hoá, bị nhiễm cúm A/H5N1 cũng ñã tử vong tại bệnh viện ða Khoa huyện Bá Thước - Thanh Hoá
Dịch cúm gia cầm tại Việt Nam ñã ñược các nước, các tổ chức quốc tế ñặc biệt quan tâm, ñã hỗ trợ Việt Nam phòng chống dịch cúm gia cầm dưới nhiều hình thức khác nhau ðiển hình cho những tổ chức ñó là Dự án VAHIP (Dự án phòng chống dịch cúm gia cầm, cúm ở người và dự phòng ñại dịch ở Việt Nam)
Trước những vẫn ñề cấp thiết trên, với mục ñích kiểm tra sự có mặt của virus cúm A/H5N1 ở ñàn thủy cầm trên ñịa bàn nghiên cứu Nhằm sớm ñưa
ra cảnh báo nguy cơ xảy ra dịch cúm gia cầm và ñề xuất những biện pháp phòng chống ðược sự hỗ trợ của Dự án VAHIP tỉnh Thanh Hoá Chúng tôi
tiến hành ñề tài: “Giám sát sự lưu hành của virus cúm A/H5N1 ở ñàn thuỷ cầm trên ñịa bàn một số huyện của tỉnh Thanh Hóa"
Trang 131.2 Mục ñích của ñề tài
- ðiều tra tình hình chăn nuôi và dịch cúm gia cầm, tình hình sử dụng vacxin cúm gia cầm trên ñàn thuỷ cầm ở huyện Quảng Xương, Triệu Sơn và Thành phố Thanh Hoá trong năm 2009 và ñợt II/2010
- Giám sát lưu hành của virus cúm gia cầm, cúm A/H5N1 ở ñàn thuỷ cầm ở huyện Quảng Xương, Triệu Sơn và Thành phố Thanh Hoá trước và sau khi tiêm phòng
- Giám sát virus cúm gia cầm tại các chợ buôn bán, giết mổ thuỷ cầm sống tại huyện Quảng Xương, Triệu Sơn và Thành phố Thanh Hoá
Từ những kết quả nghiên cứu trên, cảnh báo nguy cơ xảy ra dịch cúm gia cầm trên ñịa bàn nghiên cứu, giúp chính quyền và cơ quan chuyên môn sở tại, sớm ñưa ra các biện pháp phòng chống dịch, ñảm bảo ñược sức khoẻ, tính mạng con người Cũng như tạo niềm tin cho người dân yên tâm chăn nuôi sản xuất, phát triển chăn nuôi thủy cầm an toàn bền vững
Trang 142 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Giới thiệu chung về bệnh cúm gia cầm
Cúm gia cầm (Avian influenza) là một bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy
hiểm do virus type A thuộc họ Orthomyxoviridae gây ra ðây là một tác nhân gây bệnh dịch rất lớn, nó cũng là căn nguyên gây dịch cúm ở người, gà tây, ngan, vịt … và một số ñộng vật khác Trong ñó gà mẫn cảm nhất, vì thế bệnh cúm gia cầm ñang ngày càng trở nên nguy hiểm hơn bao giờ hết (Lê Văn Năm 2004)
Trước ñây bệnh còn ñược gọi là bệnh dịch tả gà (Fowl plague), nhưng
từ Hội nghị Quốc tế lần thứ nhất về bệnh cúm gia cầm tại Beltsville Mỹ năm
1981 ñã thay thế tên này bằng tên bệnh cúm truyền nhiễm chủng ñộc lực cao
ở gia cầm (Highly Pathogenic Avian Influenza) viết tắt là HPAI ñể chỉ virus cúm type A có ñộc lực mạnh (Trần Hữu Cổn, Bùi Quang Anh, 2004)
Bệnh cúm gà ñược Tổ chức Dịch tể Thú y Thế Giới (OIE) liệt vào danh sách 1 trong 15 bệnh nguy hiểm ở ñộng vật mà tất cả các nước trên thế giới ñặc biệt quan tâm khống chế Bệnh xảy ra hết sức nhanh, mạnh ở tất cả các loại gia cầm như gà, vịt, ngan, gà tây … nguy hiểm hơn bao giờ hết là do virus có khả năng gây bệnh cho người và có khả năng trở thành ñại dịch (Trần Hữu Cổn, Bùi Quang Anh, 2004)
2.2 Lịch sử bệnh cúm gia cầm
Năm 412 trước Công nguyên, Hippocrate ñã mô tả về bệnh cúm
Năm1680 một vụ ñại dịch cúm ñã ñược mô tả kỹ và từ ñó ñến nay ñã xảy ra 31 vụ ñại dịch Trong hơn 100 năm qua ñã có 4 vụ ñại dịch cúm xảy ra vào các năm 1889, 1918, 1957, 1968 (Trần Hữu Cổn, Bùi Quang Anh, 2004) Bệnh cúm gia cầm (Avian Influenza) ñã ñược Proroncito mô tả lần ñầu
Trang 15tiên ở Italia vào năm 1878, nhưng tới năm 1901 Centai và Savunozzi mới xác ựịnh ựược căn nguyên siêu nhỏ (Filterableagent) là yếu tố gây bệnh Từ ựó mãi ựến năm 1955 Achaffer ựã xác ựịnh ựược căn nguyên gây bệnh thuộc nhóm virus cúm type A thông qua kháng nguyên bề mặt H7N1 và H7N7 Năm 1963, virus type A ựược phân lập từ gà tây ở Bắc Mỹ do loài thủy cầm
di trú dẫn nhập virus cho ựàn gà
Cuối thập kỉ 60, phân type H1N1 thấy ở lợn và có liên quan ựến những
ổ dịch ở gà tây Mối liên hệ giữa lợn và gà tây là những dấu hiệu ựầu tiên về virus cúm ở ựộng vật có vú và có thể lây nhiễm cho gia cầm Nhiều nghiên cứu ựều cho rằng virus cúm type A phân type H1N1 ựã ở lợn và truyền cho gà tây (Trần Hữu Cổn, Bùi Quang Anh, 2004)
Năm 1971, Beard ựã mô tả khá kỹ virus gây bệnh và ựặc ựiểm bệnh lý lâm sàng của gà trong các ổ dịch cúm gà, gà tây khá lớn xảy ra ở Mỹ mà chủng gây bệnh là H7N1 Từ năm 1960 - 1979 bệnh ựược phát hiện ở Canada, Mexico, Achentina, Braxin, Nam Phi, ý, Pháp, Anh, Hà Lan, Autralia, Hồng Kông, Nhật Bản, các nước vùng Trung Cận đông (Ilaria Capua, Stefano Marangon, 2004)
Nhiều công trình nghiên cứu có hệ thống về bệnh cúm gia cầm lần lượt ựược công bố ở Autralia năm 1975, ở Anh năm 1979, ở Mỹ năm 1983 - 1984,
ở AiLen năm 1983 - 1984 về ựặc ựiểm sinh học, bệnh học và dịch tể học, các phương pháp chẩn ựoán miễn dịch và biện pháp phòng chống (Phạm Sỹ Lăng, 2004; Alexander D J, 1993)
Sự lây nhiễm từ chim hoang dã sang gia cầm ựã có bằng chứng từ trước năm 1970 nhưng chỉ ựược công nhận khi xác ựịnh ựược tỉ lệ nhiễm virus cúm cao ở một số loài thủy cầm di trú (Trần Hữu Cổn, Bùi Quang Anh, 2004)
Từ sau khi phát hiện ra virus cúm type A, các nhà khoa học thấy rằng
Trang 16virus cúm có nhiều ở loài chim hoang dã và gia cầm nuôi ở những vùng khác nhau trên thế giới Bệnh xảy ra nghiêm trọng với gia cầm thuộc phân type H5
và H7 như ở Scotland năm 1959 là H5N1, ở Mỹ năm 1983 - 1984 là H5N2 Hiện nay, cúm gia cầm bùng nổ khắp các châu lục trên thế giới, ñã thúc ñẩy các nhà khoa học hăng say nghiên cứu, tổ chức hội thảo chuyên ñề về bệnh cúm gia cầm (Hội thảo lần ñầu tiên vào năm 1981 tại Beltsvill Mỹ, lần 2 tại AThen năm 1986, lần 3 tại Madison WI vào năm 1992, lần 4 tại AThen
1997, lần 5 tại AThen năm 2003) Từ ñó tới nay trong các hội thảo về dịch tể bệnh cúm gia cầm luôn ñược coi trọng và liên tiếp ñược tổ chức ở nhiều nơi trên thế giới Qua ñó có thể thấy bệnh cúm gia cầm ngày càng trở nên nguy hiểm cho sức khỏe loài người và gây thiệt hại kinh tế cho ngành chăn nuôi gia cầm trên phạm vi toàn cầu (Lê Văn Năm, 2004)
2.3 Tình hình dịch cúm gia cầm trên thế giới và trong nước
2.3.1 Tình hình dịch cúm gia cầm trên thế giới
Virus cúm gia cầm phân bổ toàn cầu do vậy dịch bệnh ñã xảy ra ở nhiều nước trên thế giới
Năm 1983 - 1984, ở Mỹ dịch cúm gà xảy ra do chủng virus H5N2 ở 3 bang Pensylvania, Virginia, Newtersey làm chết và tiêu hủy hơn 19 triệu gà (Phạm Sỹ Lăng, 2004) Cũng trong thời gian này tại Ireland người ta ñã phải tiêu hủy 270 nghìn con vịt tuy không có triệu chứng lâm sàng nhưng ñã phân lập ñược virus cúm chủng ñộc lực cao (HPAI) ñể loại trừ bệnh một cách hiệu quả và nhanh chóng
Năm 1977 ở Minesota ñã phát hiện dịch trên ñàn gà tây do chủng H7N7 Năm 1986, ở Australia dịch cúm gà xảy ra tại bang Victoria do chủng H5N2
Trang 17Năm 1997, ở Hồng Kông dịch cúm gà xảy ra do chủng virus cúm type
A subtyp H5N1 gây tử vong cho con người, toàn bộ ựàn gia cầm của lãnh thổ này ựã bị tiêu diệt (Trần Hữu Cổn, Bùi Quang Anh, 2004) Như vậy, ựây là lần ựầu tiên virus cúm gia cầm ựã vượt qua << Rào cản về loài >> ựể lây cho người ở Hồng Kông làm cho 18 người bị nhiễm bệnh trong ựó có 6 người chết (Nguyễn Tiến Dũng và cộng sự, 2004; Nguyễn Hoài Tạo, Nguyễn Tuấn Anh, 2004)
Năm 2003, ở Hà Lan dịch cúm gia cầm xảy ra với quy mô lớn và diễn biến hết sức phức tạp, tốc ựộ bùng phát rất nhanh ở các nước Châu Á và ựã lan sang các quốc gia khác, ựã có hơn 50 quốc gia trên thế giới phát hiện thấy virus cúm gia cầm, dịch ựã tái xuất hiện trở lại ở một số quốc gia vùng đông Nam Á như Việt Nam, Thái LanẦ
Ngoài thiệt hại về kinh tế do bệnh dịch gây ra, theo thống kê về số người bị nhiễm cúm gia cầm H5N1 của các nước báo cáo với tổ chức Y Tế thế giới (WHO, ngày 28/ 5/ 2009) từ tháng 12/ 2003 tới tháng 5 năm 2009 ựã có 431 trường hợp mắc cúm A/H5N1, trong ựó có 262 trường hợp ựã tử vong chiếm 60,79% Việt Nam và Indonesia là hai nước có số người tử vong và nhiễm virus cúm type A/H5N1 cao nhất trên thế giới (Indonesia có số người tử vong và nhiễm virus cúm gia cầm là 115/ 141 người; Việt Nam là 55/ 111 người)
2.3.2 Tình hình dịch cúm gia cầm ở Việt Nam
Cuối năm 2003, dịch cúm gia cầm phát ra tại trại giống gia cầm của công ty C.P (Thái Lan) ở xã Thủy Xuân Tiên huyện Chương Mỹ tỉnh Hà Tây (nay là Hà Nội), gây ốm, chết 8.000 gà trong 4 ngày Ngày 02/ 01/ 2004, Công ty ựã tiến hành thiêu hủy 100.000 gà Dịch ựã nhanh chóng lan ra hầu hết các tỉnh trong cả nước Có thể chia quá trình dịch từ khi xuất hiện vào cuối năm 2003 ựến nay thành các ựợt dịch như sau:
Trang 18- ðợt dịch thứ nhất từ tháng 12/ 2003 ñến 30/ 3/ 2004
Cuối năm 2003, dịch cúm gia cầm thể ñộc lực cao với tác nhân gây bệnh là virus cúm A/H5N1 xảy ra ở Việt Nam ðây là lần ñầu tiên trong lịch
sử nước ta dịch cúm gia cầm xảy ra ở Hà Tây (củ), Long An và Tiền Giang,
vì vậy ñây có thể coi là một bệnh mới ở gia cầm Dịch lây lan nhanh, mạnh, cùng một lúc ở nhiều ñịa phương khác nhau, ñã gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi gia cầm nói riêng và chăn nuôi nói chung Chỉ trong vòng 2 tháng, ñến ngày 27/ 2/ 2004 dịch ñã xuất hiện ở 2574 xã, phường (chiếm 24,6%) thuộc 381 huyện, quận, thị xã (chiếm 60%) của 57 tỉnh, thành phố trong cả nước Tổng gia cầm mắc bệnh, chết và thiêu hủy hơn 43,9 triệu con, chiếm 16,8% tổng ñàn, trong ñó gà 30,4 triệu con, thủy cầm 13,5 triệu con Ngoài ra còn có 14,76 triệu con chim khác bị chết và bị tiêu hủy (Trần Hữu Cổn, Bùi Quang Anh, 2004)
- ðợt dịch thứ hai xảy ra từ tháng 4 ñến tháng 11 năm 2004
Dịch cúm gia cầm thể ñộc lực cao ñã tái xuất hiện vào giữa tháng 4/
2004 ở một số tỉnh thuộc ðồng Bằng Sông Cửu Long Bệnh chủ yếu xuất hiện ở các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ và hầu như không có trại chăn nuôi qui mô lớn nào bị nhiễm bệnh Dịch có khuynh hướng xuất hiện ở khu vực chăn nuôi nhiều thủy cầm Dịch ñã xảy ra ở 46 xã, phường của 32 quận, huyện, thị xã thuộc 17 tỉnh, thành Thời gian cao ñiểm nhất vào tháng 7 sau ñó giảm dần, ñến tháng 11 cả nước chỉ có 1 ñiểm phát dịch, tổng số gia cầm buộc phải tiêu hủy là 84.078 con, trong ñó 55.999 gà, 8.132 vịt, 19.947 chim cút (Cục Thú y, 2005)
- ðợt dịch thứ 3 từ tháng 12/ 2004 ñến tháng 5/ 2005
Trong ñợt dịch này bệnh cúm gia cầm thể ñộc lực cao ñã xuất hiện ở
670 xã của 182 huyện thuộc 36 tỉnh, thành phố (15 tỉnh phía Bắc, 21 tỉnh phía Nam)
Trang 19Dịch xuất hiện nhiều nhất vào tháng 01/ 2005 với 143 ổ dịch xảy ra trên 31 tỉnh, thành phố, số gia cầm bắt buộc phải tiêu hủy là 470.495 gà, 825.689 vịt, ngan và 551.092 chim cút Bệnh xuất hiện ở tất cả các tỉnh, thành phố thuộc ðồng Bằng Sông Cửu Long (Bộ Nông nghiệp & PTNT, 2005)
- ðợt dịch thứ 4 từ ngày 01/ 10/ 2005 ñến ngày 15/ 12/ 2005
Từ ñầu tháng 10/ 2005 ñến ngày 15/ 12/ 2005 dịch ñã tái phát ở 285 xã, phường, thị trấn thuộc 100 quận, huyện, thị của 24 tỉnh, thành phố Số gia cầm ốm, chết và tiêu hủy là 3.737.620 con, trong ñó có 1.245.282 gà; 2.005.557 vịt; 484.781 chim cút, bồ câu, chim cảnh
- ðợt dịch thứ 5
Bắt ñầu từ ngày 06/ 12/ 2006 ñến ngày 04/ 3/ 2007 tại 83 xã, phường, thị trấn trên ñịa bàn 33 huyện của 11 tỉnh Cà Mau xảy ra ñầu tiên sau ñó ñến Bạc Liêu, Hà Giang, Cần Thơ, Trà Vinh, Vĩnh Long, Sóc Trăng, Hải Dương,
Hà Tây Tổng số gia cầm mắc bệnh là 99.040 con, trong ñó gà là 11.950 con, vịt, ngan là 87.090 con
- ðợt dịch thứ 6
Bắt ñầu từ tháng 5 ñến ngày 21/ 6/ 2007 trên 60 xã của 18 tỉnh trong cả nước bắt ñầu từ Nghệ An sau ñó ñến Nam ðịnh, Bắc Giang, ðồng Tháp, Cần Thơ, Ninh Bình, Vĩnh Phúc, Hà Nam, Quảng Nam, Hưng Yên, Thái Bình, Phú Thọ, Hà Tĩnh, Cao Bằng
- ðợt dịch thứ 7
Từ ñầu năm 2008 ñến nay, nhìn chung dịch cúm gia cầm chỉ xảy ra ở diện hẹp, lẻ tẻ xảy ra ở các ñịa phương, không xảy ra dịch trên diện rộng Năm 2008 có tổng số 80 xã ở 50 huyện thuộc 27 tỉnh, thành xuất hiện cúm gia cầm Tổng số gia cầm nhiễm bệnh chết và tiêu hủy là 106.058 con, trong ñó 40.525 gà; 61.027 vịt; 4.506 ngan
Trang 20đầu năm 2009 ựến nay, diễn biến dịch cúm gia cầm ở diện hẹp, lẻ tẻ ở các ựịa phương trong cả nước, có 67 xã ở 33 huyện thuộc 16 tỉnh, thành Tổng
số gia cầm nhiễm bệnh, chết và tiêu hủy là 99.584 con, trong ựó gà 23.037 con; vịt 75.478 con, ngan 1060 con)
Tắnh ựến ngày 21/ 5/ 2010, cả nước còn tỉnh đắc Lắc có dịch cúm gia cầm chưa qua 21 ngày
- Một số nhận xét chung về dịch cúm gia cầm ở Việt Nam
Tại thời ựiểm 2003 - 2004, Việt Nam là quốc gia có số ổ dịch cúm gia cầm nhiễm bệnh, chết, tiêu hủy nhiều nhất (chiếm 90%), có số người nhiễm bệnh và tử vong do virus cao, do ựó các nước và các tổ chức quốc tế coi Việt Nam là tâm ựiểm của ựại dịch cúm
Dịch xảy ra chủ yếu ở đồng Bằng Sông Hồng và đồng Bằng Sông Cửu Long (là những vùng ựất trũng, nhiều kênh rạch, mật ựộ chăn nuôi gia cầm cao, có tập quán chăn nuôi thủy cầm chạy ựồng thả rông từ vùng ựồng này sang vùng ựồng khácẦ), là 2 vùng ựịa lý của nước ta có diện tắch tự nhiên rộng lớn
Ở giai ựoạn này dịch thường phát sinh theo chu kỳ từ tháng 12 năm trước ựến tháng 3 năm sau, cao ựiểm của dịch là vào cuối tháng 1 ựầu tháng 2 Thời gian này, thời tiết thuận lợi cho virus tồn tại và nhân lên, ựồng thời mật
ựộ chăn nuôi cũng như các hoạt ựộng vận chuyển, buôn bán gia cầm tăng cao
ựể phục vụ tết Nguyên đán tết cổ truyền của dân tộc
Tỷ lệ gà mắc bệnh chết nhiều hơn thủy cầm
Năm 2005 dịch tập trung chủ yếu trên ựàn vịt, tỷ lệ mắc bệnh và chết ở vịt cao nhất chiếm 50,80%, gà chiếm 31,14%
Từ cuối năm 2006 ựến nay, các ổ dịch chủ yếu xuất hiện trên vịt, sau ựó lây sang gà Các ổ dịch phát ra 100% trên ựàn thủy cầm chăn nuôi nhỏ lẻ của
Trang 21các hộ gia ñình, phần lớn là trên ñàn không ñược tiêm phòng vacxin Diễn biến dịch bệnh không còn theo quy luật mà xuất hiện vào cả mùa hè
2.4 ðặc ñiểm sinh học của virus cúm gia cầm
2.4.1 ðặc ñiểm cấu trúc chung của virus cúm gia cầm
Bệnh cúm gia cầm do virus cúm thuộc họ Orthomyxoviridae gây ra Họ Orthomyxoviridae có 4 nhóm là A, B, C và Thogotovirus ðây là những virus ARN có vỏ bọc ngoài, hệ gen chuỗi ñơn, âm Bộ gen của virus có 8 phân ñoạn (ở type C chỉ có 7) Trong khi virus thuộc nhóm B và C chỉ có 1 type kháng nguyên và có tính di truyền ổn ñịnh thì virus cúm nhóm A có nhiều phân type khác nhau và thường thay ñổi tính kháng nguyên do sức ép miễn dịch và do sự tổ hợp của các ñoạn ARN của các sub- type khác nhau Trong
ñó, chủng virus cúm gia cầm lưu hành tại Việt Nam ñược xác ñịnh là do virus cúm type A, chủng H5N1 (Trương Văn Dung, Nguyễn Viết Không, 2004)
Hình 2.1 Cấu trúc bên ngoài của virus cúm gia cầm
Trang 222.4.2 ðặc ñiểm, hình thái, cấu trúc của virus cúm type A
Virus cúm type A ñược phân chia thành các phân type khác nhau dựa trên mối liên quan kháng nguyên của các glycoprotein bề mặt Haemagglutinin (HA) và Neuraminidase (NA) Hiện tại, có 16 phân type HA
và 9 phân type NA Trong ñó, HA là yếu tố có khả năng gây ngưng kết hồng cầu còn NA có chức năng phá hủy thụ thể của virus
Cấu trúc di truyền của virus thuộc loại ARN sợi âm ở dạng ñơn chứa 8 phân ñoạn kế tiếp nhau mã hóa cho 10 loại protein khác nhau của virus HA,
NA, NP, M1, M2, PB1, PB2, PA, NS1, NS2 Tám phân ñoạn của sợi ARN có thể tách và phân biệt rõ ràng nhờ phương pháp ñiện di
Phân ñoạn 1 - 3: mã hóa cho protein PB1, PB2 và PA là các protein chức năng là enzym polimerase tổng hợp axit Ribonucleic nguyên liệu cho hệ gen và các ARN thông tin tổng hợp protein của virus (Biswas.S.K and D.P.Nayak, 1996)
Phân ñoạn 4: mã hóa cho protein Haemagglutinin (HA) là một protein
bề mặt cắm gốc vào bên trong, có chức năng bám dính vào thụ thể của tế bào,
có khả năng gây ngưng kết hồng cầu, có khả năng hợp nhất vỏ virus với màng
tế bào nhiễm và tham gia vào phản ứng trung hòa virus HA là polypeptit gồm
2 chuổi HA1 và HA2 nối với nhau bằng ñoạn Oligopeptit ngắn, thuộc loại hình mô type riêng ñặc trưng cho các subtyp H (H1 - H16) trong tái tổ hợp tạo nên biến chủng (Bosch.F.X, M Orlich, H D Klenk and R.Rott, 1979) Mô type của chuổi Oligopeptit này chứa một số axitamin cơ bản làm khung, thay ñổi ñặc hiệu theo từng loại hình subtyp H Sự thay ñổi thành phần của chuổi nối quyết ñịnh ñộc lực của virus thuộc biến chủng mới (Lê Thanh Hòa, 2004; Bosch F X, M Orlich, H D Klrnk and R Rott, 1979)
Trang 23Phân ñoạn 5: mã hóa cho protein Nucleoprotein (NP) một loại protein ñược phosphoryl hóa, có biểu hiện tính kháng nguyên ñặc hiệu theo nhóm (Group - Specific), tồn tại trong hạt virion trong dạng liên kết với mỗi phân ñoạn ARN nên loại NP còn ñược gọi là Ribonucleo protein (Lê Thanh Hòa, 2004) Phân ñoạn 6: mã hóa cho protein Nucleoprotein (NA), có chức năng là một enzym phân cắt HA sau khi virus vào bên trong tế bào nhiễm
Phân ñoạn 7: mã hóa cho 2 tiểu phần protein ñệm (Maxtrix protein) M1
và M2 là protein màng không ñược glycosyl hóa, có vai trò là ñệm bao bọc lấy ARN hệ gen M2 là một tetramer có chức năng tạo khe H+ giúp cởi vỏ virus sau khi xâm nhập vào tế bào cảm nhiễm M1 có chức năng tham gia vào quá trình tổng hợp và lắp ráp của virus
Phân ñoạn 8: có ñộ dài ổn ñịnh (890 nucleotit) mã hóa cho 2 tiểu phần protein cấu trúc NS1 và NS2 có chức năng chuyển ARN từ nhân ra kết hợp với M1, kích thích phiên mã, chống interferon
Hình 2.2 Cấu trúc hệ gen của virus cúm type A
Trang 24Hình 2.3 Hình thái virus cúm gia cầm
2.4.3 đặc tắnh kháng nguyên của virus cúm type A
Các loại kháng nguyên ựược nghiên cứu nhiều nhất là protein nhân (Nucleoprotein, NP), protein ựệm (Matrix protein, M1), protein gây ngưng kết hồng cầu (Haemagglutinin, HA) và protein cắt thụ thể (Neuraminidase, NA)
NP và M1 là protein thuộc loại hình kháng nguyên ựặc hiệu nhóm (Group - specific antigen), ký hiệu là gs kháng nguyên, HA và NA là protein thuộc loại hình kháng nguyên ựặc hiệu type và dưới type (type - specific antigen), kắ hiệu là ts kháng nguyên
Một ựặc tắnh quan trọng là virus cúm có khả năng gây ngưng kết hồng cầu của nhiều loài ựộng vật, đó là sự kết hợp giữa mấu lồi kháng nguyên HA trên bề mặt của virus với thụ thể có trên bề mặt hồng cầu, làm cho hồng cầu ngưng kết với nhau tạo thành mạng ngưng kết thông qua cầu nối virus để phát hiện khả năng này dùng phản ứng ngưng kết hồng cầu HA (Haemagglutination test) Kháng thể ựặc hiệu của kháng nguyên HA có khả năng trung hòa các
Trang 25loại virus tương ứng, chúng là kháng thể trung hịa cĩ khả năng tiêu diệt virus gây bệnh Nĩ cĩ thể phong tỏa sự ngưng kết bằng cách kết hợp với kháng nguyên HA Do vậy, thụ thể của hồng cầu khơng bám vào được để liên kết tạo thành mạng ngưng kết Người ta gọi phản ứng đặc hiệu kháng nguyên - kháng thể cĩ hồng cầu tham gia là phản ứng ngăn cản ngưng kết hồng cầu HI (Haemagglutination inhibition test)
Phản ứng ngưng kết hồng cầu (HA) và phản ứng ngăn cản ngưng kết hồng cầu (HI) được sử dụng trong chẩn đốn cúm gia cầm
2.4.5 Quá trình nhân lên của virus
Sau khi hợp nhất màng được thực hiện trong “khoang ẩm bào”, nucleocapsid của virus được chuyển vận vào trong nhân tế bào, chuẩn bị quá trình tổng hợp ARN nguyên liệu cho các virion mới Hệ thống enzym sao chép của virus ngay lập tức tạo nên các ARN thơng tin Các ARN thơng tin của virus được chuyển vận ra ngồi nguyên sinh chất của tế bào, tại đây cùng với các ribosom của tế bào các protein nguyên liệu và protein cấu trúc của virus được tổng hợp Sau đĩ các protein loại NS1, NP, M1, được chuyển vào trong nhân tế bào mà tại đây chúng bao bọc các sợi âm ARN nguyên liệu mới
để tạo nên Ribonucleocapsid Cịn các protein như HA, NA, M2 ở lại nguyên sinh chất, định vị gần màng tế bào nhiễm, chờ bao gĩi các Ribonucleocapsid
Trang 26ñã ñược tổng hợp trong nhân tạo ra những virion mới Những virion mới ñược tạo thành gây áp lực lên màng tế bào nhiễm và giải phóng khỏi tế bào nhiễm theo lối “nảy chồi" và tiếp tục xâm nhập vào các tế bào khác Như vậy, từ một hạt virus ban ñầu khi xâm nhập và nhân lên trong tế bào nhiễm có thể tạo ra nhiều hạt virus mới
là sự cắt rời protein HA thành 2 tiểu phần HA1, HA2 Tính thụ cảm của yếu
tố ngưng kết và sự phá vỡ liên kết của men protease lại phụ thuộc vào số lượng các amino axit cơ bản tại ñiểm bắt ñầu phá vỡ các liên kết Các enzym giống trypsin có khả năng phá vỡ liên kết khi chỉ có một phân tử Arginin,
Trang 27trong khi ñó các enzym protease khác lại cần nhiều amino axit cơ bản Bằng cách tiêm tĩnh mạch 0,2 ml nước trứng gà ñã gây nhiễm virus ñược pha loãng
ở nồng ñộ 1/ 10 cho gà mẫn cảm từ 4 - 6 tuần tuổi, các nhà khoa học ñã thống nhất chia ñộc lực của virus ra làm 3 loại:
- Virus có ñộc lực cao: Nếu sau khi tiêm tĩnh mạch 10 ngày phải làm chết 75% - 100% số gà thực nghiệm Hoặc virus gây bệnh cúm gia cầm phải làm chết 20% số gà thực nghiệm và phát triển tốt trên tế bào xơ phôi gà trong môi trường không có Trypsin
- Virus có ñộc lực trung bình: là những chủng virus gây dịch cúm gia cầm với triệu chứng lâm sàng rõ rệt nhưng gây chết gà không quá 15% số gà
bị nhiễm bệnh tự nhiên hoặc không gây quá 20% số gà mẫn cảm thực nghiệm
- Virus có ñộc lực thấp: là những virus phát triển tốt trong cơ thể gà, có thể gây ra dịch nhưng không có triệu chứng lâm sàng rõ rệt, không tạo ra bệnh tích ñại thể và không làm chết gà
Trong thực tế người ta chia virus cúm gia cầm làm 2 loại: loại virus có ñộc lực thấp - LPAI (Low pathogenic Avian Influenza) và loại virus có ñộc lực cao - HPAI (Highly Pathogenic Avian Influenza) Sự phân chia này dựa trên cơ sở, khả năng gây bệnh cho gia cầm
2.5 Truyền nhiễm học
2.5.1 ðộng vật cảm nhiễm
Tất cả các loài gia cầm (gà, vịt, ngan, chim cút, vẹt, bồ câu), chim hoang dã (ñặc biệt là thủy cầm di trú) ñều mẫn cảm với virus Phần lớn các gia cầm non ñều mẫn cảm với virus cúm type A Virus cúm type A gây bệnh chủ yếu cho gia cầm (ñặc biệt ở gà), ngoài ra virus cúm type A còn gây dịch cho nhiều loài ñộng vật có vú như: lợn, ngựa, chồn, hải cẩu và thú hoang dã ở nhiều nơi trên thế giới Loài chồn cảm nhiễm cao với virus
Trang 28cúm Lợn mắc cúm thường do phân type H1N1 và H3N2 Vịt nuôi bị nhiễm virus nhưng ắt phát bệnh do vịt có sức ựề kháng cao với virus gây bệnh, kể cả những chủng có ựộc lực cao gây bệnh nặng cho gà và gà tây Tuy nhiên, năm 1961 ở Nam Phi ựã phân lập ựược virus cúm type A (H5N1) gây bệnh cho cả gà và vịt (Bùi Quang Anh, Văn đăng Kỳ, 2004; Trần Hữu Cổn, Bùi Quang Anh, 2004)
Kết quả ựiều tra thủy cầm di trú ở Bắc Mỹ cho thấy trên 60% chim non
bị nhiễm virus cúm do tập hợp ựàn trước khi di trú
Sự kết hợp các kháng nguyên bề mặt H và N của các phân type virus cúm A diễn ra ở chim hoang dã Những virus này không gây ựộc ựối với vật chủ, ựược nhân lên ở trong ựường ruột những chim này khiến cho loài chim này mang virus và là nguồn gieo rắc virus cho các loài khác, ựặc biệt là gia cầm (Alexande D J, 2000)
2.5.2 động vật mang virus
Virus cúm ựã ựược phân lập ở hầu hết các loài chim hoang dã như: vịt trời, thiên nga, hải âu, mòng biển, vẹt, vẹt ựuôi dài, vẹt mào, chim thuộc họ sẻ, diều hâuẦ Tuy nhiên, tần suất và số lượng virus phân lập ựược ở loài thuỷ cầm ựều cao hơn các loài khác Trong các loài thuỷ cầm di trú thì vịt trời có tỉ lệ nhiễm virus cao hơn ở các nhóm khác (Bùi Quang Anh, Văn đăng Kì, 2004)
đã có nhiều nghiên cứu phát hiện nhiều virus cúm từ những loài vịt ựi ựầu trong mùa di trú ựể tránh mưa mà sau khi xuất hiện ựã phát ra dịch ở gà tây Vịt từ khi bị nhiễm ựến bắt ựầu thải virus trong vòng 30 ngày Dường như virus ựược duy trì trong số ựông vịt trời cho tới mùa sinh sản tiếp theo lại truyền cho các con non theo ựường tiêu hóa do virus bài thải theo phân, gây nhiễm bệnh nặng ao, hồ (Bùi Quang Anh, Văn đăng Kỳ, 2004; Trần Hữu Cổn, Bùi Quang Anh, 2004)
Trang 292.5.3 Sự truyền lây
Khi gia cầm nhiễm virus, virus cúm ựược nhân lên trong ựường hô hấp và ựường tiêu hóa Sự truyền lây bệnh ựược thực hiện theo 2 phương thức là trực tiếp và gián tiếp, trong ựó chủ yếu truyền lây bệnh theo phương thức gián tiếp
+ Lây trực tiếp: do con vật mẫn cảm tiếp xúc với con vật mắc bệnh thông qua các hạt khắ dung ựược bài tiết từ ựường hô hấp hoặc qua phân, thức
ăn và nước uống bị nhiễm
+ Lây gián tiếp: qua các hạt khắ dung trong không khắ với khoảng cách gần hoặc những dụng cụ chứa virus do gia cầm mắc bệnh bài thải qua phân hoặc lây qua chim, thú, thức ăn, nước uống, lồng nhốt, quần áo, xe vận chuyển, côn trùng
+ đối với các virus gây bệnh cúm truyền nhiễm cao ở gia cầm thì ựường truyền lây chủ yếu qua phân, ựường miệng
Như vậy, virus cúm dễ dàng truyền tới những vùng khác do con người, phương tiện vận chuyển, dụng cụ chăn nuôiẦ Bệnh chủ yếu truyền ngang (do tiếp xúc), chưa có bằng chứng cho thấy bệnh có thể truyền dọc (qua phôi thai)
vì những phôi bị nhiễm virus thường chết mà không phát triển ựược (Lê Văn Năm, 2004)
2.5.4 Mùa vụ phát bệnh
Bệnh cúm gia cầm xảy ra quanh năm nhưng thường tập trung vào vụ đông Xuân từ tháng 10 năm trước ựến tháng 2 năm sau Khi có những biến ựổi bất lợi về ựiều kiện thời tiết như nhiệt ựộ lạnh, ựộ ẩm cao, thời tiết có những thay ựổi ựột ngột sẽ làm sức ựề kháng tự nhiên của con vật bị suy giảm Mặt khác, tại thời ựiểm này có mật ựộ chăn nuôi cao nhất trong năm cũng là ựiều kiện thuận lợi ựể dịch bệnh phát sinh lây lan nhanh (Bộ Nông nghiệp & PTNT, 2005)
Trang 302.6 Triệu chứng, bệnh tích của bệnh cúm gia cầm
2.6.1 Triệu chứng lâm sàng của bệnh cúm gia cầm
Thời kì ủ bệnh ngắn thường chỉ vài giờ đến 21 ngày, Tổ chức Thú y thế giới đề nghị nâng lên 28 ngày (Nguyễn Tiến Dũng, 2004) Triệu chứng bệnh phụ thuộc rất nhiều yếu tố như: độc lực, khối lượng virus, tuổi, giới tính và các yếu tố mơi trường khác như: sức khỏe của gia cầm, mật độ nuơi, tiểu khí hậu chuồng nuơi (nhiệt độ, ánh sáng, thành phần khơng khí)
Các triệu chứng về hơ hấp thường xuất hiện đầu tiên và khá điển hình như: khẹc, lắc đầu, vẩy mỏ, chảy nước mũi, nước mắt, khĩ thở… Mí mắt bị viêm, sưng mọng Mặt phù nề và đầu sưng, mào tích dày lên do thủy thủng,
cĩ nhiều điểm hoại tử ở mào và tích, giúp cho việc chẩn đốn phân biệt Thịt
gà bị thâm xám, xuất huyết dưới da vùng chân và xuất huyết lỗ chân lơng, đây
là đặc điểm đặc trưng của bệnh cúm gia cầm
Ngồi các triệu chứng trên cịn cĩ các triệu chứng về thần kinh như: gia cầm đi lại loạng choạng khơng bình thường, run rẫy, mệt mỏi nằm li bì tụm đống lại với nhau
Gia cầm bị tiêu chảy mạnh, phân lỗng trắng hoặc trắng xanh, năng suất trứng giảm rõ rệt là những triệu chứng điển hình của bệnh cúm gia cầm
Bệnh lây lan nhanh, mạnh gia cầm chết đột ngột Với chủng virus độc lực cao (HPAI), tỉ lệ chết từ 15 - 100%, với chủng virus độc lực thấp (LPAI)
tỉ lệ chết thấp hơn và mức độ biểu hiện triệu chứng lâm sàng cũng nhẹ hơn Tuy nhiên, khi cĩ sự bội nhiễm hoặc điều kiện chăn nuơi bất lợi thì tỉ lệ tử vong cao hơn cĩ thể lên tới 60% - 70% với các biểu hiện triệu chứng nặng hơn (Lê Văn Năm, 2004)
Trang 31Hình 2.5 Triệu chứng bệnh cúm gia cầm
Trang 32Viêm xuất huyết ñường ruột, ñặc biệt vùng hậu môn, van hồi manh tràng, dạ dày tuyến và niêm mạc tá tràng
Bao tim tích nước vàng, xuất huyết màng bao tim, mỡ vành tim, cơ tim Lách biến màu lốm ñốm vàng, rắn chắc hơn bình thường
Tụy khô ròn, xuất huyết
Viêm xuất huyết buồng trứng, ống dẫn trứng, nhiều trường hợp trứng non dập vỡ, xoang bụng tích nước vàng lợn cợn
Xuất huyết màng treo ruột, dạ dày tuyến, dạ dày cơ, xuất huyết dưới da
và cơ vùng ñùi, ngực… là bệnh tích ñặc trưng của bệnh cúm gia cầm (Lê Văn Năm, 2004)
Hình 2.6 Bệnh tích cúm gia cầm
Trang 332.7 Chẩn đốn bệnh cúm gia cầm
* Dịch tể học:
Gà, vịt, ngan bị bệnh ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp từ 4 đến 66 tuần tuổi Song bệnh nặng nhất ở gia cầm đang đẻ, ở giai đoạn đẻ cao nhất hoặc lần đầu tiên bị bệnh cúm Bệnh nổ ra dồn dập và nhanh chĩng trở thành đại dịch chủ yếu trong vài giờ đến vài ngày
Chẩn đốn lâm sàng:
Gia cầm mắc bệnh cĩ các triệu chứng điển hình gồm: thở khĩ, thở dốc, viêm tịt mũi, phù nề mặt và đầu, phù thũng, xuất huyết và hoại tử mào tích, xuất huyết dưới da chân và kẽ mĩng chân Gia cầm bị bệnh luơn cĩ biểu hiện thần kinh
Cần chẩn đốn phân biệt với một số bệnh dễ nhầm lẫn như: bệnh Newcastle, viêm thanh khí quản truyền nhiễm, viêm phế quản truyền nhiễm, bạch lị…
Chẩn đốn trong phịng thí nghiệm:
a Chẩn đốn virus học
+ Phân lập và định danh virus cúm type A
- Phương pháp thích hợp để phân lập virus là tiêm truyền qua phơi trứng gà hoặc nuơi cấy tế bào ðể giám định virus phân lập được, dùng phản ứng HI với kháng huyết thanh của các type phụ
Trang 34định gen của virus cúm thậm chí virus chỉ cĩ mặt với một lượng thấp
b Chẩn đốn huyết thanh học
Phản ứng huyến thanh học dùng để phát hiện kháng thể kháng virus cúm từ 7 - 10 ngày sau khi gia cầm nhiễm bệnh
Các phương pháp chẩn đốn huyết thanh học:
+ Kỹ thuật ELISA (Enzyme Linked Immunosorbent Assay): Phát hiện kháng thể kháng virus cúm gia cầm Chỉ thích hợp để kiểm tra trên gà và gà tây Phát hiện kháng thể trong vịng 1 tuần sau khi nhiễm
+ Kỹ thuật miễn dịch khuếch tán trên thạch (AGP - Agar gelprecipitation) khơng phân biệt được các type phụ của cúm gia cầm Phát hiện kháng thể kháng virus cúm gia cầm một tuần sau khi nhiễm
+ Phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu (HI - Haemaglut inininhibition) đặc hiệu cho type phụ Phản ứng HI dương tính phát hiện vài ngày sau khi phát hiện bằng ELISA hay AGP, kháng thể vẫn cịn tồn tại một thời gian dài sau khi nhiễm, phản ứng này thích hợp để kiểm tra mẫu huyết thanh cho thủy cầm
+ Phản ứng miễn dịch huỳnh quang (IFT - Immunofluorescent inhibitiontest) phát hiện kháng thể kháng một type phụ N đặc hiệu
2.8 Phịng bệnh cúm gia cầm
2.8.1 Phịng bệnh bằng vệ sinh thú y
Các cơ sở chăn nuơi và các hộ chăn nuơi gia cầm, thủy cầm phải thực hiện các biện pháp để đảm bảo an tồn dịch bệnh
+ Chuồng trại cao dáo, thống mát mùa hè, ấm áp mùa đơng
+ Vệ sinh cơ giới thường xuyên, định kỳ sử dụng hĩa chất tiêu độc khử trùng phương tiện vận chuyển, khu vực chăn nuơi, buơn bán giết mổ gia cầm + ðối với các cơ sở chăn nuơi ở nơi cĩ nguy cơ cao trong vùng cĩ dịch
Trang 35và các ổ dịch củ, thì dùng hoá chất khử trùng tiêu ñộc khu vực chuồng nuôi 2 ngày/ lần
+ Thường xuyên vệ sinh xử lý phân và nước thải chăn nuôi Thực hiện chăn nuôi gia cầm an toàn sinh học
2.8.2 Phòng bệnh bằng vaccine cúm gia cầm
ðể khống chế dịch cúm gia cầm chúng ta ñã áp dụng hàng loạt các biện pháp như tiêu hủy ñàn gia cầm nhiễm bệnh, thực hiện kiểm dịch vận chuyển, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y và khử trùng tiêu ñộc Tuy nhiên, dịch cúm gia cầm vẫn liên tiếp xảy ra gây thiệt hại lớn cho nghành chăn nuôi
và ảnh hưởng trực tiếp ñến sức khỏe con người Trước tình hình ñó, ngày 14/ 7/ 2005 Bộ Nông nghiệp & PTNT ñã ban hành Quyết ñịnh số 1715 Qð/ BNN- TY ban hành qui ñịnh tạm thời về sử dụng vaccine cúm gia cầm
Vaccine ñược sử dụng ñúng sẽ ñạt ñược một số mục ñích sau:
- Bảo hộ cho con vật không xuất hiện các triệu chứng bệnh lâm sàng
và chết
- Giám sát bài thải virus cường ñộc, ngừng hẳn sự bài thải virus vào ngày 13- 18 sau tiêm (J H Breytenbach 2004; Cục Thú y, 2004)
- Phòng ñược sự lây lan virus cường ñộc do tiếp xúc
- Bảo hộ gia cầm chống lại công cường ñộc bằng virus thực ñịa dù liều gây nhiễm cao hay thấp
- Tăng sức ñề kháng của gia cầm ñể chống lại sự nhiễm virus cúm gia cầm (Nguyễn Như Thanh, 1997)
Các loại vacxin phòng bệnh ñược sử dụng hiện nay
- Vacxin vô hoạt: virus nhân lên trên phôi gà 9 - 11 ngày tuổi, thu lấy nước trứng, vô hoạt bằng - propiolacton và cho bổ trợ bằng dầu khoáng hoặc dầu thực vật
Trang 36+ Vacxin vô hoạt ñồng chủng: những loại vacxin này ban ñầu ñược sản xuất như vacxin tự phát sinh, có nghĩa là vacxin chứa cùng những virus cúm
gà giống như chủng gây bệnh trên thực ñịa Hiệu lực của những vacxin này trong việc ngăn ngừa bệnh và giảm lượng virus thải ra môi trường
Nhược ñiểm của loại vacxin này là không thể phân biệt gia cầm ñược tiêm chủng với gia cầm tiếp xúc với mầm bệnh trên thực ñịa
+ Vacxin vô hoạt dị chủng: vacxin này ñược sản xuất tương tự như vacxin vô hoạt ñồng chủng ðiểm khác biệt là các chủng virus sử dụng trong vacxin có kháng nguyên H giống chủng virus trên thực ñịa còn kháng nguyên
N dị chủng
Sau khi tiếp xúc với virus trên thực ñịa, bảo hộ lâm sàng và giảm thải virus ra ngoài môi trường ñược ñảm bảo bằng phản ứng miễn dịch sản sinh bởi kháng nguyên nhóm H ñồng chủng, trong khi kháng thể chống lại kháng nguyên
N sản sinh bởi virus thực ñịa có thể sử dụng như chất ñánh dấu sự lây nhiễm trên thực ñịa (Trần Xuân Hạnh, 2004; Ilaria Capua, Stefano Marangon, 2004)
ðối với 2 loại vacxin ñồng chủng và dị chủng, mức ñộ bảo hộ lâm sàng
và việc giảm thải virus ra môi trường bên ngoài ñược cải thiện do khối lượng kháng nguyên trong vacxin cao hơn ðối với vacxin dị chủng, mức ñộ bảo hộ không tỉ lệ chặt chẽ với mức ñộ ñồng chủng giữa gen ngưng kết hồng cầu trong vacxin và chủng trên thực ñịa Nhiều nghiên cứu thực nghiệm ñã chứng minh rằng vacxin vô hoạt ñơn giá hoặc ña giá có chất hổ trợ ñã tạo ra kháng thể cho gia cầm, có tác dụng phòng vệ và làm giảm số nhiễm, số chết, không giảm ñẻ trứng
- Vacxin thế hệ mới: vacxin ñược sản xuất có sử dụng kĩ thuật gen ñang ñược triển khai
- Vacxin dưới nhóm chứa protein kháng nguyên HA, NA tái tổ hợp và tách chiết làm vacxin
Trang 37- Vacxin tái tổ hợp có veste dẫn truyền sử dụng virus ñậu gà làm veste tái tổ hợp song gen H5 và N1 phòng chống virus type H5N1 và H7N1 Vacxin tái tổ hợp cũng cho phép phân biệt ñược gia cầm nhiễm bệnh và gia cầm tiêm chủng vacxin, bởi vì chúng không sản sinh kháng thể chống lại kháng nguyên Nucleoprotein phổ biến ở tất cả các virus cúm gia cầm Việc phát hiện ra kháng thể này qua phản ứng AGID hay phản ứng ELISA…
- Vacxin nhược ñộc virus cúm nhân tạo: sử dụng virus cúm ñược làm nhược ñộc bằng kĩ thuật xóa bỏ gen ñộc
- Vacxin ADN: sử dụng ADN tái tổ hợp làm vacxin, vacxin chứa gen
HA, NA, NP ñơn lẽ hoặc ña gen Vacxin loại này ñược sử dụng duy nhất ở Mexico nhằm chống lại chủng virus cúm gà H5N2 có tính gây bệnh thấp (LPAI) (Nguyễn Bá Hiên - 2010)
Dù sử dụng bất kì một loại vacxin nào thì trước khi dùng trên diện rộng, cần ñánh giá tính an toàn của vacxin ñối với con vật, ñối với môi trường, ñộ tinh khiết và hiệu lực của vacxin (Tô Long Thành, 2006)
2.9 Miễn dịch chống bệnh cúm gia cầm
Miễn dịch là trạng thái ñặc biệt của cơ thể giúp cơ thể không mắc phải tác ñộng có hại của yếu tố gây bệnh, trong khi ñó có các cơ thể cùng loài hoặc khác loài lại bị tác ñộng trong ñiều kiện sống như nhau (Vũ Triệu An, 1998) Cũng như các ñộng vật khác, miễn dịch chống virus cúm gia cầm có 2 loại miễn dịch ñặc hiệu và miễn dịch không ñặc hiệu
2.9.1 Miễn dịch không ñặc hiệu
Theo Nguyễn Bá Hiên (2009), khi mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể, cơ thể gia cầm bảo vệ trước hết bằng miễn dịch không ñặc hiệu nhằm ngăn cản hoặc làm giảm số lượng và khả năng gây bệnh của chúng Miễn dịch không ñặc hiệu có vai trò quan trọng khi miễn dịch ñặc hiệu chưa phát huy tác dụng
Hệ thống miễn dịch không ñặc hiệu của gia cầm rất phát triển bao gồm:
Trang 38- Hàng rào vật lý như da, niêm mạc và các dịch tiết có tác dụng bảo vệ
cơ thể ngăn cản tác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ thể
- Khi mầm bệnh qua hàng rào vật lí, chúng tiếp tục gặp phải hàng rào hóa học là kháng thể dịch thể tự nhiên không ñặc hiệu
+ Bổ thể: có tác dụng làm tan màng vi khuẩn, làm tăng khả năng thực bào của ñại thực bào (opsonin hóa), ngoài ra bổ thể cũng có vai trò nhất ñịnh trong
cơ chế ñáp ứng miễn dịch ñặc hiệu, nhiều trường hợp sự tương tác giữa kháng nguyên và kháng thể cần có sự kết hợp của bổ thể (Nguyễn Như Thanh, 1997) + Interferon (IFN): do nhiều loại tế bào tiết ra nhưng nhiều nhất là tế bào diệt tự nhiên (NK) Khi Interferon ñược sản sinh ra, nó ngấm vào tế bào bên cạnh và cảm ứng tế bào ñó sản sinh ra protein AVP (antivirus protein), do
ñó khi virus xâm nhập vào tế bào nhưng không nhân lên ñược
- Hàng rào tế bào gồm:
+ Tiểu thực bào, quan trọng nhất là ñại thực bào ña nhân trung tính, chiếm 60% - 70% tổng số bạch cầu ở máu ngoại vi, nó thực bào những phân
tử nhỏ và vi khuẩn ngoài tế bào
+ ðại thực bào là các tế bào lớn có khả năng thực bào, khi ñược hoạt hóa nó sẽ nhận biết và loại bỏ các vật lạ, ngoài ra nó giữ vai trò quan trọng trong sự trình diện kháng nguyên tới tế bào T và kích thích tế bào T sản sinh
ra IL - 2 ðại thực bào còn tiết ra Interferon có hoạt tính kháng virus
+ Các tế bào diệt tự nhiên (NK) là một biến thể của tế bào lympho có kích thước lớn Các tế bào này có khả năng tiêu diệt các tế bào ñã bị nhiễm virus và các tế bào ñích ñã biến ñổi, nó còn tiết ra Interferon làm tăng khả năng thực bào của ñại thực bào
Trang 392.9.2 Miễn dịch ựặc hiệu
Khi kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể, cơ thể sẽ sản sinh ra kháng thể ựặc hiệu ựể loại trừ kháng nguyên ựó Kháng thể ựặc hiệu có thể là dịch thể hoặc có thể là tế bào, ựó là các lympho T mẫn cảm Vì vậy, người ta chia miễn dịch ựặc hiệu thành miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào
+ Miễn dịch dịch thể ựặc hiệu: do tế bào lympho B ựảm nhiệm, nó tiết
ra các loại globulin miễn dịch (Ig) gồm có 3 lớp chắnh là IgM, IgG, IgA IgG của gia cầm lớn hơn của ựộng vật có vú nên thường gọi là IgY
+ đáp ứng của cơ thể khi gặp kháng nguyên lần ựầu tiên ựược gọi là ựáp ứng tiên phát (sơ cấp) Sau khi xuất hiện vài ngày, hàm lượng kháng thể trong máu mới tăng và các kháng thể ựầu tiên chủ yếu IgM đáp ứng tiên phát cũng có thể có IgG nhưng với hàm lượng thấp
Kháng thể dịch thể chỉ có tác dụng với virus khi nó còn ở ngoài tế bào, lớp IgM và IgG kết hợp với virus với sự tham gia của bổ thể làm tiêu diệt virus, hai lớp kháng thể này còn ngăn virus không cho kết hợp với Recepte của tế bào tương ứng, ngăn cản sự hòa màng giữa vỏ virus và màng tế bào Lớp IgA có trong niêm mạc, nó diệt virus ngay trong hàng rào niêm mạc, không cho virus xâm nhập vào bên trong Khi cơ thể sinh ra kháng thể thì kháng thể có tắnh ựặc hiệu cao giúp ta ựịnh type virus gây bệnh bằng các phản ứng huyết thanh học
Một số lympho B sau khi nhận biết kháng nguyên sẽ thành thục thành lympho B nhớ, hiệu quả làm cho ựáp ứng miễn dịch lần 2 ựối với kháng nguyên nhanh hơn, mạnh hơn lần 1 và lớp kháng thể thường là IgG
+ Miễn dịch qua trung gian tế bào: quá trình ựáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào do tế bào lympho T ựảm nhiệm Các lympho bào bắt nguồn
từ tủy xương di chuyển ựến tuyến ức, tại tuyến ức chúng ựược huấn luyện,
Trang 40biệt hóa thành tiền lympho T, rồi thành lympho T chưa chín, rồi thành lympho
T chín Từ tuyến ức chúng di tản ñến các cơ quan lympho ngoại vi như các hạch lâm ba, mảng payer ở hoặc tới lách Khi ñại thực bào ñưa thông tin ñến các lympho T, chúng tiếp nhận và hoạt hóa thành tế bào mẫn cảm với kháng nguyên có chức năng như một kháng thể ñặc hiệu và gọi là kháng thể tế bào
* Những yếu tố ảnh hưởng ñến sự hình thành kháng thể
Sự hình thành kháng thể và quá trình ñáp ứng miễn dịch phụ thuộc rất nhiều yếu tố như trạng thái sức khỏe của cơ thể, ñiều kiện ngoại cảnh, sự chăm sóc nuôi dưỡng Nhưng quan trọng hơn cả là phụ thuộc vào bản chất kháng nguyên Một số yếu tố ảnh hưởng ñến sự hình thành kháng thể như sau:
+ Bản chất kháng nguyên: kháng nguyên có bản chất là protein và có tính kháng nguyên cao sẽ kích thích sinh kháng thể tốt
+ ðường xâm nhập của kháng nguyên: ñường xâm nhập thuận lợi nhất của kháng nguyên vào cơ thể là dưới da và bắp thịt
+ Liều lượng kháng nguyên: liều lượng kháng nguyên ñưa vào vừa ñủ
sẽ kích thích cơ thể sản sinh miễm dịch ở mức tối ña mà không gây ức chế hay tê liệt miễn dịch
+ Số lần ñưa kháng nguyên vào cơ thể: tiêm nhắc lại vacxin có tác dụng rất tốt, kháng thể ñược sản sinh ra nhiều hơn và thời gian bảo hộ dài hơn
+ Chất bổ trợ: chất bổ trợ khi cho vào vacxin với mục ñích giữ và duy trì lượng kháng nguyên lâu trong cơ thể nhờ ñó tạo kích thích liên tục, ñều ñặn các cơ quan có thẩm quyền miễn dịch tạo ra kháng thể ở mức ñộ cao và duy trì ñược lâu hơn Những chất bổ trợ thường dùng là keo phèn, nhũ tương, dầu khoáng, dầu thực vật, saponin (Nguyễn Bá Hiên -2010)
2.10 Nghiên cứu trong nước về bệnh cúm gia cầm
- Về phân lập virus: virus cúm ñầu tiên phân lập ñược ngày 07/ 8/ 2003
từ ngan và gà nhiễm bệnh tại Tam Dương (Vĩnh Phúc), và sau ñó ñược xác