[r]
Trang 1Bài 6 Công dân với các quyền tự do cơ bản
(4tiết)
I/ Mục tiêu bài học
1/ Về kiến thức
- HS cần nắm đợc k/n nội dung,ý nghĩa của 1 số quyền tự do cơ bản của công dân
-Nêu đợc trách nhiệm của Nhà nớc và công dân trong việc bảo đảm và thực hiện các quyền tự do cơ bản
2/ Về kĩ năng & thái độ.
-Biết thực hiệndợc việc quyền tự do cơ bản của công dân
-Biết cách xử sự phù hợp với qui định của pháp luật của PL
-Nâng cao ý thức tôn trọng PL, ủng hộ những hành vi thực hiện đúng PL &phê phán các hành vi vi phạm PL
II/Trọng tâm kiến thức
GV cần làm rõ nội dung sau:
-k/n ,nội dung ,ý nghĩa quyền tự do cơ bản của công dân
-Nêu đợc chính sách của Nhà nớc về bảo đảm thực hiện các quyền tự do cơ bản của công dân
III/ phơng pháp và phơng tiện
1/ Phơng pháp : thuyết trình , thảo luận, đàm thoại…
2/ Phơng tiện :SGK, sơ đồ,máy chiếu…
IV/tiến trình giảng dạy
1/ ổn định tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ :(câu hỏi ở SGK)
* Hoạt động 1 : GV giới thiệu bài học
3/Bài học mới
Hoạt động của GV &HS Nội dung kiến thức
*Tiết1
*Hoạt động 2:Giảng giải k/n quyền tự
do cơ bản của công dân
*Gv cho hs lý giải ý nghĩa về quyền cơ
bản của công dân ?
*Thảo luận tình huống trong SGK
-Tại sao việc làm này của công xã là vi
phạm quyền bất khả xâm phạm về thân
thể của công dân?
-Thế nào là quyền bất khả xâm phạm
về thân thể của công dân?
1- Khái niệm quyền tự do cơ bản của công dân
a Đ/n Quyền tự do cơ bản của công dân là các quyền đợc ghi nhận trong HP&PL để quy định mối quan hệ cơ bản giữa công dân&Nhà nớc
b ý nghĩa quyền tự do cơ bản của công dân
-Mang giá trị nhân văn to lớn của XH loài ngời
-Mang tính lịch sử ,là thành quả đấu tranh lâu dài của nhân loại
2- Các quyền tự do cơ bản của công dân
a.Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
*Đ/n;Công dân có quyền bất khả xâm phạm về thân thể có nghĩa là ,không ai bị bắt nếu không có quyết định của Toà
án,Viện kiểm sát ,trừ TH phạm tội quả tang
*ý nghĩa của quyền bất khả xâm phạm về thân thể
- Đây là quyền quan trọng nhất liên quan
đến quyền sống,đén mối quan hệ giữa cơ quan nhà nớc và công dân
-Bảo vệ quyên con ngời là xây dựng một
Trang 2-Vậy có khi nào pháp luật cho phép bắt
ngời không?
*GV kết luận có 3 trờng hợp pháp luật
cho phép bắt ngời
*Nh vậy chỉ TH phạm tội quả tang thì
ai cũng có quyền bắt giữ mà không cần
có lệnh hay quyết định nào cả,còn các
TH khác thì có quyết định của CQ có
thẩm quyền
*Vậy tại sao trong TH đó pháp luật lại
cho phép bắt ngời?(Là để giữ gìn trật tự
an ninh,là để diều tra tội phạm)
*Tiết 2
*Cho hs đọc các điều 104,121,122 của
luật hình sự 1999
-Các điều luật đó nói đến quyền gì của
công dân.?
-Em thấy mình có đợc hởng quyền này
không?
*Nếu tính mạng của một ngời luôn bị
đe doạ thì cuộc sống của ngời đó nh thế
nào?
*Trong XH mà có nhiều ngời bị đe doạ
nh thế thì XH sẽ ntn?
*GV tổ chức thảo luận
-Tình huống ở SGK.Ông A đã vi phạm
quyền gì?
*Đối với quyền bảo hộ về tính mạng,
sức khỏe, PL nớc ta nghiêm cấm các
hành vi nào?
-Đánh ngời
-Giết ngời,đe doạ giết ngời
-Xúc phạm đến danh dự nhân phẩm của
ngời khác
*GV hỏi :Thế nào là xâm phạm tới
danh dự nhân phẩm của ngời khác?
(Tung tin bịa đặt nói xấu ngời khác gây
thiệt hại về uy tín danh dự của ngời đó)
xã hội dân chủ công bằng văn minh
*Pháp luật quy định 3 trờng hợp đợc phép bắt ngời
-Trờng hợp 1 : VKS,Toà án bắt bị can, bị
cáo để tạm giam khi có căn cứ:
+ Bị can, bị cáo phạm tội đặc biệt nghiêm trọng
+ Bị can, bị cáo phạm tội nghiêm trọng
-Trờng hợp 2 : Bắt ngời trong trờng hợp
khẩn cấp
+ Căn cứ thứ nhất : Có căn cứ khẳng định
ngời đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
+ Căn cứ thứ hai : Khi ngời bị hại hoặc
ngời có mặt tại nơi xảy ra tội phạm chính mắt trông thấy
+ Căn cứ thứ ba : có dấu vết của tội phạm
ở ngời hoặc tại chỗ ở của ngời bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc ngời đó trốn hoặc tiêu huỷ chứng cứ
-Trờng hợp 3 : Bắt ngời đang phạm tội
quả tang hoặc đang bị truy nã
b Quyền đợc pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm
*Định nghĩa : Quyền đợc pháp luật bảo
hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm(SGK)
*Quyền bao gồm hai nội dung.
-Nội dung 1 : Không ai đợc xâm phạm tới
tính mạng, sức khoẻ của ngời khác
*PL nớc ta nghiêm cấm các hành vi +Các hành vi hung hãn,côn đồ,đánh ngời gây thơng tích
+ Các hành vi xâm phạm đến tính mạng của ngời khác nh giết ngời,đe doạ giết ng-ời,làm chết ngời
- Nội dung 2 : Không ai đợc xâm phạm tới
danh dự và nhân phẩm của ngời khác -không đợc có hành vi tung tin xấu, bịa đặt
điều xấu -không đợc có hành vi trái pháp luật nh
Trang 3*Tiết 3
*Thảo luận cả lớp:
-Có thể vào chổ ở của ngời khác khi
ch-a đợc ngời đó đồng ý không?
-GV gọi mỗi em hs lên trả lời
*GV kết luận Về mặt nguyên tắc không
ai đợc tự ý vào chỗ ở của ngòi khác tự
ý vào chỗ ở của ngòi khác,tự tiện khám
chỗ ở của ngời khác là vi phạm pháp
luật tuỳ theo mức độ mà có bị xử lí
theo PL
-Thảo luận tình huống ở SGK.Bố con
ông A có đợc tự tiện vào khám nhà ông
B do nghi nghờ ông B lấy chiếc quạt
không?
-Vậy có khi nào PL cho phép khám chỗ
ở của ngời khác không? Đó là các trờng
hợp nào?
- Việc khám xét cũng phải theo một thủ
tục ,trình tự của PL nh thế nào?
-Em hiểu thế nào là bí mật ,an toàn về
th tín điện tín điện thoại?
* Th tín điện tín điện thoại của cd là
phơng tiện dùng để thăm hỏi, trao đổi
bàn bạc công việc làm ăn
*Th tín điện tín điện thoại của cd là
ph-ơng tiện sinh hoạt thuộc đời sống tinh
thần nên phải đợc bảo đảm an toàn bí
mật
- Em hiểu thế nào là quyền đợc bảo
đảm bí mật ,an toàn về th tín điện tín
đánh đập, chửi mắng
c Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân
*Khái niệm:
-Chỗ ở là tài sản riêng của cd là chỗ thờ cúng tổ tiên là nơi sum họp nghỉ ngơi của mỗi gia đình
-Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở đợc
hiểu là: Chỗ ở của công dân là nơi bất khả xâm phạm, không một ai có quyền tuỳ tiện vào chỗ ở của ngời khác nếu không đợc ngời đó đồng ý.Chỉ trong TH dợc PL cho phép
* Quyền này đợc hiểu theo hai nội dung
-Nội dung 1 : Tự tiện vào và khám chỗ ở
của ngời khác nếu không đợc ngời đó
đồng ý là vi phạm PL
- Nội dung 2 : Khám chỗ ở của công dân
phải theo đúng pháp luật
Có 2 trờng hợp đợc pháp luật cho phép khám chỗ ở của ngời khác:
+Khẳng định chổ ở của họ có tang vật có liên quan đến vụ á
+ Khẳng định chổ ở của họ có ngời bị truy nã hoặc ngời phạm tội đang lẩn tránh
*Việc khám xét cũng phải theo đúng thủ tục ,trình tự của PL:
-Có lệnh của VKS & Toà án,CQ điều tra -Phải có mặt của chủ nhà,đại diện của CQ xã& ngời hàng xóm chứng kiến
-Không đợc khám vào ban đêm,phải có ghi biên bản
d Quyền đợc bảo đảm an toàn và bí mật th tín, điện thoại, điện tín
*Khái niệm:
-Th tín điện tín điện thoại của cd là phơng tiện dùng để thăm hỏi, trao đổi bàn bạc công việc làm ăn
-Th tín điện tín điện thoại của cd là phơng tiện sinh hoạt thuộc đời sống tinh thần nên phải đợc bảo đảm an toàn bí mật
* Nội dung +Không ai đợc kiểm soát điện thoại, tự
tiện bóc mở, thu giữ, tiêu huỷ th, điện tín của ngời khác
+Chỉ những ngời có thẩm quyền theo quy
Trang 4điện thoại?
* Tiết 4
Em hãy cho biết cd có các hoạt động tự
do ngôn luận nào ?
*Vậy thế nào là quyền tự do ngôn luận
của công dân?
*GV kẻ bảng cho hs phân biệt hình
thức ngôn luận trực tiếp &gián tiếp?
-Khi thực hiện các quyền đó thì cd phải
tuân thủ ntn?
-Là hs phổ thông,em thực hiện quyền
tự do ngôn luận nh thế nào ?
*GV tổ chức hs thảo luận lớp để tìm
hiểu trách nhiệm của nhà nớc và công
dân
-Câu hỏi 1 :Nhà nớc đã đảm bảo thực
hiện các quyền tự do cơ bản của công
dân ntn ?
-Câu hỏi 2 :Theo em công dân phải làm
gì để thực hiện các quyền tự do cơ bản
của mình?
định của pháp luật và chỉ trong những tr-ờng hợp cần thiết mới đợc bóc mở, kiểm soát, thu giữ th tín, điện tín của công dâ‹n -Ngời nào tự tiện bóc mở, thu giữ, tiêu huỷ
th, điện tín của ngời khác sẽ bị xử lí theo PL
e Quyền t do ngôn luận
*Công dân có quyền tự do ngôn luận đợc hiểu là quyền tự do phát biểu ý kiến, thể hiện chính kiến, quan điểm của mình về các vấn đề chung của đất nớc
*Công dân thực hiện quyền tự do ngôn luận nh thế nào ?
- thực hiện trên cơ sở pháp luật
- không đợc tự do tuỳ tiện
- không đợc lợi dụng để chống phá nhà
n-ớc, phá họai trật tự, an toàn xã hội
3 Trách nhiệm của Nhà nớc và công dân trong việc bảo đảm thực hiện các quyền tự do cơ bản của cd
a Đối với Nhà nớc
-Một là ban hành một hệ thống pháp luật
nh Hiến pháp,Luật hình sự,Luật dân sự,
-Hai là, Nhà nớc tổ chức và xây dựng bộ
máy các cơ quan bảo vệ pháp luật từ trung
ơng đến địa phơng
b Đối với công dân -Một là nắm dợc nội dung các quyền tự do
cơ bản trên
-Hai là Phê phán đấu tranh tố cáo việc làm
trái PL vi phạm quyền tự do cơ bản trên
-Ba là Tích cực giúp đỡ cán bộ Nhà nớc thi
hành quyết định bắt ngời đúng PL
-Bốn là Tự rèn luyện nâng cao ý thức PL
4 Củng cố bài học
5 Hớng dẫn học bài
-Trả lời câu hỏi ở SGK
-Đọc trớc bài mới