báo cáo thực hành bệnh ký sinh trùng ở động vật phương pháp xét nghiệm trứng CHẨN ĐOÁN KÝ SINH TRÙNG TRONG VẬT CHỦ TRUNG GIAN . giun sán phương pháp phù nổi trường đại học nông ốc bươu vàng lâm đại học huế phương pháp gạn rửa sa lắng
Trang 1TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM HUẾ
Khoa CN - TY BÀI BÁO CÁO THỰC HÀNH MÔN: BỆNH KST THÚ Y SINH VIÊN: Trần Đăng Quế
LỚP: TY49GF
BÀI 1 CÁC PHƯƠNG PHÁP XÉT NGHIỆM PHÂN TÌM TRỨNG GIUN SÁN
I Phương pháp Fülleborn (phù nổi)
Nguyên lý
Dựa vào sự chênh lệch tỷ trọng giữa trứng giun sán và một số dung dịch có tỷ trọng nặng hơn, để phân ly trứng ra khỏi phân
Mục đích
Phát hiện được nhiều loại trứng giun tròn và trứng sán dây.
Ưu điểm
Tìm được tất cả các loài trứng giun tròn Ngoài ra có thể tìm thấy trứng sán lá sinh sản gia cầm (Prostogonimus), Trứng sán lá ruột gia cầm (Echinostoma) và trứng giun đầu gai ở vịt (Polymorphus)
Nhược điểm
Phương pháp này khó phát hiện những trứng giun sán có tỷ trọng cao
Tiến hành thí nghiệm
- Dùng pince hoặc đũa thủy tinh lấy một lượng phân gà khoảng
3-5gr vào một cốc sạch (Cốc nhựa khoảng 200ml) đổ vào đó một khối lượng nước muối bão hòa gần bằng lượng phân, làm nát phân, tiếp tục cho
nước muối bảo hòa vào ngang mức 60ml
- Dùng đũa thủy tinh khuấy đều phân trong dung dịch sau đó toàn bộ dung dịch được lọc qua rây sắt (Có lưới thép hoặc nhựa với kích thước mỗi mắt lưới 0,3mm* 0,3mm) vào cốc đong thủy tinh có mỏ
Trang 2- Đổ dung dịch vào 3 lọ tiêu bản (lọ penicillin) đến cổ bình thì dừng lại, sau đó dùng ống hút hút dung dịch cho vào lọ đến khi hơi vòng lên trên miệng lọ để lam kính tiếp xúc được
- Để lam kính lên miệng lọ, sau đó để yên tĩnh trong thời gian 30-60 phút
- Nhấc phiến kính một cách dứt khoát, úp lame (lá kính ) lên
- Kiểm tra dưới kính hiển vi có vật kính 10 để tìm trứng giun sán
Kết quả xét nghiệm: Mẫu phân âm tính
II Phương pháp gạn rửa sa lắng
Nguyên lý
Phương pháp này dựa vào sự chênh lệch tỷ trọng giữa nước và tỷ trọng trứng giun sán để phân ly trứng ra khỏi phân Trứng giun sán có tỷ trọng nặng hơn sẽ lắng xuống dưới
Trang 3Mục đích
Tìm trứng các loài giun sán có tỷ trọng lớn hơn tỷ trọng nước
Ưu điểm
Tìm được tất cả các loại trứng sán lá
Nhược điểm
Không tìm được trứng giun tròn
Cách tiến hành
- Dùng đũa thủy tinh hoặc pince lấy 5-10gam phân bò (khoảng bằng hạt táo) cho vào cốc nước sạch
- Đổ vào đó một lượng nước gấp 10 lần khối lượng phân
- Dùng đũa thủy tinh khuấy nát phân trong cốc
- Toàn bộ dung dịch phân được lọc qua rây lọc (rây nhựa với kích thước mỗi mắt lưới 0,3mm* 0,3mm) sang một cốc tam giác đáy hẹp, đổ nước đầy cốc đến vạch 500ml Để yên tĩnh khoảng 5-10 phút= t1
- Gạn bỏ lớp nước phía trên giữ lại phần cặn ở đáy Sau đó lại tiếp tục dội mạnh nước sạch vào cặn lắng Lặp lại thao tác này khoảng 3-5 lần đến khi cặn đã trở nên sạch
- Cuối cùng giữ lại cặn và đổ ra hộp lồng thủy tinh, nhỏ 1 giọt xanh methylen lắc đều
- Hút 1 giọt dung dịch vào phiến kính, lấy lame để một góc 45
độ, hạ từ từ xuống để tránh tạo bọt khí và soi dưới kính hiển vi
Kết quả xét nghiệm:Dương tính
Trong phân nhiễm sán lá dạ cỏ
Trang 4BÀI THỰC HÀNH SỐ 2 CHẨN ĐOÁN KÝ SINH TRÙNG TRONG VẬT CHỦ TRUNG GIAN
1 Mục tiêu
Một số loài vật chủ trung gian của giun sán như ốc nước ngọt, cá nước ngọt, tôm cua, động vật lưỡng cư được sử dụng như nguồn thức ăn hoặc thuốc chữa bệnh cho con người cũng như các loài động vật khác Vì vậy, xét nghiệm các loài vật chủ trung gian này nhằm mục đích nhận biết được nguy cơ lây nhiễm và rút ra được phương pháp phòng một số ký sinh trùng sang người và động vật từ các loài này
2 Chuẩn bị
- Mẫu vật: Cua đồng, cá nước ngọt, ốc nước ngọt (ốc bươu vàng và ốc hút), động vật lưỡng cư ếch
- Dụng cụ và thiết bị: Phiến kính, panh kẹp, kéo, dao mổ, kính hiển vi, đũa thủy tinh
- Hóa chất: Dung dịch tiêu cơ (HCl, Pepsin, nước cất), cồn 70o
3 Quy trình thực hiện
3.1 Kiểm tra ốc nước ngọt
Mục đích: Phát hiện ấu trùng của một số loài sán lá (như Echinostoma spp., Heterophyidae, ) có vật chủ trung gian là ốc nước ngọt (là nguồn thức
ăn của con người và vật nuôi) Từ đó có thể đánh giá được về nguy cơ lây nhiễm mầm bệnh từ ốc
Số lượng ốc cần chuẩn bị cho 25 sinh viên/1 nhóm: 50 ốc cả hai loại (ốc bươu vàng và ốc hút), mỗi sinh viên xét nghiệm 2 con
B1: Định loại ốc bằng hình thái
B2: Tiến hành tách vỏ ốc bằng dao và panh kẹp
B3: Sử dụng panh kẹp để tách phần phủ tạng ốc và đặt lên phiến kính, nhỏ lên một vài giọt nước sạch
B4: Nghiền nát phần phủ tạng ốc bằng đũa thủy tinh, gạt bớt một phần cặn bã qua một bên phiến kính để dễ quan sát (chú ý: Tạo vi trường rộng trên phiến kính để dễ dàng quan sát và chính xác)
B5: Quan sát vi trường dưới kính hiển vi với vật kính 10X – 40X
Trang 5B6: Ấu trùng của sán được xác định bằng hình ảnh kèm theo (chuẩn bị hình ảnh cho sinh viên đối chiếu) Nếu mẫu dương tính thì chụp hình vi trường có chứa ấu trùng
B7: Sau khi kiểm tra, mẫu ốc dương tính với ấu trùng sán được bảo quản trong cồn 70 độ
Kết quả :
(1) Trong quá trình làm thí nghiệm, số liệu được ghi chép vào bảng sau:
ST
T
quả
Loài kst
Số ấu trùn g/ ốc
Ghi chú
1 ốc bươu vàng 28,7 20,65 21 18,05 23,5 5 âm
tính
2 ốc bươu vàng 29,45 20,35 19,55 14,15 25,5 5 âm
tính
3 ốc bươu vàng 28,65 20 19,55 14,15 24,4 5 âm
tính
4 ốc bươu vàng 37 25,5 27,7 21,6 34,2 5 âm
tính
5 ốc bươu vàng 27,35 19,85 19,4 14,9 24,85 5 âm
tính
6 ốc bươu vàng 24,65 18,3 16,65 12,8 20,75 5 âm
tính
7 ốc bươu vàng 38 27,56 23 19.01 36,7 5 âm
tính
8 ốc bươu vàng 21,8 15 13,4 10,2 19,5 5 âm
tính
(2) Hình ảnh:
Trang 73.2 Kiểm tra cá nước ngọt
- Tiến hành:
B1: Kiểm tra kích thước và cân nặng của cá, xác định loài cá và chụp ảnh
Trang 8B1: Cạo vẩy, bóc bỏ lớp da vùng ranh giới giữa thân và đuôi, vùng sau vây
B2: Dùng dao sắc lấy 20-30 gam cơ cá
B3: Tiêu cơ từng con bằng cách băm nhỏ và sử dụng cối xay nhỏ cá theo từng mẫu cho vào dung dịch tiêu cơ, để trong lọ 100ml chứa 50ml dung dịch tiêu cơ
B4: Trộn kỹ và để tủ ấm 37oC trong 6 – 12 giờ (qua đêm)
B5: Cho thêm 50 ml nước và lắc đều
B6: Lọc toàn bộ mẫu bằng lưới có kích thước lỗ 1 x 1 mm và rửa bằng nước muối sinh lý 0,85%
B7: Lắng cặn khoảng 3 - 5 lần đến khi cặn trong
B8: Quan sát ấu trùng dưới kính lúp khi soi cặn đựng trong đĩa petri và thu thập ấu trùng bằng micropipet
B9: Bảo quản mẫu nếu mẫu dương tính với ấu trùng giun sán
Kết quả báo cáo:
(1) Số liệu được ghi chép vào bảng
STT Loài Dài
thân
Cân nặng
Kết quả
Loài kst
Số ấu trùng/
1 cá
Ghi chú
chép
12 20,55 âm
tính
Trang 93.3 Kiểm tra động vật lưỡng cư
Cách tiến hành;
B1: Dùng kéo cắt phần đầu của ếch sau đó tách bỏ lớp da để tìm ấu trùng của giun sán trong cơ thịt của ếch
B2: Thu thập ấu trùng trong cơ thịt ếch
Trang 10B3: Bảo quản ấu trùng sau khi thu được trong cồn 70o
Kết quả cần báo cáo:
Kết quả: Âm tính
BÀI 3: CÁC PHƯƠNG PHÁP MỔ KHÁM TÌM GIUN SÁN
Mục đích
Đây là phương pháp chính xác nhất giúp ta tìm được mọi loài giun sán
ở các giai đoạn phát triển khác nhau, ký sinh ở các vị trí khác nhau trong cơ thể ký chủ
Biết cách thu lượm bảo quản và phân loại giun sán trưởng thành
Cho biết chính xác số lượng giun sán ký sinh trong ký chủ
Quan sát được biến đổi bệnh lý do giun sán gây ra với ký chủ
I Phương pháp mổ khám toàn diện của K.I.Skrjabin
Mục đích
Tìm được mọi loài giun sán ký sinh ở các khí quan
Nội dung
Qua 5 bước:
Bước 1: Kiểm tra bên ngoài xác chết để tìm ký sinh trùng Dùng kính
lúp soi ở những vùng da mỏng, các điểm nghi ngờ có ký sinh trùng và các lỗ tự nhiên
Trang 11Bước 2: Mổ khám các xoang tìm ký sinh trùng.
Bước 3: Lột da tìm ký sinh trùng dưới da.
Bước 4: Mổ khám phân lập các khí quan riêng rẽ.
Bước 5: Dùng các phương pháp thích hợp để xử lý đối với từng khí quan.
Có 3 cách:
Cách 1: Đối với chất chứa của các khí quan hình ống (Dạ
dày, ruột non, ruột già…) Lấy toàn bộ chất chứa xét nghiệm bằng phương pháp gạn rửa sa lắng
Lưu ý:
Không sử dụng đũa thuỷ tinh khuấy mạnh như trong phương pháp gạn rửa sa lắng đối với phân gia súc để tránh tình trạng làm tổn thương đến ký sinh trùng (Trường hợp các đốt sán dây bị đứt…) Chỉ dùng lực của dòng nước
Cách 2: Đối với niêm mạc, các khí quan hình ống, dùng
phương pháp Nạo vét ép soi
Dùng vật cứng (phiến kính, chuôi dao mổ) nạo niêm mạc rồi
ép lên giữa hai phiến kính soi lên kính hiển vi với độ phóng đại 7x10 và 7x15
Cách 3: Đối với các khí quan là thực thể như gan, thận, tim,
phổi, cơ dùng phương pháp Cắt lát ép soi
Dùng kéo cong cắt thành các lát mỏng ép giữa 2 phiến kính lớn
Kết quả: Dương tính
Trang 12II Phương pháp mổ khám không toàn diện
Mục đích:
Tìm 1 loài giun sán nào đó từ nhiều khí quan trong cơ thể
Phương pháp này thường áp dụng trong công tác kiểm soát giết mổ
Phương pháp thu giữ và bảo quản mẫu vật
Thực hiện các bước sau:
- Nhẹ nhàng tách giun sán ra khỏi các khí quan (Có thể dùng pince)
- Để giun sán chết tự nhiên trong nước lã
- Bảo quản giun sán trong các dung dịch thích hợp
Trang 13- Đối với sán lá sán dây, giun đầu gai, bảo quản trong dung dịch cồn 70°
- Đối với giun tròn, bảo quản trong dung dịch Barbagallo
MẪU NHÃN CỐ ĐỊNH
Phân loại:
Cách phân loại các loài giun sán khác nhau tuỳ thuộc vào loài
Đối với lớp sán lá sán dây, ép giữa 2 phiến kính và nhuộm bằng phương pháp nhuộm Carmin đối với giun tròn và giun đầu gai, làm trong suốt bằng dung dịch Glyxerin + Ac Lactic tỷ lể 1:1