1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

ngaøy soaïn 27012008 ngaøy soaïn 27012008 tieát 41 baøi 27 ñieàu cheá oxi phaûn öùng phaân huûy i muïc tieâu 1 kieán thöùc phöông phaùp ñieàu cheá thu khí oxi trong phoøng thí nghieäm vaø trong c

83 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 532,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-HS naém vöõng nguyeân taéc ñieàu cheá oxi trong phoøng thí nghieäm, tính chaát vaät lyù nhö: ít tan trong nöôùc, naëng hôn khoâng khí ; vaø tính chaát hoùa hoïc cuûa oxi ñaëc bieät laø [r]

Trang 1

-Phương pháp điều chế, thu khí oxi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.

-Phản ứng phân hủy là gì và lấy ví dụ minh họa

-Củng cố khái niệm chất xúc tác, biết giải thích vì sao MnO2 được gọi là chất xúc tác trong phản ứngđun nóng hỗn hợp: KClO3 và MnO2

2.Kĩ năng:

-Lắp ráp thiết bị điều chế khí oxi và cách thu khí oxi

-Viết PTHH và điều chế khí oxi

-Tính thể tích khí oxi điều chế được (ở đktc) trong phịng thí nghiệm và trong cơng nghiệp

3.Thái độ:

Hình thành thế giới quan khoa học và tạo hứng thú cho HS trong việc học tập bộ môn

II.CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên :

Hóa chất Dụng cụ

-KMnO4 -Ống nghiệm, ống dẫn khí, giá – kẹp ống nghiệm,

-KClO3 - Đèn cồn, chậu thuỷ tinh, muỗng lấy hóa chất

-MnO2 -Diêm, que đóm, bông

2 Học sinh:

-Làm bài tập 1,2b,3,5 SGK/ 91

-Đọc bài 27 SGK / 92,93

III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách điều chế oxit trong phòng thí nghiệm.(10’)

-Theo em những hợp chất nào

có thể được dùng làm nguyên

liệu để điều chế oxi trong

phòng thí nghiệm ?

-Hãy kể 1 số hợp chất mà

trong thành phần cấu tạo có

nguyên tố oxi ?

-Trong các hợp chất trên, hợp

chất nào có nhiều nguyên tử

oxi ?

-Trong các giàu oxi, chất nào

kém bền và dễ bị phân huỷ ở

nhiệt độ cao ?

-Những chất giàu oxi và dễ bị

phân huỷ ở nhiệt độ cao như :

- Những hợp chất làm nguyênliệu để điều chế oxi trongphòng thí nghiệm là nhữnghợp chất có nguyên tố oxi

-SO2 , P2O5 , Fe3O4 , CaO ,KClO3, KMnO4, …

-Những hợp chất có nhiềunguyên tử oxi: P2O5 , Fe3O4 ,KClO3, KMnO4,  hợp chấtgiàu oxi

- Trong các giàu oxi, chấtkém bền và dễ bị phân huỷ ởnhiệt độ cao: KClO3, KMnO4

+ Đẩy nước

+ Đẩy không khí

Trang 2

t0

KMnO4, KClO3  được chọn

làm nguyên liệu để điều chế

oxi trong phòng thí nghiệm

-Yêu cầu HS đọc thí nghiệm

1a SGK/ 92

-GV hướng dẫn HS làm thí

nghiệm đun nóng KMnO4

trong ống nghiệm và thử chất

khí bay ra bằng que đóm có

tàn than hồng

+Tại sao que đóm bùng cháy

khi đưa vào miệng ống

nghiệm đang đun nóng ?

+HD HS viết phương trình

hóa học

-Yêu cầu HS đọc thí nghiệm

1b SGK/ 92

-Biểu diễn thí nghiệm đun

nóng hỗn hợp KClO3 và MnO2

trong ống nghiệm

+ MnO2 làm cho phản ứng

xảy ra nhanh hơn  vậy MnO2

có vai trò gì ?

+ Viết phương trình hóa học?

- Yêu cầu HS nhắc lại tính

chất vật lý của oxi

 Vì vậy ta có thể thu oxi bằng

2 cách:

+Đẩy nước

+Đẩy không khí

-Lắp ráp dụng cụ thí nghiệm 

Biểu diễn thí nghiệm thu khí

oxi

- Theo em tại sao khi làm thí

nghiệm phải hơ nóng đều ống

nghiệm trước khi tập trung

SGK/ 92  làm thí nghiệm theonhóm, quan sát và ghi lại hiệntượng vào giấy nháp

+ Vì khí oxi duy trì sự sống vàsự cháy nên làm cho que đómcòn tàn than hồng bùng cháy.+Phương trình hóa học:

KMnO4  Chất rắn + O2

(KMnO4 và MnO2)-Đọc thí nghiệm 1b SGK/ 92 Ghi nhớ cách tiến hành thínghiệm

-Quan sát thí nghiệm biểudiễn của GV và nhận xét: khiđun nóng KClO3  O2

+ MnO2 đóng vai trò là chấtxúc tác

+ Phương trình hóa học:

- Khi làm thí nghiệm phải hơnóng đều ống nghiệm trướckhi tập trung đun ở đáy ốngnghiệm để ống nghiệm nóngđều  không bị vỡ

- Khi đun nóng KMnO4 ta

Trang 3

đun ở đáy ống nghiệm?

- Tại sao khi đun nóng

KMnO4 ta phải đặt miếng

bông ở đầu ống nghiệm ?

-Khi thu khí oxi bằng cách

đẩy không khí, tại sao phải

đặt miệng bình hướng lên trên

và đầu ống dẫn khí phải để ở

sát đáy bình ?

- Theo em làm cách nào để

biết được ta đã thu đầy khí oxi

vào bình ?

-Khi thu oxi bằng cách đẩy

nước ta phải chú ý điều gì ?

=> Qua các thí nghiệm trên

em có thể rút ra được kết luận

gì ?

phải đặt miếng bông ở đầuống nghiệm để tránh thuốctím theo ống dẫn khí thoát rangoài

- Vì khí oxi nặng hơn khôngkhí nên khi thu khí oxi bằngcách đẩy không khí phải đặtmiệng bình hướng lên trên vàđầu ống dẫn khí phải để ở sátđáy bình

- Để biết được khí oxi trongbình đã đầy ta dùng que đómđặt trên miệng ống nghiệm

- Khi thu oxi bằng cách đẩynước ta phải chú ý: rút ốngdẫn khí ra khỏi chậu trước khitắt đèn cồn

Kết luận:Trong phòng thí

nghiệm, khí oxi được điều chếbằng cách đun nóng nhữnghợp chất giàu oxi và dễ bịphân hủy ở nhiệt độ cao nhưKMnO4 và KClO3

Có 2 cách thu khí oxi:

+ Đẩy nước

+ Đẩy không khí

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách sản xuất khí oxi trong công nghiệp (10’)

-Trong thiên nhiên nguồn

nguyên liệu nào được dùng để

sản xuất khí oxi ?

-Các nguyên liệu để điều chế

khí oxi trong phòng thí

nghiệm có thể dùng để sản

xuất khí oxi trong công

nghiệp được không ? vì sao ?

- Theo em lượng oxi được

điều chế trong phòng thí

nghiệm như thế nào ?

- Trong thiên nhiên nguồnnguyên liệu được dùng để sảnxuất khí oxi là nước và khôngkhí

- Các nguyên liệu để điều chếkhí oxi trong phòng thínghiệm không thể dùng đểsản xuất khí oxi trong côngnghiệp được vì các nguyênliệu này hiếm và mắc tiền

- Lượng oxi được điều chếtrong phòng thí nghiệm ít, quymô sản xuất nhỏ và rất đắt

II Sản xuất khí oxi trong công nghiệp.

1 Sản xuất khí oxi từ không khí.

2 Sản xuất khí oxi từ nước.

Trang 4

Điện phân

- Thiết bị để điều chế khí oxi

trong công nghiệp có giống

với thiết bị để điều chế khí

oxi trong phòng thí nghiệm

không ?

*Đối với việc sản xuất khí oxi

từ không khí:

- Hỗn hợp trong không khí

gồm chủ yếu những khí nào ?

 Vì vậy, ta sẽ hóa lỏng không

khí và cho bay hơi để thu

được khí O2

*Đối với việc sản xuất khí oxi

từ nước:

-Ta có thể điện phân nước để

thu được khí O2 và khí H2

riêng biệt

- Không thể dùng thiết bị đểđiều chế khí oxi trong phòngthí nghiệm để điều chế khíoxi trong công nghiệp vìnhững thiết bị đó quá quáphức tạp

- Hỗn hợp trong không khígồm chủ yếu những khí O2 và

N2

-HS nghe và ghi nhớ cách thukhí O2:

 Thu được khí N2 trước

-Nghe và ghi nhớ phươngtrình hóa học:

2 H2O 2 H2 + O2

Hoạt động 3:Tìm hiểu phản ứng phân hủy (10’)

-Yêu cầu HS hoàn thành bảng

SGK/ 93

- Yêu cầu HS trình bày kết

quả và nhận xét

? Các phản ứng trong bảng

trên có đặc điểm gì giống

nhau ?

 Những phản ứng như vậy gọi

là phản ứng phân hủy Vậy

phản ứng phân huỷ là phản

ứng như thế nào ?

-Hãy cho ví dụ và giải thích ?

-Hãy so sánh phản ứng hóa

hợp với phản ứng phân hủy 

Tìm đặc điểm khác nhau cơ

bản giữa 2 loại phản ứng

-Trao đổi nhóm hoàn thànhbảng SGK/ 93

-Đại diện 1-2 nhóm trình bàykết quả và bổ sung

-Các phản ứng trong bảngtrên đều có 1 chất tham giaphản ứng

-Phản ứng phân hủy là phảnứng hóa học trong một chấtsinh ra hai hay nhiều chấtmới

PƯHHợp PƯPHủy

III Phản ứng phân hủy.

00C-1830C

-1960C

T0

s của N2 T0

s của O2

Trang 5

trên ? Chất t.gia Nhiều 1

 Phản ứng hóa hợp và phảnứng phân hủy trái ngược nhau

Hoạt động 4: Củng cố ( 6’)

-Yêu cầu HS giải bài tập 1,5

SGK/ 94

-Yêu cầu 2 HS giải bài tập

trên bảng Nhận xét và chấm

điểm

-Bài tập 1 SGK/ 94Đáp án: b, c vì KClO3 vàKMnO4 là những chất giàu oxivà dễ bị phân hủy ở nhiệt độcao

-Bài tập 5 SGK/ 94:

a.CaCO3  CaO + CO2

b Phản ứng trên là phản ứngphân hủy vì có một chất thamgia tạo thành 2 sản phẩm

IV.HƯỚNG DẪN HS HỌC TẬP Ở NHÀ: (1’)

-Học bài

-Làm bài tập : 2,3,4,6 SGK/94

-Ôn lại bài tính chất của oxi

-Đọc bài 28: không khí – sự cháy

t0

Trang 6

Tuần: 21 Ngày soạn : 19/01/2009

+ Chậu nước pha màu đỏ, diêm, đèn cồn, que đóm

+ Ống đong có chia vạch, thìa đốt hóa chất

2 Học sinh:

-Làm bài tập : 2,3,4,6 SGK/94

-Ôn lại bài tính chất của oxi

-Đọc bài 28: không khí – sự cháy

III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – sửa bài tập (10’)

-Trong phòng thí nghiệm người ta

điều chế khí oxi bằng cách nào ?

Viết phương trình hóa học minh

Trang 7

 Nhận xét và chấm điểm.

Hoạt động 2: Xác định thành phần của không khí (10’)

-trong không khí có những chất

khí nào ?  Theo em khí nào chiếm

nhiều nhất? Các khí này có thành

phần như thế nào ?

-Giới thiệu dụng cụ và hóa chất

để tiến hành thí nghiệm

- Quan sát ống đong  theo em ống

đong có bao nhiêu vạch ?

-Đặt ống đong vào chậu nước,

đến vạch thứ nhất (số 0), đậy nút

kín  không khí trong ống đong lúc

này chiếm bao nhiêu phần ?

-Biểu diễn thí nghiệm.

+Khi P cháy mực nước trong ống

đong thay đổi như thế nào ?

+ Chất khí nào trong ống đong đã

tác dụng với P đỏ để tạo thành

khói trắng (P2O5) ?

 Từ sự thay đổi mực nước trong

ống đong em có thể rút ra tỉ lệ về

thể tích của khí oxi được không ?

-Bằng thực nghiệm ngưới ta xác

định được khí O2 chiếm 21%

thành phần của không khí Vậy

chất khí còn lại trong ống đong

chiếm mấy phần ?

- Phần lớn khí còn lại trong ống

đong không duy trì sự sống, sự

cháy, không làm đục nước vôi

trong  Đó là khí N2 chiếm khoảng

78% thành phần của không khí

-Qua thí nghiệm vừa nghiên cứu,

ta thấy không khí có thành phần

như thế nào ?

-Ngoài 2 chất khí là O2 và N2,

trong không khí còn chứa những

chất gì khác ?

- trong không khí có nhữngchất khí : O2 , N2 , …

- Ống đong có 6 vạch

- Đặt ống đong vào chậunước, đến vạch thứ nhất (số0), đậy nút kín  không khítrong ống đong lúc nàychiếm 5 phần hay

+Khi P cháy mực nước trongống đong dâng lên đến vạchsố 2 (số 1)

+ Khí O2 trong ống đong đãtác dụng với P đỏ để tạothành khói trắng (P2O5)

 Từ sự thay đổi mực nướctrong ống đong ta thấy thểtích của khí oxi trong khôngkhí chiếm 1 phần

Trang 8

-Yêu cầu HS đọc và trả lời các

câu hỏi mục 2.a SGK/ 96

 Các khí còn lại chiếm khoảng

1% thành phần của không khí

 Em có kết luận gì về thành phần

của không khí ?

thành phần : + 21% khí O2 +78% khí N2

- Ngoài 2 chất khí là O2 và

N2, trong không khí còn chứa: hơi H2O, CO2, khí hiếm, …

Kết luận: Không khí là hỗn hợp nhiều chất khí, có thành phần:

+ 21% khí O2 +78% khí N2 +1% các khí khác

Hoạt động 3: Tìm hiểu cách bảo vệ không khí trong lành tránh ô nhiễm (5’)

-Yêu cầu HS đôc SGK/ 96

-Theo em nguyên nhân nào gây ô

nhiễm không khí  nêu tác hại ?

-Chúng ta phải làm gì để bảo vệ

không khí trong lành, tránh ô

nhiễm ?

-Đọc SGK/ 96  nêu được 1 số biện pháp chính như:

+ Trồng rừng

+ Xử lí rác thải của nhà máy,

3 Bảo vệ không khí trong lành, tránh ô nhiễm.

SGK/ 96

Hoạt động 4: Củng cố – Luyện tập ( 10’)

-Yêu cầu HS làm bài tập 1,2,7

SGK/ 99

-HD HS làm bài tập 7:

Cứ 1 giờ - hít vào 0,5 m2 kk

Vậy 24 giờ - ?

-Biết trong không khí oxi chiếm 21%; khi hít vào cơ thể giữ được 1/3 lượng oxi của không khí vậy thể tích oxi cần cho 1 người trong 1 ngày là bao nhiêu ? -HS nhớ lại kiến thức trong bài học để giải bài tập 1,2 SGK/ 99 -Bài tập 7 SGK/ 99: a Thể tích không khì mỗi người cần trong 1 ngày: 0,5 24 = 12 (m3) b Thể tích oxi mỗi người cần trong 1 ngày: 12 21 100 . 1 3=0 ,84 (m 3 ) IV.HƯỚNG DẪN HS HỌC TẬP Ở NHÀ: (2’) -Học bài -Xem trước phần II SGK/ 97 -Ôn lại các bài từ bài 24 – bài 28 V.RÚT KINH NGHIỆM

Trang 9

Trang 10

Tuần: 22 Ngày soạn : 1/02/2009

Tiết: 43

Bài 28 : KHÔNG KHÍ - SỰ CHÁY (Tiếp theo)

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

-Không khí là hỗn hợp nhiều chất khí, thành phần của không khí theo thể tích là: 78% N2, 21%

O2 và 1% các chất khí khác

-Sự cháy là sự oxi hóa có toả nhiệt và phát sáng, còn sự oxi hóa chậm là sự oxi hóa có toảnhiệt nhưng không phát sáng

-Hiểu điều kiện phát sinh sự cháy và biết cách dập tắt sự cháy

2.Kĩ năng:

-Kĩ năng quan sát, giải thích, vận dụng vào thực tế

-Hoạt động nhóm

3.Thái độ:

HS hiểu và có ý thức giữ gìn bầu không khí ô nhiễm và phòng chống cháy

II.CHUẨN BỊ:

-Xem trước phần II SGK/ 97

-Ôn lại các bài từ bài 24 – bài 28

III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự cháy và sự oxi hóa chậm.(20’)

-Khi đốt cháy P, S, Fe trong oxi

(trong không khí), ta thấy có hiện

tượng gì ?

-Những hiện tượng như vậy,

người ta gọi đó là sự cháy Vậy

sự cháy là gì ?

-Theo em khi ga, củi, … cháy gọi

là gì ?

-Sự cháy trong không khí và

trong oxi có gì giống và khác

nhau ?

-Tại sao các chất cháy trong oxi

lại tạo ra nhiệt độ cao hơn khi

cháy trong không khí ?

-Khi đốt cháy P, S, Fe trongoxi (trong không khí), ta thấycó hiện tượng:

Nhưng sự cháy trong oxi tạo

ra nhiệt độ cao hơn

- Các chất cháy trong oxi tạo

ra nhiệt độ cao hơn khi cháytrong không khí vì trongkhông khí có lẫn 1 số chấtkhí khác đặc biệt là khí N2

II Sự cháy và sự oxi hóa.

1 Sự cháy:

là sự oxi hóa có toả nhiệtvà phát sáng

Ví dụ:

2 Sự oxi hóa chậm:

là sự oxi hóa có toả nhiệtnhưng không phát sáng

Ví dụ :

Trang 11

- Các đồ vật bằng gang, sắt, …

dùng lâu ngày trong không khí

thường có hiện tượng gì ?

-Đồ vật bằng gang, sắt, … khi

dùng lâu bị gỉ là do các đồ vật

này đã hóa hợp từ từ với oxi

trong không khí  gọi là sự oxi hóa

chậm Sự oxi hóa chậm tuy

không phát sáng nhưng có tỏa

nhiệt

- Theo em quá trình hô hấp của

con người có gọi là sự oxi hóa

chậm không ? Vì sao ?

- Sự oxi hóa chậm khi có điều

kiện nhất định sẽ chuyển thành

sự cháy gọi là sự tự bốc cháy

 Vì vậy trong nhà máy, người ta

thường cấm không được chất giẻ

lau có dính dầu mỡ thành đống

để đề phòng sự tự bóc cháy

-Hãy so sánh sự cháy và sự oxi

hóa chậm ?

nên tốn nhiệt độ để đốt cháycác khí này

- Các đồ vật bằng gang, sắt,

… dùng lâu ngày trong khôngkhí thường bị gỉ

-HS nghe và ghi nhớ: sự oxihóa chậm là sự oxi hóa cótoả nhiệt nhưng không phátsáng

- Quá trình hô hấp của conngười gọi là sự oxi hóa chậm

vì oxi qua đường hô hấp máu  chất dinh dưỡng cho cơthể

Sự cháy Sự oxi hóa

chậmGiốn

g -là sự oxi hóa và có toảnhiệt

Khá

c

-phátsáng -không phátsáng-xảy ra

nhanh

-xảy ra chậm

Hoạt động 2: Tìm hiểu điều kiện phát sinh sự cháy và dập tắt sự cháy (17’)

-S, P, Fe muốn cháy được cần

phải có điều kiện nào ?

 Vậy điều kiện phát sinh sự cháy

là gì ?

- Theo em muốn dập tắt sự cháy

ta phải làm gì ?

- Ta phải hạ thấp nhiệt độ cháy

bằng cách nào ?

-Em hãy tìm 1 số biện pháp để

-S, P, Fe muốn cháy đượccần phải được đốt nóng và cóđủ oxi

- Muốn dập tắt sự cháy taphải:

+ Hạ thấp nhiệt độ cháy

+ Cách li chất cháy với khí

Trang 12

cách li chất cháy với oxi ?

- Theo em muốn dập tắt ngọn lửa

do xăng dầu cháy ta phải làm gì ?

Vì sao ?

- Theo em khi muốn dập tắt sự

cháy ta có cần phải áp dụng đồng

thời cả 2 biện pháp đó không ?

- Phải hạ thấp nhiệt độ cháy bằng cách phun nước

- Để cách li chất cháy với oxi

ta có thể:

+ Dùng bao dày đã tẩm nước

+ Dùng cát, đất

+ Phun khí CO2

- Muốn dập tắt ngọn lửa do xăng dầu cháy ta phải cách li chất cháy với oxi, không được dùng nước để dập tắt đám cháy vì xăng dầu không tan trong nước, nhẹ hơn nước, nổi lên trên làm đám cháy lan rộng hơn

-Trong thực tế khi muốn dập tắt sự cháy ta chỉ cần vận dụng 1 trong 2 biện pháp trên là đủ để dập tắt sự cháy

xuống dưới nhiệt độ cháy -Cách li chất cháy với oxi

Hoạt động 3: Củng cố (6’)

-Yêu cầu HS nhắc lại nội dung

IV.HƯỚNG DẪN HS HỌC TẬP Ở NHÀ: (1’)

-Học bài

-Làm bài tập: 3,4,5,6 SGK/ 99

-Xem trước nội dung bài luyện tập 5

V.RÚT KINH NGHIỆM

Trang 13

Tuần: 22 Ngày soạn : 15/02/2009

Ôn lại nội dung các bài học trong chương IV

III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Hệ thống lại 1 số kiến thức cần nhớ (13’)

*Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trên phiếu

học tập:

-Hãy trình bày những tính chất cơ bản về:

+Tính chất vật lý

+Tính chất hóa học

+Ứng dụng

+Điều chế và thu khí oxi

-Thế nào là sự oxi hóa và chất oxi hóa ?

-Thế nào là oxit ? Hãy phân loại oxit và cho

-Tổng kết lại các câu trả lời của HS

* Hoạt động nhóm, để trả lới các câu hỏi củaGV

-Đại diện mỗi nhóm lên trình bày, các nhómkhác nhận xét và bổ sung

-HS cho ví dụ và rút ra đặc điểm khác nhaugiữa 2 loại phản ứng

-VKK=5 VO2

Hoạt động 2: Luyện tập (30’)

-Yêu cầu HS trao đổi nhóm làm các bài tập

3,4,5,6,7 SGK/ 100, 101

-HS hoạt động nhóm

Bài tập 3:

Trang 14

-GV nhắc HS chú ý: oxit axit thường là oxit

của phi kim nhưng 1 số kim loại có hóa trị

cao cũng tạo ra oxit axit như Mn2O7, …

-Bài tập: Nếu đốt cháy 2,5g P trong 1 bình

kín có dung tích 1,4 lít chứa đầy không khí

(đktc) Theo em P có cháy hết không ?

-Hướng dẫn HS:

+VKK=5 VO2⇒V O2=1

5VKK

Lập tỉ lệ:

 Tìm chất dư ?

-Hướng dẫn HS làm bài tập 8 SGK/ 101

+Tìm thể tích khí oxi trong 20 lọ ?

+Tìm khối lượng KMnO4 theo phương trình

phản ứng ?

+Tìm khối lượng KMnO4 hao hụt 10% ?

+Khối lượng KMnO4 cần = khối lượng

KMnO4 phản ứng + khối lượng KMnO4 hao

hụt

+Oxit bazơ: Na2O , MgO , Fe2O3

+Oxit axit: CO2 , SO2 , P2O5

Bài tập 4: d Bài tập 5: b, c, e

Bài tập 6: phản ứng phân hủy: a, c, d Bài tập 7: a, b

Giải:

VKK=5 VO2⇒V O2=1

5VKK = 0,28 (l)

n O2=0 , 0125 mol n P=0 ,08 mol

Phương trình phản ứng:

4P + 5O2  2P2O5

4 mol 5 mol Đề bài 0,08 mol 0,0125 mol

Ta có tỉ lệ:

0 , 08

4

0 , 0125

5

 P dư

-Bài tập 8:

+ Thể tích khí oxi trong 20 lọ:

20.100 = 2000 ml = 2 lít

n O2= 2

22 , 4=0 , 0893 mol

a 2 KMnO4  K2MnO4 + O2 + MnO2

nKMnO4=2 0 , 0893=0 , 1786 mol

mKMnO

100 =2 , 822 g

mKMnO4(cần) = 28,22 + 2,282 = 31g

IV.HƯỚNG DẪN HS HỌC TẬP Ở NHÀ: (2’)

-Học bài

-Làm bài tập 4,5 SGK/ 31

-Đọc bài 9 SGK / 32,33

V.RÚT KINH NGHIỆM

Trang 15

Tuần: 23 Ngày soạn : 17/02/2009

Tiết: 45

Bài 30 : BÀI THỰC HÀNH 4

ĐIỀU CHẾ – THU KHÍ – THỬ TÍNH CHẤT CỦA OXI

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức

-HS nắm vững nguyên tắc điều chế oxi trong phòng thí nghiệm, tính chất vật lý như: ít tan trong

nước, nặng hơn không khí ; và tính chất hóa học của oxi đặc biệt là tính oxi hóa mạnh

2.Kĩ năng

-Rèn kĩ năng lắp ráp dụng cụ thí nghiệm; điều chế và thu khí oxi vào ống nghiệm, biết cáchnhận biết được khí oxi và bước đầu biết tiến hành 1 vài thí nghiệm đơn giản để nghiên cứu tínhchất các chất

II.CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên :

-Thuốc tím (KMnO4) -Ống nghiệm và giá ống nghiệm

2 Học sinh:

-Ôn lại bài: tính chất hóa học của oxi

-Kẻ bản tường trình vào vở:

III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra những kiến thức có liên quan đến bài (10’)

-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS và thiết bị thí

nghiệm

-Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

+Muốn điều chế oxi trong phòng thí nghiệm

ta phải sử dụng những nguyên liệu nào ?

 Điều chế oxi bằng cách nào ?

+Có mấy cách thu khí oxi ? Giải thích các

cách thu đó ?

+Nguyên liệu để điều chế oxi trong phòng thínghiệm là: KClO3 và KMnO4

+ Có 2 cách thu khí oxi:

Vì oxi nặng hơn không khí và ít tan trong nướcnên ta có thể thu oxi bằng cách đẩy nước và

Trang 16

+Hãy trình bày những tính chất hóa học của

oxi ?

đẩy không khí

+ Oxi tác dụng được với kim loại, phi kim vàhợp chất ở nhiệt độ cao

Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm (23’)

-HD HS lắp ráp dụng cụ và thu khí oxi

-Lưu ý HS:

+Khi điều chế oxi, miệng ống nghiệm phải

hơi thấp xuống dưới

+Ống dẫn khí đặt gần đáy ống nghiệm thu

khí oxi

+Dùng đèn cồn đun nóng đều ống nghiệm

trước khi đun tập trung vào 1 chỗ

+Khi thu oxi bằng cách đẩy nước, cần rút

ống dẫn khí ra khỏi chậu nước trước khi tắt

đèn cồn

-Khi thu oxi bằng cách đẩy không khí, theo

em làm cách nào để biết không khí trong ống

nghiệm đã đầy ?

-Hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm 2:

+Dùng muôi sắt lấy 1 ít S bột

+Đốt muôi sắt chứa S trong không khí và

nhanh chóng đưa muôi sắt vào trong lọ chứa

khí oxi Yêu cầu HS quan sát hiện tượng và

giải thích ?

*Bài tập : Lấy 1 ít hỗn hợp gồm KClO3 và

bột than cho vào ống nghiệm dày  đún nóng

trên ngọn lửa đèn cồn Các em hãy quan sát

hiện tượng xảy ra và giải thích ?

Gợi ý:

Vì CO2 sinh ra cuốn theo các hạt bột than

nóng đỏ và muối KCl sinh ra bị cháy với

ngọn lửa màu tím  bị đẩy ra khỏi miệng ống

nghiệm nên phát sáng rất đẹp

1 Thí nghiệm 1: điều chế và thu khí oxi.

-Nghe, ghi nhớ cách điều chế và thu khí oxi Tiến hành thí nghiệm 1

2.Thí nghiệm 2: đốt cháy lưu huỳnh trong

không khí và trong oxi.

-Tiến hành thí nghiệm theo nhóm, chú ý lấylượng S vừa phải

-Theo dõi thí nghiệm biểu diễn của GV, traođổi nhóm để trả lời câu hỏi

Phương trình phản ứng:

2KClO3  2KCl + O2

C + O2  CO2

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bản tường trình (12’)

-Yêu cầu HS làm bản tường trình vào vở

-Thu vở HS chấm bài thực hành

-Yêu cầu HS rửa và thu don dụng cụ thí

nghiệm

-Hoàn thành bản tường trình theo mẫu đã kẻsẵn

Trang 17

IV.HƯỚNG DẪN HS HỌC TẬP (1’)

-Ôn lại các khái niệm cơ bản và bài tập trong chương 4

Trang 18

Tuần: 23 Ngày soạn: 17 02 2009

Tiết: 46

KIỂM TRA 1 TIẾT

I MỤC TIÊU

-Củng cố lại các kiến thức ở chương 4

-Vận dụng thành thạo các dạng bài tập:Nhận biết;Tính theo phương trình hóa học.Cân bằngphương trình hóa học

1.Cho các chất sau:

a Fe3O4 b KClO3 c KMnO4 d CaCO3 e Không khí g H2O

Những chất được dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm là:

2.Người ta thu được khí oxi bằng cách đẩy nước là dựa vào tính chất :

3 Sự oxi hóa chậm là:

A Sự oxi hóa mà không tỏa nhiệt

B Sự oxi hóa mà không phát sáng

C Sự oxi hóa toả nhiệt mà không phát sáng

Câu II: (4 điểm)

Hãy hoàn thành bảng đã cho dưới đây bằng cách đánh dấu (+) vào cột có phươngtrình đúng và đánh dấu (-) vào cột có phương trình sai :

Trang 19

Câu III: (4 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn 126g sắt trong bình chứa khí O2

a Hãy viết phương trình phản ứng xảy ra

b Tính thể tích khí O2 (ở đktc) đã tham gia phản ứng trên

c Tính khối lượng KClO3 cần dùng để khi phân huỷ thì thu được một thể tích khí O2 (ở đktc)bằng với thể tích khí O2 đã sử dụng ở phản ứng trên

n oxi phản ứng = 1,5 mol (0,5 điểm)

Voxi phản ứng = 33,6(l) (0,5 điểm)

2KClO3  2KCl + 3O2 (1 điểm)

Số mol KClO3 = 1mol (0,5 điểm)

Khối lượng KClO3 = 122,5g (0,5 điểm)

Trang 20

IV.RÚT KINH NGHIỆM

Chương V: HIĐRO NƯỚC

Ti

ế t 47 TÍNH CHẤT ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

-HS biết hiđrô là chất khí, nhẹ nhất trong các chất khí

-HS biết và hiểu khí hiđrô tác dụng được với oxi ở dạng đơn chất, phản ứng này toả nhiệt; biếthỗn hợp khí hiđrô và oxi là hỗn hợp nổ

-Cách đốt cháy hiđrô trong không khí, biết cách thử hiđrô nguyên chất và qui tắc an toàn khiđốt cháy hiđrô, biết viết phương trình hóa học của hiđrô với oxi

2.Kĩ năng:

-Viết phương trình hóa học, giải các bài tập tính theo phương trình hóa học

-QS thí nghiệm hoặc hình ảnh thực nghiệm và rút ra nhận xét về tính chất vật lí và hh của hiđro

II.CHUẨN BỊ:

-Khí H2 thu sẵn -Giá ống nghiệm, ống nghiệm, đèn cồn

III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất vật lý của H 2 (15’)

-Hãy cho biết H2 có KHHH và

CTHH như thế nào ?

- NTK và PTK của H2 là bao

nhiêu ?

-Hãy quan sát lọ đựng H2 và

nhận xét về trạng thái, màu

sắc của hiđrô

- Dựa vào khối lượng mol của

khí H2  Em có kết luận gì về tỉ

khối của H2 so với không khí ?

-1 lít H2O ở 150C hòa tan được

20 ml khí H2 vậy H2 là chất

tan nhiều hay tan ít trong

nước

-KHHH: H CTHH: H2

-NTK: 1 PTN: 2-H2 là chất khí, không màu

-Khí H2 nhẹ hơn không khí

d H2KK= 2

29

 H2 là chất khí nhẹ nhất trongtất cả các chất khí

-1 lít H2O ở 150C hòa tan được

20 ml khí H2 Vậy H2 là chấttan ít trong nước

KHHH: H

NTK: 1PTN: 2

I Tính chất vật lý:

H2 là chất khí không màu,không mùi và không vị

Tan rất ít trong H2O và nhẹnhất trong các chất khí

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hóa học của H 2 (18’)

Trang 21

-Giới thiệu dụng cụ và hóa

chất

+ Khi cho viên Zn tiếp xúc

với dung dịch HCl  có hiện

tượng gì ?

-Đó là khí H2

-Lưu ý HS quan sát thí

nghiệm đốt cháy H2 trong

không khí cần chú ý:

? Màu của ngọn lửa H2, mức

độ cháy khi đốt H2 như thế

nào

? Khi đốt cháy H2 trong oxi

cần chú ý:

+ Thành lọ chứa khí oxi sau

phản ứng có hiện tượng gì ?

+ So sánh ngọn lửa H2 cháy

trong không khí và trong oxi ?

 Vậy : Các em hãy rút ra kết

luận từ thí nghiệm trên và

viết phương trình hóa học xảy

ra ?

-H2 cháy trong oxi tạo ra hơi

H2O, đồng thời toả nhiệt  Vì

vậy người ta dùng H2 làm

nguyên liệu cho đèn xì

oxi-hiđrô để hàn cắt kim loại

? Nếu H2 không tinh khiết 

Điều gì sẽ xảy ra

? Dựa vào phương trình hóa

học hãy nhận xét tỉ lệ V H2và

V O2

*GV làm thí nghiệm nổ.

+Khi đốt cháy hỗn hợp H2 và

O2  Có hiện tượng gì xảy ra ?

 Hỗn hợp sẽ gây nổ mạnh

nhất nếu ta trộn: 2 V H2với 1 V O2

+Tại sao khi đốt cháy hỗn hợp

+ Khi cho viên Zn tiếp xúcvới dung dịch HCl có chất khíkhông màu bay ra

-Khí H2 cháy trong không khívới ngọn lửa nhỏ

-Khí H2 cháy mãnh liệt trongoxi với ngọn lửa xanh mờ

 Trên thành lọ xuất hiệnnhững giọt H2O nhỏ Chứng tỏcó phản ứng hóa học xảy ra

Kết luận: H2 tác dụng với oxi,sinh ra H2O

+ Khi đốt cháy hỗn hợp H2 và

O2 có tiếng nổ lớn

+ HS đọc phần đọc thêmSGK/ 109

-Nghe và quan sát, ghi nhớcách thử độ tinh khiết của H2

II Tính chất hóa học:

1 Tác dụng với oxi.

-Phương trình hóa học:

2H2 + O2

0

t

  2H2O-Hỗn hợp khí H2 và O2 là hỗnhợp nổ Hỗn hợp sẽ gây nổmạnh nhất khi trộn 2 V H2với

1 V O2

Trang 22

khí H2 và khí O2 lại gây ra

tiếng nổ ?

+Làm cách nào để H2 không

lẫm với O2 hay H2 được tinh

khiết ?

 GV giới thiệu cách thử độ

tinh khiết của khí H2

Hoạt động 3: Luyện tập – Củng cố (10’) Bài tập: Đốt cháy 2,8 lít H2

(đktc) sinh ra H2O

a.Tính thể tích (đktc) và khối

lượng của oxi cần dùng

b.Tính khối lượng H2O thu

được

Hướng dẫn:

+ Hãy xác định dạng bài toán

trên ?

+ Hãy nêu các bước giải ?

-Yêu cầu 2 HS giải bài tập

trên bảng

-Kiểm tra vở bài tập của 2-3

HS

-Ngoài cách giải trên, đối với

bài tập này theo em có cách

giải nào khác không ?

Hướng dẫn: đối với những

chất khí ở cùng điều kiện (t0,

P) tỉ lệ thể tích cũng bằng tỉ lệ

2H2 + O2

0

t

  2H2Oa.Theo PTHH:

-Làm bài tập 6 SGK/ 109

-Đọc phần II.2 bài 31 SGK / 106, 107

Trang 23

Tuần: 24 Ngày soạn : 24/02/2009

Tiết: 48: TÍNH CHẤT ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO (tt)

-Viết PTHH minh họa tính khử của hiđro

-Tính thể tích khí hiđro (đktc) tham gia phản ứng và sản phẩm

II.CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên :

2 Học sinh:

Đọc SGK / 106, 107

III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và sửa bài tập (15’)

-Hãy so sánh sự giống và khác

nhau về tính chất vật lý giữa H2

và O2 ?

-Tại sao trước khi đốt H2 cần

phải thử độ tinh khiết của khí H2 

Hãy nêu cách thử độ tinh khiết

+ H2: nhẹ hơn không khí

+ O2 : nặng hơn không khí

Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng của H 2 với CuO (18’)

-Ta biết H2 dễ dàng tác dụng

với O2 đơn chất để tạo thành

H2O Vậy H2 có tác dụng được

2 Tác dụng với CuO.

Phương trình hóa học:

H2 + CuO

Trang 24

với O2 trong hợp chất không ?

-Giới thiệu dụng cụ, hóa chất

-Yêu cầu HS quan sát bột CuO

trước khi làm thí nghiệm , bột

CuO có màu gì ?

-GV biểu diễn thí nghiệm :

-Ở nhiệt độ thường khi cho dòng

khí H2 đi qua bột CuO, các em

thấy có hiện tượng gì ?

-Đun nóng ống nghiệm đựng bột

CuO dưới ngọn lửa đèn cồn, sau

đó dẫn khí H2 đi qua  Hãy quan

sát và nêu hiện tượng ?

-Em rút ra kết luận gì về tác

dụng của H2 với bột CuO, khi

nung nóng ở nhiệt độ cao ?

-Yêu cầu HS xác định chất tham

gia , chất tạo thành trong phản

ứng trên ?

-Hãy viết phương trình hóa học

xảy ra và nêu trạng thái các chất

trong phản ứng ?

-Em có nhận xét gì về thành

phần cấu tạo của các chất trong

phản ứng trên ?

 Khí H2 đã chiếm nguyên tố O2

trong hợp chất CuO, người ta nói:

H2 có tính khử

-Ngoài ra H2 dễ dàng tác dụng

với nhiều oxit kim loại khác như:

Fe2O3 , HgO , PbO, … các phản

ứng trên đều toả nhiệt

Em có thể rút ra kết luận gì về

tính chất hóa học của H2 ?

-Bột CuO trước khi làm thínghiệm có màu đen

-Quan sát thí nghiệm và nhậnxét:

-Ở nhiệt độ thường khi chodòng khí H2 đi qua bột CuO,

ta thấy không có hiện tượng

gì chứng tỏ không có phảnứng xảy ra

-Đun nóng ống nghiệm đựngbột CuO dưới ngọn lửa đèncồn, sau đó dẫn khí H2 đi qua,

ta thấy xuất hiện chất rắnmàu đỏ gạch giống màu kimloại Cu và có nước đọng trênthành ống nghiệm

-Vậy ở nhiệt độ cao H2 dễdàng tác dụng với CuO tạothành kim loại Cu và nước

Phương trình hóa học:

 CuO bị mất oxi  Cu

H2 thêm oxi  H2O

Kết luận: Khí H2 có tính khử,

ở nhiệt độ thích hợp, H2

không những tác dụng đượcvới đơn chất O2 mà còn cóthể tác dụng với nguyên tốoxi trong 1 số oxit kim loại

Các phản ứng này đều toả

Kết luận: Khí H2 có tínhkhử, ở nhiệt độ thích hợp,

H2 không những kết hợpđược với đơn chất O2 màcòn có thể kết hợp vớinguyên tố oxi trong 1 sốoxit kim loại Các phản ứngnày đều toả nhiều nhiệt

Trang 25

nhiều nhiệt.

Hoạt động 3: Tìm hiểu ứng dụng của hiđrô (3’)

-Yêu cầu HS quan sát hình 5.3

SGK/ 108  Hãy nêu những ứng

dụng của H2 mà em biết ?

-Dựa vào cơ sở khoa học nào mà

em biết được những ứng dụng

đó ?

-HS quan sát hình  trả lời câu hỏi của GV

+Dựa vào tính chất nhẹ  H2

được nạp vào khí cầu

+Điều chế kim loại do tính khử của H2 …

III Ứng dụng :

SGK/ 107

Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố ( 12’)

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm

hoàn thành bài tập 3 SGK/

109

-Yêu cầu đại diện nhóm trình

bày và chấm điểm

*Bài tập 4 SGK/ 109

Hướng dẫn HS:

+Tóm tắt đề bài

+Hãy xác định dạng bài tập

trên ?

+Bài tập trên được giải theo

mấy bước chính ?

-Yêu cầu 2 HS làm bài tập

trên bảng  Kiểm tra vở bài

tập của HS ở dưới lớp

-HS đọc, tóm tắt đề thảo luận nhóm để giải bài tập

Bài tập 3:Đáp án:

+Nhẹ nhất – tính khử

+Tính khử – chiếm oxi – tính oxi hóa – nhường oxi

Bài tập 4:

Cho mCuO = 48 (g)Tìm a mCu =?

b V H2(dktc)=?

nCuO = 0,6 (mol)Phương trình hóa học:

H2 + CuO t0

  Cu + H2O0,6 mol 0,6 mol 0,6 mol

a mCu = 38,4 (g) b V H

2 (dktc)=13 , 44 (l)

IV.HƯỚNG DẪN HS HỌC TẬP Ở NHÀ: (1’)

-Học bài

-Làm bài, đọc bài mới

Trang 26

Sự oxi hóa H2

-Kĩ năng phân biệt chất khử, chất oxi hóa, sự khử, sự oxi hóa trong những phản ứng oxi hóa –khử cụ thể

-Phân biệt phản ứng oxi hĩa khử với các phản ứng khác đã học

-Tính được lượng chất khử, chất oxi hĩa hoăc sản phẩm theo PTHH

II.CHUẨN BỊ:

-Ôn lại bài 25: sự oxi hóa – phản ứng hóa hợp …

-Học bài, làm bài tập 5 SGK/ 109

III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và sửa bài tập (15’)

-Hãy nêu những tính chất hóa

học của H2 và viết phương trình

hóa học minh hoạ ?

-Yêu cầu HS làm bài tập 1, 5

SGK/ 109

-Nhận xét và chấm điểm

-HS 1: Trả lời lý thuyết

2H2 + O2  2H2OCuO + H2  Cu + H2O-HS 2: Bài tập 5:

a Khối lượng Hg: 20,1 (g)

b Thể tích H2 : 2,24 (l)-HS 3: bài tập 1:

a.Fe2O3 + 3H2  2Fe + 3H2Ob.HgO + H2  Hg + H2Oc.PbO + H2  Pb + H2O

Hoạt động 2:Tìm hiểu sự khử và sự oxi hóa (10’)

-GV phân tích phương trình hóa

học:

CuO + H2  Cu + H2O

+Trong PTHH trên, quá trình

CuO  Cu có đặc điểm gì ?

-Hay nói khác đi: quá trình CuO

 Cu là quá trình tách oxi ra khỏi

hợp chất gọi là sự khử CuO

Vậy thế nào là sự khử ?

-Cũng trong PTHH trên, em

hãy nhận xét quá trình H2 

H2O ?

 Trong PTHH trên, H2 đã tác

dụng với oxi trong hợp chất

CuO gọi là sự oxi hóa Vậy thế

nào là sự oxi hóa ?

-Biểu diễn sự khử và sự oxi hóa

bằng sơ đồ

-Quan sát PTHH:

CuO + H2  Cu + H2O

ta thấy, CuO bị mất oxi

 Sự khử là sự tách oxi ra khỏihợp chất

-Trong PTHH trên, ta thấy H2

đã kết hợp với nguyên tố oxitạo thành H2O, hay H2 đãchiếm oxi của CuO

 Sự oxi hóa là sự tác dụng củaoxi với 1 chất

(Trong bài hôm nay HS biết sựoxi xảy ra cả khi oxi ở dạngđơn chất và dạng hợp chất)

1.Sự khử và sự oxi hóa a.Sự khử: là sự tách oxi ra

khỏi hợp chất

b Sự oxi hóa: là sự tácdụng của oxi với 1 chất

Ví dụ:

(Vẽ sơ đồ biểu diễn)

Trang 27

Sự khử CuO

Sự oxi hóa H2

CuO + H2  Cu + H2O

-Yêu cầu HS xác định sự khử

và sự oxi hóa trong các phản

ứng ở bài tập 1 SGK/ 109

-Nghe và ghi nhớ

Hoạt động 3:Tìm hiểu chất khử và chất oxi hóa (9’)

-trong PTHH:

CuO + H2  Cu + H2O

Hãy quan sát 2 chất phản ứng:

CuO và H2, đối chiếu với 2 chất

sản phẩm: Cu và H2O  Theo em

chất nào chiếm oxi và chất nào

nhường oxi ?

+ CuO nhường oxi, giữ vai trò

là chất oxi hóa Vậy thế nào là

chất oxi hóa ?

+ H2 chiếm oxi, giữ vai trò là

chất khử Vậy thế nào là chất

khử ?

-Yêu cầu HS xác định chất khử

và chất oxi hóa trong các phản

ứng của bài tập 1 SGK/ 109

-Trong PTHH:

CuO + H2  Cu + H2O+CuO nhường oxi cho H2  Cu+H2 chiếm oxi của CuO  H2OVậy:

CuO + H2  Cu +H2O(chất oxi hóa) (chất khử)-Chất oxi hóa là chất nhườngoxi cho chất khác

-Chất khử là chất chiếm oxicủa chất khác

Bài tập 1 SGK/ 109:

+ Chất khử: là H2.+ Chất oxi hóa: Fe2O3, HgO,PbO

2 Chất khử và chất oxi hóa.

-Chất khử là chất chiếm oxicủa chất khác

-Chất oxi hóa là chấtnhường oxi cho chất khác

Ví dụ:

Hoạt động 4:Tìm hiểu phản ứng oxi hóa – khử và tầm quan trọng của PƯ(9’)

-Quan sát PTHH:

CuO + H2  Cu + H2O

 Em có nhận xét gì về sự khử

và sự oxi hóa ?

-Những phản ứng cùng tồn tại

sự oxi hóa và sự khử, gọi là

phản ứng oxi hóa – khử Vậy

thế nào là phản ứng oxi hóa

khử ?

-Phản ứng sau có phải là phản

ứng oxi hoá – khử không ? Vì

-Phản ứng oxi hóa – khử làphản ứng hóa học xảy ra đồngthời sự oxi hóa và sự khử

-Là phản ứng oxi hóa – khử vì:

3 Phản ứng oxi hóa – khử:

là phản ứng hóa học xảy rađồng thời sự oxi hóa và sựkhử

4 Tầm quan trọng cùa phản ứng oxi hóa – khử:

SGK/ 111

Trang 28

Sự khử O2

2H2 + O2  2H2O

-Theo em dựa vào dấu hiệu nào

để phân biệt phản ứng oxi hóa

–khử với các loại phản ứng

khác ?

-Yêu cầu HS đọc SGK/ 111

phản ứng oxi hóa khử có tầm

quan trọng như thế nào ?

2H2 + O2  2H2O

-Dựa vào dấu hiệu có sựnhường và chiếm oxi giữa cácchất để phân biệt phản ứng oxihóa với các loại phản ứngkhác

-HS đọc SGK/ 111, ghi nhớtầm quan trọng của phản ứngoxi hóa – khử

Hoạt động 5: Củng cố (3’)

-Yêu cầu HS làm bài tập 2, 3

SGK/ 113

-Nhận xét và chấm điểm

-Bài tập 2: phản ứng oxi hóa –khử: a, b, d riêng a, d còn là

PƯ hóa hợp

-Bài tập 3: các phản ứng đềulà phản ứng oxi hóa – khử, vìcó sự oxi hóa và sự khử

IV.HƯỚNG DẪN HS HỌC TẬP Ở NHÀ: (1’)

-Học bài

-Làm bài tập 1,5 SGK/ 113

-Đọc bài đọc thêm SGK / 112

t0

Trang 29

Tuần: 25 Ngày soạn :4/3/2009

-Viết PTHH điều chế khí hiđro từ kim loại (Zn, Fe) và dung dịch axit HCl, H2SO4 lỗng

-Phân biệt phản ứng thế, phản ứng oxi hĩa- khử, nhận biết PƯ thế trong các PTHH cụ thể

-Tính được thể tích hiđro điều chế được (đktc)

3.Thái độ:

-Tạo hứng thú say mê môn họccho học sinh

-Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống

II.CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên :

-Axit : HCl , H2SO4 (l) -Giá thí nghiệm, ống nghiệm diêm, đèn cồn

-Kim loại: Zn, Fe, Al -Chậu thuỷ tinh, ống dẫn, ống vuốt nhọn

2 Học sinh:

-Đọc SGK / 114, 115

-Ôn lại cách điều chế oxi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và sửa bài tập (15’)

-Bài tập 1: cho các phản ứng

sau:

3H2O

-HS 1: bài tập 1: đáp án c

Vì : trong phản ứng có xảy rasự oxi hóa và sự khử

Chất oxi hóa: CO2

Trang 30

b CaO + H2O  Ca(OH)2

C Phản ứng nào là phản ứng

oxi hóa – khử ? Vì sao ?

-Yêu cầu HS làm bài tập 5

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách điều chế khí H 2 (15’)

*Điều chế H 2 trong phòng thí

nghiệm:

-Giới thiệu: Nguyên liệu

thường được dùng để điều chế

H2 trong phòng thí nghiệm là

axit HCl và kim loại Zn.Vậy

chúng ta điều chế H2 bằng

cách nào ?

-Biểu diễn thí nghiệm:

+Giới thiệu dụng cụ làm thí

nghiệm

+Hãy quan sát hiện tượng xảy

ra khi cho viên kẽm vào dung

dịch axit HCl  Nêu nhận xét ?

+Khí thoát ra là khí gì ?  Hãy

nêu hiện tượng xảy ra khi đưa

que đóm còn tàn than hồng

vào đầu ống dẫn khí ?

+Yêu cầu HS quan sát màu

sắc ngọn lửa của khí thoát ra

khi đốt trên đầu ống dẫn khí 

rút ra nhận xét ?

+Sau khi phản ứng kết thúc,

lấy 1-2 giọt dung dịch trong

ống nghiệm đem cô cạn  Yêu

cầu HS quan sát hiện tượng và

rút ra nhận xét ?

 Chất rắn màu trắng là muối

kẽm Clorua có công thức là:

ZnCl2 Hãy viết phương trình

phản ứng xảy ra ?

-Yêu cầu HS chạm tay vào

-Nghe và ghi nhớ nguyên liệuđể điều chế H2 trong phòng thínghiệm

-Quan sát thí nghiệm biểu diễncủa GV  nêu nhận xét

+Khi cho viên kẽm vào dungdịch axit HCl  dung dịch sôilên và có khí thoát ra, viênkẽm tan dần

+Khí thoát ra không làm choque đóm bùng cháy  khí đókhông phải là khí oxi

+Khí thoát ra cháy với ngọnlửa màu xanh nhạt đó là khí

H2

+Sau khi phản ứng kết thúc,lấy 1-2 giọt dung dịch trongống nghiệm đem cô cạn  thuđược chất rắn màu trắng

-Phương trình hóa học:

Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2

-Ống nghiệm vừa tiến hành thí

I ĐIỀU CHẾ H 2

1 Trong phòng thí nghiệm:

-Khí H2 được điều chế bằngcách: cho axit (HCl, H2SO4(l))tác dụng với kim loại (Zn, Al,

Fe, …)-Phương trình hóa học:

Trang 31

đáy ống nghiệm vừa tiến hành

thí nghiệm  Nhận xét ?

-Để điều chế H2 trong phòng

thí nghiệm người ta có thể thay

dung dịch axit HCl bằng H2SO4

loãng và thay Zn bằng Fe, Al,

-Hãy nhắc lại tính chất vật lý

của hiđrô ?

 Dựa vào tính chất vậy lý của

hiđrô, theo em ta có thể thu H2

theo mấy cách ?

-Khi thu O2 bằng cách đẩy

không khí người ta phải chú ý

điều gì ? Vì sao ?

 Vậy khi thu H2 bằng cách đẩy

không khí ta phải thu như thế

nào ?

-Yêu cầu 1 HS tiến hành thu

khí oxi theo 2 cách

-Hãy so sánh cách thu khí H2

với cách thu khí O2 ?

*Điều chế H 2 trong công

nghiệp:

-Yêu cầu HS đọc SGK/ 115

-Nguồn nguyên liệu để sản

xuất H2 trong công nghiệp là gì

?

-Giới thiệu dụng cụ điều chế

H2 bằng cách điện phân

-Hướng dẫn HS viết phương

trình điện phân nước

nghiệm nóng lên rất nhiềuchứng tỏ phản ứng xảy ra làphản ứng toả nhiệt

-Khí H2 ít tan trong nước vànhẹ hơn không khí nên ta cóthể thu H2 theo 2 cách :

+Đẩy nước

+Đẩy không khí

-Khi thu O2 bằng cách đẩykhông khí người ta phải chú ýđể miệng bình hướng lên trên,

vì O2 nặng hơn không khí

 Vậy khi thu H2 bằng cách đẩykhông khí ta phải hướng miệngống nghiệm xuống dưới vì khí

H2 nhẹ hơn không khí

-HS theo dõi cách thu khí H2

và nhận xét

-Đọc SGK/ 115 để ghi nhớnguồn nguyên liệu để sản xuất

H2 trong công nghiệp: nước,than, khí thiên nhiên, dầu mỏ,

2 Trong công nghiệp.

(SGK/ 115)Phương trình hóa học:

2H2O d/p

  2H2 +O2

Hoạt động 3: Tìm hiểu phản ứng thế (7’)

-Yêu cầu HS quan sát phản

+Zn và H2 là đơn chất

+ZnCl2 và HCl là hợp chất

II PHẢN ỨNG THẾ.

Phản ứng thế là phản ứng hóahọc giữa đơn chất và hợp chất,trong đó nguyên tử của đơnchất thay thế nguyên tử của 1

Trang 32

Nhận xét: phân loại các chất

tham gia và sản phẩm tạo

thành trong phản ứng ?

+Nguyên tử Zn đã thay thấy

nguyên tử nào trong axit HCl

để tạo thành muối ZnCl2 ?

-Dùng phấn màu để biểu diễn:

Bài tập 1: Trong những phản

ứng sau, phản ứng nào là

phản ứng thế ? Hãy giải thích

sự lựa chọn đó ?

Kết luận: Phản ứng thế là phản

ứng hóa học giữa đơn chất vàhợp chất, trong đó nguyên tửcủa đơn chất thay thế nguyêntử của 1 nguyên tố trong hợpchất

-Trao đổi nhóm (2’)

Phản ứng thế là: c ; e ; g vì cácnguyên tử của đơn chất (Fe ,

H2 , Cu) đã thay thế nguyên tửcủa 1 nguyên tố trong hợp chất(CuCl2 ; Fe2O3 ; AgNO3)

nguyên tố trong hợp chất

Ví dụ:

Hoạt động 3: Củng cố ( 6’)

-Yêu cầu HS làm bài tập 1 -Đáp án bài tập 1 SGK/

Trang 33

SGK/ 117.

-Yêu cầu HS đọc và tóm tắt đề

bài tập 5 SGK/ 117

+Hướng dẫn HS lập tỉ số của

các chất tham gia phản ứng:

+Nếu tỉ số của chất nào lớn

hơn thì chất đó dư

 Yêu cầu HS tìm chất dư

-Làm bài tập 1,2,3,4 SGK/ 117

-Ôn tập những kiến thức đã học ở chương 5 và làm bài tập SGK/ 119

-Đề bài tập 1, 2, 3 SGK/upload.123doc.net, 119

-Ôn lại kiến thức các bài 31, 32, 33

1 Giáo viên : Đề bài tập 1,2,4 SGK/ 119

2 Học sinh: Ôn lại những kiến thức ở các bài 31,32,33

III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ (15’)

Trang 34

?Khí H2 có những tính chất hoá học như thế

nào?

?Có mấy cách thu khí H2

?Tại sao ta có thể thu được H2 bằng cách đẩy

nước

?Khi đốt cháy hỗn hợp H2 và O2 sẽ có hiện

tượng gì

?Kể tên các loại phản ứng đã học

?Thế nào là phản ứng thế, cho ví dụ

?Thế nào là phản ứng oxi hoá - khử, cho ví

+Dễ: phản ứng với : Oxi (đơn chất)

Oxi (hợp chất) -Đẩy nước và đẩy không khí

Vì H2 tan rất ít trong nước

-Hỗn hợp H2 và O2 cháy gây ra tiếng nổ

-Phản ứng : hóa hợp, phân huỷ, oxi hoá – khửvà thế

a/ Phản ứng hoá hợp

b/ Phản ứng oxi hoá - khử và thế

c/ Không có

Hoạt động 2: Luyện tập (27’)

?Yêu cầu 2 HS làm bài tập 5 SGK/117

-Yêu cầu HS đọc và làm bài tập 1/SGK

Giải thích

? Ngoài phản ứng oxi hoá – khử, các phản

ứng trên còn thuộc loại phản ứng nào khác 

cụ thể

-Yêu cầu HS làm bài tập 2

SGK/upload.123doc.net

-Bài tập 5 SGK/ 117 a.nFe dư = 0,15 (mol)

mFe dư = 8,4 (g)

b Thể tích H2: 5,6 (l)-Bài tập 1 SGK/ upload.123doc.net

+ 3H2 + Fe2O3 2Fe + 3H2O+ 4H2 + Fe3O4 3Fe + 4H2O

(Bốn phản ứng đều là phản ứng oxi hoá – khử).-Vì H2 chiếm O2 của các chất khác nên H2 làchất khử Còn O2, PbO, Fe2O3, Fe3O4 đã nhường

O2  chất oxi hoá

Riêng phản ứng: 2H2 + O2  2H2OCòn là phản ứng hoá hợp

Các phản ứng khác còn là phản ứng thế

-Dùng que đóm còn than hồng đưa vào miệng

3 lọ:

Trang 35

Hướng dẫn HS làm bài dưới dạng bảng.

Bình thường

Không hiện tượng

Que đóm

thường

Lửa màu xanh nhạt

Ngoài cách nhận biết trên, theo em còn có

cách nhận biết khác không?

-Yêu cầu HS thảo luận cùng làm bài tập 4

SGK/119

-Gợi nhớ cho HS cách đọc tên các oxit

?Các phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào

?Với phản ứng 5, chất nào là chất khử, chất

nào là chất oxi hoá

-Yêu cầu HS đọc SGK  Thảo luận nhóm làm

bài tập 6 SGK/ 119

*Hướng dẫn:Muốn biết chất nào tạo nhiều

khí H2 nhất ta phải viết phương trình hóa học

và so sánh khối lượng các kim loại tham gia

phản ứng và thể tích chất tạo thành

-Yêu cầu các nhóm trình bày và chấm điểm

+Lọ làm que đóm  cháy: O2

+2 lọ còn lại không có hiện tượng gì là khôngkhí và H2

-Dùng que đóm cháy cho vào hai lọ không khívà H2

+Lọ cháy  màu xanh nhạt: H2.+Lọ không có hiện tượng gì là không khí

-Dùng que đóm còn than hồng  O2.-Nung nóng CuO  dẫn 2 khí còn lại vào  CuOđen 

Cuđỏ là H2.1/ CO2 + H2O  H2CO3

-Phản ứng hoá hợp: 1, 2, 4

-Phản ứng oxi hoá – khử: 5

c.Nếu thu cùng 1 lượng khí H2 thì kim loại Alcần cho phản ứng là nhỏ nhất

IV.HƯỚNG DẪN HS ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT VÀ HỌC TẬP Ở NHÀ: (1’)

-Bài tập về nhà: 1,2,3,4 SGK/ 41

-Chuẩn bị bản tường trình, đọc trước các thí nghiệm trong bài thực hành

1

2 Điều chế khí H

2…Thu khí H2

Trang 36

II.CHUẨN BỊ:

1 GV: 4 bộ thí nghiệm gồm:

a Hoá chất: Zn, dd HCl, CuO.

b Dụng cụ:

-Giá ống nghiệm, ống nghiệm, chổi rửa, ống dẫn khí, kẹp

-Đèn cồn, diêm

-Ống hút, thìa lấy hoá chất

2 HS: kẻ bản tường trình vào vở:

1 Điều chế khí H2…

Trang 37

2

H2 khử CuO

III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra các kiến thức liên quan (5’)

-Kiểm tra sự chuẩn bị: -Hoá chất

-Dụng cụ

? Những nguyên liệu nào thường dùng để

điều chế H2 trong phòng thí nghiệm

? Thử nhận biết khí H2 bằng cách nào

? Có mấy cách thu H2

? Khi thu H2 bằng cách đẩy không khí phải

chú ý những vấn đề gì

? H2 có tính chất hoá học như thế nào

-Kẽm và axit HCl

-Đốt  H2 cháy: màu xanh nhạt

-Đẩy nước và đẩy không khí

-Để miệng ống nghiệm hướng xuống dưới.-Tác dụng với O2  H2O

-Khử CuO

Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm (25’)

-Yêu cầu HS đọc SGK/102

*Thí nghiệm 1

Lưu ý HS:

+Để nghiêng ống nghiệm khib bỏ viên Zn

vào  khỏi bể ống nghiện

+Để khí H2 thoát ra một thời gian trước khi

đốt

*Thí nghiệm 2

Lưu ý HS:

+Thu bằng cách đẩy nước: Phải đổ nước

đầy ống nghiệm  úp ngược vào chậu  thu

+Thu bằng cách đẩy không khí: úp miệng

ống xuống dưới

*Thí nghiệm 3

Lưu ý HS:

+Đặt CuO vào đáy ống nghiệm

+Miệng ống nghiệm đựng CuO thấp huơn

đáy ống nghiệm

+Nung nóng CuO trước  dẫn H2 vào

-Đọc sách nắm vững cách làm thí nghiệm.Thí nghiệm 1: điều chế H2 Đốt cháy H2.-Tiến hành thí nghiệm  giải thích:

2H2 + O2  2H2O

Thí nghiệm 2: Thu H2.Làm thí nghiệm và giải thích

Thí nghiệm 3: H2 khử CuO

-Làm thí nghiệm

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bản tường trình và thu dọn dụng cụ (15’)

-Yêu cầu HS làm bản tường trình vào vở

-Thu vở HS chấm bài thực hành

-Yêu cầu HS rửa và thu don dụng cụ thí

nghiệm

-Hoàn thành bản tường trình theo mẫu đã kẻsẵn

Trang 38

IV.HƯỚNG DẪN HS ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT VÀ HỌC TẬP Ở NHÀ: (3’)

-Dặn dò ôn tập - kiểm tra: 1 tiết

Tiết: 53

KIỂM TRA : 1 TIẾT

I MỤC TIÊU

-Củng cố lại các kiến thức ở chương 5

-Vận dụng thành thạo các dạng bài tập:

+Nhận biết

+Tính theo phương trình hóa học

+Cân bằng phương trình hóa học

II.CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên : Đề kiểm tra 1 tiết

2 Học sinh: Ôn tập kiến thức ở chương 5.

III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

-GV: Phát đề kiểm tra

-HS: Làm bài kiểm tra

GV: Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra

IV MA TRẬN

Trang 39

Phản ứng oxi hóa – khử 1(2đ) 1(3đ) 5đ

V.Đề:

Câu 1(3đ): Người ta điều chế được 24g đồng bằng cách dùng hiđro khử đồng (II) oxit

a Khối lượng đồng (II) oxit bị khử là bao nhiêu gam?

Câu 3(3đ): Có ba lọ đựng riêng biệt các chất khí sau: oxi, không khí và hiđro Bằng thí nghiệm

nào có thể nhận ra chất khí trong mỗi lọ ?

Câu 4(2đ): Cho 6,5g kẽm vào bình dung dịch chứa 0,25 mol axit clohiđric Sau phản ứng còn dư

chất nào ? Khối lượng là bao nhiêu gam?

ĐÁP ÁN

Câu1:

a.Số mol đồng thu được: 24 : 64 = 0,375 mol

PTHH: CuO + H2  Cu + H2O

1 mol 1mol 1mol

x mol y mol 0,375 mol

Theo PTHH số mol của đồng (II) oxit là: x = 0,375 mol

Vậy khối lượng đồng (II) oxit bị khử là: 0,375 80 = 30 g

b Theo PTHH số mol của hiđro cần dùng là: y = 0,375 mol

t 0

Sự khử

Trang 40

Que đóm

Câu 4: (2đ)

Số mol của kẽm: 6,5/65 = 0,1 mol (0,5đ0

Sĩ mol của axit clohiđric: o,25 mol

PTHH: Zn + 2HCl ZnCl2 + H2 (0,5đ)

1mol 2mol

0,1mol 0,25mol

Theo Gt và PTHH ta cĩ tỉ lệ về số mol: 0,1/1 = 0,1 < 0,25/2 = 0,125

Vậy sau phản ứng HCl cịn dư (0,5đ)

Tuần: 27 Ngày soạn : 21/3/2009

Ngày đăng: 12/04/2021, 11:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w