1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Soan Nv 9 tap 1 Bo cuc chu de va tom tat

10 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 20,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- TruyÖn KiÒu lµ mét kiÖt t¸c nghÖ thuËt, víi bót ph¸p cña mét nghÖ sÜ thiªn tµi, lµ sù kÕt tinh thµnh tùu v¨n häc d©n téc trªn hai ph¬ng diÖn ng«n ng÷ vµ thÓ lo¹i.. VÞ trÝ ®o¹n trÝch..[r]

Trang 1

Soạn NGữ văn

 

Phong cách Hồ Chí Minh

I Tìm hiểu chung

1 Tìm bố cục:

* Chủ đề: sự hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc.

* Bố cục: 2 phần

- Phần 1: Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại.

- Phần 2: Những nét đẹp trong lối sống của Hồ Chí Minh

=====================================================================

Trang 2

Đấu tranh cho một thế giới hòa bình

1 Tìm luận điểm, luận cứ (Bố cục):

* Luận điểm: Chiến tranh hạt nhân là một hiểm hoạ khủng khiếp đang đe doạ toàn thể loài ngời và mọi sự sống trên trái đất, vì vậy đấu tranh loại bỏ nguy cơ ấy là nhiệm vụ của toàn nhân loại.`

* Hệ thống luận cứ:

P1: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân (đoạn "Chúng ta đang ở đâu? vận mệnh toàn thế giới") P2: Cuộc sống tốt đẹp của con ngời bị chiến tranh hạt nhân đe doạ (đoạn "Niềm an ủi duy nhất mù chữ cho toàn thế giới").

P3: Chiến tranh hạt nhân đi ngợc lí trí loài ngời (đoạn "Một nhà tiểu thuyết xuất phát của nó").

P4: Nhiệm vụ đấu tranh cho một thế giới hoà bình( đoạn còn lại).

2 Tóm tắt:

Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ loài ngời và sự sống trên trái đất, phá huỷ cuộc sống tốt đẹp và đi ngợc lý trí và sự tiến hoá của tự nhiên Đấu tranh cho thế giới hoà bình là nhiệm vụ cấp bách.

=====================================================================

Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em

1 Xuất xứ văn bản:

- Trích: Tuyên bố của hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em.

- Hoàn cảnh: 30 - 9 - 1990

2 Bố cục:

- Mở đầu : Lí do của bản tuyên ngôn.

- Sự thách thức : Thực trạng trẻ em trên thế giới trớc các nhà l nh đạo chính trị.ã

- Cơ hội : Những điều kiện thuận lợi để thực hiện nhiệm vụ quan trọng.

- Nhiệm vụ : Những nhiệm vụ cụ thể.

=====================================================================

Chuyện ngời con gái Nam Xơng (Trích Truyền kì mạn lục)

1 Tác phẩm:

a Đọc, kể tóm tắt.

Tóm tắt: Câu chuyện kể về số phận oan nghiệt của ngời phụ nữ có nhan sắc, đức hạnh dới chế độ phong kiến.

b Bố cục: 3 phần

- Đoạn 1 (Từ đầu đến "cha mẹ đẻ mình"): Vẻ đẹp của Vũ Nơng.

- Đoạn 2 (“Qua năm sau” đến việc trót đ qua rồi”: Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của ã

Vũ Nơng.

- Đoạn 3 (Phần còn lại): Phan Lang gặp Vũ Nơng dới thủy cung Vũ Nơng đợc minh oan nhng không thể trở về nhân gian nữa.

=====================================================================

Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh (Trích Vũ trung tuỳ bút - Phạm Đình Hổ)

1 Bố cục: 2 phần.

- Từ đầu triệu bất tờng : Cuộc sống xa hoa hởng lạc của Thịnh Vơng Trịnh Sâm.

- Còn lại: Những hoạt động của bọn quan lại thái giám.

2 Tóm tắt:

Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh miêu tả cuộc sống xa hoa, ăn chơi, xa xỉ, không màng quốc gia đại sự, áp bức, bóc lột nhân dân, của vua chúa, quan lại phong kiến thời Thịnh Vơng Trịnh Sâm

=====================================================================

Hoàng Lê nhất thống chí

Trang 3

1 Tóm tắt - Bố cục

a Tóm tắt:

Đợc tin báo quân Thanh vào Thăng Long, Bắc Bình Vơng rất giận, liện họp các tớng sĩ rồi

tế cáo trời đất, lên ngôi hoàng đế, hạ lệnh xuất quân ra Bắc, thân chinh cầm quân vừa đi vừa tuyển quân lính Ngày 30 tháng chạp, đến núi Tam Điệp, vua mở tiệc khao quân, hẹn mùng bảy tháng năm mới vào thành Thăng Long mở tiệc ăn mừng Bằng tài chỉ huy thao

l-ợc của Quang Trung, đạo quân của Tây Sơn tiến lên nh vũ b o, quân giặc thua chạy tán ã

loạn Tôn Sĩ Nghị sợ mất mật, ngựa không kịp đóng yên, ngời không kịp mặc áo giáp, chuồn thẳng về biên giới phía Bắc, khiến tên vua bù nhìn Lê Chiêu Thống cũng phải chạy tháo thân

b Bố cục:

- Đoạn 1: Từ đầu đến năm Mậu Thân 1788: Đợc tin báo quân Thanh đ chiếm Thăng Long,ã

Bắc Bình Vơng Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế và thân chinh cầm quân dẹp giặc.

- Đoạn 2: Tiếp đến kéo vào thành: Cuộc hành quân thần tốc và chiến thắng lẫy lừng của vua Quang Trung.

- Đoạn 3: Còn lại: Sự đại bại của quân Thanh và sự thảm hại của vua tôi Lê Chiêu Thống.

=====================================================================

Truyện Kiều của Nguyễn Du

1 Cuộc đời

- Nguyễn Du (1765 - 1820)

Tên chữ: Tố Nh, hiệu: Thanh Hiên.

Quê quán: Làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.

- Gia đình: Nguyễn Du xuất thân trong một gia đình đại quý tộc, nhiều đời làm quan và có truyền thống văn học

- Thời đại: Có những biến đổi kinh thiên động địa, tập đoàn phong kiến tranh giành quyền lực, quyết liệt, khởi nghĩa nông dân Tây Sơn, quân Thanh xâm lợc, Quang Trung phá tan quân Thanh, đánh đổ chính quyền Lê - Trịnh, Nguyễn Nguyễn ánh lật đổ Tây Sơn thiết lập triều Nguyễn

Nguyễn Du gắn bó với một triều đại lịch sử đầy biến động, nhiều sự kiện lịch sử trọng đại, vì vậy đ tác động mạnh tới tình cảm và nhận thức của ông, làm xuất hiện những quan niệm ã

mới về nhân sinh, x hội, con ngã ời.

2 Văn học

Năng khiếu văn học bẩm sinh + Vốn sống vô cùng phong phú + Trái tim yêu thơng vĩ đại tạo nên thiên tài Nguyễn Du.

Sự nghiệp văn học của Nguyễn Du với những sáng tạo lớn có giá trị cả về chữ Hán và chữ Nôm, xuất sắc nhất là "Truyện Kiều".

- Tác phẩm :

+ Chữ Hán: Các tập thơ: Thanh Hiên thi tập, Bắc hành tạp lục, Nam trung tạp ngâm (243 bài).

+ Chữ Nôm: Truyện Kiều, Văn chiêu hồn

II Truyện Kiều

1 Vị trí : Đỉnh cao chói lọi của nền văn học Việt Nam, một trong những kiệt tác của văn học thế giới, và của nghệ thuật thi ca.

2 Nguồn gốc : Dựa theo cốt truyện Kim Vân Kiều Truyện của Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Quốc).

Bằng thiên tài nghệ thuật và tấm lòng nhân đạo sâu sắc, Nguyễn Du đ thay máu đổi ã

hồn, làm cho tác phẩm trở thành một kiệt tác vĩ đại của văn họcViệt Nam.

3 Thể loại :

- Truyện thơ chữ Nôm, theo thể lục bát.

Trang 4

- Dài 3254 câu.

4 Tóm tắt :

- Gặp gỡ đính ớc.

- Gia biến lu lạc.

- Đoàn tụ.

5 Giá trị của Truyện Kiều :

a Nội dung :

* Giá trị hiện thực :

- Truyện Kiều là một bức tranh về một x hội bất công, tàn bạo.ã

- Số phận bất hạnh của một ngời phụ nữ đức hạnh, tài hoa trong x hội phong kiến.ã

* Giá trị nhân đạo sâu sắc :

- Truyện Kiều đề cao tình yêu tự do, khát vọng công lý và ca ngợi phẩm chất cao đẹp của con ngời.

-Truyện Kiều là tiếng nói lên án các thế lực tàn bạo chà đạp lên quyền sống con ngời Hoài Thanh: "Đó là một bản án, một tiếng kêu thơng, một ớc mơ và một cái nhìn bế tắc

"

b Giá trị nghệ thuật :

- Truyện Kiều là một kiệt tác nghệ thuật, với bút pháp của một nghệ sĩ thiên tài, là sự kết tinh thành tựu văn học dân tộc trên hai phơng diện ngôn ngữ và thể loại Thành công của Nguyễn Du là trên tất cả các phơng diện mà đặc sắc nhất là nghệ thuật xây dựng nhân vật.

=====================================================================

Chị em Thuý Kiều

1 Vị trí đoạn trích:

Nằm ở phần mở đầu Truyện Kiều, giới thiệu gia cảnh nhà Vơng viên ngoại Sau 4 câu thơ nói về gia đình họ Vơng (bậc trung lu, con trai út là Vơng Quan), tác giả dành 24 câu thơ

để nói về Thuý Vân, Thuý Kiều.

2 Bố cục đoạn trích:

- Bốn câu đầu : Giới thiệu khái quát hai chị em Thuý Kiều.

- Bốn câu tiếp theo : Gợi tả vẻ đẹp Thuý Vân.

- Mời sáu câu cuối : Gợi tả vẻ đẹp và tài năng Thuý Kiều.

=====================================================================

Cảnh ngày xuân

1 Vị trí đoạn trích

- Sau đoạn tả tài sắc chị em Thuý Kiều.

- Nội dung : Tả cảnh ngày xuân trong tiết tháng 3 (Thanh minh) và cảnh du xuân của chị em Thuý Kiều.

2 Bố cục

- 4 câu đầu : Gợi tả khung cảnh ngày xuân.

- 8 câu tiếp : Khung cảnh lễ hội trong tiết Thanh minh.

- 6 câu cuối : Cảnh chị em Thuý Kiều du xuân trở về.

=====================================================================

Kiều ở lầu Ngng Bích

1 Vị trí đoạn trích

Trang 5

- Sau đoạn M Giám Sinh lừa Kiều, bị nhốt ở lầu xanh (1033- 1054)ã

2 Đại ý.

Đoạn trích miêu tả tâm trạng Thuý Kiều trong cảnh bị giam lỏng ở lầu Ngng Bích.

3 Bố cục: 3 phần:

- 6 câu thơ đầu: Khung cảnh thiên nhiên trớc lầu Ngng Bích đợc nhìn qua con mắt nhân vật bộc lộ sự cô đơn, tội nghiệp của Thúy Kiều.

- 8 câu tiếp: Kiều nhớ Kim Trọng và nhớ cha mẹ mình

- 8 câu cuối: Cảnh vật thể hiện tâm trạng nhân vật.

=====================================================================

M Giám Sinh mua Kiềuã

1 Vị trí đoạn trích

- Nằm ở đầu phần thứ hai (Gia biến và lu lạc)

- Đoạn trích gồm 26 câu

2 Bố cục

Phần 1: Từ “Gần miền” đến “kíp ra”: M Giám Sinh đến nhà Kiều.ã

Phần 2: Còn lại: Việc mua bán Kiều.

=====================================================================

Thuý Kiều báo ân, báo oán.

1 Bố cục

- Chia 2 phần:

+ Mời hai câu đầu: Thúy Kiều báo ân (Trả ơn Thúc Sinh )

+ Những câu còn lại: Kiều báo oán (Cuộc đối đáp giữa Kiều và Hoạn Th)

=====================================================================

Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga ( Trích Truyện Lục Vân Tiên)

1 Bố cục: 2 phần:

Phần 1: 14 câu đầu: Lục Vân Tiên đánh tan bọn cướp

Phần 2: Còn lại: Cuộc trò chuyện giữa Lục Vân Tiên với Kiều Nguyệt Nga sau trận đánh.

=====================================================================

Lục Vân Tiên gặp nạn

1 Bố cục:

- 2 phần:

Phần 1: 8 câu đầu: Trịnh Hâm h m hã ại Vân Tiên

Phần 2: Còn lại: Vân Tiên được cứu giúp

- Chủ đề: Sự đối lập giữa cái thiện và cái ác.

=====================================================================

Chơng trình địa phơng phần văn

ST

T TấN TÁC GIẢ NĂM SINH - QUấ

TÁC PHẨM CHÍNH

1 Nguyễn Đỡnh Ảnh

4/3/1942 Sơn Dương Lõm Thao - PThọ

- Chào đất nước (1970); Trăng rừng (1977)

- Trước cổng trời (1989); Gió biệt một cỏnh sao chiều (1984); Sắc cầu vồng (1998)

2 Nguyễn Ngọc Bỏi

1945

Vũ Yển Thanh Ba - P.Thọ

- Trầm tĩnh cỏnh rừng (1990); thấp thoỏng búng mỡnh (1991); đa mồ cụi (1992); Thời ỏo lớnh (1993);

Thạch thảo miền rừng (1994)

Trang 6

3 Tạ Minh Châu Thuỵ Vân - Việt Trì 13/12/1949 - Đi ngược hoàng hôn (1994) - Lời rao trong đêm (2001)

4 Đào Ngọc Chung 10/3/1939

- Trăng khuyết (1972); Phía núi xa

mờ (1993); Kỉ niệm dọc đường (1994); Đường cỏ hương quê (1999)

5 Phan Chúc

9/9/1937 Thọ Trường - Thọ Xuân - Thanh Hoá

- Lửa phượng (2001)

- Kí ức xanh (2004)

6 Phạm Tiến Duật Thị xã Phú Thọ 14/1/1941

- Ở hai đầu núi (1981); Nhóm lửa (1996)

- Vầng trăng và những quầng lửa (1983)

7 Kim Dũng Bạch Hạc - Việt Trì 1/6/1939

Mùa lúa mùa trăng (1978); Khát vọng (1982); Trăng trên phố (1994); Thức với dòng song (2001)

8 Trần Dư Lim - Bắc Ninh 20/4/1949 Ở một vùng quê; Tổ quốc; Hình trong thơ

9 Nguyễn Công Dương Mê Linh Vĩnh Phúc 6/9/1939 - Mặt trời của em (1977) - Cỏ ướt (1992); Cánh gió (1997)

10 Trịnh Hoài Đức Thuỵ Vân - Việt Trì 14/7/1945 Thả lên vòm nhớ (2002)

11 Dương Dương Thảo Đông Anh - Hà Nội 15/4/1972 Nắng lưu ly (1996)

12 Nguyễn Hưng Hải Hùng Đô-TamNông 8/4/1959 Ban mai chóng mặt (1989); Đêm Thị Mầu (1994); Thềm trăng

13 Đỗ Thị Thu Hiền Cổ Tiết - Tam Nông 25/5/1969 Vệt nắng đầu tiên; Hũ vàng của cha; Cổ tích người lữ hành

14 Lê Như Kí Lâm Thao 3/7/1934 Hoa vùng chè (1978)

15 Nguyễn Văn Mạch

10/9/1942

Hạ Giáp Phù Ninh Phú Thọ

Hoa gạo tháng 3 (1999)

16 Ngô Quang Nam Tiền Hải-Thái Bình 1941

Rừng cọ; Điệp khúc lời ru; Tìm nhau; Bút tre; Duyên một vầng trăng

17 Trần Thị Nương Phụ Khánh-Hạ Hoà 15/11/1953

Đừng đánh mất (1993); Tiếng gọi

từ trăng núi (1995); Bão tím (1999); Ngọn lửa (2002)

18 Trần Nhương Thạch Sơn -L Thao 17/12/1942

Gương mặt tôi yêu (1980); Bài thơ tình của lính (1987); Sắc màu và con chữ (1998)

19 Khánh Nguyễn Vĩnh Yên -V.Phúc 10/1/1942

Lời từ đất (1973); Nắng lên cao (1975); Chân trời (1977); Tranh trên đất (1997)

20 TrầnThị Thắng 1848 - Thơ tình mang theo (1989)

Trang 7

Hạ Hoà - Phỳ Thọ Quờ: Tiờn Lữ Hưng Yờn

- Hoa cỳc dại (1996)

- Hoa nắng (1998)

21 Ng Thị Minh Thụng Lõm Thao P.Thọ 12/12/1949 Đất nước (1991); Bụng hồng sau chiến tranh (1998)

22 Nguyễn Văn Toại Xuõn Lăng L Thao 27/5/1940 Thảo nguyờn hoạ mi (1972); Gom nhặt nhưng ngày (2003)

23 Nguyễn Bựi Vợi

5/11/1933 Cỏt Văn Thanh Chương Nghệ An

- Gửi người yờu (1956)

- Giú và lửa (1982)

24 Nguyễn Văn Cầu Tam Nụng Phỳ Thọ 7/1934 Tập truyện "Ngưỡng cửa mựa xuõn" Tập thơ "Giọt sữa"

25 Hà Thị Hải Phong Chõu P Thọ 1970 K ớ ức sụng L ụ

26 Hà Phạm Phỳ

15/9/1943 Đan Hoà - Hạ Hoà Phỳ Thọ

Hỏt về người (1981); Hương nắng tiếng chim (1982); Cỏ yờu (1999)

27 L õm Quý

18/4/1947 Quang Yờn Lập Thạch

Tỡnh Thơ cao Lan (1997) Điều cú thật trong dõn gian (1988)

=====================================================================

Đồng chí

1 Bố cục: 3 phần

1) 6 câu đầu: những cơ sở của tình đồng chí

2) 11 câu tiếp: Những biểu hiện và sức mạnh của tình đồng chí

3) Còn lại: Hình ảnh người lính trong bài thơ.

2 Chủ đề:

Bài thơ thể hiện hình tượng người lính cách mạng và sự gắn bó keo sơn của họ qua những chi ti t hình nh, ngôn ng gi n d ế ả ữ ả ị

=====================================================================

Bài thơ về tiểu đội xe không kính

1.B c c: ố ụ

- Th th câu dài, nh p i u linh ho t nh v n xuôi, ít v n ể ơ ị đ ệ ạ ư ă ầ

- 7 kh th : xoay quanh và làm n i b t ch ổ ơ ổ ậ ủ đề ả : c m xúc và suy ngh ĩ c a tác giả v ủ ề

nh ng chi c xe không kính và nh ng ng ữ ế ữ ườ i chi n s ế ĩ lái xe trên Tr ườ ng S n th i ch ng M ơ ờ ố ĩ

2 Chủ đề:

- Hình nh ng ả ườ i lính lái xe Tr ườ ng S n v i t th hiên ngang, tinh th n l c quan, d ng ơ ớ ư ế ầ ạ ũ

c m b t ch p khó kh n nguy hi m và ý chí chi n ả ấ ấ ă ể ế đấ u gi i phóng mi n Nam ả ề

=====================================================================

Đoàn thuyền đánh cá

1 Bố cục: 3 phần:

Phần 1: 2 khổ đầu: Cảnh lên đường và tâm trạng náo nức của con người

Phần 2: 4 khổ tiếp theo: Cảnh hoạt động của đoàn thuyền đánh cá giữa biển trời ban đêm

Phần 3: Còn lại: Cảnh đoàn thuyền trở về trong buổi bình minh

2 Chủ đề:

Sự hài hoà giữa thiên nhiên và con người lao động, bộc lộ niềm vui, niềm tự hào của nhà thơ trước

Trang 8

đất nước và cuộc sống

=====================================================================

Bếp lửa

1 Bố cục: 4 phần

Phần 1: Phần mở đầu: 5 dòng đầu: Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cho dũng hồi tưởng cảm xúc về bà

Phần 2: 4 khổ tiếp: Hồi tưởng những kỉ niệm tuổi thơ sống bên bà và hình ảnh bà gắn liền với hình ảnh bếp lửa

Phần 3: Khổ 6: Suy ngẫm về bà và cuộc đời bà

Phần 4: Khổ cuối: Người cháu đẫ trưởng thành, đi xa song không nguôi nhớ bà.

2 Chủ đề:

Triết lí thầm kín: Những gì là thân thiết nhất của tuổi thơ mỗi người đều có sức toả sáng, nâng đỡ con người suốt hành trình dài, rộng của cuộc đời Tình yêu thương bà và lòng biết ơn bà chính là biểu hiện cụ thể của tình yêu thương, sự gắn bó với gia đình, quê hương

và đó cũng là khởi đầu của tình yêu con người, tình yêu đất nước.

=====================================================================

Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ

1 Bố cục:

- Chia 3 đoạn:

+ Đoạn một (hai khổ đầu): Khúc hát ru của ngời mẹ thơng con, thơng bộ đội.

+ Đoạn hai (hai khổ tiếp): Khúc hát ru của ngời mẹ thơng con, thơng dân làng.

+ Đoạn ba (còn lại): Khúc hát ru của ngời mẹ thơng con, thơng đất nớc.

2 Chủ đề:

- Ngời mẹ Tà ôi anh hùng, đảm đang, gắn liền tình yêu con với lòng yêu nớc.

- Là khúc hát ru ân tình cách mạng, thể thơ mới tám tiếng, vần nhịp đều có những đổi mới hiện đại.

=====================================================================

ánh trăng

1 Bố cục:

Phần1: 3 khổ đầu: Quan hệ giữa tác giả và vầng trăng từ hồi nhỏ đến khi sống ở thành phố.

Phần2: Khổ thứ 4: Tình huống gặp lại vầng trăng.

Phần3: Khổ 5,6: Cảm xúc và suy ngẫm của tác giả.

2 Chủ đề:

Từ 1 câu chuyện riêng, bài thơ cất lên lời tự nhắc nhở thấm thía về thái độ, tình cảm đối với những năm tháng quá khứ gian lao, tình nghĩa , đối với thiên nhiên, đất nớc bình dị, hiền hậu.

-ý nghĩa khái quát của bài thơ:

+ ý nghĩa với cả 1 thế hệ.

+ ý nghĩa với nhiều ngời, nhiều thời: thái độ đối với quá khứ, với ngời đ khuất và với chínhã

mình.

+ Nằm trong mạch cảm xúc “uống nớc nhớ nguồn”, gợi lên đạo lý sống thuỷ chung đã thành truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

=====================================================================

làng (trích)

1 Bố cục: Ba phần:

- Phần 1: Từ đầu đến “không nhúc nhích”: Tâm trạng của ông Hai khi nghe tin làng chợ Dầu làm Việt gian theo Tây.

- Phần 2: “Đ ba bốn hôm nay” đến “đôi phần”: Tâm trạng đau khổ, xấu hổ, buồn bực củaã

Trang 9

ông hai ba bốn ngày sau đó.

- Phần 3: Còn lại: Tình cờ ông Hai mói biết đó là tin đồn nhảm Ông vô cùng phấn khởi và

tự hào về làng mình

2 Chủ đề:

- Tình yêu làng lòng yêu nớc, tinh thần kháng chiến của ngời nông dân trong thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp

=====================================================================

lặng lẽ sa pa (trích)

1 Bố cục: 3 phần

- Phần 1: Từ đầu đến “Ngời lái xe lại nói”: Xe dừng lại lấy nớc, bác lái xe giới thiệu với ông hoạ sĩ già và cô kỹ s 1 trong những ngời cô độc nhất thế gian.

- Phần 2: Tiếp theo đến “nh thế”: Cuộc gặp gỡ và trò chuyện giữa anh thanh niên với ông hoạ sỹ, cô kỹ s.

- Phần 3: Còn lại: Họ chia tay, ông hoạ sỹ và cô kỹ s trẻ xuống đồi cứ vấn vơng vì sao anh thanh niên không tiễn ra tận xe.

2 Chủ đề:

Hình ảnh những con ngời lao động bình thờng , tiêu biểu là anh thanh niên làm công tác khí tợng ở một mình trên núi cao Qua đó, truyện khẳng định vẻ đẹp của con ngời lao động và

ý nghĩa của những công việc thầm lặng

3 Tóm tắt:

Câu chuyện xảy ra ở Sa Pa, t nh Lào Cai vào năm 1970 Trên chuyến xe khách chạy từ ỉ thị x Lào Cai đi Lai Châu, qua nơi nghỉ mát nổi tiếng ở Sa Pa, có 1 nhà họa sĩ già vàã

một cô kĩ s nông nghiệp trẻ vừa ra trờng, lên Lai Châu nhận công tác Xe chạy qua thị trấn

Sa Pa, đến đỉnh Yên Sơn thì dừng lại nghỉ 30' Trong thời gian nghỉ này, do sự giới thiệu của bác lái xe đ có cuộc gặp gỡ giữa 3 ngã ời: ông họa sĩ già, cô kĩ s trẻ, bác lái xe và anh thanh niên làm việc ở trạm khí tợng trên đỉnh Yên Sơn ở Sa Pa Trong cuộc gặp gỡ chốc lát ấy, anh thanh niên đó đ để lại nhiều ấn tã ợng sâu sắc trong lòng ngời họa sĩ già và cô kĩ

s trẻ Hoàn cảnh sống và làm việc của anhcách sốngôngsuy nghĩ và tình cảm của anh đối với mọi ngời đ làm cho ngã ời họa sĩ già cảm nhận đợc rằng: Trong cái im lặng của Sa Pa

có những ngời làm việc lo nghĩ nh vậy cho đất nớc

=====================================================================

Chiếc lợc ngà

1 Bố cục

Bố cục: 3 phần

Phần 1: Từ đầu đến “bắt nó về”: Tình trạng cha con anh Sáu trớc buổi chia tay.

Phần 2: “Sáng hôm sau” đến tuột xuống”: Buổi chia tay đầy nớc mắt.

Phần 3: Còn lại: Anh Sáu ở chiến khu làm chiếc lợc ngà và hi sinh.

2 Chủ đề:

Tình cha con sâu nặng, bền chặt dù trong hoàn cảnh éo le.Trong chiến tranh, những giá trị tình cảm của con ngời càng trở nên thắm thiết , bền chặt.

3 Tóm tắt:

Anh Sáu đi kháng chiến, khi có dịp trở lại thăm nhà thì con gái đ tám tuổi Bé Thu khôngã

nhận ra cha vì vết sẹo trên má không giống nh trong bức ảnh chụp chung với má mà bé Thu đ biết Đến khi em nhận ra cha thì đúng là lúc anh Sáu phải ra đi Vào khu căn cứ,ã

nhớ lời con, anh Sáu đ làm một chiếc lã ợc bằng ngà voi để tặng con nhng đ hi sinh trongã

một trận càn Trớc khi nhắm mắt anh chỉ kịp trao cây lợc cho ngời bạn.

=====================================================================

Cố hơng

1 Tóm tắt:

Sau hai mơi năm xa quê, nhân vật "tôi" trở về thăm làng cũ So với những ngày trớc cảnh vật và con ngời thật tàn tệ, nghèo hèn Mang nỗi buồn thơng nhân vật "tôi" rời cố hơng ra đi với ớc vọng cuộc sống làng quê mình sẽ đợc đổi thay.

2 Bố cục:

Trang 10

Phần 1: Từ đầu đến "tôi đang làm ăn sinh sống "Tình cảm và tâm trạng của "tôi"trên đờng

về quê.

Phần 2: “Tinh mơ”đến "sạch trơn nh quét": Tình cảm và tâm trạng của "tôi "trong những ngày ở quê, cuộc gặp gỡ với Nhuận Thổ, chị Hai Dơng.

Phần 3: Còn lại: Tâm trạng và ý nghĩ của "tôi"trên đờng rời quê.

3 Chủ đề:

- Phê phán x hội phong kiến đ bần cùng hóa ngã ã ời nông dân, đặt ra vấn đề con đờng đi của ngời nông dân và x hội để mọi ngã ời cùng suy nghĩ.

=====================================================================

Những đứa trẻ

1 Bố cục:

Phần 1: Từ đầu đến “cúi xuống”: Tình bạn tuổi thơ trong trắng

Phần 2: “Trời đ bắt đầu tối” đến “nhà tao”: Tình bạn bị cấm đoán ã

Phần 3: Còn lại: Tình bạn vẫn tiếp tục

2 Chủ đề:

- Tình bạn thân thiết giữa những đứa trẻ sống thiếu tình thơng.

3 Tóm tắt:

Sau một tuần không gặp nhau, ba anh em hàng xóm lại ra sân chơi và gọi nv “tôi” chơi cùng Trong câu chuyện với nhau, nv “tôi” hỏi về mẹ chúng, thấy chúng buồn, nv “tôi” anh

ủi bằng cách sôi nổi kể những câu chuyện cổ tích của bà Bỗng bố của ba ngời bạn hàng xóm xuất hiện, cấm không cho nhân vật “tôi” tiếp tục chơi với con ông Nhng những đứa trẻ vẫn chơi với nhau, kể cho nhau nghe những câu chuyện vui buồn

Ngày đăng: 12/04/2021, 11:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w