1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

bµi 1 tr­êng trung häc c¬ së s¬n tr¹ch tuçn 1 – bµi 1 ngµy d¹y tiõt 1 con rång ch¸u tiªn truyòn thuyõt a môc tiªu cçn ®at gióp häc sinh hióu ®­îc ®þnh nghüa s¬ l­îc vò truyòn thuyõt hióu néi du

247 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 247
Dung lượng 553,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- ChuyÓn nghÜa lµ hiÖn tîng thay ®æi nghÜa cña tõ , t¹o ra nh÷ng tõ nhiÒu nghÜa.. Nhng muèn hiÓu ®îc nghÜa chuyÓn Êy , ph¶i dùa vµo nghÜa gèc.. SD lµm thuª trong nhµ phó «ng. TÝnh nÕt c[r]

Trang 1

+ Hiểu đợc định nghĩa sơ lợc về truyền thuyết.

+ Hiểu nội dung và ý nghĩa của truyền thuyết

+ Chỉ ra đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng kỳ ảo, kể lại đợc truyện

- Tích hợp:

+ Phần tiếng việt: Từ đơn, Từ phức, Cấu tạo từ

+ Phần TLV: Khái niệm về văn bản và các phơng thức biểu đạt

B/ Chuẩn bị:

- Thầy: Soạn bài chu đáo, dự kiến phần tích hợp trong bài dạy

- Trò: Đọc văn bản, soạn bài theo các câu hỏi ở SGK

C/ Hoạt động dạy học:

1- ổ n định tổ chức lớp :

2- Kiểm tra bài cũ:

3- Bài mới:

* Giới thiệu bài:

Hoạt động của thầy và trò

vật đó đợc tác giả dân gian giới thiệu

qua những chi tiết nào?

- Nêu cảm nhận chung của em về Lạc

Long Quân và Âu Cơ?

.Đó là sự kết tinh vẻ đẹp của DTVN

Đúng nh Huy Cận đã viết trong bài thơ

“Đi trên mảnh đất này”

“ Sống vững chãi bốn ngàn năm sừng

sững

Lng đeo gơm tay mềm mại bút hoa.”

- Việc kết duyên của LLQ cùng Âu Cơ

và chuyện Âu Cơ sinh nở có gì kì lạ?

có liên quan đến lịch sử thời quá khứ

- Thờng có yếu tố tởng tợng, kì ảo

- Thể hiện thái độ và cách đánh giá củanhân dân đối với các sự kiện và nhân vậtlịch sử

có nhiều hoa thơm cỏ lạ

-> LLQ mang vẻ đẹp kì vĩ, dũng mãnh

và nhân hậu Âu cơ mang vẻ đẹp dịudàng, trong sáng, thơ mộng => Sự kếttinh vẻ đẹp của dân tộc VN

2- Cuộc hôn nhân kì lạ:

- Rồng ở biển, Tiên ở non cao gặp nhau

đem lòng yêu nhau và trở thành vợchồng nh một mối kì ngộ lơng duyên do

Trang 2

- Em hãy nêu ý nghĩa của chi tiết này?

Chi tiết kỳ lạ mang tính chất hoang

đ-ờng nhng rất thú vị và giàu ý nghĩa nó

bắt nguồn từ thực tế rồng, rắn, bò sát

đều đẻ trứng Tiên (chim) cũng đẻ trứng

Từ “đồng bào” nghĩa là cùng một bọc

Tất cả mọi ngời VN chúng ta cùng sinh

ra trong một bọc trứng của mẹ Âu Cơ

DTVN vốn khỏe mạnh, cờng tráng, đẹp

đẽ, phát triển nhanh

- LLQ chia con nh thế nào và việc làm

đó thể hiện điều gì?

? Theo truyện này thì ngời VN là con

cháu của ai?

? Em hiểu nh thế nào là chi tiết tởng

t-ợng kì ảo?

(Trong truyện này tuy có những yếu tố

tởng tợng kì ảo nhng các nhân vật sự

kiện trong truyện đều có liên quan đến

lịch sử thời quá khứ, về thời đại vua

Hùng gắn với nguồn gốc dân tộc và

công cuộc dựng nớc của các vị vua

Hùng đầu tiên trong lịch sử nớc ta.)

? Các chi tiết tởng tợng, kì ảo này có vai

trò nh thế nào?

? Truyền thuyết con Rồng cháu Tiên có

ý nghĩa nh thế nào?

- Học sinh đọc phần ghi nhớ - SGK

? Em biết những truyện nào của các dân

tộc khác ở Việt Nam cùng có nội dung

giải thích nguồn gốc dân tộc tơng tự nh

truyện con Rồng cháu Tiên?

? Sự giống nhau đó khẳng định điều gì?

trời đã định sẵn

-Âu Cơ sinh một bọc trăm trứng nở ratrăm ngời con trai

-Chi tiết kỳ lạ mang tính chất hoang ờng nhng rất thú vị và giàu ý nghĩa

đ 50 ngời con theo bố xuống biển

50 ngời con theo mẹ lên núi , chia nhaucai quản các phơng -

=> Phản ảnh ý nguyện đoàn kết, giúp đỡlẫn nhau

=> Con cháu vua Hùng, nguồn gốc làcon Rồng cháu Tiên

=> Chi tiết không có thật, đợc tác giảdân gian sáng tác nhằm một mục đíchnhất định

- Vai trò của chi tiết tởng tợng kì ảo: + Tô đậm tính chất kỳ lạ, lớn lao, đẹp

* Ghi nhớ: SGK

IV Luyện tập:

- Ngời Mờng: Quả trứng to nở ra conngời

- Ngời Khơ Mú: Quả bầu mẹ

=> Khẳng định sự gần gũi về cội nguồn

và sự giao lu văn hóa giữa các tộc ngờitrên đất nớc ta

4 C ủ n g c ố : - Truyền thuyết là gì

- ý nghĩa của truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên

5 Dặn dò : Đọc phần đọc thêm.

- Kể diễn cảm

- Nắm đợc ý nghĩa của truyện

- Soạn bài: Bánh Chng - Bánh Giầy

Trang 3

+ Tập tìm hiểu phân tích nhân vật trong truyện.

- Tích hợp:

+ Phần TV: Từ, Từ đơn, Từ phức và cấu tạo Từ

+ Phần TLV: Văn bản và phơng thức biểu đạt

B/ Chuẩn bị:

- Thầy: Chuẩn bị bài dạy chu đáo, dự kiến phần tích hợp

- Trò: Đọc kĩ văn bản, soạn bài theo những câu hỏi ở SGK

C/ Hoạt động dạy học:

1- ổ n định tổ chức lớp:

2- Kiểm tra bài cũ:

-Kể lại truyện “Con Rồng cháu Tiên” trong vai kể LLQ (hoặc Âu Cơ)

Nêu cảm xúc của em sau khi học xong văn bản?

- ý nghĩa sâu xa, lí thú của chi tiết cái “Bọc trăm trứng” ?

3- Bài mới:

* Giới thiệu bài

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

- GV nêu yêu cầu đọc, kể

- Giọng chậm rãi, tình cảm, chú ý lời

nói của Thần trong giấc mộng, của Lang

Liêu thì âm vang xa vắng, giọng Vua

? Truyện có những chi tiết chính nào?

Xoay quanh sự việc gì?

?Vua Hùng chọn ngời nối ngôi trong

hoàn cảnh nào? Với ý định ra sao và

bằng hình thức nh thế nào?

?Em có suy nghĩ gì về điều kiện và hình

thức truyền ngôi của Vua Hùng Vơng?

- Đó là quyết tâm đời đời giữ nớc và

dựng nớc thể hiện tập trung ở Vua

Chọn lễ Tiên vơng để các Lang dâng lễ

trỗ tài là một việc làm rất có ý nghiã bởi

nó đề cao phong tục thờ cúng tổ tiên trời

đất của nhân dân ta và còn là mạch nối

để phát triển câu chuyện

- Các Lang đã giải đáp câu Vua ra nh

thế nào?

- Lang Liêu khác các Lang khác ở điểm

nào? Vì sao Lang Liêu buồn nhất?

- Vì sao trong các con chỉ có Lang Liêu

đợc Thần giúp đỡ?

- Đây là một chi tiết rất cổ tích, các

nhân vật mồ côi bất hạnh vẫn thờng đợc

Thần giúp đỡ mỗi khi bế tắc Nhng điều

1-Vua Hùng chọn nguời nối ngôi:

- Hoàn cảnh truyền ngôi:

Vua đã già, giặc ngoài đã dẹp xong, thiên hạthái bình

- Tiêu chuẩn ngời nối ngôi

+ Nối ngôi phải nối chí Vua

+ Không nhất thiết phải là con trởng

- Hình thức:

Nhân ngày lễ Tiên vơng, các Lang dâng lễvật sao cho vừa ý Vua cha

=>Chú trọng ngời có thực tài, có chí khí,tiếp tục đợc ý chí, sự nghiệp của Vua cha,không quan trọng là con trởng

2- Cuộc đua tài dâng lễ vật :

-> Lang Liêu đợc thần giúp đỡ => Làm đợc

2 thứ bánh ngon, độc đáo

Trang 4

chỉ mách bảo, gợi ý mà thôi, nghĩa là

Thần vẫn giành chỗ cho Lang Liêu phát

huy tài năng, sáng tạo, tự lực Từ những

nguyên liệu gợi nên Lang Liêu đã làm

thành bánh Chng bánh Giầy Hai lọai

bánh rất ngon, độc đáo nhờ sự thông

minh, khéo tay

- HS đọc đoạn cuối

-Tại sao Vua Hùng chấm Lang Liêu đợc

nhất?

- Lễ vật Lang Liêu khác hẳn, vừa lạ, vừa

quen, không sang trọng mà lại có vẻ rất

ngợi về ý nghĩa của lễ vật, về tình cảm

và nhân cách của đứa con trai nghèo

Lời nói của Vua Hùng là lời phán định

công bằng và sáng suốt

-Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu đợc

Vua chọn để lễ Trời Đất và Lang Liêu

đợc chọn nối ngôi Vua?

-Nêu ý nghĩa truyền thuyết bánh chng

3 Kết quả cuộc thi:

- Lễ vật của Lang Liêu đạt giải nhất + Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế

-> Quý trọng nghề nông, hạt gạo và sảnphẩm do chính con ngời tạo ra

+Hai thứ bánh có ý tởng sâu xa

-> Thể hiện mối quan hệ khăng khích giữacon ngời với thiên nhiên, thể hiện truyềnthống đoàn kết, gắn bó

=> Chọn 2 thứ bánh dâng Tiên vơng và LangLiêu đợc nối ngôi

- Hợp ý vua, chứng tỏ đợc tài đức của ngời

có thể nối chí Vua

III Tổng kết:

- Giải thích nguồn gốc sự vật ( Bánh Bánh giầy)

chng Đề cao lao động, đề cao nghề nông, đề cao

- Nắm chắc nội dung , ý nghĩa của truyện

- Kể diễn cảm truyện Bánh chng , bánh giầy

- Soạn baì Thánh Gióng

Ngày dạy:

Tiết 3: từ và cấu tạo của từ tiếng việt

A/ Mục tiêu cần đạt:

- Giúp học sinh hiểu đợc:

+ Thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ tiếng việt cụ thể là: Khái niệm về từ;

Đơn vị cấu tạo từ; Các kiểu cấu tạo từ (Từ đơn, Từ phức, Từ ghép, Từ láy)

- Tích hợp :

+ Văn: Con Rồng cháu Tiên; Bánh Chng Bánh Giày

+ TLV: Giao tiếp, văn bản và phơng thức diễn đạt

Trang 5

2- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sách vở của học sinh

3- Bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

? Ví dụ trên gồm có mấy tiếng? Có

mấy từ ? Dựa vào đâu mà em biết điều

? Hãy xác định số lợng tiếng của mỗi từ

và số lợng từ trong câu sau?

- Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ

- Tiếng đó có thể trực tiếp dùng để tạo nêncâu

Kiểu cấu tạo từ Ví dụ

Từ đơn từ, đấy, nớc, ta, chăm, nghề, và, có, tục, ngày, tết, làm

- Từ phức: Gồm 2 hoặc nhiều tiếng

- Giống nhau: Đều gồm 2 tiếng trở lên

- Khác nhau: Từ ghép các tiếng có quan

hệ với nhau về nghĩa Từ láy các tiếng cóquan hệ láy âm giữa các tiếng

2 Ghi nhớ: SGK , tr 14

III Luyện tập:

Bài 1:

a- Các từ: nguồn gốc, con cháu: Từ ghép

b- Các từ gần nghĩa với từ nguồn gốc: cội nguồn, gốc gác, nòi giống, gốc rễ, tổ tiên,huyết thống

c- Các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: Cha mẹ, cô dì, cậu mợ, chú thím, cha con, vợchồng

Bài 2 :

Quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc

- Theo giới tính (nam trớc nữ sau): ông bà, cha mẹ, chú thím, anh chị

- Theo bậc (trên dới): ông cháu, bà cháu, cha con, mẹ con

Bài 3 : ( 1 em làm ở bảng lớp , HS làm vào vở )

Điền vào bảng:

- Cách chế biến: bánh rán, nớng, hấp, nhúng, tráng, cuốn, xèo

- Chất liệu: bánh nếp, tẻ, khoai, ngô, sắn, đậu xanh, tôm, gai

Trang 6

- Hình dạng: bánh gối, ống tai voi.

a- Tả tiếng cời: khanh khách, khúc khích, hi hi, hô hố, rằng rặc

b- Tả tiếng nói: ồm ồm, vang vang, lè nhè, léo nhéo, sang sáng

c- Tả dáng điệu: lừ đừ, lã lớt, đủng đỉnh, thất tha thất thểu, khệnh khạng

(Chia 4 tổ đại diện mỗi tổ lên bảng làm mỗi mục)

2- Kiểm tra bài cũ.

(Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh)

3- Bài mới.

* Giới thiệu bài:

Giáo viên giới thiệu chơng trình và phơng pháp học tập phân môn

Hoạt động của thầy và trò

? Trong đời sống khi có t tởng, tính chất

nguyện vọng mà cần biểu đạt cho mọi

ng-ời hay ai đó biết thì em làm thế nào?

-Em sẽ nói hay viết cho ngời ta hiểu có

thể nói một tiếng một câu hay nhiều câu

? Khi muốn biểu đạt t tởng, tình cảm

nguyện vọng ấy một cách đầy đủ trọn vẹn

cho ngời khác hiểu em phải làm nh thế

- Nêu ra một lời khuyên

? Câu ca dao muốn nói lên vấn đề gì (chủ

đề)

Kiến thức cơ bản

I Tìm hiểu chung về văn bản và ph ơng thức biểu đạt.

1- Văn bản và mục đích giao tiếp.

Ai ơi giữ chí cho bền

Dù ai xoay hớng đổi nền mặc ai

Trang 7

- Chủ đề của văn bản là giữ chí cho bền

Câu 2: Nói rõ thêm giữ chí cho bền nghĩa

là gì? Là không thay đổi chí hớng (chí ở

đây là chí hớng, hoài bảo, lý tởng)

? Hai câu 6 và 8 liên kết với nhau nh thế

nào?

=> Hai câu liên kết với nhau chặt chẽ nhờ

cách gieo vần và quan hệ ý: Câu sau giải

? Lời phát biểu của Thầy hiệu trởng trong

Lễ khai giảng năm học có phải là một văn

bản không? Vì sao?

- Lời phát biểu của Thầy hiệu trởng cũng

là văn bản Chủ đề lời phát biểu là nêu

thành tích năm qua, nêu nhiệm vụ năm

học mới Kêu gọi cổ vũ giáo viên học sinh

hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học

- Tất cả đều là văn bản vì chúng có mục

đích, yêu cầu, thông tin và có thể thức

nhất định

? Những đơn xin học, bài thơ, truyện cổ

tích, câu đối, thiếp mời có phải đều là

văn bản không?

? Hãy kể tên những văn bản mà em biết?

? Những ví dụ vừa tìm hiểu trên ta gọi là

giao tiếp Vậy em hiểu giao tiếp là gì?

- Học sinh nhắc lại mục ghi nhớ

- Học sinh đọc và trả lời yêu cầu của bài

tập 1,2

? Truyện “Con Rồng cháu Tiên” thuộc

kiểu văn bản nào? Vì sao?

- Văn bản : Chuỗi lời nói hay bài viết cóchủ đề thống nhất , có LK, mạch lạc , vậndụng phơng thức biểu đạt phù hợp để THMĐ giao tiếp

- Giao tiếp : Là HĐ truyền đạt , tiếp nhận

t tởng , tình cảm bằng phơng tiện ngôn từ

* Ghi nhớ: ( SGK )

2- Kiểu văn bản và ph ơng thức biểu đạt văn bản.

d- Biểu cảm (tình cảm tự tin, tự hào của côgái)

e- Thuyết minh (giới thiệu hớng quay của

địa cầu)

- Thuộc kiểu văn bản tự sự vì truyện kểviệc, kể ngời và lời nói hành động của họtheo một diễn biến nhất định

D/ Củng cố:

Trang 8

2 Kiểm tra bài cũ:

? Kể lại chuyện Bánh chng bánh giầy? Nêu ý nghĩa của truyện?

? Cảm nhận của em về nhân vật Lang Liêu?

3 Bài mới :

Giới thiệu bài:

- Giáo viên hớng dẫn cách đọc từng đoạn

- Giọng đọc dõng dạc, trang nghiêm

- Giọng cỡi ngựa sắt đánh giặc: Giọng

khẩn trơng, mạnh mẽ, nhanh

- Đoạn cuối: Chậm, nhẹ, thanh thản, xa

vời, huyền thoại

nhân vật đợc xây dựng nhiều chi tiết tởng

tợng kì ảo tạo nên vẻ đẹp hấp dẫn đối với

tuổi thơ

? Những chi tiết nào liên quan đến sự ra

đời và tuổi thơ của Thánh Gióng ?

? Những chi tiết này có bình thờng không?

- Tâu: Báo cáo nói với vua

- Tục gọi là: Thờng đợc gọi là

Trang 9

? Câu nói đầu tiên của Thánh Gióng là câu

nói nào? Với ai? Trong hoàn cảnh nào? ý

nghĩa của câu nói đó ra sao?

- Gióng là hình ảnh nhân dân ND lúc

bình thờng thì âm thầm lặng lẽ nhng khi

đất nớc gặp nguy biến thì họ rất mẫn cảm,

đứng ra cứu nớc đầu tiên (Đây là một chi

tiết kì lạ nhng hàm chứa một sự thật rằng

ở một đất nớc luôn luôn bị giặc ngoại xâm

đe dọa nh nớc ta thì nhu cầu đánh giặc

cũng phải luôn thờng trực từ tuổi thơ)

? Vì sao Thánh Gióng lại lớn nhanh nh

thổi ?

? Chi tiết “Bà con vui lòng gom góp gạo

nuôi chú bé” Có ý nghĩa gì ?

?Thánh Gióng khác với các vị thần trong

những truyền thuyết đã học ở chỗ nào ?

? Vì sao Thánh Gióng đánh tan giặc lại

bay lên trời mà không trở về kinh đô nhận

tớc phong của vua hoặc về quê cha mẹ?

- Gióng là vị thần cao quý, là ngời trời, thể

hiện ý trời giúp dân đánh giặc, là ngời

Anh hùng làm việc nghĩa vô t không vì

vinh hoa phú quý -> Càng làm tôn thêm

giá trị cao quý của ngời anh hùng

? Những chi tiết nào có liên quan đến

cuộc đời Thánh Gióng hiện vẫn còn lu giữ

khiến ta tin tởng đó là chuỵện có thật

-Hình tợng TG có ý nghĩa nh thế nào ?

-Truyện TG có liên quan đến sự thật LS

nào ?

+ Vào thời HV chiến tranh tự vệ ác liệt

? Bài học gì đợc rút ra từ truyền thuyết

Thánh Gióng

- Thánh Gióng là thiên anh hùng ca thần

thoại hết sức đẹp đẽ hào hùng ca ngợi tinh

thần yêu nớc, bất khuất chiến đấu chống

giặc ngoại xâm vì độc lập tự do của dân

tộc Việt Nam thời cổ đại

- Ngời anh hùng làng Gióng là một biểu

t-ợng tuyệt đẹp của con ngời Việt Nam

trong chiến đấu và chiến thắng, không

màng danh lợi, đẹp nh một giấc mơ hồng

- Để chiến thắng giặc ngoại xâm cần toàn

dân đoàn kết, chung sức, chung lòng, lớn

là Thần

- Tiếng nói đầu tiên của Gióng là tiếng nói

đòi đánh giặc => Ca ngợi ý thức đánh giặccứu nớc trong hình tợng Gióng

-Gióng lớn nhanh nh thổi -> có đủ sức đểkịp đánh giặc => sức sống mãnh liệt và kìdiệu của dân tộc ta mỗi khi gặp khó khăn

- Bà con góp gạo -> Sức mạnh củatình đoàn kết, tơng thân tơng ái của cáctầng lớp nhân dân mỗi khi đất nớc bị đedọa

- Thánh Gióng là vị thần sinh ra từ nhândân, đợc nhân dân nuôi dỡng và thể hiện -

ớc mơ nguyện vọng của nhân dân

* Thánh Gióng ra trận đánh giặc:

=> Vơn vai biến thành tráng sĩ

=> Kể, tả cảnh Thánh Gióng đánh giặcthật hào hùng, rõ ràng, nhanh gọn, cuốnhút

=> Gióng không chỉ bằng vũ khí vua ban

mà còn bằng cả vũ khí tự tạo bên đờng

* Sự nghiệp ngời Anh hùng làng Gióng.

- Giặc tan , Gióng bay về trời -> Gióng là vị thần cao quý, là ngời trời,thể hiện ý trời giúp dân đánh giặc ->Càng làm tôn thêm giá trị cao quý của ng-

- Hình tợng TG -> Lòng yêu nớc , khảnăng và sức mạnh quật khởi

III Tổng kết:

Trang 10

mạnh vợt bậc chiến đấu hy sinh quên

mình không tiếc máu xơng

? Chi tiết nào trong truyện để lại trong em

những ấn tợng sâu đậm nhất ?

- Hình ảnh nào của TG là h/a đẹp nhất trong tâm trí em

- Nội dung , ý nghĩa của truyện

5 Dặn dò :

- Tóm tắt những sự việc chính của truỵện

- Nắm ý nghĩa của chuyện

- Soạn bài: Sơn Tinh, Thủy Tinh

2- Kiểm tra bài cũ:

? Từ là gì? Các kiểu cấu tạo từ ? Cho ví dụ?

- Trợng: Đơn vị đo độ dài = 10 thớc Trung

Quốc cổ (3,33 mét) ở đây hiểu là rất cao

? Theo em hai từ trên có nguốn gốc từ

đâu? (tiếng nớc nào)

- Từ mợn của tiếng Trung Quốc cổ, đợc

đọc theo cách phát âm của ngời Việt nên

- Sứ giả ti vi, xà phòng, buồm, mít tinh,

ra-đi-ô, gan, điện, ga, bơm, xô viết, giang

tr-Ví dụ : ( SGK )

Trang 11

- Từ mợn có mấy nguồn chính ?

? Cách viết các từ mợn trên có gì khác

nhau?

? Vì sao có những cách viết khác nhau ấy?

? Qua tìm hiểu ví dụ trên em hiểu Từ

thuần Việt là gì? Từ mợn là gì?

? Bộ phận quan trọng nhất trong vốn từ

m-ợn TV có nguồn gốc từ tiếng nớc nào?

? Ngoài việc mợn từ nguồn tiếng Hán ra,

từ mợn còn có nguồn gốc từ tiếng nớc

nào?

? Các từ mợn đó có những cách viết nào?

Cho ví dụ?

- Học sinh đọc ví dụ ở mục II

? Em hiểu ý kiến đó nh thế nào?

(mặt tích cực, tiêu cực của việc lạm dụng

từ mợn)

- Nhắc lại nội dung ghi nhớ

Bài 1: Học sinh đọc nêu yêu cầu

- Các từ mợn đã đợc Việt hóa cao thì viết

- Mợn tiếng Hán: Lãnh địa

Bài 2 Xác định nghĩa từng tiếng.

a- Khán giả: Khán, xem, giả, ngời

a- Tên gọi các đơn vị đo lờng: Mét, km, ki-lô-gam

b- Tên gọi các bộ phận xe đạp: Ghi đông, gác đờ bu, pê đan, xích, líp, phóc-ba-ga.c- Tên gọi một số đồ vật: Ra-đi-ô, sa lông, vi- ô-lông, xông

Bài 4 :

a- Các từ mợn ( phôn, fan, nóc ao) ,

b- Có thể dùng trong giao tiếp với bạn bè, ngời thân, cũng có thể dùng để viết tin đăngbáo =>Ưu điểm của các từ này là ngắn gọn, nhợc điểm không trang trọng, không phùhợp trong giao tiếp trang trọng, trong các văn bản có tính chất nghiêm túc

Trang 12

+ Phần tiếng việt: Các từ đơn, từ phức, từ Hán Việt

Hoạt động của thầy và trò

Trong đời sống hàng ngày ta thờng

nghe những yêu cầu và câu hỏi nh sau:

- Bà ơi, bà kể chuyện cổ tích cho cháu

nghe đi

- Cậu kể cho mình nghe

- Bạn An gặp chuyện gì ?

- Thơm ơi, lại đây tớ kể cho nghe

? Gặp trờng hợp nh thế, theo em ngời

nghe muốn biết điều gì? Và ngời kể

phải làm gì?

? Trong những trờng hợp nh trên câu

chuyện phải nh thế nào?

? Truyện Thánh Gióng thuộc kiểu văn

chuối sự việc, sự việc này đến sự việc

kia, cuối cùng tạo thành một kết thúc,

thể hiện một ý nghĩa

? Vì sao có thể nói truyện Thánh Gióng

là truyện ca ngợi công đức của vị anh

hùng làng Gióng

- Truyện tập trung kể về những hành

động anh hùng của nhân vật Thánh

Gióng: Tiếng nói đầu tiên đòi đi đánh

giặc, vơn vai thành tráng sỹ, đánh tan

giặc bằng vũ khí vua ban và tự hào bay

về trời mà không màng bổng lộc

- Hãy liệt kê các sự việc theo thứ tự trớc

sau của truyện?

(Học sinh làm vở nháp nhanh trình bày)

Kiến thức cơ bản

I Y nghĩa và đặc điểm chung của ph ơng thức tự sự :

- Ngời nghe muốn biết về ngời, sự vật sự việc

=>Mục đích là tìm hiểu, nhận biết

- Ngời kể muốn thông báo, cho biết giảithích

- Câu chuyện phải có nhân vật, sự vật, sự việcliên quan với nhau, có kết thúc và có một ýnghĩa nào đó => Phơng thức tự sự

Trang 13

? Truyện thể hiện nội dung chủ yếu gì?

Truyện thể hiện chủ đề đánh giặc giữ

n-ớc của ngời Việt cổ Quá trình ra đời,

Kiểm tra vở BT của 5 em

3 Bài mới : Chúng ta đi vào phần luyện tập tiếp theo tiết trớc.

Bài 1: Học sinh đọc bài: “Ông già và Thần

? Bài thơ có phải là tự sự không? Vì sao?

? Em hãy kể lại câu chuyện bằng miệng?

II Luyện tập

Bài 1

- Phơng thức tự sự trong truyện: Kể theotrình tự thời gian, sự việc nối tiếp nhau,kết thúc bất ngờ, ngôi kể thứ 3 (ông già

đốn xong củi mang về -> Kiệt sức muốnthần chết mang đi -> thần chết đến ông già

sợ liền nhờ thần đa hộ bó củi lên vai

* Bài thơ Sa bẫy của Nguyễn Hoàng Sơn

- Đây là bài thơ tự sự Vì tuy diễn đạt bằngthể thơ 5 tiếng nhng bài thơ đã kể lại 1câuchuỵện có đầu có đuôi, có nhân vật, chitiết, diễn biến sự việc nhằm mục đích chếgiễu tính tham ăn của mèo đã khiến mèo

tự mình sa bẫy của chính mình

- Kể phải đảm bảo các chi tiết

+ Bé Mây rủ mèo con đánh bẫy lũ chuột bằng cá nớng thơm lừng treo lơ lững trongcái cạm sắt

+ Cả bé, cả mèo đều nghĩ bọn chuột sẽ vìtham ăn mà mắc bẫy ngay

+ Đêm nằm mơ thấy cảnh chuột bị sậpbẫy đầy lồng Chúng chít cha chít chóekhóc lóc, cầu xin tha mạng

+ Sáng hôm sau, ai ngờ khi xuống bếp

Trang 14

Bài 3:

a- Huế: Khai mạc trại điêu khắc Quốc tếlần thứ 3

b- Ngời Âu lạc đánh tan quân xâm lợc

=> Cả 2 văn bản đều có nội dung tự sự vớinghĩa kể chuyện, kể việc

- Tự sự ở đây có vai trò giới thiệu, tờngthuật, kể chuyện thời sự hay lịch sử

- Giúp học sinh cảm nhận đợc ý nghĩa và nội dung, hình thức sau đây của chuyện

+ Giải thích hiện tợng ma gió, bão lụt ở nớc ta sức mạnh và ớc mơ chế ngự thiênnhiên của ngời xa, ca ngợi công lao dựng nớc của ông cha ta

+ Xây dựng những hình tợng kì vĩ mang tính tợng trng khái quát

- Tích hợp

+ Tiếng Việt: Khái niệm nghĩa của từ

+ TLV: Sự việc và nhân vật, vai trò các yếu tố đó trong văn kể chuyện

B/ Chuẩn bị:

- Giáo viên: Nghiên cứu – Soạn bài Chú ý phần tích hợp

- Học sinh: Soạn bài.Tìm đọc bài thơ Sơn Tinh - Thủy Tinh của Nguyễn Nhợc Pháp ởSGK lớp 8

C/ Hoạt động dạy học:

1- ổ n định tổ chức lớp

2- Kiểm tra bài cũ.

- Kể lại chuyện Thánh Gióng? Nêu chủ đề của chuyện

- Kể sáng tạo chuyện Thánh Gióng? Nêu chủ đề của chuyện

3- Bài mới.

* Giới thiệu bài:

Hoạt động của thầy và trò

- GV hớng dẫn đọc

- Đoạn đầu đọc chậm rãi, đoạn sau nhanh

gấp

- Gọi 2 học sinh đọc 2 đoạn

? Em thấy có từ Hán Việt nào xuất hiện

Trang 15

kén rễ

- Đoạn còn lại: Cuộc giao tranh giữa

ST-TT

?cho biết phần nào là nội dung chính ?

- Nội dung chính: Cuộc giao tranh giữa

Sơn Tinh và Thủy Tinh

? Hãy xác định nhân vật chính của truyện

? Vì sao Vua Hùng băn khoăn khi kén rể?

? Giải pháp kén rể của vua Hùng là gì?

? Giải pháp đó có lợi cho Sơn Tinh hay

Thủy Tinh? Vì sao?

? Vì sao vua Hùng lại có thiện cảm với

Sơn Tinh?

? Vua Hùng đã sáng suốt chọn rễ là ST,

ST luôn chiến thắng TT để bảo vệ cuộc

sống Theo em qua việc này ngời xa muốn

bày tỏ tình cảm gì đối với ông cha ta trong

thời kì dựng nớc xa xa?

? TT mang quân đánh ST vì lý do gì?

? Trận đánh của TT diễn ra nh thế nào?

? Em hãy hình dung cuộc sống thế gian sẽ

nh thế nào nếu TT sẽ thắng ST?

? Nhng trong thực tế TT không thắng nổi

ST Mấy lần TT thua ST?

? Mặc dầu thua nhng năm nào TT cũng

làm giông bão đánh ST Theo em TT tợng

trng cho sức mạnh nào của thiên nhiên?

? ST chống lại TT vì lý do gì?

? Trận đánh của ST diễn ra nh thế nào?

? Tại sao ST luôn chiến thắng TT?

- Sơn Tinh chiến thắng vì: ST có nhiều sức

? Theo em cuộc giao tranh giữa ST và TT,

em thấy chi tiết nào nổi bật nhất ? Vì

? Ngoài ý nghĩa phản ánh ớc mơ Giải

thích Truyền thuyết còn có ý nghĩa nào

khác khi gắn với thời đại dựng nớc của

- Hạn giao lễ gấp (1 ngày)

- Lợi cho Sơn Tinh => Vì đây là cácsảnvật nơi rừng núi thuộc đất đai của SơnTinh

- Vua Hùng biết đợc sức mạnh tàn phá củaThủy Tinh

- Vua tin vào sức mạnh của ST có thểchiến thắng TT bảo vệ cuộc sống bình yêncho nhân dân

- Ca ngợi công lao dựng nớc của các vuaHùng cũng là của ông cha ta thuở trớc

b- Cuộc giao tranh giữa ST và TT.

- Vì không lấy đợc vợ, tự ái, muốn chứng

- Thủy Tinh: Đại diện cho thiên tai bão lụt

sự đe dọa thờng xuyên của thiên nhiên đốivới cuộc sống con ngời

- Sơn Tinh: Tự bảo vệ hạnh phúc gia đình,

đất đai và cuộc sống muôn loài trên mặt

- Chi tiết “Nớc sông dâng lên bao nhiêu,núi đồi cao lên bấy nhiêu”

=>Miêu tả tính chất ác liệt của cuộc giaotranh Thể hiện đúng cuộc đấu tranhchống thiên tai gay go bền bỉ của nhândân ta

III/ Tổng kết :

- Giải thích hiện tơng ma, gió, bão, lụt

- Phản ánh sức mạnh và ớc mơ chiến thắngthiên tai, bão lụt của nhân dân ta

Trang 16

các vua Hùng?

? Các nhân vật: ST-TT, gây ấn tợng mạnh

cho ngời đọc là do đâu?

- Hai nhân vật tợng trng cho hai thế lực,

sức mạnh tàn phá của thiên nhiên và sức

mạnh trị thủy thắng lợi của con ngời Điều

này gắn với cuộc sống hôm nay (Giáo

viên liên hệ thực tế)

* Học sinh đọc phần ghi nhớ : SGK

? Kể diển cảm lại chuyện ? 2 em

? Từ truyền thuyết truyện ST- TT em nghĩ

gì chủ trơng xây dựng củng cố đê điều của

- Giúp học sinh nắm đợc thế nào là nghĩa của từ

- Một số cách giải nghĩa của từ

2 Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là từ mợn ? Nêu nguyên tắc mợn từ ?

- Học sinh làm bài tập 3

3 Bài mới

Hoạt động của thầy và trò

- GV treo bảng phụ có ghi 3từ :

Tập quán, lẫm liệt, nao núng và cách giải

- Trong mỗi chú thích trên , nghĩa của từ

đã đợc giải thích bằng cách nào Hãy chỉ

ra cách giải thích của từng chú thích trên

- có mấy cách giải thích nghĩa của từ

- Em hãy tìm thêm một vài ví dụ

Hình thức Nội dung

- Nghĩa cuả từ ứng với phần nội dung

* Ghi nhớ : SGK

II Cách giải thích nghĩa của từ :

-Có thể giải thích nghĩa của từ bằng 2cách chính :

+ Trình bày k/n mà từ biểu thị + Đa ra những từ đồng nghĩa hoặc tráinghĩa với từ cần giải thích

* Ghi nhớ : SGK

Ví dụ : Trung thực trái nghĩa với dối trá

Trang 17

- Đọc lại các chú thích ở bài STTT và cho

biết mỗi chú thích giải nghĩa từ bằng cách

nào

Điền từ: Học hỏi, học tập, học hành, học

lõm vào chỗ trống trong những câu sau

cho phù hợp

? Điền các từ: Trung gian, trung niên,

trung bình vào chổ trống cho thích hợp

- ST - TT: dịch từ HV sang từ thuần Việt

- Cầu hôn: Trình bày khái niệm mà từ biểuthị

- Lạc hầu: Trình bày khái niệm mà từ biểuthị

- Tản viên: Miêu tả đặc điểm của SV

Bài 3:

a- Trung bìnhb- Trung gianc- Trung niên

=> Từ a,b: Trình bày khái niệm mà từ biểuthị

- Hoàn chỉnh các bài tập vào vỡ bài tập

- Chuẩn bị bài: Từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa của từ

+ Thế nào là sự việc nhân vật trong văn tự sự và cách thể hiện sự việc trong văn

tự sự Hai kiểu nhân vật chính và nhân vật phụ

+ Hiểu đợc mối quan hệ giữa sự việc và nhân vật

- Tích hợp :

+ Văn: văn bản: ST,TT

+ TV: Nghĩa của từ

B/ Chuẩn bị:

- Giáo viên nghiên cứu – Soạn bài ; chuẩn bị phần tích hợp

- Học sinh: Nắm kĩ văn bản ST TT, tập kể những sự việc chính của văn bản

Trang 18

- Sự việc trong văn tự sự phải đợc kể cụ

thể Do ai làm, việc xảy ra ở đâu, lúc nào,

nguyên nhân, diễn biến, kết quả Có 6 yếu

tố đó, truyện mới cụ thể, sáng tỏ Em hãy

chỉ rõ ra 6 yếu tố trên trong truyện ST,

TT?

? Có thể xóa bỏ thời gian và địa điểm

trong truyện này đợc không? Vì sao?

? Việc TT nổi giận có lý hay không? Lý

ấy ở những sự việc nào?

- TT nổi giận có lý vì TT kiêu ngạo cho

rằng mình chẳng kém ST, mình chỉ chậm

mà mất vợ ->Tính ghen tuông ghê gớm

của TT

? Em hãy cho biết sự việc nào thể hiện

mối thiện cảm của ngời kể đối với ST và

3- Vua Hùng ra điều kiện kén rể

4- Sơn Tinh đến trớc đợc vợ

- Sự việc cao trào (5, 6)5- TT thua cuộc, ghen tuông, tức giận 6- Hai thần đánh nhau

- Sự việc kết thúc (7)7- Hằng năm TT dâng nớc đánh ST nhng

đều thua

- Mối quan hệ nhân quả giữa các sự việctrên: Cái trớc là nguyên nhân của cái sau.Cái sau là kết quả của cái trớc và lại lànguyên nhân của cái sau nữa

6 yếu tố trong truyện ST, TT:

1- Ai làm (nhân vật): Hùng Vơng, ST, TT2- Xảy ra ở đâu: Thành Phong châu đấtcủa Vua Hùng

3- Xảy ra lúc nào: Thời Vua Hùng thứ 18.4- Nguyên nhân: Sự ghen tuông dai dẳngcủa TT

5- Diễn biến: Những trận đánh nhau daidẳng của hai thần hằng năm

6- Kết quả: TT Thua nhng không camchịu Hằng năm cuộc chiến đấu giữa 2thần vẫn diễn ra

- Không đợc , vì nếu vậy cốt truyện sẽthiếu sức thuyết phục, không còn mang ýnghĩa truyền thuyết

- Việc giới thiệu ST có tài rất cần thiết vì

nh thế mới chống chọi nổi với TT

- Bỏ sự việc Vua Hùng ra điều kiện kén rểkhông đợc vì không có lý do để 2 thần thitài

- Gịong kể trang trọng, thành kính khinhắc đến vua Hùng và ST, còn khi nhắc

đến TT ta không thấy có giọng này

- Điều kiện kén rể có lợi cho ST

Trang 19

? Nhân vật trong TP tự sự là ai ?

? Em hãy kể tên nhân vật trong truyện SS,

TT vàcho biết ai là nhân vật chính của

truyện?

? Ai là nhân vật đợc nói tới nhiều nhất?

? Ai là nhân vật phụ? Nhân vật phụ có cần

thiết không? Có thể bỏ đợc không?

- tuy là nhân vật phụ nhng rất cần thiết

không thể bỏ đợc vì nếu bỏ câu chuyện có

- Nhân vật đợc nói tới nhiều nhất là TT

- Nhân vật phụ: Vua Hùng, Mỵ Nơng -> rất cần thiết => không bỏ đợc

b Cách kể về nhân vật :

- Nhân vật trong văn tự sự đợc gọi tên, đặttên, đợc giới thiệu lai lịch, tính tình, tàinăng, hình dáng, việc làm

- Năm vững khái niệm và bài học

- Xem kĩ nội dung luyện tập

- Tiết sau học tiết 12

Ngày dạy:

Tiết 12: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự

1 Ôn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Em hãy nêu đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự?

3.Bài mới:

Chúng ta tiến hành luyện tập theo nội dung bài học của tiết trớc.

? Chỉ ra những việc mà các nhân vật trong

truyện ST, TT đã làm?

( HS thảo luận và trả lời )

? Vai trò ý nghĩa của các nhân vật?

? Tóm tắt truyện ST, TT theo sự việc gắn

- TT: Đến cầu hôn đem sính lễ đến muộn

đem quân đuổi theo định cớp Mị Nơng,

đánh ST hằng năm vẫn thua

- Vua Hùng: Nhân vật phụ nhng không thểthiếu vì ông là ngời quyết định cuộc hônnhân lịch sử

- Mị Nơng: Nhân vật phụ nhng không thểthiếu vì không có nàng thì không có cuộcxung đột ghê gớm giữa hai thần

- TT: Nhân vật chính đối lập với ST đợcnới tới nhiều => hình ảnh tợng trng chosức mạnh lũ lụt

- ST: Nhân vật chính đối lập với TT ngờianh hùng chống lũ lụt của nhân dân Việtcổ

* Tóm tắt truyện:

- Vua Hùng kén rể -> 2 thần đến cầu hôn

Trang 20

câu chuyện theo nhan đề ấy?

-> Vua Hùng ra điều kiện cố ý thiên vị ST -> ST đến trớc đợc vợ, TT đến sau mất MịNơng nên đuổi theo để cớp nàng

-> Trận đánh giữa 2 thần diễn ra dữ dội

Kết quả: ST thắng, TT thua đành rút quân

về -> Hàng năm 2 thần vẫn kịch chiến

nh-ng TT đều thất bại rút lui

- Vì 2 thần là nhân vật chính của truyện

- Có thể đổi tên khác nhng không nên vìkhó toát hết nội dung của truyện

Bài tập 2:

* Gợi ý: Kể việc gì? Không vâng lời mẹ

- Diễn biến: Chuyện xảy ra bao giờ? ChiềuCN

- ở đâu? ở nhà hoặc ở trờng Không vânglời mẹ cứ đi tắm sông, bị chuột rút, bịcảm, phải nghỉ học, hối hận

- Giúp học sinh nắm vững phần ghi nhớ Đây là một truyện cổ tích lịch sử mà cốt lõi

sự thật là cuộc k/c lâu dài , gian khổ 10 năm chống quân Minh của nghĩa quân LS do

Lê Lợi đứng đầu Bằng những chi tiết hoang đờng nh Gơm thần , Rùa vàng truyệnngợi ca t/c chính nghĩa , t/c ND của cuộc k/n , giải thích tên gọi Hồ Gơm – hồ HoànKiếm , nói lên ớc vọng HB của DT ta

- Giáo viên: Nghiên cứu – Soạn bài Chú ý phần tích hợp

- Học sinh: Đọc , kể TT - Soạn bài

C/ Hoạt động dạy học:

1- ổ n định tổ chức lớp

2- Kiểm tra bài cũ.

- Kể sáng tạo chuyện ST , TT ? Nêu y/n của chuyện

+ bạo ngợc : tàn ác, hung tợn,ngang ngợc

+ thiên hạ : dới trời : mọi ngời,ND

+ tuỳ tòng : ngời theo hâu, giúp đỡ chủ

3.Chú thích :

Trang 21

+ Tả Vọng : hớng về bên phải, một tên gọi

cũ của HG

- Truyện có bố cục nh thế nào ?

+ Từ đầu đến “ đất nớc” : LQ cho nghĩa

+ Vì sao LQ đòi gơm báu ?

+ Việc đòi và trao lại gơm thần đã diễn ra

- LT : đợc lỡi gơm dới nớc

- LL : dợc chuôi gơm ở trên rừng

Gơm và chuôi khớp lại nh in.=>khả năngcứu nớc ở khắp nơi, nghĩa quân trên dớimột lòng

-khẳng định T/C chính nghĩa “ThuậnThiên” “ ứng mệnh trời, hợp lòng dân”

- Sức mạnh của nghĩa quân nhân lên gấpbội k/n LS đã thắng lợi hoàn toàn

=> thắng lợi của chính nghĩa, lòng dân, ýtrời hoà hợp

2.Lê Lợi trả g ơm-Sự tích Hồ G ơm :

- Hoàn cảnh LQ cho đòi gơm + Đất nớc, ND đã đánh đuổi đợc giặcMinh

+Chủ tớng LLđã lên ngôi Vua và dời đô

về TL

- Cảnh đòi gơm và trao lại gơm thần + LL Ngự thuyền Rồng trên hồ TảVọng => LQ cho rùa Vàng lên đòi lại g-

ơm thần

=> hồ TV có tên mang ý nghĩa LS: hồHK

- Giáo viên nghiên cứu – Soạn bài ; chuẩn bị phần tích hợp

- Học sinh: Xem lại các văn bản TS đã học

C/ Hoạt động dạy học:

Trang 22

1- ổ n định tổ chức lớp :

2- Kiểm tra bài cũ:

- Đặc điểm của sự việc trong TS ?

- nhân vật trong văn TS đợc kể ntn?

3- Bài mới: Giới thiệu bài

- HS đọc và trả lời câu hỏi

+ Việc TT u tiên chữa bệnh cho chú bé

nghèo trớc nói lên p/c gì?

+ Sự việc trong TB thể hiện chủ đề hết

lòng thơng yêu cứu giúp ngời bệnh ntn?

+ Chủ đề bài văn đợc thể hiện chủ yếu ở

+ Chỉ rõ 3 phần của truyện ?

+ Truyện này với truyện TT có gì giống

nhau về bố cục và khác nhau về chủ đề ?

( HS thảo luận)

+ Sự việc trong phần TB thú vị ở chỗ nào?

- HS đọc lại các bài : ST,TT và Sự tích HG

+ Cách mở bài đã giới thiệu rõ câu chuyện

sắp xảy ra cha và kết bài đã kết thúc câu

chuyện ntn?

I.Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn TS:

- Đọc : Bài văn mẫu ( SGK , tr.44)+ Ca ngợi y đức , tấm lòng thơng ngời + Hết lòng thơng yêu , cứu giúp ngời bệnh Không kể sang hèn , không màng trả ơn

* Chủ đề : Hết lòng thơng yêu cứu giúp

ngời bệnh Ngời ta cứu giúp nhau lúc hoạn nạn , sao lại nói chuyện ân huệ -> Vấn đề chủ yếu mà ngời viết muốn đặt

ra trong VB

* Dàn bài :

- MB: Giới thiệu chung về nhân vật và sựviệc

- TB: Kể diễn biến sự việc

- KB: Kể kết cục của sự việc

* Ghi nhớ : (SGK , tr 45 )

II Luyện tập :

BT1:

-Chủ đề : + Ca ngợi trí thông minh và lòngtrung thành với vua của ngời nông dân + Chế giễu tính tham lam , cậy quyền thế-Chủ đề toát lên từ toàn bộ ND câuchuyện

Sự việc TH tập trung cho chủ đề : Câu nóicủa ngời nông dân với Vua

- MB: Câu đầu tiên

- TB: Các câu tiếp theo

- KB: Câu cuối cùng

* Giống nhau : - Kể theo TT thời gian

- 3 phần rõ rệt

- ít hành động , nhiều đốithoại

Bài tập 2:

*MB: - ST,TT : Cha giới thiệu rõ câu

chuyện sắp xảy ra chỉ mới nói tới việc HVchuẩn bị kén rể

- Sự tích HG : GT rõ hơn các ý cho mợn

g-ơm tất sẽ dẫn tới việc trả gg-ơm sau này

*Kết bài : - ST,TT : Kết thúc truyện theo

lối vòng tròn , chu kỳ , lặp lại (SV tiếpdiễn)

Trang 23

- Xem trớc : Tìm hiểu đề và cách làm bài văn TS

Ngày day:

Tiết 15- 16 : Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự

A/ Mục tiêu cần đạt:

- Giúp học sinh nắm vững các kĩ năng tìm hiểu đề và cách làm một bài văn TS; Các

bớc và ND tìm hiểu đề , lập ý , lập dàn ý và viết thành bài văn

- Tích hợp : + Văn: văn bản: Sự tích Hồ Gơm

+ TV: Nghĩa của từ - Luyện tập THĐ và làm dàn ý trên một đề văn cụthể

B/ Chuẩn bị:

- Giáo viên nghiên cứu – Soạn bài ; chuẩn bị phần tích hợp

- Học sinh:Xem trớc bài – Tham khảo một số đề

C/ Hoạt động dạy học:

1- ổ n định tổ chức lớp :

2- Kiểm tra bài cũ : -Chủ đề là gì?

-Dàn bài của bài văn TS gồm mấy phần ? ND của mỗi phần ?

3- Bài mới: Giới thiệu bài

- HS đọc 6 đề văn ở Sgk,tr.47

+ Lời văn đề (1)nêu ra những y/c gì ?

Những chữ nào trong đề cho biết điều đó ?

+ Các đề 3,4,5,6 không có từ kể , có phải

là đề TS không ? ( Đề tự sự )

+Từ trọng tâm trong mỗi đề trên là từ nào?

Hãy gạch dới và cho biết đề y/c làm nổi

bật điều gì ? ( HS gạch dới các từ trọng

tâm )

+ Trong các đề trên , đề nào nghiêng về kể

việc , đề nào nghiêng về kể ngời , đề

nào tờng thuật ?

+ Vậy , khi tìm hiểu đề,ta cần lu ý điều

Em hiểu y/c ấy ntn?

( không sao chép của ngời khác)

+ Em hiểu thế nào là viết “ bằng lời văn

của em” ? ( Có nghĩa là em tự chọn từ ,

đặt câu , diễn ý theo dàn ý đã lập ra

Không sao chép của ngời khác)

- Kể diễn biến của sự việc theo trật tự TG

- Nêu kết cục của truyện : TG lên trời vànhững vùng còn ghi lại dấu vết của truyện

d Viết thành văn theo bố cục 3 phần :

Trang 24

- GV hớng dẫn h/s tập viết lời kể đoạn mở

đầu và đoạn két thúc

biết nói cời , cũng chẳng biết đi

+Gióng vụt lớn nhanh nh thổi để đi đánhgiặc Nghe lời sứ giả rao tìm ngời cứu nớcbỗng cất tiếng nói hởng ứng , dân lànggóp gạo nuôi Gióng

+Gióng vơn mình thành tráng sĩ , ra trậngiết giặc

+Gióng đánh đuổi giặc trên khắp đất nớcvùng trung châu ( Vùng tam giác với 3

đỉnh :Sóc Sơn – Trâu Sơn – Phù Đổng ).+ Giặc tan , Gióng cởi giáp sắt bỏ lại chânnúi Sóc , cả ngời lẫn ngựa bay lên trời

-Kết bài: Nêu kết cục của truyện : Những

tre ngà,ao hồ, làng mạc còn ghi lại dấuvết

-HS viết đợc một bài văn kể chuyện có nội dung : Nhân vật , sự việc , thời gian , đặc

điểm , nguyên nhân , kết quả có 3 phần : Mở bài , thân bài , kết bài , dung lợng khôngquá 400 chữ

* Yêu cầu cần đạt : HS cần nắm đợc cách làm bài văn TS (tuân thủ theo 5 bớc ) viết

đ-ợc một bài văn kể chuyện có nội dung: Nhân vật , sự việc , thời gian , địa điểm ,nguyên nhân, kết quả

Bài viết có 3 phần : Mở bài , thân bài , kết bài Dung lợng không quá 400 chữ

Văn phong sáng sủa , không dùng từ sai, câu viết đúng ngữ pháp , chữ viết rõ ràng

* Biểu điểm :

a Mở bài : Giới thiệu chung về nhân vật và sự việc (1,5 đ)

b Thân bài: Kể diễn biến của sự việc ( 7,0đ)

c Kết bài : Kể kết cục của sự việc (1,5đ)

Chỉ cho điểm tối đa khi hình thức đạt y/c về bố cục, văn phong, diễn đạt, chữ viết vàtrình bày

4 Củng cố :

- GV thu - kiểm bài

- Nhận xét về ý thức làm bài của HS

5 Dặn dò:

- Xem lại bài viết và cách làm bài văn tự sự

- Xem trớc bài : Lời văn , đoạn văn tự sự

Ngày dạy :

-Tiết 19 :từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa của từ

Trang 25

- GV : Nghiên cứu , soạn bài , bảng phụ.

- HS : Xem trớc ND của bài và trả lời câu hỏi

C Tiến trình tổ chức các hoạt động :

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ : - Nghĩa của từ là gì ? Cho ví dụ

- Có thể giải thích nghĩa của từ bằng những cách nào?

3 Bài mới : Giới thiệu bài

- HS đọc bài thơ “ Những cái chân”SGK,

tr 55

+ Có mấy sự vật có chân?( 4 sv : gậy ,com

pa , )

+ Những cái chân ấy có thể nhìn thấy

hoặc sờ thấy đợc không ?( nhìn thấy và

sờ thấy đợc)

+ Có mấy sv không có chân ? Tại sao SV

ấy vẫn đợc đa vào bài thơ ?

( cái võng - đa vào bài thơ để ca ngợi anh

BĐ hành quân)

+ Trong 4 SV có chân , nghĩa của từ chân

ấy có gì giống và khác nhau?

Giống: Chân là nơi tiếp xúc với đất

Khác: Chức năng của mỗi loại chân khác

+ Cho biết nghĩa đầu tiên của từ chân là

nghĩa nào? ( bộ phận tiếp xúc với đất của

* Bộ phận gắn liền với đất hoặc SVkhác

+ Nhận xét về mối quan hệ giữa các nghĩa

của từ chân với nhau? ( nghĩa đầu tiên ->

các nghĩa sau Các nghĩa sau làm phong

phú cho nghĩa đầu tiên )

+ Từ xuân trong câu thơ sau có mấy

nghĩa ?Đó là những nghĩa nào? ‘Mùa

I Từ nhiều nghĩa :

- Đọc bài thơ : Những cái chân (Sgk )

Chân : + Bộ phận dới cùng của cơ thể dùng để đi , đứng : đau chân , nhắm mắt

đa chân + Bộ phận dới cùng của một số đồ vật ,có tác dụng đỡ cho các bộ phận khác : Chân giờng, chân kiềng ,

+ Bộ phận dới cùng của một số đồ vật , tiếp giáp và bám chặt vào mặt nền chân tờng, chân núi , chân răng

-> Chân : là từ nhiều nghĩa

* Ghi nhớ1: Từ có thể có một nghĩa hoặc nhiều nghĩa

II Hiện tợng chuyển nghĩa của từ :

- Chuyển nghĩa là hiện tợng thay đổi nghĩacủa từ , tạo ra những từ nhiều nghĩa

- Nghiã gốc : Là nghĩa XH từ đầu , làm cơ

a Từ : đầu :+ đau đầu , nhức đầu

Trang 26

xuân càng xuân ’

xuân (1) : 1 nghĩa : chỉ mùa xuân

xuân (2) : nhiều nghĩa : chỉ mùa xuân, chỉ

sự tơi đẹp , trẻ trung

-GV : Trong câu ,từ có thể đợc dùng với 1

nghĩa hoặc nhiều nghĩa Trong bài thơ

NCC , từ chân đợc dùng với nghĩa

chuyển Nhng muốn hiểu đợc nghĩa

chuyển ấy , phải dựa vào nghĩa gốc

+ Hiện tợng chuyển nghĩa của từ là gì?

- HS đọc Ghi nhớ

- HS làm vào vở và trả lời nhanh

- HS thảo luận - trả lời

- GV đọc - HS nghe - viết

- GV lu ý sửa lỗi phụ âm đầu : r/d/gi :rón

rén , rình/ dới / giấu

+ đầu sông, đầu nhà, đầu đờng

+ đầu mối , đầu têu

b Từ :tay : + đau tay, cánh tay+ tay ghế, tay vịn cầu thang

+tay anh chị, tay súng

c Từ : mũi: + mũi lõ , mũi tẹt , sổ mũi + mũi kim , mũi kéo , mũi thuyền + mũi đất

BT 2: Từ chỉ bộ phận của cây cối đợc chuyển nghĩa để cấu tạo từ chỉ bộ phận cơ thể ngời

- lá -> lá phổi, lá gan , lá lách

- quả -> quả tim , quả thận

BT 5 : Chính tả ( nghe - viết) : Sọ Dừa Một hôm , cô út vừa mang cơm -> giấu

- Nắm chắc k/n : Từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa của từ

- Xem trớc : Chữa lỗi dùng từ

+ TV : K/N từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa của từ

- Bớc đầu rèn kỹ năng viết câu , dựng đoạn văn tự sự

B Chuẩn bị :

- GV : Nghiên cứu , soạn bài

- HS : Xem trớc ND của bài và tìm phơng án trả lời câu hỏi

C Tiến trình tổ chức các hoạt động :

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ : -Nêu cách làm bài văn tự sự ?

-Khi tìm hiểu đề văn TS ta phải tìm hiểu kĩ vấn đề gì?

3 Bài mới : Giới thiệu bài

(C có V hoặc : có V Ngời ta gọi là )

+ Khi kể ngời ta thờng kể những gì ?

- KQ: Thành Phong Châu nổi

- Sự thay đổi do các HĐ ấyđem lại

* Ghi nhớ 1:

3 Đoạn văn :(1) câu 2: HV muốn kén rể

(2)câu 6: Hai thần đến cầu hôn

(3)Câu 1: TT đuổi đánh ST

* Ghi nhớ : ( Sgk tr.59)

- Mỗi đoạn văn có thể có từ 2 câu trở lên nhng chỉ diễn đạt một ý chính ( 1 ý định,

Trang 27

- Hãy cho biết mỗi đoạn văn biểu đạt ý

chính nào? Gạch dới câu biểu đạt ý chính

ấy

- Tại sao ngời ta gọi đó là câu chủ đề ?

+ Câu nêu lên VĐ chủ yếu của đoạn văn

-> Mối quan hệ giữa các câu rất chặt chẽ

Câu sau tiếp câu trớc hoặc làm rõ ý , hoặc

nối tiếp HĐ, hoặc nêu KQ của HĐ

- Đoạn văn phải thực hiện ntn ?

+ HS đọc ghi nhớ

+ GV nhấn mạnh

- Đọc kĩ 3 đoạn văn (sgk,tr.60) , trả lời câu

hỏi

- Mỗi đoạn văn trên kể về điều gì?

Câu chủ đề có ý quan trọng nhất của mỗi

đoạn văn Các câu văn triển khai chủ đề

ấy viết theo thứ tự nào ?

- Đọc 2 câu văn (sgk,tr.60) Theo em , câu

nào đúng , câu nào sai? Vì sao?

- Viết câu GT các nhân vật TG, LLQ, Âu

+ Câu 3- 4 : QH đối xứng + Câu 2- 3-4 QH giải thích

+ Câu 5 và 4: Đối xứng

BT 2: Câu b đúng vì đúng mạch lạc Câu a sai vì sai mạch lạc ( lộn xộn)

BT 3 : + C là V : TG là vị anh hùng chiến thắng giặc ngoại xâm đầu tiên của DT chúng ta.+ C- V: LLQ- Vua Rồng , chồng bà Âu Cơ, từng diệt NT, HT giúp dân an c lạc nghiệp

Trang 28

Day: Bài 22: Tiết 89- 90

Buổi học cuối cùng (Chuyện của một em bé ngời An - Dát)

A/ Mục tiêu bài học:

- Giúp học sinh nắm đợc cốt truyện, nhân vật và t tởng của truyện Qua câu chuyệnbuổi học tiếng Pháp cuối cùng ở vùng An dát, truyện thể hiện lòng yêu nớc trong mộtbiểu hiện cụ thể là tình yêu tiếng nói của dân tộc

- Nắm đợc tác dụng của phơng thức kể chuyện từ ngôi thứ nhất và nghệ thuật thể hiệntâm lý nhân vật qua ngôn ngữ, cử chỉ, ngoại hình, hành động

* Giới thiệu bài:

Lòng yêu nớc là tính chất thiêng liêng đối với mỗi ngời và nó có nhiều cáchbiểu biện khác nhau Một trong những biểu hiện lòng yêu nớc là tình yêu tiếng mẹ đẻ.Câu chuyện cảm động đã xảy ra nh thế nào? Văn bản buổi học cuối cùng sẽ giúpchúng ta biết đợc tình yêu đó

4 Truyện đợc kể theo lời của nhân vật

nào? Thuộc ngôi thứ mấy? Cách kể nh vậy

- Truyện kể theo ngôi thứ nhất qua lời của

Ph răng => Tạo ấn tợng về một câuchuyện có thật lần lợt hiện ra qua sự táihiện chứng kiến và tham gia vào sự kiện

ấy, thuận lợi để ghi biểu hiện tâm trạng ýnghĩa của nhân vật kể chuyện

Trang 29

5 Văn bản có thể chia làm mấy phần?

Nội dung của mỗi phần?

6 Nhân vật Ph Răng đợc miêu tả qua

những thời điểm nào?

- Học sinh đọc thầm đoạn đầu

7 Phát hiện những nét chủ yếu miêu tả

quang cảnh và tâm trạng của Ph Răng trên

đờng tới trờng?

8 Quang cảnh trên đờng tới trờng và ở

tr-ờng có gì khác lạ

9 Quang cảnh đó hé lộ điều gì?

10 Không khí lớp học diễn ra nh thế nào?

11 Trớc không khí đó của lớp học tâm

trạng của Ph Răng diễn biến nh thế nào?

Chi tiết nào thể hiện điều đó?

12 Tâm trạng và suy nghĩ Ph Răng diễn

biến có hợp lý không? Vì sao?

13 Thầy giáo Ha Men đợc miêu tả trên

những phơng diện nào?

14 Trang phục của thầy đợc miêu tả nh

thế nào? Qua những chi tiết nào?

15 Qua cách ăn mặc của thầy ta có thể

a) Trên đờng tới trờng.

- Định trốn học vì trễ giờ và cha thuộc bàinhng đã cỡng lại đợc ý định ấy và vội vãchạy đến trờng

- Sau xởng ca, lính Phổ đang tập, nhiềungời đang đọc cáo thị của nớc Đức

- Quang cảnh ở trờng vắng lặng y nh buổisáng chủ nhật

=> Báo hiệu điều gì đó không bình thờngchẳng lành

b) Không khí lớp học.

- Lớp học khác thờng và trang trọng

- Thầy Ha Men không trách phạt mà nóirất nhẹ nhàng

- Trang phục của thầy trang trọng

- Cuối lớp có cả dân làng, ai nấy đều buồnrầu

- Thầy tuyên bố đó là buổi Pháp văn cuốicùng => Không khí trang nghiêm buồnrầu và thiêng liêng

- Hợp lý vì: Từ chỗ lông bông trẻ con, chúcàng lúc càng ngạc nhiên, càng bị cuốnhút vào không khí trang nghiêm, cảm

động của lớp học, xấu hổ và ân hận, thơng

và kính yêu thầy Ha Men Thấm thía hơnlỗi lầm của mình muốn sữa chữa nhng đãmuộn nên càng dày vò day dứt Trong tâmhồn trẻ con, ngây thơ ham chơi ấy phútchốc lớn lên, già dặn hơn, nghĩ ngợinghiêm túc và đã phần nào thấy đợc vẻ

đẹp của tiếng Pháp, sự dã man thâm độccủa bọn Phổ

2 Nhân vật thầy giáo Ha Men

- Trang phục, thái độ, cử chỉ, tâm niệm

a) Trang phục.

- đẹp đẽ, trang trọng chỉ dành cho những

Trang 30

16 Thái độ của thầy đối với học sinh có

gì khác thờng?

17 Thầy giảng bài với thái độ nh thế nào?

18 Điều tâm niệm tha thiết nhất của thầy

Ha Men trong buổi học cuối cùng này là

gì?

19 Điều tâm niệm đó của thầy đợc thể

hiện trong câu nói nào?

20 Em hiểu nh thế nào về câu nói này?

21 Câu nói của thầy có sử dụng biện pháp

24 Tìm những cử chỉ của thầy Ha Men

khi nghe những tiếng động đó?

25 Em hiểu nh thế nào là tái nhợt?

26 Hình ảnh đó giúp ta hiểu thêm điều gì

buổi lễ hay đón thanh tra

=> Tính chất hệ trọng của buổi học cuốicùng

b) Thái độ đối với học sinh.

- Lời lẽ dịu dàng, chỉ nhắc nhở chứ khôngtrách phạt khi học trò phạm lỗi

- Giảng bài nhiệt tình, kiên nhẫn nh trútniềm tâm sự, tự thấy mình (l) có lỗi vớihọc sinh, với nghề nghiệp với nớc Pháp

c) Điều tâm niệm tha thiết.

- Hãy yêu quý, giữ gìn và trau dồi chomình tiếng nói, ngôn ngữ của dân tộc

- Thầy ca ngợi sự giàu đẹp của tiếng Pháp

- "Khi một dân tộc chìa khóa chốn laotù"

=> Đề cao tiếng nói dân tộc, khẳng địnhsức mạnh của tiếng nói dân tộc

- Biện pháp Nghệ thuật: So sánh => nóibằng hình ảnh đầy sức thuyết phục bằngsức mạnh giải phóng dân tộc, sức sống củadân tộc nằm ngay trong tiếng nói củamình

d) Hình ảnh thầy Ha Men ở cuổi buổi

- Hòa bình và chiến tranh, tự do và nô lệcùng hiện diện trên một làng nhỏ trongmột lớp học nh bình thờng ở nớc Pháp.-> Chuẩn bị cho hành động bột phát độtngột của thầy Ha Men

- Đó là t/c đau đớn, là niềm tin, niềm hyvọng vào tơng lai tự do, là lòng yêu nớcnồng nhiệt của thầy, của nhân dân Pháp

IV/ Tổng kết:

a) ý nghĩa t tởng.

- Tình yêu tiếng nói dân tộc là một biểu

Trang 31

29 Nhà văn đã sử dụng những biện pháp

nghệ thuật độc đáo nào?

hiện cụ thể của lòng yêu nớc

- Đề cao sức mạnh của tiếng nói dân tộc

=> Phải yêu quý và giữ gìn tiếng nói dântộc

b) Nghệ thuật.

- Ngôi kể thứ nhất

- Miêu tả thành công 2 nhân vật chínhbằng ngoại hình, cử chỉ, lời nói và tâmtrạng của họ

- Nắm nội dung ý nghĩa của văn bản

- Soạn bài "Đêm nay Bác không ngủ"

Day: Bài 22: Tiết 91: Nhân hóa

A/ Mục tiêu bài dạy:

- Giúp học sinh nắm đợc khái niệm nhân hóa, các kiểu nhân hóa

- Nắm đợc tác dụng chính của nhân hóa

- Biết dùng các kiểu nhân hóa trong bài viết của mình

2 Kiểm tra bài cũ.

- Kể tên các kiểu so sánh? Tác dụng của phép so sánh

gọi gì, của ai?

4 So sánh với cách diễn đạt ở mục 2 trong

sách giáo khoa, cách miêu tả sự vật, hiện

tợng ở ví dụ 1 hay hơn ở chổ nào?

5 Gọi cách diễn đạt ở ví dụ 1 là nhân hóa

Vậy em hiểu nhân hóa là gì?

- Miêu tả cảnh vật khi ma

- Các sự vật đợc nói đến: Bầu trời, câymía, kiến

- Bầu trời đợc gọi bằng ông (để chỉ 1)

- Các hoạt động: Mặc áo giáp, ra trận,múa gơm, hành quân

=> Hành động của ngời: Chuẩn bị chiến

Trang 32

cách nào?

8 Qua 3 ví dụ trên em thấy có mấy kiểu

nhân hóa thờng gặp?

- Gọi học sinh đọc lại ghi nhớ

1 Chỉ ra và nêu tác dụng của phép nhân

hóa có trong đoạn văn?

2 So sánh cách diễn đạt ở bài tập 1 và bài

sự vật (Chống lại xung phong giữ)

- Trò chuyện xng hô với vật nh con ngời.(ơi, bảo)

b) Ghi nhớ: - Ba kiểu nhân hóa(SGK).

2 So sánh 2 cách diễn đạt.

- Đoạn 1: có sử dụng phép nhân hóa nên

đoạn văn sinh động gợi cảm hơn, thể hiện

đợc tình cảm, tự hào sung sớng của ngờitrong cuộc

- Đoạn 2: Không dùng phép nhân hóa

=> Quan sát, tờng thuật, ghi chép của

ng-ời ngoài cuộc

3 So sánh hai cách diễn đạt.

- Giống nhau: Tả cái chổi rơm

a) Dùng phép nhân hóa bằng cách gọi chổi rơm là cô bé

=> Làm cho việc miêu tả chổi gần với cách miêu tả ngời, sống động hơn

b) Không dùng phép nhân hóa

=> Chọn cách a cho một bài văn biểu cảm, cách 2 cho văn bản thuyết minh

4 Phép nhân hóa đ ợc tạo ra bằng các cách và tác dụng

d) Nh mục c => Gợi sự cảm phục, lòng thơng xót và căm thù nơi ngời đọc

5 Học sinh viết đoạn văn có dùng phép nhân hóa.

(Học sinh viết, giáo viên gọi đọc, nhận xét, bổ sung)

D/ Củng cố, dặn dò:

- Nắm khái niệm, các kiểu nhân hóa

- Hoàn chỉnh bài tập 5

- Chuẩn bị bài: ẩn dụ

Day: Bài 22: Tiết 92: phơng pháp tả ngời

A/ Mục tiêu bài dạy:

- Giúp học sinh nắm đợc cách tả ngời và hình thức của một đoạn, một bài văn tả ngời

- Luyện tập kĩ năng quan sát và lựa chọn, kỹ năng trình bày những điều quan sát và lựachọn, kĩ năng trình bày những điều quan sát, lựa chọn theo thứ tự hợp lý

B/ Chuẩn bị:

- Những đoạn văn, bài văn tả ngời

- Tích hợp văn bản "Vợt thác" với các văn bản: "Cai Tứ" của Lan Khai, "Ông CảnNgũ" của Kim Lân

- Tích hợp so sánh, văn miêu tả

C/ Hoạt động dạy học:

1 ổ n định tổ chức lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

Muốn làm tốt một bài văn tả cảnh cần lu ý điều gì? Nêu bố cục của một bài văntả cảnh?

Trang 33

3 Bài mới.

* Giới thiệu bài:

Bên cạnh những bài văn tả cảnh thiên nhiên, loài vật chúng ta còn gặp trongthực tế không ít đoạn văn bài văn tả ngời Vậy làm thế nào để tả ngời cho đúng, chohay bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu

- Hai học sinh đọc ba đoạn văn SGK

1 Tả ai? Ngời đó có đặc điểm gì nổi bật?

Đặc điểm đó đợc thể hiện ở những từ ngữ

nào?

2 Đoạn văn hai tả ai? Đặc điểm nổi bật

của ngời đó là gì? Từ ngữ nào thể hiện

5 Trong các đoạn văn trên, đoạn nào tập

trung khắc họa chân dung nhân vật? Đoạn

nào tả ngời gắn với công việc? Yêu cầu

lựa chọn chi tiết và hình ảnh ở mỗi đoạn

=> Qua những đoạn văn trên em thấy

muốn làm tốt một bài văn tả ngời thì cần

phải làm gì? Bố cục của Một bài văn tả

ngời gồm có mấy phần? Nội dung chính

t-Đoạn 2: Tả cai Tứ

- Đặc điểm nổi bật: Là một ngời đàn ônggian hùng

- Từ ngữ thể hiện: Mặt vuông, má hóplông mày lổm chổm, đôi mắt gian hùng,mồm toe toét tối om, răng vàng hộm

Đoạn 3: Tả hình ảnh Quắm Đen và ông

- Từ ngữ hình ảnh

+ Quắm Đen lăn xả, đánh ráo riết, thế

đánh lắt léo hóc hiểm

+ Ông Cản Ngũ: Đứng nh cây trồng, cáichân tựa bằng cây cột sắt, đứng nghiêngmình thò tay

* Đoạn 2 chỉ đặc tả chân dung nhân vậtCai Tứ nên thờng gắn với các hình ảnhtĩnh, dùng nhiều danh từ, ít động từ

* Đoạn 1; 3 tập trung miêu tả nhân vật kếthợp với hành động nên dùng nhiều động

từ, ít tính từ

* Đoạn 3 gồm 3 phần:

- Phần mở đầu:" Từ đầu ầm ầm" Giớithiệu chung về quang cảnh nơi diễn ra keovật

- Phần thân bài: "Tiếp ngang bụng vậy"Miêu tả chi tiết keo vật

- Phần kết: "Còn lại" Cảm nghĩ và nhậnxét về keo vật

Trang 34

- Da nhăn nheo, tóc bạc nh cớc, tiếng nói trầm hay thì thào.

c) Cô giáo đang say sa giảng bài:

- Tiếng nói trong tr ẻo, dịu dàng, đôi mắt lấp lánh niềm vui, bài tay thon thả từng nétphấn

Bài 2:

Lập dàn ý cho bài văn miêu tả một trong ba đối tợng trên

(Học sinh lập, mỗi dãy một đối tợng, giáo viên gọi học sinh trình bày, nhận xét)

Bài 3:

Thêm vào chỗ trống ( )

- Ngời ông đó nh : Dòng tụ (Văn bản; hoặc nh cua luộc, nh mặt trời

- Không khác gì tợng hai ông tởng Đá Rãi (nguyên bản)

(hoặc thiên tớng, Võ Tòng, hộ pháp )

D/ Củng cố dặn dò:

- Nắm phần ghi nhớ SGK

- Hoàn chỉnh bài tập 2

- Chuẩn bị luyện nói về văn miêu tả

- Tiết sau học: Đêm nay Bác không ngũ

Dạy: Tuần 23: Bài 23: Tiết 93 - 94

(Minh Huệ)

A/ Mục tiêu bài học:

- Giúp học sinh cảm nhận đợc vẻ đẹp của hình tợng Bác Hồ trong bài thơ với tấm lòngthơng yêu mênh mông, sự chăm sóc ân cần với các chiến sĩ đối với Bác Hồ

- Nắm đợc những đặc sắc nghệ thuật của bài thơ Kết hợp miêu tả, kể chuyện với biểuhiện cảm xúc, tâm trạng, những chi tiết giản dị, tự nhiên, mà giàu sức truyền cảm, thểthơ 5 chữ thích hợp với bài thơ có yếu tố kể chuyện

=> Em hiểu gì về tác giả Minh Huệ?

2 Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào?

I/ Giới thiệu tác giả và hoàn cảnh ra đời

=> Đây là một trong những bài thơ thànhcông sớm nhất viết về Bác Hồ và rất quẹthuộc đông đảo quần chúng văn học qua

Trang 35

- Giáo viên đọc mẫu một đoạn => học

sinh đọc tiếp theo

- Học sinh đọc phần chú thích SGK

1 Bài thơ kể lại câu chuyện gì? Em hãy

kể tóm tắt diễn biến của câu chuyện đó?

2 Trong câu chuyện ấy xuất hiện những

nhân vật nào?

3 Trong hai nhân vật ấy nhân vật nào

hiện ra qua sự miêu tả của ngời kể

chuyện? Nhân vật nào bộc lộ trực tiếp

trạng của anh nh thế nào?

6 Từ ngạc nhiên anh đội viên có tâm

trạng gì? Vì sao anh lại có tâm trạng

đó?

7 Từ ngạc nhiên đến xúc động anh đội

viên ở trong trạng thái nh thế nào?

Trạng thái đó đợc thể hiện qua những

câu thơ nh thế nào?

8 Biện pháp nghệ thuật nào đã đợc sử

dụng trong câu thơ này? Tác dụng của

biện pháp nghệ thuật đó?

9 Trong sự xúc động cao độ đó anh đội

viên đã có những biểu hiện gì?

nhiều thế hệ Bài thơ có cách thể hiện hình ợng Bác Hồ thật bình dị mà cảm động Đây

t-là một bài thơ trữ tình nhng có yếu tố tự sự

II/ Đọc, tìm hiểu chú thích:

- Đọc nhịp chậm, giọng thấp ở đoạn đầu,nhịp nhanh hơn và cao hơn một chút ở phầnsau Phần cuối (khổ còn lại) đọc chậm mạnh

để khẳng định nh một chân lý

- Chú thích: SGK

* Chuyện một đêm không ngũ trên đờng đichiến dịch của Bác Hồ trong thời kỳ khángchiến chống Pháp Có hoàn cảnh, thời gian,

địa điểm diễn ra câu chuyện

- Hoàn cảnh: Trên đờng đi chiến dịch trời

m-a lâm thâm và lạnh

- Thời gian: Một đêm khuya, từ lúc anh độiviên thức dậy lần một -> lần ba rồi thức luôncùng Bác

- Địa điểm: Trong mái lều tranh xơ xác nơitrú tạm của bộ đội trong đêm

- Bác Hồ và anh đội viên

- Nhân vật trung tâm là Bác Hồ đợc hiện lênqua cái nhìn và tâm trạng của anh chiến sĩ,qua cả những lời đối thoại cả hai ngời

- Anh đội viên là nhân vật trực tiếp bộc lộcảm xúc suy nghĩ của mình

- Bằng việc sáng tạo hình tợng anh đội viênvừa là ngời chứng kiến vừa là ngời tham giavào câu chuyện bài thơ đã làm cho hình tợngBác Hồ hiện ra tự nhiên, khách quan, gầngũi, ấm áp với ngời chiến sĩ

Anh đội viên mơ màng

Nh nằm trong giấc mộng Bóng Bác cao lồng lộng

ấm hơn ngọn lửa hồng

- So sánh => Gợi tả hình ảnh vừa vĩ đại, lớnlao vừa gần gủi thân thiết của Bác và thểhiện tình cảm ngỡng mộ của anh đội viên

đối với Bác

Thổn thức cả nỗi lòng Thì thầm anh hỏi Bác

Tha thiết mời Bác ngủ -> Nhắm mắt cố ngủ nhng không ngủ đ-

Trang 36

10 Những biểu hiện đó thể hiện tâm

trạng gì của anh đội viên?

- Học sinh đọc diễn cảm từ khổ 10 ->

15

11 Tại sao nhà thơ không kể, tả về lần

thức giấc thứ hai của anh đội viên?

12 Tâm trạng thái độ của anh đội viên

khi tỉnh giấc lần thứ ba đợc diễn tả bằng

các chi tiết thơ nào?

13 Nêu nhận xét của em về cấu tạo của

lời thơ "Mời Bác

14 Điều đó có tác dụng gì trong việc

thể hiện tâm trạng ngời chiến sĩ?

15 Em cảm nhận đợc gì từ lời thơ

"Lòng vui sớng mênh mông

Anh thức luôn cùng Bác"

16 Trong những câu thơ miêu tả tâm

trạng của anh đội viên tác giả đã sử

dụng những từ loại gì?

17 Trong các từ loại đó từ nào em cho

là đặc sắc hơn cả? Vì sao?

18 Tất cả những chi tiết thơ trên tập

trung thể hiện tình cảm của anh đội viên

với Bác nh thế nào?

19 Hình ảnh Bác Hồ hiện ra qua cái

nhìn của anh đội viên và đợc miêu tả ở

23 Trong bài thơ có mấy lần Bác Hồ

nói với anh chiến sĩ? Đó là những lần

nào? Qua những câu thơ nào?

ợc vì lo cho sức khỏe của Bác

=> Lo lắng , thơng yêu Bác

* Lần thứ ba thức dậy

- Không có lần thứ hai, điều này cho thấytrong cái đêm ấy anh đã nhiều lần tỉnh giấcnhng lần nào cũng chứng kiến Bác Hồkhông ngủ

Anh hốt hoảng giật mình Anh vội vàng nằng nặc Mời Bác ngủ Bác ơi!

Bác ơi! mời Bác ngủ Anh đội viên nhìn Bác Anh thức luôn cùng Bác

- Đảo trật tự ngôn từ, lặp lại các cụm từ

=> Thể hiện sự tha thiết, năn nỉ và sự tăngdần mức độ bồn chồn lo lắng chân thành củaanh đội viên với Bác

- Diễn tả niệm vui của anh bộ đội đợc thứccùng Bác, ở bên Bác ngời chiến sĩ nh đợctiếp thêm niềm vui, sức sống (Đó là sứcmạnh cảm hóa của tấm lòng Hồ Chí Minh sựcao cả của ngời đã nâng ngời khác thành caocả)

- Động từ: Hốt hoảng, giật mình, nằng nặc

- Từ láy: Thổn thức, thì thầm

- Nằng nặc => Diễn tả đúng tình cảm mộcmạc, chân thành của ngời chiến sĩ

* Cử chỉ và hành động:

- Đốt lửa, dém chăn, nhón chân nhẹ nhàng.-> Tình thơng yêu và sự chăm sóc ân cần tỉ

mĩ nh một ngời cha, ngời mẹ của Bác

Trang 37

24 Lời nói đó thể hiện tình cảm gì của

Bác?

25 Qua các chi tiết trên hình ảnh Bác

Hồ trong bài thơ gợi cho em cảm xúc

28 Bài thơ giúp ta hiểu gì về tình cảm

của Bác Hồ với quân dân ta và ngợc lại?

mà lớn lao Cái đêm không ngủ trong bài thơchỉ một đêm trong vô vàn trong những đêmkhông ngủ của Bác Việc Bác không ngủ vì

- Nắm đặc điểm nội dung, nghệ thuật của bài thơ

- Ôn tập chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

Day: Bài 23: Tiết 95: ẩn dụ

A/ Mục tiêu bài dạy:

- Giúp học sinh nắm đợc khái niệm ẩn dụ, các kiểu ẩn dụ

- Hiểu và nhớ đợc các tác dụng của ẩn dụ Biết phân tích ý nghĩa cũng nh tác dụng của

ẩn dụ trong thực tế sử dụng TV

- Bớc đầu có kĩ năng tự tạo ra một số ẩn dụ

2 Kiểm tra bài cũ.

- Thế nào là phép nhân hóa? Các kiểu nhân hóa thờng gặp? Cho ví dụ?

3 Bài mới.

- Học sinh đọc ví dụ SGK

1 Cụm từ: Ngời Cha trong khổ thơ chỉ ai?

2 Vì sao có thể ví Bác Hồ với ngời Cha?

3 Cách nói này có gì giống và khác với

phép so sánh?

Ngời là Cha, là Bác, là anh?

4 Khi phép so sánh có lợc bỏ vế (a) ngời

- Giống

- Đều so sánh Bác Hồ với ngời Cha

* Khác nhau: So sánh có đầy đủ cả vế (a)

và vế (b) còn ở đây chỉ có vế (b)

Trang 38

ta gọi đó là so sánh ngầm hay còn lại là ẩn

dụ Vậy em hiểu nh thế nào là ẩn dụ? Tác

dụng của ẩn dụ?

đặc biệt so với cách nói thông thờng?

Giòn tan thờng dùng để nêu đặc điểm của

sự vật nào? Đây là sự cảm nhận của giác

? Từ những ví dụ trên em hãy nêu một số

kiểu tơng đồng thờng đợc sử dụng để tạo

- Lửa hồng: Chỉ màu đỏ của hoa râm bụt

- Màu đỏ đợc ví với lửa hồng vì hai vật ấy

có hình thức tơng đồng Còn sự "nở hoa"

đợc ví với hành động thắp vì chúng giốngnhau về cách thức thực hiện

=> ẩn dụ hình thức (Lửa hồng - Màu đỏ)2- ẩn dụ dựa vào sự tơng đồng về cáchthức thực hiện hoạt động

=> ẩn dụ cách thức (thắp - nở)

3- ẩn dụ dựa vào sự tơng đồng về phẩmchất giữa các sự vật, hiện tợng

(Ngời Cha - Bác Hồ)4- ẩn dụ dựa vào sự tơng đồng về cảmgiác

(Nắng giòn tan -> Nắng to, rực rỡ)

a) ăn quả: Có nét tơng đồng về cách thức với sự thừa hởng thành quả lao động

- Kẻ trồng cây tơng đồng về phẩm chất với ngời lao động, ngời gây dựng

=> Khuyên chúng ta khi thừa hởng, hởng thụ thành quả phải nhớ đến công lao ngời lao

động đã vất vã tạo ra thành quả đó

b) Gần mực thì đen tơng đồng về phẩm chất với cái xấu

- Gần đèn thì sáng tơng đồng về phẩm chất cái tốt, cai hay, cái tiến bộ

c) - Thuyền -> Chỉ ngời đi xa

Trang 39

ẩn dụ phẩm chất

- Biển -> Chỉ ngời ở lại

d) Mặt trời tự nhiên đã đợc nhân hóa: đi

Mặt trời trong lăng: Hình ảnh ẩn dụ, chỉ Bác Hồ

=> Bác Hồ đã đem lại cho đất nớc và dân tộc những thành quả cách mạng to lớn, ấm

áp, tơi sáng nh mặt trời

Bài 3:

a) Khứu giác -> Thị giác, xúc giác => liên tởng mới lạ

b) Xúc giác -> thị giác => Liên tởng mới lạ

c) Xúc giác -> Thính giác => Mới lạ, độc đáo, thú vị

d) Xúc giác, thị giác -> Thính giác => Mới lạ, sinh động

Bài 4:

Viết chính tả: SGK

D/ H ớng dẫn, dặn dò :

- Nắm khái niệm, các kiểu ẩn dụ

- Hoàn chỉnh bài tập, chuẩn bị bài: Hoán dụ

Day: Bài 23: Tiết 96: Luyện nói về văn miêu tả

A/ Mục tiêu bài dạy:

- Giúp học sinh nắm đợc cách trình bày miệng một đoạn, một bài văn miêu tả

- Rèn luyện kĩ năng trình bày miệng, những điều đã quan sát và lựa chọn theo một thứ

2 Kiểm tra bài cũ.

- Muốn làm tốt, bài văn tả ngời em cần phải làm gì? Nêu yêu cầu ba phần của 1bài văn tả ngời

3 Bài mới:

- Học sinh yêu cầu bài tập 1

? Từ đoạn văn trên em hãy tả lại bằng

miệng quang cảnh lớp học trong buổi học

Trang 40

2 Thân bài: Tả về thầy:

- Cảnh nhà thầy sau nhiều năm gặp lại

- Thầy đón trò nh thế nào: Dáng ngời, khuôn mặt, lời nói, cử chỉ

- Khi nhận ra học sinh cũ thầy có biểu hiện gì?

- Câu chuyện giữa thầy và trò diễn ra nh thế nào? Câu nói nào của thầy; Làm em nhớnhất

- Cảnh chia tay diễn ra nh thế nào?

3 Kết bài.

- Cảm xúc, suy nghĩ của em sau khi gặp thầy

* Học sinh thảo luận, lập dàn bài theo tổ và cử đại diện trình bày

D/ Củng cố, dặn dò:

- Về nhà tập viết một đoạn văn tự kể về bản thân

- Chuẩn bị dàn bài chi tiết đề đó để trình bày miệng vào giờ sau

Day: Tuần 25 : Bài 24: Tiết 97:

Kiểm tra văn

A/ Mục tiêu bài học:

- Qua tiết kiểm tra nhằm giúp học sinh cảm nhận đợc các văn bản tự sự văn xuôi và thơhiện đại đã học

- Kết hợp kiểm tra trắc nghiệm ngắn gọn và tự luận viết về những đoạn văn ngắn

A- Ngôi kể thứ 3, thứ tự kể thời gian

B- Ngôi kể thứ nhất, thứ tự kể sự việc

C- Ngôi kể thứ nhất, thứ tự kể thời gian và sự việc

D- Ngôi kể thứ 3 nhân hóa

II- Bài học đờng đời đầu tiên của DM là gì?

A- Không bao giờ bắt nạt ngời yếu kém hơn mình để ân hận suốt đời

III- Ngời anh trong truyện "Bức tranh của en gái tôi" đã gọi em gái mình cô bé Kiều

Phơng là Mèo Bốn bạn A, B, C, D có 4 ý kiến khác nhau về điều này? Còn theo em:

V- Nhân vật trung tâm trong bài thơ "Đêm nau Bác không ngủ" là ai.

A- Anh đội viên

Ngày đăng: 12/04/2021, 11:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w