Vaên hoïc Vieät Nam töø theá kæ X ñeán theá kæ XV coù noäi dung yeâu nöôùc.Trong ñoù, thô vaên ñaàu thôøi Traàn cuûa caùc vua quan töôùng só ñeàu toaùt leân haøo khí Ñoâng A :Traàn Thaù[r]
Trang 1Tiết :37 Đọc văn :
Ngày sọan :12.11.2009
(Phạm Ngũ Lão)
I M ụ c tiêu : Giúp học sinh:
1.Kiến thức:-Cảm nhận vẻ đẹp của con người và thời đại
nhàTrần : líù tưởng, nhân cách, sức mạnh
-Cảm nhận và phân tích thơ Đường : súc tích, sức biểu cảm
mạnh mẽ, hình ảnh hoành tráng
2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng đọc – hiểu thơ tứ tuyệt Đường luật
3 Thái độ : Giáo dục lòng yêu nước, tinh thần tự hào dân tộc
II.Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
-Giáo viên thiết kế giáo án, làm một số sơ đồ biểu bảng
2 Chuẩn bị của học sinh:
-Học sinh đọc bài, soạn bài, làm bài tập, chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập
III Hoạt động d ạ y h ọ c:
1 Oån định tình hình lớp : (1phút) Kiểm tra sĩ số, vệ sinh phòng học, đồng phục
2 Ki ể m tra bài c ũ : (5phút)
Thực hiện trong quá trình dạy bài mới khi liên hệ hòan cảnh của bài thơ
3 Giảng bài m ớ i :
* Giới thiệu bài : (1phút)
Văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến thế kỉ XV có nội dung yêu nước.Trong đó, thơ văn đầu thời Trần của các vua quan tướng sĩ đều toát lên hào khí Đông A :Trần Thánh Tông, Trần Nhân Tông, Trần Hưng Đạo, Trần Quang Khải, Phạm Ngũ Lão đều nói lên cái chí của mình, sáng ngời lên là vẻ đẹp của con người và thời đại Nổi bật trong những bài thơ nầy là bài“Tỏ lòng” của Phạm Ngũ Lão
-Tiến trình bài dạy:
Thời
gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
15’ Họat động 1Hướng dẫn học sinh :
tìm hiểu chung :
-Cho học sinh đọc
phần Tiểu dẫn và nêu
những nét nổi bật về
tiểu sử và sáng tác của
Phạm Ngũ Lão?
- Giáo viên bổ sung
thêm hòan cảnh sáng
tác bài thơ, thể lọai ,
bố cục
Giáo viên kể: Giai
Họat động 1 :
Học sinh tìm hiểu chung :
Học sinh đọc phần Tiểu dẫn và nêu những nét nổi bật về tiểu sử và sáng tác của Phạm Ngũ Lão
_ Phạm Ngũ Lão (1255 – 1320)
_ Quê làng Phù Ủng, huyện Đường Hào, tỉnh Hưng Yên thuộc tầng
A.Tìm hiểu chung
1.Tác giảû: Phạm Ngũ Lão (1255-1320)
-Là võ tướng có công lớn trong kháng chiến chống Nguyên -Mông
-Văn võ toàn tài, vua Trần ngưỡng mộ
- Tác phẩm :Tỏ lòng,Viếng Thượng tướng quốc công Hưng Đạo Đại Vương
2.Bài thơ : a.Hòan cảnh sáng tác : TỎ LÒNG
Trang 2thoại về Phạm Ngũ
Lão : Đan sọt … Chí
lớn
Hoạt động 2:
Giáo viên hướng dẫn
học sinh tìm đọc- hiểu:
Giọng đọc thể hiện
khí thế hào hùng,
mạnh mẽ
-Khai thác từ ngữ,
hình ảnh thơ ở hai câu
đầu đêû thấy được vẻ
đẹp của con người và
thời đại nhà Trần? Vẻ
đẹp con người được
thể hiện qua tư thế,
không gian và thời
gian?
Những nghệ thuật
được sử dụng trong 2
câu thơ ? Qua đó làm
bật vẻ đẹp của thời
đại?
Tích hợp với những
tác phẩm khác trong
thời đại nhà Trần:
Tụng giá hoàn kinh sư,
Bạch Đằng giang phú
Tích hợp với Lịch sử:
1293, sứ giả nhà
Nguyên sang … nhìn
lớp bình dân
_ Là môn khách sau là con rể của Trần Hưng Đạo Làm quan đến chức Điện súy Thượng tướng quân, tước Quan nội hầu
_ Là tướng giỏi của nhà Trần, có nhiều công lớn trong cuộc kháng chiến chống Nguyên-Mông
Hoạt động 2:
Học sinh tìm đọc- hiểu: đọc thể hiện khí thế hào hùng, mạnh mẽ
_ Học sinh giải thích
+ Khí thế nuốt trôi trâu: Chỉ tuổi trẻ mà
khí phách anh hùng
+ Vũ hầu: Gia Cát
Lượng-Khổng Minh thời Tam quốc nổi tiếng có tài dùng binh, là người trung thành tận tụy với Lưu Bị, được phong tước Vũ Hầu Oâng có câu nói
nổi tiếng: Cúi mình tận
tuy đến chết mới thôi.
+ Hoành sóc – múa giáo: Cách dịch chưa hoàn toàn chuẩn xác, hoành sóc không phải là múa giáo mà là cầm ngang ngọn giáo
+ Ngưu – trâu khí thế
ba quân xông lên tận trời, hoặc là sao Ngưu làm át, làm mờ cả sao
Phạm Ngũ Lão viết bài thơ này vào cuối năm 1284, khi cuộc kháng chiến chống quân Nguyên-Mông lần 2 đã đến rất gần
b.Thể lọai : Thất ngôn tứ tuyệt c.Bố cục : 2 phần -Hai câu đầu :Hình ảnh người con trai thời Trần và khí thế thời đại
-Hai câu cuối :Tâm sự – hòai bão
B.Đọc –Hiểu I.Đọc
II.Tìm hiểu văn bản:
1.Vẻ đẹp của con người và vẻ đẹp của thời đại:
(2 câu đầu ) a.Vẻ đẹp con người:
-Tư thế: Hoành sóc Hiên ngang, sẵn sàng chiến đấu -Không gian: Giang san kỳ vĩ, rộng lớn
-Thời gian: Kháp kỷ thu kì vĩ, dài lâu
* Hình ảnh thơ hoành tráng
Vẻ đẹp kiø vĩ , ý thức trách nhiệm đối với đất nước luôn thường trực
_ Hình ảnh dũng tướng oai phong lẫm liệt, cầm ngang ngọn giáo bảo vệ non sông đất nước Độ dài ngọn giáo
đo bằng kích thước núi sông Con người xuất hiện với tư thế hiên ngang, hào hùng, mang tầm vóc vũ trụ
kì vĩ như át cả không gian bát ngát Không gian mở ra hai chiều: rộng ( non sông, đất nước), cao (lên đến tận
Trang 3thấy : …” Sát Thác “ ,
“ Dĩ nghĩa quyên khu ,
hình vu báo đáp” háo
khí Đông A
Cảm nhận của em về
hoài bão của tác giả
được gởi gắm ở hai
câu cuối?
Giáo viên mở rộng:
Chí làm trai ở thời
bình trong xã hội
phong kiến : “ kinh
bang tế thế” : Nguyễn
Công Trứ : “Đã mang
tiếng ở trong trời
đất Phải có danh gì
với núi sông”, “Trót
sinh ra đời phải có chi
chi Làm cho rõ tu mi
Ngưu/ khí thế hùng mạnh của ba quân như hổ báo có thể nuốt trôi cả con trâu
Cầm ngang ngọn giáo:
tư thế hiên ngang lẫm liệt của người tráng sĩ bảo vệ non sông đất nước
_ Hình ảnh ba quân khí
thế nuốt trôi trâu: khí
thế dũng mãnh “sát thát”của quân đội, sẵn sàng lăn xả vào bọn giặc dữ 1 khi chúng ồ ạt tràn tới
Hình ảnh vị tướng lãnh và ba quân lồng vào nhau; hình ảnh tráng sĩ lồng lộng trong hình ảnh của dân tộc - đẹp, có tính sử thi, hoành tráng – hào khí Đông A
_ Công danh nam tử
còn vương nợ : Quan
niệm về chí làm trai phải có quan niệm nhân công danh để lại muôn đời, đó là nợ phải trả sinh tích cực thể hiện qua hành động chống giặc cứu nước bề bỉ
_ Luống thẹn tai nghe
chuyện Vũ Hầu: cái
tâm khát vọng, hoài
bão lời thề suốt đời tận tụy trung thành muốn sánh ngang với
sao ngưu), thời gian không phải là một tháng, mộtnăm mà đã mấy mùa thu, đã mấy năm rồi
b.Vẻ đẹp thời đại:
Ba quân: ba đạo quân gồm:
trung, tiền, hậu quân Nghĩa rộng: chỉ quân sĩ, quân đội nhà Trần
SưÙc mạnh của ba quân – quân đội nhà Trần cũng là sức mạnh của toàn dân và đất nước Với thủ pháp phóng đại, so sánh, khái quát hóa sức mạnh vật chất và tinh thần của quân đội mang hào khí Đông A hiện thực khách quan và cảm hứng chủ quan, hiện thực lãng mạn kết hợp trong hai câu này
* Ngôn ngữ thơ thiên về gợi, gây ấn tượng Tinh thần quyết chiến, quyết thắng của thời đại-Hào khí Đông A
2.Hoài bão - tâm sự của tác giả:( 2 câu sau)
a.Cái chí:
-Công danh :Báo đền nợ nước
( thời chiến) tích cực - chí lớn
-Nợ trách nhiệm lớn lao đối với đất nước
Công danh nam tử sự nghiệp
của người đàn ông Công danh và sựï nghiệp được coi là món nợ đời phải trả của người đàn ông; phải lập công giương danh, để lại sự nghiệp, tiếng thơm cho đời,
Trang 4nam tử”
Giáo viên mở rộng
Cái “ thẹn” của
Nguyễn Khuyến
Nét đặc sắc về nội
dung và nghệ thuật
của bài thơ?
Hoạt động 3:
Làm bài tập 3,5 sách
giáo khoa
Luyện tập :
_ GV cho hs thảo luận
nhóm: Lý tưởng công
danh của Phạm Ngũ
Lão qua bài Tỏ lòng
có gì giống với lý
tưởng của Nguyễn
Công Trứ qua bài Nợ
nam nhi
Vũ Hầu với chủ tướng và đất nước
Nỗi hổ thẹn cao cả làm nên nhân cách lớn
Hoạt động 3:
Làm bài tập 3,5 sách giáo khoa
+ Giống nhau: Chí làm trai phải trả nợ công danh, trung quân ái quốc là lẽ sống với mơ ước lập công để được nhà vua phong hầu, phong tước
+ Khác nhau: Phạm Ngũ Lão nói ngắn gọn, lấy gương Vũ hầu để noi theo Nguyễn Công Trứ nói rõ , nói cụ thể cái chí tang bồng hồ thỉ Oâng không dựa vào tấm gương cổ nhân nào, tự tin vào tài trí mình sẽ thực hiện được ước mơ công danh đó
cho dân cho nước, chí làm trai có tác dụng cổ vũ con người từ bỏ lối sống tầm thường ích kỷ, cá nhân, sẵn sàng hy sinh, chiến đấu cho sự nghiệp cứu nước, trung quân để cùng trời đất muôn đời bất hủ
b.Cái tâm: Thẹn Hoài bão , khát vọng lớn lao, nhân cách cao đẹp
Tác giả tự cảm thấy hổ thẹn trước tấm gương tài đức lớn lao của Vũ hầu – vì chưa trả được nợ công danh cho nước, cho đời
Đó là cái tâm chân thành và trong sáng của người anh hùng Đó là nỗi hổ thẹn đầy khiêm tốn và cao cả làm nên nhân cách lớn
C.Tổng kết :
( Phần Ghi nhớ-sách giáo khoa)
.Luyện tập :
Làm bài tập 3,5 sách giáo khoa
Trang 54.Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: ( 3 phút)
- Nhắc lại trọng tâm bài học ( ghi nhớ)
- Ra bài tập về nhà : Vẻ đẹp của con người và thời đại được thể hiện trong bài thơ? -Chuẩn bị bài: -Soạn bài: Bảo kính cảnh giới – bài 43
IV Rút kinh nghiệm, bổ sung :
Hào khí Đông A :
Tâm hồn, khí phách dân tộc thời Trần :
+ Tư tưởng độc lập tự cường, tự hào dân tộc
+ Yù chí quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lược
Đây còn là lối chơi chữ :
Chữ “Đông” + bộ A = chữ “Trần”
Hào khí Đông A : hào khí thời Trần
-Bổ sung: Theo Đại Việt sử ký toàn thư, vào tháng 11-1282 , sau hội nghị Bình Than, Phạm Ngũ Lão và các tướng khác được cử đi trấn giữ các cửa ải quan trọng suốt biên giới phía bắc đến Chi lăng Tính đến ngày quân Nguyên xâm lược nước ta 27-1-1285 thì thời gian quân Trần đóng quân ở các cửa ải trên hai năm do vậy có thể phỏng đoán Phạm Ngũ Lão viết bài thơ này vào cuối năm 1284 khi cuộc kháng chiến lần hai đã đến rất gần
-Kể lại giai thoại về Phạm Ngũ Lão giặc Nguyên Mông sang xâm lược nước ta Thế của chúng rất mạnh Vua Trần phái quan lại trong triều đi tìm người tài giỏi đánh giặc cứu nước, Trên đường đi tới làng Phù Uûng, huyện Đường Hào, tỉnh Hưng Yên, quan quân nhà vua gặp một người thanh niên ngồi đan sọt giữa đường Quân lính quát, người ấy không nói gì, không chạy chỗ Quân lính đâm một nhát giáo vào đùi, người ấy không hề kêu, không hề nhúc nhích Biết là người có chí khí Hỏi tại sao không tránh và bị đâm sao không có phản ứng gì Người ấy thưa vì đang mải nghĩ cách đánh giặc Nguyên Người ấy chính là Phạm Ngũ Lão, tác giả bài thơ Tỏ Lòng