Về nhà tập mở bài theo trực tiếp và dán tiếp. Chuẩn bị bài Kết trong văn kể chuyện. 4 HS nối tiếp nhau đọc từng cách mở bài. 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câu hỏi. Thảo luận 4 nh[r]
Trang 1TUẦN 11
Từ ngày13 đến ngày 17 tháng 11 năm 2006
HAI
13/11/06
Đạo đứcTập đọcToánKhoa họcHát
Oân tập và thực hành kĩ năng giữa kì I
Oâng trạng thả diều Nhân số 10,100,100 … Chia cho 10,100,1000
Oân 5 động tác bài thể dục phát triển chung.Tính chất kết hợp của phép nhân
Thường thức mĩ thuật : Xem tranh của…Luyện tập trao đổi ý kiến với người thân
Trang 2- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 104, SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III/ Hoạt đợng dạy học
1 Kiểm tra
Phát bài vànhận xét kết quả của bài làm
phần phân mơn đọc của học sinh
Treo tranh và yêu cầu
Hãy mơ tả những gì em nhìn thấy trong
tranh minh hoạ
Chủ điểm Cĩ chí thì nên sẽ giới thiệu các
em những con người cĩ nghị lực vươn lên
+Đoạn 2: lên sáu tuổi … đến chơi diều
+Đoạn 3: Sau vì … đến học trị của thầy
+Đoạn 4: Thế rồi… đến nướn Nam ta
Yêu cầu 4 em đọc nối 4 đoạn
Theo dõi nhận xét và yêu cầu phát âm lại
tiếng khĩ: Trần Nhân Tơng, đom đĩm, vi
vút tầng mây
Yêu cầu đọc nối đoạn lần 2, kết hợp gải
nghĩa từ:
Đoạn 1: Thế nào được gọi là trạng?
Đoạn 2: Khi học, thầy dạy chú bé cĩ nhận
xét gì về trí thơng minh của cậu?
Cá nhân 4 em đọc nối 4 đoạn
Cá nhân phát âm lại
Nối đoạn 4 em và nêu giải thích từ
Trang 3Hãy mô tả cách chơi diều.
Hướng dẫn cách đọc:
*Toàn bài đọc với giọng kể chuyện: chậm
rãi, cảm hứng ca ngợi Đoạn cuối bài đọc
với giọng sảng khoái
*Nhấn giọng ở những từ ngữ: rất ham thả
diều, bé tí, kinh ngạc, lạ thường, hai mươi,
thuộc bài, như ai, lưng trâu , ngón tay,
mảnh gạch, vỏ trứng, cánh diều, tiếng sáo,
bay cao, vi vút, vượt xa, mười ba tuổi, trẻ
nhất…
Đọc mẫu toàn bài
c Hướng dẫn đọc tìm hiểu bài:
Hỏi:
Câu 1: Những chi tiết nào nói lên tư chất
thông minh của Nguyễn Hiền?
Yêu cầu đọc thầm đoạn 1 và 2 để trả lời
Câu 2: Nguyễn Hiền ham học và chịu khó
như thế nào?
Yêu cầu đọc lớn đoạn 3 để trả lời
Câu 3: Vì sao chú bé Hiền được gọi là
“Ông trạng thả diều”?
Câu 4: Yêu cầu đọc câu hỏi trao đổi và trả
lời
Câu chuyện khuyên ta điều gì?
-Cả ba câu tục ngữ, thành ngữ trên đều có
nét nghĩa đúng với nội dung truyện
Nguyễn Hiền là người tuổi trẻ, tài cao, là
người công thành danh toại Những điều
mà câu chuyện muốn khuyên chúng ta là có
chí thì nên Câu tục ngữ có chí thì nên nói
đúng ý nghĩa của câu chuyện nhất
d luyện đọc diễn cảm:
Yêu cầu đọc nối 4 em 4 đoạn, theo dõi sửa
sai
Yêu cầu đọc đoạn trong nhóm
Treo bảng luyện đọc đoạn sau:
Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu
hiểu ngay đến đó / và có trí nhớ lạ thường
Có hôm, chú thuộc cả hai mươi trang sách
mà vẫn có thời giờ chơi diều
Theo dõi
Cá nhân đọc và trả lời
Những chi tiết Nguyễn Hiền đọc đến đâu hiểungay đến đó và có trí nhớ lạ thường, cậu có thểthuộc hai mươi trang sách trong ngày mà vẫn cóthì giờ chơi diều
Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học nhưng ban ngày đichăn trâu Cậu đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ.Tối đến, đợi bạn học thuộc bài rồi mượn vở củabạn Sách của Hiền là lưng trâu, nền đất, bút làngón tay, mảnh gạch vở, đèn là vỏ trứng thảđom đóm vào trong Mỗi lần có kì thi, Hiền làmbài vào lá chuối khô nhờ bạn xin thầy chấm hộ
Vì cậu đỗ trạng Nguyên năm 13 tuối, lúc ấy cậuvẫn thích chơi diều
-1 HS đọc thành tiếng, 2 HS ngồi cùng bàn traođổi và trả lời câu hỏi
* HS phát biểu theo suy nghĩ của nhóm
* Câu trẻ tuổi tài cao nói lên Nguyễn Hiền đẫ
trạng nguyên năm 13 tuổi Ông còn nhỏ mà đã
có tài
* Câu có chí thì nên nói lên Nguyễn Hiền còn
nhỏ mà đã có chí hướng, ông quyết tâm học khigặp nhiều khó khăn
* Câu công thành danh toại nói lên Nguyễn
Hiền đỗ trạng nguyên, vinh quang đã đạt được.Câu chuyện khuyên ta phải có ý chí, quyết tâm thì sẽ làm được điều mình mong muốn
Trang 4Sau vì nhà nghèo qúa, chú phải bỏ học,
ban ngày đi chăn trâu, dù mưa giĩ thế nào,
chú cũng đứng ngồi lớp nghe giảng nhờ
Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài mới
Theo dõi cơ đọc và nêu nhấn giọng, ngắt
nhịp ở từ nào? Nhân giọng các từ đĩ cĩ ý
nghĩa gì?
Thi đọc hai em, nhận xét và tuyên dương
Em nào cĩ thẻ nêu ý nghĩa câu chuyện
Nhận xét kết luận và ghi bảng: Ca ngợi cậu
bé Nguyễn Hiền thơng minh, cĩ chí vượt
khĩ nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13
tuổi
3 Củng cố dặn dị
Nêu lại ý nghĩa của bài
Qua bài em hỏi hỏi được điều gì?
Về nhà ddọc lại bài, chuẩn bị bài Cĩ chí
I.Mục tiêu:
Giúp HS:
-Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, …
-Biết cách thực hiện chia số trịn chục, trịn trăm, trịn nghìn, … cho 10, 100, 1000, …
-Aùp dụng phép nhân số tự nhiên với 10, 100, 1000, … chia các số trịn chục, trịn trăm, trịn nghìn, … cho 10,
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 50.
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này các em sẽ biết cách nhân một số
tự nhiên với 10, 100, 1000, … và chia các số trịn
-GV hỏi: Dựa vào tính chất giao hốn của phép nhân,
bạn nào cho biết 35 x 10 bằng gì ?
Trang 5-Vậy khi nhân một số với 10 chúng ta có thể viết
ngay kết quả của phép tính như thế nào ?
-Vậy 350 chia cho 10 bằng bao nhiêu ?
-Có nhận xét gì về số bị chia và thương trong phép
chia 350 : 10 = 35 ?
-Vậy khi chia số tròn chục cho 10 ta có thể viết ngay
kết quả của phép chia như thế nào ?
c.Hướng dẫn nhân một số tự nhiên với 100, 1000, …
chia số tròn trăm, tròn chục, tròn nghìn, … cho 100,
1000, … :
-GV hướng dẫn HS tương tự như nhân một số tự
nhiên với 10, chia một số tròn trăm, tròn nghìn, … cho
100, 1000, …
d.Kết luận :
-GV hỏi: Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100,
1000, … ta có thể viết ngay kết quả của phép nhân
như thế nào ?
-Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, … cho
10, 100, 1000, … ta có thể viết ngay kết quả của phép
chia như thế nào ?
e.Luyện tập, thực hành :
Bài 1
-GV yêu cầu HS tự viết kết quả của các phép tính
trong bài, sau đó nối tiếp nhau đọc kết quả trước lớp.
Bài 2
-GV viết lên bảng 300 kg = … tạ và yêu cầu HS thực
hiện phép đổi.
-GV yêu cầu HS nêu cách làm của mình, sau đó lần
lượt hướng dẫn HS lại các bước đổi như SGK:
-Khi nhân một số với 10 ta chỉ việc viết thêm một chữ số 0 vào bên phải số đó.
Trang 6-GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích cách đổi của
Ví dụ 5000 kg = … tấn
Ta có: 1000 kg = 1 tấn
5000 : 1000 = 5 Vậy 5000 kg = 5 tấn -HS.
KHOA HỌC
BA THỂ CỦA NƯỚC
I.Mục tiêu
Giúp HS:
-Tìm được những ví dụ trong tự nhiên, nước tồn tại ở 3 thể rắn lỏng khí
-Nêu dược sự khác nhau về tính chất của chúng khi tồn tại ở 3 thể khác nhau
-Biết cách thực hành chuyển nước từ thể lỏng sang thể khí và rắn vad ngược lại
-Hiểu vẽ và trình bày dược sơ đồ chuyển thể của nước
IIChuẩn bị
-Hình trang 45sgk
-Sơ đồ chuyển thể của nước
-Cốc ,nến , nước đá, giẻ lau, nước nóng , đĩa
IIICác hoạt đọng dạy và học
1 Kiểm tra
+Em hãy nêu tính chất của nước?
+Theo em nước tồn tại ở dạng nào? Cho ví dụ
-Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới
a.Giới thiệu:
Để hiểu rõ thêm các dạng tồn tại của nước Tính
chất của chúng và sự chuyển thể của nước
chúng ta qua bài Ba thể của nước
1.Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ở h 1,2
2.Ta thấy nó đang ở thể gì?
3.Lấy vài ví dụ về nước ở thể lỏng?
-Gọi hs lên bảng, GV dùng khăn ướt lau bảng,
.Đổ nước nóng vào trong cốc và yêu cầu:
1 Quan sát ,nói lên hiện tượng vừa xảy ra
2 Uùp đĩa lên mặt cốc nước nóng vài phút, khi
2 Ơû thể lỏng
3 nước mưa, giếng,máy, biển, sông, ao…Khi dùng khăn ướt lau bảng em thấy mặt bảng ướt, nhung được 1 lúc là khô ngay
Hoạt động nhómChia nhóm nhận dụng cụ
1.Có khói mỏng bay lên,đó là hơi nước2.Có nhiều hạt nước đọng trên mặt đĩa, do hơi
Trang 7lấy đĩa ra quan sát mặt đĩa có hiện tượng gì xảy
Khi nước ở thể lỏng và nhiệt độ 00 C hoặc dưới
0 0 C vói một thời gian nhất định, ta có nươc ở
thể rắn Hiện tượng nước từ thể lỏng sang thể
rắn được gọi là đông đặc Nước ở thể rắn có
hình dạng nhất định
Em thấy hiện tượng nào chứng tỏ nuớc ở thể
rắn?
Yêu cầu quan sát và thảo luận câu hỏi:
Lấy nước đá bỏ ra ngoài
1.Nước đá chuyển sang thể gì?
2.Tại sao có hiện tượng đó?
3.Em có nhận xét gì về hiện tượng này?
Kết luận:
Nước đá bắt đầu nóng chảy thành nước khi nhiệt
độ trên 00C hiện tượng này được coi là nóng
chảy
Hoạt động 3: Sơ đồ sự chuyển đổi của nước
Yêu cầu cá nhân trả lời:
Hỏi
1.Nước tồn tại ở những thể nào?
2.Nước ở các thể đó có tính chất chung và riêng
như thế nào?
Nhận xét
Yêu cầu vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước sau đó
dựa vào sơ đồ trình bày sự chuyển thể của nươc
ở những điều kiện nhất định
Nhân xét tuyên dương những học sinh có trí nhớ
tốt đã trình bày đúng
Yêu cầu đọc lại điều cần biết trong sgk
nước ngưng tụ lại thành nước
Nước có thể chuyển từ thể lỏng sang hơi và ngược lại
Làn khói mỏng mà các em nhìn thấy ở miệng cốc chính là hơi nước Hơi nước là nước ở thể khí Gặp khí lạnh hơn lập tức chúng ngưng tụ lại
và tạo thành những giọt nước nhỏ li ti tiếp tục bay lên như sương mù Nhưng khi ta đậy đĩa lênhơi nước gặp lanh ngưng tụ lại thành những giọtnước đọng lại trên đĩa
- HS trả lời
1.Nêu cacùh làm nước đá
2.Thể lỏng3.Thành cục(ở thể rắn)4.Hiện tượng này gọi là đông đặc+Nước từ thể lỏng chuyển sang thể rắn ở nhiệt
độ thấp, nước có hình dạng như khay chứa nó.Băng ở Bắc Cực, tuyết ở Nhật Bản, Nga…Quan sát và nêu
1 3 thể rắn, lỏng, khí
2 3 thể đều ko có mùi, vị Nước ở thể lỏng và khí không có hình dạng nhất định Nước ở thể rắn có hình dạng nhất định
Lắng ngheHai em thi nhau vẽ sơ đồ
Bay hơi Ngưng tụ
KHÍ
Trang 83 Củng cố dặn dò.
Hãy giải thích hiện tượng nước đọng ở vung nồi
cơm, canh
Nêu lại nội dung bài học
Qua bài ta biết được các hiện tượng, tính chất
-Ôn và kiểm tra thử 5 động tác đã học của bài phát triển chung Yêu cầu thực hiện đúng động tác
-Trò chơi: “Nhảy ô tiếp sức ” Yêu cầu HS tham gia vào trò chơi nhiệt tình chủ động
II Chuẩn bị
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Chuẩn bị 1- 2 còi, kẻ sân chơi để tổ chức trò chơi.
III Hoạt động dạy học
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số 3’
-GV phổ biến nội dung:
Nêu mục tiêu - yêu cầu giờ học
yêu cầu khởi động tay chân
-Khởi động:
+Đứng tại chỗ xoay các khớp cổ chân, cổ tay, đầu
gối, hông, vai
+Giậm chân tại chỗ hát và vỗ tay
+Trò chơi: “Trò chơi hiệu lệnh” 5’
2 Phần cơ bản:20’
a) Bài thể dục phát triển chung:
* Ôn 5 động tác của bài thể dục phát triển chung
+Lần 1 : GV hô nhịp vừa làm mẫu cho HS tập 5
động tác
+Lần 2: Mời cán sự lên làm mẫu và hô nhịp cho cả
lớp tập ( GV nhận xét cả hai lần tập)
+GV chia tổ, nhắc nhở từng động tác, phân công vị
trí rồi cho HS về vị trí tập luyện do tổ trưởng điều
khiển Trong quá trình tập theo nhóm GV vừa quan
sát sửa chữa sai sót cho HS các tổ vừa động viên HS
-Kiểm tra thử 5 động tác , gọi lần lượt 3-5 em lên để
kiểm tra thử và công bố kết quả kiểm tra ngay trước
lớp
b) Trò chơi : “Nhảy ô tiếp sức ”
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi
-GV giải thích cách chơi và phổ biến luật chơi
Tập hợp thành 4 hàng dọc
cán sự lớp điều khiển: điểm số báo cáo, chuyển đội hình theo yêu cầu của cô
từ đội hình 4 hàng dọc chuyển thành 4 hàng ngang
-Khởi động:
+Đứng tại chỗ xoay các khớp cổ chân,
cổ tay, đầu gối, hông, vai
+Giậm chân tại chỗ hát và vỗ tay +Trò chơi: “Trò chơi hiệu lệnh”
Cá nhân cả lớp thực hiện theo
Cán sự điều khiển, cá nhân thực hiện theo
Chia lớp tập luyện theo 4 tổ
Cán sự tổ trưởng điều khiển
Một lần 5 em lên thực hiện
Theo dõi và nhận xét bạn tập
Chuyển đội từ hàng ngang sang vòng tròn
để thực hiện trò chơi
Theo dõi cách chơi
Tham gia chơi sôi nỗi
LỎNG LỎNG
RẮN
Trang 9-GV nhắc nhở HS thực hiện đúng quy định của trò
chơi
-Chia đội tổ chức cho HS thi đua chơi chính thức
Theo dõi và tuyên dương tỏ chơi nhanh và đúng luật
I.Mục tiêu:
Giúp HS :
-Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân.
-Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất.
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 51.đồng thời
kiểm tra VBT ở nhà của một số HS khác.
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-GV: nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên bảng.
b.Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân :
* So sánh giá trị của các biểu thức
-GV viết lên bảng biểu thức:
(2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4)
GV yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu thức, rồi so
sánh giá trị của hai biểu thức này với nhau.
-GV làm tương tự với các cặp biểu thức khác:
(5 x 2) x 4 và 5 x (2 x 4)
(4 x 5) và 4 x (5 x 6)
* Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân
-GV treo lên bảng bảng số như đã giới thiệu ở phần
đồ dùng dạy học.
-GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của các biểu
thức (a x b) x c và a x (b x c) để điền vào bảng.
-GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a x b) x c
với giá trị của biểu thức a x (b x c) khi a = 3,
b = 4, c = 5 ?
-GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a x b) x c
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.
-HS nghe.
-HS tính và so sánh:
(2 x 3) x 4 = 6 x 4 = 24
Và 2 x (3 x 4) = 2 x 12 = 24 Vậy (2 x 3) x 4 = 2 x (3 x 4) -HS tính giá trị của các biểu thức và nêu:
(5 x 2) x 4 = 5 x (2 x 4) (4 x 5) x 6 = 4 x (5 x 6) -HS đọc bảng số.
-3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực hiện tính ở một dòng để hoàn thành bảng như sau:
-Giá trị của hai biểu thức đều bằng 60.
Trang 10với giá trị của biểu thức a x (b x c) khi a = 5,
b = 2, c = 3 ?
-GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a x b) x c
với giá trị của biểu thức a x (b x c) khi a = 4,
b = 6, c = 2 ?
-Vậy giá trị của biểu thức (a x b) x c luôn như thế
nào so với giá trị của biểu thức a x (b x c) ?
-Ta có thể viết:
(a x b) x c = a x (b x c).
-GV vừa chỉ bảng vừa nêu:
* (a x b) được gọi là một tích hai thừa số, biểu
thức (a x b) x c có dạng là một tích hai thừa số nhân
với số thứ ba, số thứ ba ở đây là c.
* Xét biểu thức a x (b x c) thì ta thấy a là số thứ
nhất của tích (a x b), còn (b x c) là tích của số thứ
hai và số thứ ba trong biểu thức (a x b) x c.
* Vậy khi thực hiện nhân một tích hai số với số
thứ ba ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ
hai và số thứ ba.
-GV yêu cầu HS nêu lại kết luận, đồng thời ghi kết
luận và công thức về tính chất kết hợp của phép
nhân lên bảng.
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1
-GV viết lên bảng biểu thức: 2 x 5 x 4
-GV hỏi: Biểu thức có dạng là tích của mấy số ?
-Có những cách nào để tính giá trị của biểu
thức ?
-GV yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức theo hai
cách.
-GV nhận xét và nêu cách làm đúng, sau đó yêu
cầu HS tự làm tiếp các phần còn lại của bài.
Bài 2
-GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV viết lên bảng biểu thức: 13 x 5 x 2
-Hãy tính giá trị của biểu thức trên theo hai cách.
-GV hỏi: Theo em, trong hai cách làm trên, cách
nào thuận tiện hơn, Vì sao ?
-GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của bài.
-GV chữa bài và cho điểm HS.
Bài 3
-GV gọi một HS đọc đề bài toán.
-Bài toán cho ta biết những gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-GV yêu cầu HS suy nghĩ và giải bài toán bằng hai
cách.
-Giá trị của hai biểu thức đều bằng 30.
-Giá trị của hai biểu thức đều bằng 48.
-Giá trị của biểu thức (a x b) x c luôn bằng giá trị của biểu thức a x (b x c).
-Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất -HS đọc biểu thức.
-2 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực hiện theo một cách:
13 x 5 x 2 = (13 x 5) x 2 = 65 x 2 = 130
13 x 5 x 2 = 13 x (5 x 2) = 13 x 10 = 130 -Trong hai cách trên cách thứ hai thuận tiện hơn vì khi tính theo cách này ở các bước nhân thứ hai chúng ta thực hiện nhân với 10, kết quả chính bằng tích của lần nhân thứ nhất thêm một chữ số 0 vào bên phải.
-3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT -HS đọc.
-Có 8 lớp, mỗi lớp có 15 bộ bàn ghế, mỗi bộ bàn ghế
có 2 học sinh.
-Số học sinh của trường.
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.
Trang 11-GV chữa bài, sau đó nêu: Số học sinh của trường
đó chính là giá trị của biểu thức 8 x 15 x 2, có hai
cách tính giá trị của biểu thức này và đó chính là hai
cách giải bài toán như trên.
I Mục tiêu
- Hiểu được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
- Biết sử dụng các từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
II Chuẩn bị
- Bài tập 2a viết vào giấy khổ to
- Bảng lớp viết sẵn 2 câu văn của BT 1 và đoạn văn kiểm tra bài cũ
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra
Gọi HS lên bảng gạch chân những động từ
có trong đoạn văn sau:
Những mảnh lá mướp to bản đều cúp uốn
xuống để lộ ra cách hoa màu vàng gắt Có
tiếng vỗ cánh sè sè của vài con ong bò đen
bóng, bay rập rờn trong bụi cây chanh.
Hỏi:
Động từ là gì? Cho ví dụ
Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
Nhận xét chung và cho điểm HS
2 Bài mới
a Giới thiệu
Trong tiết luyện từ và câu hôm nay các em
sẽ luyện tập về từ bổ sung ý nghĩa cho
- Từ Sắp bổ sung cho ý nghĩa gì cho động
từ đến? Nó cho biết điều gì?
- Từ đã bổ sung ý nghĩa gì cho động từ
trút? Nó gợi cho em biết điều gì?
* Kết luận: Những từ bổ sung ý nghĩa thời
gian cho động từ rấp quan trọng Nó cho
biết sự việc đó sắp diễn ra hay đã hoàn
thành rồi
Nhận xét và ghi điểm
Bài 2: làm vở
Hỏi có mấy từ trong ngoặc đơn, có mấy
chỗ trống trong bài thơ?
Cá nhân lên gạch chân
- Từ đã bổ sung ý nghĩa thời gian cho động
từ trút Nó gợi cho em đến những sự việcđược hoàn thành rồi
Đọc đề, nêu yêu cầu
Có 3 từ mà có 1 chỗ trong trống câu a và 3 chỗ trống câu b
Tự làm
Trang 12Yêu cầu làm vào vở.
Thu chấm và nhận xét sau đó hỏi:
Vì sao em thay từ đã thành từ đang?
Và sao em bỏ từ đang?
3 củng cố dặn dò
Hỏi:
Những từ ngữ nào thường bổ sung ý nghĩa
thời gian cho động từ ?
Qua bài em biết cách sử dụng các từ bổ
sung cho động từ để làm rõ ý nghĩa của
b/ Sao cháu không về với bà
Chào mào đã hót vườn na mỗi chiều
Sốt ruột, bà nghe chim kêuTiếng chim rơi với rất nhiều hạt na
Hết hè, cháu vẫn đang xa Chào mào vẫn hót, mùa na sắp tàn.
Đọc đề, nêu yêu cầu
Tự làm
Đãng trí
Một nhà bác học đang làm việc trongphòng Bỗng nhiên người phục vụ bướcvào, nói nhỏ với ông:
-Thưa giáo sư, có trộm lẽn vào thư việncủa ngài
Giáo sư hỏi:
I Mục tiêu:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ kể từng đoạn và toàn bộ câu truyện Bà chân kì diệu.
- Biết phối hợp lời kể với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ
- Hiểu ý nghĩa của truyện: Dù trong hoàn cảnh khó khăn nào, nếu con người giàu nghị lực, có ý chívươn lên thì sẽ đạt được điều mình mong ước
- Tự rút ra bài học cho mình từ tấm gương Nguyễn Ngọc Kí bị tàn tật nhưng đã cố gắng vươn lên vàthành công trong cuộc sống
- Biết lắng nghe, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
II/ Chuẩn bị
Tranh minh hoạ truyện trong SGK trang 107
III/ Hoạt động dạy học
-Câu truyện cảm động về tác giả của bài thơ Em
thương đã trở thành tấm gương sáng cho bao thế
hệ Câu chuyện đó kể về chuyện gì? Các em cùng
Trang 13cô kể.
b.Kể chuyện:
* Kể chuyện lần 1: chú ý giọng kể chậm rãi,
thong thả Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả hình
ảnh, hành động của Nguyễn Ngọc Kí: Thập thò,
mềm nhũn, buông thõng, bất động, nhoè ướt,
quay ngoắt, co quắp,…
* Kể chuyện làn 2: Vừa kể vừ chỉ vào tranh minh
hoạ và đọc lời phía dưới mỗi tranh
c Hướng dẫn kể chuyện:
* Kể trong nhóm:
Học sinh kể nhau nghe trong nhóm
Yêu cầu HS trao đổi, kể chuyện trong nhóm
Giúp đỡ từng nhóm
* Kể trước lớp:
-Tổ chức cho HS kể từng đoạn trước lớp
-Mỗi nhóm cử 1 HS thi kể và kể một tranh
-Nhận xét từng HS kể
-Tổ chức cho HS thi kể toàn chuyện
Khuyến khích các HS khác lắng nghe và hỏi lại
bạn một số tình tiết trong truyện
+Hai cánh tay của Kí có gì khác mọi người
+Khi cô giáo đến nhà, Kí đang làm gì?
+Kí đã cố gắng như thế nào?
+Kí đã đạt được những thành công gì?
+Nhờ đâu mà Kí đạt được những thành công đó?
-Gọi HS nhận xét lời kể và trả lời của bạn
-Nhận xét chung và cho điểm từng HS
d Tìm hiểu ý nghĩa truyện:
Hỏi:
+ Câu truyện muốn khuyên chúng ta điều gì?
+Em học được điều gì ở Nguyễn Ngọc Kí
Giảng thêm:
-Thầy Nguyễn Ngọc Kí là một tấm gương sáng về
học tập, ý chí vươn lên trong cuộc sống Từ một
cậu bé bị tàn tật, ông trở thành một nhà thơ, nhà
văn Hiện nay ông là Nhà giáo Ưu tú, dạy môn
ngữ văn cho một trường Trung học ở Thành Phố
Hồ Chí Minh
3 Củng cố dặn dò
Theo dõi cô kể
HS trong nhóm thảo luận
Kể chuyện
Khi 1 HS kể, các em khác lắng nghe, nhận xét vàgóp ý cho bạn
-Các tổ cử đại diện thi kể
-3 đến 5 HS tham gia kể
Đăït câu hỏi yêu cầu bạn vừa kể trả lời
-Nhận xét, đánh giá lời bạn kể theo các tiêu chí đãnêu
+Câu truyện khuyên chúng ta hãy kiên trì, nhẫnnại, vượt lên mọi khó khăn sẽ đạt được mong ướccủa mình
+Em học được ở anh Kí tinh thần ham học, quyếttâm vươn lên cho mình trong hoàn cảnh khókhăn
+Em học được ở anh Kí nghị lực vươn lên trongcuộc sống
+Em thấy mình cần phải cố gắng nhiều hơn nữatrong học tập
+Em học tập được ở anh Kí lòng tự tin trong cuộcsống, không tự ti vào bản thân mình bị tàn tật.Theo dõi cô giảng
Cá nhân kẻ và nêu lại nội dung
Trang 14Yêu cầu kể lại toàn bộ câu chuyện và nêu ý nghĩa
của câu chuyện đó
Qua bài em thấy tấm gương về Nguyễn Ngọc
Quý, các em cần học tập ở người tính kiên trì
nhẫn nại của người
Về nhà tập kể lại chuyện, chuẩn bị bài tuần sau
Nhận xét chung tiết học
LỊCH SỬNHÀ LÝ DỜI ĐÔ RA THĂNG LONG
I.MỤC TIÊU
Sau bài học, hs nêu được
* Nêu được lí do nhà Lý tiếp nối nhà Lê và vai trò của Lý Công Uẩn
* Lí do Lý Công Uẩn quyết định dời đô từ hoa lư ra thành đại la
* Sự phồn thịnh của kinh thành Thăng Long thời Lý và kể được tên gọi khác của kinh thành Thăng Long
II.CHUẨN BỊ
* Các hình minh hoạ sgk
* Bản đồ hành chính Việt Nam
* Hs cả lớp tìm hiểu về các tên gọi khác của kinh thành Thăng Long
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.KTBC: Kiểm tra
- Yêu cầu hs trả lời 3 câu hỏi cuối bài 8
- Gv nhận xét việc học bài ở nhà của hs
- Gv yêu cầu hs quan sát hình 1 trang 30 sgk và
hỏi: hình chụp tượng của ai? Em biết gì về nhân
vật lịch sử này?
2 BÀI MỚI: Giới thiệu bài mới
Gv giới thiệu: đây là ảnh chụp tượng vua Lý
Công Uẩn, ông vua đầu tiên của nhà Lý Nhà Lý
đã ra đời như thế nào? Và có công lao gì đối với
lịch sử dân tộc ta? Bài học hôm nay sẽ giúp các
em trả lời câu hỏi đó
2 Các hoạt động
Hoạt động 1: Nhà Lý sự tiếp nối nhà Lê
- Gv hỏi: Sau khi Lê Đại Hành mất tình hình đất
nước như thế nào?
- Vì sao khi Lê Long Đĩnh mất, các quan trong
triều lại tôn Lý Công Uẩn lên làm vua?
- Vương triều nhà Lý bắt đầu từ năm nào?
- Gv: như vậy, năm 1009, nhà Lê suy tàn, nhà
Lý tiếp nối nhà Lê xây dựng đất nước ta Chúng
ta cùng tìm hiểu về triều đình nhà Lý
- Gv yêu cầu hs đọc sgk từ năm 1005 đến nhà
Lý bắt đầu từ đây
- Sau khi lê Đại Hành mất khi Lê Long Đĩnh lên
làmvua Nhà vua tính tình rất bạo ngược nên
- 3 hs lên bảng thực hiện yêu cầu
- Hs trả lời theo hiểu biết của mình
- Nhắc tựa
- Hs đọc sgk, trả lời cá nhân
- Vì Lý Công Uẩn là 1 vị quan trong triều Lê Oâng vốn là người thông minh, văn võ đều tài, đức độ cảm hoá được lòng người Khi Lê Long Đĩnh mất, các quan trong triều tôn Lý Công Uẩn lên làm vua
Trang 15lòng người oán hận.
Hoạt động 2:
Nhà Lý dời đô ra Đại La, đặt tên kinh thành là
Thăng Long.
- Treo bản đồ hành chính Việt Nam và yêu cầu
hs chỉ vị trí của vung Hoa Lư, Ninh Bình, vị trí
của Thăng Long – Hà Nội trên bản đồ
- Hỏi: Năm 1010, vua Lý Công Uẩn quyết định
rời đô từ đâu về đâu?
- Yêu cầu hs phát biểu ý kiến
- Gv tóm tắt lại những điểm thuận lợi hơn của
vùng đất Đại La So với Hoa Lư, sau đó hỏi hs:
vua Lý thái Tổ nghĩ như thế nào khi dời đô ra
Đại La, đặt tên kinh thành là Thăng Long
- Vua Lý Thái Tổ tin rằng muốn con cháu đời
sau xây dựng cuộc sống ấm no thì phải dời đô
từ rừng núi chật hẹp Hoa Lư về Đại La 1 vùng
đồng bằng rộng rãi, màu mỡ
ngày càng đông, tạo nên nhiều phố , phường
nhộn nhịp tươi vui
- Yêu cầu trả lời câu hỏi: So với Hoa Lư thì Đại
La có gì cho sự phát triển đất nước?
Gợi ý suy nghĩ: vị trí địa lí và địa hình của vùng
Đại La có gì thuận lợi hơn So với Hoa Lư ?
- Năm 1010, vua Lý Công Uẩn quyết định dời
đô từ Hoa Lư ra Đại La đặt tên kinh thành là
Thăng Long
Hoạt động 3
KINH THÀNH THĂNG LONG DƯỚI THỜI LÝ.
- Yêu cầu trả lời
- Thăng Long thời Lý được xây dựng như thế
nào?
- Gv kết luận: tại kinh thành Thăng Long nhà Lý
đã cho xây dựng nhiều lâu đài, cung điện, đền
chùa Nhân dân tụ họp làm ăn
3 Củng cố dặn dò
Hãy nêu lại nội dung bài học
- Nêu bài học, nhận xét dặn dò
- Về nhà học bài, tìm hiểu thêm
- 2 hs lần lượt chỉ lên bảng, cả lớp theo dõi
I Mục tiêu:
- Các định được đề tài, nội dung hình thức trao đổi
- Biết đóng vai, trao đổi một cách tự nhiên, tự tin thânái để đát được mục đích đề ra
- Biết cách nói, thuYết phục đối tượng đang thực hiện trao đổi với mình và người nghe
II/ Chuẩn bị
- Sách truyện đọc lớp 4
- Bảng phụ ghi sẵn tên nhân vật có nghị lực , ý chí vươn lên, tiêu chí đánh giá
- Bảng lớp viết sẵn đề bài và một vài gợi ý trao đổi
III/ Hoạt động dạy học
Trang 16Giáo viên Học sinh
1 Kiểm tra
-Gọi 2 cặp HS thực hiện trao đổi ý kiến về
nguyện vọng học thêm môn năng khiếu
-Gọi HS nhận xét nội dung, cách tiến hành
nội dung trao đổi của các bạn
-Nhận xét, cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Ở tuần 9 các em đã luyện tập trao đổi ý
kiến với người thân về việc muốn học thêm
một môn năng khiếu Hôm nay, các em sẽ
luyện tập, trao đổi về một tấm gương có ý
chí, nghị lực vươn lên trong cuộc sống
b Hướng dẫn trao đổi:
* Phân tích đề bài:
-Kiểm tra HS việc chuẩn bị truyện ở nhà
Yêu cầu đọc đề
-Hỏi:
Cuộc trao đổi diễn ra giữa ai với ai?
Trao đổi về nội dung gì?
Khi trao đổi cần chú ý điều gì?
Dùng phấn màu gạch chân dưới các từ: em
với người thân cùng đọc một truyện, khâm
phục, đóng vai,…
Giảng:
Đây là cuộc trao đổi giữa em với gia đình:
bố mẹ, anh chị, ông bà Do đó, khi đóng vai
thực hiện trao đổi trên lớp học thì một bạn
sẽ đóng vai ông, bà, bố, mẹ, hay anh, chị
của bạn kia
+Em và người thân phải cùng biết nội dung
truyện về người có ý chí, nghị lực vươn
lên, thì mới tiến hành trao đổi được với
nhau Nếu một mình em biết thì người thân
chỉ nghe em kể chuyện rồi mới có thể trao
đổi cùng em
+Khi trao đổi cần phải thể hiện thái độc
khâm phục nhân vật trong truyện
* Hướng dẫn tiến hành trao đổi:
- Gọi 1 HS đọc gợi ý
- Gọi HS đọc tên các truyện đã chuẩn bị
-Treo bảng phụ tên nhân vật có nghị lực ý
chí vươn lên
Nhân vật của các bài trong SGK
Hai cặp HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Cả lớp theo nhận xét
Nhắc tựa
Cá nhân nêu tên truyện đã chuẩn bị
2 em thay nhau đọc đề và nêu yêu cầu
Cuộc trao đổi diễn ra giữa em với người thân trong gia đình: bố , mẹ ông bà, anh , chị, em
+Trao đổi về một người có ý chí vươn lên.+Khi trao đổi cần chú ý nội dung truyện Truyện đó phải cả 2 người cùng biết và khi trao đổi phải thể hiện thái độ khâm phục nhân vật trong truyện
Theo dõi
1 em đọc thành tiếng
-Kể tên truyện nhân vật mình đã chọn.-Đọc thầm trao đổi để chọn bạn, chọn đề tàitrao đổi
Nguyễn Hiền, Lê-ô-nac-đô-đa Vin- xi,
Cao Bá Quát, Bạch Thái Bưởi, Lê DuyỨng, Nguyễn Ngọc Kí,…
Niu-tơn(cậu bé Niu-tơ), Ben (cha đẻ củađiện thoại), Kỉ Xương (Kỉ Xương học bắn),Rô-bin-xơn (Rô-bin-xơn ở đảo hoang),
Trang 17Nhân vật trong truyện đọc lớp 4.
Yêu cầu nói tên nhân vật mình chọn
Yêu cầu đọc gợi ý 2
Yêu cầu hai em làm mẫu về nhân vật và nội
dung trao đổi
* Vídụ: về vua tàu thuỷ Nguyễn Thái Bưởi
+Hoàn cảnh sống của nhân vật (những khó
khăn khác thường)
+Nghị lực vượt khó
+Sự thành đạt
Yêu cầu HS đọc gợi ý 3
Yêu cầu 2 HS thực hiện hỏi- đáp
+Người nói chuyện với em là ai?
+Em xưng hô như thế nào?
+Em chủ động nói chuyện với người thân
hay người thân gợi chuyện
c Thực hành trao đổi:
-Trao đổi trong nhóm
Theo dõi học sinh còn yếu , gặp khó khăn
- Trao đổi trước lớp
-Treo bảng ghi các tiêu chí tiêu đánh giá
+Nội dung trao đổi đã đúng chưa?
+ Có hấp dẫn không?
+Các vai trao đổi đã đúng và rõ ràng chưa?
+Thái độ ra sao? Các cử chỉ, động tác, nét
mặt ra sao?
-Gọi HS nhận xét từng cặp trao đổi
-Nhận xét chung và cho điểm từng HS
Bình chọn cặp trao đổi hay nhất
Nhận xét và tuyên dương
3 Củng cố dặn dò
Hốc- kinh (Người khuyết tật vĩ đại), TrầnNguyên Thái (cô gái đoạt 5 huy chươngvàng), Ve-len-tin Di-cum (Người mạnhnhất hành tinh)…
Ông bị tật bị liệt hai cách tay từ nhỏ nhưngrất ham học Cô giáo ngại ông không theođược nên không dám nhận
Ông cố gắng tập viết bằng chân Có khichân co quắp, cứng đờ, không đứng dậy nổinhưng vẫn kiên trì, luyện viết không quảnmệt nhọc, khó khăn, ngày mưa, ngày nắng Ông đã đuổi kịp các bạn và trở thành sinhviên của trường đại học Tổng hợp và làNhà Giáo ưu tú
Từ một cậu bé mồ côi cha phải theo mẹquảy gánh hàng rong, ông Bạch Thái Bưởi
đã trở thành vua tàu thuỷ
Ông Bạch Thái Bưởi kinh doanh đủ nghề
Có lúc mất trắng tay vẫn không nản chí.Ông Bưởi đã chiến thắng trong cuộc cạnhtranh với các chủ tậu người Hoa, ngườiPháp, thống lĩnh toàn bộ ngành tàu thuỷ.Ông được gọi là một bậc anh hùng kinh tế
Cá nhân đọc gợi ý 3
+Là bố em/ là anh em/…
+Em gọi bố/ xưng con Anh/ xưng em.+Bố chủ động nói chuyện với em sau bữacơm tối vì bố rất khâm phục nhân vật trongtruyện./ Em chủ động nói chuyện với anhkhi hai anh em đang trò chuyện trongphòng
2 HS đã chọn nhau cùng trao đổi Thốngnhất ý kiến và cách trao đổi Từng HS nhậnxét và bổ sung cho nhau
Hai ba cặp học sinh trao đổi trước lớp.Theo dõi và nhận xét cặp nhóm bạn nêu
Trang 18Yêu cầu nêu tên nhân vật cĩ tính giàu nghị
lực
Qua bài em cần học cách trao đổi vvề một
nhân vật cĩ tính giàu nghị lực và học hỏi
điều hay ở họ
Về nhà tập trao đổi theo tiêu chí và nội
dung đưa ra, để tiết sau cơ kiểm tra
- Đọc trơi chảy rõ ràng, rành mạch từng câu tục ngữ
- Đọc các câu tục ngữ thể hiện giọng khuyên chí tình
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 108, SGK , bảng phụ ghi câu luyện đọc và nợi dung câu hỏi 1
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra
Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc truyện Ơng Trạng
thả diều và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
-Gọi 1 HS đọc tồn bài và nêu đại ý của bài
-Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a.Giới thiệu:
Treo tranh minh hoạ (vừa chỉ vào tranh vừa
nĩi) Bức tranh vẽ cảnh một người phụ nữ đang
chèo thuyền giữa bốn bề sơng nước, giĩ to,
sĩng lớn, trong cuộc sống, muốn đạt được điều
mình mong muốn chúng ta phải cĩ ý chí, nghị ,
lực, khơng được nản lịng Những câu tục ngữ
hơm nay muốn khuyên chúng ta điều đĩ
b Hướng dẫn luyện đọc:
Yêu cầu đọc tồn bài
Yêu cầu đọc nối từng câu tục ngữ
Kết hợp phát âm: đan, lận, chạch, rã tay chèo
Yêu cầu đọc nối từng câu tục ngữ
Câu 6: sĩng cả là sĩng như thễ nào?
Khi ấy khuyên ta nên như thễ nào?
HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Theo dõi bạn đọc, nhận xét
Nhắc tựa
Cá nhân đọc tồn bài
Cá nhân 7 em nối 7 câu tục ngữ
Cá nhân phát âm lại
Ca nhân nối câu và giải thích từ
Nêu sgk
Trang 19Rã ở đây ý nói gì?
Hướng dẫn cách đọc:
Cần nhấn giọng các từ: đã quyết thi hành
Đã đau/ thì lân tròn vành mới thôi
Người có chí thì nên
Nhà có nền thì vững
Đọc mẫu toàn bài
c Hướng dãn tìm hiểu bài:
Nêu câu 1: Dựa vào nội dung các câu tục ngữ
trên, hãy xếp chúng vào ba nhóm sau:
Theo dõi nhận xét ghi vào bảng sau
Yêu cầu trả lời câu 2:
Cách diễn đạt của tục ngữ có đặc biệt gì khiến
Câu 3:Theo em, HS phải rèn luyện ý chí gì?
Lấy ví dụ về biểu hiện một HS không có ý chí
-Các câu tục ngữ khuyên chúng ta điều gì?
Khuyên chớ ngã tay chèo
-Có công mài sắt có ngày nên kim.
-Ai ơi đã quyết thì hành/
Đã đan thì lận tròn vành mới thôi.!
-Thua keo này/ bày ko khác.
-Người có chí thì nên/
Nhà có nền thì vững.
-hãy lo bền chí câu cua/
Dù ai câu chạch câu rùa mặc ai.
-Chớ thấy sóng cả/ mà rã tay chéo.
-Thất bại là mẹ thành công.
*Người kiên nhẫn mài sắt mà nên kim.
*Người đan lát quyết làm cho sản phẩm tròn vành.
*Người kiên trì câu cua.
*Người chèo thuyền không lơi tay chèo giữa sóng to gió lớn.
+HS phải rèn luyện ý chí vượt khó, cố gắngvươn lên trong học tập, cuộc sống, vượt quanhững khó khăn gia đình, bản thân
+Những biểu hiện của HS không có ý chí:
*Gặp bài khó là không chịu suy nghĩ để làmbài
*Thích xem phim là đi xem không học bài
2 Ai ơi đã quyết thi hành…
5 Hãy lo bền chí câu cua…. 3 Thua keo này, bày keo …6 Chớ thấy sóng cả mà rã…
7 Thất bại là mẹ…
Trang 20d Hướng dẫn đọc diễn cảm:
Treo bảng ghi các câu tục ngữ sau:
-Ai ơi/ đã quyết thì hành/
Đã đan/ thì lận trịn vành mới thơi.!
-Người cĩ chí/ thì nên/
Nhà cĩ nền/ thì vững
Yêu cầu đọc cá nhân, hai em thi đọc hay
Yêu cầu luyện đọc thuộc lịng 7 câu tục ngữ
Cá nhân thi nhau đọc thuộc
Nhận xét và ghi điểm
Qua bài em nào cĩ thể nêu ý nghĩa của cả bài
tục ngữ trên?
Nhận xét và kết luận
Ghi nội dung chính của bài:
Các câu tục ngữ trên cĩ ý nĩi là: Khẳng định
Về nhà học lại bài và chẩn bị bài “ Vua tàu
thủy” Bạch Thái Bưởi
Cá nhân đọc cả lớp theo dõi và nhận xét
Hai em thi đọc, lớp nhận xét
Luyện đọc thuộc lịng
Lần lượt thi nhau đọc thuộc lịng
Cá nhân nêu
Nhắc lại nội dung
Cá nhân đọc thuộc lịng và nêu ý nghĩa cáccâu tục ngữ
TỐNNHÂN VỚI SỐ CĨ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0I.Mục tiêu:
Giúp HS:
-Biết cách thực hiện phép nhân với các số cĩ tận cùng là chữ số 0.
-Aùp dụng phép nhân với số tận cùng là chữ số 0 để giải các bài tốn tính nhanh, tính nhẩm.
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 52, đồng thời kiểm tra
VBT về nhà của một số HS khác.
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này các em học cách thực hiện phép nhân
với số tận cùng là chữ số 0.
b.Hướng dẫn nhân với số tận cùng là chữ số 0 :
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.