1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn đánh giá giá trị dinh dưỡng của một số nguyên liệu thức ăn dùng trong chăn nuôi lợn

98 941 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá giá trị dinh dưỡng của một số nguyên liệu thức ăn dùng trong chăn nuôi lợn
Tác giả Đào Thị Phương
Người hướng dẫn TS. Trần Quốc Việt, PGS. TS. Đặng Thái Hải
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Chăn nuôi
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 7,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

ðÀO THỊ PHƯƠNG

ðÁNH GIÁ GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA MỘT SỐ NGUYÊN LIỆU

THỨC ĂN DÙNG TRONG CHĂN NUÔI LỢN

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : CHĂN NUÔI

Mã số : 60.62.40

Người hướng dẫn khoa học:TS TRẦN QUỐC VIỆT

PGS TS ðẶNG THÁI HẢI

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

LỜI CAM đOAN

Tôi xin cam ựoan rằng, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận

v ăn này là trung thực và chưa ựược sử dụng ựể bảo vệ học vị nào

Tôi xin cam ựoan rằng, mọi sự giúp ựỡ ựể thực hiện luận văn này ựược

cám ơn và các thông tin trắch dẫn trong luận văn này ựều ựã ựược chỉ rõ

ngu ồn gốc

Tác giả luận văn

đào Thị Phương

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi luôn

nh ận ựược sự giúp ựược quý báu, chỉ bảo tận tình của các thầy hướng dẫn

TS Tr ần Quốc Việt và PGS TS đặng Thái Hải trong suốt quá trình thực

hi ện luận văn

Tôi xin bày t ỏ lòng biết ơn sâu sắc tới toàn thể cán bộ Bộ môn dinh

d ưỡng, thức ăn chăn nuôi và ựồng cỏ - Viện Chăn Nuôi, ựặc biệt là TS Ninh

Th ị Len là cán bộ cũ của bộ môn ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi rất là nhiều

Tôi c ũng xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn tới Ban giám hiệu, Khoa

Ch ăn nuôi và nuôi trồng thủy sản, Viện ựào tạo sau ựại học Ờ Trường đại Học Nông nghiệp Hà Nội

đồng thời tôi cũng chân thành cảm ơn các thầy cô ựã giúp ựỡ tôi nâng

cao trình ựộ và tri thức mới trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi r ất biết ơn bạn bè cùng những người thân trong gia ựình ựã tạo ựiều kiện

và ựộng viên tôi hoàn thành luận văn này

Hà N ội, ngày tháng năm 2011

Tác gi ả luận văn

đào Thị Phương

Trang 4

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3

2.1 Tiềm năng và ñặc ñiểm thức ăn gia súc Việt Nam 4

2.1.1 Nguồn thức ăn gia súc Việt Nam 4

2.1.2 ðặc ñiểm thành phần hoá học của một số nhóm thức ăn chính 6

2.2 Sự tiêu hóa và hấp thu các chất dinh dưỡng ở lợn 14

2.3 Các phương pháp xác ñịnh giá trị dinh dưỡng của thức ăn 23

2.3.3 Phương pháp xác ñịnh hệ số tiêu hoá axit amin 34

2.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 38

2.4.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 38

2.4.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 44

3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

3.1 ðối tượng, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 48

3.3.1 Nội dung 1: Nghiên cứu xác ñịnh thành phần hóa học, giá trị

năng lượng tiêu hoá, năng lượng trao ñổi, hệ số tiêu hóa tổng số các chất dinh dưỡng trong một số nguyên liệu thức ăn cho lợn 48

Trang 5

3.3.2 Nội dung 2: Xác ñịnh hệ số tiêu hoá hồi tràng tiêu chuẩn

(Coefficient of Standarlized Ileal Digestibility – CSID) của 10 axit amin thiết yếu trong một số loại thức ăn ñược dùng phổ biến

4.1 Kết quả thành phần hóa học, giá trị năng lượng (DE, ME) và tỷ lệ

tiêu hóa tổng số của một số chất dinh dưỡng trong một số loại thức ăn chủ yếu dùng cho lợn ở Việt Nam 59

4.1.1 Kết quả về thành phần hoá học của các nguyên liệu thức ăn 59

4.1.2 Kết quả về thu nhận thức ăn, cân bằng năng lượng khẩu phần và

các giá trị năng lượng của nguyên liệu thức ăn thí nghiệm 61

4.1.3 Kết quả về tỷ lệ tiêu hóa tổng số một số TPHH chủ yếu của các

nguyên liệu thức ăn thí nghiệm 66

4.2 Kết quả hệ số tiêu hoá hồi tràng tiêu chuẩn của một số axit amin

thiết yếu trong một số loại thức ăn thường cho lợn ở Việt nam 69

4.2.1 Kết quả hàm lượng các axit amin trong các nguyên liệu thức ăn 69

4.2.2 Kết quả về hàm lượng axit amin nội sinh cơ bản (EAA) mất ñi 70

4.2.3 Kết quả hệ số tiêu hoá hồi tràng biểu kiến (AID) của các axit

amin thiết yếu trong các loại nguyên liệu thức ăn cho lợn 72

4.2.4 Kết quả hệ số tiêu hoá hồi tràng tiêu chuẩn (SID) của các axit

amin thiết yếu trong một số loại thức ăn cho lợn 75

Trang 6

NLTĂ : Nguyên liệu thức ăn

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Sự thay ñổi về hoạt ñộng của men lactaza theo tuổi lợn 17

Bảng 2.2 hoạt ñộng của các men maltaza ruột non 18

Bảng 3.1: Thành phần nguyên liệu và thành phần hóa học của khẩu

Bảng 4.1: Thành phần hoá học của các nguyên liệu thức ăn thí nghiệm 60

Bảng 4.2a: Thu nhận thức ăn và cân bằng năng lượng của khẩu phần

Bảng 4.2b: Thu nhận thức ăn và cân bằng năng lượng của khẩu phần

Bảng 4.3: Giá trị năng lượng của các nguyên liệu thức ăn thử nghiệm 64

Bảng 4.4a: Tỷ lệ tiêu hoá tổng số của các nguyên liệu thức ăn TN 1 68

Bảng 4.4b: Tỷ lệ tiêu hoá tổng số của các nguyên liệu thức ăn TN 2 68

Bảng 4.5: Kết quả thành phần hoá học và hàm lượng axit amin trong

Bảng 4.6 Kết quả hàm lượng AA nội sinh và so sánh với một số tài

Bảng 4.7 Kết quả về hệ số tiêu hoá hồi tràng biểu kiến (AID) của một

số axit amin thiết yếu trong các nguyên liệu thức ăn TN 73

Bảng 4.8 Kết quả hệ số tiêu hoá hồi tràng tiêu chuẩn của một số axit

amin thiết yếu trong một số loại thức ăn thí nghiệm (SID) 76

Trang 8

1 MỞ đẦU

1.1 đặt vấn ựề

đánh giá giá trị dinh dưỡng của thức ăn ựược coi là một lĩnh vực rất quan trọng trong nghiên cứu thức ăn và dinh dưỡng gia súc Không có thông tin về thức ăn ựồng nghĩa với không có thông tin về nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi

và như vậy cũng không thể có một ngành chăn nuôi phát triển Nhận thức ựược tầm quan trọng này, từ những năm cuối của thế kỷ 18 và ựầu thế kỷ 19, một số nhà khoa học ựã ựưa ra những phương pháp ựánh giá giá trị dinh dưỡng của thức

ăn (Flatt, 1988) (dẫn theo Ninh Thị Len và ctv., 2009 [10]) Cho ựến nay, việc ựánh giá giá trị dinh dưỡng của thức ăn cho vật nuôi ựã ựạt ựược những thành tựu to lớn Tuy nhiên, công việc này là rất phức tạp, ựòi hỏi ựầu tư tài lực, vật lực, thời gian và hiệu quả khó cân ựo ựong ựếm ngay ựược Chắnh vì vậy, trên thế giới chỉ một số nước có tiềm lực kinh tế và khoa học mới tập trung nghiên cứu một cách có hệ thống về lĩnh vực này Ở nhiều nước, việc ựánh giá thức ăn chủ yếu chỉ dừng lại ở việc phân tắch thành phần hoá học theo phương pháp gần ựúng, sau ựó tắnh toán các giá trị năng lượng và giá trị dinh dưỡng khác dựa trên

dữ liệu của các tác giả nước ngoài Việt Nam cũng không phải là một ngoại lệ

Từ trước những năm 1950, nước ta chưa có cơ sở dữ liệu về thành phần

và giá trị dinh dưỡng của thức ăn Năm 1962 Học viện Nông Lâm (tiền thân của viện Chăn nuôi ngày nay) [5] ựã ựưa ra phương pháp tắnh giá trị dinh dưỡng thức ăn và bảng giá trị dinh dưỡng thức ăn gia súc tạm thời của Việt Nam với 147 loại thức ăn ựược phân tắch thành phần hóa học (vật chất khô,

xơ thô, protein thô, mỡ thô, khoáng tổng số, canxi và phốt pho) Giá trị dinh dưỡng của thức ăn ựược biểu thị bằng ựơn vị thức ăn, ựược tắnh toán theo ựơn

vị yến mạch của Bô-ựa-nốp (Liên xô cũ) bằng cách tắnh lượng mỡ tắch lũy theo các chỉ số của O-kellner và dùng ựơn vị yến mạch có chỉ số tắch lũy mỡ

Trang 9

ở bò là 150g làm ựơn vị (thuộc trường phái hệ thống năng lượng thuần cho vỗ béo Rostock mà ựại diện là O-kellner, Nehring và Schiemann) (dẫn theo Ninh Thị Len và ctv., 2009 [10]) Từ ựó ựến nay, việc phân tắch thành phần hóa học của thức ăn vẫn ựược tiến hành, nhưng việc tắnh toán giá trị dinh dưỡng của chúng vẫn phải dựa vào hệ số tiêu hóa của các tài liệu nước ngoài Cuốn sách

về bảng thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của thức ăn gia súc gia cầm

ở Việt Nam là kết quả của sự tắnh toán này đó là một bất cập lớn thứ nhất cần phải khắc phục

Từ những năm 1990 trở về trước, ở hầu hết các hệ thống ựánh giá protein thức ăn cho gia súc dạ dày ựơn, giá trị protein thô, protein tiêu hóa và axit amin tổng số là các chỉ tiêu dinh dưỡng cơ bản Ngày nay một số nước phát triển ựã ựưa vào hệ thống của mình phương pháp xác ựịnh hệ số tiêu hóa hồi tràng thực, hay hồi tràng tiêu chuẩn của các axit amin thiết yếu (NRC, 1998 [59]; INRA,

2004 [46]; DEGUSA, 2006 [33]) ựể ựánh giá chắnh xác hơn giá trị protein của thức ăn cũng như nhu cầu protein và axit amin ở vật nuôi Nhờ hệ thống ựánh giá mới này mà nhu cầu của ựộng vật dạ dày ựơn về axit amin thay vì vẫn ựược xác ựịnh và biểu thị dưới dạng tổng số ựã ựược xác ựịnh và biểu thị ở dạng axit amin tiêu hóa Tuy nhiên, ựến nay ở nước ta mới chỉ có một vài nghiên cứu ựánh giá hệ số tiêu hoá axit amin hồi tràng biểu kiến nhưng vẫn chưa có cơ sở dữ liệu nào về hệ số tiêu hóa axit amin hồi tràng tiêu chuẩn của thức ăn nguyên liệu cho lợn để xác ựịnh nhu cầu của lợn về axit amin tiêu hóa, các nhà khoa học vẫn phải mượn hệ số tiêu hóa của nước ngoài đó là bất cập lớn thứ hai cần ựược khắc phục

Vì những bất cập như trên mà ựề tài Ộđánh giá giá trị dinh dưỡng của

một số nguyên liệu thức ăn dùng trong chăn nuôi lợnỢ ựược tiến hành

nhằm mục tiêu xây dựng cơ sở dữ liệu về giá trị dinh dưỡng của nguyên liệu thức ăn, phục vụ cho việc nghiên cứu xác ựịnh nhu cầu của lợn về năng lượng

Trang 10

và axit amin, ñồng thời ñể ứng dụng trong sản xuất thức ăn công nghiệp ở nước ta

1.2 Mục tiêu của ñề tài

- Xác ñịnh thành phần hóa học (theo phương pháp phân tích gần ñúng)

và hàm lượng các axit amin thiết yếu trong một số loại thức ăn phổ biến thường dùng cho lợn

- Xác ñịnh ñược giá trị năng lượng tiêu hoá (DE), năng lượng trao ñổi

(ME) và tỷ lệ tiêu hoá tổng số các thành phần chủ yếu trong các loại thức ăn

nói trên

- Xác ñịnh ñược hệ số tiêu hoá hồi tràng tiêu chuẩn của các axit amin thiết yếu trong các loại thức ăn nói trên

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

- Những kết quả nghiên cứu của ñề tài góp phần làm hoàn thiện cơ sở

dữ liệu phục vụ cho việc xây dựng khẩu phần, lập công thức thức ăn cho lợn ñạt hiệu quả cao và phù hợp với ñiều kiện thức ăn và nuôi dưỡng ở Việt Nam

- Góp phần ñẩy mạnh sự phát triển chăn nuôi lợn ở nước ta

Trang 11

2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1 Tiềm năng và ựặc ựiểm thức ăn gia súc Việt Nam

2.1.1 Nguồn thức ăn gia súc Việt Nam

Việt Nam có nhiều hệ thống canh tác, nên nguồn thức ăn gia súc cũng rất phong phú Hệ thống canh tác lúa nước và hệ thống canh tác cây trồng cạn

là 2 hệ thống chắnh sản xuất các loại thức ăn giàu tinh bột Với trên 30 triệu tấn thóc từ hệ thống canh tác lúa nước, hàng năm có gần 4,5 triệu tấn cám và tấm là nguồn thức ăn giàu năng lượng cổ truyền cho lợn và gia cầm Hệ thống canh tác cây trồng cạn trồng các loại hoa màu như ngô, sắn, khoai lang, khoai

sọ, kê, Ngô là loại cây trồng lâu ựời, hiện có nhiều khả năng về mở rộng diện tắch gieo trồng và tăng năng suất đầu thế kỷ 20, các nước đông Dương

ựã từng xuất khẩu ngô qua Pháp làm thức ăn gia súc Thời gian 10 năm qua diện tắch trồng ngô tăng gần gấp 2 lần, hiện ựã ựạt xấp xỉ 700.000 ha Việc sử dụng rộng rãi các giống ngô lai, với 6 vùng ngô tập trung, cùng với sắn và khoai lang, chăn nuôi sẽ có cơ sở thức ăn mới, tạo ựược bước ngoặt chuyển từ chăn nuôi tự túc sang chăn nuôi hàng hoá Ngoài nguồn thức ăn giàu tinh bột,

hệ thống canh tác cây trồng cạn còn sản xuất ựậu ựỗ, ựậu tương, lạc, vừng, bông Các loại hạt có dầu ngắn ngày là nguồn thức ăn giàu protein cho chăn nuôi Hệ thống canh tác cây công nghiệp dài ngày có liên quan ựến nguồn thức ăn giàu protein còn có dừa và cao su Việt Nam hiện ựã có 500.000 ha trồng dừa và trên 400.000 ha cao su (Niên giám thống kê, 2000) [20]

Hệ thống canh tác vườn ao có năng suất rất cao, tạo ra nguồn rau xanh

ựủ loại thắch hợp với mọi mùa vụ Việt Nam có khoảng 1 triệu km2 lãnh hải, 314.000 ha mặt nước và 56.000 ha ựầm hồ Với diện tắch mặt nước như vậy, chăn nuôi có thêm nguồn thức ăn dạng thực vật thủy sinh, trong ựó ựáng giá

Trang 12

nhất là nguồn thức ăn protein ựộng vật để vượt qua sự hạn chế về ựất, nông dân Việt Nam cần cù và sáng tạo ựã tắch luỹ ựược nhiều kỹ thuật về tăng vụ, gối vụ, trồng xen Quá trình lao ựộng sáng tạo này ựã làm tăng nguồn lương thực, thực phẩm cho người vừa tạo cho chăn nuôi nhiều nguồn lớn về phụ phẩm làm thức ăn gia súc Ước tắnh hàng năm có 25 triệu tấn rơm và gần 10 triệu tấn thân cây ngô già, ngọn mắa, dây lang, dây lạc, cây ựậu tương, vv Việc mở rộng các nhà máy chế biến hoa quả còn tạo thêm nguồn phụ phẩm lớn làm thức ăn gia súc có giá trị như bã dứa, bã cam chanh Thiên nhiên Việt Nam thuận lợi cho việc sản xuất thức ăn gia súc, nhưng hình như bao giờ cũng vậy, cùng với thuận lợi ựồng thời cũng có những khó khăn phải khắc phục ở công ựoạn sau thu hoạch và bảo quản Khai thác và sử dụng có hiệu quả cao các chắnh phẩm và phụ phẩm của hệ thống canh tác ựa dạng nói trên

là nhiệm vụ to lớn của những nhà nghiên cứu và những người quản lý Việt Nam không có những ựồng cỏ lớn và bằng phẳng như các nước khác Cỏ tự nhiên mọc trên các trảng cỏ ở trung du và miền núi, còn ở ựồng bằng cỏ mọc

ở ven ựê, ven bãi các sông lớn, dọc bờ ruộng, ựường ựi và trong các ruộng màu Các trảng cỏ tự nhiên vốn hình thành từ ựất rừng do kết quả của quá trình lâu dài khai thác không hợp lý ựất ựồi núi (thói quen ựốt nương làm rẫy)

Có tài liệu cho biết, ựất có trảng cỏ Việt Nam ước tắnh 5.026.400 ha Một ựặc ựiểm lớn trên các trảng cỏ và bãi cỏ tự nhiên là rất hiếm cỏ họ ựậu, chỉ có hoà thảo thân bò, tầm thấp chiếm vị trắ ựộc tôn

đối với nhiều nước nguồn thức ăn phốt pho dễ tiêu thường ựắt tiền Việt Nam có trữ lượng lớn về phân lân đã có những ựề án xây dựng cơ sở sản xuất phốt phát khử flo làm thức ăn gia súc không những ựủ tiêu dùng trong nước mà còn thừa ựể xuất khẩu Có thể nói nước ta có tiềm năng lớn về nguồn phốt phát và nguồn can xi cho gia súc

Trang 13

2.1.2 ðặc ñiểm thành phần hoá học của một số nhóm thức ăn chính

2.1.2.1 Th ức ăn thực vật

a Thức ăn xanh

Bao gồm các loại cỏ xanh, thân lá, ngọn non của các loại cây bụi, cây

gỗ ñược sử dụng trong chăn nuôi Thức ăn xanh chứa 60 - 85% nước, ñôi khi cao hơn; có hầu hết các chất dinh dưỡng cần thiết cho ñộng vật và dễ tiêu hoá Chúng chứa protein dễ tiêu hoá, giàu vitamin, khoáng ña lượng, vi lượng, ngoài ra còn chứa nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học cao

Thành phần dinh dưỡng của thức ăn xanh phụ thuộc vào giống cây trồng, ñiều kiện khí hậu, ñất ñai, kỹ thuật canh tác, giai ñoạn sinh trưởng, Cây ñược bón nhiều phân nhất là phân ñạm thì hàm lượng protein thường cao, nhưng chất lượng protein giảm vì làm tăng nitơ phi protein như nitrat, amit

Nhìn chung thức ăn xanh ở nước ta rất phong phú và ña dạng, nhưng hầu hết chỉ sinh trưởng vào mùa mưa, còn mùa ñông và mùa khô thường thiếu nghiêm trọng

Rau, bèo là những cây thức ăn xanh sống trong môi trường nước Các loại rau bèo thường gặp là: rau muống, rau lấp, bèo cái, bèo tấm, bèo dâu, các loại rong, tảo ðặc ñiểm chung của rau bèo là hàm lượng chất khô thấp (6 - 10%) nên giá trị năng lượng thấp Tuy nhiên, trong chất khô của loại thức ăn này lại tương ñối giàu protein thô (16 -17%) giàu khoáng ña lượng và vi lượng (10 - 15%) Xét về hàm lượng axit amin, rau bèo ñáp ứng ñược nhu cầu của lợn và gia cầm về histidin, izolơxin, tryptophan và hơi dư thừa acginin, treonin, lơxin, phenyalanin và tyrozin nhưng lại thiếu methionin Lizin trong rau bèo tương ñối cao, chiếm khoảng 4 - 6% protein thô ở dạng khô Các nguyên tố khoáng có nhiều trong rau bèo là: canxi (2,8 - 5%); kali (3 - 5%), nhưng thiếu ñồng (2,3 - 29,5 mg/kg VCK) (Viện Chăn Nuôi, 2001) [22]

Trang 14

Nhược ñiểm cơ bản của rau bèo là dễ gây nhiễm bệnh ký sinh trùng ñường ruột cho gia súc

- Rau muống: sinh trưởng nhanh trong mùa mưa, kém chịu lạnh, ñược

sử dụng rộng rãi trong chăn nuôi (nhất là chăn nuôi lợn) Trong ñiều kiện thuận lợi về thời tiết, ñủ phân, rau muống có năng suất và chất lượng cao Hàm lượng chất khô ở rau muống trung bình 100g/kg rau tươi Trong 1kg vật chất khô có 2450- 2500 kcal (10,3-10,5 MJ) năng lượng trao ñổi; 170-250g protein thô, 130-200 g ñường, 100-115g khoáng tổng số nên gia súc rất thích ăn (Viện Chăn Nuôi, 2001) [22] Có hai giống rau muống chính: trắng

và ñỏ Rau muống trắng có thể trồng cạn và gieo bằng hạt Giá trị dinh dưỡng của rau muống ñỏ cao hơn rau muống trắng

b Thức ăn thô

Thức ăn thô bao gồm cỏ khô, rơm, thân cây ngô già, cây lạc, thân ñậu

ñỗ và các phụ phẩm nông nghiệp khác Loại thức ăn này thường có hàm lượng xơ cao (20 - 35% tính trong chất khô) và tương ñối nghèo chất dinh dưỡng Nhưng ở nước ta bình quân ñất nông nghiệp tính trên một ñầu người rất thấp (0,1 ha/người), bãi chăn thả ít; phần lớn bãi chăn lại là ñồi núi trọc có

ñộ dốc cao, ñất xấu và khô cằn Do ñó ở nhiều vùng, thức ăn thô và phụ phẩm nông nghiệp trở thành thức ăn chính của trâu bò nhất là trong mùa khô và vụ ñông Tuy nhiên các chất dinh dưỡng trong phụ phẩm nông nghiệp không ñủ ñáp ứng nhu cầu của gia súc, cho nên cần bổ sung thêm một phần cỏ xanh hoặc các loại thức ăn khác

c Thức ăn củ quả

ðây là loại thức ăn dùng tương ñối phổ biến cho gia súc, nhất là gia súc cho sữa Thức ăn củ quả thường gặp ở nước ta là sắn, khoai lang, bí ñỏ vv ðặc ñiểm chung của nhóm này là chứa nhiều nước, nghèo protein, chất béo,

Trang 15

các nguyên tố khoáng ña lượng, vi lượng, nhưng giàu tinh bột, ñường và hàm lượng xơ thấp, dễ tiêu hoá Thức ăn củ quả rất thích hợp cho quá trình lên men ở dạ cỏ Do ñó chúng có hiệu quả rõ rệt ñối với gia súc nhai lại ñang cho sữa và thời kỳ vỗ béo Khi sử dụng cho lợn, cần bổ sung thêm thức ăn giàu protein và chất khoáng

- Khoai lang: ngoài mục ñích trồng ñể lấy củ là chính, còn có thể chồng

ñể cung cấp thức ăn thô xanh cho vật nuôi Khoai lang nếu ñược chăm sóc tốt

có khả năng tái sinh nhanh, thu cắt ñược nhiều lần trong năm và cho năng suất cao Giá trị dinh dưỡng của thân lá khoai lang nếu thu hoạch non ñạt mức khá Protein trong thân lá ñạt trung bình khoảng 15-16% VCK, thấp hơn nhiều so với cỏ hòa thảo (Lã Văn Kính, 2003) [6] ðây là nguồn thức ăn thô xanh rất tốt cho gia súc dạ dày ñơn

- Sắn: ñược sử dụng rộng rãi trong chăn nuôi ở trung du và miền núi

Tỷ lệ vật chất khô, tinh bột trong củ sắn cao hơn trong củ khoai lang, còn tỷ lệ protein, chất béo và chất khoáng lại thấp hơn Trung bình trong 1kg chất khô

có 22-28g protein; 3-4g lipid và 650g tinh bột trong sắn ngọt và 850g trong sắn ñắng Củ sắn tươi chứa nhiều ñộc tố cyanoglucozit chưa hoạt hoá Mỗi khi tế bào của củ sắn bị phá huỷ do sây sát hay thái cắt, chất cyanoglucozit bị enzym linamarinaza hoạt hoá và sản sinh ra axit cyanhydric tự do (HCN) Axit này gây ñộc cho gia súc, ở nồng ñộ thấp chúng sẽ làm cho gia súc chậm lớn, kém sinh sản, còn hàm lượng cao sẽ làm cho gia súc chết ñột ngột Hàm lượng HCN trong sắn ñắng cao hơn trong sắn ngọt Khi phơi dưới ánh nắng mặt trời hoặc nấu chín sẽ làm giảm ñáng kể hàm lượng axit cyanhydric Củ sắn tươi có tác dụng tốt cho quá trình lên men dạ cỏ Nếu dùng cho lợn và gia cầm chỉ nên cho ăn một tỷ lệ thích hợp trong khẩu phần (20-30%) (Viện Chăn Nuôi, 2001) [22]

Trang 16

- Khô dầu dừa: Cùi dừa là phần thịt dừa khô ñược lấy ra sau khi ñã bỏ

vỏ và gáo dừa, có chứa khoảng 65% dầu Cùi dừa gồm 2 phần: phần thịt và phần vỏ bọc Phần vỏ bên ngoài cùi dừa thường khá cứng, màu nâu, bề mặt thô ráp; còn phần thịt cùi dừa màu trắng ñục, nhiều dầu Sau khi ñược ép dầu, phần còn lại của cùi dừa là khô dầu dừa, thường có màu nâu nhạt hoặc nâu sậm, gồm các mảnh không ñều, khô, dầy, giòn, mùi khét Khô dầu dừa loại tốt thường có 17-18% protein, 9% béo, 14-15% xơ Tỷ lệ khô dầu dừa không nên vượt quá 5% trong khẩu phần gà ñẻ (Lã Văn Kính, 2003) [6]

d Thức ăn hạt

Thức ăn hạt gồm có các loại hạt của cây hoà thảo và cây bộ ñậu Hạt hoà thảo chứa nhiều tinh bột còn hạt cây bộ ñậu lại rất giàu protein Gia súc tiêu hoá và hấp thu tốt các chất dinh dưỡng trong hạt Thành phần dinh dưỡng trong thức ăn hạt thường ổn ñịnh ít bị biến ñổi bởi tác ñộng của yếu tố ngoại cảnh như thức ăn xanh, thức ăn thô và củ quả

+ Hạt hoà thảo

Hạt hoà thảo là nguồn cung cấp chủ yếu hydratcacbon giàu năng lượng cho gia súc có dạ dày ñơn Thành phần chính của hạt là tinh bột Hạt sau khi phơi khô thường có hàm lượng vật chất khô khoảng 850-900g/kg Khoảng 85-90% hợp chất chứa nitơ trong hạt là protein Protein chứa nhiều trong phôi của hạt và lớp vỏ ngoài bao bọc phần nội nhũ Hạt hoà thảo có hàm lượng tinh bột khá cao (70-80%) và tỷ lệ xơ thấp Ví dụ, ở ngô tỷ lệ xơ là 1,5-3,5%, nhưng ở thóc không tách trấu có tỷ lệ xơ là 9-12%, còn thóc loại bỏ trấu có tỷ

lệ xơ biến ñộng tuỳ theo từng loại 4-8% Hàm lượng protein trong hoà thảo cũng biến ñộng tuỳ theo từng loại Ví dụ, tỷ lệ protein trong ngô biến ñộng từ 8-12%; trong khi ñó thóc chỉ có 7,8-8,7%, còn trong gạo biến ñộng từ 7-8,7%

- Ngô: Hiện nay có nhiều giống ngô ñang ñược trồng ở nước ta, các

Trang 17

giống này cho hạt với màu sắc khác nhau như vàng, trắng, ñỏ Ngô vàng chứa nhiều caroten và các sắc tố khác, do ñó làm cho lòng ñỏ trứng vàng hơn cũng như làm cho sữa và mỡ của gia súc có màu ñặc trưng ñược người tiêu dùng ưa chuộng Ngô chứa khoảng 720-800g tinh bột/kg chất khô và hàm lượng xơ rất thấp, giá trị năng lượng trao ñổi cao 3100-3200 kcal/kg

Hàm lượng protein thô trong ngô biến ñộng lớn từ 80-120 g/kg phụ thuộc vào giống Tỷ lệ lipit trong hạt ngô tương ñối cao (4-6%) chủ yếu tập trung trong mầm ngô Bột ngô bảo quản khó hơn hạt vì lipit dễ bị oxy hoá Gia súc, gia cầm tiêu hoá tốt các chất dinh dưỡng trong hạt ngô (tỷ lệ tiêu hoá xấp xỉ 90%) Tuy vậy lượng protein của ngô vẫn thấp hơn so với nhu cầu của gia súc Trong protein của ngô thiếu tới 30-40% lizin, 15-30% tryptophan, 80% lơxin so với nhu cầu của lợn Giống ngô HQ-2000 có hàm lượng protein, lizin và tryptophan khá cao Ngô tương ñối nghèo các nguyên tố khoáng như canxi (0,03%); kali (0,45%); mangan (7,3 mg/kg); ñồng (5,4 mg/kg) vì vậy cần phối chế hợp lý tỷ lệ ngô trong khẩu phần

Nhìn chung giá trị dinh dưỡng của ngô ở nước ta không kém gì các giống ngô ñược trồng ở nước ngoài

- Thóc: là nguồn lương thực chủ yếu cho con người ở các nước nhiệt ñới, nhưng cũng ñược sử dụng 1 phần làm thức ăn gia súc Lượng protein, chất béo, giá trị năng lượng trao ñổi của thóc thấp hơn ngô, còn xơ lại cao hơn Tỷ lệ protein trung bình của thóc là 78-87 g/kg và xơ từ 90-120 g/kg Thóc tách trấu có giá trị dinh dưỡng cao hơn, gia súc tiêu hoá và hấp thụ tốt hơn Trấu chiếm khoảng 20% trọng lượng hạt thóc Trấu rất giàu silic (trên

210 g/kg CK) các mảnh trấu sắc, nhọn dễ làm tổn thương thành ruột Do ñó khi dùng thóc làm thức ăn gia súc cần phải loại bỏ trấu Gạo có hàm lượng xơ 40-80 g/kg và protein là 70-87 g/kg Hàm lượng lizin, acginin, tryptophan

Trang 18

trong protein của gạo cao hơn ngô Nhưng hàm lượng các nguyên tố khoáng

ña lượng, vi lượng ở gạo lại rất thấp so với nhu cầu của gia súc, gia cầm

Cám gạo là sản phẩm phụ của công nghiệp xay xát Cám gạo ñược hình thành từ lớp vỏ nội nhũ, mầm phôi của hạt, cũng như một phần từ tấm Do ñó hàm lượng protein trong cám gạo cao: 120-140g/kg VCK Hàm lượng mỡ trong cám gạo cũng rất cao: 110-180g/kg VCK Chất béo trong cám gạo rất

dễ bị oxy hoá, không nên dự trữ lâu (Viện Chăn Nuôi, 2001) [22]

+ Hạt bộ ñậu (ñậu ñỗ)

Hạt cây bộ ñậu giàu protein và các axit amin không thay thế cho gia súc, gia cầm Giá trị sinh học của protein ñậu ñỗ cao hơn protein hạt hoà thảo, trung bình ñạt 72-75% Protein ñậu ñỗ dễ hoà tan trong nước và giàu lizin nên gia súc dễ tiêu hoá và hấp thu Các nguyên tố khoáng như Ca, Mg, Zn, Mn,

Cu trong ñậu ñỗ cao hơn so với hạt hoà thảo, nhưng chúng lại nghèo phốt pho

và kali hơn

Phần lớn hạt ñậu ñỗ chứa ñộc tố hoặc các chất ức chế men tiêu hoá protein Thức ăn hạt bộ ñậu ở vùng nhiệt ñới là ñậu tương, lạc, ñậu cô ve, ñậu hồng ñáo, vv Thành phần hoá học của các loại ñậu này rất khác nhau

- ðậu tương: là nguồn thức ăn thực vật giàu protein (370-380 g/kg), chất béo (160-180 g/kg) và năng lượng trao ñổi (3300-3900 kcal/kg) Giá trị sinh học của protein ñậu tương gần với protein ñộng vật ðậu tương giàu axit amin không thay thế nhất là lizin, tryptophan là những axit amin thường bị thiếu trong thức ăn có nguồn gốc thực vật Nếu sử dụng hạt ñậu tương làm thức ăn gia súc nhất thiết phải xử lý nhiệt ñể phân huỷ và làm mất hiệu lực của các ñộc tố như chất kháng trypsin, hemôglutinin, saponin, ureaza, lipoxydaza

Trong công nghiệp, ñậu tương ñược sử dụng ñể ép dầu, những sản

Trang 19

phẩm phụ là khô dầu ñậu tương ñược coi là nguồn thức ăn giàu protein có giá trị cao Khi ép dầu ñậu tương ñã ñược xử lý nhiệt, nên hầu hết các ñộc tố kể trên ñã bị phân huỷ hoặc bị mất hiệu lực do ñó làm tăng khả năng tiêu hoá và hấp thụ protein của gia súc Khô dầu ñậu tương sản xuất theo phương pháp chiết ly thường có hàm lượng protein cao hơn và có hàm lượng chất béo thấp hơn so với khô ñỗ tương sản xuất theo phương pháp ép cơ học

- Lạc: là cây bộ ñậu phổ biến ở vùng nhiệt ñới Hạt lạc có hàm lượng chất béo rất cao 48-50%, còn trong củ lạc cả vỏ hàm lượng chất béo ñạt 38-40% Trong chăn nuôi thường sử dụng lạc ở dạng khô dầu Tỷ lệ protein trong khô dầu lạc nhân là 45-50%; trong khô dầu ép cả vỏ là 30-32%, tỷ lệ xơ tương ứng là 5,7% và 27,2% trong chất khô Tỷ lệ chất béo trong khô dầu lạc biến ñộng từ 7-12% tuỳ thuộc vào kỹ thuật ép Nhưng khô dầu lạc nghèo lizin (3,9% trong protein), do ñó khẩu phần có khô lạc cần ñược bổ sung thêm ñậu tương, bột cá hoặc lizin trong khẩu phần Ở nước ta do ñộ ẩm không khí cao nhiệt ñộ cao nên khi khô dầu lạc còn tỷ lệ nước trên 15% rất dễ bị mốc làm giảm chất lượng khô dầu và khô dầu bị nhiễm aflatoxin có hại cho gia súc, gia cầm nhất là ñối với vịt và gia súc non

2.1.2.2 Th ức ăn ñộng vật

Thức ăn ñộng vật bao gồm tất cả các sản phẩm chế biến từ nguyên liệu ñộng vật như bột cá, bột ñầu tôm, bột thịt xương, bột nhộng tằm, bột máu vv Thức ăn ñộng vật giàu protein có chất lượng cao, có ñủ các axit amnin không thay thế, các nguyên tố khoáng cần thiết và một số vitamin quan trọng như D, E, vv Tỷ lệ tiêu hoá và hấp thụ các chất dinh dưỡng trong thức ăn ñộng vật rất cao

- Bột cá: là thức ăn ñộng vật có chất lượng dinh dưỡng cao nhất, ñược chế biến từ cá tươi hoặc từ sản phẩm phụ công nghiệp chế biến cá hộp Trong protein bột cá có ñầy ñủ axit amin không thay thế: lyzin 7,5%; methionin 3%;

Trang 20

izolơxin 4,8%,…

Protein trong bột cá sản xuất ở nước ta biến ñộng từ 35-60%, khoáng tổng số biến ñộng từ 19,6%-34,5% trong ñó muối 0,5-10%, canxi 5,5-8,7%; phốt pho 3,5-4,8% Các chất hữu cơ trong bột cá ñược gia súc, gia cầm tiêu hoá và hấp thu với tỷ lệ cao 85-90%

- Bột thịt xương: chế biến từ xác gia súc, gia cầm không dùng làm thực phẩm cho con người hoặc từ các phụ phẩm của lò mổ Thành phần dinh dưỡng của bột thịt xương thường không ổn ñịnh, phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu chế biến Tỷ lệ protein trong bột thịt xương từ 30-50%, khoáng 12-35%,

mỡ 8-15% Giá trị sinh học của protein trong bột thịt xương cũng biến ñộng

và phụ thuộc vào tỷ lệ các mô liên kết trong nguyên liệu Tỷ lệ mô liên kết càng nhiều, giá trị sinh học của protein càng thấp

- Bột ñầu tôm: ñược chế biến từ ñầu, càng và vỏ tôm, là nguồn protein ñộng vật tốt cho gia súc Giá trị dinh dưỡng của bột ñầu tôm thấp hơn so với bột cá và bột máu Bột ñầu tôm có 33-34% protein, trong protein có 4-5% lyzin, 2,7% methionin Ngoài ra bột ñầu tôm giàu canxi (5,2%); phốt pho (0,9%) và các nguyên tố vi lượng khác

- Bột máu: Trước ñây bột máu không ñược coi là nguồn protein tốt cho lợn, gà Bột máu có hàm lượng protein rất cao (80%) và rất nhiều lysin nhưng các phương pháp xử lý cũ làm mất tác dụng của lysine do sự liên kết của lysin với gluxit trong bột máu Các phương pháp xử lý mới như phun, sấy Flash ñã làm giảm tối ña sự phân giải lysin (Lã Văn Kính, 2003) [6]

- Bột phế phụ phẩm của công nghiệp chế biến thịt gia cầm: bột này ñược chế biến từ ñầu, chân, máu, ruột (gần như không có lông) gia cầm Các chế phụ phẩm này ñược nghiền, nấu chín, ép bỏ dầu mỡ Thành phần dinh dưỡng rất biến ñộng vì tỷ lệ khác nhau của nguyên liệu

Trang 21

- Bột lông vũ: ñược sản xuất từ lông vũ do nhà máy chế biến thịt gia cầm thải ra Vì có rất nhiều liên kết disulfide trong lông vũ nên chúng cần ñược thủy phân bằng hơi khá lâu ñể phân giải protein Bột lông vũ có hàm lượng protein rất cao (80%) nhưng cân bằng axit amin nghèo nàn và tỷ lệ tiêu hóa thấp, biến ñộng từ 50-70% Bột lông vũ thường ñược sử dụng trong khẩu phần có hàm lượng protein thấp, nhất là cho ñộng vật nhai lại Phương pháp kiểm tra tỷ lệ tiêu hóa pepsin cần ñược thử Tỷ lệ tiêu hóa pepsin thông thường là 70-75%

2.2 Sự tiêu hóa và hấp thu các chất dinh dưỡng ở lợn

Tiêu hóa và hấp thu là giai ñoạn ñầu của quá trình trao ñổi chất Nó thực hiện chức năng phân giải các chất dinh dưỡng trong thức ăn từ những hợp chất hóa học phức tạp chuyển biến thành những chất ñơn giản mà cơ thể ñộng vật có thể hấp thu ñược Những hợp chất ñó ñược thu nhận vào máu và bạch huyết qua màng nhầy của ống tiêu hóa Nhờ có quá trình này mà cơ thể nhận ñược toàn bộ các chất cần thiết cho quá trình sinh năng lượng và bồi ñắp

cơ thể

Trong quá trình trao ñổi chất, lợn không ngừng lấy thức ăn từ bên ngoài

ñể cung cấp vật chất và năng lượng cho cơ thể Trong nguồn thức ăn có chứa các chất dinh dưỡng cần thiết ñể duy trì ñược hoạt ñộng sống bình thường Những chất dinh dưỡng này bao gồm: gluxit, protein, lipid, muối khoáng, nước và vitamin Những thành phần thức ăn trên khi vào cơ thể nhờ tác ñộng của bộ máy tiêu hóa biến ñổi thành các chất ñơn giản ñể cơ thể hấp thu và lợi dụng ñược Chỉ có các thành phần muối khoáng, nước và vitamin là có thể hấp thu ñược dạng nguyên vẹn ban ñầu

a Tiêu hóa gluxit (cacbohydrat)

Gluxit là hợp chất rất phổ biến trong tự nhiên và trong cơ thể sinh vật Trong thành phần mô bào thực vật có trên 80% VCK là gluxit, còn ở mô bào

Trang 22

ñộng vật có ít hơn, chỉ có 2% Như vậy, trong khẩu phần thức ăn của lợn hàm lượng gluxit rất cao vì gần 100% khẩu phần thức ăn có nguồn gốc từ thực vật Gluxit có vai trò chủ yếu là cung cấp năng lượng cho mọi hoạt ñộng sống trong cơ thể lợn, ñồng thời nó còn tham gia một phần nhỏ vào cấu trúc hóa học của cơ thể Gluxit trong thức ăn của lợn có ba dạng tùy theo cấu trúc phân

tử của nó, ñó là ñường, tinh bột và xơ Trong ñó, tinh bột là nguồn cung cấp năng lượng quan trọng nhất ñối với lợn

a1 Tóm t ắt quá trình tiêu hóa gluxit ở lợn

Quá trình tiêu hóa gluxit ở lợn ñược tóm tắt theo sơ ñồ dưới ñây:

1- Tinh bột →

Maltoza Maltotrioza Các dextrin

4- Các disaccarit Các dextrin

5-Monosacarit trong xoang ruột

→ Monosacarit trong máu

3- Tinh bột →

Maltoza Maltotrioza Các dextrin

6- Xenluloza Các tinh bột và ñường còn lại

→VFA (90%) (axit béo bay hơi) Axit lactic (10%)

Chú thích: 1 S ự tiêu hóa của nước bọt; 2 Sự lên men của dạ dày; 3

S ự tiêu hóa của tụy; 4+5 Sự thủy phân của màng nhầy ruột và sự hấp thu; 6

S ự lên men của ruột già

a2 S ự tham gia của các men tiêu hóa vào quá trình thủy phân gluxit

Quá trình thủy phân gluxit (gồm tinh bột và ñường) trong ñường tiêu hóa của lợn ñược thực hiện nhờ các men trong ñường tiêu hóa Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân này tạo ra các ñường ñơn α – glucoza cơ thể có thể hấp thu lợi dụng ñược

Trang 23

Các men tham gia vào quá trình này bao gồm:

- Men α Ờ amylaza: men này có hai nguồn chắnh ựó là α Ờ amylaza nước bọt và tụy Cả hai nguồn này α Ờ amylaza hoạt ựộng rất giống nhau

α - amylaza

Tinh bột Maltoza

Maltotrioza

Các dextrin khác nhau

Men α Ờ amylaza hoạt ựộng trong môi trường có ựộ pH biến ựộng rộng

từ 3,8 Ờ 9,4 và trong sự có mặt của ion Cl-

- Men lactaza: Men này do tuyến bruner ở màng nhầy ruột non tiết ra Lactaza phân hủy ựường lactoza là loại ựường chủ yếu của hầu hết sữa các ựộng vật kể cả sữa lợn Do ựó, loại men này có mức hoạt ựộng rất cao ở màng nhầy ruột non ở lợn con và nồng ựộ của nó giảm dần theo tuổi (Plimmer

1970, dẫn theo Vũ đình Tôn, 2009 [19])

Lactaza

Lactoza Galactoza + Glucoza

Các tác giả Ekstrom, Benevenga và Grummer, 1975 (dẫn theo Vũ đình Tôn, 2009 [19]) ựã có nghiên cứu chi tiết về sự hoạt ựộng của men này theo tuổi của lợn trong phần ngoại biên của ruột non Kết quả ựược trình bày ở bảng 2.2

- Men trehalaza: Men này cũng ựược sản ra ở ruột non (Dahlvist 1960) (dẫn theo Vũ đình Tôn, 2009 [19]) Nó hoạt ựộng trong môi trường có ựộ pH khoảng 6,0

Trehalaza

Trehaloza 2α Ờ glucoza

Loại ựường trehaloza này có ở hầu hết các côn trùng, nấm và một số thực vật Men trehalaza không có ở ruột non lợn mới sinh, song nó ựược tăng

Trang 24

dần theo tuổi của lợn ựến khoảng trên 200 ngày tuổi (Kidder và Manners, 1976) (dẫn theo Vũ đình Tôn, 2009 [19])

Bảng 2.1 Sự thay ựổi về hoạt ựộng của men lactaza theo tuổi lợn

(Ekstrom, Benevenga và Grummer - 1975)

Số gam trong 24 giờ

%tổng số hoạt ựộng

Số lợn thắ nghiệm

Số gam trong 24 giờ

% tổng

số hoạt ựộng

- Các loại men maltaza: Từ năm 1880 Brown và Heron ựã cho biết về

sự hoạt ựộng của các men maltaza và saccaraza ở ruột non lợn

Năm 1962 Dahlqwist (dẫn theo Vũ đình Tôn, 2009 [19]) ựã tóm tắt sự hoạt ựộng chắnh của bốn loại maltaza ựược trình bày ở bảng 2.3

Hoạt ựộng của men maltaza Ia và Ib ở ựộ pH 6,0 Ờ 6,5 còn men maltaza

II và III ở ựộ pH 6,5 Ờ 7,5

Sản phẩm cuối cùng của quá trình tiêu hóa tinh bột là các α Ờ glucoza Trong khi ựó, tinh bột ựã ựược các men α - amylaza nước bọt và tụy phân giải thành dạng maltoza, maltotrioza và các dextrin Maltoza sẽ ựược thủy

Trang 25

phân nhanh do maltaza tạo ra 2 α Ờ glucoza Những liên kết 1 Ờ 6 của dextrin hạn chế ựược thủy phân nhanh do maltaza Ia (Izomataza) Maltaza II và III cũng thủy phân những liên kết 1 Ờ 6 nhưng chậm

Bảng 2.2 hoạt ựộng của các men maltaza ruột non

Izomaltoza, các dextrin hạn chế Sacroza

Maltodextrin, tinh bột, IzomaltozaẦ

Maltodextrin, tinh bột, Izomaltoza, các dextrin hạn chếẦ

Sacraza sẽ thủy phân ựường sacroza thành glucoza và fructoza

Các men maltaza này ựều có mức rất thấp ở lợn con mới sinh và ựược tăng nhanh trong vài tuần sau khi ựẻ Song, mức tăng có sự khác nhau, theo Kidder và Manner, 1976 (dẫn theo Vũ đình Tôn, 2009 [19]) men sacraza và maltaza Ia tăng nhanh ở vài tuần sau ựẻ nhưng sau ựó tăng chậm cho ựến tận năm 2 tuổi Còn maltaza II và III sau 200 ngày tuổi lợn sẽ không tăng nữa

a3 S ự lên men trong ựường tiêu hóa lợn

Sự lên men của vi sinh vật trong ựường tiêu hóa có một ý nghĩa nhất ựịnh trong tiêu hóa gluxit ở lợn Quá trình này ựã ựược Cranwell (1968) nghiên cứu lại một cách chi tiết Năm 1944 các tác giả Barcroft, Mc Anally và Phillipson (dẫn theo Vũ đình Tôn, 2009 [19]) ựã chứng minh rằng máu tĩnh mạch dời ựi từ vùng tiêu hóa lợn, ựặc biệt là phần manh tràng và kết tràng có chứa các axit béo bay hơi (VFA Ờ Volated Fatty Acids) cao hơn các vùng khác Năm 1946 thì các tác giả trên ựã xác ựịnh ựược nguồn gốc các VFA ựó

có trong chất chứa của dạ dày và trên toàn bộ các phần của ruột già lợn với

Trang 26

mức cao nhất ở manh tràng Tỷ lệ các axit này gần tương ựương như tỷ lệ ở

dạ cỏ và manh tràng ựộng vật nhai lại, hay ở manh tràng và kết tràng ngựa

Qua kiểm tra toàn bộ các chất chứa trong bộ máy tiêu hóa thì thấy ở dạ dày có axit lactic là axit hữu cơ chủ yếu, còn VFA lại chiếm chủ yếu ở ruột già Trong các axit béo bay hơi thì chủ yếu là axit axetic

Nghiên cứu về khu hệ vi sinh vật trong ựường tiêu hóa của lợn người ta thấy rằng ở phần túi mù dạ dày lợn có chứa một số lượng lớn các loài vi sinh vật Lactobacillus, Bifidobacterium và một số lượng thấp hơn các loài vi sinh vật khác Trong ruột già các vi sinh vật (VSV) ựa dạng hơn (Smith và Jones

1963, Vander Heyde 1974) (dẫn theo Vũ đình Tôn, 2009 [19])

Trong ựiều kiện bình thường 1g chất chứa ở manh tràng có từ 1 Ờ 10 tỉ VSV Về thành phần VSV người ta thấy có một loại cầu khuẩn háo iod, loại này có khả năng phân giải xenluloza khá mạnh Ngoài ra còn có trực khuẩn yếm khắ gram (-) và cầu khuẩn gram (+)

Vi sinh vật phân giải tinh bột, ựường trong ruột già chủ yếu là

Clostridium butyricum (trực khuẩn gram (+) háo iod yếm khắ) Ngoài ra còn

có vi khuẩn sinh axit lactic và Enterococcus

+ Sở dĩ ruột già lợn có khu hệ VSV phong phú là do:

- Nhiệt ựộ môi trường ổn ựịnh thắch hợp (38,5 Ờ 400C) Do quá trình lên men VSV giải phóng ra năng lượng làm cho nhiệt ựộ hơi cao hơn thân nhiệt

- Môi trường gần như trung tắnh là do axit béo sinh ra ựược hấp thụ vào máu, ựồng thời vách ruột tiết dịch kiềm tắnh ựể trung hòa axit, nhũ chấp duy trì mức pH 5,8 Ờ 7,5

- Môi trường yếm khắ

- Thành phần dinh dưỡng và nước thắch hợp

Trang 27

S ự lên men ở dạ dày

- Các sản phẩm của sự lên men: Nồng ñộ axit hữu cơ ở dạ dày lợn trưởng thành ñạt tới 150meq/lít và ở lợn con cai sữa sớm chỉ ñạt từ 30-92meq/lít Trong ñó hàm lượng axit lactic chiếm khoảng 90% tống số các axit hữu cơ ở hầu hết các lứa tuổi của lợn Axit propionic thường chiếm ½ hàm lượng VFA, axit formic 3,6 – 4,5% còn lại là các axit khác như axit butyric, axit valeric

- Sự phân bố của các sản phẩm lên men trong dạ dày

Dạ dày lợn ñược chia làm ba lớp: lớp trên cùng, lớp giữa và lớp ñáy (tiếp giáp với thành dạ dày) Ở ba lớp này có sự phân bố các sản phẩm lên men khác nhau Lớp trên cùng có hàm lượng axit lactic và VFA cao nhất, tiếp ñến là lớp giữa và thấp nhất là lớp ñáy Song hàm lượng axit chlohydric thì ngược lại, cao nhất ở lớp ñáy và thấp nhất ở lớp trên cùng

Nồng ñộ axit lactic và VFA tăng dần sau khi ăn trong khoảng thời gian

từ 9 – 12 giờ Với các khẩu phần ăn thông thường người ta ít thấy có sự thay ñổi về các mức axit hữu cơ, song nếu lợn ñược ăn khẩu phần có tỉ lệ rỉ ñường cao (64%) thì hàm lượng VFA sẽ cao hơn axit lactic

S ự lên men ở ruột

Sự lên men ở ruột chủ yếu xảy ra ở ruột già, còn ruột non tuy là có một lượng nhất ñịnh axit lactic và một số các VFA song ñó là sản phẩm lên men của túi mù dạ dày

Ở ruột già có quần thể khu hệ vi sinh vật rất phong phú nhất là ở phần manh tràng và kết tràng, nên lượng axit hữu cơ ñược tạo ra ở ñây tương ñối lớn với mức 110 – 300 meq/lít (ở manh tràng và kết tràng)

Thành phần các axit hữu cơ chủ yếu là axit axetic, sau là axit propionic rồi axit butyric Còn axit lactic và axit valeric chiếm số lượng ít

Trang 28

b Tiêu hóa protein

Quá trình tiêu hóa protein ở lợn cũng diễn ra tương tự với các ñộng vật dạ dày ñơn khác Quá trình này ñược thực hiện với các men trong ñường tiêu hóa

Tiêu hóa protein ở dạ dày chủ yếu là nhờ có men pepsin Men này có tác dụng phân cắt ñại phân tử protein thành các chuỗi peptit có số lượng phân

tử nhỏ hơn Tuy nhiên, không phải hoạt ñộng của men pepsin lúc nào cũng có hiệu quả vì men pepsin mặc dù ñược tiết ra sau vài ngày khi lợn con mới sinh nhưng không có tác dụng tiêu hóa protein do nó ở dạng không hoạt ñộng, chỉ khi dạ dày lợn có axit chlohydric thì lúc ñó pepsin ở dạng không hoạt ñộng mới ñược chuyển thành dạng hoạt ñộng và quá trình thủy phân protein mới diễn ra Ngoài ra, trong dạ dày còn có những men khác cũng tham gia vào quá trình thủy phân protein như cathepsin, rennin…

Khi protein và các chuỗi peptit ñược chuyển xuống ruột non, ở ñây quá trình thủy phân lại tiếp tục và triệt ñể nhất, tức là sản phẩm cuối cùng của quá trình này là các axit amin mà cơ thể có thể hấp thu và lợi dụng ñược Sự thủy phân protein ở ruột non ñược thực hiện nhờ các men của tuyến tụy như trypsin, chymotrypsin, elastaza, dipeptidaza…

Chỉ còn lại một lượng rất ít protein chưa ñược tiêu hóa chuyển xuống ruột già Ở ñây phần protein còn lại sẽ có quá trình khử gốc amin của các axit amin do các vi khuẩn thực hiện

Trang 29

Phospholipaza

Lecitin (phospholipid) Lysolecitin + axit béo

Cholesterolesteraza

Cholesterol ester Cholesterol + axit béo

Quá trình tiêu hóa mỡ ñược thực hiện còn nhờ có tác dụng của dịch mật Dịch mật bao gồm: sắc tố mật (bilirubin, bilivecdin) và axit mật (axit colic, desoxicolic, glycocolic) Dịch mật có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt của dung dịch, làm nhũ hóa mỡ và tạo ra ñộ pH thích hợp ở ruột non làm thuận lợi cho sự tác ñộng của các men

d Sự hấp thu các chất dinh dưỡng

Sự hấp thu là quá tình thu nhận các chất khác nhau vào máu và bạch huyết thông qua màng nhầy ống tiêu hóa Màng nhầy ống tiêu hóa ở các vị trí khác nhau sẽ có mức ñộ hấp thụ khác nhau

- Ở miệng không có sự hấp thu vì thức ăn ở ñây không lâu ðồng thời thức ăn cũng chưa ñược phân giải triệt ñể tới dạng dễ hấp thu

- Ở dạ dày có sự hấp thu nước, glucoza, axit amin, chất khoáng song ít,

do các chất dinh dưỡng vẫn chưa ñược tiêu hóa ñể tạo ra sản phẩm cuối cùng

ñể cơ thể có thể hấp thu ñược

- Ở ruột non là nơi xảy ra quá trình hấp thu mạnh nhất bởi vì trên bề mặt niêm mạc ruột có rất nhiều vi nhung (200 triệu/1mm2 bềmặt màng nhầy),

do vậy nó ñã làm tăng diện tích bề mặt lên hàng trăm lần Ở lợn trưởng thành

có thể ñạt tới 1500m2 các vi nhung mao

- Ở ruột non lượng ñường có thể tiêu hóa và hấp thu tới 85%, protein tới 87%

Ruột non cũng là nơi hấp thu khoáng và nước chủ yếu Ruột lợn một ngày ñêm có thể hấp thu tới 23 lít nước (70 – 85% tổng lượng nước thu nhận)

Trang 30

- Ở ruột già vẫn tiếp tục quá trình hấp thu song ít hơn ở ruột non chủ yếu là hấp thu nước

2.3 Các phương pháp xác ñịnh giá trị dinh dưỡng của thức ăn

Giá trị dinh dưỡng của thức ăn ñược thông qua giá trị thô của protêin, mỡ, hydrat cacbon… và năng lượng Tuy nhiên các số liệu này chỉ là phản ánh về giá trị tiềm năng của thức ăn Như ñã biết gia súc có quá trình tiêu hóa, hấp thu và sử dụng các chất dinh dưỡng của thức ăn khi nó ñược ñưa vào trong cơ thể Như vậy giá trị tiềm năng của thức ăn sẽ bị thay ñổi và giá trị thực của nó mới ñược thể hiện Dưới ñây là các phương pháp xác ñịnh giá trị dinh dưỡng thông qua quá trình trao ñổi chất của thức ăn trong cơ thể của gia súc

2.3.1.1 Cân b ằng nitơ

Trao ñổi nitơ (N) thức ăn: Cân bằng N ñược xác ñịnh như là sự cân ñối lượng N ăn ñược so với lượng mất khỏi cơ thể N cân bằng = N ăn vào – (N trong phân + N trong nước tiểu) Có thể tóm tắt quá trình trao ñổi N trong cơ thể như sơ ñồ dưới ñây

Sự mất mát N còn thông qua các con ñường khác như qua mồ hôi, rụng lông, bong vảy ra nhưng với tỷ lệ rất nhỏ Sự mất mát N trong phân gồm N

Trang 31

không tiêu hóa ñược từ thức ăn và N từ cơ thể (N trao ñổi), và N mất qua nước tiểu cũng bao gồm N thức ăn không tích lũy và N nội sinh

Thí nghiệm cân bằng N: Thí nghiệm cân bằng N ñược tiến hành trên gia súc có trạng thái sinh lý bình thường, thông thường gia súc trưởng thành

vì sự tiêu hóa, hấp thu và trao ñổi N hoàn chỉnh hơn Gia súc ñược nuôi trên cũi trao ñổi hoặc nuôi tại chuồng, có máng ăn, uống, thiết bị thu phân và nước tiểu Thí nghiệm này ñược tiến hành như một thí nghiệm tiêu hóa nhưng chỉ khác là có thu cả nước tiểu Mỗi giai ñoạn thường kéo dài 17-20 ngày, trong

ñó mỗi giai ñoạn: thích nghi và thí nghiệm là 7-10 ngày, tùy theo loài gia súc

và thức ăn thí nghiệm Trong giai ñoạn thí nghiệm, phân và nước tiểu ñược thu và xác ñịnh chính xác khối lượng hàng ngày Sau mỗi giai ñoạn thí nghiệm, người ta lấy mẫu thức ăn, phân và nước tiểu ñể phân tích N Thí nghiệm cân bằng N khó hơn thí nghiệm tiêu hóa vì phải thu phân, nước tiểu

và cân số lượng gia súc lớn Tuy nhiên, thí nghiệm cân bằng N trên gia cầm tiến hành dễ hơn vì chất thải (phân, nước tiểu) ñổ ra cùng một chỗ

Ý nghĩa cân bằng N: Nghiên cứu cân bằng N nhằm xác ñịnh giá trị dinh

Trang 32

dưỡng của thức ăn Thức ăn có N tích lũy lớn thì có giá trị dinh dưỡng lớn N tích lũy có giá trị âm trong trường hợp thức ăn kém tiêu hóa, hấp thu và sử dụng (giá trị dinh dưỡng thấp) ñối với gia súc già và bị bệnh N tích lũy dương trong trường hợp thức ăn dễ tiêu hóa và ñược cơ thể sử dụng tốt ñối với gia súc sinh trưởng ðối với gia súc trưởng thành hoặc gia súc ở trạng thái

duy trì, N tích lũy bằng không (cân bằng)

2.3.1.2 Cân b ằng cácbon

Trao ñổi cácbon (C): Trong thức ăn, C có trong thành phần hydrat cacbon (ñường, tinh bột và xơ), lipit và protein còn trong cơ thể gia súc C có chủ yếu trong các chất hữu cơ tích lũy (mỡ, protein) và không ñáng kể trong glycogen ðiều ñó cho thấy sự chuyển hóa C khác với N như ñã ñề cập ở trên

Cân bằng C (C tích lũy) = C thức ăn – (C phân + C nước tiểu + C khí tiêu hóa) Giống như N, C còn mất qua mồ hôi, thở và các con ñường khác rất khó xác ñịnh

Thí nghiệm cân bằng C: Thí nghiệm cân bằng C ñược tiến hành trong thiết bị ñặc biệt gọi là buồng hô hấp kín (Respiration champer) Gia súc ñược nhốt trong buồng kín có bộ phận thu CO2 và hơi nước thải ra Buồng gắn liền với máng ăn, uống và thậm chí hệ thống vắt sữa Ô-xy cung cấp cho gia súc phải qua máy ño ðồng thời ño lượng CO2 thải ra vào cuối ngày Nếu có khí

CH4 thải ra thì phải lấy mẫu phân tích

Lượng C ăn vào từ thức ăn, thải qua phân và nước tiểu ñược xác ñịnh

rõ ràng, và tính toán lượng C thải qua khí cacbonic và mêtan Nhưng khí cacbonic thải ra không chỉ do ô-xy hóa chất hữu cơ mà còn sản sinh từ việc tổng hợp nguyên liệu của cơ thể

Ý nghĩa: Giá trị C tích lũy là cơ sở ñể xác ñịnh giá trị dinh dưỡng của thức ăn Tuy nhiên phương pháp này tiến hành phức tạp và tốn kém nên ít

Trang 33

ñược áp dụng trong nghiên cứu một cách rộng rãi

Sơ ñồ tóm tắt trao ñổi C

Chất dinh dưỡng ăn vào

Chất dinh dưỡng ñược ñịnh nghĩa như là năng lượng, protein, axit

amin, hydrat cacbon, lipit…

Tỷ lệ tiêu hoá nói lên khả năng tiêu hoá của gia súc ñối với một loại thức ăn hay một chất dinh dưỡng của thức ăn

Tỷ lệ tiêu hoá gồm có tỷ lệ tiêu hoá biểu kiến (apparent) và tỷ lệ tiêu hoá thực (True) Trong quá trình tiêu hoá, ngoại trừ xơ, hầu hết các chất dinh dưỡng như protein, axit amin, lipit, hydrat cacbon… thải qua phân có nguồn gốc nội sinh là những chất có trong tế bào ruột và những chất tiết của ñường tiêu hoá Như vậy chất thải trong phân không chỉ có thức ăn không tiêu hoá

mà còn các chất có nguồn gốc từ cơ thể vật chủ Các chất nội sinh này không

Trang 34

thể phân biệt với chất không tiêu hoá trong thức ăn ñược, vì vậy tỷ lệ tiêu hoá ñược xác ñịnh bằng hiệu số giữa thức ăn ăn vào và chất thải qua phân là tỷ lệ tiêu hoá biểu kiến Nó bao gồm cả phần nội sinh Tính tỷ lệ tiêu hóa biểu kiến (theo công thức trên) sẽ luôn có giá trị thấp hơn tỷ lệ tiêu hoá thực của thức

ăn TLTH biểu kiến ñối với chất khoáng gần như không có ý nghĩa

Tỷ lệ tiêu hóa thực (TLTHt) (Lê ðức Ngoan, 2006 [14] là tỷ lệ chất ăn vào ñược hấp thu từ ñường tiêu hóa, không tính ñến lượng nội sinh Nghĩa là:

(Chất dinh dưỡng ăn vào – Chất dinh dưỡng trong phân) + Chất nội sinh TLTHt =

Chất dinh dưỡng ăn vào

Chất nội sinh của cơ thể thải qua phân chủ yếu là N - ñược gọi là N trao ñổi trong phân Một trong các phương pháp ñể xác ñịnh N trao ñổi là nuôi gia súc khẩu phần không chứa N

Hiện nay, TLTH biểu kiến và TLTH thực ñang ñược sử dụng rộng rãi trong các tài liệu Trong thực tế, TLTH thực ñược xác ñịnh rất khó khăn vì

khó ñể tách biệt các chất có nguồn gốc thức ăn và nguồn gốc từ cơ thể

2.2.3.2 Các ph ương pháp xác ñịnh tỷ lệ tiêu hoá

Hiện nay có rất nhiều phương pháp khác nhau ñể xác ñịnh tỷ lệ tiêu hoá nhưng chung quy có 2 nhóm phương pháp:

- Nhóm phương pháp xác ñịnh trực tiếp thông qua con vật (in vivo) như

phương pháp thu phân (phương pháp cổ truyền)

- Nhóm các phương pháp xác ñịnh trong phòng thí nghiệm (in vitro), ví

dụ phương pháp sử dụng enzyme tiêu hóa như pepsin, trypsin

Việc phân loại nói trên cũng chỉ là tương ñối vì có nhiều phương pháp

mới và những phương pháp ñó rất khó phân ñịnh ñâu là in vivo ñâu là in vitro,

ví dụ phương pháp tiêu hóa ở dạ cỏ Một số tài liệu cho rằng các phương pháp

khó phân ñịnh ñược xếp vào nhóm 3 là nhóm các phương pháp in situ bao

Trang 35

gồm kỹ thuật túi nylon, gas production

* Nhóm phương pháp in vivo:

Nhóm này bao gồm một số phương pháp phổ biến sau ñây:

- Phương pháp cổ truyền (thu phân)

- Phương pháp dùng chất chỉ thị

Ph ương pháp cổ truyền (conventional method)

Th ử mức tiêu hóa của một khẩu phần:

Nguyên tắc chung: Trong thực tế, gia súc ñược nuôi bằng nhiều loại thức ăn phối hợp với nhau ñược gọi là khẩu phần Muốn xác ñịnh tỷ lệ tiêu hóa của khẩu phần, người ta tiến hành phối hợp khẩu phần và phân tích thành phần dinh dưỡng của khẩu phần ñó Sau ñó cho con vật ăn khẩu phần ñã phối hợp, cân lượng thức ăn ăn vào và lượng phân thải ra hằng ngày, xác ñịnh thành phần dinh dưỡng của phân Căn cứ vào số chênh lệch về khối lượng các chất dinh dưỡng giữa thức ăn và phân, từ ñó tính ra tỷ lệ tiêu hoá của các chất dinh dưỡng trong khẩu phần

Tiến hành: Phương pháp này tiến hành theo 2 giai ñoạn: giai ñoạn chuẩn bị (hay giai ñoạn thích nghi) và giai ñoạn thí nghiệm (hay giai ñoạn thu phân) Chọn gia súc khoẻ mạnh, có sức sản xuất ñại diện chung cho ñàn Nên chọn ñực thiến ñể dễ tách phân và nước tiểu Cần phải có thiết bị ñể thu thức

ăn và phân: ñối với ñại gia súc cần có giỏ thức ăn treo ở mồm và túi ñeo ở phía hậu môn; ñối với lợn dùng máng hứng phân, nước tiểu riêng và nhốt con vật vào cũi ñặc biệt; ñối với gia cầm phải phẫu thuật lắp hậu môn giả và túi cao su ñể tách phân và nước tiểu riêng

Giai ñoạn chuẩn bị (Adaptation period): Cần phải có thời gian nhất ñịnh ñể con vật bài tiết hết thức ăn cũ trong ñường tiêu hoá, làm quen với thức ăn thí nghiệm và có ñiều kiện ñể quan sát trạng thái của con vật Thời gian chuẩn bị của mỗi loài là khác nhau Ở trâu, bò, dê, cừu: 10 – 15 ngày; ở

Trang 36

ngựa, lợn: 8 – 10 ngày; ở gia cầm: 6 – 8 ngày và ở thỏ: 6 – 7 ngày

Thời gian này phụ thuộc vào loại thức ăn Thức ăn thô và thức ăn không truyền thống cần nhiều thời gian nuôi chuẩn bị hơn thức ăn tinh và thức ăn truyền thống

Trong thời gian chuẩn bị, gia súc ñược ăn khẩu phần thí nghiệm với lượng ăn tự do và sau ñó xác ñịnh lượng ăn vào tối ña Nước uống ñược cung cấp ñầy ñủ

Giai ñoạn thí nghiệm (collection period): ñối với ñại gia súc kéo dài 10 – 12 ngày, lợn và gia cầm 6 – 7 ngày Thời gian có thể ngắn hoặc dài hơn phụ thuộc vào loại thức ăn như ñã ñề cập ở trên Trong giai ñoạn này, gia súc ñược ăn khẩu phần thí nghiệm, thông thường lượng ăn hàng ngày thấp hơn lượng ăn tối ña của giai ñoạn chuẩn bị (khoảng 80 - 90%) nhằm ñể gia súc ăn hết khẩu phần, hạn chế việc thức ăn thừa sẽ tạo sai số cho thí nghiệm Phân và nước tiểu ñược thu hàng ngày và cân ñể biết khối lượng ðể giảm sự mất mát

N trong nước tiểu thông thường ta thêm khoảng 15 – 20 ml H2SO4 10% vào bình hứng nước tiểu Mẫu phân và mẫu nước tiểu ñược lấy khoảng 10% tổng

số của cả giai ñoạn thí nghiệm ñem bảo quản trong tủ lạnh sâu ñể lấy mẫu

phân tích thành phần hóa học sau này

Xác ñịnh tỷ lệ tiêu hóa của một loại thức ăn:

Phương pháp này thường dùng ñể xác ñịnh tỷ lệ tiêu hóa của thức ăn giàu protein như bột cá, bột ñầu tôm, khô ñậu nành… là những thức ăn cần phải phối hợp với các thức ăn khác thì gia súc mới có quá trình tiêu hóa bình thường Muốn xác ñịnh tỷ lệ tiêu hóa của các loại thức ăn trong khẩu phần thì cần phải tiến hành ñồng thời xác ñịnh tỷ lệ tiêu hóa trên hai khẩu phần vì gia súc thường ñược nuôi với khẩu phần gồm nhiều loại thức ăn: khẩu phần cơ sở (KPCS) và khẩu phần thí nghiệm (KPTN) KPCS bao gồm các thức ăn truyền thống, là những thức ăn mà gia súc ăn hàng ngày, sau ñó bổ sung vào khẩu

Trang 37

phần cơ sở một lượng nhất ñịnh thức ăn thí nghiệm cần xác ñịnh tỷ lệ tiêu hóa Thí nghiệm ñược tiến hành theo các giai ñoạn như ñề cập ở phần trên

ðể tính tỷ lệ tiêu hóa của thức ăn thí nghiệm (TĂTN) cần phải biết tỷ lệ tiêu hóa của KPCS và tỷ lệ tiêu hóa của KPTN, tỷ lệ TĂTN trong KPTN Phương pháp này gọi là phương pháp khác biệt Theo phương pháp này, tỷ lệ tiêu hoá của thức ăn thí nghiệm là sự khác nhau giữa tỷ lệ tiêu hoá của khẩu phần thí nghiệm và khẩu phần cơ sở

Ph ương pháp dùng chất chỉ thị (Lê ðức Ngoan, 2006 [14]):

Xác ñịnh tỷ lệ tiêu hoá theo phương pháp cổ truyền mất nhiều thời gian

và phải theo dõi liên tục ñể thu phân và nước tiểu ðối với gia súc nhai lại áp dụng phương pháp này càng phức tạp, nhất là gia súc chăn thả trên ñồng cỏ

ðể giảm bớt thời gian thu phân người ta dùng phương pháp trộn các chất chỉ thị vào thức ăn như Fe2O3, Al2O3, SiO2, Cr2O3, bột polyethylen, lignin, sợi silica và chromagen… (hay dùng Cr2O3) Những chất này không ñộc, không

bị tiêu hoá, thải hoàn toàn qua phân

Thí nghiệm ñược tiến hành như phương pháp cổ truyền nhưng chỉ khác

là hàng ngày chỉ phải lấy mẫu phân từ 2 – 3 lần, xác ñịnh thành phần hoá học của phân, lượng chất chỉ thị (I) trong phân và thức ăn từ ñó tính ra tỷ lệ tiêu hoá Tỷ lệ tiêu hóa vật chất khô tính theo công thức:

% I trong phân - % I trong thức ăn

TLTH =

% I trong phân

Trong ñó %I tính theo vật chất khô

ðể xác ñịnh tỷ lệ tiêu hóa của một chất dinh dưỡng cụ thể trong thức ăn hay khẩu phần bằng phương pháp chất chỉ thị thì sử dụng công thức sau:

Trang 38

ăn cũng tính theo vật chất khô

Nhận xét phương pháp thử mức tiêu hóa in vivo:

- Ưu ñiểm: ñã nêu ñược mối quan hệ giữa thức ăn và cơ thể gia súc, nghĩa là thức ăn sau khi vào cơ thể con vật ñược tiêu hoá nhiều hay ít sẽ là cơ

sở ñể so sánh các loại thức ăn với nhau Nói chung các chất có tỷ lệ các chất dinh dưỡng cao thì tỷ lệ tiêu hóa cao

- Nhược ñiểm: chưa phản ánh ñược các chất dinh dưỡng sau khi vào cơ thể sẽ ñi ñâu và sử dụng vào mục ñích gì? Ngoài ra kết quả chưa thật chính xác: tỷ lệ tiêu hoá của các nhóm Protein, lipit thấp hơn so với thực tế Bởi vì trong phân, ngoài chất không tiêu hóa của thức ăn còn có các chất thải của dịch tiêu hóa, xác vi khuẩn, niêm mạc ruột… ñã làm tăng lượng chất thải trong phân ðối với gia súc nhai lại, vi khuẩn còn phân giải các chất gluxit thành các chất khí như CO2, CH4, cho nên kết quả của nhóm glucid thường cao hơn thực tế

* Nhóm phương pháp in vitro

Cho ñến nay nhiều thí nghiệm tiêu hoá ñã ñược tiến hành trong phòng thí nghiệm Phương pháp sử dụng enzym pepsin và HCl ñể xác ñịnh tỷ lệ tiêu hoá protein trong một số thí nghiệm trên Một số phương pháp mới ñược phát triển trong cuối thế kỷ XX như phương pháp tiêu hoá dạ cỏ, phương pháp sản sinh khí… Các phương pháp này ñang ñược áp dụng rộng rãi ở Châu Âu cũng như nhiều nước khác trong ñó có Việt Nam

Trang 39

* Các yếu tố ảnh hưởng ñến tỷ lệ tiêu hoá

Tuổi và cá thể: Do tốc ñộ phát triển, giai ñoạn phát triển và tốc ñộ hoàn thiện của bộ máy tiêu hoá khác nhau mà tỷ lệ tiêu cũng khác nhau giữa các lứa tuổi trong cùng một loài (ñặc biệt ñối với loài nhai lại thì sự khác nhau càng rõ rệt) Nếu tuổi của cá thể không chênh lệch nhau nhiều thì sự khác nhau giữa các cá thể không ñáng kể

Thành ph ần thức ăn: Tỷ lệ tiêu hóa thức ăn liên quan chặt chẽ ñến

thành phần hoá học của thức ăn Trong ñó thành phần xơ bao gồm số lượng

và cấu trúc là yếu tố quan trọng nhất Qua nhiều thực nghiệm người ta ñã tìm ñược mối quan hệ giữa tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ và tỷ lệ chất xơ trong thức

ăn theo công thức hồi quy sau:

Y = 90 – ax Trong ñó Y là tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ, x là tỷ lệ xơ thô trong khẩu phần, a là hệ số phụ thuộc loài và tỷ lệ lignin trong xơ

Do ñó, ñể nâng cao khả năng lợi dụng thức ăn trong khẩu phần và nâng cao tỷ lệ tiêu hoá của khẩu phần cần ñảm bảo tỷ lệ xơ thô thích hợp Người ta

ñề nghị tỷ lệ xơ thô trong khẩu phần của gia cầm: 3 – 6%; lợn thịt: 6 – 7 %; lợn nái: 10 – 12%; trâu, bò nuôi duy trì: 30% (Lê ðức Ngoan, 2006 [14])

Ảnh hưởng của protein: Lượng protein trong khẩu phần nhiều hay ít

cũng ảnh hưởng ñến tỷ lệ tiêu hoá protein và tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ trong khẩu phần Khi tăng lượng protein trong khẩu phần thì tỷ lệ tiêu hóa các chất

Trang 40

hữu cơ trong khẩu phần cũng tăng lên Do khi protein trong khẩu phần tăng

ñã làm tăng tiết dịch vị, tăng hoạt ñộng của các enzyme tiêu hóa, tăng khả năng hấp thu các chất dinh dưỡng ðối với loài nhai lại, tăng lượng protein trong khẩu phần còn làm tăng hoạt ñộng của vi sinh vật nên việc tiêu hoá thức

ăn tốt hơn

Ảnh hưởng của chất bột ñường: Khi khẩu phần có nhiều tinh bột và các

loại ñường dễ tan thì làm giảm tỷ lệ tiêu hoá của các chất dinh dưỡng khác (hiện tượng này chỉ thấy ở gia súc nhai lại) Vì khi ñó vi sinh vật sẽ tập trung lên men phân giải ñường, các chất khác ít ñược phân giải Mặt khác khi nhiều chất bột ñường lên men sẽ sản sinh nhiều axit hữu cơ làm tăng nhu ñộng ruột

và làm giảm quá trình hấp thu

Ảnh hưởng của mỡ: Chất mỡ nhiều hay ít ảnh hưởng tới tỷ lệ tiêu hóa

các chất dinh dưỡng trong khẩu phần Chó và chuột có thể tiêu thụ một lượng lớn mỡ nhưng không ảnh hưởng tới tỷ lệ tiêu hóa các chất khác

Th ừa và thiếu dinh dưỡng: Ví dụ thiếu N-NH3 hay S trong dịch dạ cỏ làm giảm tỷ lệ tiêu hóa xơ

Ảnh hưởng của nhiều loại thức ăn trong khẩu phần: Ảnh hưởng kết

hợp bao giờ cũng cho kết quả thấp so với tính toán, ñặc biệt là khi phối hợp rơm rạ và khẩu phần chứa nhiều tinh bột cho gia súc nhai lại pH của khẩu phần thấp làm giảm hoạt ñộng của các vi sinh vật phân giải xơ và vì vậy làm giảm tỷ lệ tiêu hóa xơ

Ảnh hưởng của chế biến thức ăn: Các phương pháp chế biến thức ăn chủ yếu là chặt ngắn, chà, nghiền, xử lý nhiệt Với mỗi loài thì cần có phương pháp chế biến phù hợp Ví dụ như với thức ăn hạt thì chà là phương pháp tốt nhất ñể tăng tỷ lệ tiêu hoá của loài nhai lại còn ở lợn thì nghiền là phương pháp tốt nhất

Ngày đăng: 27/11/2013, 22:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Chí Cương, Phạm Bảo Duy và Nguyễn Thiện Trường Giang (2006a), “Thành phần hoá học, tỷ lệ tiêu hoá và giá trị dinh dưỡng của 1 số loại thức ăn dùng cho bò”, Báo cáo khoa học Viện Chăn nuôi năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vũ Chí Cương, Phạm Bảo Duy và Nguyễn Thiện Trường Giang (2006a), “Thành phần hoá học, tỷ lệ tiêu hoá và giá trị dinh dưỡng của 1 số loại thức ăn dùng cho bò"”, Báo cáo khoa h"ọ"c Vi"ệ"n Ch"ă"n nuôi n"ă
2. Vũ Chớ Cương, Phạm Kim Cương, Phạm Bảo Duy (2006b), “Tốc ủộ và ủộng thỏi sinh khớ IN VITRO, tỷ lệ tiờu hoỏ chất hữu cơ, năng lượng trao ủổi ước tớnh của một số loại thức ăn tinh và giàu ủạm dựng cho gia súc nhai lại”, Báo cáo khoa học Viện Chăn nuôi năm 2005, phần dinh dưỡng thức ăn và dinh dưỡng vật nuôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vũ Chí Cương, Phạm Kim Cương, Phạm Bảo Duy (2006b), “Tốc ủộ và ủộng thỏi sinh khớ IN VITRO, tỷ lệ tiờu hoỏ chất hữu cơ, năng lượng trao ủổi ước tớnh của một số loại thức ăn tinh và giàu ủạm dựng cho gia súc nhai lại”, "Báo cáo khoa h"ọ"c Vi"ệ"n Ch"ă"n nuôi n"ă"m 2005, ph"ầ"n dinh d"ưỡ"ng th"ứ"c "ă"n và dinh d"ưỡ"ng v"ậ
3. Vũ Chí Cương, Phạm Kim Cương, ðoàn Thị Khang và Dương Thị Thu Anh (2007c), “Sử dụng kỹ thuật quang phổ hấp phụ cận hồng ngoại (Near infrared reflectance spectroscopy-NIRS) ủể chẩn đốn thành phần hoá học của thức ăn, phân gia súc, gia cầm”, Báo cáo khoa học viện Chăn nuôi năm 2006, phần thức ăn và dinh dưỡng vật nuôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng kỹ thuật quang phổ hấp phụ cận hồng ngoại (Near infrared reflectance spectroscopy-NIRS) ủể chẩn đốn thành phần hoá học của thức ăn, phân gia súc, gia cầm”," Báo cáo khoa h"ọ"c vi"ệ"n Ch"ă"n nuôi n"ă"m 2006, ph"ầ"n th"ứ"c "ă"n và dinh d"ưỡ"ng v"ậ
4. Vũ Chớ Cương (2008), “Nghiờn cứu xỏc ủịnh giỏ trị năng lượng trao ủổi (ME), năng lượng thuần cho duy trỳ (NEm) và sản xuất (NEg); tỷ lệ tiờu húa hồi tràng của một số loại thức ăn sẵn cú ở ủịa phương cho gia sỳc gia cầm”, Thuyết minh tổng thể ủề tài nghiờn cứu khoa học và phỏt triển công nghệ - Bộ Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xác ủịnh giỏ trị năng lượng trao ủổi (ME), năng lượng thuần cho duy trỳ (NEm) và sản xuất (NEg); tỷ lệ tiờu húa hồi tràng của một số loại thức ăn sẵn cú ở ủịa phương cho gia sỳc gia cầm”, "Thuy"ế"t minh t"ổ"ng th"ể ủề" tài nghiờn c"ứ"u khoa h"ọ"c và phỏt tri"ể"n công ngh
Tác giả: Vũ Chớ Cương
Năm: 2008
5. Học viện Nông Lâm (1962), Phương pháp tính giá trị dinh dưỡng thức ăn và bảng giá trị dinh dưỡng thức ăn gia súc tạm thời của Việt Nam, NXB Nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ph"ươ"ng pháp tính giá tr"ị" dinh d"ưỡ"ng th"ứ"c "ă"n và b"ả"ng giá tr"ị" dinh d"ưỡ"ng th"ứ"c "ă"n gia súc t"ạ"m th"ờ"i c"ủ"a Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Học viện Nông Lâm
Nhà XB: NXB Nông thôn
Năm: 1962
6. Lã Văn Kính (2003), Thành phần hoá học và giá trị dinh dưỡng của các loại thức ăn gia súc Việt Nam, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành ph"ầ"n hoá h"ọ"c và giá tr"ị" dinh d"ưỡ"ng c"ủ"a các lo"ạ"i th"ứ"c "ă"n gia súc Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Lã Văn Kính
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2003
7. Ló Văn Kớnh và Huỳnh Thanh Hoài (2004a), “Xỏc ủịnh tỷ lệ tiờu húa hồi tràng của một số nguyờn liệu thức ăn trờn gà ủược cỏt bỏ manh tràng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xỏc ủịnh tỷ lệ tiờu húa hồi tràng của một số nguyờn liệu thức ăn trờn gà ủược cỏt bỏ manh tràng
8. Lã Văn Kính, Vũ Duy Giảng, Trần Quốc Việt, Bùi ðức Lũng, Lê ðức Ngoan, Lưu Hữu mãnh, Huỳnh Thanh Hoài (2004b), “Nghiên cứu các biện pháp khoa học công nghệ khai thác và sử dụng nguyên liệu thức ăn cho một nên chăn nuôi chất lượng và hiệu quả cao”, Báo cáo khoa học chăn nuôi thú y-Phần Dinh dưỡng và thức ăn vật nuôi – Bộ NN&PTNT, tr. 430-440 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các biện pháp khoa học công nghệ khai thác và sử dụng nguyên liệu thức ăn cho một nên chăn nuôi chất lượng và hiệu quả cao”, "Báo cáo khoa h"ọ"c ch"ă"n nuôi thú y-Ph"ầ"n Dinh d"ưỡ"ng và th"ứ"c "ă"n v"ậ"t nuôi
9. Len, N.T. (2008), Evaluation of Fibrous Feeds for Growing Pigs in Vietnam: Effects of Fibre Level and Breed, Doctoral Thesis-Swedish University of Agricultual Sciences Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evaluation of Fibrous Feeds for Growing Pigs in Vietnam: Effects of Fibre Level and Breed
Tác giả: Len, N.T
Năm: 2008
10. Ninh Thị Len, Trần Quốc Việt, Lê Văn Huyên, Lại Thị Nhài, Nguyễn Thị Hồng (2009), “Xác ủịnh thành phần hoỏ học và nhu cầu dinh dưỡng của một số loại thức ăn cho lợn nuụi thịt trong ủiều kiện nuụi dưỡng ở Việt nam”, Báo cáo khoa học năm 2008 - Phần dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi, Viện Chăn nuôi, Bộ Nông nghiệp và PTNT, 7- 8/10/2009, tr. 87-110 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác ủịnh thành phần hoỏ học và nhu cầu dinh dưỡng của một số loại thức ăn cho lợn nuụi thịt trong ủiều kiện nuụi dưỡng ở Việt nam”, "Báo cáo khoa h"ọ"c n"ă"m 2008 - Ph"ầ"n dinh d"ưỡ"ng "và "th"ứ"c "ă"n ch"ă"n nuôi, " Viện Chăn nuôi, Bộ Nông nghiệp và PTNT, 7-8/10/2009, tr
Tác giả: Ninh Thị Len, Trần Quốc Việt, Lê Văn Huyên, Lại Thị Nhài, Nguyễn Thị Hồng
Năm: 2009
11. Ninh Thị Len, Vũ Chí Cương, Trần Quốc Việt và Nguyễn Thị Hồng (2009), “Xỏc ủịnh giỏ trị năng lượng (DE và ME), tỷ lệ tiêu hóa tổng số thành phần chủ yếu, tỷ lệ tiêu hóa axit amin hồi tràng tiêu chuẩn của ngô dùng cho lợn nuôi ở Việt Nam”, Báo cáo khoa học năm 2008 - Phần dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi, Viện Chăn nuôi, Bộ Nông nghiệp và PTNT, 7-8/10/2009, tr. 383-394 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xỏc ủịnh giỏ trị năng lượng (DE và ME), tỷ lệ tiêu hóa tổng số thành phần chủ yếu, tỷ lệ tiêu hóa axit amin hồi tràng tiêu chuẩn của ngô dùng cho lợn nuôi ở Việt Nam"”, Báo cáo khoa h"ọ"c n"ă"m 2008 - Ph"ầ"n dinh d"ưỡ"ng và th"ứ"c "ă"n ch"ă"n nuôi
Tác giả: Ninh Thị Len, Vũ Chí Cương, Trần Quốc Việt và Nguyễn Thị Hồng
Năm: 2009
12. Ninh Thị Len, Vũ Chí Cương, Trần Quốc Việt, Nguyễn Thị Hồng, Ninh Thị Huyền (2010), “Nghiờn cứu xỏc ủịnh hệ số tiờu hóa hồi tràng của một số axit amin thiết yếu trong một số loại thức ăn thường dùng cho lợn”, Báo cáo khoa học năm 2009 - Phần dinh dưỡng và thức ăn chăn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu xỏc ủịnh hệ số tiờu hóa hồi tràng của một số axit amin thiết yếu trong một số loại thức ăn thường dùng cho lợn”, "Báo cáo khoa h"ọ"c n"ă"m 2009 - Ph"ầ"n dinh d"ưỡ"ng và th"ứ"c "ă"n ch"ă
Tác giả: Ninh Thị Len, Vũ Chí Cương, Trần Quốc Việt, Nguyễn Thị Hồng, Ninh Thị Huyền
Năm: 2010
13. Ninh Thị Len, Lê Văn Huyên (2011), Nghiên cứu nhu cầu năng lượng, Protein và axit amin thiết yếu (Lysine, methionine, threonine và tryptophan) cho các tổ hợp x ngoại nuôi thịt ở Việt Nam, Viện Chăn nuôi, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên c"ứ"u nhu c"ầ"u n"ă"ng l"ượ"ng, Protein " và "axit amin thi"ế"t y"ế"u (Lysine, methionine, threonine " và "tryptophan) cho "cá"c t"ổ "h"ợ"p x "ngoạ"i nuôi "thị"t "ở "Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Ninh Thị Len, Lê Văn Huyên
Năm: 2011
14. Lê ðức Ngoan (2006), Giáo trình dinh dưỡng gia súc, Nhà xuất bản Nông nghiệp, http://www.foxitsoftware.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: o "trì"nh dinh d"ưỡ"ng gia "sú"c
Tác giả: Lê ðức Ngoan
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2006
15. Pozy, P., Dehareng, D và Vũ Chí Cương (2002), Nuôi dưỡng bò ở Miền Bắc Việt nam; Nhu cầu dinh dưỡng của bò và giá trị dinh dưỡng của thức ăn, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi d"ưỡ"ng bò "ở" Mi"ề"n B"ắ"c Vi"ệ"t nam; Nhu c"ầ"u dinh d"ưỡ"ng c"ủ"a bò và giá tr"ị" dinh d"ưỡ"ng c"ủ"a th"ứ"c "ă"n
Tác giả: Pozy, P., Dehareng, D và Vũ Chí Cương
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2002
21. Viện Chăn nuôi (1962, 1983, 1992), Thành phần hoá học và giá trị dinh dưỡng thức ăn gia súc gia cầm Việt nam, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành ph"ầ"n hoá h"ọ"c và giá tr"ị" dinh d"ưỡ"ng th"ứ"c "ă"n gia súc gia c"ầ"m Vi"ệ"t nam
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
22. Viện Chăn nuôi (2001), Thành phần và giá trị dinh dưỡng thức ăn gia súc- gia cầm Việt Nam, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành ph"ầ"n và giá tr"ị" dinh d"ưỡ"ng th"ứ"c "ă"n gia súc-gia c"ầ"m Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Viện Chăn nuôi
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2001
23. Trần Quốc Việt (2000), “Một số khái niệm về axit amin tiêu hóa trong dinh dưỡng ủộng vật dạ dày ủơn”, Thụng tin khoa học kỹ thuật Chăn nuôi, số 1-2000, năm thứ XXXI, Viện Chăn nuôi, tr. 11-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về axit amin tiêu hóa trong dinh dưỡng ủộng vật dạ dày ủơn”, "Thụng tin khoa "họ"c "kỹ "thu"ậ"t Ch"ă"n nuôi
Tác giả: Trần Quốc Việt
Năm: 2000
(2009), “Giỏ trị năng lượng trao ủổi cú hiệu chỉnh nitơ và tỷ lệ tiờu húa các chất dinh dưỡng trong một số loại thức ăn cho gà”, Báo cáo khoa học Viện Chăn nuôi năm 2009-Phần dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi, tr. 321-336.II. TÀI LIỆU TIẾNG NƯỚC NGOÀI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giỏ trị năng lượng trao ủổi cú hiệu chỉnh nitơ và tỷ lệ tiờu húa các chất dinh dưỡng trong một số loại thức ăn cho gà”, "Báo cáo khoa h"ọ"c Vi"ệ"n Ch"ă"n nuôi n"ă"m 2009-Ph"ầ"n dinh d"ưỡ"ng và th"ứ"c "ă"n ch"ă"n nuôi, tr
25. AFRC (1993), Energy and protein requirement of ruminants. An advisory manual prepared by the AFRC Technical Committee on Responses to Nutrients, CAB international, Wallingford, UK Sách, tạp chí
Tiêu đề: Energy and protein requirement of ruminants. An advisory manual prepared by the AFRC Technical Committee on Responses to Nutrients
Tác giả: AFRC
Năm: 1993

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Sự thay ủổi về hoạt ủộng của men lactaza theo tuổi lợn - Luận văn đánh giá giá trị dinh dưỡng của một số nguyên liệu thức ăn dùng trong chăn nuôi lợn
Bảng 2.1. Sự thay ủổi về hoạt ủộng của men lactaza theo tuổi lợn (Trang 24)
Bảng 3.1: Thành phần nguyên liệu và thành phần hóa học   của khẩu phần TN 1 - Luận văn đánh giá giá trị dinh dưỡng của một số nguyên liệu thức ăn dùng trong chăn nuôi lợn
Bảng 3.1 Thành phần nguyên liệu và thành phần hóa học của khẩu phần TN 1 (Trang 58)
Bảng 3.2: Thành phần nguyên liệu và thành phần hóa học  của khẩu phần TN 2 - Luận văn đánh giá giá trị dinh dưỡng của một số nguyên liệu thức ăn dùng trong chăn nuôi lợn
Bảng 3.2 Thành phần nguyên liệu và thành phần hóa học của khẩu phần TN 2 (Trang 59)
Bảng 4.1: Thành phần hoá học của các nguyên liệu thức ăn thí nghiệm - Luận văn đánh giá giá trị dinh dưỡng của một số nguyên liệu thức ăn dùng trong chăn nuôi lợn
Bảng 4.1 Thành phần hoá học của các nguyên liệu thức ăn thí nghiệm (Trang 67)
Bảng 4.2b: Thu nhận thức ăn và cân bằng năng lượng   của khẩu phần TN 2 - Luận văn đánh giá giá trị dinh dưỡng của một số nguyên liệu thức ăn dùng trong chăn nuôi lợn
Bảng 4.2b Thu nhận thức ăn và cân bằng năng lượng của khẩu phần TN 2 (Trang 70)
Bảng 4.3: Giá trị năng lượng của các nguyên liệu thức ăn thử nghiệm - Luận văn đánh giá giá trị dinh dưỡng của một số nguyên liệu thức ăn dùng trong chăn nuôi lợn
Bảng 4.3 Giá trị năng lượng của các nguyên liệu thức ăn thử nghiệm (Trang 71)
Bảng 4.4b: Tỷ lệ tiêu hoá tổng số của các nguyên liệu thức ăn TN 2 - Luận văn đánh giá giá trị dinh dưỡng của một số nguyên liệu thức ăn dùng trong chăn nuôi lợn
Bảng 4.4b Tỷ lệ tiêu hoá tổng số của các nguyên liệu thức ăn TN 2 (Trang 75)
Bảng 4.4a: Tỷ lệ tiêu hoá tổng số của các nguyên liệu thức ăn TN1 - Luận văn đánh giá giá trị dinh dưỡng của một số nguyên liệu thức ăn dùng trong chăn nuôi lợn
Bảng 4.4a Tỷ lệ tiêu hoá tổng số của các nguyên liệu thức ăn TN1 (Trang 75)
Bảng 4.5: Kết quả thành phần hoá học và hàm lượng axit amin trong  nguyên liệu thức ăn - Luận văn đánh giá giá trị dinh dưỡng của một số nguyên liệu thức ăn dùng trong chăn nuôi lợn
Bảng 4.5 Kết quả thành phần hoá học và hàm lượng axit amin trong nguyên liệu thức ăn (Trang 76)
Bảng 4.6. Kết quả hàm lượng AA nội sinh và so sánh với một số tài liệu  tham khảo (%) - Luận văn đánh giá giá trị dinh dưỡng của một số nguyên liệu thức ăn dùng trong chăn nuôi lợn
Bảng 4.6. Kết quả hàm lượng AA nội sinh và so sánh với một số tài liệu tham khảo (%) (Trang 78)
Bảng 4.7. Kết quả về hệ số tiêu hoá hồi tràng biểu kiến (AID) của một số  axit amin thiết yếu trong các nguyên liệu thức ăn thí nghiệm - Luận văn đánh giá giá trị dinh dưỡng của một số nguyên liệu thức ăn dùng trong chăn nuôi lợn
Bảng 4.7. Kết quả về hệ số tiêu hoá hồi tràng biểu kiến (AID) của một số axit amin thiết yếu trong các nguyên liệu thức ăn thí nghiệm (Trang 80)
Bảng 4.8. Kết quả hệ số tiêu hoá hồi tràng tiêu chuẩn của một số axit  amin thiết yếu trong một số loại thức ăn thí nghiệm (SID) - Luận văn đánh giá giá trị dinh dưỡng của một số nguyên liệu thức ăn dùng trong chăn nuôi lợn
Bảng 4.8. Kết quả hệ số tiêu hoá hồi tràng tiêu chuẩn của một số axit amin thiết yếu trong một số loại thức ăn thí nghiệm (SID) (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w