DÉn chøng cô thÓ, sinh ®éng, giµu thuyÕt phôc kÕt hîp c¶m xóc ngêi viÕt khÐo lÐo.. DÉn chøng chÝnh x¸c mang tÝnh khoa häc cao.[r]
Trang 1Đề kiểm tra ngữ văn 9 Tiết 14 + 15: Viết bài tập làm văn số 1.
(Thời gian làm bài : 90 phút)
Phần I: Trắc nghiệm ( 3 điểm)
Đọc đoạn văn và chọn chữ cái đứng trớc phơng án đúng:
Trong cuộc đời đầy truân chuyên của mình, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tiếp xúc với văn hoá nhiều nớc, nhiều vùng trên thế giới, cả ở phơng Đông và phơng Tây Trên những con tàu vợt trùng dơng, Ngời đã ghé lại nhiều hải cảng, đã thăm các nớc châu Phi, châu á, châu Mĩ Ngời
đã từng sống dài ngày ở Pháp, ở Anh Ngời nói và viết thạo nhiều thứ tiếng ngoại quốc: Pháp, Anh, Hoa, Nga,…và Ngvà Ngời đã làm nhiều nghề Có thể nói ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều
về các dân tộc và nhân dân thế giới, văn hoá thế giới sâu sắc nh Chủ tịch Hồ Chí Minh Đến
đâu Ngời cũng học hỏi, tìm hiểu văn hoá nghệ thuật đến một mức khá uyên thâm Ng ời cũng chịu ảnh hởng của tất cả các nền văn hoá, đã tiếp thu mọi cái đẹp và cái hay đồng thời với việc phê phán những tiêu cực của chủ nghĩa t bản Nhng điều kì lạ là tất cả những ảnh hởng quốc tế đó đã nhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc không gì lay chuyển đợc ở Ngời, để trở thành một nhân cách Việt Nam, một lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất phơng Đông, nhng cũng đồng thời rất mới, rất hiện đại…và Ng
( Ngữ văn 9, tập I)
1 Đoạn văn trên đợc tác giả triển khai theo phép lập luận
A Diễn dịch B Qui nạp C Song hành D Tổng hợp- phân tích- tổng hợp
2 Nội dung chính của đoạn văn là
A Nét đẹp trong lối sống giản dị mà thanh cao của Chủ tịch Hồ Chí Minh
B tiếp thu tinh hoa văn hoá thế giới để tạo một lối sống rất Việt Nam, rất phơng Đông nhng cũng rất hiện đại của Hồ Chí Minh
C Nét đẹp của phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại
D ý nghĩa của việc học tập và rèn luyện theo phong cách Hồ Chí Minh
3 Phơng thức biểu đạt chính của đoạn văn là
A Biểu cảm B Miêu tả C Thuyết minh D Lập luận
4 Thuyết minh một tác giả văn học có thể giới thiệu về
A Thân thế C Tác phẩm chính và phong cách
B Sự nghiệp sáng tác D Tất cả các ý trên
5 Để thuyết minh thêm hấp dẫn có thể sử dụng
A Kể truyện B Tự thuật C Hỏi đáp D Cả 3 cách trên
6 Biện pháp nghệ thuật giúp cho bài văn thuyết minh
A Có lí lẽ sắc bén và thuyết phục ngời đọc
B Đối tợng thuyết minh trở nên sinh động, hấp đẫn và gây ấn tợng với ngời đọc
C Tác giả thể hiện tình cảm, thái độ một cách trực tiếp, sâu sắc
D Tạo sự gần gũi, không gian đối thoại với ngời đọc
Phần II: Tự luận ( 7 điểm)
HS chọn một trong hai đề sau:
Đề 1: Giới thiệu về một danh lam thắng cảnh của quê hơng em.
Đề 2: Thuyết minh về một di tích lịch sử - nơi Bác đã về thăm.
Đề kiểm tra ngữ văn 9
Tiết 14 + 15: Viết bài tập làm văn số 1.
(Thời gian làm bài : 90 phút)
Phần I: Trắc nghiệm ( 3 điểm)
Đọc kĩ và lựa chọn chữ cái đứng trớc phơng án đúng:
Tuy nhiên, thực tế cuộc sống thời thơ ấu của nhiều trẻ em lại không nh vậy
Hằng ngày có vô số trẻ em khắp nơi trên thế giới bị phó mặc cho những hiểm hoạ làm kìm hãm sự tăng trởng và phát triển của các cháu đó Chúng phải chịu bao nhiêu nỗi bất hạnh do
bị trở thành nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, của nạn phân biệt chủng tộc, chế độ a-pác-thai, chiếm đóng và thôn tính của nớc ngoài Có những cháu trở thành ngời tị nạn, sống tha
h-ơng do bị cỡng bức phải từ bỏ gia đình, cội rễ Có những cháu khác lại chịu cảnh tàn tật hoặc trở thành nạn nhân của sự lãng quên, ruồng bỏ, đối xử tàn nhẫn và bóc lột
Trang 2Mỗi ngày, có hàng triệu trẻ em phải chịu đựng những thảm hoạ của đói nghèo và khủng hoảng kinh tế, của nạn đói, tình trạng vô gia c, dịch bệnh, mù chữ, môi trờng xuống cấp ở nhiều nớc đang phát triển, đặc biệt là những nớc kém phát triển nhất, trẻ em đang phải chịu tác động nặng nề của nợ nớc ngoài, của tình hình kinh tế không giữ đợc mức độ tăng trởng
đều đặn hoặc không có khả năng tăng trởng
Mỗi ngày có tới 40000 trẻ em chết do suy dinh dỡng và bệnh tật, kể cả hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS), hoặc do thiếu nớc sạch, thiếu vệ sinh và do tác động của vấn đề
ma tuý
( Ngữ văn 9- Tập I)
1 Phơng thức biểu đạt chính của đoạn văn trên là
A Tự sự B Biểu cảm C Thuyết minh D Lập luận
2 Đoạn văn trên đợc tác giả triển khai theo phép lập luận
A Diễn dịch B Qui nạp C Song hành D Tổng hợp- phân tích- tổng hợp
3 Nhận xét đúng về dẫn chứng trong đoạn
A Dẫn chứng sinh động, toàn diện sắp xếp hợp lý theo tình tự thời gian
B Dẫn chứng cụ thể, sinh động, giàu thuyết phục kết hợp cảm xúc ngời viết khéo léo
C Dẫn chứng chính xác mang tính khoa học cao
D Dẫn chứng cụ thể, sinh động
4 Thuyết minh về một đồ vật không cần giới thiệu về
A Công dụng cấu tạo C Chủng loại và cách bảo dỡng
B Cách làm D Lịch sử – nguồn gốc
5 Biện pháp nghệ thuật giúp cho bài văn thuyết minh
A Có lí lẽ sắc bén và thuyết phục ngời đọc
B Đối tợng thuyết minh trở nên sinh động, hấp đẫn và gây ấn tợng với ngời đọc
C Tác giả thể hiện tình cảm, thái độ một cách trực tiếp, sâu sắc
D Tạo sự gần gũi, không gian đối thoại với ngời đọc
6 Thuyết minh về loài hoa có thể vận dụng yêú tố
A Miêu tả C Nghị luận
B Tự sự D Cả A,B,C
Phần II: Tự luận (7 điểm) HS chọn một trong hai đề sau:
Đề 1: Đồ vật gắn bó với tuổi thơ em.
Đề 2: Loài hoa em yêu thích nhất.
Trang 3Tiết 14 + 15- tuần 3 Đề kiểm tra ngữ văn 9
Phần I: Trắc nghệm (3đ )
Khoanh tròn vào đáp án đúng:
Câu 1: Vấn đề chủ yếu đợc nói tới trong văn bản phong cách Hồ Chí Minh là: “ phong cách Hồ Chí Minh” là: ” là:
A Tinh thần chiến đấu dũng cảm của Chủ Tịch Hồ Chí Minh
B Phong cách làm việc và nếp sống của Chủ Tịch Hồ Chí Minh
C Tình cảm của ngời dân Việt Nam đối với Chủ Tịch Hồ Chí Minh
D Trí tuệ tuyệt vời của Chủ Tịch Hồ Chí Minh
Câu 2: Từ trái nghĩa với từ Truân chuyên là:“ phong cách Hồ Chí Minh” là: ” là:
A Nhọc nhằn C Nhàn nhã
Câu 3: Theo tác giả để có vốn trí thức sâu rộng về văn hoá Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã phải:
A Nắm vững phơng tiện giao tiếp là ngôn ngữ
B Học tập, tiếp tục có chọn lọc, phê phán
C Đi nhiều nơi, làm nhiều nghề
D Cả A, B, C đều đúng
Câu 4: ý đúng nhất những phơng diện thể hiện lối sống giản dị của Chủ Tịch Hồ Chí Minh:
A Nơi ở và làm việc C Cách ăn uống và nơi ở
B Trang phục và ăn uống D Cả A, B, C đều đúng
Câu 5: Trong bài viết để làm nổi bật vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh, tác giả không sử dụng biện pháp nghệ thuật là:
A Kết hợp giữa kể, bình luận, chứng minh
B Sử dụng phép đối lập
C Sử dụng phép nói quá
D So sánh và sử dụng nhiều từ Hán Việt
Câu 6: Chọn từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu văn sau:
Đó là cách sống giản dị, đạm bạc nhng rất …và Ng…và Ng…và Ng của Hồ Chí Minh
A Khác đời, hơn đời C Thanh cao
B Đa dạng, phong phú D Cầu kì, phức tạp
Phần II: Tự luận ( 7đ )
Đóng vai một hớng dẫn viên du lịch, giới thiệu một di tích hoặc một danh lam thắng cảnh ở quê em
Tiết 14 + 15-tuần 3 Đề kiểm tra ngữ văn 9
PHầN I: trắc nghiệm ( 3đ )
Câu1 Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đ“ phong cách Hồ Chí Minh” là: ợc bảo vệ và phát triển trẻ em do Hội” là:
đồng Bộ trởng Nhà nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đa ra?
A Đúng
B Sai
Câu 2: Bản tuyên bố này liên quan chủ yếu đến vấn đề:
A Bảo vệ và chăm sóc phụ nữ C Bảo vệ chăm sóc trẻ em
B Bảo vệ môi trờng sống D Phát triển kinh tế-xã hội
Câu 3: Nhận định nói đúng nhất về Văn bản Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền “ phong cách Hồ Chí Minh” là:
đợc bảo vệ và phát triển trẻ em :” là:
A Là một văn bản biểu cảm C Là một văn bản thuyết minh
Trang 4B Là một văn bản tự sự D Là một văn bản nhật dụng
Câu 4: Nhận định đúng nhất tình trạng của trẻ em trên thế giới hiện nay là:
A.Trở thành nạn nhân của chiến tranh và bạo lực của sự phân biệt chủng tộc, sự xâm
l-ợc, chiếm đóng và thôn tính của nớc ngoài
B Chịu đựng những thảm hoạ của đói nghèo , khủng hoảng kinh tế, của tình trạng vô gia c, dịch bệnh, mù chữ, môi trờng xuống cấp
C Có nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suy dinh dỡng và bệnh tật
D Kết hợp cả ba nội dung trên
Câu 5: Các nhiệm vụ đa ra trong bản tuyên bố đợc xác định trên cơ sở:
A.Tình trạng thực tế của trẻ em trên thé giới hiện nay
B Những thuận lợi đối với nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc trẻ em hiện nay
C Cả A và B đều đúng
D Cả A và B đều sai
Câu 6: Nên đánh giá về các nhiệm vụ đặt ra trong bản tuyên bố này là:
A Cụ thể và toàn diện C Không có tính khả thi
B Cha đầy đủ D Không phù hợp với thực tế
Phần II: Tự luận ( 7đ )
Giới thiệu về Nam Cao và truyện ngắn “ phong cách Hồ Chí Minh” là: Lão Hạc” là: