PHẠM THỊ THANH TRANG Tên chuyên đề: “ÁP DỤNG QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN, PHÒNG VÀ TRỊ MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN GIA CẦM Ở ĐẠI LÝ THUỐC THÚ Y DỰ TÂM CỦA CÔNG TY TNHH DINH DƯỠNG THÚ Y HÀ THÀN
Trang 1PHẠM THỊ THANH TRANG
Tên chuyên đề:
“ÁP DỤNG QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN, PHÒNG VÀ TRỊ MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN GIA CẦM Ở ĐẠI LÝ THUỐC THÚ Y
DỰ TÂM CỦA CÔNG TY TNHH DINH DƯỠNG THÚ Y HÀ THÀNH”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Thú y
Thái Nguyên - 2019
Trang 2PHẠM THỊ THANH TRANG
Tên chuyên đề:
“ÁP DỤNG QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN, PHÒNG VÀ TRỊ MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN GIA CẦM Ở ĐẠI LÝ THUỐC THÚ Y
DỰ TÂM CỦA CÔNG TY TNHH DINH DƯỠNG THÚ Y HÀ THÀNH”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Suốt 4,5 năm học tập trên giảng đường đại học, thời gian thực tập là khoảng thời gian mà mỗi sinh viên chúng ta đều mong đợi Đây là khoảng thời gian để cho tất cả sinh viên có cơ hội đem những kiến thức đã tiếp thu được trên ghế nhà trường ứng dụng vào thực tiễn sản xuất
Được sự nhất trí của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban Chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, em được phân công thực tập tại Công ty TNHH Dinh dưỡng Thú y Hà Thành Sau 6 tháng thực tập tốt nghiệp, em đã hoàn thành bản khóa luận tốt nghiệp Để có được kết quả này, ngoài sự nỗ lực của bản thân,
em luôn nhận được sự giúp đỡ chu đáo, tận tình của các thầy cô giáo trong Khoa Chăn nuôi Thú y, cùng gia đình và bạn bè Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn
chân thành tới thầy giáo PGS.TS Từ Trung Kiên cùng toàn thể cán bộ, nhân
viên Công ty TNHH Dinh dưỡng Thú y Hà Thành đã trực tiếp hướng dẫn, tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn anh Nguyễn Quang Dự và chị Ngô Thanh Tâm - Chủ đại lý thuốc thú y Dự Tâm đã giúp đỡ và chỉ bảo tận tình trong suốt thời gian em thực tập tại cơ sở Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo UBND huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang, cùng nhân dân địa phương đã tạo điều kiện thuận lợi để em thực hiện đề tài tốt nghiệp
Em xin kính chúc các thầy giáo, cô giáo cùng toàn thể gia đình luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và công tác tốt
Em xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019
Sinh viên
Phạm Thị Thanh Trang
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Tình hình chăn nuôi gà thịt lông mầu trên địa bàn huyện hiệp Hòa,
tỉnh Bắc Giang 30
Bảng 4.2 Kết quả thực hiện công việc tại đại lý Dự Tâm 32
Bảng 4.3 Kết quả thực hiện phòng bệnh bằng vắc xin cho gà 34
Bảng 4.4 Các triệu trứng lâm sàng điển hình của gà bị bệnh 37
Bảng 4.5 Bệnh tích mổ khám của gà nhiễm bệnh 39
Bảng 4.6 Một số phác đồ sử dụng điều trị bệnh cho đàn gà đạt hiệu quả 41
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Ý nghĩa
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu 2
1.2.2 Yêu cầu 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 3
2.1.1 Vài nét về Công ty TNHH Dinh dưỡng Thú y Hà Thành 3
2.2 Cơ sở khoa học của đề tài 6
2.2.1 Các biện pháp phòng chống dịch 6
2.2.2 Một số bệnh thường gặp trên gà trong thời gian thực tập 14
2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 22
2.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới về một số bệnh ở gà 22
2.3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 25
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 27
3.1 Đối tượng 27
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 27
3.3 Nội dung thực hiện 27
3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện 27
3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 27
3.4.2 Phương pháp thực hiện 27
Trang 73.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 29
PHẦN 4 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 30
4.1 Kết quả đánh giá tình hình chăn nuôi gà thịt trên địa bàn huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang năm 2019 30
4.2 Kết quả thực hiện quy trình chẩn đoán, phòng và trị bệnh cho gà ở đại lý thuốc thú y Dự Tâm của Công ty TNHH Dinh dưỡng Thú y Hà Thành 31
4.2.1 Tổng hợp kết quả thực hiện công việc tại đại lý Dự Tâm 31
4.2.2 Kết quả thực hiện quy trình phòng bệnh cho gà thịt bằng vắc xin 33
4.2.3 Một số triệu chứng bệnh tích điển hình của các bệnh trực tiếp mổ khám trên đàn gà trong thời gian thực tập 37
4.2.4 Một số bệnh tích điển hình của gà mắc một số bệnh thường gặp 38
4.2.5 Kết quả điều trị gà mắc bệnh trong quá trình thực tập 41
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 43
5.1 Kết luận 43
5.2 Đề nghị 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 45 MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP
Trang 8PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Chăn nuôi là ngành kinh tế quan trọng trong sản xuất nông nghiệp Tăng
tỷ trọng chăn nuôi là giải pháp chủ yếu để duy trì và nâng cao giá trị của sản xuất nông nghiệp Phát triển chăn nuôi nhằm tạo việc làm, nâng cao thu nhập, góp phần cải thiện chất lượng dinh dưỡng cho người dân và thúc đẩy tiến trình xóa đói giảm nghèo
Với điều kiện địa lý là một tỉnh trung du miền núi, huyện Hiệp Hòa có rất nhiều thuận lợi để phát triển chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi gia cầm Trong những năm gần đây, chăn nuôi gia cầm được người nông dân đầu tư và phát triển cả ở quy mô gia trại và trang trại Các sản phẩm từ gà như: trứng, thịt là nguồn thực phẩm quan trọng trong đời sống của nhân dân Phát triển chăn nuôi gà đã mang lại một khoản lợi nhuận không nhỏ cho người dân, cũng như tạo thêm công ăn việc làm, tăng thu nhập, góp phần giảm nghèo Đặc biệt người dân biết tiếp cận với khoa học và công nghệ, ứng dụng nhiều tiến bộ khoa học và công nghệ vào chăn nuôi, lựa chọn các giống gà có năng suất, chất lượng cao vào sản xuất
Tuy nhiên, bên cạnh việc đầu tư con giống tốt, chăn nuôi gia cầm muốn phát triển, đạt năng suất và hiệu quả cao thì vấn đề quan trọng hàng đầu là công tác phòng bệnh cho gia cầm phải tốt
Huyện Hiệp Hòa - tỉnh Bắc Giang là một trong những địa phương có số lượng gia cầm nuôi khá lớn trong tỉnh, nhằm cung cấp lượng thực phẩm lớn cho người dân trong địa bàn và góp phần cải thiện kinh tế cho người chăn nuôi Tuy nhiên, các hộ chăn nuôi vẫn còn gặp phải một số khó khăn trong quá trình phòng trừ dịch bệnh cho gia cầm Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió
Trang 9mùa, ở miền Bắc mùa hè nóng ẩm, mùa đông có mưa phùn gió bấc Những yếu tố thời tiết đó rất thuận lợi cho các mầm bệnh phát triển Khi gia cầm bị bệnh sẽ gây thiệt hại lớn cho người chăn nuôi gia cầm Để khắc phục tình trạng trên, cần phải có những giải pháp quan trọng như: Nâng cao nhận thức của người chăn nuôi, nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ thú y cơ sở
và nâng cao kỹ thuật chăm sóc, bảo vệ, phòng tránh dịch bệnh từ chính phía người chăn nuôi
Xuất phát từ thực tiễn và để góp phần giảm thiểu thiệt hại về kinh tế cho người chăn nuôi Dưới sự hỗ trợ kỹ thuật của Công ty TNHH Dinh dưỡng
Thú y Hà Thành, em tiến hành thực hiện chuyên đề: “Áp dụng quy trình chẩn đoán, phòng và trị một số bệnh thường gặp trên gia cầm ở đại lý thuốc thú y Dự Tâm của Công ty TNHH Dinh dưỡng Thú y Hà Thành”
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu
- Rèn luyện và nâng cao kỹ năng chẩn đoán lâm sàng trên gà bị bệnh
- Tập kê đơn và điều trị bệnh cho đàn gia cầm mắc bệnh
- Áp dụng quy trình phòng và điều trị một số bệnh thường gặp trên gia cầm
1.2.2 Yêu cầu
- Nắm vững các nguyên tắc phòng trị bệnh cho vật nuôi nói chung
- Thành thạo phương pháp chẩn đoán lâm sàng và mổ khám bệnh tích trên gia cầm
- Đưa ra được phác đồ điều trị bệnh đối với gia cầm và các vật nuôi khác
Trang 10
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1 Vài nét về Công ty TNHH Dinh dưỡng Thú y Hà Thành
2.1.1.1 Lịch sử hình thành
Công ty TNHH Dinh dưỡng Thú y Hà Thành được thành lập tháng 11 năm 2014, hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực: sản xuất kinh doanh thuốc thú y, dược phẩm, thực phẩm chức năng, chế phẩm sinh học, thức ăn chăn nuôi… cùng thời điểm đó Đảng và Nhà nước ta tăng cường giám sát, quản lý, thúc đẩy các doanh nghiệp trong nước phải phát huy hết nội lực, sản xuất sản phẩm chất lượng cao, phù hợp với tiêu chuẩn Quốc tế, hướng đến xuất khẩu, theo đó những doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y vừa và nhỏ, máy móc trang thiết bị cũ và lạc hậu, sản xuất manh múm, tận dụng, cơ hội sẽ khó tồn tại được Dành chỗ cho những doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y chất lượng cao, uy tín, hợp vệ sinh thú y, trang thiết bị máy móc hiện đại phù hợp với tiêu chuẩn Quốc tế, giá thành rẻ, hiệu quả kinh tế và hiệu quả điều trị cao Nhận thức sâu sắc được điều đó tập thể ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viên công ty TNHH Dinh dưỡng Thú y Hà Thành quyết tâm xây dựng một thương hiệu HaThanhVet với chiến lược sản phẩm có chiều sâu mang lại hệu quả kinh tế cao cho người sử dụng Tại đây có một tập thể các Giáo sư, Tiến
sĩ, Thạc sĩ có nhiều kinh nghiệm thực tế trong ngành Có đội ngũ bác sĩ thú y giỏi, đội ngũ công nhân tay nghề cao Cùng với sự phát triển của chăn nuôi cả nước HaThanhVet không ngừng tìm tòi, nghiên cứu, phát triển hệ tá dược mới kết hợp với thảo dược có nguồn gốc tự nhiên Sản phẩm của HaThanhVet khá đa dạng, phong phú về chủng loại
Trụ sở nhà máy đặt tại Thôn 4, xã Nghĩa Hưng, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang; văn phòng tại Cầu Giấy - Hà Nội
Trang 112.1.1.2 Cơ cấu bộ máy và tổ chức của công ty
HaThanhVet có đội ngũ nhân sự chuyên môn trình độ cao với hơn 500 CBNV bao gồm Phó Giáo sư, Tiến sỹ, Thạc sỹ, trên 300 Bác sĩ thú y và Kĩ sư chăn nuôi, có nhiều kinh nghiệm thực tế trong ngành, 100 Cử nhân kinh tế,
Kế toán, Luật, Quản trị kinh doanh, Marketing, Cơ khí chế tạo máy, Điện lạnh…có trình độ chuyên môn thường xuyên được tập huấn ở nước ngoài và các chuyên gia nước ngoài sang đào tạo, đội ngũ công nhân thâm niên lành nghề, môi trường làm việc thân thiện, chuyên nghiệp, nhiều cơ hội thăng tiến Ngoài ra Công ty đang hợp tác tốt với các Bộ, Cục, Vụ, Viện, Liên hiệp, Hội, Trung tâm và các trường đại học trong và ngoài nước
2.1.1.3 Một số thông tin về đại lý thuốc thú y Dự Tâm của Công ty TNHH Dinh dưỡng Thú y Hà Thành
Trong quá trình thực tập, theo sự phân công của công ty HaThanhVet,
em đã tham gia hỗ trợ đại lý thuốc thú y Dự Tâm - một trong những đại lý cấp
I của công ty
Đại lý nằm trên địa bàn xã Lương Phong, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang, cách trung tâm huyện 1 km Đại lý do BSTY Dự Tâm quản lý và điều hành Đại lý gồm 1 quản lý, 1 kỹ thuật viên kiêm marketing 1 nhân viên và 1 sinh viên thực tập Nhờ có sự hợp tác của công ty HaThanhVet và BSTY Nguyễn Quang Dự tính đến nay đã có 3 đợt sinh viên của các trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Học viện Nông Nghiệp Việt Nam, trường Đại học Nông Lâm Bắc Giang hoàn thành khóa luận thực tập tốt nghiệp tại đại lý Tại đại lý, các mặt hàng thuốc, chế phẩm sinh học, dụng cụ thú y bày bán được sắp xếp gọn gàng, khoa học Quản lý và nhân viên của đại lý có tay nghề cao, năng động, nhiệt tình, yêu nghề và có tinh thần trách nhiệm cao, luôn chỉ dạy và giúp đỡ tận tình các sinh viên thực tập
Cách bố trí thuốc của quầy thuốc theo quy định của Cục Thú y
Trang 12Vắc xin được bảo quản trong kho lạnh theo đúng yêu cầu quy định của Cục Thú y
2.1.1.4 Điều kiện tự nhiên của huyện Hiệp Hòa
Huyện Hiệp Hòa là 1 huyện trung du nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Thái Nguyên Phía Bắc giáp huyện Đồng Hỷ, phía Tây giáp thành phố Thái Nguyên và thị xã Phổ Yên, các phía Đông và Nam giáp tỉnh Bắc Giang (các huyện Hiệp Hòa, Tân Yên và Yên Thế) Tọa độ địa lý của huyện Hiệp Hòa nằm trong khoảng: 21023 33’ - 21035 22’ vĩ Bắc; 105051 - 106002 kinh độ Đông Hiệp Hòa cách trung tâm thành phố Thái Nguyên khoảng 36 km về phía đông nam Với tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 249,36 km2 Địa hình của huyện có chiều hướng dốc xuống dần từ Đông Bắc xuống Đông Nam, với độ dốc 0,04% và độ chênh lệch cao trung bình là 1,1m/km dài Độ cao trung bình so với mặt nước biển là 14m, thấp nhất là 10m thuộc
xã Dương Thành, có chiều cao 250 m Diện tích đất có độ dốc nhỏ hơn 4% chiếm đa số, nên địa hình của huyện tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho việc trồng lúa nước và chăn nuôi gà thả vườn Địa hình có nhiều đồi núi thấp cũng
là một lợi thế của Hiệp Hòa, đặc biệt trong việc tạo khả năng, tiềm năng cung cấp đất cho xây dựng cơ sở hạ tầng như giao thông, công trình thủy lợi, khu công nghiệp
Khí hậu của Hiệp Hòa mang đặc tính của khí hậu của miền núi trung du Bắc Bộ Khí hậu của huyện thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa, gồm hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Mùa hè có gió Đông Nam mang về khí hậu ẩm ướt Mùa đông có gió mùa Đông Bắc, thời tiết lạnh và khô
Theo số liệu của Tổng cục Khí tượng Thủy văn, nhiệt độ trung bình hàng năm của huyện dao động khoảng 23,10 - 24,40C Nhiệt độ chênh lệch giữa tháng nóng nhất (28,90C) và tháng lạnh nhất (15,20C) là 13,70C Tổng giờ nắng trong năm dao động từ 1.206 - 1.570 giờ, lượng bức xạ 155 Kcal/cm2
Trang 13Lượng mưa trung bình năm khoảng từ 2.000 đến 2.500 mm, cao nhất vào tháng 8 và thấp nhất vào tháng 1 Độ ẩm trung bình hàng năm khoảng 81
- 82% Độ ẩm cao nhất vào tháng 6, 7, 8 và thấp nhất vào tháng 11, 12
Có thể nói điều kiện khí hậu, thủy văn của Hiệp Hòa khá thuận lợi cho việc phát triển các ngành nông, lâm nghiệp với các cây trồng vật nuôi thích hợp với địa bàn trung du
Thế mạnh của Hiệp Hòa là sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa và chăn nuôi gia súc, gia cầm Tuy là thế mạnh nhưng khả năng tăng diện tích cho sản xuất nông nghiệp không còn Với xu hướng công nghiệp hóa như hiện nay, đất đai dành cho sản xuất nông nghiệp trong những năm tới chắc chắn sẽ giảm, ngoài ra tiềm năng tăng năng suất cây trồng vật nuôi cũng hạn chế Hiệp Hòa không có tiềm năng về phát triển các loại cây con đặc sản và cây công nghiệp như chè giống như ở một số huyện khác của tỉnh Là huyện trung du nhưng do quỹ đất hạn hẹp, Hiệp Hòa không có điều kiện để phát triển chăn nuôi đại gia súc với quy mô lớn
2.2 Cơ sở khoa học của đề tài
2.2.1 Các biện pháp phòng chống dịch
2.2.1.1 Các biện pháp phòng chống dịch bệnh cho vật nuôi
Nguồn bệnh là khâu đầu tiên và chủ yếu, là xuất phát điểm của quá trình sinh dịch Nhân tố trung gian truyền lây nối liền nguồn bệnh với động vật cảm thụ Động vật thụ cảm làm cho dịch biểu hiện ra đồng thời nó lại biến thành nguồn bệnh làm cho quá trình sinh dịch được nhân lên Vì vậy chỉ cần xóa bỏ một trong ba khâu hoặc cắt đứt sự liên hệ giữa các khâu sẽ làm quá trình sinh dịch không xảy ra được - Đó là nguyên lý cơ bản của biện pháp phòng và chống dịch
Nội dung của việc phòng và chống dịch bệnh cho động vật theo Pháp lệnh thú y của nước ta bao gồm:
Trang 14- Bảo đảm đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y tại các cơ sở chăn nuôi, chế biến thức ăn chăn nuôi, chế biến sản phẩm động vật
- Thực hiện các biện pháp phòng bệnh, chẩn đoán xác định bệnh, khống chế tiêu diệt dịch bệnh cho động vật
- Thực hiện việc kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm soát giết
mổ động vật và kiểm tra vệ sinh thú y thực phẩm có nguồn gốc từ động vật để phát hiện, ngăn chặn dịch bệnh lây lan và đảm bảo an toàn cho người
- Để thực hiện tốt công tác phòng bệnh cho gà cần thực hiện tốt 2 phương pháp sau:
* Ngăn không cho gà tiếp xúc với mầm bệnh
Mầm bệnh tiếp xúc với gà đến từ nhiều nguồn khác nhau như: Gia cầm, gia súc bị bệnh Thức ăn, nước uống nhiễm mầm bệnh Bụi trong không khí nhiễm mầm bệnh Chất độn chuồng, dụng cụ chăn nuôi nhiễm mầm bệnh Giày, dép, chân tay người chăn nuôi hoặc khách đến tham quan nhiễm mầm bệnh Phương tiện vận chuyển nhiễm mầm bệnh Chuột, côn trùng và chim hoang dã
Để ngăn chặn các nguồn lây nhiễm này người chăn nuôi phải thực hiện tốt công tác vệ sinh chuồng trại, dụng cụ thiết bị, thức ăn, nước uống, tiêu diệt chuột côn trùng và ngăn không cho chim hoang đến cư trú (Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Văn Quang, 2000) [5]
* Nâng cao sức đề kháng cho gà:
Song Song với công tác vệ sinh phòng bệnh thì phải tăng cường sức đề
kháng cho gà thường xuyên như:
- Đảm bảo chuồng nuôi luôn thoáng, mát, sạch sẽ
- Cho gà ăn đủ chất dinh dưỡng trong khẩu phần
- Thức ăn, nước uống phải vệ sinh sạch sẽ không có mầm bệnh và chất độc hại đến sức khỏe
Trang 15- Dùng thuốc và vắc xin phòng bệnh cho gà theo lịch dùng thuốc
2.2.1.2 Các nguyên tắc phòng bệnh cho gà
Công tác vệ sinh phòng bệnh cho gà có vai trò quan trọng quyết định đến
sự thành công hay thất bại của chăn nuôi gà Nếu thực hiện tốt công tác phòng bệnh cho gà sẽ hạn chế dịch bệnh xảy ra và lây lan, đồng thời quyết định thành công của chăn nuôi gà
Để chăn nuôi gà đem lại hiệu quả cần thực hiện tốt 3 nguyên tắc phòng bệnh sau:
Nguyên tắc 1: Ngăn chặn sự tiếp xúc của mầm bệnh với gia cầm
- Không mua vật nuôi không rõ nguồn gốc Chỉ chọn mua gà từ những
cơ sở giống tốt, từ đàn gà bố mẹ khỏe mạnh để đảm bảo không có bệnh truyền
từ trứng sang gà con Phải nhốt riêng gà mới mua về (cách xa gà nhà đang nuôi) trong vòng 10 - 14 ngày Cho gà uống thuốc bổ, khi thấy gà khỏe mạnh mới đưa vào chuồng nuôi
- Không cho các vật nuôi lạ, người lạ, dụng cụ lạ vào khu vực chăn nuôi
- Quản lý tốt công tác cách ly và vệ sinh thân thể trước khi vào khu vực chăn nuôi của công nhân, cán bộ và khách tham quan
- Tăng cường công tác vệ sinh chuồng trại, dụng cụ và duy trì tốt công tác sát trùng dụng cụ, phương tiện và khu vực chăn nuôi
* Khi gà mắc bệnh hoặc ghi mắc bệnh cần thực hiện các biện pháp sau: + Áp dụng các biện pháp cách ly để hạn chế bệnh lây lan Tách riêng con
ốm để theo dõi và điều trị
+ Không bán gà bệnh Không mua thêm gà khoẻ về nuôi
+ Xác gà chết cần phải đưa ngay ra khỏi khu vực chăn nuôi đề xử lý Gà
ốm, chết do bệnh phải đốt hoặc chôn kỹ, rắc vôi bột
+ Khi có gà nghi mắc bệnh: cần tăng cường các biện pháp vệ sinh và sát trùng chuồng trại Cần quét phân, sát trùng tiêu độc hàng ngày nơi nuôi gà, sân thả gà bằng thuốc sát trùng, vôi, nước sôi, hơ lửa
Trang 16+ Đối với gà chưa mắc bệnh phải dùng vắc-xin phòng hoặc dùng thuốc điều trị theo hướng dẫn của cán bộ thú y cơ sở
+ Máng ăn, máng uống, các dụng cụ chăn nuôi cần rửa sạch, phơi khô dưới ánh nắng mặt trời, sát trùng tiêu độc trước khi sử dụng lại
+ Báo cán bộ thú y cơ sở đến kiểm tra khi thấy gà bị bệnh dịch
Nguyên tắc 2: Nâng cao sức đề kháng của gia cầm
- Xây dựng chuồng trại đúng kỹ thuật đảm bảo cho vật nuôi có chỗ ở tốt
- Cho vật nuôi ăn và uống tốt (thức ăn đủ dinh dưỡng, thức ăn không biến chất, uống nước sạch được tiệt trùng, nước uống không có độc chất) và chăm sóc vật nuôi đúng quy trình kỹ thuật
- Tẩy ký sinh trùng và tiến hành tiêm phòng triệt để với các loại vắc xin
- Phòng bệnh cho gia cầm bằng thuốc và vắc xin
Nguyên tắc 3: Giám sát và kiểm tra chặt chẽ sức khỏe gia cầm
- Xây dựng lịch tiêm phòng và lập sổ ghi chép theo dõi quá trình tiêm phòng của vật nuôi chặt chẽ
- Ghi chép hàng ngày tình trạng sức khỏe vật nuôi vào sổ nhật ký thú y
và định kỳ lấy máu kiểm tra để đánh giá hàm lượng kháng thể có trong máu của vật nuôi (HI, HA)
- Phát hiện kịp thời chẩn đoán chính xác, cách ly nhanh chóng, điều trị khẩn trương các cá thể nghi nhiễm và nhiễm bệnh
2.2.1.3 Vệ sinh, sát trùng chuồng trại, vườn chăn thả và dụng cụ chăn nuôi
- Vệ sinh trước khi nuôi: Chú ý vệ sinh khu vực chuồng gà, khu vực xung quanh chuồng, chất độn chuồng, dụng cụ chăn nuôi trước khi đưa gà vào nuôi Để trống chuồng 2 ngày trước khi thả gà vào
- Vệ sinh trong khi nuôi :
+ Chuồng nuôi gà cần đảm bảo đúng mật độ, thoáng, mát, khô, sạch sẽ,
có ánh nắng mặt trời chiếu vào
Trang 17+ Sân thả gà cần khô, thoáng mát, có hàng rào bao quanh và được quét dọn hàng ngày
+ Nếu nuôi gà có chất độn chuồng thì chất độn chuồng phải luôn mới, khô nên phơi nắng trước khi cho vào chuồng gà
+ Ổ đẻ cần để nơi khô ráo, thoáng mát, đệm lót phơi nắng kỹ trước khi trải vào ổ và thay thường xuyên để tránh mầm bệnh cư trú
+ Thường xuyên quét phân, thay độn chuồng, rắc vôi bột vào các nơi ẩm thấp, quét vôi chuồng nuôi, sân thả gà Phun thuốc diệt muỗi, mò, mạt
+ Phân gà, độn chuồng cần được ủ kỹ đề diệt mầm bệnh trước khi đưa ra ngoài
- Vệ sinh sát trùng sau mỗi đợt nuôi:
Theo trình tự sau:
+ Thu gom phân gà, độn chuồng, rác thải vào một nơi và ủ kỹ để diệt mầm bệnh + Quét dọn sạch phân, rác, mạng nhện
+ Sửa chữa chuồng, vá lại những chỗ nền chuồng bị hỏng
+ Cọ rửa chuồng, dụng cụ chăn nuôi bằng nước sạch, có áp suất cao + Sát trùng bằng chất khử trùng
+ Để trống chuồng 2 - 3 tuần
- Các biện pháp khử trùng:
+ Ánh nắng mặt trời: dùng để phơi máng ăn, máng uống, dụng cụ chăn nuôi, độn chuồng, nguyên liệu thức ăn
+ Dùng nước sôi để rửa các dụng cụ chăn nuôi
+ Dùng bùi nhùi rơm, trấu để hun chuồng
+ Vôi bột: có thể dùng rắc xung quanh và những nơi ẩm ướt bên trong chuồng nuôi, rắc vào hố sát trùng trước cửa chuồng nuôi Để 2 - 3 ngày rồi quét + Nước vôi: tốt nhất là dùng nước vôi mới tôi; dùng để quét nền chuồng, sân chơi và xung quanh tường
Trang 18+ Dùng các chất sát trùng: Hanlodin, chloramin, anticept, BKA, crezil, biocid, để phun toàn bộ nền và tường chuồng, ngâm và rửa dụng cụ cho vào
hố sát trùng, phun tiêu độc xác chết, phun phương tiện vận chuyển
+ Xông hơi bằng hỗn hợp formol và thuốc tím: dùng để xông trứng, xông hơi sát trùng quần áo máy móc liều lượng có thể thay đổi tùy từng đối tượng
Đối với máy móc, quần áo, kho dùng liều 17,5 gam thuốc tím kết hợp với 35
ml fomlol cho 1 m3 trong thời gian 90 phút; xông hơi phải kín với ấm mới có tác dụng
2.2.1.4 Vệ sinh thức ăn, nước uống
- Máng ăn, máng uống cần có chụp để gà khỏi nhảy vào, dụng cụ cho ăn cần rửa sạch hàng ngày
- Thức ăn cần đảm bảo khô, không ẩm, mốc, thay hàng ngày
- Nước uống cho gà đảm bảo sạch và thay thường xuyên
- Không cho gà bệnh ăn, uống chung với gà khoẻ
* Thường xuyên loại thải những gà ốm yếu ra khỏi đàn để tránh lây lan bệnh
* Khi gà gà mắc bệnh hoặc ghi mắc bệnh cần thực hiện các biện pháp sau:
* Áp dụng các biện pháp cách ly để hạn chế bệnh lây lan Tách riêng con
ốm để theo dõi và điều trị; không bán gà bệnh không mua thêm gà khỏe về nuôi; xác gà chết cần phải đưa ngay ra khỏi khu vực chăn nuôi để xử lý Gà
ốm, chết bệnh đốt hoạc chôn kỹ, rắc vôi bột; Khi có gà nghi mắc bệnh: cần tăng cường các biện pháp vệ sinh và sát trùng chuồng trại Cần quét phân, sát trùng tiêu độc hàng ngày nơi nuôi gà, sân thả gà bằng thuốc sát trùng, vôi, nước sôi, hơ lửa Đối với gà chưa mắc bệnh phải dùng vắc xin phòng hoặc
Trang 19dùng thuốc điều trị theo hướng dẫn của cán bộ thú y cơ sở; Máng ăn, máng uống, các dụng cụ chăn nuôi cần rửa sạch, phơi khô dưới ánh nắng mặt trời, sát trùng tiêu độc trước khi sử dụng lại; Báo cán bộ thú y cơ sở đến kiểm tra khi thấy gà bị bệnh dịch
2.2.1.6 Phòng bệnh bằng thuốc và vắc xin cho gà
Phòng bệnh là một biện pháp chủ động, tích cực và cực kỳ quan trọng vì làm cho động vật thụ cảm tự sản sinh hoặc tiếp nhận các yếu tố miễn dịch đặc hiệu để chống đỡ có hiệu quả với mầm bệnh trong một thời gian nhất định Thuốc dùng tiêm phòng gồm 2 loại: vắc xin và kháng huyết thanh
- Phòng bệnh bằng vắc xin:
Vắc xin là một chế phẩm sinh học mà trong đó chứa chính mầm bệnh cần phòng cho một bệnh nào đó (mầm bệnh này có thể là vi khuẩn, virus, độc
tố hoặc vật liệu di truyền như ARN, ADN…) đã được làm giảm độc lực hay
vô độc bằng các tác nhân vật lý, hóa học, sinh học hay phương pháp sinh học phân tử (vắc xin thế hệ mới vắc xin công nghệ gen) Lúc đó, chúng không còn khả năng gây bệnh cho đối tượng sử dụng Nhưng khi đưa vào cơ thể động vật lại có khả năng sinh miễn dịch chống lại sự xâm nhiễm gây bệnh của mầm bệnh tương ứng
Hiện nay, người ta chia vắc xin làm 3 loại:
+ Vắc xin vô hoạt (còn gọi là vắc xin chết): là vắc xin chế từ mầm bệnh
đã bị giết chết bằng các tác nhân lý, hóa học những trên bề mặt của chúng vẫn giữ nguyên các protein còn hoạt tính sinh học của kháng nguyên nên vẫn giữ nguyên tính kích thích sinh miễn dịch Vắc xin vô hoạt dùng cho gà chủ yếu
là đường tiêm qua cơ hoặc tiêm dưới da
Vắc xin vô hoạt thường rất an toàn nhưng thời gian miễn dịch ngắn và hiệu lực kém
+ Vắc xin nhược độc (vắc xin sống): Vắc xin chế bằng mầm bệnh đã được làm yếu, không còn khả năng gây bệnh cho đối tượng sử dụng Khi tiêm
Trang 20vào cơ thể, mầm bệnh vẫn còn khả năng thích ứng và nhân lên, cung cấp nguồn kháng nguyên lâu dài và kích thích sinh miễn dịch Loại vắc xin này thường cho miễn dịch mạnh và ổn định, thời gian miễn dịch kéo dài, nhưng
có thể có loại gây ra phản ứng và đòi hỏi phải cẩn trọng trong bảo quản cũng như sử dụng Đối với gia cầm có thể dùng qua đường nhỏ mắt, mũi, cho uống, phun khí dung hay tiêm chủng
+ Vắc xin thế hệ mới (hay vắc xin công nghệ gen): là các chế phầm được dùng làm vắc xin gây miễn dịch cho người và động vật được tạo ra và sản xuất thông qua các thao tác về kỹ thuật gen
Đây là một lĩnh vực nghiên cứu mới và hiện đại của sinh học phân tử Vắc xin thế hệ mới có nhiều ưu điểm vượt trội so với các vắc xin chế tạo bằng phương pháp thông thường về độ tinh khiết, khả năng gây miễn dịch… Nó đã, đang và sẽ được sử dụng rộng rãi trong tương lai
- Phòng bệnh bằng kháng huyết thanh:
Kháng huyết thanh là chế phẩm sinh học dùng để chữa bệnh và phòng bệnh đặc hiệu Tiêm phòng kháng huyết thanh nhằm tạo ra cho động vật một trạng thái miễn dịch bị động
Kháng huyết thanh được chế tạo bằng cách dùng vi khuẩn hoặc virus gây tối miễn dịch cho loài gia súc như bò, ngựa, lợn rồi lấy máu, chắt lấy huyết thanh, xử lý và bảo quản
Sau khi tiêm kháng huyết thanh vài giờ thì cơ thể có miễn dịch, vì vậy chỉ dùng khi cần phải phòng bệnh khẩn cấp như tiêm cho gia súc trong ổ dịch hoặc vùng có uy cơ bị dịch uy hiếp, gia súc cần xuất hàng ngày hoặc đưa đi triển lãm Thời gian miễn dịch do tiêm kháng huyết thanh chỉ kéo dài 1 - 3 tuần, vì vậy sau khi tiêm kháng huyết thanh 10 ngày cần tiêm vắc xin để gây miễn dịch chủ động lâu dài
Trang 212.2.2 Một số bệnh thường gặp trên gà trong thời gian thực tập
2.2.2.1 Bệnh đầu đen (Histomonosis)
- Nguyên nhân: bệnh do đơn bào Histomonas meleagridis (H meleagridis)
gây ra ở gà
- Động vật cảm thụ: Trong tự nhiên bệnh đã phát ra hầu hết các loại gia
cầm và hoang cầm như: gà Tây, gà ta, chim trĩ, chim công, chim câu, chim sẻ, chim cút, gà lôi, đà điểu, vịt, ngan… Trong đó, theo Lotfi A R và cs (2012) [19] cho biết: gà Tây và gà là loại gia cầm mẫn cảm nhất, tỷ lệ mắc, ốm, chết cao
nhất so với các loại gia cầm và hoang cầm khác
- Đường lây nhiễm: Histomonas meleagridis thâm nhập vào cơ thể gà
bằng hai đường cơ bản: đó là đường miệng và lỗ huyệt Trong tự nhiên gà bị
nhiễm Histomonas meleagridis chủ yếu qua đường tiêu hóa
- Cơ chế sinh bệnh: Các H meleagridis khi vào trong cơ thể sẽ nhanh
chóng bám vào niêm mạc dạ dày, ruột và di hành đến các tế bào biểu mô ở đoạn hồi tràng đặc biệt là manh tràng Tại đây, chúng chui vào ký sinh trong các tế bào đích và sinh trưởng, phát triển rất nhanh theo nguyên tắc trực phân
và chỉ trong thời gian rất ngắn chúng đã tăng lên với số lượng khổng lồ dẫn
đến các tế bào biểu mô đích bị phá vỡ và giải phóng ra hàng loạt các H meleagridis thế hệ mới gọi là thể phân lập 1 Các thể phân lập 1 này nhanh
chóng thâm nhập vào các tế bào biểu mô mới và tiếp tục sinh trưởng, phát triển để tạo ra các thể phân lập thế hệ 2, 3… Về bản chất quá trình này của
bệnh do H meleagridis gây ra hoàn toàn có cơ chế sinh bệnh và tác hại của
bệnh giống hệt như bệnh cầu trùng (Lê Văn Năm, 2011) [10]
- Triệu chứng của bệnh
Theo Lê Văn Năm (2010) [9], bệnh xảy ra hết sức đột ngột, gà đột nhiên
ủ rũ và rúc đầu vào dưới cánh, đứng dạng rộng chân, sã cánh, xù lông, bỏ ăn, sốt cao 43 - 44oC, tiêu chảy phân vàng lẫn bọt màu lưu huỳnh, nhưng đôi khi là phân vàng xanh, vàng trắng lẫn máu Da mép, da vùng đầu, mào, tích nhanh
Trang 22chóng có màu xám xanh rồi chuyển sang xanh đen hoặc thâm đen, nhìn thấy rõ nhất là ở gà Tây, từ đây bệnh có tên là bệnh đầu đen (Black Head)
- Bệnh tích của bệnh
Bệnh tích bệnh do Histomonas tập trung chủ yếu ở cơ quan nội tạng
Manh tràng bị viêm sưng, thành manh tràng dày lên gấp nhiều lần Sau
đó trong dịch tiết có hồng cầu, bạch cầu, ký sinh trùng và chất dịch từ thức ăn tích lại tạo thành kén rắn chắc, màu trắng giống như pho mát Đôi khi còn thấy manh tràng bị viêm loét, thủng, rò rỉ chất chứa gây viêm phúc mạc
Tổn thương gan thường bắt đầu vào ngày thứ 10 Gan sưng to cực đại, gấp 2 - 3 lần bình thường, mềm nhũn và nhìn thấy rất nhiều ổ viêm xuất huyết, hoại tử trên bề mặt gan Lúc đầu trên bề mặt gan có các đốm đỏ thẫm làm cho gan lỗ chỗ như đá hoa cương, sau đó biến thành ổ hoại tử màu trắng hình hoa cúc như ổ lao hoặc như khối u của bệnh Marek Về sau các ổ viêm loét hoại tử có màu trắng xám đỏ, đặc nhưng lõm ở giữa Chúng có hình tròn, rìa mép ổ viêm có hình răng cưa Với độ lớn rất khác nhau, nhưng chủ yếu to
từ 1 - 2 cm, khi cắt đôi ổ loét ta thấy chúng có hình nón chứa đầy chất chứa đặc quánh
Nếu lấy chất chứa xung quanh ổ loét để xét nghiệm sẽ thấy chúng gồm
các tế bào bạch cầu, đại thực bào, đơn bào và ký sinh trùng Histomonas
còn sống
Các tổn thương ở các cơ quan khác như túi Fabricius, phổi, lá lách,
tuyến tụy, thận, dạ dày tuyến và màng treo ruột đôi khi có thể xảy ra dưới dạng các ổ hoại tử tròn, màu trắng hoặc màu vàng
* Chẩn đoán bệnh
- Với gà còn sống
Hiện nay, ở các cơ sở chăn nuôi, việc chẩn đoán đối với gà còn sống chủ yếu dựa vào các triệu chứng của bệnh (xù lông, đứng nhắm mắt, ăn ít, lười vận động, thường đứng giấu đầu dưới cánh, da vùng đầu sạm màu, đi ỉa
Trang 23phân màu vàng lưu huỳnh…) Trong đó, triệu chứng điển hình nhất là gà đi ỉa phân màu vàng lưu huỳnh, da vùng đầu xanh xám, thậm chí xanh đen (Trương Thị Tính, 2016) [12]
- Với gà đã chết
Phương pháp chẩn đoán sau khi gia cầm chết là phương pháp chính xác nhất Việc chẩn đoán được tiến hành qua phương pháp mổ khám, kiểm tra bệnh tích kết hợp với việc lấy các cơ quan nội tạng như gan, manh tràng để
tìm đơn bào H meleagridis ký sinh
Tiến hành mổ khám gà chết do Histomonosis, quan sát thấy ở gan và
manh tràng bị tổn thương nặng, bệnh tích điển hình của bệnh là: gan to gấp 2
- 3 lần, bề mặt gan có những ổ hoại tử lỗ chỗ như đá hoa cương hoặc ổ hoại tử hình hoa cúc màu trắng hoặc vàng nhạt (Trương Thị Tính và cs, 2015) [11])
* Biện pháp phòng, trị bệnh
- Phòng bệnh:
Để phòng bệnh Histomonosis, trước hết không được nuôi chung gà Tây
với gà ta Không nuôi nhiều lứa gà trong cùng một cơ sở chăn nuôi (Lê Văn Năm, 2011) [10] Thường xuyên quét dọn, vệ sinh khu vực chăn nuôi Chia khu vực chăn nuôi thành nhiều ô, thực hiện nuôi luân phiên gà trên các
ô, tiến hành làm sạch, khử trùng tiêu độc ô chuồng vừa nuôi, để trống chuồng
một thời gian dài giúp phòng bệnh Histomonosis có hiệu quả Thức ăn và
nước uống phải được vệ sinh sạch sẽ, thiết kế vị trí để sao cho không lây
nhiễm phân vào thức ăn, nước uống của gà
H meleagridis có thể tồn tại 2 - 3 năm trong trứng của giun kim, gà ăn phải trứng giun kim có chứa H meleagridis sẽ bị bệnh, do đó cần hạn chế cho
gà tiếp xúc với đất, nên nuôi gà trên nền bê tông
Hàng tuần cần phun thuốc khử trùng chuồng trại, cuốc xới vườn rồi rắc vôi bột để diệt trứng giun kim
Trang 24- Trị bệnh
Ở Hoa Kỳ, dimetridazole và ipronidazole là 2 loại thuốc điều trị
Histomonosis hiệu quả Cả hai đều là thuốc thuộc nhóm nitro-imidazoles Tuy
nhiên, những năm 1990 các nhà quản lý thực phẩm và thuốc ở Hoa Kỳ đã có quyết định cấm sử dụng 2 sản phẩm này vì thuốc tồn dư lâu trong sản phẩm
và có thể gây ung thư Nitarsone, một hợp chất chứa asen, có hiệu quả trong ngăn ngừa bệnh đầu đen khi sử dụng liên tục trong thức ăn, nhưng đây là một loại thuốc đắt tiền
Hiện tại, chưa có loại hóa dược đặc hiệu nào điều trị đầu đen thực sự có hiệu quả cao
2.2.2.2 Bệnh viêm đường hô hấp mạn tính (Chonic Respiatory Disease - CRD)
- Đặc điểm của bệnh: Bệnh CRD - còn gọi là bệnh hô hấp mãn tính - là
một bệnh truyền nhiễm của nhiều loài gia cầm, trong đó phổ biến nhất là ở gà tây Bệnh gây viêm thanh dịch có fibrin ở niêm mạc mũi, niêm mạc đường hô hấp trên và các thành túi hơi
- Nguyên nhân: Vi khuẩn Mycoplasma gallisepticum gây nên, chúng ít
mẫn cảm với kháng sinh thông thường nên điều trị phải lựa chọn, và chúng có nhiều serotype khác nhau có loại gây viêm đường hô hấp, có loại gây viêm khớp, có loại gây viêm túi khí
- Sức đề kháng: Mycoplasma có sức đề kháng rất yếu, ngoài thiên nhiên
nó bị tiêu diệt rất nhanh Các chất sát trùng thông thường cũng dễ dàng tiêu diệt Nó có khả năng tồn tại trong phân, chất độn chuồng ẩm ướt khá lâu Đặc
biệt là Mycoplasma có sức đề kháng cao với kháng sinh như: Penicilin và
Thalium axetat
- Loài mắc bệnh: Trong thiên nhiên gà và gà tây dễ mắc bệnh Bồ câu,
vịt, ngan, ngỗng ít bị bệnh hơn Thường gà lớn và gà đẻ tỷ lệ mắc bệnh cao hơn gà con nhưng tỷ lệ chết thấp hơn Gà nuôi theo hướng công nghiệp bị
Trang 25bệnh nhiều hơn gà nuôi gia đình vì mật độ gia cầm cao rất thuận tiện cho việc lan truyền bệnh theo đường hô hấp
- Đường lây nhiễm: Mầm bệnh lấy trực tiếp từ ngoài không khí (do gà
bệnh hắt hơi sổ mũi bắn ra) vào cơ thể gà khoẻ mạnh qua đường hô hấp Căn bệnh có khả năng truyền qua thai trứng, nên trứng đẻ ra từ dàn gà bệnh có ý nghĩa về mặt dịch tễ rất quan trọng Các nghiên cứu cho thấy mầm bệnh xâm nhập vào trứng không phải từ buồng trứng gà bệnh mà từ ống dẫn trứng trong quá trình tạo vỏ cứng Gà con nở ra từ trứng bị bệnh sẽ phát bệnh và lây lan
Gà trống bị bệnh có khả năng truyền bênh sang gà mái qua đường sinh dục
- Cơ chế sinh bệnh: Sau khi mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể gia cầm, nó
ký sinh và gây viêm nhẹ niêm mạc đương hô hấp, niêm mạc mũi và các xoang quanh mũi, thành túi hơi Nếu sức đề kháng của gia cầm tốt thì quá trình viêm nhẹ có khi không nhìn thấy Nếu sức đề kháng giảm sút bệnh sẽ nặng hơn và khi này các vi khuẩn khác có sẵn trong đường hô hấp sẽ kết phát gây bệnh, gây viêm đường hô hấp nặng, niêm mạc đường hô hấp bị tổn thương con vật gầy, kiệt sức dần rồi chết
- Triệu chứng của bệnh
Gà con những ngày đầu bị bệnh thấy dịch chảy ra ở mũi, mắt, lúc đầu trong sau đặc lại và nhầy trắng Gà ho, thở khò khè về đêm, ăn ít, gầy Ở gà lớn thở khò khè, chậm lớn, đẻ giảm, trứng đổi màu, vỏ xù xì
- Bệnh tích của bệnh
Bệnh cấp tính ở xoang mũi và khí quản chứa đầy dịch viêm keo nhầy màu trắng hơi vàng, màng túi khí trắng đục Bệnh mạn tính thì màng túi khí
dầy và đục trắng như chất bã đậu Nếu kế phát bệnh E coli thì bề mặt gan,
màng ngoài bao tim và màng bụng tăng sinh, viêm dính vào gan, tim, ruột
- Chẩn đoán bệnh
Chẩn đoán dựa vào đặc điểm dịch tễ và triệu trứng lâm sàng
Trang 26Cần chẩn đoán phân biệt với 1 số bệnh:
+ Bệnh tụ huyết trùng gia cầm: thường xảy ra ở gia cầm lớn, và vào
những khi thời tiết thay đổi vi khuẩn tác động chủ yếu đến bộ máy hô hấp gây khó thở bại huyết và chết rất nhanh Ngoài ra còn có các bệnh tích đặc trưng là: Xuất huyết lớp mỡ vành tim và cơ tim, gan có những điểm hoại tử nhỏ, xoang ngực, xoang bao tim tích nước vàng Gia cầm chết nhanh sau những tác động mạnh
+ Bệnh Newcastle: Xác chết gầy, cũng có triệu chứng hắt hơi, sổ mũi
nhưng gia cầm còn có triệu chứng thần kinh, đi đứng không vững thức ăn không tiêu Bệnh tích đặc trưng ở đường tiêu hoá: viêm xuất huyết, loét ruột, dạ dày cơ và dạ dày tuyến
+ Bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm: Chỉ xảy ra ở gà đẻ (5 - 12
tháng), gà con không bị bệnh, bệnh cũng có những triệu chứng hô hấp nhưng không có bệnh tích ở buồng trứng, không viên mắt, bệnh rất khó chẩn đoán
+ Bệnh nấm phổi: Chủ yếu ở gà con, phổi gà bệnh có những u nấm màu
vàng xám to nhỏ không đều
- Phòng bệnh:
+ Đối với trứng giống: Nhúng trứng vào dung dịch kháng sinh gồm một
trong các thuốc sau: tylosin 2.500 mg/lít nước, tiamulin 1.000 mg/lít nước, gentamycin 2.500 mg/lít nước Trứng nhúng 10 phút trước khi ấp
- Điều trị: Sử dụng một trong những thuốc sau để điều trị:
+ Tylosin 98 % Liều dùng: 1g/ 2 lít nước hoặc 10 kg P
Trang 27+ Timicosin 25 % Liều dùng: 1g/ 4 - 5 lít nước hoặc 20 - 25kg P
+ Flor 20 % Liều dùng: 1g/ 2 - 3 lít hoặc 10 - 15kg P
+ Doxy 50 % Liều dùng: 1g/ 5 - 6 lít hoặc 25 - 30kg P
Hoà nước cho uống hoặc trộn thức ăn, dùng liên tục 5 - 7 ngày
Kết hợp:
+ Bromhexin liều dùng 1 - 2g/ 1 lít nước
+ Biotonic liều dùng 1 -2 ml / 1 lít nước
Ngoài ra nếu dùng Tylosin phòng bệnh 1 g/ 4 lít và chữa dùng liều 1 g/ 2 lít nước
Các thuốc khác cũng tốt như gentamycin, gentadox, tetramycin Kết hợp uống B.complex và cải thiện môi trường nuôi gà, giảm mật độ, giữ ấm khi trời lạnh
2.2.2.3 Bệnh marek trên gà (Herpes)
Nguyên Nhân gây bệnh
Bệnh Marek là loại bệnh ung thư truyền nhiễm do nhóm virus Herpes type B gây ra trên cơ thể gà Sau khi xâm nhập, các virus này tồn tại mãi mãi trong cơ thể của gà bệnh Và trở thành nguồn lây bệnh vô cùng đáng sợ cho các cá thể gà khác trong đàn
Các virus Herpes sẽ tạo ra các khối U phát triển với tốc độ chóng mặt với kích thước có xu hướng lớn dần Tập trung ở các bộ phận như gan, phổi, thành ruột, thậm chí phát sinh cả ở bên ngoài da khiến cho gà bị rối loạn vận động
Thời điểm dễ mắc bệnh là thời kỳ đầu khi mới nhập gà từ trại giống hoặc máy ấp trứng Thời gian ủ bệnh thường từ 3 - 4 tuần, phát bệnh trong khoảng 4 - 8 tuần Và tỷ lệ gà chết có thể lên đến 80%
- Con đường lây lan của bệnh Marek
Lây trực tiếp từ gà ốm sang gà khỏe qua đường hô hấp
Lây qua thức ăn, nước uống, phân hay các dụng cụ chăn nuôi
Lưu ý: bệnh không lây truyền qua phôi và có thể lây lan trong không khí cách hàng km
Trang 28- Triệu chứng của bệnh Marek
Có thể bệnh Marek ở gà là loại bệnh diễn ra âm thầm và phát triển bên trong các cơ quan nội tạng nên rất khó phát hiện Các biểu hiện bên ngoài thì không mang tính chất điển hình mà thường diễn ra chung khiến cho bệnh rất
dễ nhầm lẫn với bệnh gumboro, newcastle, gà ủ rũ khiến cho nhiều người sử dụng cách trị bệnh gà ủ rũ để chữa trị Chính vì thế mà hiệu quả đem lại cũng không cao
Thường thì bệnh Marek sẽ có triệu chứng tùy theo từng thể như sau:
- Gà bị liệt chân
Dây thần kinh cơ đùi sưng quá to khiến cho gà không đi lại được
Gà có biểu hiện ủ rũ, giảm ăn, bỏ ăn
Liệt chân, cánh, vẹo cổ, mắt mù do viêm
Gà ốm yếu, suy nhược, đồng tử méo mó
Tỷ lệ chết thường từ 10 - 25%
- Bệnh tích
Bệnh khiến cho các tế bào lympho tăng sinh lớn thành các khối u ở tổ chức thần kinh ngoại biên, các cơ quan nội tạng, da và cơ Cụ thể các tế bào Lympho thường xảy ra ở các cơ quan:
Cơ quan sinh sản, đặc biệt là buồng trứng
Gà có khối u lympho thường ở: phổi, tim, màng treo ruột, thận, gan, lách, tuyến thượng thận, tuyến tụy, dạ dày, mắt, cơ vân và da