1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng trong thi công công trình thủy lợi tại công ty cổ phần xây dựng bắc ninh

89 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 919,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

6 Nói cách khác: Quản lý CLCT xây dựng là tập hợp các hoạt động của cơ quan, đơn vị có chức năng quản lý thông qua kiểm tra, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng trong các giai đoạn t

Trang 1

i

LỜI CAM ĐOAN

Họ và tên học viên: Cáp Trọng Toán

Hà Nội, ngày 24 tháng 02 năm 2017

Trang 2

ii

L ỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn

tận tình của PGS.TS Nguyễn Hữu Huế cùng những ý kiến về chuyên môn quý báu của các giảng viên trong khoa Công trình, bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng trường Đại học Thủy lợi

Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường đại học Thủy lợi đã tận tình giảng dạy tác giả trong suốt quá trình học tập tại trường Xin cảm ơn gia đình đã

là nguồn động lực tinh thần to lớn đối với tác giả Xin cảm ơn bạn bè, anh em đồng nghiệp cùng cơ quan đã cung cấp số liệu, giúp đỡ tác giả có đầy đủ số liệu để hoàn thành luận văn

Do trình độ, kinh nghiệm, năng lực cũng như thời gian còn hạn chế nên Luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý độc giả

Xin trân trọng cảm ơn!

Học viên

Trang 3

iii

M ỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC SƠ ĐỒ vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC HÌNH ẢNH vi

DANH MỤC CÁC CHỮ KÝ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH XÂY D ỰNG 4

1.1 Chất lượng và công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng 4

1.1.1 Quan niệm về chất lượng 4

1.1.2 Quan niệm về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng 5

1.2 Yêu cầu về chất lượng và kiểm soát chất lượng công trình xây dựng 10

1.2.1 Yêu cầu về chất lượng trong thi công công trình xây dựng 10

1.2.2 Yêu cầu về kiểm soát chất lượng công trình xây dựng 14

1.3 Một số sự cố về chất lượng công trình xây dựng 16

1.3.1 Sự cố công trình 16

1.3.2 Một số sự cố liên quan đến công tác QLCL 17

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 19

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 21

2.1 Hệ thống văn bản pháp quy về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng.21 2.1.1 Văn bản pháp luật 21

2.1.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn 27

2.2 Đặc điểm kỹ thuật của các công trình thủy lợi và yêu cầu chất lượng trong thi công các công trình thủy lợi 28

Trang 4

iv

2.2.1 Đặc điểm kỹ thuật của các công trình thủy lợi 28

2.2.2 Chất lượng trong thi công các công trình thủy lợi 29

2.3 Yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thi công công trình thủy lợi 30

2.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng 30

2.3.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng công trình xây dựng thủy lợi 35

2.4 Các mô hình quản lý chất lượng thường gặp 42

2.4.1 Quản lý công tác kiểm tra chất lượng chi tiết, bộ phận thi công 42

2.4.2 Quản lý công tác kiểm soát chất lượng 43

2.4.3 Quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000 43

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 44

CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG CỦA CÔNG TY CỔ PH ẦN XÂY DỰNG BẮC NINH 45

3.1 Giới thiệu về công ty cổ phần xây dựng Bắc Ninh 45

3.1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức và chức năng nhiệm vụ 45

3.1.2 Một số công trình thủy lợi do Công ty cổ phần xây dựng Bắc Ninh thực hiện 55

3.2 Phân tích công tác quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công công trình thủy lợi tại Công ty cổ phần xây dựng Bắc Ninh 56

3.2.1 Thực trạng về cơ cấu tổ chức thực hiện công tác quản lý chất lượng thi công tại công trường của công ty CPXD Bắc Ninh 56

3.2.2 Thực trạng về quy trình quản lý chất lượng trong thi công tại công ty CPXD Bắc Ninh 59

3.3 Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng thi công công trình thủy lợi tại Công ty cổ phần xây dựng Bắc Ninh 64

3.3.1 Đề xuất giải pháp về cơ cấu tổ chức thực hiện công tác quản lý chất lượng thi công tại công ty CPXD Bắc Ninh 64

3.3.2 Đề xuất giải pháp về quy trình quản lý chất lượng trong thi công tại công ty CPXD Bắc Ninh 67

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 78

Trang 5

v

K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79

KẾT LUẬN 79

KIẾN NGHỊ 79

DANH M ỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Trang 6

vi

DANH M ỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1: Bộ máy tổ chức của công ty cổ phần xây dựng Bắc Ninh 45

Sơ đồ 3.2: Bộ máy tổ chức ban chỉ huy công trường tại công ty CPXD Bắc Ninh 57

Sơ đồ 3.3: Đề xuất bộ máy tổ chức BCH công trường của công ty CPXD Bắc Ninh 65

DANH M ỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Các thiết bị thi công chính trên công trường 60

DANH M ỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Sự cố vỡ đập Z20 17 Hình 1.2 Sự cố vỡ đập Thủy điện Ia Krel 2 18 Hình 1.3 Sự cố sạt lở mái kè đê sông Mã 19

Trang 7

vii

DANH M ỤC CÁC CHỮ KÝ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT

ATLĐ: An toàn lao động

Trang 9

1

PH ẦN MỞ ĐẦU

1 Tính c ấp thiết của đề tài:

Ngày nay cùng với sự phát triển của đất nước, xây dựng cơ bản được chú trọng và đầu

tư Trong sự hoàn thiện của các công trình thì vấn đề chất lượng trong thi công xây

dựng đóng vai trò quan trọng nhất

Quản lý chất lượng trong thi công không những là đảm bảo an toàn trong lao động,

hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình mà còn là yếu tố quan trọng bảo đảm sự phát triển của mỗi quốc gia Chính vì vậy quản lý chất lượng xây dựng công trình được đặt lên hàng đầu

Bắc Ninh là một tỉnh có diện tích nhỏ nhất Việt Nam, thuộc đồng bằng sông Hồng và

nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ Bắc Ninh tiếp giáp với trung du Bắc bộ tại

tỉnh Bắc Giang Thành phố Bắc Ninh nằm cách trung tâm Hà Nội 30 Km về phía Đông

Bắc, phía Tây và Tây Nam giáp thủ đô Hà Nội, phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang, phía Đông và Đông Nam giáp tỉnh Hải Dương, phía Nam giáp tỉnh Hưng Yên Ngoài ra,

Bắc Ninh còn nằm trên hai hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh và Nam Ninh – Lạng Sơn – Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh

Bắc Ninh có mạng lưới sông ngòi khá dày đặc, mật độ mạng lưới sông khá cao, trung bình 1,0-1,2 Km/Km2, có ba hệ thống sông lớn chảy qua gồm sông Đuống, sông Cầu

và sông Thái Bình Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển của đất nước, Bắc Ninh cũng đang thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Có nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất được thành lập nhằm đẩy mạnh ngành công nghiệp; cùng với sự

biến đổi khí hậu của toàn cầu, với sự lên xuống thất thường của mực nước sông, bão

lụt, hạn hán ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của người dân; Hơn nữa, các công trình sau khi đưa vào vận hành khai thác đã bị hư hỏng, xuống cấp Chính vì thế mà hệ

thống công trình thủy lợi phục vụ tưới tiêu, thoát nước, giảm thiểu ảnh hưởng của mùa mưa lũ đặc biệt được UBND tỉnh quan tâm trong nhiều năm nay

Công ty CP xây dựng Bắc Ninh được thành lập và hoạt động theo giấy phép kinh doanh do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2300108181 đăng ký lần đầu ngày 03 tháng 02 năm 2005 và được đăng ký thay đổi lần 2, ngày 28 tháng 06 năm 2010 Công ty CP xây dựng Bắc Ninh hoạt động

Trang 10

2

trong các lĩnh vực xây lắp công trình giao thông, thủy lợi, xây dựng dân dụng và công nghiệp Lập hồ sơ mời thầu, tư vấn đấu thầu công trình thủy lợi, thủy lợi, xây dựng, điện Xây lắp các công trình cấp thoát nước, xây dựng cảng sông, cảng biển Dịch vụ

tư vấn đầu tư xây dựng nhà ở; môi giới bất động sản, dịch vụ nhà đất v v

Công ty CP xây dựng Bắc Ninh có tất cả 14 đội thi công và Phòng tổ chức hành chính, phòng kế hoạch kỹ thuật, phòng tài chính kế toán, có gần 100 cán bộ nhân viên tất cả

Ở tỉnh Bắc Ninh, công trình thủy lợi là công trình thuộc nhóm xây dựng cơ bản tạo

tiền đề phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội Vốn đầu tư cho xây dựng công trình thủy

lợi chiếm tỷ trọng khá lớn trong nguồn vốn ngân sách chi cho xây dựng cơ bản hàng năm Các công trình thủy lợi hàng năm đều được cải tạo, sửa chữa nâng cấp để đảm

bảo chất lượng, an toàn và phục vụ tốt cho người và máy móc, gia súc tham gia sản

xuất nông nghiệp

Bên cạnh những lợi ích mang lại cũng là các nguy cơ tiềm ẩn ở các công trình thủy lợi Thiệt hại sẽ là rất lớn nếu như một công trình thủy lợi vừa được thi công xong nhưng không đảm bảo chất lượng như bị hư hỏng, sụt, lún nền móng, nứt, thấm vv gây thiệt

hại nặng lề về kinh tế và sự mất an toàn trong sản xuất nông nghiệp mà nguyên nhân chính là do quy trình quản lý chất lượng thi công của những công trình này đã không được quan tâm đúng mức Bởi vậy, song song với sự phát triển của hệ thống thủy lợi

cần phải nâng cao công tác quản lý chất lượng thi công công trình

Hiện nay ở tỉnh Bắc Ninh có rất nhiều công trình thủy lợi đã được xây dựng nhưng do công tác quản lý chất lượng còn yếu kém vì vậy mà công trình không đạt chất lượng sau khi đưa vào sử dụng được thời gian ngắn đã bị hư hỏng nặng làm ảnh hưởng đến

nền kinh tế, tính mạng của con người của đất nước nói chung và tỉnh Bắc Ninh nói riêng Chính vì vậy mà tác giả chọn đề tài ‘‘ Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng trong thi công công trình th ủy lợi tại Công ty CP xây dựng Bắc Ninh ’’

2 M ục đích của đề tài:

Đề xuất giải pháp góp phần hoàn thiện năng lực quản lý chất lượng thi công công trình

thủy lợi do Công ty CP xây dựng Bắc Ninh thực hiện

3 Ph ương pháp nghiên cứu:

Trang 11

Phương pháp tổng hợp dữ liệu nghiên cứu: Tổng hợp nghiên cứu đánh giá mô hình

quản lý Đề xuất giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng trong thi công

4 K ết quả dự kiến đạt được:

- Đánh giá thực trạng về quản lý chất lượng trong thi công công trình thủy lợi của Công ty CP xây dựng Bắc Ninh

- Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp có căn cứ khoa học về công tác quản lý chất

lượng thi công công trình thủy lợi mà Công ty CP xây dựng Bắc Ninh đã và đang thực

hiện Vận dụng kết quả nghiên cứu làm tài liệu tham khảo cho công tác quản lý chất

lượng thi công công trình thủy lợi

Trang 12

Là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết

bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với nền đất, bao gồm phần trên và dưới

mặt đất, phần trên và dưới mặt nước và được xây dựng theo thiết kế Công trình xây

dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, năng lượng và các công trình khác [2]

1.1.1.2 Ch ất lượng công trình xây dựng

Theo quan niệm hiện đại, chất lượng công trình (CLCT) xây dựng, xét từ góc độ bản thân công trình sản phẩm, CLCT xây dựng được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản như: công năng, tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, độ bền vững, tính thẩm mỹ, an toàn trong khai thác sử dụng, tính kinh tế và đảm bảo về thời gian phục vụ của công trình

Theo cách nhìn rộng hơn, CLCT xây dựng được hiểu không chỉ từ góc độ bản thân công trình sản phẩm và người hưởng thụ công trình sản phẩm mà bao gồm cả quá trình hình thành công trình sản phẩm cùng với các vấn đề liên quan khác Một số vấn đề cơ

bản liên quan đến CLCT xây dựng là:

- CLCT xây dựng cần được quan tâm ngay từ khi hình thành ý tưởng về xây dựng công trình (XDCT), từ khâu quy hoạch, lập dự án, đến khảo sát thiết kế, thi công cho đến giai đoạn khai thác, sử dụng và dỡ bỏ công trình sau khi đã hết thời hạn phục vụ CLCT xây dựng thể hiện ở chất lượng quy hoạch xây dựng, chất lượng dự án ĐTXD công trình, chất lượng khảo sát, chất lượng các bản vẽ thiết kế

- CLCT tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của nguyên vật liệu, cấu kiện,

chất lượng của công việc xây dựng riêng lẻ, các bộ phận, hạng mục công trình

Trang 13

5

- Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm định nguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị đưa vào công trình mà còn ở quá trình hình thành và thực hiện các bước công nghệ thi công, chất lượng các công việc của đội ngũ công nhân, kỹ sư lao động trong quá trình thực hiện các hoạt động xây dựng (HĐXD)

- Chất lượng luôn gắn với vấn đề an toàn công trình An toàn không chỉ là trong khâu khai thác sử dụng mà phải đảm bảo an toàn trong giai đoạn thi công xây dựng đối với

bản thân công trình, với đội ngũ công nhân kỹ sư cùng các thiết bị xây dựng và khu

vực công trình

Tính thời gian trong xây dựng không chỉ thể hiện ở thời hạn hoàn thành toàn bộ công trình để đưa vào khai thác sử dụng mà còn thể hiện ở việc đáp ứng theo tiến độ quy định đối với từng hạng mục công trình

- Tính kinh tế không chỉ thể hiện ở số tiền quyết toán công trình chủ đầu tư (CĐT)

phải chi trả mà còn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho cho các nhà đầu tư thực

hiện các hoạt động dịch vụ xây dựng như lập dự án, khảo sát thiết kế, thi công xây

dựng

Ngoài ra, CLXDCT xây dựng cần chú ý vấn đề môi trường không chỉ từ góc độ tác động của dự án tới các yếu tố môi trường mà cả tác động theo chiều ngược lại của các

yếu tố môi trường tới quá trình hình thành dự án

Tóm l ại: CLCT xây dựng là đáp ứng các yêu cầu đặt ra trong những điều kiện nhất định Nó thể hiện sự phù hợp về quy hoạch, đạt được độ tin cậy trong khâu thiết kế, thi công, vận hành theo tiêu chuẩn quy định, có tính xã hội, thẩm mỹ và hiệu quả đầu tư cao, thể hiện tính đồng bộ trong công trình, thời gian xây dựng đúng tiến độ

1.1.2 Quan ni ệm về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng

Công tác quản lý CLCT xây dựng là tập hợp các hoạt động từ đó đề ra các yêu cầu, quy định và thực hiện các yêu cầu, quy định đó bằng các biện pháp như kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng Hoạt động quản lý CLCT xây dựng

chủ yếu là công tác giám sát và tự giám sát của CĐT và các chủ thể khác

Trang 14

6

Nói cách khác: Quản lý CLCT xây dựng là tập hợp các hoạt động của cơ quan, đơn vị

có chức năng quản lý thông qua kiểm tra, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng trong các giai đoạn từ chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc xây dựng và đưa vào khai thác sử dụng.[2]

Quản lý chất lượng công trình xây dựng còn là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng theo quy định của luật xây dựng, nghị định, thông tư hướng

dẫn và các luật liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng công trình và khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảo các yêu cầu về chất lượng và an toàn công trình

Hoạt động xây dựng bao gồm: lập quy hoạch xây dựng, lập dự án ĐTXD công trình,

khảo sát xây dựng, thiết kế XDCT, thi công XDCT, giám sát thi công XDCT, quản lý

dự án đầu tư XDCT, lựa chọn nhà thầu trong HĐXD và các hoạt động khác có liên quan đến XDCT

Quản lý CLCT xây dựng là nhiệm vụ của tất cả các chủ thể tham gia vào quá trình hình thành nên sản phẩm xây dựng bao gồm: Chủ đầu tư, các nhà thầu, các tổ chức và

cá nhân liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, bảo hành và bảo trì, khai thác và sử dụng công trình.[2]

Nếu xem xét ở một khía cạnh hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng, thì

chủ yếu là công tác giám sát của CĐT và các chủ thể khác Có thể gọi chung công tác giám sát là giám sát xây dựng Nội dung công tác giám sát và tự giám sát của các chủ

thể có thể thay đổi tuỳ theo nội dung của HĐXD Có thể tóm tắt nội dung hoạt động

của các chủ thể giám sát trong các giai đoạn của dự án xây dựng công trình như sau: Trong giai đoạn khảo sát: ngoài sự giám sát của CĐT, nhà thầu khảo sát xây dựng phải

có bộ phận chuyên trách tự giám sát công tác khảo sát;

Trong giai đoạn thiết kế: nhà thầu tư vấn thiết kế tự giám sát sản phẩm thiết kế theo các quy định và chịu trách nhiệm trước CĐT và pháp luật về chất lượng thiết kế XDCT CĐT nghiệm thu sản phẩm thiết kế và chịu trách nhiệm về các bản vẽ thiết kế giao cho nhà thầu;

Trang 15

7

Trong giai đoạn thi công XDCT: có các hoạt động QLCL và tự giám sát của nhà thầu thi công xây dựng; giám sát thi công XDCT và công tác nghiệm thu của CĐT; giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế XDCT và ở một số dự án có sự tham gia giám sát của

cộng đồng;

Trong giai đoạn bảo hành công trình CĐT, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm kiểm tra tình trạng CTXD, phát hiện hư hỏng để yêu cầu sửa

chữa, thay thế, giám sát và nghiệm thu công việc khắc phục sửa chữa đó;

Bên cạnh sự giám sát, tự giám sát của các chủ thể, quá trình triển khai XDCT còn có

sự tham gia giám sát của nhân dân, của các cơ quan QLNN về CLCT được xây dựng

Tất cả các hoạt động giám sát nêu trên đều góp phần đảm bảo chất lượng của công trình xây dựng Kết quả của hoạt động giám sát được thể hiện thông qua hồ sơ QLCL, bao gồm các văn bản phê duyệt, biên bản nghiệm thu và bản vẽ hoàn công, nhật ký giám sát của CĐT, nhật ký thi công của nhà thầu, các thông báo, công văn trao đổi, văn bản thống nhất, Việc thực hiện các hoạt động giám sát chất lượng, lập và lưu trữ

hồ sơ QLCL được gọi chung là công tác QLCL công trình xây dựng

Quản lý CLCT xây dựng là một vấn đề sống còn được Nhà nước và cộng đồng hết sức quan tâm Nếu công tác quản lý CLCT xây dựng thực hiện tốt sẽ không xảy ra sự cố,

tuổi thọ công trình đáp ứng thời gian quy định trong hồ sơ thiết kế, phát huy hiệu quả

dự án, đáp ứng đầy đủ nhiệm vụ theo quyết định phê duyệt Do vậy, việc nâng cao công tác quản lý CLCT xây dựng không chỉ là nâng cao CLCT mà còn góp phần chủ động phòng chống tham nhũng, ngăn ngừa thất thoát trong xây dựng

Theo thực tế, ở đâu tuân thủ nghiêm ngặt những quy định của Nhà nước về quản lý CLCT thì ở đó CLCT tốt và hạn chế được tiêu cực trong xây dựng CTXD khác với

sản phẩm hàng hoá thông thường khác vì CTXD có phạm vi ảnh hưởng tương đối

rộng, được thực hiện trong một thời gian dài, do nhiều người tham gia, gồm nhiều vật

liệu tạo nên thường xuyên chịu tác động bất lợi của thời tiết và điều kiện tự nhiên Cũng vì đặc điểm đó, việc nâng cao công tác quản lý CLCT xây dựng là rất cần thiết,

bởi nếu xảy ra sự cố thì sẽ gây ra tổn thất rất lớn về người và của, tác động xấu đến môi trường vùng hưởng lợi, đồng thời cũng rất khó khắc phục hậu quả

Trang 16

sống nhân dân, hoặc dùng cho công tác xóa đói giảm nghèo

1.1.2.1 Các nhân t ố ảnh hưởng đến chất lượng xây dựng công trình

Chất lượng công trình xây dựng là vấn đề hết sức quan trọng, nó có tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh tế, đời sống của con người và sự phát triển bền vững Đặc biệt ở nước ta vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp và nhân dân chiếm tỷ trọng

rất lớn trong thu nhập quốc dân, cả nước là một công trình xây dựng Vì vậy để tăng cường quản lý dự án, chất lượng công trình xây dựng, các cơ quan quản lý nhà nước ở Trung ương và địa phương đã:

- Ban hành các văn bản pháp quy như Luật, Nghị định, Thông tư, các tiêu chuẩn, quy

phạm xây dựng nhằm tạo ra môi trường pháp lý cho việc tổ chức thực hiện quản lý

chất lượng công trình xây dựng Cụ thể trong thời điểm hiện tại, các nguyên tắc chung trong hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng đều tuân theo nghị định 46 Công trình xây dựng phải được kiểm soát chất lượng theo quy định của nghị định này

và pháp luật có liên quan từ khâu chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng đến quản lý, sử

dụng công trình nhằm đảm bảo an toàn cho người, tài sản, thiết bị và các công trình lân

cận

- Đề ra các chủ trương chính sách khuyến khích đầu tư thiết bị hiện đại, sản xuất vật

liệu mới, nghiên cứu và ứng dụng thành tựu khoa học trong xây dựng, đào tạo cán bộ, công nhân nhằm nâng cao năng lực đáp ứng yêu cầu quản lý đầu tư xây dựng nói chung và quản lý chất lượng công trình xây dựng nói riêng

- Tăng cường quản lý chất lượng thông qua các tổ chức chuyên lo về chất lượng tại các

Hội đồng nghiệm thu các cấp, các cục giám định chất lượng, phòng giám định

- Có chính sách khuyến khích các đơn vị, tổ chức thực hiện theo tiêu chuẩn ISO 9001 -

2000, tuyên dương các đơn vị đăng ký và đạt công trình huy chương vàng chất lượng cao của ngành, công trình chất lượng tiêu biểu của liên ngành

Trang 17

9

Phải thấy rằng với những văn bản pháp quy, các chủ trương chính sách, biện pháp

quản lý đó về cơ bản đã đủ điều kiện để tổ chức quản lý chất lượng công trình xây

dựng Chỉ cần các tổ chức từ cơ quan cấp trên chủ đầu tư, chủ đầu tư, ban quản lý, các nhà thầu (khảo sát, tư vấn lập dự án đầu tư, xây lắp) thực hiện đầy đủ các chức năng

của mình một cách có trách nhiệm theo đúng trình tự quản lý, quy phạm nghiệm thu công trình xây dựng

Ở giai đoạn thi công xây dựng, có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình, trong đó có nhân tố chủ quan như năng lực quản lý (của Chính quyền, của Chủ đầu tư), năng lực của Tư vấn, Nhà thầu tham gia xây dựng Đồng thời có nhân tố khách quan như các trường hợp sự cố bất khả kháng, rủi ro Cụ thể là:

- Điều kiện khởi công xây dựng công trình

Điều kiện khởi công xây dựng công trình là: có giấy phép xây dựng, có mặt bằng xây

dựng, có bản vẽ thiết kế được phê duyệt, có hợp đồng xây dựng, có đủ nguồn vốn; có

biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường Trong khi đó trình tự thủ tục cấp phép và quy trình bồi thường giải phóng mặt bằng tái định cư phức tạp, kéo dài, ảnh hưởng đến điều kiện khởi công của dự án

- Điều kiện năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình

Điều kiện năng lực của nhà thầu là: có đăng ký kinh doanh, có đủ năng lực hoạt động tương ứng, chỉ huy trưởng công trường có năng lực hành nghề phù hợp, có thiết bị thi công đáp ứng yêu cầu Hiện nay, không ít nhà thầu thi công năng lực kém, thi công đa ngành, chỉ huy trưởng thiếu kinh nghiệm, máy móc thiết bị cũ lạc hậu, lao động tay nghề cao không đáp ứng yêu cầu như trong hồ sơ dự thầu, quá trình thi công ảnh hưởng đến chất lượng công trình

- Điều kiện năng lực của Ban quản lý dự án

Điều kiện năng lực của ban quản lý dự án là: năng lực giám đốc ban, năng lực của bộ máy ban quản lý được quy định rõ ràng Hiện nay, có rất nhiều Ban quản lý dự án được thành lập, trong khi công việc quản lý dự án thường phức tạp, phân tán, dàn trải,

Trang 18

10

nhân lực quản lý dự án chưa đáp ứng được yêu cầu, dẫn đến quá trình quản lý dự án thường chưa đáp ứng mục tiêu và yêu cầu đề ra

- S ự tham gia của giám sát cộng đồng

Sự tham gia của giám sát cộng đồng trong việc đảm bảo an toàn công trình, phòng

chống cháy nổ, an toàn vệ sinh môi trường còn hạn chế Sau khi khởi công công trình Nhà thầu triển khai thi công môi trường ảnh hưởng đến người dân trong khu vực như:

tiếng ồn; khói, bụi ô nhiễm, vệ sinh; an toàn an ninh; an toàn lao động; an toàn giao thông nhưng nhiều người dân và chính quyền địa phương không lên tiếng, sợ “đụng

chạm” quyền lợi, trách nhiệm

1.1.2.2 Qu ản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công

Quản lý chất lượng công trình xây dựng là nhiệm vụ của tất cả các chủ thể tham gia vào quá trình hình thành nên sản phẩm xây dựng bao gồm: Chủ đầu tư, nhà thầu, các

tổ chức và cá nhân có liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng,

bảo hành và bảo trì, quản lý và sử dụng công trình xây dựng Trong giai đoạn thi công xây dựng công trình có các hoạt động quản lý chất lượng và tự giám sát của nhà thầu thi công xây dựng; giám sát thi công xây dựng công trình và nghiệm thu công trình xây dựng của chủ đầu tư; giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình

1.2 Yêu cầu về chất lượng và kiểm soát chất lượng công trình xây dựng

1.2.1 Yêu c ầu về chất lượng trong thi công công trình xây dựng

Nhà thầu tổ chức thi công dựa vào sự sắp xếp của thiết kế tổ chức thi công, tổng tiến

độ Các đơn vị liên quan phối hợp giám sát tốt quá trình thi công, đảm bảo cho việc

thực hiện mục tiêu chất lượng, tiến độ, giá thành, an toàn, tiết kiệm, môi trường Quản

lý tốt hiện trường thi công, thực hiện thi công văn minh, thực hiện nghiêm chỉnh hợp đồng thầu thi công Theo đó nhà thầu thi công công trình xây dựng có trách nhiệm: [2]

- Tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình

- Lập và thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan hệ thống quản lý chất lượng, mục tiêu và chính sách đảm bảo chất lượng công trình của nhà thầu Hệ thống

Trang 19

11

quản lý chất lượng công trình của nhà thầu phải phù hợp với quy mô công trình, trong

đó nêu rõ sơ đồ tổ chức và trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân đối với công tác quản lý chất lượng công trình của nhà thầu

- Trình chủ đầu tư chấp thuận các nội dung sau:

+ Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng, quan trắc, đo đạc các thông

số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật;

+ Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được

sử dụng cho công trình; thiết kế biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể các biện pháp, bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình;

+ Kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng;

+ Các nội dung cần thiết khác theo yêu cầu của chủ đầu tư và quy định của hợp đồng

- Bố trí nhân lực, thiết bị thi công theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan,

- Thực hiện trách nhiệm quản lý chất lượng trong việc mua sắm, chế tạo, sản xuất vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình theo quy định tại Điều

24 Nghị định 46/2015/NĐ-CP và quy định của hợp đồng xây dựng [2]

- Thực hiện các công tác thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước và trong khi thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng

- Thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dựng, thiết kế xây dựng công trình Kịp thời thông báo cho chủ đầu tư nếu phát hiện sai khác giữa thiết

kế, hồ sơ hợp đồng xây dựng và điều kiện hiện trường trong quá trình thi công Tự kiểm soát chất lượng thi công xây dựng theo yêu cầu của thiết kế và quy định của hợp đồng xây dựng Hồ sơ quản lý chất lượng của các công việc xây dựng phải được lập theo quy định và phù hợp với thời gian thực hiện thực tế tại công trường

Trang 20

12

- Kiểm soát chất lượng công việc xây dựng và lắp đặt thiết bị; giám sát thi công xây dựng công trình đối với công việc xây dựng do nhà thầu phụ thực hiện trong trường hợp là nhà thầu chính hoặc tổng thầu

- Xử lý, khắc phục các sai sót, khiếm khuyết về chất lượng trong quá trình thi công xây dựng (nếu có)

- Thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu cầu thiết kế Thực hiện thí nghiệm, kiểm tra chạy thử đơn động và chạy thử liên động theo kế hoạch trước khi đề nghị nghiệm thu

- Lập nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định

- Lập bản vẽ hoàn công theo quy định

- Yêu cầu chủ đầu tư thực hiện nghiệm thu công việc chuyển bước thi công, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng

- Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng và yêu cầu đột xuất của chủ đầu tư

- Hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác của mình ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao, trừ trường

hợp trong hợp đồng xây dựng có thỏa thuận khác

Bên cạnh đó nhà thầu cần nắm rõ được quyền hạn và trách nhiệm của Chủ đầu tư và các bên tham gia quản lý chất lượng công trình để có thể phối kết hợp giữa các bên

nhằm hoàn thiện công tác quản lý của mình Tránh gây ra sự chồng chéo về nhiệm vụ,

phạm vi quản lý, gây sai sót, mất thời gian trong thi công của nhà thầu

- Chủ đầu tư có các quyền sau:

+ Tự thực hiện thi công xây dựng công trình khi có đủ năng lực hoạt động thi công xây

dựng công trình phù hợp hoặc lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng;

Trang 21

+ Dừng thi công xây dựng công trình, yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng khắc phục

hậu quả khi vi phạm các quy định về chất lượng công trình, an toàn và bảo vệ môi trường;

+ Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan phối hợp để thực hiện các công việc trong quá trình thi công xây dựng công trình;

+ Các quyền khác theo quy định của pháp luật

- Chủ đầu tư có các nghĩa vụ sau:

+ Lựa chọn nhà thầu có đủ điều kiện năng lực hoạt động thi công xây dựng phù hợp

với loại, cấp công trình và công việc thi công xây dựng;

+ Phối hợp, tham gia với Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện việc bồi thường thiệt hại,

giải phóng mặt bằng xây dựng để bàn giao cho nhà thầu thi công xây dựng;

+ Tổ chức giám sát và quản lý chất lượng trong thi công xây dựng phù hợp với hình

thức quản lý dự án, hợp đồng xây dựng;

+ Kiểm tra biện pháp thi công, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường;

+ Tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán công trình;

+ Thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực hoạt động xây dựng để kiểm định chất lượng công trình khi cần thiết;

+ Xem xét, quyết định các đề xuất liên quan đến thiết kế của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng;

+ Lưu trữ hồ sơ xây dựng công trình;

+ Chịu trách nhiệm về chất lượng, nguồn gốc của vật tư, nguyên liệu, vật liệu, thiết bị,

sản phẩm xây dựng do mình cung cấp sử dụng vào công trình;

+ Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng và hành vi vi phạm khác do mình gây ra;

Trang 22

14

+ Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

1.2.2 Yêu c ầu về kiểm soát chất lượng công trình xây dựng

Để quản lý tốt chất lượng công trình xây dựng ngoài áp dụng đúng và tuân thủ đầy đủ theo các quy định, văn bản quy phạm luật, nghị định, thông tư của chính phủ và các bộ ban hành ra còn phải nắm rõ các chính sách nhà nước quy định trong công tác quản lý xây dựng để thực hiện tốt công việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

Quản lý tốt dự án trong từng giai đoạn đầu tư với từng bên tham gia là công việc chính

để kiểm soát và quản lý tốt chất lượng công trình xây dựng cho toàn dự án

Công tác quản lý CLXDCT có vai trò to lớn đối với nhà nước, CĐT, nhà thầu và các doanh nghiệp xây dựng nói chung, cụ thể như:

- Đối với Nhà nước: Công tác QLCL tại các CTXD được đảm bảo sẽ tạo được sự ổn định trong xã hội, tạo được niềm tin đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia vào lĩnh vực xây dựng, hạn chế được những rủi ro, thiệt hại cho những người sử

dụng công trình xây dựng nói riêng và cộng đồng nói chung

- Đối với chủ đầu tư: Đảm bảo và nâng cao CLCT sẽ thoả mãn được các yêu cầu của CĐT, tiết kiệm được vốn cho Nhà nước hay nhà đầu tư và góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống xã hội Ngoài ra, đảm bảo và nâng cao chất lượng tạo lòng tin, sự ủng

hộ của các tổ chức xã hội và người hưởng lợi đối với CĐT, góp phần phát triển mối quan hệ hợp tác lâu dài

- Đối với nhà thầu: Tuân thủ các điều kiện theo trình tự pháp lí như điều kiện về năng

lực, điều kiện khởi công và chấp thuận sự giám sát của cộng đồng Có giấy phép xây

dựng, có mặt bằng xây dựng, có bản vẽ thiết kế được phê duyệt, có hợp đồng xây

dựng, có đủ nguồn vốn; có biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường Trình tự thủ tục cấp phép và quy trình bồi thường giải phóng mặt bằng tái định cư phức tạp, kéo dài gây ảnh hưởng đến điều kiện khởi công của dự án và những sự cố dễ phát sinh trong quá trình thi công do vấn đề bồi thường chưa rõ ràng, thỏa đáng Chính vì vậy mà vấn đề này cần tuyệt đối tuân thủ quy định, trình tự, không gây ảnh hưởng đến quyền lợi hay

chế độ hưởng quyền lợi không thỏa đáng cho bất cứ ai Đó chính là góp phần cho tiến

Trang 23

15

độ thi công CTXD được đảm bảo, giảm tối thiểu ảnh hưởng của yếu tố khách quan Có đăng ký kinh doanh, có đủ năng lực hoạt động tương ứng, chỉ huy trưởng công trường

có năng lực hành nghề phù hợp, có thiết bị thi công đáp ứng yêu cầu Hiện nay, không

ít nhà thầu thi công năng lực kém, thi công đa ngành, chỉ huy trưởng thiếu kinh nghiệm, máy móc thiết bị cũ lạc hậu, lao động tay nghề cao không đáp ứng yêu cầu như trong hồ sơ dự thầu, quá trình thi công ảnh hưởng đến chất lượng công trình

Sự tham gia của giám sát cộng đồng: Sự tham gia của giám sát cộng đồng trong việc đảm bảo an toàn công trình, phòng chống cháy nổ, an toàn vệ sinh môi trường là rất

cần thiết nhưng trên thực tế còn rất hạn chế Sau khi khởi công công trình Nhà thầu triển khai thi công môi trường ảnh hưởng đến người dân trong khu vực như: tiếng ồn; khói, bụi ô nhiễm, vệ sinh; an toàn an ninh; an toàn lao động; an toàn giao thông nhưng nhiều người dân và chính quyền địa phương không lên tiếng, sợ “đụng chạm” quyền lợi, trách nhiệm Đó là do nhà thầu còn chưa hợp tác với giám sát cộng đồng khiến cho bộ phận này chưa hợp tác được với nhà thầu để góp phần hoàn thiện công tác quản lý chất lượng thi công CTXD

Việc đảm bảo và nâng cao chất lượng CTXD sẽ tiết kiệm nguyên vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị, tăng năng suất lao động Nâng cao CLXDCT có ý nghĩa quan trọng

tới nâng cao đời sống người lao động, thuận lợi cho việc áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ đối với nhà thầu CLCT xây dựng gắn với an toàn của thiết bị và nhân công nhà thầu trong quá trình xây dựng Ngoài ra, CLCT đảm bảo cho việc duy trì và nâng cao thương hiệu cũng như phát triển bền vững của nhà thầu

Quản lý CLCT xây dựng là một vấn đề sống còn được Nhà nước và cộng đồng hết sức quan tâm Nếu công tác quản lý CLCT xây dựng thực hiện tốt sẽ giảm tới tối thiểu

những sự cố không mong muốn thậm chí không xảy ra sự cố, tuổi thọ công trình đáp ứng thời gian quy định trong hồ sơ thiết kế, phát huy hiệu quả dự án, đáp ứng đầy đủ nhiệm vụ theo quyết định phê duyệt, mục tiêu đề ra trước đó Do vậy, việc nâng cao công tác quản lý CLXDCT không chỉ là nâng cao CLCT mà còn góp phần chủ động phòng chống tham nhũng, ngăn ngừa thất thoát trong xây dựng

Trang 24

16

Theo thực tế, ở đâu tuân thủ nghiêm ngặt những quy định của Nhà nước về quản lý CLCT thì ở đó CLCT tốt và hạn chế được tiêu cực trong xây dựng CTXD khác với

sản phẩm hàng hoá thông thường khác vì CTXD có phạm vi ảnh hưởng tương đối

rộng, được thực hiện trong một thời gian dài, do nhiều người tham gia, gồm nhiều vật

liệu tạo nên thường xuyên chịu tác động bất lợi của thời tiết và điều kiện tự nhiên

Hoàn thiện công tác quản lý CLXDCT là góp phần nâng cao chất lượng sống cho con người Mỗi công trình được xây dựng có CLCT bảo đảm, tránh được xảy ra những sự

cố đáng tiếc thì sẽ tiết kiệm được đáng kể cho ngân sách quốc gia Số tiền đó sẽ được dùng vào công tác đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội, góp phần nâng cao đời sống nhân dân, hoặc dùng cho công tác xóa đói giảm nghèo

1.3 Một số sự cố về chất lượng công trình xây dựng

- Sự cố công trình xây dựng làm chết từ 6 người trở lên

- Sập, đổ công trình, hạng mục công trình cấp I trở lên hoặc hư hỏng có nguy cơ gây

sập, đổ công trình, hạng mục công trình cấp I trở lên;

• Sự cố cấp II bao gồm:

- Sự cố công trình xây dựng làm chết từ 1 đến 5 người;

- Sập, đổ công trình, hạng mục công trình cấp II, cấp III hoặc hư hỏng có nguy cơ gây

sập, đổ công trình, hạng mục công trình cấp II và cấp III

Trang 25

17

• Sự cố cấp III bao gồm:

Các sự cố còn loại ngoài các sự cố công trình xây dựng quy định theo Nghị định 46 [3]

1.3.2 M ột số sự cố liên quan đến công tác QLCL

• S ự cố vỡ đập Z20 tại Hương Khê, Hà Tĩnh năm 2009

- Nguyên nhân: Nguyên nhân được điều tra là xuất phát từ nhiều phía Nhưng trong

giới hạn luận văn, tác giả chỉ nêu ra nguyên nhân từ phía đơn vị thi công là nguyên nhân chính, chủ yếu và cực kỳ quan trọng là đã không tuân thủ đúng quy trình, quy

phạm, tiêu chuẩn trong thi công đào, đắp đất Trong TCVN 4447:1987 (áp dụng cho công trình tại thời điểm thi công) đã nêu rõ quy trình về công tác đào, đắp đất Quy định về hệ số mái đào, hệ số đầm chặt đất với loại đất đắp Nhưng do công tác quản lý,

kiểm soát thi công của đơn vị thi công chưa chặt chẽ đã dẫn đến thi công chưa đúng thiết kế, chưa đảm bảo tiêu chuẩn, gây nên hậu quả nghiêm trọng

Hình 1.1 Sự cố vỡ đập Z20

- Hậu quả: Gây thiệt hại về công trình, đất và tài sản dân sinh trên địa bàn khoảng 1 tỷ đồng Ngoài ra còn làm phá hỏng 150m đường sắt, gây ách tắc tuyến đường sắt Bắc-Nam

Trang 26

18

• Sự cố vỡ đập Thủy điện Ia Krel 2 tại Gia Lai năm 2013

- Nguyên nhân: Thi công sai thiết kế đề ra, đơn vị thi công chưa tuân thủ các tiêu chuẩn quy định thiết kế đề ra Đơn vị thi công chưa quản lý chặt chẽ công tác thi công

trực tiếp dẫn đến thi công ẩu ở nhiều hạng mục Trong đó hạng mục chính gây ra sự cố

là ống dẫn dòng bị làm sai thiết kế cả ở phần lõi thép và bê tông Thân đập xây dựng không đảm bảo kỹ thuật cả ở phần nền đất và taluy lòng hồ Quá trình xây dựng lòng

hồ của nhà thầu chưa được kiểm soát chặt chẽ trong giai đoạn bạt taluy

Hình 1.2 Sự cố vỡ đập Thủy điện Ia Krel 2

- Hậu quả: 121 hộ dân bị ảnh hưởng, thiệt hại trên 3 tỷ đồng Khắc phục từ tháng 6/2013 đến 6/2014

• S ự cố sạt lở mái kè đê sông Mã tại Thanh Hóa năm 2015

- Nguyên nhân: Đơn vị thi công chưa tuân thủ thiết kế trong công tác đắp đất mái kè Mái kè chưa được đầm đủ độ chặt Chất lượng nguyên vật liệu là đất, cát đắp tại những

vị trí thiết kế chưa được tuân thủ theo thiết kế, thậm chí nguyên vật liệu có những vị trí

Trang 27

19

còn chưa đúng chủng loại thiết kế vẫn được nhà thầu sử dụng để đưa vào thi công dẫn

đến hậu quả nghiêm trọng

- Hậu quả: Gây sạt lở nghiêm trọng cho mái đê và tuyến đê được cho là xung yếu từ lâu Tổn thất ngân sách nhà nước một cách lãng phí, thậm chí nhà thầu cũng không tránh tổn thất do phải chịu trách nhiệm do những sai phạm của mình To lớn nhất là gây nguy hiểm đến đồng ruộng, hoa màu cũng như đời sống bà con nhân dân trong khu vực

Hình 1.3 Sự cố sạt lở mái kè đê sông Mã

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1, tác giả đã phần nào sơ lược được các quan niệm cơ bản liên quan đến

chất lượng, quản lý chất lượng công trình xây dựng trong các giai đoạn thi công cũng như vai trò, ý nghĩa quan trọng của quản lý chất lượng trong việc đảm bảo và nâng cao

chất lượng công trình, chủ động phòng chống tham nhũng, ngăn ngừa thất thoát trong xây dựng, ngăn chặn được các sự cố đáng tiếc xảy ra, tạo nên sự ổn định an sinh chính

trị đóng góp vào sự nghiệp phát triển kinh tế của Đất nước

Ở nước ta, trong những năm vừa qua cùng với sự hội nhập kinh tế, lĩnh vực đầu tư xây

dựng công trình xây dựng đã có những bước phát triển mạnh mẽ, công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng ngày càng được quan tâm và hoàn thiện hơn; tuy nhiên vẫn còn những tồn tại nhất định

Trang 28

20

Trong chương 2 của Luận văn, tác giả sẽ nêu và phân tích cơ sở khoa học trong công tác quản lý chất lượng thi công công trình thủy lợi làm cơ sở đưa ra những đề xuất cho

vấn đề nghiên cứu

Trang 29

2.1.1.1 Lu ật thủy lợi và Luật xây dựng

Đây là 2 văn bản luật có tính pháp lỷ cao nhất quy định về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân và quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây

dựng nói chung và xây dựng thủy lợi nói riêng

Trong lĩnh vực quản lý chất lượng xây dựng công trình thủy lợi, Luật xây dựng quy định rõ về quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư, nhà thầu thi công trong việc thi công xây

dựng công trình, cụ thể như sau: [2]

- Chủ đầu tư có các quyền sau:

+ Tự thực hiện thi công xây dựng công trình khi có đủ năng lực hoạt động thi công xây

dựng công trình phù hợp hoặc lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng;

+ Đàm phán, ký kết hợp đồng thi công xây dựng; giám sát và yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết;

+ Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng với nhà thầu thi công xây dựng theo quy định của pháp luật và của hợp đồng xây dựng;

+ Dừng thi công xây dựng công trình, yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng khắc phục

hậu quả khi vi phạm các quy định về chất lượng công trình, an toàn và bảo vệ môi trường;

+ Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan phối hợp để thực hiện các công việc trong quá trình thi công xây dựng công trình;

+ Các quyền khác theo quy định của pháp luật

- Chủ đầu tư có các nghĩa vụ sau:

Trang 30

22

+ Lựa chọn nhà thầu có đủ điều kiện năng lực hoạt động thi công xây dựng phù hợp

với loại, cấp công trình và công việc thi công xây dựng;

+ Phối hợp, tham gia với Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện việc bồi thường thiệt hại,

giải phóng mặt bằng xây dựng để bàn giao cho nhà thầu thi công xây dựng;

+ Tổ chức giám sát và quản lý chất lượng trong thi công xây dựng phù hợp với hình

thức quản lý dự án, hợp đồng xây dựng;

+ Kiểm tra biện pháp thi công, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường;

+ Tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán công trình;

+ Thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực hoạt động xây dựng để kiểm định chất lượng công trình khi cần thiết;

+ Xem xét, quyết định các đề xuất liên quan đến thiết kế của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng;

+ Lưu trữ hồ sơ xây dựng công trình;

+ Chịu trách nhiệm về chất lượng, nguồn gốc của vật tư, nguyên liệu, vật liệu, thiết bị,

sản phẩm xây dựng do mình cung cấp sử dụng vào công trình;

+ Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng và hành vi vi phạm khác do mình gây ra; + Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

- Nhà thầu thi công có các quyền sau:

+ Từ chối thực hiện những yêu cầu trái pháp luật;

+ Đề xuất sửa đổi thiết kế xây dựng cho phù hợp với thực tế thi công để bảo đảm chất lượng và hiệu quả;

+ Yêu cầu thanh toán giá trị khối lượng xây dựng hoàn thành theo đúng hợp đồng; + Dừng thi công xây dựng khi có nguy cơ gây mất an toàn cho người và công trình hoặc bên giao thầu không thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng;

+ Yêu cầu bồi thường thiệt hại do bên giao thầu xây dựng gây ra;

Trang 31

23

+ Các quyền khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan

- Nhà thầu thi công xây dựng có các nghĩa vụ sau:

+ Chỉ được nhận thầu thi công xây dựng, công việc phù hợp với điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của mình và thực hiện theo đúng hợp đồng đã ký kết;

+ Lập và trình chủ đầu tư phê duyệt thiết kế biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình;

+ Thi công xây dựng theo đúng thiết kế, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, bảo

đảm chất lượng, tiến độ, an toàn và bảo vệ môi trường;

+ Có hệ thống quản lý chất lượng phù hợp và thiết lập hồ sơ quản lý chất lượng công trình;

+ Tuân thủ yêu cầu đối với công trường xây dựng;

+ Chịu trách nhiệm về chất lượng, nguồn gốc của vật tư, nguyên liệu, vật liệu, thiết bị, sản phẩm xây dựng do mình cung cấp sử dụng vào công trình;

+ Quản lý lao động trên công trường xây dựng, bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ môi trường;

+ Lập bản vẽ hoàn công, tham gia nghiệm thu công trình;

+ Bảo hành công trình;

+ Bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, sử dụng vật liệu không đúng chủng loại,

không bảo đảm yêu cầu theo thiết kế được duyệt, thi công không bảo đảm chất lượng,

gây ô nhiễm môi trường và hành vi vi phạm khác do mình gây ra;

+ Chịu trách nhiệm về chất lượng thi công xây dựng theo thiết kế, kể cả phần việc do nhà thầu phụ thực hiện (nếu có); nhà thầu phụ chịu trách nhiệm về chất lượng đối với phần việc do mình thực hiện trước nhà thầu chính và trước pháp luật;

+ Các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan

Một số Điều khoản khác có liên quan trực tiếp đến chủ đầu tư và nhà thầu thi công được thể hiện trong Luật xây dựng như: [2]

Trang 32

24

- Về an toàn trong thi công xây dựng công trình quy định tại Điều 115:

+ Trong quá trình thi công xây dựng, chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm bảo đảm an toàn cho cồng trình, người lao động, thiết bị, phương tiện thi công làm việc trên công trường xây dựng

+ Chủ đầu tư phải bố trí người có đủ năng lực theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các quy định về an toàn của nhà thầu thi công xây dựng; tạm dừng hoặc đình chỉ thi công khi phát hiện có sự cố gây mất an toàn công trình, dấu hiệu vi phạm quy định về an toàn;

phối hợp với nhà thầu xử lý, khắc phục khi xảy ra sự cố hoặc tai nạn lao động; thông báo kịp thời với cơ quan chức năng có thẩm quyền khi xảy ra sự cố công trình, tai nạn lao động gây chết người

+ Nhà thầu thi công xây dựng phải đề xuất, thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị, tài sản, công trình đang xây dựng, công trình ngâm và các công trình liền kề; máy, thiết bị, vật tư phục vụ thi công có yêu câu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được kiểm định về an toàn trước khi đưa vào sử dụng

- Bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình quy định tại Điều 116:

Trong quá trình thi công xây dựng công trình, nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm:

+ Lập và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng bao gồm môi trường không khí, môi trường nước, chất thải rắn, tiếng ồn và yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường

+ Bồi thường thiệt hại do vi phạm về bảo vệ môi trường do mình gây ra

Và các Điều khoản có liên quan khác

2.1.1.2 Ngh ị định 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ về QLCL công trình xây dựng và

b ảo hành, bảo trì công trình

Đây là văn bản dưới luật hết sức quan trọng, gắn liền với công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng

Trang 33

+ Trách nhiệm của nhà thầu cung ứng sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng đã là hàng hóa trên thị trường: Tổ chức thực hiện thí nghiệm kiểm tra chất lượng và cung

cấp cho bên giao thầu (bên mua sản phẩm xây dựng) các chứng chỉ, chứng nhận, các thông tin, tài liệu có liên quan tới sản phẩm xây dựng theo quy định của hợp đồng xây

dựng, quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và quy định của pháp

+ Trách nhiệm của nhà thầu chế tạo, sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị sử

dụng cho công trình xây dựng theo yêu cầu riêng của thiết kế: Trình bên giao thầu (bên mua) quy trình sản xuất, kiểm soát chất lượng trong quá trình sản xuất, chế tạo và quy trình thí nghiệm, thử nghiệm theo yêu cầu của thiết kế;

- Tổ chức chế tạo, sản xuất và thí nghiệm, thử nghiệm theo quy trình đã được bên giao

thầu chấp thuận; tự kiểm soát chất lượng và phối hợp với bên giao thầu trong việc

kiểm soát chất lượng trong quá trình chế tạo, sản xuất, vận chuyển và lưu giữ tại công trình;

Trang 34

26

- Tổ chức kiểm tra và nghiệm thu trước khi bàn giao cho bên giao thầu;

- Vận chuyển, bàn giao cho bên giao thầu theo quy định của hợp đồng;

- Cung cấp cho bên giao thầu các chứng nhận, chứng chỉ, thông tin, tài liệu liên quan theo quy định của hợp đồng xây dựng, quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và của pháp luật khác có liên quan

Nhà thầu thi công công trình xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình Lập và thông báo cho chủ đầu

tư và các chủ thể có liên quan hệ thống quản lý chất lượng, mục tiêu và chính sách đảm bảo chất lượng công trình của nhà thầu Hệ thống quản lý chất lượng công trình

của nhà thầu phải phù hợp với quy mô công trình, trong đó nêu rõ sơ đồ tổ chức và trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân đối với công tác quản lý chất lượng công trình

của nhà thầu

Về công các nghiệm thu công việc xây dựng: Căn cứ vào kế hoạch thí nghiệm, kiểm tra đối với các công việc xây dựng và tiến độ thi công thực tế trên công trường, người giám sát thi công xây dựng công trình và người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp

của nhà thầu thi công xây dựng công trình thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng

để chuyển bước thi công Kết quả nghiệm thu được xác nhận bằng biên bản cho một

hoặc nhiều công việc xây dựng của một hạng mục công trình theo trình tự thi công

Và các Điều khoản liên quan khác

2.1.1 3 Các văn bản pháp luật hiện hành khác

Đa số các công trình xây dựng thủy lợi phục vụ sản xuất, đảm bảo an sinh xã hội được dùng vốn đầu tư là NSNN Do đó có liên quan đến rất nhiều bên, nhiều lĩnh vực, bộ

luật khác Chính vì vậy ngoài các điều luật chính trong lĩnh vực xây dựng thì nhà thầu

cần quan tâm thêm một số điều luật, thông tư nghị định liên quan với nhau như là:

- Luật đấu thầu số số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013

- Luật đất đai số 45/2013/QH11 ngày 29/11/2013

Trang 35

27

- Luật đầu tư số: 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP, ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu

tư xây dựng công trình

- Nghị định 32/2015/NĐ-CP, ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

- Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ: Qui định chi tiết về

hợp đồng xây dựng

- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ: Qui định chi tiết một

số nội dung về quy hoạch xây dựng

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành mốt số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

- Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng về việc công bố định

mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư XDCT

- Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về xác định và quản

lý chi phí đầu tư xây dựng

- Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT ngày 06/05/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Quy định chi tiết lập Hồ sơ mời thầu xây lắp

Các luật, thông tư, nghị định nêu trên tuy ở nhiều khía cạnh khác nhau nhưng lại góp

phần tăng cường chặt chẽ thêm tính toàn diện, đảm bảo cho công tác quản lý chất

lượng công trình xây dựng nói chung, xây dựng thủy lợi nói riêng được thực hiện tốt,

giảm thiểu thiếu sót

2.1.2 Các tiêu chu ẩn, quy chuẩn

Trong quá trình tham gia hoạt động xây dựng, cụ thể là từ khi chuẩn bị hồ sơ tham gia đấu thầu, sau khi trúng thầu được cấp phép thi công, rồi hoàn thiện hồ sơ quyết toán công trình, bàn giao đưa vào sử dụng, bảo trì bảo hành công trình… Thì đơn vị nhà

thầu nhất định phải tuân biết và tuân thủ theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn đã được xây

dựng trong thi công công trình xây dựng

Trang 36

Trong công tác đất, thi công và nghiệm thu thì dùng TCVN 4447:2012, trong công tác

nền móng thì tuân thủ theo TCVN 9361:2012; và một số tiêu chuẩn áp dụng cho từng công tác thi công và nghiệm thu:

- TCVN 9159:2012: Công trình thủy lợi - Khớp nối biến dạng – Yêu cầu thi công và nghiệm thu

- TCVN 9161:2012: Công trình thủy lợi – Khoan nổ mìn vào đá – Phương pháp thiết

kế, thi công và nghiệm thu

- TCVN 4453:1995: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối Thi công và nghiệm thu

- TCXDVN 239:2006: Bê tông nặng - Chỉ dẫn đánh giá cường độ trên kết cấu công trình

- TCVN 4085:1985: Kết cấu gạch đá Thi công và nghiệm thu

2.2 Đặc điểm kỹ thuật của các công trình thủy lợi và yêu cầu chất lượng trong thi công các công trình th ủy lợi

2.2.1 Đặc điểm kỹ thuật của các công trình thủy lợi

Khác với việc xây dựng các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp Công tác thi công xây dựng công trình thuỷ lợi có đặc điểm sau:

Khối lượng lớn: Các công trình thuỷ lợi phần nhiều mang tính chất lợi dụng tổng hợp nguồn nước như phương tiện, vận tải, nuôi cá, tưới v.v mỗi công trình thì có nhiều công trình đơn vị như đập, cống, kênh mương, âu tàu, trạm thuỷ điện v.v mỗi công trình đơn vị lại có nhiều loại, nhiều kiểu làm bằng các vật liệu khác nhau như đất, đá,

Trang 37

29

bêtông, gỗ, sắt thép v.v với tổng khối lượng rất lớn có khi hàng trăm ngàn, triệu m 3 Ví dụ: CTTL Phú Ninh công tác đất riêng công trình đập đất đầu mối V = 2,5 106 m3; CTTL Sông Đà đập đất đổ 27 106 m3; CTTL Âu tàu SÔNG ĐÀ 2,2 106 m3 bêtông

Điều kiện thi công khó khăn: Công tác thi công công trình thuỷ lợi tiến hành trên lòng sông suối, địa hình chật hẹp, mấp mô, địa chất xấu và chịu ảnh hưởng của nước mưa,

ngầm, thấm do đó thi công rất khó khăn, xa dân cư, điều kiện kinh tế chưa phát triển

Thời gian thi công ngắn: Công trình thuỷ lợi thường phải xây dựng lòng dẫn sông suối ngoài yêu cầu lợi dụng tổng hợp nguồn nước còn phải hoàn thành công trình trong mùa khô hay hoàn thành căn bản với chất lượng cao do đó thời gian thi công hạn chế

2.2.2 Ch ất lượng trong thi công các công trình thủy lợi

Công trình thuỷ lợi yêu cầu phải ổn định, bền lâu, an toàn tuyệt đối trong quá trình khai thác Do đó phải thoả mãn yêu cầu sau: Chống lật, lún, nứt nẻ, chống thấm, chống xâm thực tốt, xây lắp với độ chính xác cao v.v

Thi công là giai đoạn tất yếu quan trọng trong quá trình xây dựng công trình nhằm

biến các đồ án thiết kế thành các công trình hiện thực để phục vụ con người

Xây dựng công trình thuỷ lợi là một quá trình gồm nhiều khâu công tác khác nhau Có

những khâu khối lượng lớn khống chế cả quá trình xây dựng như công tác đất, bêtông, xây lát Có những công trình đòi hỏi kỹ thuật cao như đổ bêtông dưới nước, đóng cọc,

phụt vữa ciment, thi công lắp ghép Phạm vi xây dựng công trình thường rất rộng, có nhiều công trình cần tiến hành xây dựng cùng một lúc nhưng diện tích xây dựng công trình đơn vị hẹp phải sử dụng nhiều loại máy móc thiết bị và mật độ nhân lực cao

Do công tác thi công phức tạp nên cán bộ thi công không những phải có tinh thần và trách nhiệm cao mà đòi hỏi phải có khả năng tổ chức, quản lý thi công giỏi, khả năng hướng dẫn công nhân thực hiện qui trình, qui phạm kỹ thuật, giải quyết các mắc mứu thông thường về kỹ thuật xảy ra trong quá trình thi công có như vậy mới vận động được quần chúng hoàn thành việc xây dựng công trình đúng thời hạn, số công ít, chất lượng cao, giá thành hạ, an toàn tuyệt đối

Trang 38

30

2.3 Yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thi công công trình thủy lợi

2.3.1 Các y ếu tố ảnh hưởng

2.3.1.1 Yếu tố con người và quản lý con người

a) So sánh tỷ lệ số cán bộ quản lý, kỹ thuật có trình độ chuyên môn so với tổng số lao động trong đơn vị Nếu tỷ lệ này nhỏ thì chứng tỏ đơn vị đã tuyển dụng không tốt, trình độ của cán bộ quản lý, kỹ thuật thấp thì sẽ không đáp ứng được yêu cầu công

việc Tất nhiên điều này sẽ ảnh hưởng tới chất lượng công trình; Cụ thể như tại Công

ty cổ phần xây dựng Bắc Ninh hiện nay tỷ lệ cán bộ quản lý, kỹ thuật có trình độ chuyên môn so với tổng số lao động trong đơn vị chiếm 53% Con số này cho thấy đa

phần số cán bộ quản lý, kỹ thuật đều được qua đào tạo về chuyên môn, công tác tuyển

dụng của đơn vị đạt mức khá

b) Tỷ lệ số cán bộ quản lý, kỹ thuật làm việc không đúng với chuyên ngành được học

so với tổng số cán bộ trong đơn vị Nó cho biết hiệu quả công tác quản lý nguồn nhân

lực trong công ty Nếu các cán bộ quản lý, kỹ thuật được phân công làm việc đúng với chuyên ngành học của họ thì chắc chắn hiệu quả công việc sẽ cao hơn; Thực tế hiện nay việc làm trái ngành nghề được đào tạo là điều rất phổ biến Tại công ty cổ phần xây dựng Bắc Ninh, qua điều tra thì trong hơn 40 cán bộ quản lý, kỹ thuật điều hành

của công ty thì có xấp xỉ đến 70% là làm việc trái với ngành nghề được đào tạo Đa

phần số cán bộ, nhân viên này đều học việc trong quá trình làm việc chứ không được đào tạo chính quy về công việc mà họ đang làm Do đó việc quản lý nguồn nhân lực

cần được chú trọng nhiều trong thời gian tới

c) Tỷ lệ cán bộ quản lý kỹ thuật so với số lượng công trình thi công phải hợp lý để đảm bảo chất lượng công trình Do khả năng quản lý của con người có hạn, vì vậy tỷ lệ cán bộ quản lý kỹ thuật so với số lượng các công trình cần quản lý ít nhiều sẽ ảnh hưởng tới hiện quản công tác quản lý chất lượng Điều này đặc biệt quan trọng khi mà công tác kiểm tra chất lượng trong xây lắp đòi hỏi cán bộ kiểm tra phải có mặt tại công trường Tỷ lệ này cũng phản ánh phần nào năng lực của cán bộ quản lý kỹ thuật; Hiện nay tỉnh Bắc Ninh đang phát triển mạnh để tiến tới thành Thành phố trực thuộc Trung Ương nên tốc độ phát triển rất mạnh Lượng công trình mà đơn vị thi công là công ty

Trang 39

31

CPXD Bắc Ninh nhận được hàng năm cũng tương đối nhiều Việc cán bộ kỹ thuật

quản lý cũng một lúc 2 đến 3 công trình tuy không phổ biến nhưng vẫn có Từ đó cho

thấy chất lượng công trình cũng chưa được quan tâm đúng mức

d) Tỷ lệ số cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và công nhân kỹ thuật được cử đi học nâng cao trình độ chuyên môn hàng năm so với tổng số cán bộ quản lý kỹ thuật, công nhân

kỹ thuật trong đơn vị Chỉ tiêu này cho thấy công tác đào tạo có được chú trọng hay không Tỷ lệ càng cao thì chứng tỏ công tác đào tạo được tổ chức thực hiện rất tốt, điều này cho thấy chất lượng cán bộ, công nhân trong đơn vị luôn được đảm bảo, nó sẽ giúp nâng cao hiệu quả công việc lên rất nhiều Việc phát triển nguồn nhân lực chất

lượng cao trong công ty thì đã được chú trọng vài năm gần đây, tuy nhiên mật độ vẫn

chưa cao, 2 năm mới chỉ cử đi đào tạo 2 người Do đó việc phát triển nguồn nhân lực

vẫn cần được chú trọng hơn trong những năm tới

2.3.1.2 Yếu tố vật tư và quản lý vật tư

a) Tỷ lệ vi phạm chất lượng vật tư (Kvpcl):

- Kvpcl = (Số lần phát hiện vi phạm/tổng số lần nhập vật tư về công trình) x 100%

Chỉ tiêu này trực tiếp phản ánh hiệu quả công tác quản lý chất lượng nguyên vật liệu đầu vào tốt hay không

Kvpcl càng thấp thì hiệu quả quản lý vật tư càng lớn

Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết kế được duyệt

Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng

Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt thì

chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý Riêng đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự

Trang 40

2.3.1.3 Yếu tố về quản lý chất lượng máy móc, thiết bị

a) Tỷ lệ số lần sửa chữa máy móc thiết bị so với kế hoạch đặt ra;

b) Tỷ lệ số lần bảo dưỡng máy móc thiết bị so với kế hoạch đặt ra

2.3.1.4 Yếu tố quản lý thi công

a) Về tiến độ: Đánh giá số công trình được hoàn thành đúng tiến độ trong tổng số công trình hoàn thành trong năm

Quản lý tiến độ trong thi công xây dựng là quản lý tiến trình bao gồm:

- Thiết lập mạng công việc

- Xác định thời gian thực hiện từng công việc cũng như toàn bộ dự án

- Lập kế hoạch, quản lý tiến độ thực hiện dự án

Mục đích của QLTĐ là đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời gian quy định trong

phạm vi ngân sách và các nguồn lực cho phép

Công trình xây dựng trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi công xây dựng

Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án đã được phê duyệt

Ngày đăng: 12/04/2021, 09:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w