1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

tieát 6 tieáng vieät văn baûn tröôøng thpt tam quan naêm hoïc 2008 2008 tuaàn 2 tieát 6 tieáng vieät ngaøy soaïn 29 8 2008 i mục tieâu giuùp học sinh 1 kieán thöùc có được những kiến thức thiết yếu về

5 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 38,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

sau, xác định sự khác nhau về mục đích giao tiếp, về từ ngữ, về cách thức biểu hiện và thể loại. ĐĐ VB[r]

Trang 1

Tuần 2

Tiết:6 Tiếng Việt:

Ngày soạn:29.8.2008

I M ụ c tiêu : Giúp học sinh:

1.Kiến thức:-Cĩ được những kiến thức thiết yếu về văn bản , đặc điểm của văn bản

và kiến thức khái quát về các loại văn bản xét theo phong cách chức năng ngơn ngữ

2 Kĩ năng :Nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập văn bản trong giao tiếp

3 Thái độ :- Giáo dục tình yêu tiếng Việt, văn học

II.Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

-Giáo viên thiết kế giáo án, làm một số sơ đồ biểu bảng (tranh, mô hình, …)

2 Chuẩn bị của học sinh:

-Học sinh đọc bài, soạn bài, chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập cần thiết

III Hoạt động d ạ y h ọ c:

1 Oån định tình hình lớp : (1phút) Kiểm tra sĩ số, vệ sinh phòng học, đồng phục

2 Ki ể m tra bài c ũ : (5 phút)

Trình bày phần ghi nhớ kiến thức của bài Hoạt động giao tiếp bằng ngơn ngữ.

3 Giảng bài m ớ i :

* Giới thiệu bài : (1phút)

Hiện nay có rất nhiều định nghĩa về văn bản Định nghĩa được dùng trong nhà trường :“ Văn bản là một quãng viết hay nói, lớn hoặc nhỏ, mà do cấu trúc, đề tài – chủ đề… của nó, hình thành nên một đơn vị, loại như một truyện kể, một bài thơ, một đơn thuốc, một biển chỉ đường …”

-Tiến trình bài dạy:

Thời

gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

10’ * Hoạt động 1 :

Giáo viên hướng dẫn

học sinh tìm hiểu tìm

hiểu khái niệm và đặc

điểm của văn bản:

- Đọc các văn bản sau

và trả lời các câu hỏi:

+ Mỗi văn bản trên

được người nĩi (người

viết) tạo ra trong loại

hoạt động nào? Để đáp

ứng nhu cầu gì? Dung

lượng từng văn bản

gồm bao nhiêu câu?

+ Mỗi văn bản trên đề

cập vấn đề gì?

* Hoạt động 1 :

Học sinh tìm hiểu khái niệm và đặc điểm của văn bản:

+ Văn bản 1 + Văn bản 2 + Văn bản 3

* Đề cập một kinh nghiệm sống

* Nĩi đến số phận của người phụ nữ trong chế độ cũ

* Chủ đề kêu gọi tồn dân Việt Nam đứng lên kháng chiến chống thực dân Pháp

I Khái niệm và đặc điểm của văn bản:

1 Phân tích ngữ liệu:

- Hoạt động giao tiếp, mục

đích và dung lượng của từng văn bản:

+ Văn bản 1:

Đây là hoạt động giao tiếp chung-Nhằm truyền cho nhau kinh nghiệm sống- Một câu

+ Văn bản 2:

Hoạt động giao tiếp giữa

cơ gái và mọi người-Than thân- Bốn câu

+ Văn bản 3:

: Hoạt động giao tiếp giữa

vị Chủ tịch nước và tồn thể đồng bào- Kêu gọi hành động-Mười lăm câu

- Nội dung giao tiếp của văn bản:

VĂN BẢN

Trang 2

10’

+ Các văn bản cĩ tổ

chức, kết cấu như thế

nào? Đặc biệt văn bản

3 cĩ kết cấu ba phần

như thế nào?

+Về hình thức, văn bản

3 cĩ dấu hiệu mở đầu

và kết thúc như thế

nào?

+ Mỗi văn bản trên tạo

ra nhằm mục đích gì?

* Hoạt động 2:

Giáo viên cho học sinh

chốt lại phần ghi nhớ

* Hoạt động 3

Giáo viên cho học sinh

tìm hiểu các loại văn

bản:

* Các câu trong văn bản 2 và văn bản 3

đều cĩ quan hệ nhất quán, tập trung thể hiện một chủ đề Các câu trong văn bản cĩ

sự liên kết chặt chẽ tạo thành một kết cấu mạch lạc

*Kết cấu 3 phần rất rõ ràng ( mở, thân, kết)

*Phần mở đầu và phần

kết thúc của văn bản

3 cĩ dấu hiệu hình

thức riêng

* Hoạt động 2:

Học sinh chốt lại phần ghi nhớ

* Hoạt động 3

Học sinh tìm hiểu các loại văn bản:

+ Văn bản 1:

Đề cập một kinh nghiệm sống

+ Văn bản 2:

Nĩi đến số phận của người phụ nữ trong chế độ cũ

+ Văn bản 3:

Chủ đề kêu gọi tồn dân

Việt Nam đứng lên kháng chiến chống thực dân Pháp

- Tổ chức, kết cấu của văn bản:

+ Các câu trong văn bản 2

và văn bản 3 đều cĩ quan

hệ nhất quán, tập trung thể hiện một chủ đề.Các câu trong văn bản cĩ sự liên kết chặt chẽ tạo thành một kết cấu mạch lạc

+ Văn bản 3:

Kết cấu 3 phần rất rõ ràng ( mở, thân, kết)

- Dấu hiệu hình thức của

văn bản: Phần mở đầu và

phần kết thúc của văn bản

3 cĩ dấu hiệu hình thức

riêng

- Mục đích của các văn

bản:

Mỗi văn bản cĩ mục đích giao tiếp riêng

+ Văn bản 1:Mang đến

cho người đọc một kinh nghiệm sống

+ Văn bản 2: Gợi sự cảm

thơng về thân phận của người phụ nữ trong xã hội cũ

+ Văn bản 3: Kêu gọi

tồn dân chống lại sự xâm lăng của thực dân Pháp

2 Ghi nhớ:

(Sách giáo khoa)

II Các loại văn bản:

1 Phân tích ngữ liệu

a So sánh văn bản 1, 2 với văn bản 3 :

Trang 3

VB tiếp hiện PCNN

sống

tượng

PCNN nghệ thuật

người phụ nữ trong xã hội cũ

tượng

PCNN nghệ thuật

chiến chống thực dân Pháp

Chính trị-xã hội Lí lẽ và lậpluận Chính luậnPCNN

+ Vấn đề nào được đề

cập trong từng văn bản?

Thuộc lĩnh vực nào của

cuộc sống?

+ Từ ngữ thuộc loại nào?

+ Cách thức thể hiện nội

dung ntn?

+ Nhận xét phong cách

ngôn ngữ của từng văn

bản ?

- So sánh các văn bản

1, 2, với văn bản 3 và rút ra nhận xét về các phương diện :

Phạm

vi sử dụng

Mục đích giao tiếp

Từ ngữ

Kết cấu b So sánh văn bản 2, 3

với các văn bản trong sách giáo khoa, đơn xin nghỉ học, giấy khai sinh

và rút ra:

ĐĐ

VB

Phạm vi sử dụng

Mục đích giao tiếp

PCNN

nghệ thuật lộ cảm xúcBộc thường-giàuThơng

hình ảnh

Ca dao-thể thơ lục bát nghệ thuậtPCNN

chính trị kháng chiếnKêu gọi Chính trị rệt,mạch lạcBa phần rõ chính luậnPCNN Văn bản

trong SGK

Lĩnh vực khoa học

Truyền thụ kiến thức khoa học

chặt chẽ

PCNN khoa học

Đơn xin

nghỉ học,

giấy khai

sinh

Lĩnh vực hành chính

Trình bày ý kiến,nguyện vọng, ghi nhận SVHT trong đời sống…

hành chính

2’

10’

* Hoạt động 4 :

Giáo viên cho học sinh

chốt lại phần ghi nhớ

* Hoạt động 5 :

Luyện tập :

Giáo viên cho học

sinh vận dụng kiến

thức qua việc thực

hành một bài tập cụ

thể :

a Sen.d Cây mọc ở

* Hoạt động 4 :

Học sinh chốt lại phần

ghi nhớ

*Hoạt động 5:

Luyện tập : Học sinh vận dụng kiến thức thực hành một bài tập cụ thể -So sánh hai văn bản

2 Ghi nhớ:

( Sách giáo khoa)

III Luyện tập:

Trang 4

nước, lá to trịn, hoa

màu hồng hay trắng,

nhị vàng, hương thơm

nhẹ, hạt dùng để

ăn.Đầm sen.Mứt

sen.Chè ướp sen.

( Từ điển tiếng Việt,

NXB Khoa học xã hội,

Hà Nội,1988)

b Trong đầm gì đẹp

bằng sen

Lá xanh bơng trắng lại

chen nhị vàng

Nhị vàng bơng trắng lá

xanh

Gần bùn mà chẳng hơi

tanh mùi bùn

sau, xác định sự khác nhau về mục đích giao tiếp, về từ ngữ, về cách thức biểu hiện và thể loại

ĐĐ

VB

hiểu biết về cây sen

sen ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của con

người

4.Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: ( 3 phút )

- Nhắc lại trọng tâm bài học ( ghi nhớ)

- Học sinh học bài và làm bài tập

- Ra bài tập về nhà:

-Chuẩn bị bài: - Học sinh chuẩn bị bài viết số 1

IV Rút kinh nghiệm, bổ sung :

Trang 5

Ngày đăng: 12/04/2021, 10:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w