luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Chuyên ngành: Chăn nuôi
Mã số: 60.62.40
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Bùi Hữu ðoàn
HÀ NỘI - 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là của bản thân, hoàn toàn trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bạo vệ một học vị nào, chưa từng ñược công bố trong bất kì công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận
văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Nhật
Trang 3LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và thực hiện ựề tài tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực, cố gắng học hỏi của bản thân tôi còn nhận ựược rất nhiều sự giúp ựỡ của nhiều
cá nhân và tập thể trong trường cũng như ựơn vị tôi thực hiện ựề tài
đến nay luận văn tôi ựã hoàn thành, nhân ựây tôi xin ựược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến PGS.TS Bùi Hữu đoàn, Thầy giáo ựã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tôi hết sức tận tình, giúp ựỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Bộ môn Chăn nuôi chuyên khoa - Khoa chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản và Viện đào tạo Sau đại học ựã góp ý, chỉ bảo cho tôi trong thời gian tôi học tập và nghiên cứu ựề tài luận văn tốt nghiệp - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã giúp
ựỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn tốt nghiệp Tôi xin ựược gửi lời cảm ơn chân thành tới các lãnh ựạo Uỷ ban nhân dân huyện, lãnh ựạo và cán bộ Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Thanh Miện, Ban Chăn nuôi thú y, cán bộ thống kê và nhân dân xã Ngô Quyền và xã Tứ Cường ựã giúp ựỡ rất nhiệt tình và tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện ựề tài của mình
Tôi vô cùng cảm ơn những lời ựộng viên, khắch lệ, sự giúp ựỡ, ủng hộ nhiệt tình của bố mẹ, anh chị em và những người thân quen, bạn bè, ựồng nghiệp ựể tôi có thể hoàn thiện luận văn của mình Tôi xin chân thành cảm ơn những tình cảm cao quý ựó!
Tác giả
Nguyễn Thị Nhật
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục hình và sơ ñồ vii
Danh mục viết tắt viii
1 MỞ ðẦU 1
1 1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu của ñề tài 3
1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 3
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Lý luận về hệ thống 4
2.1.2 Lý luận về hệ thống nông nghiệp 6
2.1.3 Lý luận về hệ thống chăn nuôi 10
2 2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 20
2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 20
2.2.2 Một số nghiên cứu trong nước 22
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
3.1 ðịa ñiểm nghiên cứu 31
3.2 ðối tượng nghiên cứu 31
3.3 Thời gian nghiên cứu 31
3.4 Nội dung nghiên cứu 31
3.4.1 Tình hình chung về vùng nghiên cứu 31
3.4.2 Các thông tin chung về nông hộ 31
3.4.3 Chăn nuôi gia cầm 32
3.5 Phương pháp nghiên cứu 32
Trang 53.5.1 Phương pháp phân tầng vùng nghiên cứu 32
3.5.2 Phương pháp chọn mẫu ñiều tra 33
3.5.3 Phương pháp xây dựng bộ câu hỏi ñiều tra 34
3.5.4 Phương pháp ñiều tra, thu thập số liệu 34
3.5.5 Phương pháp phân loại hệ thống chăn nuôi gia cầm 35
3.5.6 Phương pháp tính hiệu quả kinh tế: 36
3.5.7 Phương pháp xử lý số liệu 36
4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 37
4.1 ðiều kiện tự nhiên của huyện Thanh Miện 37
4.1.1 Ví trí ñịa lý 37
4.1.2 Về ñất ñai ñịa hình 38
4.1.3 Khí hậu thuỷ văn 39
4.2 ðiều kiện kinh tế và xã hội của huyện Thanh Miện 40
4.2.1 ðiều kiện kinh tế - xã hội 40
4.2.2 Cơ sở hạ tầng kinh tế 41
4.3 Hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp và phi nông nghiệp 43
4.4 Giới thiệu các xã nghiên cứu 47
4.4.1 ðiều kiện tự nhiên của các xã nghiên cứu 47
4.4.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội của các xã nghiên cứu 49
4.4.3 Tình hình chăn nuôi gia cầm của các xã nghiên cứu 49
4.5 Phân loại và ñặc ñiểm hoá các hệ thống chăn nuôi tại vùng nghiên cứu 51
4.5.1 Các kiểu hệ thống chăn nuôi chủ yếu của vùng nghiên cứu và ñặc ñiểm của từng hệ thống: 51
4.5.2 Về con giống, thức ăn, chuồng trại chăn nuôi của các hệ thống gia cầm 53
4.6 ðặc ñiểm chung của các nông hộ ñiều tra theo các hệ thống 59
4.6.1 Thông tin chung về các nông hộ ñiều tra 59
Trang 64.6.2 Các loài vật nuôi ñược nuôi trong từng hệ thống 62
4.7 Năng suất chăn nuôi gia cầm theo các hệ thống 64
4.7.1 Năng suất chăn nuôi gia cầm sinh sản 64
4.7.2 Năng suất chăn nuôi gia cầm thịt 67
4.8 Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gia cầm theo các hệ thống 71
4.8.1 Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gà sinh sản 71
4.8.3 Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gia cầm thịt 74
4.8.4 So sánh hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gia cầm theo các hệ thống 79
4.9 Tình hình dịch bệnh của gia cầm tại vùng nghiên cứu 81
4.9.1 Tình hình dịch bệnh trong các hệ thống chăn nuôi gia cầm tại vùng nghiên cứu 81
4.9.2 Công tác vệ sinh thú y và sử dụng vac xin ở các hệ thống 83
4.10 Những khó khăn, thuận lợi trong chăn nuôi gia cầm 86
4.8 Vấn ñề tiêu thụ sản phẩm 89
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 91
5.1.1 Các hệ thống chăn nuôi gia cầm tại huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương: 91
5.1.3 Về vấn ñề tiêu thụ sản phẩm: 92
5.2 ðề nghị 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 ðiều kiện kinh tế, xã hội của huyện Thanh Miện 40
Bảng 4.2 Tình hình chăn nuôi của huyện Thanh Miện từ 2008 – 2010 44
Bảng 4.3 Tình hình chăn nuôi gia cầm của các xã nghiên cứu từ 2008- 2010 49
Bảng 4.4 Các giống gia cầm ñược nuôi trong các hệ thống 54
Bảng 4.5 Các loại thức ăn ñược sử dụng trong các hệ thống (%) 58
Bảng 4.6 Thông tin chung về các nông hộ ñiều tra theo các hệ thống 60
Bảng 4.7 Số lượng gia súc, gia cầm trong các nông hộ theo các hệ thống (con/hộ) 63
Bảng 4.8 Năng suất chăn nuôi gia cầm sinh sản trong các hệ thống 64
Bảng 4.9 Năng suất chăn nuôi gà thịt trong các hệ thống 68
Bảng 4.10 Năng suất chăn nuôi vịt thịt ở các hệ thống 70
Bảng 4.11 Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gia cầm sinh sản theo các hệ thống 72
Bảng 4.12 Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gia cầm thịt trong các hệ thống 75
Bảng 4.13 So sánh hiệu quả chăn nuôi gia cầm ở 3 hệ thống 80
Bảng 4.14 Các bệnh thường gặp trên ñàn gia cầm trong các hệ thống 81
Bảng 4.15 Tình hình vệ sinh phòng bệnh tại các hệ thống 83
Bảng 4.16 Các loại vac xin ñược sử dụng trong các hệ thống (%) 85
Trang 8DANH MỤC SƠ đỒ VÀ HÌNH ẢNH
Sơ ựồ 2.1 Mô hình hệ thống nông nghiệp (đào Thế Tuấn, 1989) 7
Sơ ựồ 2.2 Sơ ựồ các cực của hệ thống chăn nuôi (Lhoste, 1986) 13
Sơ ựồ 2.3 Nguyên tắc vận hành của hệ thống VAC cải tiến 23
Hình 4.1 Bản ựồ ựịa chắnh huyện Thanh Miện 37
Hình 4.2 Phân bố lượng mưa và nhiệt ựộ trung bình trong năm 39
Hình 4.3 Cơ cấu ựàn gia cầm qua các năm 2008-2010 của huyện Thanh Miện 45
Sơ ựồ 4.1 Tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi gia cầm của các hệ thống 89
Trang 9Vườn ao chuồng Charoen Pokphand Hiệu quả kinh tế
Số lượng Thời gian Lao ñộng Kinh nghiệm Diện tích Văn hóa Nông nghiệp Sản phẩm
Trang 101 MỞ ðẦU
1 1 Tính cấp thiết của ñề tài
Chăn nuôi gia cầm ngày càng có vai trò to lớn trong sản xuất và ñời sống, nó vừa là nguồn cung cấp thực phẩm quý cho con người, lại tận dụng ñược nguồn lao ñộng và các loại phế phụ phẩm của trồng trọt, ñem lại hiệu quả kinh tế cao Các ñiều kiện và tiềm năng ñể phát triển chăn nuôi gia cầm ở nước ta rất lớn Hàng năm chăn nuôi gia cầm cung cấp khoảng trên 350-450
ngàn tấn thịt và 2,5-3.5 tỷ quả trứng (Trần Công Xuân, 2008) [19], (Năm
2010 cung cấp 5,877.76 triệu quả, Cục Chăn nuôi, 2011) Tuy nhiên cho ñến
nay ngành chăn nuôi này vẫn phát triển chậm, chưa ñáp ứng ñược nhu cầu của
xã hội, thực tế hàng năm vẫn phải nhập khẩu sản phẩm gia cầm từ nước ngoài
về Phương thức chăn nuôi còn nhỏ lẻ, phân tán chưa hình thành nhiều khu chăn nuôi gia cầm tập trung Tình hình dịch bệnh luôn luôn ñe doạ và bùng phát liên miên mà nguyên nhân xảy ra những ñại dịch ñó cũng chính là do phương thức chăn nuôi manh mún, buôn bán, giết mổ thủ công lan tràn làm ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và làm lây lan dịch bệnh
Với tầm quan trọng của ngành chăn nuôi gia cầm cũng như những tồn tại và nguy cơ trên ñể nâng cao năng suất chăn nuôi, chủ ñộng kiểm soát, khống chế dịch bệnh nguy hiểm, cần có một cách nhìn nhận mới ñể tổ chức lại ngành chăn nuôi gia cầm theo hướng tập trung công nghiệp có kiểm soát
từ các khâu ñầu vào ñến các khâu ñầu ra của sản phẩm Nói cách khác, cần có một lối tiếp cận mới ñó là lối tiếp cận hệ thống Khác với cách tiếp cận cục bộ trước ñây (chỉ quan tâm nghiên cứu từng mảng riêng rẽ như: con giống, thức
ăn, bệnh tật ), cách tiếp cận mới này hoàn toàn không ñối lập hay tách biệt với cách tiếp cận truyền thống mà cũng không phủ nhận ñược những thành tựu to lớn của lối tiếp cận cục bộ ñã ñạt ñược Trái lại hai phương pháp này
bổ sung cho nhau giúp chúng ta có thể hiểu rõ hơn về tình hình phát triển
Trang 11chăn nuôi và nhất là ñưa ra những can thiệp mang tính hệ thống vào thực tiễn một cách hợp lý và hiệu quả
Ngày nay trong thời kỳ hội nhập với nền kinh tế quốc tế, ngành chăn nuôi, người chăn nuôi ñặc biệt là chăn nuôi gia cầm ở tỉnh Hải Dương ñã tiếp thu nhanh những tiến bộ khoa học tiến tiến ở trong nước và trên thế giới, ñem lại nhiều thành tựu to lớn, xây dựng nên những trại gia cầm lớn (như trại ñà ñiểu, trại gà ñẻ của ông bà Tám Lợi…) góp phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế chung của tỉnh nhà Toàn tỉnh có 12 huyện, thành phố trong ñó Thanh Miện là một huyện thuần nông, có bề dày trong ngành sản xuất nông nghiệp, 73,5% lao ñộng ñang làm việc trong ngành nông nghiệp (Niên giám thống kê Thanh Miện, 2010 [29]) Mặc dầu vậy cho ñến nay ngành chăn nuôi huyện nhà còn gặp không ít những khó khăn Dịch bệnh vẫn thường xuyên ñe doạ (như LMLM trên ñàn gia súc, dịch tai xanh trên ñàn lợn, dịch xuất huyết trên cá…), giá cả bấp bênh, thị trường không ổn ñịnh Tất cả ñó làm người dân có
tư tưởng chán nản với chăn nuôi ñồng thời không yên tâm trong việc ñầu tư vào lĩnh vực chăn nuôi kéo theo kinh tế huyện nhà phát triển chậm, thiếu bền vững
Nghiên cứu các hệ thống chăn nuôi gia cầm của huyện nhà ñể tìm ra những lợi thế và những vấn ñề tồn tại nhằm có những giải pháp ñể khắc phục tồn tại, phát triển lợi thế trong chăn nuôi, ñặc biệt là thúc ñẩy phát triển chăn nuôi gia cầm ñi lên ñang là vấn ñề cấp bách của ñịa phương hiện nay
Từ thực tế ñó chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài “Các hệ thống chăn nuôi gia cầm trong nông hộ ở huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương”
Trang 121.2 Mục tiêu của ựề tài
- Xác ựịnh và ựặc ựiểm hoá các hệ thống chăn nuôi gia cầm của huyện
- đánh giá năng suất, hiệu quả kinh tế của các hệ thống chăn nuôi gia cầm
- Xác ựịnh ựược những ưu ựiểm, nhược ựiểm của từng hệ thống
- đề xuất những giải pháp thúc ựẩy phát triển chăn nuôi gia cầm của huyện
1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ựề tài
Ý nghĩa khoa học: góp phần hoàn thiện hơn về phương pháp nghiên cứu hệ thống chăn nuôi Góp phần làm rõ hơn cơ sở khoa học cho việc phát triển chăn nuôi gia cầm trong nông hộ
Ý nghĩa thực tiễn: góp phần khảo sát, ựánh giá thực trạng các hệ thống chăn nuôi gia cầm của huyện Thanh Miện, thấy ựược những mặt mạnh và ựiểm hạn chế của từng hệ thống, ựể từ ựó có những ựề xuất về giải pháp phát triển chăn nuôi gia cầm giúp cho huyện có những ựịnh hướng về chắnh sách phát triển kinh tế, ựặc biệt là kinh tế chăn nuôi trong nông hộ một cách hiệu quả và bền vững
Trang 132 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Lý luận về hệ thống
Từ lâu ựời khái niệm về Ộhệ thốngỢ ựã là một bộ phận trong tư duy của nhân loại Vắ dụ như người Hy Lạp cổ ựại và người Trung Quốc ựã có những
mô hình mô tả thế giới như là hệ thống
Aristot (Greek) có cái nhìn về thế giới từ rất xa xưa là Ộcái tổng thể lớn hơn tổng của các bộ phận của nó Ờ The whole is more than the sum of its partsỢ đó là một khái niệm rất cơ bản về hệ thống mà ựến nay vẫn còn giá trị Người Trung Quốc cổ ựại có các thuyết Âm dương, Ngũ hành (kim, mộc, thuỷ, hoả, thổ), Phong thuỷ ựây cũng là những tư duy về hệ thống, về thế giới
Khái niệm về hệ thống là một cách nhìn ựặc biệt về thế giới, nghiên cứu
tư duy hệ thống giống như một cách tư duy về thế giới giúp chúng ta có thể khai thác cũng như quản lý tài nguyên thiên nhiên hiệu quả hơn đồng thời nó còn giúp chúng ta có một kế hoạch cho sự phát triển trong tương lai vững chắc hơn so với quá khứ Từ ựó tư duy hệ thống ựã ngày càng phát triển và hoàn thiện hơn rất nhiều và ựã trở thành một công cụ mới hữu ắch ựể tư duy
về nhiều loại sự vật, sự việc khác nhau
* Khái niệm về hệ thống
Hệ thống là gì?
Theo tác giả Phạm Chắ Thành (1996) [9] thì hệ thống là một tập hợp các phân tử có quan hệ với nhau tạo nên một chỉnh thể thống nhất và vận ựộng, nhờ ựó làm xuất hiện những thuộc tắnh mới gọi là tắnh trồi Như vậy hệ thống không phải là một phép cộng ựơn giản giữa các thành phần mà ựiều quan trọng là có sự tương tác giữa các phần tử làm xuất hiện các tắnh trồi
Theo L.VON BERTALANFFY ỘHệ thống là tập hợp các yếu tố có liên quan với nhau bởi các mối quan hệ và tạo thành một tổ chức nhất ựịnh ựể
Trang 14thực hiện một số chức năng nào ựóỢ Tuy nhiên, bản thân hệ thống không
phải là con số cộng của các bộ phận của nó, mà là các bộ phận cùng hoạt ựộng, những bộ phận có thể cùng hoạt ựộng theo nhiều cách khác nhau Chúng cùng hoạt ựộng theo những cách nhất ựịnh ựể sản sinh ra những kết quả nhất ựịnh và những kết quả này chắnh là sản phẩm của cả một hệ thống
chứ không phải là của một bộ phận nào ựó trong hệ thống (Vũ đình Tôn, 2008) [13]
Như vậy hệ thống là một tập hợp có trật tự bên trong, hay bên ngoài của các yếu tố liên quan ựến nhau (hay tác ựộng lẫn nhau) Thành phần hệ thống chắnh là các yếu tố và yếu tố là thành phần không biến ựổi của hệ thống Trong hệ thống, các yếu tố có mối quan hệ và tác ựộng qua lại với nhau và với các yếu tố bên ngoài hệ thống Các mối liên hệ và sự tác ựộng bên trong hệ thống thường mạnh hơn so với mối liên hệ và tác ựộng với các yếu tố bên ngoài hệ thống Các mối liên hệ và tác ựộng ựó theo một cách thức nhất ựịnh nào ựó ựể sản sinh ra những kết quả nhất ựịnh Những kết quả này chắnh là sản phẩm của cả một hệ thống chứ không phải là một bộ phận nào ựó trong hệ thống Như vậy mối quan hệ, sự tác ựộng bên trong và bên ngoài hệ thống là ựiều kiện ựể duy trì sự tồn tại và phát triển của hệ thống
Việc nghiên cứu một hệ thống không phải chỉ giới hạn ở việc mô tả cấu trúc của hệ thống mà cần phải nghiên cứu về chức năng và sự biến ựổi của hệ thống Hiện nay có 2 phương pháp nghiên cứu hệ thống chủ yếu là:
- Nghiên cứu nhằm cải tiến và hoàn thiện hệ thống ựã có sẵn Nghĩa là dùng phương pháp phân tắch và chẩn ựoán hệ thống ựể tìm ra Ộựiểm hẹpỢ của hệ thống ựể từ ựó tác ựộng tạo tắnh ỘtrồiỢ cao, thúc ựẩy hệ thống phát triển
- Nghiên cứu nhằm xây dựng hệ thống mới
Trang 152.1.2 Lý luận về hệ thống nông nghiệp
2.1.2.1 Khái niệm hệ thống nông nghiệp
Khái niệm về Hệ thống nông nghiệp cho ựến nay trên thế giới chưa có
sự thống nhất bởi hệ thống nông nghiệp ựược nhìn nhận từ nhiều góc ựộ khác nhau, các cách áp dụng vào thực tế cũng khác nhau Có một số khái niệm về
Hệ thống nông nghiệp như sau:
Theo Vissac (1986), Hệ thống nông nghiệp là sự biểu hiện không gian của sự phối hợp các ngành sản xuất và kỹ thuật do một xã hội thực hiện Nó biểu hiện một sự tác ựộng qua lại giữa một hệ thống sinh học Ờ sinh thái và môi trường tự nhiên là ựại diện, một xã hội- văn hoá qua các hoạt ựộng xuất phát từ những thành quả kỹ thuật Theo Touve 1988, Hệ thống Nông nghiệp thắch ứng với phương thức khai thác nông nghiệp của một không gian nhất ựịnh do xã hội tiến hành, là kết quả của sự phối hợp các nhân tố tự nhiên, kinh tế xã hội văn hoá và kỹ thuật (Dẫn theo bài giảng HTNN Ờ Thư viện tài liệu trực tuyến [20])
Theo đào Thế Tuấn, 1992 [20]: Khái niệm Hệ thống nông nghiệp (Agricultural Systems) ựã ựược các nhà ựịa lý dùng từ lâu ựể phân kiểu nông nghiệp trên thế giới và nghiên cứu sự tiến hoá của chúng Các nhà kinh tế nông nghiệp khi nghiên cứu quản lý nông trại ựã ựề xuất khái niệm hệ thống sản xuất (production systems) coi nông trại như một phối hợp của các hệ thống trồng trọt, ựồng cỏ, chăn nuôi, quản lý tài chắnh
Trang 16Sơ ựồ 2.1 Mô hình hệ thống nông nghiệp (đào Thế Tuấn, 1989)
Ở các nước nói tiếng Anh còn có khái niệm hệ sinh thái nông nghiệp (Agroecosystems) hay hệ thống nông nghiệp (Agricultural Systems) thực chất ựồng nghĩa với khái niệm hệ thống nông trại (Farming Systems) Ờ một khái niệm ựã có từ thế kỷ 19 do nhà nông học đức Vonwulfen (1823) ựề xuất Nó chỉ mối liên hệ phức tạp của các quá trình xã hội, sinh học sinh thái bên ngoài
và bên trong
Như vậy, Hệ thống nông nghiệp trước hết là một phương thức khai thác môi trường ựược hình thành trong lịch sử với một lực lượng sản xuất thắch ứng với những ựiều kiện sinh khắ hậu của một môi trường nhất ựịnh và ựáp
ứng ựược các ựiều kiện và nhu cầu của xã hội tại thời ựiểm ấy (M Mazoyer, 1985) (dẫn theo Vũ đình Tôn, 2008) [13]
Vốn
Chắnh sách
Xuất/nhập
TH
Ị TRƯỜN
G Trồng trọt
Chế biến
Dân số
Thành thị
Tiêu dùng Tắch luỹ
Chăn nuôi
SP chế biến
Kỹ thuật
Cây CNo Lao ựộng
SP Chăn nuôi
Thu nhập
Trang 17Hệ thống nông nghiệp không phải ựược ựặt vào môi trường nông thôn
mà chắnh nó là biểu hiện cách thức mà người nông dân sử dụng các phương tiện sản xuất ựể khai thác môi trường và quản lý không gian nhằm ựạt ựược
các mục tiêu mà người ta ựặt ra (Vũ đình Tôn, 2008) [13]
Cách thức mà người nông dân sử dụng ựể khai thác môi trường ở thời ựiểm hiện tại là kết quả của một quá trình lịch sử, ựó chắnh là quá trình thắch nghi với những biến ựổi của môi trường như sự thay ựổi về dân số, về kinh tế,
kỹ thuật Mà các yếu tố bên ngoài môi trường luôn luôn biến ựổi, do vậy hệ thống nông nghiệp không phải là một hệ thống cứng nhắc và bất biến mà trái lại nó là một hệ thống ựộng, nó tiến triển không ngừng
để hiểu ựược sự vận hành của môi trường nông thôn cần phải vạch ra ựược các giai ựoạn tiến triển khác nhau, xác ựịnh ựược các yếu tố quyết ựịnh, các yếu tố ựộng lực của sự tiến triển và phân tắch kỹ các ựiều kiện là nguồn
gốc của sự thay ựổi (Vũ đình Tôn, 2008) [13]
Tắnh bền vững: hệ thống nông nghiệp là một hệ thống ựộng nhưng cũng mang tắnh bền vững, có nghĩa là nó tồn tại trong một thời gian nhất ựịnh
và ổn ựịnh trong một thời gian nào ựó nhưng không có nghĩa là vĩnh cửu
Hệ thống nông nghiệp phải thắch nghi với các ựiều kiện sinh khắ hậu của một khoảng không nhất ựịnh điều này chỉ ựúng ựối với các hệ thống nông nghiệp ắt ựược cơ giới hoá Với nền nông nghiệp ựược nhân tạo nhiều thì phương thức khai thác môi trường không phụ thuộc nhiều vào các ựiều
kiện sinh khắ hậu
Một hệ thống nông nghiệp tồn tại thì phải thực hiện ựược chức năng của nó là ựáp ứng ựược các ựiều kiện và nhu cầu của xã hội hiện tại
Hiện nay khái niệm và phương pháp tiếp cận về hệ thống nông nghiệp vẫn chưa ựược thống nhất và vẫn còn là vấn ựề tiếp tục ựược nghiên cứu và hoàn thiện Nhưng nói chung có hai cách tiếp cận chắnh ựược công nhận rộng rãi ựó là tiếp cận hệ thống nông trại (farming systems) của các nước nói tiếng
Trang 18Anh và tiếp cận hệ thống nông nghiệp (agricultural systems) của Pháp
Tiếp cận hệ thống nông nghiệp có những ựặc ựiểm sau ựây:
+ Tiếp cận Ộdưới lênỢ (bottom-up) là ựiểm quan trọng nhất Chắnh là dùng phương pháp quan sát và phân tắch hệ thống nông nghiệp, xem hệ thống
ỘmắcỢ ở chỗ nào ựể tìm cách can thiệp nhằm giải quyết những cản trở Do ựó, các tiếp cận từ Ộdưới - lênỢ phù hợp hơn so với lối tiếp cận Ổtrên Ờ xuốngỖ
hay Top Ờ downỖỖ như trước kia Tiếp cận Ộdưới - lênỢ thường gồm 3 giai
ựoạn nghiên cứu là giai ựoạn chẩn ựoán, giai ựoạn thiết kế và giai ựoạn thử
triển khai Tiếp cận Ộdưới - lênỢ rất coi trọng tìm hiểu logic ra quyết ựịnh của
nông dân Nếu chúng ta không hiểu logic ra quyết ựịnh của người nông dân thì không thể ựề xuất các giải pháp ựể họ có thể tiếp thu
+ Coi trọng mối quan hệ xã hội như các nhân tố của hệ thống Tiếp cận này tập trung vào phân tắch mối quan hệ qua lại giữa hệ phụ sinh học và hệ phụ kinh tế Ờ xã hội trong một tổng thể của hệ thống nông nghiệp Trong quá trình nghiên cứu về sự phát triển nông thôn, có thể các hạn chế về kinh tế Ờ xã hội sẽ gây khó khăn cho việc tiếp thu các kỹ thuật mới của hộ nông dân Nếu những hạn chế về kinh tế - xã hội ựược tháo gỡ thì sẽ tạo ựiều kiện cho nông dân áp dụng rất dễ dàng các kỹ thuật mới
+ Coi trọng phân tắch ựộng thái của sự phát triển, có nghĩa là xem xét
sự tiến triển của hệ thống trong lịch sử Việc nghiên cứu sự phát triển của hệ thống nông nghiệp là cần thiết nhằm xác ựịnh phương hướng phát triển của hệ thống trong tương lai và giải quyết ựược cản trở phù hợp với xu hướng phát triển ấy Trong nghiên cứu về hệ thống nông nghiệp, ta ựối diện với một hệ thống ựộng Mục tiêu của hệ thống, các ựiều kiện quyết ựịnh sự phát triển của
nó, môi trường tự nhiên và kinh tế Ờ xã hội thay ựổi rất nhiều, vì vậy các giải
pháp về kỹ thuật hay chắnh sách phải thay ựổi cho phù hợp (đào Thế Tuấn, 2001) [17]
Quá trình thay ựổi cơ bản nhất của hệ thống nông nghiệp là sự tiến hoá
Trang 19của nông dân từ tình trạng tự cấp, tự túc sang tình trạng sản xuất hàng hoá Sự tiến hoá ấy ựang diễn ra không ựồng ựều giữa các vùng, các làng, các hộ Vậy không thể có giải pháp ựồng nhất cho tất cả các hệ thống mà cần có những giải pháp hợp lý ựối với mỗi hệ thống nhất ựịnh
2.1.2.2 Các loại hệ thống nông nghiệp:
Hệ thống nông nghiệp ựược chia thành 3 loại như sau:
- Thứ nhất: hệ thống nông nghiệp du canh: là sự thay ựổi nơi sản xuất
từ vùng này sang vùng khác, từ khu ựất này sang khu ựất khác sau khi ựộ phì
ựã nghèo kiệt
- Thứ hai: hệ thống nông nghiệp du mục: Là phương thức sản xuất nông nghiệp chủ yếu gắn liền với các hệ thống chăn nuôi ựược di chuyển liên tục từ vùng này sang vùng khác
- Thứ ba: hệ thống nông nghiệp cố ựịnh: là hệ thống sản xuất nông nghiệp ựược tiến hành trên những vùng, khu vực hay trên những mảnh ựất cố ựịnh qua các năm
2.1.2.3 đối tượng nghiên cứu của hệ thống nông nghiệp
Hệ thống nông nghiệp là hệ thống thứ bậc ựược lồng vào nhau của các
hệ sinh thái nông nghiệp bao gồm các yếu tố sinh thái, kinh tế và con người từ phạm vi cánh ựồng ựến nông trại, vùng, quốc gia và thế giới Nghiên cứu hệ thống nông nghiệp là sự nghiên cứu phát triển kỹ thuật nông nghiệp vi mô ở mức ựộ nông hộ với nghiên cứu
2.1.3 Lý luận về hệ thống chăn nuôi
2.1.3.1 Khái niệm về hệ thống chăn nuôi
Hệ thống chăn nuôi là sự kết hợp các nguồn lực, các loài gia súc, các phương tiện kỹ thuật và các thực tiễn bởi một cộng ựồng hay một người chăn nuôi, nhằm thoả mãn những nhu cầu của họ và thông qua gia súc làm giá trị
hoá các nguồn lực tự nhiên (Vũ đình Tôn, 2008) [13]
Trang 20Như vậy theo ựịnh nghĩa này thì hệ thống chăn nuôi gồm 3 cực chắnh:
Cực con người: là tác nhân và gia ựình của họ, ựôi khi là một cộng
ựồng đây là trung tâm của hệ thống
Cực gia súc: là những loài, giống gia súc ựược các tác nhân lựa chọn Cực ựất ựai: là nguồn lực mà gia súc sử dụng
Chúng ta thấy Ộcực con ngườiỢ giữ vai trò chủ ựạo trong hệ thống Cực này có thể là người trực tiếp chăn nuôi, gia ựình chăn nuôi, cũng có thể là một cộng ựồng những người chăn nuôi
ỘCực ựất ựaiỢ ựó chắnh là các nguồn lực tự nhiên: chủ yếu là ựất ựai và nguồn nước, ở ựó sản xuất ra nguồn thức ăn cho gia súc thông qua thảm thực vật Con người căn cứ vào ựiều kiện sinh thái cụ thể mà quyết ựịnh sử dụng nguồn lực này như thế nào
Ộ Cực gia súcỢ là ựối tượng chắnh trong hệ thống chăn nuôi Con người quyết ựịnh chăn nuôi loại gia súc nào hay kết hợp chăn nuôi các loại gia súc nào phụ thuộc rất lớn vào mục tiêu chăn nuôi hay ựiều kiện lãnh thổ (hệ thống sản xuất thức ăn), mối quan hệ này rất chặt chẽ nhất là ựộng vật ăn cỏ, còn các loài khác thì mối quan hệ này có phần lỏng lẻo hơn
Hiện nay trên thế giới vẫn tồn tại 3 hệ thống chăn nuôi khác nhau: đó
là hệ thống chăn thả ựồng cỏ; hệ thống chăn nuôi trang trại hỗn hợp và hệ thống chăn nuôi công nghiệp (Trần Danh Thìn, Nguyễn Huy Trắ, 2008 [10]
(1) Hệ thống chăn thả ựồng cỏ: là hệ thống chăn thả vẫn tồn tại ở nhiều vùng khác nhau trên thế giới và phổ biến ở các vùng khô hạn, nơi mà sản xuất trồng trọt gặp nhiều khó khăn do thiếu nước tưới: như ở Nam Á, Trung Á, Châu Phi và một phần của Châu Âu Gia súc ựược chăn thả thành ựàn lớn và người nông dân sống chủ yếu dựa vào thu nhập từ chăn thả gia súc trên ựồng
cỏ tự nhiên và hầu như không có sản xuất trồng trọt Số ựầu gia súc và sự tăng trưởng của ựàn phụ thuộc nhiều vào sự biến ựộng của thời tiết Nhưng ựây lại
là hệ thống sản xuất gần với hệ sinh thái tự nhiên nhất, vì quá trình trao ựổi
Trang 21năng lượng và trao ñổi vật chất diễn ra theo những quy luật của hệ sinh thai tự nhiên, ñặc biệt là chu trình vật chất gần như khép kín
(2) Hệ thống chăn nuôi nông trại hỗn hợp (Mixed farming systems) ðây là hệ thống mà chăn nuôi kết hợp với trồng trọt trong nông trại Hệ thống chăn nuôi trồng trọt hiện nay ñang ñóng vai trò quan trọng nhất trong việc cung cấp thực phẩm cho toàn thế giới Sự kết hợp giữa trồng trọt chăn nuôi ñã giúp cho người nông ñân tận dụng hết các nguồn lợi trong gia ñình từ lao ñộng, ñất ñai, vốn, các sản phẩm phụ trong sản xuất và sinh hoạt trong gia ñình ñể tăng thêm nguồn thu nhập và tránh ñược những rủi ro về kinh tế, thị trường cũng như hỗ trợ nhau cùng phát triển
Ở Việ Nam hệ thống chăn nuôi thưo kiểu trang trại nhỏ là rất phổ biến (3) Hệ thống chăn nuôi công nghiệp
Là hệ thống chăn nuôi tập trung ñòi hỏi ñầu tư vốn cao Hệ thống này thường không kết hợp với trồng trọt ñể sản xuất thức ăn riêng cho mình mà nguồn thức ăn thường ñược nhập từ các nơi, các vùng khác thậm chí từ các nước khác Hệ thống chăn nuôi này cung cấp cho thị trường một lượng sản phẩm lớn, ñáp ứng ñược nhu cầu của người tiêu dùng ở ñô thị, khu dân cư ñông người
2.1.3.2 Các yếu tố trong chăn nuôi
Hoạt ñộng chăn nuôi là do người chăn nuôi tiến hành Hiệu quả của hoạt ñộng này phụ thuộc rất nhiều yếu tố, trong ñó các yếu tố này ñược phân thành hai nhóm chính: gia súc và môi trường
Trang 22Tiến triển theo thời gian
Thời gian Thời gian
Sơ ựồ 2.2 Sơ ựồ các cực của hệ thống chăn nuôi (Lhoste, 1986)
* Yếu tố gia súc
Hệ thống chăn nuôi thường ựược chia thành nhiều loại khác nhau tuỳ thuộc vào các loài gia súc hay các giống gia súc ựược nuôi Theo Ir.Geert
montsma, 1982 (dẫn theo Vũ đình Tôn, 2008) [13] thì một số loài ựộng vật
chắnh sử dụng trong nông nghiệp là:
- Loài ăn cỏ gồm hai nhóm: nhóm ựộng vật nhai lại (trâu, bò, dê, cừu,
lạc ựà Ầ) và nhóm ựộng vật không nhai lại (ngựa, thỏ)
- Các loài khác: lợn, gia cầm, các loài côn trùng
Người chăn nuôi
Dân tộc, gia ựình, hội nhómẦ Cấp ựộ ra quyết ựịnh, các nhu cầu, dự ánẦ
Các thực tiễn Các chức năng khác nhau; Giá trị hoá
Tổ chức ựất ựai
Quản lý không gian
Chiến lược di chuyển
HT sản xuất TĂ thô xanh
TĂ không
Trang 23* Các yếu tố môi trường
- Môi trường tự nhiên
+ ðất, nước: có tác ñộng trực tiếp và gián tiếp ñến sự phát triển gia
súc thông qua sự phát triển của thảm thực vật, nguồn nước uống
+ Khí hậu: là yếu tố rất quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp
ñến chăn nuôi thông qua các ñiều kiện về nhiệt ñộ và ñộ ẩm Thông thường mỗi loài hay giống gia súc có ñiều kiện nhiệt ñộ tối ưu, tối thiểu và tối ña Nếu vượt ra khỏi giới hạn này ñều có tác ñộng xấu tới năng suất vật nuôi, thậm chí gây chết thông qua phá vỡ cân bằng thân nhiệt của gia súc Ngoài tác ñộng trực tiếp, nó còn tác ñộng gián tiếp thông qua sự phát triển của thảm thực vật, sự phát triển của tác nhân gây bệnh
- Môi trường sinh học
+ Thực vật (flora): cây trồng là nguồn thức ăn quan trọng ñối với gia
súc Thực vật là nguồn cung cấp thức ăn chính cho vật nuôi, chất lượng và số lượng của cây trồng sẽ có ảnh hưởng rõ rệt tới năng suất vật nuôi
+ ðộng vật (fauna): ở ñây ñề cập chủ yếu ñến ñộng vật ký sinh hay vật
truyền mầm bệnh như các loài côn trùng và ve,
- Môi trường kinh tế - xã hội:
+ Quyền sở hữu ñất ñai: thường có 2 loại là sở hữu cộng ñồng (tập thể)
và sở hữu cá nhân Các hình thức sở hữu khác nhau dẫn ñến mức ñầu tư khác nhau ðất thuộc quyền sử dụng của tư nhân, thường ñược ñầu tư thâm canh tạo năng suất cao hơn và như vậy có ñiều kiện phát triển chăn nuôi hơn
+ Vốn: gồm vốn tự có hoặc nguồn vốn vay Việc tiếp cận vốn vẫn là
ñiều kiện quan trọng ảnh hưởng tới phương thức cũng như quy mô chăn nuôi Khi nguồn vốn dồi dào sẽ có ñiều kiện ñầu tư thâm canh hơn như hình thức chăn nuôi trang trại, chăn nuôi công nghiệp quy mô lớn ðồng thời cũng mang lại những hiệu quả cao hơn do sử dụng con giống tốt, thức ăn chất lượng cao, quy trình vệ sinh, chuồng trại hợp lý…
Trang 24+ Lao ñộng: lao ñộng là yếu tố rất quan trọng trong phát triển chăn
nuôi, nhất là tại những nước phát triển, sự thiếu hụt lao ñộng thường xuyên xảy ra Lao ñộng ñược ñề cập tới không chỉ số lượng mà còn cả chất lượng thông qua trình ñộ khoa học kỹ thuật Lực lượng lao ñộng trong chăn nuôi, nhất là chăn nuôi thâm canh, quy mô lớn lại càng yêu cầu chất lượng cao vì khi chăn nuôi quy mô lớn thì việc sử dụng máy móc càng nhiều và cũng ñòi hỏi người lao ñộng càng phải có tri thức cao hơn
+ Năng lượng: các hoạt ñộng chăn nuôi hay các hoạt ñộng nông nghiệp
nói chung là thực hiện việc chuyển hoá năng lượng thành dạng có ích (thức
ăn, sợi, lực…) có nhiều dạng năng lượng khác nhau: năng lượng mặt trời, năng lượng ñiện, năng lượng hoá thạch… Ở ñây chủ yếu ñề cập ñến năng lượng hoá thạch Chức năng của nguồn năng lượng này trong chăn nuôi là: Sử dụng ñể làm ñất, vận chuyển, xây dựng chuồng trại, sưởi ấm, sản xuất thức ăn công nghiệp, phục vụ cơ giới hoá trong chăn nuôi, sản xuất phân bón, thuốc hoá học phục vụ cho phát triển cây trồng…
Như vậy, khi chăn nuôi càng hiện ñại thì nguồn năng lượng ñược sử dụng càng nhiều
+ Cơ sở hạ tầng: gồm hệ thống giao thông, hệ thống thông tin, nguồn
nước, các cơ sở bảo dưỡng máy móc, dịch vụ thú y, các ñiều kiện tiếp cận tín dụng, cơ sở thụ tinh nhân tạo, thị trường Các ñiều kiện này ảnh hưởng lớn ñến phát triển chăn nuôi thông qua dịch vụ cung cấp ñầu vào, ñầu ra, sự tiếp cận với các thông tin khoa học kỹ thuật, thị trường và ảnh hưởng trực tiếp ñến phát triển ñàn gia súc thông qua dịch vụ chăm sóc sức khoẻ, nguồn thức ăn thô xanh… Tuy nhiên, sự phát triển các cơ sở hạ tầng chịu ảnh hưởng rất lớn bởi các chính sách liên quan
+ Thị trường: thị trường ảnh hưởng ñến phát triển chăn nuôi thông qua
nguồn cung cấp ñầu vào và tiêu thụ ñầu ra, nhất là khi chuyển từ sản xuất tự cấp tự túc lên sản xuất hàng hoá Do vậy, thị trường là một trong những yếu
Trang 25tố quyết ñịnh quy mô sản xuất và hiệu quả kinh tế của hệ thống chăn nuôi
+ Các yếu tố văn hoá và tín ngưỡng: các yếu tố này ảnh hưởng ñến sự
phát triển chăn nuôi rất rõ rệt Ví dụ, ở các nước ñạo hồi họ kiêng thịt lợn và
sử dụng thịt cừu rất nhiều vào các dịp lễ hội Từ ñó dẫn ñến giá thịt cừu thường rất cao và hầu như không phát triển chăn nuôi lợn Ở Ấn ðộ, bò rất ít ñược giết thịt Ở một số nước thuộc Châu Phi, số lượng ñàn gia súc ñược coi như là một yếu tố ñể phân biệt ñẳng cấp xã hội
2.1.3.3 Những vấn ñề cần tập trung khi nghiên cứu hệ thống chăn nuôi
Trước ñây các nghiên cứu về chăn nuôi chủ yếu tập trung vào những vấn ñề cấp thiết cần giải quyết ở quy mô ñơn vị sản xuất như vấn ñề bệnh tật của gia súc, vấn ñề nuôi dưỡng, thức ăn, giống…Những nghiên cứu ñó ñã mang lại những kết quả ñáng khích lệ tạo ra những con giống có năng suất chất lượng cao Thức ăn hoàn chỉnh ñáp ứng nhu cầu sinh trưởng phát triển của gia súc, gia cầm Những nghiên cứu tiếp cận cục bộ như trước không còn hoàn toàn phù hợp với những ñòi hỏi của thực tiễn ngày nay nữa khi chúng ta nghiên cứu chăn nuôi vùng nhiệt ñới (Lhoste,1987, dẫn theo [10])
Như vậy, cần phải ñưa ra một kiểu tiếp cận mới ñó là: tiếp cận hệ thống Phương pháp này không phải là tách biệt mà cũng không phải là ñối lập tiếp cận cục bộ truyền thống mà trái lại hai phương pháp này bổ sung cho nhau giúp chúng ta có thể hiểu rõ hơn về tình hình phát triển chăn nuôi và nhất là ñưa ra các can thiệp vào thực tế một cách hợp lý và có hiệu quả
Tiếp cận nghiên cứu hệ thống chăn nuôi cần tập trung vào những vấn
Trang 26quyết ñịnh quản lý (huy ñộng sử dụng ñất ñai, lao ñộng và vốn sẵn có) Người chăn nuôi ở ñây chính là hệ thống ñiều hành hoạt ñộng chăn nuôi
Hai là: Hệ thống kỹ thuật sinh học của sản xuất: là nơi hình thành các quá trình sản xuất và phương thức chăn nuôi cho phép ñạt ñược mục tiêu của các thực tiễn và các chiến lược của người sản xuất Từ các thông tin thu thập ñược về khía cạnh sinh học ñã giúp cho người chăn nuôi ñưa ra các quyết ñịnh sản xuất thông qua các chiến lược, sách lược và các thực tiễn
Như vậy chỉ có tiến hành phân tích sự tương tác giữa các quyết ñịnh và các ñiều kiện kỹ thuật thì mới cho phép nhận ra ñược các ñiểm mạnh cũng như các ñiểm yếu của hệ thống
Cho nên nghiên cứu hệ thống chăn nuôi cần phải tập trung vào hệ thống ñiều hành tức là người chăn nuôi Hệ thống ñiều hành do một tác nhân hay nhóm tác nhân ñiều khiển Quan tâm ñến yếu tố con người (tức là người chăn nuôi) một mặt là gắn với khoa học nhân văn, nhưng ñồng thời cũng quan tâm ñến mục ñích chủ yếu của nghiên cứu hệ thống chính là tham gia vào công tác phát triển Thực tế, phát triển chính là công việc của con người và tác dụng của nghiên cứu này là sự hiểu biết sâu sắc về chính các tác nhân và sự huy ñộng của họ, thông qua ñó có thể tác ñộng một cách hiệu quả nhất ñến việc cải thiện hiệu quả của hệ thống chăn nuôi
Vì thế các nghiên cứu về thực tiễn của người chăn nuôi không chỉ ñể biết sự ña dạng mà cần phải hiểu biết các yếu tố quyết ñịnh và ñánh giá các tác ñộng của nó Phân tích các thực tiễn của các tác nhân là phục vụ cho công tác phát triển Các thực tiễn chăn nuôi là những cái mang tính cá nhân của những người chăn nuôi mà ta có thể quan sát ñược trên thực tiễn, ñó chính là những cái có liên quan ñến kinh nghiệm mang tính cá nhân của các tác nhân trong khi thực hiện một kỹ thuật cụ thể, những thực tiễn này có thể cho chúng
ta biết ñược những dự kiến và các cản trở của những hộ liên quan
+ Tiến hành nghiên cứu ña ngành: tức là nghiên cứu tổng hợp, quan
Trang 27tâm chủ yếu ựến các mối tương tác hơn là các yếu tố cấu trúc đó chắnh là sự quan tâm ựến các ựặc ựiểm về sự vận hành của một hệ thống chăn nuôi hơn là quan tâm ựến cấu trúc của hệ thống Nó có tác cho triển vọng phát triển, nhận dạng ựược những bế tắc ở hệ thống cung cấp thức ăn, hệ thống ựất ựai hay việc tổ chức xã hội của những người chăn nuôi Những nghiên cứu về các mối tuơng tác trong hệ thống chăn nuôi cũng nhằm ựể giải thắch ựược và hiểu ựược các mối quan hệ nhân quả, ựó chắnh là sự quan tâm ựến các thực tiễn chăn nuôi, việc quản lý các nguồn nhân lực (ựất ựai, lao ựộng, vốn,Ầ) dành cho chăn nuôi, tổ chức của những người chăn nuôi và phương thức giá trị hóa sản phẩm,Ầ ngoài ra còn cần phải quan tâm ựến các yếu tố rủi ro về bệnh tật
và thị trường tiêu thụ sản phẩm (môi trường)
Nghiên cứu hệ thống tập trung vào phối hợp các Ộchuyên ngànhỢ khác nhau, nó cho phép thực hiện chẩn ựoán tổng thể và phân cấp các cản trở chủ yếu trong một môi trường nhất ựịnh
Chăn nuôi thường gắn vào các hệ thống sản xuất hỗn hợp Cho nên trước hết cần ựánh giá cách kết hợp của Ộ tiểu hệ thống chăn nuôiỢ trong một ựơn vị sản xuất Vì vậy cần có sự trao ựổi giữa các nhà kinh tế, các nhà nông học và các nhà chăn nuôiẦ
Mặt khác, quy mô quan sát nghiên cứu ựối với người chăn nuôi ựó là vật nuôi, ựàn, quần thể kết hợp với ựơn vị sản xuất, cộng ựồng, vùngẦ đồng thời kết hợp với cả các thời gian khác nhau (quan sát hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, hàng năm) Do ựó một phương pháp tiếp cận nghiên cứu thứ ba
ựó là:
+ Nghiên cứu trên các quy mô khác nhau: ựó chắnh là xác ựịnh các cấp
ựộ quan sát, liên quan ựến ựàn gia súc như cấp ựộ cá thể gia súc, ựàn gia súc rồi quần thể gia súc Việc quan sát các cấp ựộ này còn phải gắn với quy mô chăn nuôi (hộ nông dân chăn nuôi, cộng ựồng những người chăn nuôi trong làng, xã, vùng) Dựa vào mục tiêu nghiên cứu cụ thể ựể quyết ựịnh lựa chọn
Trang 28cấp ựộ quan sát Việc thay ựổi cấp ựộ quan sát là một trong những yếu tố quy ựịnh trong khi tiến hành nghiên cứu hệ thống chăn nuôi, bởi vì nó có thể giúp
ta giải thắch những hiện tượng quan sát ựược ở một cấp ựộ nhất ựịnh thông qua sự hiểu biết của chúng ta ở cấp ựộ khác (Bourboure, 1986, dẫn theo [10]) Như vậy, nếu chúng ta chỉ quan sát ở một cấp ựộ thì rất khó có thể lý giải ựược sự phức tạp này, vì vậy phải tiến hành phân kiểu các thực tiễn chăn nuôi Các trung tâm quyết ựịnh thường gắn với các cấp ựộ quyết ựịnh (cá nhân, cộng ựồngẦ) Tuy nhiên, việc ra quyết ựịnh không phải ựộc lập mà trái lại nó chịu ảnh hưởng lẫn nhau Thông thường các cấp cao hơn sẽ kiểm soát
và quyết ựịnh các cấp bên dưới, ựồng thời các cấp bên dưới trong một chừng mực nào ựó cũng có ảnh hưởng lại các cấp bên trên
Việc quan sát và nghiên cứu trên các quy mô khác nhau rất quan trọng
ựể có thể hiểu ựược các hiện tượng nghiên cứu do giữa các cấp ựộ này có quan hệ với nhau Việc quan sát ở cấp ựộ này có thể tìm ra câu giải thắch cho cấp ựộ khác (Vũ đình Tôn, 2008) [13]
- Cơ sở ựể tiến hành nghiên cứu về hệ thống chăn nuôi
Trước ựây khi nghiên cứu về chăn nuôi chủ yếu tập trung vào những vấn ựề cấp thiết như vấn ựề con giống, vấn ựề thức ăn, thuốc men, dịch bệnh, môi trườngẦ hay nói cách khác là tiếp cận cục bộ Phương pháp này có có nhiều ưu ựiểm là nghiên cứu rất sâu về một vấn ựề ựể lai tạo ra ựược những con giống tốt cho năng suất cao, và các loại thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh ựầy
ựủ chất dinh dưỡng cho gia súc, gia cầm, sản xuất ra ựược nhiều loại thuốc, vac xin chất lượng cao phục vụ cho việc phòng trị bệnh cho ựàn vật nuôi Bên cạnh ựó với cách tiếp cận cục bộ lại có những hạn chế ựó là không cho biết ựược mối liên hệ giữa các thành phần trong một hệ thống chăn nuôi, các yếu
tố bên trong, bên ngoài của hệ thống nó ảnh hưởng, tác ựộng hỗ trợ nhau như thế nào Hơn nữa cũng không quan tâm ựến tầm nhìn xa, sự phát triển lâu dài, bền vững của hệ thống chăn nuôi Vì vậy tiếp cận hệ thống là một việc làm
Trang 29cần thiết và quan trọng trong các nghiên cứu về chăn nuôi hiện nay
Tuy nhiên tiếp cận hệ thống không phải là phương pháp ñối lập, tách rời hay dùng ñể thay thế cho phương pháp cũ mà cả hai phương pháp này ñều ñược
sử dụng ñể bổ sung cho nhau trong quá trình nghiên cứu hệ thống chăn nuôi
2 2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
* Phân loại các hệ thống chăn nuôi trên thế giới
Theo nghiên cứu của FAO (2005) tại 5 quốc gia là Cambodia, Indonesia, Lào, Việt Nam và Thái Lan thì hệ thống chăn nuôi gia cầm ñược chia thành 4 loại như sau:
Hệ thống 1 Hệ thống chăn nuôi gia công công nghiệp (Industrial Integrated System) Là hệ thống có mức ñộ an toàn sinh học cao, ñược bố trí ở
cách xa các thành phố lớn, bến cảng và các sân bay ðây là hình thức chăn nuôi gia công hợp ñồng giữa các doanh nghiệp sản xuất thức ăn, cung cấp con giống và các nông hộ Số lượng gia cầm ñược nuôi trong các trang trại thuộc
hệ thống này có sự khác nhau giữa các nước nghiên cứu Ở Việt Nam, các trang trại chăn nuôi gia công có quy mô từ trên 2.000 gà thịt thường xuyên một lứa Ở Indonesia, quy mô chăn nuôi gia cầm hợp ñồng từ 20.000 – 500.000 gia cầm/trại Sản phẩm ñầu ra của hệ thống này thường ñể xuất khẩu hoặc cung cấp cho các thành phố lớn theo một hệ thống khép kín từ chăn nuôi tới các lò giết mổ tới hệ thống phân phối là các cửa hàng, siêu thị
Hệ thống 2 Hệ thống chăn nuôi gia cầm hàng hoá (Commercial Production System) ðây là hệ thống chăn nuôi gia cầm quy mô gia trại với
mức ñộ an toàn sinh học cao Các sản phẩm của hệ thống này ñược bán cho các thành phố và các vùng nông thôn nhưng không theo một hệ thống khép kín như trong hệ thống chăn nuôi gia công Gia cầm ñược nuôi nhốt trong chuồng và hạn chế tiếp xúc với các loài gia cầm khác hoặc với ñộng vật hoang dã Ở Vịêt Nam, các nông trại trong hệ thống chăn nuôi này có quy mô
Trang 30từ 151 – 2.000 con/lứa Trong khi, quy mô chăn nuôi theo hệ thống này ở Indonesia từ 5.000 – 10.000 con/lứa
Hệ thống 3 Hệ thống chăn nuôi gia cầm quy mô hàng hoá nhỏ (Small – Scale commercial production system) Hệ thống này có nhiều ñặc ñiểm tương tự
như hệ thống 2 nhưng với quy mô nhỏ hơn và mức ñộ an toàn sinh học thấp hơn Gia cầm có thể ñược chăn thả tự do Sản phẩm của hệ thống này ñược bán ở dạng gia cầm sống trong các chợ thành phố và nông thôn Ở Việt Nam, quy mô chăn nuôi gia cầm ñược nuôi trong các nông hộ thuộc hệ thống này từ 51 – 150 con/lứa,
ở Indonesia, quy mô chăn nuôi từ 500 – 10.000 con/lứa
Hệ thống 4 Hệ thống chăn nuôi gia cầm nhỏ lẻ (The village or backyard system) ðây là hệ thống chăn nuôi phổ biến trong các nông hộ ở cả
5 quốc gia nghiên cứu Nhiều hộ trong hệ thống này là những hộ nghèo Có khoảng 60% – 80% số hộ ở vùng nông thôn có nuôi gia cầm quy mô nhỏ và sản phẩm thu ñược từ chăn nuôi gia cầm thường ñược sử dụng cho gia ñình
và bán với số lượng ít Các nông hộ chăn nuôi gia cầm trong hệ thống này thường là chăn nuôi hỗn hợp nhiều loài gia cầm, phổ biến là gà và vịt với sự tiếp xúc với nhau thường xuyên Mức ñộ an toàn sinh học trong hệ thống chăn
nuôi này là thấp
Theo ñiều tra hệ thống có chăn nuôi gà trong hệ thống sản xuất kết hợp trồng trọt – chăn nuôi ñược thực hiện năm 1999 ở một huyện thuộc miền trung của Burkina Faso, phía tây Châu phi, sử dụng phương pháp ra theo các tiêu chuẩn ñịnh trước nhằm mô tả chăn nuôi gà ở các hệ thống này Ở ñây, chăn nuôi gà ñều là chăn thả quảng canh với ñầu vào và ñầu ra rất thấp Chuồng trại của hệ thống ñơn giản, mức ñầu tư thấp mang tính chất kết hợp, tận dụng giữa trồng trọt và chăn nuôi Tỷ lệ chết ở ñàn gà cao và tỷ lệ ấp nở thấp một phần là do ñiều kiện nuôi dưỡng kém, chuồng trại hạn chế Nghiên cứu ñã chỉ ra mức ñộ kém hiệu quả của hệ thống này và chăn nuôi gia cầm chỉ mang tính hàng hoá ñịa phương nhỏ Cần có thêm những khảo sát nhằm xác ñịnh mức ñộ ảnh hưởng của các nhân tố như chế ñộ nuôi dưỡng, ñiều kiện
Trang 31chuồng trại gây ra sự kém hiệu quả này, từ ựó có thể giúp cho hệ thống chăn nuôi gia cầm của vùng phát triển bền vững (S.R Kondombo, 1999, dẫn theo
Hán Quang Hạnh, 2007 [5]
2.2.2 Một số nghiên cứu trong nước
Khái niệm hệ thống là một khái niệm có từ lâu ựời nhưng những nghiên cứu về hệ thống, tư duy về hệ thống và nhất là nghiên cứu về hệ thống nông nghiệp ựặc biệt là những nghiên cứu về hệ thống chăn nuôi thì cũng chưa nhiều và còn ựược coi là vấn ựề mới mẻ Ở Việt Nam những năm gần ựây cũng ựã bắt ựầu áp dụng tư duy hệ thống trong nghiên cứu phát triển nông nghiệp nói chung và chăn nuôi nói riêng Chúng ta có thể biết ựến những kết quả nghiên cứu về hệ thống nông nghiệp từ những năm 1989 của tác giả đào thế Tuấn với nghiên cứu ỘHệ thống nông nghiệp ựồng bằng sông HồngỢ[16] ở ựây ông ựã nêu ra các vấn ựề trong một hệ thống nông nghiệp như: sản lượng lương thực, diện tắch thâm canh, kỹ thuật, thiên tai, sâu bệnhẦ chỉ ra ựược những nguyên nhân của sự tồn tại trong hệ thống nông nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng và ựưa ra ựược các mục tiêu phát triển cũng như các giải pháp ựể thực hiện mục tiêu ựó
Việc phân loại các hệ thống chăn nuôi có sự khác nhau, tuỳ thuộc vào mục ựắch nghiên cứu
Hệ thống chăn nuôi kết hợp lúa Ờ cá Ờ vịt là khá phổ biến trong các quốc gia đông Nam Á, ở Việt Nam các hệ thống chăn nuôi kết hợp này có ở hầu hết các tỉnh thành từ Bắc tới Nam như ở Hải Dương Hà Tây, Nam định với Vĩnh Long, Trà vinhẦ Trên mỗi hec-ta mặt nước có thể nuôi ựược từ 200-300 vịt, sự kết hợp này có thể làm tăng năng suất chăn nuôi cá lên từ 30%-40% so với ao không nuôi vịt Ngoài ra, nuôi kết hợp cá Ờ vịt còn làm
cải thiện ựược ựiều kiện vệ sinh của ao (Lê Hồng Mận, 1992) [33]
Võ Văn Bình (Trung tâm nghiên cứu quan trắc, cảnh báo môi trường và phòng ngừa dịch bệnh miền Bắc) và Ravi Fotedar (Phòng môi trường và khoa học thuỷ sinh, đại học Curtin, Australia [2]) ựã có nghiên cứu về ỘCải tiến
Trang 32mô hình VAC ở vùng ven biển miền Trung” Hệ thống VAC bao gồm có ao,
chuồng trại tạo phân ñể nuôi giun cung cấp cho cá, vườn sử dụng phân giun
làm phân bón trồng rau Hệ thống này hoạt ñộng hoàn toàn theo hệ hữu cơ vì
vậy sản phẩm tạo ra ñáp ứng yêu cầu chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm
Mô hình VAC cải tiến ñược phác hoạ như sau:
Loài nuôi (sử dụng
Tuần hoàn nước phân tích Swot ñể
quyết ñịnh loài nuôi
Sản phẩm giun sử dụng làm thức ăn
Các sản phẩm nông nghiệp
Sơ ñồ 2.3 Nguyên tắc vận hành của hệ thống VAC cải tiến
Ao cá
Hệ thống lọc sinh học
Trang 33Một số hệ thống canh tác kết hợp tại Việt Nam, trong ñó có hệ thống lúa - vịt Nghiên cứu cho biết khi các ñàn vịt con ñược chăn thả trên những ruộng lúa nước mới cấy thì ở ñó vịt có thể ăn cỏ, ăn côn trùng như châu chấu, sâu bọ Do vậy, khi trồng lúa sẽ giảm thiểu việc sử dụng các loại thuốc trừ cỏ, thuốc trừ sâu Ngoài ra, vịt cũng giúp cải thiện ñiều kiện lý tính của ñất thông qua việc sục bùn và thải phân bón ruộng làm giảm nhu cầu sử dụng phân hoá học và nâng cao năng suất cây lúa Vịt ñàn cũng ñược thả vào ruộng lúa ngay sau khi thu hoạch ñể tận dụng thóc rơi rụng và giảm ñược lượng thức ăn cần cung cấp thêm Như vậy, canh tác kết hợp sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao (ðặng Vũ Bình và Nguyễn Xuân Trạch (2002) [1])
Theo kết quả nghiên cứu của AVSF, FAO (2006) [34], các hệ thống chăn nuôi vịt ở miền Bắc nước ta ñược phân loại thành 3 hệ thống là (1) hệ thống chăn nuôi vịt chăn thả nhỏ lẻ với ñặc trưng là vịt ñược nuôi chăn thả tự
do với số lượng nhỏ ñể tận dụng các nguồn thức ăn trên kênh, rạch, ñồng ruộng, (2) hệ thống chăn nuôi vịt kết hợp trong một diện tích lớn của trang trại kết hợp giữa nuôi vịt, trồng lúa, nuôi lợn hoặc các vật nuôi khác trong trang trại và (3) hệ thống chăn nuôi vịt nuôi nhốt trong ao, vườn kết hợp cá-vịt, ñây là hệ thống chăn nuôi hàng hoá trung bình hoặc hàng hoá nhỏ với các giống vịt sinh sản hoặc vịt siêu thịt Super M, trong ñó vịt là vật nuôi chính trong nông hộ
Theo kết quả nghiên cứu của Agrifood, FAO (2007) [35] cũng cho biết các hệ thống chăn nuôi gia cầm ở nước ta bao gồm: hệ thống chăn nuôi gà thịt với các tiểu hệ thống là hệ thống chăn nuôi gia công giữa nông dân với các doanh nghiệp, hệ thống chăn nuôi gà công nghiệp nông hộ, hệ thống chăn nuôi quy mô hàng hoá nhỏ và trong hệ thống chăn nuôi nhỏ lẻ Nghiên cứu này cũng cho biết trong các hệ thống chăn nuôi quy mô nhỏ thì chi phí cho sản xuất 1kg gia cầm thịt cao hơn nhiều so với hệ thống chăn nuôi gia công và
hệ thống chăn nuôi gà công nghiệp nông hộ
Trang 34Theo Vũ đình Tôn và Hán Quang Hạnh (2008) [14] thì hệ thống chăn nuôi gia cầm có ựược phân thành 2 loại:
+ Chăn nuôi gia cầm thâm canh: có quy mô chăn nuôi từ 500 Ờ 1.000
gà hoặc ngan siêu thịt/hộ/năm trở lên
+ Chăn nuôi gia cầm bán thâm canh: có quy mô từ 200 Ờ 500 gà thả vườn hoặc gà ựịa phương hoặc ngan, vịt/hộ/năm
Nghiên cứu cũng cho biết, năng suất của hệ thống chăn nuôi gia cầm thâm canh cao hơn hẳn so với hệ thống chăn nuôi gia cầm bán thâm canh do trong hệ thống chăn nuôi thâm canh ựược ựầu tư tốt và thường nuôi các giống cao sản Hiệu quả kinh tế của hệ thống chăn nuôi gia cầm thâm canh cao gấp
4 lần so với hệ thống chăn nuôi gia cầm bán thâm canh
Vũ đình Tôn và CS (2008) [8] cũng cho biết, hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gia cầm ở các quy mô khác nhau như: quy mô nhỏ chỉ với 18 gà thịt với các giống gà ựịa phương, các hộ có quy mô 100 gà thịt/năm, hệ thống chăn nuôi ngan Pháp với quy mô từ 60 Ờ 2.000 con/năm, hệ thống chăn nuôi ngan quy mô lớn tới 2.000 con/năm, hệ thống chăn nuôi vịt siêu trứng và vịt thịt quy mô nhỏ
Cũng theo Vũ đình Tôn và CS (2008) [13] cho biết, có 3 hệ thống chăn nuôi gia cầm ở Việt Nam là :
+ Hệ thống 1: Chăn nuôi gia cầm quy mô hàng hoá với sự ựầu tư
chuồng trại tốt Hệ thống này có các tiểu hệ thống là chăn nuôi gà ựẻ, chăn nuôi gà thả vườn đặc ựiểm của hệ thống này là quy mô chăn nuôi tới 1.000
gà ựẻ hoặc hàng nghìn gà thịt, các hộ chăn nuôi ựều sử dụng thức ăn công nghiệp, gia cầm ựược nuôi nhốt trong chuồng hoặc nuôi thả vườn kết hợp với chuồng trại tốt Các giống gà ựẻ ựược mua từ các doanh nghiệp hoặc trung tâm giống gia cầm với các giống như Isa White, Isa Brown, Lương phượng,
Ai cập Các giống gà thịt chủ yếu là Isa White, Sasso, AA, Kabir, Lương Phượng, Lương Phượng lai
Trang 35+ Hệ thống 2: Chăn nuôi gia cầm quy mô hàng hoá, ít ñầu tư chuồng
trại Hệ thống này có 3 tiểu hệ thống là: tiểu hệ thống chăn nuôi vịt, ngan trong vườn; chăn nuôi hỗn hợp gà, vịt; chăn nuôi vịt thả ñồng Hệ thống này
có ñặc ñiểm là nuôi kết hợp nhiều loại gia cầm, nuôi thả tự do với ñiều kiện vườn, bãi rộng hoặc chăn thả trên ñồng, ñầu tư chuồng trại hạn chế hoặc không có nhất là ñối với các hộ nuôi thuỷ cầm.Trong ñó, vịt siêu trứng là gia cầm nuôi chính kết hợp với nuôi ngan Pháp hoặc nuôi vịt siêu thịt, sử dụng thức ăn công nghiệp Các giống vịt thịt ñược nuôi trong tiểu hệ thống vịt chạy ñồng là vịt siêu trứng là Khaki Campbell, Triết Giang, vịt Cỏ, vịt Hoà Lang, trong ñó các giống vịt nuôi thả ñồng là vịt Bầu Cánh Trắng, vịt Cỏ, vịt Hoà Lang và vịt Triết Giang
+ Hệ thống 3: Chăn nuôi gia cầm quy mô nhỏ ðây là hệ thống chăn
nuôi với mức ñầu tư thấp, gia cầm ñược nuôi thả tự do, tự sản xuất con giống Các loại gia cầm ñược nuôi là gà, ngan, vịt giống ñịa phương, với sản phẩm hàng hoá tạo ra một phần ñược sử dụng cho nhu cầu của gia ñình, một phần khác ñược bán lẻ cho người tiêu dùng tại ñịa phương
Nghiên cứu này cũng cho biết, hệ thống 1 có mức ñộ an toàn sinh học cao, không có sự tiếp xúc giữa các loài gia cầm hoặc vật nuôi khác trong trang trại, trình ñộ chuyên môn của người chăn nuôi cao hơn các hệ thống khác, tiêm phòng ñầy ñủ cho ñàn gia cầm cho nên nguy cơ xảy ra dịch bệnh trong hệ thống này ñược hạn chế Hệ thống 2 và 3 là những hệ thống có mức ñộ an toàn sinh học thấp, nhiều loại gia cầm ñược nuôi trong cùng một nông hộ với diện tích hạn chế, hiểu biết về phòng bệnh và vệ sinh trong chăn nuôi còn hạn chế ðây là những nguy cơ tiềm ẩn của dịch bệnh trong ñó có bệnh cúm H5N1
Ngoài ra, nghiên cứu này còn cho biết, có việc bán chạy gia cầm gồm
cả gia cầm bệnh và gia cầm chết trong các hộ chăn nuôi và ñây là nguyên nhân làm tăng thêm dịch bệnh trong chăn nuôi Nguồn gốc con giống ñược cung cấp phần lớn từ các lò ấp tư nhân xong việc kiểm soát vệ sinh ấp nở và
Trang 36vệ sinh và chất lượng con giống bị hạn chế Việc tiêm phòng vắcxin H5N1 ñã góp phần ngăn chặn dịch bệnh bùng phát trên ñàn gia cầm
Phùng ðức Tiến, 2008 (dẫn theo Vũ Thị Thuận (2009) [11]) cho biết các hệ thống chăn nuôi gia cầm ở 8 tỉnh ñại diện cho 8 vùng sinh thái ở nước
ta bao gồm:
+ Chăn nuôi quy mô nhỏ (dưới 200 con/hộ/năm): có 12,5% số hộ nuôi theo hình thức bán công nghiệp và 87,5% số hộ chăn nuôi theo hình thức chăn thả tự do
+ Chăn nuôi quy mô trung bình (trên 200 con/hộ/năm): có 8,65% số hộ chăn nuôi công nghiệp và 62,92% nuôi bán công nghiệp và 28,42% nuôi chăn thả tự do
+ Chăn nuôi quy mô lớn (trên 2.000 con/hộ/năm): có 75% hộ chăn nuôi theo hình thức công nghiệp và 25% chăn nuôi bán công nghiệp
Theo Cục Chăn nuôi (2006) [28], Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các hệ thống chăn nuôi gia cầm ñược phân loại như sau:
* Chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ: Là phương thức chăn nuôi truyền thống
của nông thôn Việt Nam ðặc trưng của phương thức chăn nuôi này là nuôi thả tự do, tự tìm kiếm thức ăn và tận dụng phụ phẩm nông nghiệp trong gia ñình, ñồng thời tự sản xuất con giống Các giống gà bản ñịa có chất lượng thịt, trứng thơm ngon ñược lựa chọn chăn nuôi trong phương thức này Theo Tổng cục Thống kê (2004), có tới 65% hộ gia ñình nông thôn chăn nuôi gà theo phương thức này (trong tổng số 7,9 triệu hộ chăn nuôi gia cầm) với tổng
số gà từ phương thức này khoảng 110 - 115 triệu con, chiếm khoảng 50 - 52% tổng số gà xuất chuồng của cả năm
* Chăn nuôi bán công nghiệp: ðây là phương thức chăn nuôi tương ñối
tiên tiến, nuôi nhốt trong chuồng thông thoáng tự nhiên với hệ thống máng ăn, uống bán tự ñộng Giống gia cầm chăn nuôi thường là các giống kiêm dụng như Lương Phượng, Sacsso, Kabir và chủ yếu là sử dụng thức ăn công
Trang 37nghiệp Là hình thức chăn nuôi hàng hoá, quy mô ñàn thường từ 200 - 500 con; tỷ lệ nuôi sống và hiệu quả chăn nuôi cao; thời gian nuôi rút ngắn (70-90 ngày), quay vòng vốn nhanh Ước tính có khoảng 10-15% số hộ nuôi theo ph-ương thức này với số lượng gà sản xuất hàng năm chiếm tỷ lệ 25-30%
* Chăn nuôi công nghiệp: Chăn nuôi gà công nghiệp phát triển trong
khoảng hơn 10 năm trở lại ñây, nhưng mạnh nhất là từ 2001 ñến nay Các giống nuôi chủ yếu là các giống cao sản (Isa, Lomann, Ross, Hyline ) Hệ thống này sử dụng hoàn toàn thức ăn công nghiệp, ứng dụng các công nghệ tiên tiến như chuồng kín, chuồng lồng, chủ ñộng ñiều khiển nhiệt ñộ, ẩm ñộ, cho ăn uống tự ñộng Năng suất chăn nuôi ñạt cao, gà nuôi 42 - 45 ngày tuổi ñạt 2,2 - 2,4 kg/con Tiêu tốn 2,2 - 2,3 kg TA/kg tăng trọng Gà ñẻ ñạt 270 -
280 trứng/năm, tiêu tốn 1,8 - 1,9 kg TA/10 quả trứng Ước tính, chăn nuôi công nghiệp ñạt khoảng 18% - 20% trong tổng số gà thịt hàng năm
Tuy nhiên, chăn nuôi công nghiệp chủ yếu là hình thức gia công, liên kết của các trang trại với các doanh nghiệp nước ngoài như C.P.Group, Japfa, Cargill, Proconco và phát triển mạnh ở các tỉnh như: Hà Tây, Vĩnh Phúc, Thanh Hóa, Khánh Hòa, ðồng Nai, Bình Dương Bên cạnh ñó rất nhiều hộ nông dân, trang trại có tiềm lực tài chính và kinh nghiệm chăn nuôi cũng tự chủ ñầu tự chăn nuôi theo phương thức công nghiệp này
Ngoài ra còn có nhiều tác giả khác cũng có những công trình khác nhau khi nghiên cứu về các hệ thống nông nghiệp ở Việt Nam như:
Phạm Chí Thành, Trần Văn Diễn, Phạm Tiến Dũng, Trần ðức Viên (1993), trên cơ sở tổng hợp các luận ñiểm về các công trình hệ thống nông nghiệp, ngoài phần hệ thống hoá kiến thức về hệ thống nông nghiệp, các tác giả ñã ñề xuất hướng chiến lược phát triển, dự kiến cấu trúc và thứ bậc hệ thống nông nghiệp Việt Nam gồm các hệ phụ: trồng trọt, chăn nuôi, chế biến, ngành nghề, quản lý, lưu thông, phân phối Công trình ñã hỗ trợ ñắc lực cho công tác nghiên cứu nông nghiệp trên cả hai phương diện lý luận và thực tiễn
Trang 38Về hệ thống cây trồng, ựầu thập kỷ 60 của thế kỷ trước, đào Thế Tuấn cùng các nhà nghiên cứu của Viện Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam ựã nghiên cứu ựưa lúa xuân với các giống ngắn ngày và tập ựoàn cây trồng vụ ựông vào chân ựất hai vụ lúa, ựưa cây màu vụ ựông xuân vào chân ựất một vụ lúa mùaẦ ựã tạo nên sự chuyển biến rõ nét về sản xuất lương thực, thực phẩm, trước hết là ựồng bằng sông Hồng, sau ựó là các vùng phụ cận góp phần tăng năng suất và hiệu suất sử dụng ựất nông nghiệp
Khả năng sản xuất nông nghiệp của nông hộ là một vấn ựề quan trọng
để có thể nâng cao ựược khả năng sản xuất của hộ thì vấn ựề cần quan tâm là làm thế nào xác ựịnh ựược cụ thể khả năng của hộ cũng như các yếu tố ảnh hưởng ựến khả năng này
Kết quả nghiên cứu của Phạm Tiến Dũng (1993) [3], khi phân tắch các hệ thống nông nghiệp vùng Nam Thanh và Tam đảo với các ựặc trưng ựưa vào phân tắch là mục tiêu, nguồn lực (nhân tố sản xuất), cấu trúc (cơ cấu chiến lược) của các hệ thống thông qua việc phân loại các hệ thống
+ Các ựiểm nghiên cứu nhỏ tương ứng với thôn, xã trong một vùng lớn tương ựương với huyện thường có cùng các kiểu hệ thống nông hộ với các mục tiêu khác nhau;
+ Trong vùng sinh thái Ờ kinh tế xã hội tương ựương phạm vi huyện khác nhau có kiểu nhóm hệ thống nông hộ với các mục tiêu khác nhau là khác nhau;
+ Trong vùng đBSH có thể coi ựiểm nghiên cứu tương ựương cấp huyện
và dùng một vùng như vậy ựể nghiên cứu các hệ thống nông hộ
+ Trong phân tắch phân loại các hệ thống nông hộ không cần thiết phải phân tắch riêng từng nhóm ựặc trưng của hệ thống theo trình tự của lý thuyết phân tắch hệ thống, vì giữa nhóm ựặc trưng này có quan hệ một cách có quy luật với các ựặc trưng khác, nên chỉ cần phân tắch phân loại theo nhóm, biến mục tiêu ra các kiểu nhóm theo mục tiêu khác nhau, sau ựó tắnh toán các ựặc
Trang 39trưng về cấu trúc, nguồn lực của mỗi kiểu nhóm theo muc tiêu ñể phân tích và hiểu chúng;
Tác giả Phạm Văn Hùng (2006) [7] ñã ñề xuất mô hình thực nghiệm ñể ước lượng khả năng sản xuất nông nghiệp của nông hộ Mô hình ñược xây dựng dưới dạng hàm sản xuất kết hợp giữa hàm siêu việt, hàm Translog biến ñổi và hàm Cobb-Douglas Sự tham gia của hộ vào các lớp tập huấn có ảnh hưởng rất lớn ñến khả năng sản xuất của hộ Như vậy, hệ thống khuyến nông hay tăng cường các lớp ñào tạo, tập huấn cho nông dân là ñiều cần thiết trong việc nâng cao nhận thức và khả năng sản xuất của hộ, nhằm nâng cao năng suất và thu nhập cho hộ nông dân
Trang 403 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðịa ñiểm nghiên cứu
ðề tài ñược nghiên cứu tại các xã ñại diện cho các khu vực có các yếu
tố cơ bản khác nhau của huyện Thanh Miện tỉnh Hải Dương
3.2 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là các hộ chăn nuôi thuộc các xã ñược chọn nghiên cứu của huyện Thanh Miện
3.3 Thời gian nghiên cứu
ðề tài ñược bắt ñầu từ tháng 12/2010 ñến hết tháng 6/2011
3.4 Nội dung nghiên cứu
3.4.1 Tình hình chung về vùng nghiên cứu
* ðiều kiện tự nhiên
- Vị trí ñịa lý, ñịa hình
- ðiều kiện khí hậu
- Diện tích ñất ñai, tình hình sử dụng ñất ñai
* ðiều kiện kinh tế- xã hội
3.4.2 Các thông tin chung về nông hộ
- Số hộ, số khẩu, số lao ñộng chính, tuổi của chủ hộ trình ñộ văn hóa của chủ hộ
- Hoạt ñộng chăn nuôi, các loại vật nuôi khác trong các nông hộ