luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðẠO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
PHẠM THỊ KIM THOA
BỔ SUNG OVOCRACK DẠNG BỌC CHO GÀ LƯƠNG
PHƯỢNG ðẺ TRỨNG GIỐNG TẠI TRẠI HẢI ANH,
XÃ TAM HƯNG, HUYỆN THANH OAI, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : CHĂN NUÔI
Người hướng dẫn khoa học: TS ðẶNG THÚY NHUNG
Hà Nội - 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước ñây
Tôi xin cam ñoan các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Phạm Thị Kim Thoa
Trang 3Nhân dịp này tôi xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành của mình tới các thầy
cô giáo trong khoa Chăn nuôi và NTTS, Viện đào tạo sau ựại học, trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã ựào tạo, giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn KS Lê Thị Tám, chủ trại giống Hải Anh,
Bộ môn Sinh lý - sinh hóa, tập tắnh vật nuôi, Viện Chăn nuôi, cùng toàn thể các bác, các cô chú làm việc tại trại ựã giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình thực tập
Tôi xin chân thành cảm ơn gia ựình, người thân và bạn bè ựã ựộng viên, tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Phạm Thị Kim Thoa
Trang 4MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
PHẦN I: ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục ñích – ý nghĩa 2
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Cơ sở lý luận về ñặc ñiểm tiêu hóa thức ăn của gia cầm 3
2.1.1 Mỏ 4
2.1.2 Khoang miệng 4
2.1.3 Thực quản 4
2.1.4 Diều 4
2.1.5 Thực quản dưới 4
2.1.6 Dạ dày tuyến 5
2.1.7 Dạ dày cơ (mề) 5
2.1.8 Ruột non 5
2.1.9 Ruột già 5
2.2 Một số ñặc ñiểm sinh lý sinh sản của gà mái ñẻ 6
2.2.1 Cấu tạo cơ quan sinh dục cái 6
2.2.2 Hiện tượng rụng trứng và quá trình hình thành trứng 9
2.3 Dinh dưỡng khoáng ở gia cầm 10
2.3.1 Một vài nét chung về dinh dưỡng khoáng 11
2.3.2 Chuyển hóa, hấp thu canxi ở gia cầm 13
Trang 52.3.3 ðiều hòa trao ñổi canxi 19
2.3.4 Một số trạng thái bệnh lý do rối loạn chuyển hóa canxi 22
2.4 Một vài hiểu biết về axit hữu cơ sử dụng trong chăn nuôi 26
2.5 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến sức ñẻ trứng và kết quả ấp nở của
gia cầm 28
2.6 Một số ñặc ñiểm của gà Lương Phượng 33
2.6.1 Nguồn gốc 33
2.6.2 ðặc ñiểm ngoại hình 33
2.6.3 Sức sản xuất 33
2.6.4 ðiều kiện chăm sóc và nuôi dưỡng 34
2.7 Những nghiên cứu gần ñây về việc bổ sung canxi hữu cơ trong chăn nuôi 34
2.8 Giới thiệu về chế phẩm Ovocrack 36
PHẦN III: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
3.1 ðịa ñiểm, thời gian nghiên cứu 37
3.2 ðối tượng nghiên cứu 37
3.3 Nội dung nghiên cứu 37
3.4 Phương pháp nghiên cứu 37
3.4.1 Thiết kế thí nghiệm 37
3.4.2 Các chỉ tiêu theo dõi 39
3.4.3 Hiệu quả bổ sung Ovocrack 42
3.5 Xử lý số liệu 42
PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 43
4.1 Các chỉ tiêu năng suất 43
4.1.1 Tỷ lệ ñẻ bình quân các lô qua các tuần tuổi 43
4.1.2 Năng suất trứng 46
4.2 Hiệu quả sử dụng thức ăn 48
4.3 Một số chỉ tiêu chất lượng trứng 53
Trang 64.3.1 Khối lượng trứng qua các tuần tuổi 53
4.3.2 Chất lượng trứng 56
4.4 Tỷ lệ nuôi sống, loại thải của ñàn gà thí nghiệm 61
4.5 Một số chỉ tiêu ấp nở 63
4.6 Hiệu quả bổ sung Ovocrack 67
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 72
5.1 Kết luận 72
5.2 ðề nghị 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
PHỤ LỤC 78
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
STT Ký hiệu viết tắt Các từ (cụm từ) ñầy ñủ
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn cho gà mái ñẻ trứng
giống > 18 tuần tuổi (theo nhãn mác của công ty) 38
Bảng 3.2 Tiêu chuẩn ăn của gà ñẻ 21– 62 tuần tuổi (Tiêu chuẩn Việt Nam – 1994) (Viện chăn nuôi, 2000) 38
Bảng 3.3 Sơ ñồ bố trí thí nghiệm 39
Bảng 4.1 Tỷ lệ ñẻ của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi (%) 43
Bảng 4.2 Năng suất trứng của gà thí nghiệm 47
Bảng 4.3 Hiệu quả sử dụng thức ăn 49
Bảng 4.4 Khối lượng trứng qua các tuần tuổi 54
Bảng 4.5 Một số chỉ tiêu chất lượng trứng 57
Bảng 4.6 ðơn vị Haugh trung bình của các lô thí nghiệm 61
Bảng 4.7 Tỷ lệ nuôi sống, loại thải của ñàn gà thí nghiệm 62
Bảng 4.8 Tỷ lệ trứng loại thải, tỷ lệ trứng giống 64
Bảng 4.9 Một số chỉ tiêu ấp nở 66
Bảng 4.10 Hiệu quả bổ sung Ovocrack 69
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ ñồ cấu tạo hệ thống tiêu hóa của gia cầm 3
Hình 2.2 Cấu trúc xoắc ốc gồm 3 phần của collagen 14
Hình 2.3 Sự hình thành vitamin D3 và D2 trong cơ thể 20
Hình 2.4 ðiều hòa chuyển hóa canxi trong cơ thể 1
Hình 4.1 ðồ thị tỷ lệ ñẻ bình quân của các lô qua các tuần tuổi 45
Hình 4.2 Biểu ñồ năng suất trứng của các lô thí nghiệm 48
Hình 4.3 Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng qua các tuần tuổi thí nghiệm 51
Hình 4.4 Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng giống qua
các tuần tuổi thí nghiệm 51
Trang 10PHẦN I: ðẶT VẤN ðỀ 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Chăn nuôi gà là nghề sản xuất truyền thống có từ lâu ñời và chiếm vị trí quan trọng thứ hai trong toàn ngành chăn nuôi của Việt Nam, cung cấp khoảng 350 – 450 ngàn tấn thịt và hơn 2,5 - 3,5 tỷ quả trứng hàng năm (Cục Chăn nuôi, 2007) Tuy nhiên, chăn nuôi gà của nước ta vẫn trong tình trạng lạc hậu, chưa phát triển, sản phẩm chưa ñáp ứng ñủ nhu cầu xã hội Bình quân sản lượng thịt xẻ, trứng/người chỉ ñạt 4,5 - 5,4kg/người/năm và 35 trứng/người/năm (Trần Công Xuân, 2008) ðể chăn nuôi gà thực sự phát triển, hiệu quả chăn nuôi ñược nâng cao, bên cạnh các yếu tố con giống, chuồng trại,… người chăn nuôi cần phải ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật mới vào xây dựng khẩu phần ăn, nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn và giảm chi phí thức ăn ñể cho lợi nhuận cao
Trong khẩu phần ăn cho gà, mặc dù các nguyên tố khoáng như canxi, photpho,… chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ nhưng lại có một ý nghĩa vô cùng quan trọng, góp phần làm tăng năng suất, chất lượng của sản phẩm bởi chúng tham gia vào hầu hết quá trình sinh lý, sinh hóa trong cơ thể Gà là ñộng vật ñẻ trứng
và vỏ trứng ñược cấu tạo bởi hơn 90% là canxi; do vậy, nhu cầu canxi của gia cầm hay gà rất cao Trong khi ñó khả năng dự trữ canxi trong cơ thể gà thấp nên tốc ñộ trao ñổi khoáng của cơ thể diễn ra rất nhanh so với các ñộng vật khác Chính vì vậy, các nhà khoa học ñã chú ý rất nhiều ñến nguyên tố canxi trong khẩu phần ăn của gà ñặc biệt là khẩu phần cho gà ñẻ
Thức ăn công nghiệp cho gia súc, gia cầm nói chung và gà nói riêng ñều ñược bổ sung một lượng canxi nhất ñịnh Nguồn canxi dùng ñể bổ sung chủ yếu
là canxi vô cơ như: bột vỏ sò, hến, mai mực (30 - 35% Ca), CaCO3 (38% Ca); bột ñá vôi (32% Ca),…(Tôn Thất Sơn, 2005) Tuy nhiên, khả năng hấp thu canxi vô vơ ở gà rất kém Ngoài ra, các loại canxi vô cơ trên nếu bổ sung nhiều
Trang 11có thể gây ra hiện tượng ỉa chảy cho gia cầm ðối với gà ñẻ trứng, nhu cầu canxi rất cao trong quá trình sinh sản; do ñó, nếu chỉ sử dụng thức ăn công nghiệp cơ thể vẫn thiếu hụt một lượng canxi nhất ñịnh do vậy mà năng suất, chất lượng trứng và tỷ lệ ấp nở chưa cao
Sử dụng canxi hữu cơ ñang là xu hướng trong nền chăn nuôi hiện ñại Khi
bổ sung canxi hữu cơ vào khẩu phần của vật nuôi sẽ giúp con vật hấp thu và tiêu hóa tốt hơn, tăng hiệu quả sử dụng thức ăn và nâng cao hiệu quả kinh tế Hiện nay trên thị trường có nhiều sản phẩm canxi hữu cơ dùng cho chăn nuôi Sản phẩm Ovocrack do công ty Global Nutrition International (GNI) của Pháp là một chế phẩm bổ sung canxi hữu cơ cho gia cầm nói chung và gà ñẻ nói riêng ñã ñược sử dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới và mới có mặt trên thị trường Việt Nam ñược vài năm gần ñây Tại Việt Nam, Ovocrack ñã ñược thử nghiệm trên một vài ñối tượng gia cầm như vịt Super, gà ñẻ trứng thương phẩm cho kết quả tốt nhưng trên gà ñẻ trứng giống hay gà ñẻ sinh sản thì hiện chưa ñược nghiên cứu Chính vì vậy, ñể hiểu rõ tác dụng của sản phẩm Ovocrack ñối với
ñàn gà ñẻ sinh sản chúng tôi tiến hành ñề tài: “Bổ sung Ovocrack dạng bọc cho
gà Lương Phượng ñẻ trứng giống tại trại Hải Anh, xã Tam Hưng, huyện Thanh Oai, Hà Nội”
1.2 Mục ñích – ý nghĩa
* Mục ñích của ñề tài
- Xác ñịnh hiệu quả của việc bổ sung Ovocrack dạng bọc trong khẩu phần của gà ñẻ sinh sản;
- Xác ñịnh hiệu quả kinh tế của việc bổ sung Ovocrack dạng bọc
* Ý nghĩa của ñề tài
Cung cấp thêm thông tin cho các cơ sở sản xuất, các nhà chăn nuôi trong việc xây dựng khẩu phần ăn cho gà ñẻ ñặc biệt là gà ñẻ sinh sản
Trang 12PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở lý luận về ñặc ñiểm tiêu hóa thức ăn của gia cầm
Gia cầm có tốc ñộ trao ñổi chất và năng lượng cao hơn so với các ñộng vật có vú Cường ñộ tiêu hóa ở gia cầm ñược xác ñịnh bằng tốc ñộ di chuyển của thức ăn qua ống tiêu hóa Ở gà con, tốc ñộ là 30 - 39 cm/giờ, gà lớn hơn là
32 - 40 cm/giờ và gà trưởng thành là 40 - 42 cm/giờ (Bùi Hữu ðoàn và cộng sự, 2009) Chiều dài của ống tiêu hóa gia cầm không lớn, thời gian khối thức ăn ñược giữ lại trong ñó không vượt quá 2 - 4 giờ và ngắn hơn rất nhiều so với ñộng vật khác
Hình 2.1 Sơ ñồ cấu tạo hệ thống tiêu hóa của gia cầm
Thận
Diều
Thực quản
Dạ dày tuyến
Mề
Quả tối (lách)
Mật Gan
Trang 13Ở gà tuyến nước bọt không phát triển, lưỡi rất nhỏ, khoang miệng không
có răng, nước bọt rất ít men, chủ yếu là dịch nhầy ñể thấm ướt thức ăn thuận lợi cho việc nuốt
2.1.5 Thực quản dưới
Thực quản dưới là một ống rất ngắn, dẫn thức ăn xuống dạ dày tuyến
Trang 142.1.6 Dạ dày tuyến
Dạ dày tuyến có dạng ống ngắn, vách dày, ñược nối với dạ dày cơ bằng một eo nhỏ Vách dạ dày tuyến cấu tạo gồm màng nhày, cơ và mô liên kết Bề mặt của màng nhày có những nếp gấp dễ thấy, ñậm và liên tục Ở ñáy màng nhày có những tuyến hình túi phức tạp, các chất tiết ñược ñi ra bởi 50 - 74 lỗ trong các núm ñặc biệt của các nếp gấp ở màng nhầy Dịch dạ dày ñược tiết vào trong khoang của dạ dày tuyến, có HCl, men pepsin, men bào tử và muxin Dạ dày tuyến có dung tích nhỏ chỉ có tác dụng thấm dịch và chuyển thức ăn xuống
dạ dày cơ
2.1.7 Dạ dày cơ (mề)
Dạ dày cơ có dạng hình ñĩa, hơi bị bóp ở phía cạnh, nằm ở phía sau thùy trái của gan và lệch về phía trái của khoang bụng Lối vào, lối ra của dạ dày cơ rất gần nhau, nhờ vậy thức ăn ñược giữ lại ở ñây lâu hơn Thức ăn sẽ bị nghiền nát cơ học, trộn lẫn với men và ñược tiêu hóa dưới tác dụng của các dịch dạ dày, enzyme và chất tiết của vi khuẩn
Dạ dày cơ cấu tạo bởi những lớp cơ khỏe và thành dày có ý nghĩa cơ học ngoài ra còn giữ cho vách dạ dày khỏi bị tác ñộng của những yếu tố bất lợi Dạ dày cơ có tác dụng nhào trộn, co bóp ñể nghiền nát thức ăn
2.1.8 Ruột non
Ruột non ngắn và giống như ruột non của gia súc Ruột non có cấu tạo ñầy ñủ, có nhiều tuyến, nhiều nhung mao, có khả năng và tốc ñộ hấp thu thức ăn lớn Mặt khác, do tuyến ngoại tiết tương ñối phát triển nên khả năng tiêu hóa tốt
2.1.9 Ruột già
Ruột già là cơ quan tiêu hóa xơ chính của gà nhờ vào sự hoạt ñộng của
vi sinh vật Cuối ruột già có hai manh tràng Phần cuối cùng của trực tràng có
Trang 15lỗ huyệt cũng là nơi ñổ ra của ñường tiết niệu, thải phân, ñồng thời thực hiện chức năng sinh dục
2.2 Một số ñặc ñiểm sinh lý sinh sản của gà mái ñẻ
2.2.1 Cấu tạo cơ quan sinh dục cái
Ở gà, cơ quan sinh dục cái gồm hai tuyến nhưng trong quá trình tiến hóa
và phát triển buồng trứng và ống dẫn trứng bên phải phần lớn ñã bị thoái hóa hoàn toàn Nói chung, cơ quan sinh dục cái của gà gồm một buồng trứng và một ống dẫn trứng
2.2.1.1 Buồng trứng
Buồng trứng nằm ở phía trái của khoang bụng là nơi tạo ra các tế bào trứng (lòng ñỏ trứng) Kích thước và hình dạng buồng trứng phụ thuộc vào trạng thái, chức năng và tuổi gia cầm Ở gà mái con 1 ngày tuổi, buồng trứng có dạng phiến mỏng và 4 tháng tuổi là phiến hình thoi Gà trong thời kỳ ñẻ trứng mạnh, buồng trứng có dạng hình chùm nho Trong buồng trứng có miền vỏ và miền tủy Ở miền vỏ, buồng trứng gồm nhiều tế bào trứng ở các giai ñoạn khác nhau
Ở miền tủy, buồng trứng ñược cấu tạo từ mô liên kết, có nhiều mạch máu và dây thần kinh Trong tủy có những khoang ñược phủ bằng biểu mô dẹt và mô thần kinh
Trang 160,7cm và thời kỳ thay lông chiều dài là 17cm Ống dẫn trứng chia làm 5 phần: loa kèn (phễu), phần tạo lòng trắng, cổ, tử cung và âm ñạo
Loa kèn (phễu): phần mở rộng phía ñầu ống dẫn trứng và nằm phía dưới buồng trứng Bề mặt niêm mạc xếp nếp không có tuyến Chuyển ñộng nhu mô của phễu có khả năng bắt lấy tế bào trứng khi nó rụng xuống từ buồng trứng Lớp lòng trắng ñầu tiên ñược bao bọc xung quanh tế bào trứng tiết ra ở cổ phễu Trên nếp nhăn của phễu thường có rất nhiều tinh trùng, chúng sống nhờ một phần dinh dưỡng trong dịch ở các nếp này và thụ tinh ngay khi gặp lòng ñỏ rụng xuống
Phần tạo lòng trắng là phần dài nhất của ống dẫn trứng Niêm mạc của ống có nhiều nếp xếp dọc Trong phần này có nhiều tuyến hình ống, chất tiết của tuyến là lòng trắng
Cổ (eo): là phần hẹp lại của ống dẫn trứng và dài 8cm Niêm mạc có những nếp xếp nhỏ, ở ñó lòng trắng ñược bổ sung thêm; ñồng thời, các tuyến
ở eo tiết ra các sợi chắc, ñan vào nhau ñể hình thành sợi chắc, ñó là màng dưới vỏ cứng
Tử cung (dạ con): là ñoạn tiếp theo của eo, ñó là phần mở rộng và có thành dày Các nếp nhăn của niêm mạc phát triển mạnh, xếp theo hình ngang và xiên Vỏ trứng ñược hình thành do chất tiết của tuyến dạ con
Âm ñạo: là ñoạn cuối cùng của ống dẫn trứng Từ dạ con âm ñạo ñược tạo
ra bằng phần thu hẹp cổ tử cung, nơi ñó có van cơ Phần cuối của âm ñạo ñược
mở ra và ñi vào ñoạn giữa ổ nhớp, gần niệu quản trái Niêm mạc nhăn, không có tuyến Lớp biểu mô của âm ñạo sản xuất ra dịch tiết (tham gia vào sự hình thành của lớp màng trên vỏ) Lớp cơ phát triển tốt, nhất là lớp cơ vòng Sự co bóp của lớp cơ này giúp quả trứng ñược ñẩy ra ngoài qua lỗ huyệt
Trang 172.2.1.3 Tế bào sinh dục cái (trứng)
Tế bào sinh dục cái của gà chính là trứng, nó có kích thước lớn hơn so với các lớp ñộng vật khác Trứng ñược bảo vệ bằng lớp vỏ cứng bao bên ngoài Bên trong trứng có chứa phôi, chất dinh dưỡng và khoáng Chất dinh dưỡng và khoáng ñủ ñể ñáp ứng cho nhu cầu sinh trưởng, phát triển một cách bình thường của bào thai
Tùy theo giống gà và tuổi ñẻ mà khối lượng trứng khác nhau, trung bình trứng nặng khoảng 56 - 64g Trứng ñược hình thành và tạo ra từ buồng trứng và ống dẫn trứng Trứng gà ñược cấu tạo bởi các thành phần và tỷ lệ như sau:
- Vỏ trứng: 9 - 12%
- Lòng ñỏ: 29 - 33%
- Lòng trắng: 58 - 60% (lớp ngoài lòng trắng lỏng 23%, lớp giữa lòng trắng ñặc chiếm 57%, lớp trong lòng trắng lỏng 17%, lớp trong cùng lòng trắng xoắn ñặc 3%) (Nguyễn Tất Thắng, 2008)
Trứng gà có thành phần hóa học ổn ñịnh vì ñó là nơi ñể bào thai tồn tại và phát triển Thành phần hóa học của trứng như sau:
- Vỏ trứng: 97% CaCO3 cùng các nguyên tố P, Mg, Na, Cl,… còn lại là chất hữu cơ và nước (Hunton, 2005)
Trang 18- Nước trong trứng chiếm 66%, vật chất khô 34%, protein 12%, lipit 10%, hydratcacbon 1% và 11% khoáng Trên vỏ trứng có nhiều lỗ thông khí và có tới
7600 - 7800 lỗ Phôi trôi nổi trên bề mặt lòng ñỏ chính là hợp tử do tinh trùng kết hợp với tế bào trứng Nếu trứng ñược ñặt trong môi trường thích hợp nhiệt
ñộ 37,50C; ẩm ñộ 60 - 70% kết hợp với thông thoáng và ñảo trứng thì phôi gà tiếp tục phát triển và sử dụng chất dinh dưỡng cân ñối trong trứng ñể hình thành
gà con sau 490 - 528 giờ (17,5 - 22 ngày ấp tùy vào môi trường)
2.2.2 Hiện tượng rụng trứng và quá trình hình thành trứng
Hiện tượng rụng trứng và hình thành trứng ở gà mái gắn liền với sự hình thành các chất dinh dưỡng ñể nuôi bào thai Quá trình thoát khỏi buồng trứng của tế bào trứng chín gọi là sự rụng trứng Tế bào trứng chín rơi vào túi lòng ñỏ
và nằm trên bề mặt lòng ñỏ ñạt ñộ chín trong phạm vi 9 - 10 ngày
Khối lượng trứng tăng 16 lần trong thời gian 7 ngày ở thời kỳ trước rụng trứng (Nguyễn Tất Thắng, 2008) Hormone FSH, LH ñiều chỉnh theo một trình
tự chặt chẽ trong quá trình phát triển Thùy trước tuyến yên tiết ra hormone FSH
và LH là tác nhân kích thích bao noãn phát triển, vỡ ra và chín ñể giải phóng trứng Trứng sau khi rụng ñược rơi vào trong phễu (loa kèn) của ống dẫn trứng
và phễu nhu ñộng liên tục Tế bào trứng rơi vào phễu dừng lại ở ñây 20 phút, nếu có tinh trùng thì việc thụ tinh tế bào trứng sẽ xảy ra ở trên thành phễu Sự rụng trứng ở gà xảy ra một lần trong ngày, thường là sau khi gà ñẻ trứng 30 phút Nếu gà ñẻ sau 16 giờ thì sự rụng trứng sẽ chuyển ñến buổi sáng ngày hôm sau Trứng bị ngưng trệ sự rụng trứng tiếp theo Nếu lấy trứng ra khỏi tử cung thì cũng không làm tăng nhanh sự rụng trứng ñược Sự rụng trứng ở gà thường xảy ra trong thời gian từ 2 - 14 giờ hàng ngày
Tế bào trứng di chuyển ñầu tiên là phần tiết lòng trắng (2,5 - 3 giờ) Ở ñây các phần của lòng trắng ñược hình thành và tiếp tục di chuyển xuống phần eo khoảng 10 phút bắt ñầu hình thành màng lòng trắng, sau ñó xuống tử cung, qua
Trang 19tử cung mất 19 giờ Tại ñây nó hình thành vỏ, sau ñó trứng qua âm ñạo rất nhanh và ra ngoài Trứng qua phần tiết lòng trắng với tốc ñộ 2 - 3 m/phút, qua
eo 1,4 m/phút, ñến tử cung thì gần như dừng lại Trứng qua âm ñạo rất nhanh, toàn bộ quá trình hết 20 - 24 giờ Trong quá trình di chuyển các ñoạn của ống dẫn trứng, tế bào trứng vừa chuyển ñộng tịnh tiến vừa chuyển ñộng cuộn tròn Hiện tượng rụng trứng xảy ra 15 - 75 phút sau khi gà ñẻ trứng ra ngoài, thường xảy ra sau 30 phút
Thời kỳ ñầu của quá trình ñẻ trứng, từ khi rụng quả trứng ñầu tiên ñến khi gà bắt ñầu ñẻ bình thường về sinh lý kéo dài 1 - 2 tuần, thậm chí ñến
1 tháng Trong thời kỳ này, gà mái ñẻ trứng thất thường với biểu hiện như 2 trứng/ngày, trứng dị hình vỏ, thiếu vỏ cứng, vỏ mỏng, trứng 2 lòng hoặc khoảng cách giữa các lần ñẻ thất thường (Nguyễn Tất Thắng, 2008) Sở dĩ
có hiện tượng ñó là do 2 trứng trong tử cung hoặc 2 trứng cùng chín và rơi vào ống dẫn trứng
2.3 Dinh dưỡng khoáng ở gia cầm
Các nguyên tố trong cơ thể ñược chia làm hai loại: nguyên tố ña lượng và nguyên tố vi lượng
Các nguyên tố ña lượng (macro-elements) gồm 11 nguyên tố: O, C, H,
Ca, N, P, K, Mg, S, Cl và Na; chúng chiếm tới 99% khối lượng chất sống (Bùi Hữu ðoàn, 1999) Các nguyên tố ña lượng ñóng vai trò chủ yếu trong việc tạo nên 4 chất cơ bản trong cơ thể sống ñó là gluxit (C, H, O), lipit (C, H, O có thể
cả P, N), protein (C, H, N, O và thường có S, P, ñôi khi có cả Fe và những nguyên tố khác) và muối vô cơ (Ca, P, Na, Cl, K, Mg,…)
Các nguyên tố vi lượng (micro-elements): hàm lượng các nguyên tố vi lượng trong chất sống rất thấp, chỉ tính theo phần nghìn hay phần triệu Trước ñây, khi mới phát hiện ra chúng, người ta tưởng ñó là những nguyên tố lạc vào
Trang 20cơ thể và chúng không có vai trò với cơ thể sống Kiến thức về vai trò của các nguyên tố vi lượng bắt ñầu xuất hiện từ giữa thế kỷ XIX khi iốt ñược chứng minh có liên quan ñến sự phát sinh bệnh bướu cổ ñịa phương Kể từ ñó, cùng với sự phát triển của khoa học, thế giới ñã tìm ra vai trò của nhiều nguyên tố vi lượng khác
2.3.1 Một vài nét chung về dinh dưỡng khoáng
2.3.1.1 Khái quát chung
Các chất khoáng là những chất vô cơ của thức ăn, khi ñem ñốt cháy hết các chất hữu cơ, các chất khoáng sẽ tạo ra cặn dưới dạng tro Chất khoáng chiếm một tỷ lệ nhỏ trong cơ thể sống nhưng chúng có vai trò hết sức quan trọng Chất khoáng tham gia vào hầu hết các quá trình sinh học trong cơ thể Khi thiếu một phần chất khoáng, cơ thể muốn tồn tại ñược ñòi hỏi ñộ thích ứng cao, nếu thiếu toàn bộ khoáng chất, cơ thể không tồn tại ñược
ðể ñạt hiệu quả kinh tế cao trong chăn nuôi, thức ăn không chỉ ñược cung cấp ñủ mà cần phải theo tỷ lệ cân ñối giữa các chất trong khẩu phần ñặc biệt là việc cân ñối tỷ lệ khoáng thích hợp ðối với gà ñẻ trứng ñặc biệt là gà ñẻ sinh sản thì việc bổ sung ñầy ñủ chất khoáng và cân ñối là vô cùng cần thiết Nếu thiếu, thừa hay mất cân ñối các nguyên tố khoáng sẽ làm giảm năng suất và chất lượng trứng từ ñó ảnh hưởng tới ấp nở
Sự phân chia các nguyên tố khoáng ña lượng hay vi lượng là theo sự có mặt về số lượng của chúng trong cơ thể chứ không phản ánh ñược tầm quan trọng và vai trò thiết yếu ñối với cơ thể Tiêu chuẩn phân loại ñó dựa vào nhu cầu của ñộng vật bậc cao ñối với từng nguyên tố, không dựa vào nhu cầu của ñộng vật bậc thấp vì các nguyên tố khoáng ña lượng ñối với ñộng vật bậc thấp chỉ cần một lượng không ñáng kể
Trang 212.3.1.2 Sự hấp thu và bài tiết chất khoáng
ðể hấp thu ñược các nguyên tố khoáng phải ở dạng hòa tan Có nhiều nhân tố tham gia vào quá trình hòa tan và sử dụng các nguyên tố khoáng ở trong
hệ tiêu hóa Sự ion hóa thường là kết quả của axit HCl tạo ra các muối clorua với các cation khác nhau Sự hấp thu khoáng trong ruột non phụ thuộc vào:
- Tuổi ñộng vật
- Giai ñoạn tiết sữa, ñẻ trứng (ở gia cầm)
- Mức ñộ cung cấp chất khoáng
Thời kỳ ñẻ trứng, ở gà mái sự hấp thu khoáng mạnh hơn thời kỳ hậu bị và
gà dò Ngoài ra, mức ñộ hấp thu khoáng còn phụ thuộc vào chế ñộ, ñiều kiện nuôi dưỡng, và hàm lượng các nguyên tố khoáng có trong thức ăn
Sự bài tiết chất khoáng bằng các con ñường khác nhau, chủ yếu qua phân và nước tiểu Ngoài ra, sự bài tiết khoáng còn ñược thực hiện qua tuyến
mồ hôi, tuyến bã dưới da, máu kinh nguyệt và dịch quanh thai Khoáng còn ñược bài tiết theo sữa, trứng, lông và tinh dịch Những chất khoáng cần thiết cho sự sống có một cơ chế bài tiết ñặc biệt qua các cơ quan như thận, gan, tụy, tuyến nước bọt, dạ dày và ruột Lượng khoáng bài tiết phụ thuộc vào lượng thức ăn khoáng lấy vào
2.3.1.3 Vai trò chung của chất khoáng
Trong cơ thể ñộng vật nói chung và gia cầm hay gà nói riêng, các nguyên
tố khoáng có vai trò hết sức quan trọng, tham gia vào cấu tạo cơ thể và hầu hết các quá trình sinh lý sinh hóa trong cơ thể:
- Tạo nên bộ khung xương vững chắc nhằm chống ñỡ và bảo vệ các mô mềm của cơ thể
Trang 22- Góp phần tạo nên chất nguyên sinh như P là nhân tố quan trọng trong thành phần cấu trúc nhân tế bào của mô não và thần kinh
- Tham gia tích cực vào quá trình sản xuất ra các sản phẩm chăn nuôi như lông, trứng,…
- Duy trì áp lực thẩm thấu và sức căng bề mặt của thể dịch cơ thể
- ðiều hòa nồng ñộ ion H+ trong máu và dịch nội mô, duy trì thế cân bằng giữa toan và kiềm
- Tính hưng phấn hay năng lực phản ứng của cơ, thần kinh ñối với những kích thích chịu ảnh hưởng trực tiếp vào những chất khoáng vô cơ ví dụ như nguyên tố Ca tham gia vào chuyển ñộng của xung thần kinh
- Ngoài ra, chất khoáng còn tham gia vào quá trình ñiều hòa các chức năng trong cơ thể Các chất khoáng ñặc biệt là khoáng vi lượng tham gia vào thành phần cấu tạo nên enzyme, các hormone và một số vitamin và là những nguyên tố xúc tác sinh học trong cơ thể
2.3.2 Chuyển hóa, hấp thu canxi ở gia cầm
Canxi là một trong những nguyên tố có nhiều trong tự nhiên (chiếm 3%
vỏ ñịa cầu); tuy nhiên, sự phân bố của nó trong các loại thức ăn thực vật không ñồng ñều Một trong những yếu tố ảnh hưởng tới hàm lượng canxi trong cây cỏ
là ñộ pH của ñất: pH càng cao thì hàm lượng canxi trong cây cũng tăng tương ứng Các thức ăn có nguồn gốc ñộng vật thường có hàm lượng canxi ổn ñịnh và cao hơn thức ăn thực vật ðộng thực vật ở vùng núi có hàm lượng canxi cao hơn vùng ñồng bằng (Bùi Hữu ðoàn, 1999)
Trong cơ thể vật nuôi, 99% canxi tập trung ở xương và răng, 1% ở các
mô mềm (Bùi Hữu ðoàn, 1999) Canxi và một số nguyên tố khác có mối liên quan khá ñặc thù trong hấp thu và chuyển hóa ở vật nuôi Do vậy, khi nhận xét
Trang 23biến ñộng số lượng nguyên tố khoáng này cần tham khảo thêm biến ñộng của các nguyên tố kia
2.3.2.1 Ở xương
Trong xương canxi chiếm tỷ lệ chủ yếu Xương là loại mô liên kết ñược tạo bởi một bộ khung protein gồm chủ yếu là các bó collagen và các glucoprotein khác, cả hai tạo nên phần nền hữu cơ của xương Collagen và protein dạng sợi do loại tế bào xương osteoblast tạo nên Các ñơn vị cơ bản của collagen gồm 3 chuỗi peptit gọi là tropocollagen Thành phần axit amin của collagen rất ñặc biệt: ⅓ là glycine, ⅓ là axit amin khác và ⅓ là proline và hydroxyproline (với nhóm OH thường ở vị trí C4)
Hình 2.2 Cấu trúc xoắc ốc gồm 3 phần của collagen
(https://chempolymerproject.wikispaces.com/Collagen+-+B-+rgam) Quá trình tạo hydroxyproline (hypro) ñược thực hiện trên gốc proline ñã
có trong chuỗi peptit, dưới sự xúc tác của enzyme prolylhydroxylase trong osteoblast ðể có hoạt tính, enzyme này ñòi hỏi sự tham gia của vitamin C (axit ascorbic) Khi vắng hoặc thiếu vitamin này sự hydroxyl hóa proline thành 4 -
Trang 24hypro bị giảm hoặc không có, ñiều này dẫn tới sự lỏng lẻo, thậm chí rối loạn cấu trúc bậc 4 của ñơn vị collagen
Trong xương, tinh thể canxi thường ở dạng phức hợp hydroxyapatite [Ca10(OH)2(PO4)6] rất khó hòa tan, làm thành những trung tâm có hai lớp bao quanh:
- Lớp hấp thu, trong ñó có một phần cacbonat ñược thay thế bởi các ion
OH, xitrat, clorua và khoảng 6% canxi ñược thế bởi ion H+, Na+ Ở pH cao, loại dicanxi photphate Ca2(HPO4)2 kém hòa tan sẽ hình thành và thay chỗ monocanxi photphate Ca(H2PO4)2 là chất có ñộ hòa tan cao và hoàn toàn ion hóa ðây là lý do tại sao trạng thái kiềm huyết lại gây ra hiện tượng giảm canxi huyết dẫn tới chứng co cứng cơ thể (tetania)
- Lớp gần những phân tử H2O thủy hóa chiếm hơn 5% khối tinh thể Bên cạnh hoạt ñộng của tế bào tạo xương osteoblast hoạt ñộng ngược chiều: dưới ảnh hưởng của loại thứ hai, phần ossein bị phân rã làm mất khả năng lắng ñọng của các muối canxi Chất khoáng ở xương luôn ở trạng thái trao ñổi với dịch thể xung quanh Ở cơ thể ñộng vật non sự hấp thu, lắng ñọng chiếm ưu thế Ở cơ thể trưởng thành có sự cân bằng, ở cơ thể già giảm lượng muối khoáng sẽ diễn ra do
ñó dễ dẫn ñến sự xốp xương Như vậy, thông qua hoạt ñộng của các tế bào osteoblast và osteocyte mà cấu trúc cũng như thành phần của xương ñược thường xuyên tái tạo, thích ứng (reorganization, remodeling) Thông qua ñó mà xương giữ vai trò là một kho dự trữ ion và ñiều tiết mức ñộ các ion Ca2+, PO43- ở dịch lỏng trong cơ thể
Xương là ñối tượng tác ñộng của nhiều hormone như GH, PTH, calcitonin, các androgen và estrogen cũng như chịu ảnh hưởng cả nguồn Ca,
P và vitamin D trong thức ăn Cơ chế tạo xương và chuyển hóa ở xương không khác nhau ở gia cầm và loài có vú ðiểm ñặc biệt là gia cầm mái có một hệ thống riêng, những “xương bổ sung” có tính chất linh hoạt rất cao
Trang 25trong xoang của hầu hết các xương trong kỳ ựẻ trứng Những xương này mọc nhú ra ở mặt trong và ựược gọi là loại xương phần tủy (medullary bones), chúng là nguồn cung cấp canxi cho việc tạo vỏ trứng Nguồn dự trữ này sẽ ựược dùng vào quá trình ựẻ trứng Nếu kho dự trữ khoáng không ựủ, canxi của xương gà sẽ bị huy ựộng mạnh cho việc tạo trứng và sự tắch lũy canxi và photpho hấp thu từ ống tiêu hóa tăng mạnh làm cho khối lượng xương tăng lên gần 20% khoảng 15 - 20g, ứng với 4 - 5g canxi điều này có ựược một phần do cường ựộ hấp thu ở ống tiêu hóa tăng nhưng phần khác do hoạt ựộng phân giải xương giảm xuống ở mức tối thiểu đáng chú ý là ngay cả ựối với con trống người ta cũng quan sát thấy có hiện tượng này: khi tiêm estrogen cho bồ câu trống thì sự tắch lũy canxi cũng tăng lên (Clavert và Benoit, 1942
do Bùi Hữu đoàn, 1999 trắch dẫn)
2.3.2.2 Ở cơ và các mô mềm
Canxi là yếu tố quan trọng tham gia các quá trình dẫn truyền xung ựộng thần kinh, các quá trình co duỗi sợi cơ cũng như nhiều quá trình hoạt hóa nội bào khác, do ựó hàm lượng canxi ở trong và ngoài tế bào luôn là một chỉ tiêu sinh lý cần ựược duy trì ở trạng thái cân bằng ựộng rất linh hoạt
* Vai trò của canxi trong hoạt ựộng của cơ
Từ ựầu năm 1940, người ta ựã nhận thấy rằng canxi có liên quan ựến sự vận ựộng và co duỗi cơ Tuy nhiên ựến ựầu thập niên 1960, Setsuro Ebashi mới xác minh ựược vai trò của hai loại protein có mặt trong bắp thịt là troponin và tropomyosin gắn liền với sự ựiều tiết co cơ bởi canxi Canxi là yếu tố khởi ựộng cho việc liên kết myosin và actin ựể tạo thành liên hợp actinmyosin (Bùi Hữu đoàn, 1999)
Cơ trơn cũng có myosin, actin, tropomyosin nhưng không có troponin, mặc dù vậy, canxi vẫn là yếu tố khởi ựộng cho sự co rút của tế bào cơ
Trang 26* Vai trò của canxi trong hoạt ñộng thần kinh
Trong các quá trình hoạt ñộng của hệ thần kinh ñộng vật, ion canxi tham
dự vào rất nhiều giai ñoạn; ví dụ, trên màng tế bào là dây thần kinh có rất nhiều cấu trúc protein hoặc glycoprotein ñóng vai trò những kênh dẫn qua màng cho những ion khác nhau với sự phân bố khá ñặc thù Loại kênh này có ñặc tính là ñáp ứng nhạy bén với thế hiệu màng, vì vậy ñược coi là những ion ñóng mở theo ñiện thế (voltage – gated ion channel) Ở các ñầu mút dây thần kinh, nơi có phần phình rộng mà bên trong chứa nhiều túi ñựng gian chất thần kinh như axetylcolin, màng ở phần này có nhiều kênh canxi nhạy cảm với ñiện thế (voltage – gated Ca2+ channel) Khi dòng ñiện ñược lan truyền tới vùng trước xinap làm biến ñổi cục bộ thế hiệu của màng, gây ra sự mở kênh và dòng ion
Ca2+ tràn vào bên trong (do nồng ñộ Ca2+ ở ngoài và trong chênh lệch nhau hàng chục ngàn lần) Các túi chứa axetylcolin (Ach) có kích thước cỡ 400A0, trong mỗi túi có khoảng 104 phân tử chất Ach Dưới tác ñộng của Ca2+ các túi chứa Ach sẽ dịch chuyển về sát màng trước xinap và giải phòng Ach qua màng
* Canxi và hoạt tính của enzyme
Từ lâu người ta ñã biết về vai trò của canxi trong việc ổn ñịnh cấu trúc và
do ñó duy trì hoạt tính xúc tác của nhiều loại enzyme, ví dụ các protease, nuclease,… Canxi không thể thiếu trong quá trình hoạt hóa của những enzyme trong chuỗi phản ứng gây ñông máu, co cơ, tiết hormone Gần ñây, khi ñi sâu vào cơ chế của những quá trình ñiều tiết tế bào như tăng sinh, biệt hóa ở mức ñộ tương tác của các phân tử người ta nhận thấy có vai trò của các ion Ca2+ Một trong những ñiểm chốt của các quá trình trên là hoạt ñộng của hệ thống protein kinase – loại enzyme thực hiện phản ứng gắn photphoryl vào các hợp chất
Loại protein kinase (PK) có hoạt tính phụ thuộc vào Ca2+ - CaM (canxi – calmodulin) có nhiều typ, trong ñó typ PK II rất nhiều và chiếm tới 0,4% toàn
bộ protein của bộ não Chúng phân bố ở ñầu mút dây thần kinh, trong các túi
Trang 27ñựng gian chất thần kinh và ở màng sau xinap Như vậy, PK có vai trò tích cực trong hoạt ñộng sinh lý của xinap thần kinh và hoạt tính của chúng chịu sự ñiều tiết trực tiếp của canxi trong phức hợp canxi – calmodulin
2.3.2.3 Canxi trong máu và các dịch thể khác
Ngoài xương và răng, số canxi còn lại có thể chia thành hai phần: ½ ở máu và ½ ở các dịch thể ngoài tế bào Xương tham gia trực tiếp vào sự ñiều tiết hàm lượng canxi huyết vì trong xương có những dạng canxi rất dễ ñược huy ñộng vào hệ lưu thông các dịch thể
Hàm lượng canxi ở máu tùy theo loài ñộng vật: loài có vú xê dịch quanh trị số trung bình là 10 mg%, nhưng gia cầm có trị số trung bình cao hơn, gần 20
- 25 mg%
Sự giảm thiểu chỉ số canxi của máu là một biểu hiện quan trọng về những rối loạn chuyển hóa về những rối loạn chuyển hóa chung của cơ thể ñộng vật
* Các dạng canxi ở máu bao gồm
- Dạng kết hợp với protein, ñặc biệt với albumin Có thể coi ñây là dạng vận chuyển của canxi trong cơ thể (khoảng 40mg/l)
- Dạng ion hóa tự do (Ca2+) còn gọi là dạng siêu lọc (ultrafilerable) chiếm trên 60% các canxi của máu và có hoạt tính sinh học cao nhất
- Dạng muối monophotphate, xitrat,…có hoạt tính thấp và chiếm tỷ lệ không cao (2 - 3%)
Nói chung, hàm lượng canxi huyết thanh không chịu ảnh hưởng trực tiếp
từ canxi dự trữ trong thức ăn, vì vậy phải rất cẩn thận khi vận dụng chỉ số canxi huyết ñể xác minh ñịnh mức ñảm bảo dinh dưỡng canxi cho cơ thể Ở người, khi thiếu canxi trong thức ăn thì hàm lượng canxi huyết có biểu hiện giảm sút, nhưng ngược lại ở nhiều vật nuôi (trâu, bò, chuột, thỏ thí nghiệm), sự thiếu hụt
Trang 28canxi thức ăn lại làm tăng chỉ số canxi huyết Trước các trị số giảm canxi (hypocalcemia) trong máu, trừ một số trường hợp có nguyên nhân từ canxi thức
ăn Ở gia cầm hàm lượng canxi và photpho ở máu tăng và giảm xuống có tắnh chu kỳ, phụ thuộc vào nhịp ựộ ựẻ trứng và chế ựộ cho ăn Ở gà, cho ăn theo chế
ựộ tự do thì giờ thứ 14 sau ựẻ trứng, máu có chỉ số canxi thấp nhất, photpho và canxitriol cao nhất
Ở gia cầm trong thời kỳ ựẻ trứng, lượng canxi huyết tăng gấp ựôi và chủ yếu là dạng liên kết với protein, nhất là phức hợp canxi - photphoprotein
2.3.3 điều hòa trao ựổi canxi
Sự duy trì ổn ựịnh hàm lượng canxi trong máu là một trong những cơ chế ựiều tiết nhạy bén nhất của cơ thể Canxi huyết dao ựộng xung quanh 10mg% gặp ở nhiều loài ựộng vật, nhiều lứa tuổi và ở các mùa vụ khác nhau Sau ựây là một số yếu tố chắnh ảnh hưởng ựến quá trình trao ựổi canxi trong cơ thể:
- Tuyến cận giáp (phó giáp: parathyroid gland): đóng vai trò quyết ựịnh trong việc ổn ựịnh sự chuyển hóa canxi Ờ photpho của cơ thể ựộng vật Khi nồng ựộ canxi huyết giảm, tuyến cận giáp tiết parathyroid hormone (PTH) kắch thắch giải phóng canxi từ mô xương, khôi phục lại nồng ựộ sinh lý của canxi trong máu Mặc khác, PTH kắch thắch ựào thải photpho qua nước tiểu nhờ vậy lượng ion canxi tự do tăng (không bị gắn thành tổ hợp canxiphotphat vô hoạt) Gia cầm ăn khẩu phần nghèo canxi và photpho, tuyến cận giáp tăng sinh và hoạt tắnh hormone ựược nâng cao Ở gà mái khi bước vào thời kỳ sinh sản, tuyến cận giáp phát triển về khối lượng rõ rệt, ựặc biệt là khi khẩu phần thiếu hụt canxi và vitamin D
- Calcitonin: Là một hormone tham gia tắch cực vào quá trình ựiều hòa nồng ựộ canxi trong máu Khi nồng ựộ canxi trong máu cao quá ngưỡng thì tế bào tuyến tiết calcitonin ựể giảm chỉ số này ở máu Calcitonin kìm hãm quá
Trang 29trình dị hóa ở xương nhưng sự tạo xương vẫn diễn ra, canxi và photpho bị lắng ñộng mạnh ở xương nên nồng ñộ ion tự do của chúng trong máu hạ
- Calcitriol (1,25 (OH)2-D3): ðây là một dẫn xuất của vitamin D3, có vai trò ñiều tiết tích cực quá trình hấp thu và sử dụng canxi, photpho trong cơ thể ñộng vật
Vitamin D3 phải trải qua hai phản ứng hydroxyl hóa ở gan và thận ñể trở thành chất có hoạt tính sinh học Tại tế bào gan, enzyme 25-hydroxylase gắn một
OH vào vị trí cacbon 25 và tại tế bào thận enzyme 1-α hydroxylase gắn thêm một
OH vào cacbon 1α ñể cho ra 1,25 (OH)2-cholecalciferol, có hoạt tính hormone
- Ergocalciferol (Vitamin D2): có nguồn gốc từ men bia và thực vật Sự chuyển hóa của vitamin D2 trong cơ thể ñộng vật ñể trở thành hoạt chất hormone cũng diễn ra theo cách tương tự Tuy nhiên, hiệu lực với việc phòng trị chứng còi xương ở gia cầm non của vitamin D3 cao gấp 10 lần so với ergocalciferol
Hình 2.3 Sự hình thành vitamin D 3 và D 2 trong cơ thể
(http://vitamind.ucr.edu/Images/chem1.gif)
Trang 30Sau khi hình thành ở tế bào thận, calcitriol ñược ñưa tới máu ñể tới cơ quan ñích là ruột non và xương Ở tế bào niêm mạc ruột, calcitriol gắn với receptor ñặc hiệu tại bào tương và ñược chuyển vào nhân Tại ñây nó hoạt ñộng như một yếu tố ñiều tiết, ñẩy mạnh quá trình sao chép và dịch mã ñể tạo ra protein gắn canxi (calcium binding protein), còn gọi là calbindin (Underwood và Stutle, 1999) Nhờ vậy, canxi trong thức ăn ñược vận chuyển qua lớp niêm mạc ruột và vào máu ðể giữ ñược trạng thái trung hòa ñiện tích, ñồng thời với các ion Ca2+, calbindin còn thu hút và vận chuyển các anion photphat PO43- Ở xương, calcitriol tác ñộng tương tự như PTH: kích hoạt quá trình nhả Ca2+ và
PO43- Tuy nhiên, trong cơ thể sống do sự hấp thu canxi từ ruột ñược tăng cường nên quá trình thu nạp canxi, photpho vào xương chiếm ưu thế so với sự tiêu xương (Bùi Hữu ðoàn, 1999)
Hình 2.4 ðiều hòa chuyển hóa canxi trong cơ thể
Tuyến phó giáp trạng
Canxi máu thấp,
tăng tiết PTH
Tăng hình thành calcitriol Giảm bài tiết canxi
Tăng bài tiết photpho
Ruột non
Tăng hấp thu canxi và photpho của thức ăn
Tăng canxi trong máu Xương Giải phóng
canxi và photpho
Trang 312.3.4 Một số trạng thái bệnh lý do rối loạn chuyển hóa canxi
Sự ñiều tiết cân bằng chuyển hóa Ca/P là một trong những cơ chế nhạy bén nhất trong cơ thể ñộng vật Cân bằng canxi – photpho phải ñược duy trì ñể trước hết bảo ñảm quá trình canxi hóa bộ xương và ñủ canxi cho những cơ chế sinh học trọng yếu (cơ, thần kinh, enzyme) Khi quá rối loạn cân bằng canxi, thường dẫn tới các trạng thái bệnh lý sau ñây:
2.3.4.1 Chứng co giật cơ và cứng cơ (tetania)
Thường do canxi huyết thấp (hypocalcemia), nguyên nhân thiểu năng tuyến phó giáp trạng hoặc thiếu vitamin D Rối loạn tiêu hóa, nôn mửa nhiều nên mất H+ dẫn tới trạng thái kiềm huyết cũng có thể gây canxi huyết thấp Hiện tượng này do ion canxi (Ca2+) giảm thấp chứ không phải là lượng canxi tổng số
ở máu thấp
2.3.4.2 Bệnh còi xương ở gà con và xốp xương ở gà mái ñẻ
* Bệnh còi xương ở gà con
Gà con ñặc biệt nhạy cảm với khẩu phần thiếu canxi hoặc thiếu vitamin
D, chỉ cần 3 - 4 ngày là ñã có biểu hiện bệnh lý của chứng còi xương (rachitis) Khi khẩu phần ăn thiếu vitamin D và thiếu tác ñộng ánh sáng tia tử ngoại thì gà con ngay từ tháng ñầu sau khi nở ñã có biểu hiện chậm phát triển
và mắc chứng còi xương Mức ñộ trầm trọng của chứng còi xương phụ thuộc rất nhiều vào thành phần thức ăn Trong nghiên cứu của Carver và cộng sự (1946) (dẫn theo Bùi Hữu ðoàn, 1999) trên 45 ñàn gà thí nghiệm với khẩu phần có tỷ lệ canxi và photpho khác nhau, ñã xác nhận rằng gà bị còi xương nặng khi ăn 0,5% canxi và 0,5% photpho và cần 60UI vitamin D3 cho 100g thức ăn ñể phòng ngừa còi xương
Nhiều nguyên liệu thức ăn có chứa những nhân tố gây còi xương (rachitogenic) ví dụ như bột ñỗ tương sống Gà tây cho ăn bột ñỗ sống, mặc dù
Trang 32ñã tăng lên 8 lần hàm lượng vitamin D3 trong khẩu phần nhưng gà vẫn bị còi xương Tuy nhiên, ñỗ tương ñược xử lý ở nhiệt cao làm mất nhân tố gây còi xương Nhân tố này còn phát hiện thấy trong gan lợn (Coates và cộng sự, 1961), ngũ cốc và nấm
Một yếu tố ảnh hưởng ñến sự phát sinh chứng còi xương ở gà con là dự trữ vitamin D trong trứng ấp Nhiều tác giả ñã chứng minh rằng tốc ñộ tăng trọng và canxi hóa bộ xương gà con trong tháng ñầu sau khi nở tỷ lệ thuận với hàm lượng vitamin D trong khẩu phần cũng như với cường ñộ chiếu sáng (tia tử ngoại) của gà mẹ (Griminger, 1966; Robertson và cộng sự, 1996) Thức ăn khoáng chứa nhiều fluo cũng dễ gây ra chứng còi xương ở gà con vì nguyên tố này ở nồng ñộ cao có tác dụng ức chế hệ thống enzyme tổng hợp chất nền mucopolysaccharide, do ñó cản trở quá trình lắng ñọng canxi ở xương (Brandsch và Biilchel, 1978)
* Xốp xương ở gà mái ñẻ
Gà mái ñẻ cần khoảng 2g canxi cho việc tạo nên 1 vỏ trứng với thành phần chính là canxi cacbonat (CaCO3); do ñó, hàm lượng canxi huyết phải bảo ñảm mức cao (18 – 25 mg% hoặc cao hơn) Vào thời kỳ chuẩn bị ñẻ, sự hấp thu và tích lũy canxi ñược ñẩy mạnh, trong xương xuất hiện những bọt xương hoặc gai xương mà người ta gọi chung là xương phần tủy (medullary bones) ðây là dạng canxi dự trữ rất linh hoạt nhằm ñáp ứng nhu cầu sinh sản ở gà mái ñẻ So với gà giò hoặc gà mái tơ thì mức ñộ hấp thu canxi ở gà mái ñẻ cao hơn gấp 2 - 3 lần
Chứng còi xương xuất hiện khi gia cầm không sử dụng ñược canxi ñể phục hồi các thiếu hụt trong cơ thể Xốp xương làm suy giảm nhanh chóng năng suất ñẻ trứng của gà và gây hiện tượng liệt vì dự trữ canxi lúc này ñã cạn kiệt Khi thức ăn cho gà ñẻ thiếu canxi có thể gà vẫn ñẻ nhưng vỏ trứng mỏng hoặc hoàn toàn mất phần vỏ vôi Dự trữ canxi trong cơ thể chỉ tương ñương 8 - 10g,
Trang 33khi sử dụng hết con vật phải huy ñộng nguồn canxi từ xương, chủ yếu dưới tác dụng của hormone tuyến cận giáp
ðể phòng ngừa chứng còi xương thì biện pháp thích hợp nhất là ñảm bảo hàm lượng canxi - photpho ở khẩu phần Chất lượng vỏ trứng ñáp ứng rất nhanh
và nhạy ñối với thay ñổi tỷ lệ khoáng của khẩu phần: chỉ cần nuôi 2 ngày với tỷ
lệ canxi từ 2,88% rút xuống 1% là vỏ trứng ñã mỏng ñi rõ rệt (Smith và cộng sự,
1962 dẫn theo Bùi Hữu ðoàn, 1999) và ñến ngày thứ 4 - 5 sẽ xuất hiện vỏ trứng mềm Ngược lại, nếu hàm lượng canxi khẩu phần quá cao (5 - 8%) cũng có ảnh hưởng xấu ñến chất lượng vỏ trứng như vỏ sẽ xù xì, không ñều, giòn và dễ vỡ
2.3.4.3 Canxi với chất lượng vỏ trứng
Trong chăn nuôi gà ñẻ nói chung và chăn nuôi gà ñẻ sinh sản nói riêng, chất lượng vỏ trứng có ý nghĩa vô cùng quan trọng Theo tác giả Bùi Lan Hương
và Lê Hồng Mận (1989), chất lượng vỏ trứng kém là nguyên nhân trực tiếp gây
tỷ lệ dập vỡ trứng cao Thiệt hại do nguyên nhân này ở Mỹ lên ñến 8 - 10% tổng
số trứng sản xuất, Cộng hòa Liên bang ðức là 8 - 12%, Úc là 10 - 15%, Liên
Xô cũ là 7% và chỉ riêng ở nước này ñã có 2 tỷ trứng bị dập vỡ hàng năm Theo David A và Roland Sr (1986) thì mỗi năm trên thế giới có khoảng 7,7 % (tức hàng chục tỷ trứng) bị dập vỡ, do ñó ñã ñặt cho các nhà chăn nuôi một nhiệm vụ
to lớn là bên cạnh việc nghiên cứu các biện pháp nâng cao sản lượng trứng cần phải tìm cách giảm số lượng trứng dập vỡ hàng năm
Wolford và Tanaka (1970) (dẫn theo Bùi Hữu ðoàn, 1999) ñã tập hợp các yếu tố dinh dưỡng ảnh hưởng ñến tỷ lệ trứng dập vỡ như sau:
Trang 34- Thuốc an thần và giảm ñau;
- Các hormone tuyến giáp trạng và sinh dục
Trong ñó, tác giả ñặc biệt chú ý ñến ảnh hưởng lớn của canxi, photpho và vitamin D, nhất là vai trò của canxi (bởi vì vỏ trứng chủ yếu là CaCO3) và khuyến cáo cần phải cho gà ăn khoảng 3,75 - 4,0g canxi/ngày Tuy nhiên, khi tăng khẩu phần canxi thì lại làm giảm tỷ lệ canxi tích lũy (calcium retention) trong cơ thể
Một mâu thuẫn nữa là gà thường ăn ban ngày, nhưng việc tạo vỏ trứng lại ñược tiến hành chủ yếu vào ban ñêm, vì vậy ñể cung cấp khoáng cho quá trình tạo vỏ trứng phải có sự tham gia tích cực của bộ xương cơ thể Việc ñáp ứng nhu cầu canxi từ khẩu phần và từ bộ xương cơ thể ñược Roland và Farmer (1984), Clunies và cộng sự (1992) (dẫn theo Bùi Hữu ðoàn, 1999) cho rằng cần cung cấp cho gà khoảng 4g canxi/gà mái/ngày Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp ñể
có 4g canxi trong ngày thì khẩu phần phải có 5% canxi (nếu lượng thức ăn thu nhận thấp thì khoảng 8g/gà/ngày), tức là phải bổ sung bột ñá quá 10% trong khẩu phần (vì trong ñó chỉ có khoảng 30 - 32% canxi) Như vậy, khẩu phần sẽ mất tính ngon miệng, dẫn ñến giảm lượng thức ăn thu nhận và sản lượng trứng
Trong quá trình tạo trứng, lòng ñỏ tạo ra từ buồng trứng, lòng trắng ñược tiết ra vào buổi sáng khoảng 5 - 8 giờ sau khi có ánh sáng Vỏ trứng ñược tiết ra vào cuối buổi chiều và ban ñêm, trong khi nồng ñộ canxi máu ñang giảm ñi và xuống ñến mức thấp nhất (lúc 14 giờ sau khi gà mái ñẻ trứng trước) Từ thực tế này, nhiều tác giả ñã ñề nghị ngoài việc phải ñáp ứng ñủ canxi trong khẩu phần thì việc cho gà ăn ñêm ñể cung cấp khoáng cho gà vào thời ñiểm cần thiết cũng
là một kỹ thuật quan trọng Người ta cho rằng trong quá trình ñẻ trứng, nhất là ở pha 1, khối lượng cơ thể và sự tích lũy mỡ vẫn gia tăng, chèn ép bộ máy sinh sản của gà mái, ñiều ñó là không có lợi cho gia cầm ñẻ trứng Nguyên nhân chính của hiện tượng này là do các buổi chiều, gà mái phải cố ăn nhiều ñể ñáp
Trang 35ứng nhu cầu canxi cho việc tạo vỏ trứng trong ñêm, vì vậy ñã vô tình thu nhận quá nhiều protein và năng lượng Sự dư thừa dinh dưỡng này sẽ dẫn ñến sự tăng trọng quá mức trong khi ñẻ gây giảm sản lượng của gà
Như vậy, việc nghiên cứu bổ sung canxi, photpho cho gà mái ñẻ cần phải ñược ñặt ra trong mối quan hệ chặt chẽ và toàn diện với các yếu tố dinh dưỡng khác như vitamin, protein, năng lượng,…(Bùi Hữu ðoàn, 1999)
2.4 Một vài hiểu biết về axit hữu cơ sử dụng trong chăn nuôi
Ngày nay, axit hữu cơ (acidifier) ñang ñược dùng phổ biến trong thức ăn công nghiệp So sánh với các thức ăn bổ sung khác, axit hữu cơ ñược ñánh giá là
có lợi ích cao nhất ñối với chăn nuôi Một nghiên cứu trên lợn con 7 - 30kg ở ðan Mạch năm 2001 cho biết, chênh lệch về tăng trọng hàng ngày của lợn ăn khẩu phần ñối chứng và thí nghiệm có và không bổ sung axit hữu cơ là 40%, trong khi chênh lệch này ở khẩu phần bổ sung hương liệu, probiotic, enzyme lần lượt là 19%, 14% và 9% (Vũ Duy Giảng, 2008)
Các axit hữu cơ thường dùng là: axit formic (sát khuẩn mạnh), axit lactic (hạ pH nhanh, ức chế vi khuẩn lên men thối), axit propionic (ức chế nấm mốc phát triển trong thức ăn), axit butyric (sát khuẩn gram – và gram +, kích thích vật nuôi ăn nhiều, bảo vệ thượng bì ruột, kích thích lớp tế bào lông nhung phát triển tốt, kích thích hệ miễn dịch của ruột (tăng hàm lượng α, β và γ globulin máu), axit fumaric, axit malic, axit citric, axit succinic (có mùi thơm, ngon hấp dẫn con vật)
* Tác dụng của axit hữu cơ trong chăn nuôi
+ Ức chế sự phát triển của vi khuẩn có hại, duy trì cân bằng vi khuẩn ñường ruột
+ Tiêu diệt vi khuẩn bệnh
Trang 36+ Hỗ trợ sự tiêu hoá và hấp thu các chất dinh dưỡng: hoạt hóa pepsinogen,
hỗ trợ tiêu hóa protein, tăng ñộ hòa tan chất khoáng, hỗ trợ hấp thu chất khoáng ñặc biệt vi khoáng, kích thích ruột tiết secretin, giúp tụy tiết nhiều bicarbonate, tăng tiết axit mật, giúp thức ăn tiêu hóa, hấp thu lipit tốt hơn
+ Tăng tái tạo lớp tế bào vi lông nhung (axit butyric): Natri butyrat tăng chiều dài lông nhung lên khoảng 30%
loài vật nuôi, ñặc biệt là lợn và gà
* Axit hữu cơ dạng bọc
Axít hữu cơ phân ly ít trong môi trường có pH thấp và phân ly nhiều trong môi trường có pH cao Ống tiêu hóa của lợn hay gà có pH khác nhau và theo các
vị trí khác nhau Ở dạ dày, pH thường thấp (2,5 - 3,5), axit hữu cơ ở ñây không phân ly hoặc phân ly rất ít nhưng ở ruột non pH thường cao (6 - 7,5), axit hữu cơ phân ly nhiều, thậm chí phân ly hoàn toàn Khi ñã phân ly, axit không ñi vào ñược tế bào vi khuẩn và không còn có tác dụng diệt khuẩn
Hầu hết các axit hữu cơ như axit lactic, formic, fumaric, butyric,…ñều có tác dụng diệt khuẩn ở dạ dày vì ở ñây pH thấp, axit hữu cơ ít hoặc không bị phân
ly Phần axit không phân ly sẽ ñi vào tế bào vi khuẩn và thực hiện cơ chế diệt khuẩn Các axit hữu cơ khi xuống ruột, do pH cao (6 - 7,5) chúng bị phân ly gần như hoàn toàn (trừ axit butyric có khoảng gần 20% không bị phân ly ở pH = 5,5
Trang 37- 6,0), do ñó chúng không ñi vào tế bào vi khuẩn và không thực hiện ñựợc cơ chế diệt khuẩn
ðể khắc phục sự phân ly của axit hữu cơ trong ruột non người ta phải bọc chúng lại (bọc bằng các chất thuộc nhóm oligosaccharide hay bằng mỡ), ví dụ chế phẩm Adimix của hãng INVE (chứa natri butyrat: sodium butyrate) ñược bọc bằng mỡ Ở dạ dày do không có enzyme lipase nên vỏ lipit của chế phẩm không bị phân giải, chế phẩm ñi xuống ruột Ở ruột, lipase dịch ruột phân giải
vỏ lipit của chế phẩm, giải phóng ra axit butyric, một phần lớn axit butyric ñi vào vi khuẩn bệnh và tiêu diệt chúng
2.5 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến sức ñẻ trứng và kết quả ấp nở của gia cầm
Sức ñẻ trứng của gia cầm là sản lượng trứng ñẻ ra trong một thời gian nhất ñịnh, thường tính bằng một năm Người ta có thể tính sức ñẻ trứng trong
360 ngày kể từ khi gia cầm bắt ñầu ñẻ quả trứng ñầu tiên hoặc 500 ngày kể từ khi gia cầm nở ra
Sức ñẻ trứng của gia cầm chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau, mỗi yếu tố ảnh hưởng ñến sức ñẻ trứng ở mức ñộ nhất ñịnh Một số yếu tố chính ảnh hưởng ñến sức ñẻ trứng của gia cầm như di truyền cá thể, giống, dòng, tuổi, chế ñộ dinh dưỡng, ñiều kiện ngoại cảnh (Nguyễn Thị Mai và cộng sự, 2009)
- Yếu tố di truyền cá thể
Sức ñẻ trứng: là một tính trạng số lượng có lợi ích kinh tế quan trọng của gia cầm ñối với các nhà chăn nuôi Có 5 yếu tố di truyền ảnh hưởng ñến sức ñẻ trứng của gia cầm là tuổi thành thục sinh dục, cường ñộ ñẻ trứng, tính nghỉ ñẻ, thời gian kéo dài chu kỳ ñẻ trứng sinh học và tính ấp bóng
Tuổi thành thục sinh dục là một yếu tố ảnh hưởng tới năng suất trứng và
có liên quan ñến sức ñẻ trứng của gia cầm Thành thục sớm cũng là một tính trạng mong muốn, tuy nhiên cần phải chú ý ñến khối lượng cơ thể Tuổi bắt ñầu
Trang 38đẻ và kích thước cơ thể cĩ tương quan nghịch Chọn lọc theo hướng tăng khối lượng trứng sẽ làm tăng khối lượng cơ thể và tuổi thành thục sinh dục của gà Tuổi thành thục sinh dục của cá thể được xác định thơng qua tuổi đẻ quả trứng đầu tiên Tuổi thành thục của một nhĩm hay một đàn gia cầm được xác định theo tuổi đạt tỷ lệ đẻ 5% Thể trạng và độ dài ngày chiếu sáng ảnh hưởng đến khả năng thành thục sinh dục Những gà thuộc giống cĩ tầm vĩc nhỏ thì phần lớn bắt đầu đẻ trứng sớm hơn những giống gà cĩ tầm vĩc lớn Ngồi ra, tuổi thành thục sinh dục sớm hay muộn phụ thuộc vào giống, lồi, giới tính, thời gian nở ra trong năm,… Gà hướng trứng tuổi thành thục sớm hơn gà hướng thịt Thời gian gà đẻ mạnh là vào những ngày ngắn của mùa thu đơng, điều đĩ cũng nĩi lên rằng thời gian chiếu sáng trong ngày ảnh hưởng đến tuổi thành thục sinh
dục và hệ số di truyền của tính trạng này là h² = 0,14 – 0,15 (Brandch, 1978)
Cường độ đẻ trứng là sức đẻ trứng trong một thời gian ngắn Cường độ đẻ trứng thường được xác định theo khoảng thời gian 30 - 60 ngày và 100 ngày ðối với các giống gà chuyên trứng cao sản thường cĩ cường độ đẻ trứng lớn nhất vào tháng thứ hai và ba, sau đĩ giảm dần đến hết năm đẻ Nguyễn Mạnh Hùng và cộng sự (1994) cho biết sự tương quan rất chặt chẽ giữa cường độ đẻ trứng của 3 - 4 tháng đầu tiên với sức đẻ trứng cả năm Vì vậy, người ta thường dùng cường độ đẻ trứng ở 3 - 4 tháng tuổi đầu tiên để dự đốn sức đẻ trứng của gia cầm mà ghép đơi và chọn lọc giống Ngồi ra, cường độ đẻ trứng cịn liên quan mật thiết với thời gian hình thành trứng và chu kỳ đẻ trứng
Thời gian nghỉ đẻ: ở gà, thường cĩ hiện tượng nghỉ đẻ trong một thời gian, cĩ thể kéo dài trong năm đầu đẻ trứng, từ vài ngày tới vài tuần, thậm chí kéo dài 1 - 2 tháng Thời gian nghỉ đẻ thường vào mùa đơng và nĩ cĩ ảnh hưởng trực tiếp đến sản lượng trứng cả năm Gia cầm thường thay lơng vào mùa đơng nên thời gian này gà nghỉ đẻ Trong điều kiện bình thường, lúc thay lơng đầu tiên là thời điểm quan trọng để đánh giá gà đẻ tốt hay xấu Những đàn gà thay
Trang 39lông sớm, thời gian bắt ñầu thay lông từ tháng 6 - 7 và quá trình thay lông diễn
ra chậm, kéo dài 3 - 4 tháng là những ñàn gà ñẻ kém Ngược lại, những ñàn gà thay lông muộn, thời gian thay lông bắt ñầu từ tháng 10 - 11, quá trình thay lông diễn ra nhanh là ñàn gà ñẻ tốt ðặc biệt ở một số ñàn gà cao sản, thời gian nghỉ
ñẻ chỉ 4 - 5 tuần là lại ñẻ ngay khi chưa hình thành xong bộ lông mới nhưng cũng có con gà ñẻ ngay trong thời kỳ thay lông
Thời gian kéo dài chu kỳ ñẻ trứng sinh học: chu kỳ ñẻ trứng sinh học liên quan ñến thời vụ nở của gia cầm non Tuỳ thuộc vào thời gian nở mà sự bắt ñầu
và kết thúc của chu kỳ ñẻ trứng sinh học có thể xảy ra trong thời gian khác nhau trong năm Ở gà, chu kỳ ñẻ trứng thường kéo dài 1 năm; gà tây, vịt và ngỗng chu kỳ này ngắn hơn và theo mùa Chu kỳ ñẻ trứng sinh học có mối tương quan thuận với tính thành thục sinh dục, nhịp ñộ ñẻ trứng, sức bền ñẻ trứng và chu kỳ
ñẻ trứng Giữa tuổi thành thục và thời gian kéo dài chu kỳ ñẻ trứng sinh học có mối tương quan nghịch rõ rệt
Tính ấp bóng hay bản năng ñòi ấp trứng: ñây là phản xạ không ñiều kiện
có liên quan ñến sức ñẻ trứng của gia cầm Trong tự nhiên, tính ấp bóng giúp gia cầm duy trì nòi giống Bản năng ñòi ấp rất khác nhau giữa các giống và các dòng Các dòng nhẹ cân có tần số thể hiện bản năng ñòi ấp thấp hơn các dòng nặng cân, ñặc biệt gà Leghorn và gà Goldline hầu như không còn bản năng ñòi
ấp Bản năng ñòi ấp là một ñặc ñiểm di truyền của gia cầm, nó là một phản xạ nhằm hoàn thiện quá trình sinh sản Trong lĩnh vực ấp trứng nhân tạo ñể nâng cao sản lượng trứng của gia cầm cần rút ngắn và làm mất hoàn toàn bản năng ấp trứng bởi vì bản năng ấp trứng là một yếu tố ảnh hưởng ñến sức bền ñẻ trứng và sức ñẻ trứng
Các yếu tố di truyền cá thể phụ thuộc vào các gen khác nhau và ảnh hưởng ở mức ñộ khác nhau ñến sức ñẻ trứng Muốn nâng cao sức ñẻ trứng qua một số thế hệ phải bắt ñầu chọn lọc trên cả 5 yếu tố nói trên
Trang 40- Giống, dòng gia cầm
Giống, dòng gia cầm có ảnh hưởng rất lớn ñến sức sản xuất trứng của gia cầm Các giống khác nhau có khả năng ñẻ trứng khác nhau, ví dụ giống gà Kabir sản lượng trứng trung bình là 195 quả/mái/năm, gà Brown nick sản lượng trứng trung bình là 300 quả/mái/năm Các giống gà ñược chọn lọc theo hướng chuyên trứng thường có sản lượng trứng cao hơn các giống gà kiêm dụng và các giống
gà chuyên thịt Các giống gà nội thường có sản lượng trứng thấp hơn so với các giống gà nhập ngoại
- Tuổi gia cầm
Tuổi gia cầm cũng liên quan ñến năng suất trứng Sản lượng trứng của gà giảm dần theo tuổi Sản lượng năm thứ 2 thường giảm 15 - 20% so với năm thứ nhất (Nguyễn Thị Mai và cộng sự, 2009) Một số loại gia cầm như vịt và ngỗng thì sản lượng trứng năm thứ 2 cao hơn năm thứ nhất
- Chế ñộ dinh dưỡng
Thức ăn và dinh dưỡng có quan hệ chặt chẽ với khả năng ñể trứng Muốn gia cầm có sản lượng trứng cao, chất lượng trứng tốt thì phải ñảm bảo một khẩu phần ăn ñầy ñủ và cân bằng các chất dinh dưỡng theo nhu cầu Trong khẩu phần quan trọng nhất là cần ñảm bảo cân bằng giữa năng lượng và protein, cân bằng giữa các axit amin, cân bằng các chất khoáng và vitamin Thức ăn có chất lượng kém sẽ không thể cho năng suất cao và còn gây bệnh cho gia cầm Các loại thức
ăn bảo quản không tốt bị nhiễm nấm mốc, nhiễm ñộc kim loại nặng, thuốc bảo
vệ thực vật, thậm chí các loại thức ăn bảo ñảm ñầy ñủ và cân bằng các chất dinh dưỡng nhưng bảo quản không tốt cũng sẽ không phát huy ñược tác dụng trong chăn nuôi gia cầm (Nguyễn Thị Mai và cộng sự, 2009)
- ðiều kiện ngoại cảnh