1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp quản lý chất lượng trong thi công công trình xây dựng do công ty sông chu làm chủ đầu tư

106 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò của quản lý chất lượng công trình xây dựng Công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng có vai trò to lớn đối với nhà thầu, chủ đầu tư và các doanh nghiệp xây dựng nói ch

Trang 1

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nghiên cứu

và các kết luận trong luận văn là trung thực, chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào

Tên học viên: Vũ Xuân Quý học viên lớp cao học 24QLXD12 chuyên ngành“Quản lý

xây dựng”, Trường Đại học Thủy Lợi

Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận văn

Vũ Xuân Quý

Trang 2

ii

LỜI CẢM ƠN

Trước hết tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến TS Lê Văn Chính, người đã giành rất nhiều thời gian, tâm huyết hướng dẫn và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu, thầy cô khoa công trình, bộ môn công nghệ và quản lý xây dựng, phòng quản lý khoa học và đào tạo sau đại học Trường Đại học Thủy lợi đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi biết ơn sâu sắc đến tất cả bạn bè cơ quan đồng nghiệp những người đã giúp đỡ tôi,

hỗ trợ tôi trong việc cập nhật các thông tin và dữ liệu liên quan

Mặc dù đã có nhiều cố gắng để hoàn thiện luận văn, tuy nhiên do điều kiện thời gian

và trình độ có hạn nên không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của Quý thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp, đó chính là sự giúp đỡ quý báu nhất để tôi có thể cố gắng hoàn thiện hơn trong quá trình nghiên cứu và công tác sau này

Tôi xin chân thành cảm ơn./

Trang 3

iii

MỤC LỤC

1.1 Khái quát về công trình xây dựng và thi công công trình xây dựng 5

1.1.1 Vai trò của quản lý chất lượng công trình xây dựng 5

1.1.2 Tình hình thực hiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng 7

1.2 Quản lý chất lượng công trình Nghành Thủy lợi 9

1.2.1 Khái niệm công trình thủy lợi 9

1.2.2 Vai trò của công trình thủy lợi đối với nền kinh tế quốc dân 10

1.2.3 Tính chất của thi công các công trình thủy lợi 10

1.2.4 Những bất cập trong công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng 11

1.3 Công tác quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công 11

1.3.1 Quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công 11

1.3.2 Quyền hạn nghĩa nhiệm vụ của các bên tham gia trong giai đoạn thi công xây dựng công trình 12

1.3.3 Đánh giá chung về hiện trạng chất lượng thi công công trình thủy lợi ở nước ta 15

1.3.4 Sự cần thiết của công tác quản lý thi công trong vấn đề chất lượng công trình xây dựng hiện nay 19

2.1 Một số vấn đề chung về quản lý chất lượng thi công công trình 22

2.1.1 Khái niệm về chất lượng công trình xây dựng 22

Trang 4

iv

2.1.2 Quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công 22

2.1.3 Vai trò của các chủ thể tham gia xây dựng trong công tác quản lý chất lượng thi công công trình 23

2.1.4 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình26 2.2 Nội dung quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng 27

2.2.1 Các nội dung liên quan đến quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình 27

2.2.2 Lập hệ thống QLCL thi công công trình xây dựng 28

2.2.3 Quản lý tiến độ thi công 29

2.2.4 Quản lý khối lượng thi công công trình xây dựng 30

2.2.5 Biện pháp thi công 30

2.2.6 Nhật ký thi công 31

2.2.7 Quy trình và nội dung giám sát nghiệm thu chất lượng thi công công trình 31

2.2.8 Những căn cứ pháp lý về quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng 32

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng thi công công trình 33

2.3.1 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình thủy lợi 33

2.3.2 Các yêu cầu đảm bảo cho chất lượng công trình trong giai đoạn thi công 36

Kết luận chương 2 42

3.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH MTV Sông Chu 43

3.1.1 Thông tin chung của công ty 43

3.1.2 Tổ chức bộ máy và phương thức khai thác 44

3.1.3 Những nội dung chính công ty đang quản lý vận hành khai thác 45

3.1.4 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty Sông Chu hiện tại 47

3.2 Thực trạng về công tác quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng tại Công ty Sông Chu 57

3.2.1 Mô hình tổ chức quản lý dự án của Công ty Sông Chu hiện tại 57

3.2.2 Những công trình tiêu biểu đã triển khai trong giai đoạn 2014-2018 64

3.2.3 Kết quả và hạn chế trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng tại Công ty Sông Chu 67 3.3 Đề xuất một số giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng trong thi công

Trang 5

v

công trình do Công ty Sông Chu làm chủ đầu tư 75

3.3.1 Giải pháp hoàn thiện bộ máy tổ chức của Ban quản lý dự án 75

3.3.2 Giải pháp nâng cao công tác đấu thầu và lựa chọn nhà thầu thi công 77

3.3.3 Giải pháp nâng cao năng lực cán bộ và cơ sở vật chất của Ban QLDA 80

3.3.4 Nâng cao năng lực trong công tác quản lý chất lượng thi công công trình 81

Trang 6

vi

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Sơ đồ các yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng CTXD 8

Hình 3.1 - Sơ đồ tổ chức của Phòng kế hoạch 49

Hình 3.2 - Sơ đồ tổ chức của Phòng kỹ thuật 50

Hình 3.3 - Sơ đồ phòng tổ chức hành chính 54

Hình 3.4 - Sơ đồ tổ chức các Chi nhánh Phụ thuộc 55

Hình 3.5 - Sơ đồ tổ chức Ban quản lý dự án thuộc Công ty hiện tại 58

Hình 3.6 - Biểu đồ nguồn vốn đầu tư giai đoạn từ năm 2014-2018 66

Hình 3.7 - Mô hình tổ chức ban quản lý dự án mới 76

Trang 7

vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Tổng hợp trình độ chuyên môn cán bộ ban QLDA Công ty 58

Bảng 3.2 Những công trình tiêu biểu đã thi công 64

Bảng 3.3 Tổng hợp vốn đầu tư xây cơ bản của công ty Sông Chu giai đoạn (2014-2018) 66

Bảng 3.4 - Danh sách các nhà thầu mua hồ sơ mời thầu từ bên mời thầu 70

Bảng 3.5 Danh sách các nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu theo đúng quy định 70

Bảng 3.6 Các hạng mục còn tội của dự án xây dựng Trạm bơm Trường Minh 72

Bảng 3.7 Quy trình các bước lưu hồ sơ kỹ thuật 79

Bảng 3.8 Đề xuất nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ Ban QLDA 81 Bảng 3.9 Quy trình và nội dung lưu hồ sơ 93

Bảng 3.10 Quy trình và nội dung các bước quản lý chất lượng thi công 94

Trang 8

viii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 9

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với sự phát triển toàn cầu hóa, ngành xây dựng ở Việt Nam được coi là một ngành kinh tế mũi nhọn, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Trong những năm qua tình hình kinh tế trên thế giới cũng như trong nước gặp nhiều khó khăn, nhưng việc ưu tiên đầu tư xây dựng công trình vẫn luôn được nhà nước quan tâm và chú trọng đầu tư với mục tiêu hướng tới là chất lượng công trình với việc sử dụng hiệu quả tiết kiệm chi phí về vốn đầu tư Đặc biệt công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình ngày càng đòi hỏi chặt chẽ hơn Do đặc thù nghành xây dựng nên

đa số các công trình xây dựng hiện nay đều có quy mô lớn, chi phí lớn, thời gian xây dựng và khai thác dài Nguồn vốn dành cho xây dựng thường chiếm tỷ trọng lớn trong ngân sách hàng năm của nhà nước cũng như kế hoạch vốn hàng năm của doanh nghiệp Chất lượng xây dựng là một trong những mục tiêu hàng đầu của một dự án.Vì vậy công tác quản lý chất lượng trong thi công các dự án xây dựng là một trong những nhân tố quan trọng quyết định thành công trong môi trường ngày càng cạnh tranh và nhiều khó khăn của các nhà đầu tư cũng như các doanh nghiệp xây dựng

Công ty TNHH MTV Sông Chu được đổi tên từ Công ty Khai thác công trình thủy lợi Sông Chu từ ngày 10/6/2011 và được chuyển đổi theo mô hình Công ty TNHH một thành viên từ tháng 5/2007 Công ty là doanh nghiệp 100% vốn thuộc sở hữu Nhà nước Công ty có chức năng, nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ các hệ thống công trình thủy lợi, gồm: Hệ thống thủy nông Bái Thượng, hệ thống thủy nông Sông Mực,

hệ thống thủy nông Yên Mỹ, 34 hồ đập vừa và nhỏ khác, 214 trạm bơm với 468 máy bơm các loại từ (450-4000) m3/h và 8 hệ thống tiêu lớn để tưới, tiêu nước cho trên 134.000 ha diện tích gieo trồng của 15 huyện và thành phố Thanh Hóa, trong đó có 7 huyện Miền núi Ngoài nhiệm vụ chính nêu trên, Công ty còn khai thác các khả năng công trình để kinh doanh cấp nước cho các cơ sở sản xuất công nghiệp như: Công ty

CP Mía đường Lam Sơn, Công ty CP Mía đường Nông Cống, Công ty CP giấy Mục Sơn, Công ty TNHH cấp nước Thanh Hóa, Công ty CP Bia Thanh Hóa, các nhà máy

Trang 10

Vì vậy tác giả chọn đề tài “Giải pháp quản lý chất lượng trong thi công công trình xây dựng do Công ty Sông Chu làm chủ đầu tư” làm đề tài luận văn tốt nghiệp cho

mình là có tính cấp thiết và có ý nghĩa thực tiễn

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Luận văn nghiên cứu đề xuất một số giải pháp có tính khả thi, có cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm tăng cường công tác quản lý chất lượng trong thi công các công trình xây dựng do Công ty TNHH MTV Sông Chu làm chủ đầu tư, nhằm góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả công trình khi đưa vào khai thác, vận hành

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tập trung nghiên cứu công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng do Công ty Sông Chu làm chủ đầu tư

Trang 11

3

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung và không gian: Công tác quản lý chất lượng trong thi công công trình thủy lợi do Công ty Sông Chu làm chủ đầu tư dưới góc độ chủ đầu tư và các bên tham gia

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

Luận văn áp dụng phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết;

- Phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh;

- Phương pháp khảo sát điều tra thu thập số liệu;

- Phương pháp phân tích kinh tế;

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

5.1 Ý nghĩa khoa học

Với những kết quả đạt được theo định hướng nghiên cứu lựa chọn đề tài sẽ góp phần

hệ thống hoá, cập nhật và hoàn thiện cơ sở lý luận về chất lượng và công tác quản lý chất lượng thi công các công trình xây dựng Những kết quả nghiên cứu của luận văn

có giá trị để vận dụng làm giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình nói chung và chất lượng các công trình trong thi công nói riêng tại Công ty Sông Chu Thanh Hóa

Trang 12

4

5.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu, phân tích đánh giá và các giải pháp đề xuất của đề tài là tài liệu tham khảo hữu ích, khả thi cho Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án Công ty trong công tác quản lý chất lượng công trình đầu tư xây dựng

6 Kết quả đạt được

Kết quả đạt được của luận văn bao gồm:

- Làm rõ thực trạng công tác quản lý chất lượng trong thi công các công trình xây dựng tại Công ty Sông Chu

- Đề xuất giải pháp công tác quản lý chất lượng trong thi công công trình xây dựng do Công ty Sông Chu làm chủ đầu tư

Trang 13

5

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

1.1 Khái quát về công trình xây dựng và thi công công trình xây dựng

1.1.1. Vai trò của quản lý chất lượng công trình xây dựng

Công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng có vai trò to lớn đối với nhà thầu, chủ đầu tư và các doanh nghiệp xây dựng nói chung, vai trò đó được thể hiện cụ thể là:

- Đối với nhà thầu, việc đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình xây dựng sẽ tiết kiệm nguyên liệu, vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị, tăng năng suất lao động Nâng cao chất lượng công trình xây dựng là tư liệu sản xuất có ý nghĩa quan trọng tới việc tăng năng suất lao động, thực hiện tiến bộ khoa học công nghệ kỹ thuật đối với nhà thầu từ đó làm tăng hiệu quả kinh tế

- Đối với chủ đầu tư, đảm bảo và nâng cao chất lượng sẽ thoả mãn được các yêu cầu của chủ đầu tư, tiết kiệm được vốn và góp phần nâng cao chất lượng và năng lực quản

lý Đảm bảo và nâng cao chất lượng tạo lòng tin, sự ủng hộ của chủ đầu tư với nhà thầu, góp phần phát triển mối quan hệ hợp tác lâu dài

- Quản lý chất lượng công trình xây dựng là yếu tố quan trọng, quyết định sức cạnh tranh của các doanh nghiệp xây dựng

1.1.1.1 Quản lý chất lượng công trình xây dựng

Quản lý chất lượng công trình xây dựng[1]là của nhà nước, của chủ đầu tư, tư vấn, nhà thầu xâu dựng và các bên tham gia có liên quan trong lĩnh vực xây dựng để công trình sau khi thi công xây dựng xong đảm bảo đúng mục đích, đúng kỹ thuật và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất Theo từng giai đoạn, các bước xây dựng công trình và các bên liên quan sẽ đưa ra các giải pháp, biện pháp quản lý tối ưu để kiểm soát nâng cao CLCTXD theo quy định hiện hành của pháp luật Thực ra quản lý CLCTXD là tập hợp những hoạt động từ đó đề ra các yêu cầu, quy định và thực hiện các yêu cầu, quy định

đó bằng các biện pháp như kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất

Trang 14

6

lượng trong khuôn khổ một hệ thống Hoạt động quản lý CLCTXD chủ yếu là công tác giám sát và tự giám sát của chủ đầu tư và các chủ thể khác

1.1.1.2 Vai trò của quản lý chất lượng xây dựng

Quản lý chất lượng giữ một vị trí then chốt đối với sự phát triển kinh tế, đời sống của người dân và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đối với nền kinh tế quốc dân thì đảm bảo nâng cao chất lượng sẽ tiết kiệm được lao động xã hội, làm tăng trưởng và phát triển kinh tế”[7]

Với khách hàng: Khi có hoạt động quản lý chất lượng khách hàng sẽ được thụ hưởng những sản phẩm hàng hóa dịch vụ có chất lượng tốt hơn với chi phí thấp hơn

Đối với doanh nghiệp: Quản lý chất lượng là cơ sở để tạo niềm tin cho khách hàng, giúp doanh nghiệp có khả năng duy trì và mở rộng thị trường làm tăng năng suất giảm chi phí Trong cơ chế thị trường, cơ cấu sản phẩm, chất lượng sản phẩm hay giá cả và thời gian giao hàng là yếu tố quyết định rất lớn đến sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp mà các yếu tố này phụ thuộc rất lớn vào hoạt động quản lý chất lượng Chất lượng sản phẩm và quản lý chất lượng là vấn đề sống còn của các doanh nghiệp trong thời buổi kinh tế thị trường hiện nay Tầm quan trọng của quản lý chất lượng ngày càng được nâng cao, do đó chúng ta phải không ngừng nâng cao trình độ quản lý chất lượng, đặc biệt là trong các tổ chức

1.1.1.3 Nguyên tắc của quản lý chất lượng công trình xây dựng

Để thống nhất trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, Nhà nước đã yêu cầu tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng phải tuân thủ các nguyên tắc sau[1]:

Công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng công trình phải đảm bảo an toàn cho bản thân công trình và các công trình lân cận;

Công trình, hạng mục công trình chỉ được nghiệm thu để đưa vào sử dụng khi đáp ứng được các yêu cầu của thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu khác của chủ đầu tư theo nội dung của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan;

Trang 15

7

Tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với công việc thực hiện, có hệ thống quản lý chất lượng và chịu trách nhiệm về chất lượng các công việc xây dựng do mình thực hiện trước chủ đầu tư và trước pháp luật;

Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng phù hợp với tính chất, quy mô

và nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình;

Người quyết định đầu tư có trách nhiệm kiểm tra việc tổ chức thực hiện quản lý CLCTXD của chủ đầu tư và các nhà thầu theo quy định của pháp luật có liên quan Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; kiểm tra, giám định CLCTXD; kiến nghị và xử lý các vi phạm về CLCTXD theo quy định của pháp luật

1.1.2. Tình hình thực hiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng

1.1.2.1 Công trình xây dựng và quản lý chất lượng công trình xây dựng

Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế

Công trình xây dựng bao gồm: Công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác [5]

Quan niệm về chất lượng công trình xây dựng: Là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế”

Trang 16

Hình 1.1 Sơ đồ các yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng CTXD

Nhìn vào sơ đồ các yếu tố tạo nên chất lượng công trình được mô tả trên hình (Hình 1.1), CLCTXD không chỉ đảm bảo sự an toàn về mặt kỹ thuật mà còn phải thỏa mãn các yêu cầu về an toàn sử dụng có chứa đựng yếu tố xã hội và kinh tế

Xuất phát từ sơ đồ này, việc phân công quản lý cũng được các quốc gia luật hóa với nguyên tắc: Những nội dung “phù hợp” (tức là vì lợi ích của xã hội, lợi ích cộng đồng)

do Nhà nước kiểm soát và các nội dung “đảm bảo” do các chủ thể trực tiếp tham gia

và quá trình đầu tư xây dựng phải có nghĩa vụ kiểm soát

Từ góc độ bản thân sản phẩm xây dựng và người thụ hưởng sản phẩm xây dựng, chất lượng công trình xây dựng được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản như: Công năng sử dụng, độ tiện dụng; tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật; độ bền vững, tin cậy; tính thẩm mỹ; an toàn trong khai thác, sử dụng, tính kinh tế; và đảm bảo về tính thời gian (thời gian phục vụ của công trình) Rộng hơn, CLCTXD còn có thể và cần được hiểu không chỉ từ góc độ của bản thân sản phẩm và người hưởng thụ sản phẩm xây dựng mà còn

cả trong quá trình hình thành sản phẩm xây dựng đó

 Một số vấn đề cơ bản trong đó là:

CLCTXD cần được quan tâm ngay từ khi hình thành ý tưởng về xây dựng công trình,

từ khâu quy hoạch, lập dự án, chất lượng khảo sát thiết kế, chất lượng thi công…

Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của nguyên vật liệu, cấu kiện, chất lượng của công việc xây dựng riêng lẻ, của các bộ phận, hạng mục công trình

Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm định nguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà còn ở quá trình hình thành và thực

Trang 17

9

hiện các bước công nghệ thi công, chất lượng các công việc của đội ngũ công nhân, kỹ

sư lao động trong quá trình thực hiện các hoạt động xây dựng Vấn đề an toàn không chỉ là trong khâu khai thác, sử dụng đối với người thụ hưởng công trình mà còn là cả trong giai đoạn thi công XD đối với đội ngũ công nhân xây dựng, kỹ sư xây dựng Tính thời gian không chỉ thể hiện ở thời hạn công trình đã xây dựng có thể phục vụ mà còn ở thời hạn phải xây dựng và hoàn thành, đưa công trình vào khai thác, sử dụng Tính kinh tế không chỉ thể hiện ở số tiền quyết toán công trình chủ đầu tư phải chi trả

mà còn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho các nhà thầu thực hiện các hoạt động

và dịch vụ xây dựng như lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng

Vấn đề môi trường: Cần chú ý không chỉ từ góc độ tác động của dự án tới các yếu tố môi trường mà cả các tác động theo chiều ngược lại, tức là tác động của các yếu tố môi trường tới quá trình hình thành dự án

1.1.2.2 Hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng trong quá trình thi công

Quản lý chất lượng công trình xây dựng là nhiệm vụ của tất cả các chủ thể tham gia vào quá trình hình thành nên sản phẩm xây dựng bao gồm: Chủ đầu tư, nhà thầu, các

tổ chức và cá nhân liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, bảo hành và bảo trì, quản lý vận hành và sử dụng công trình

Trong giai đoạn thi công xây dựng, công trình có các hoạt động quản lý chất lượng và

tự giám sát của nhà thầu thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng công trình và nghiệm thu công trình xây dựng của chủ đầu tư; giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình

1.2 Quản lý chất lượng công trình Nghành Thủy lợi

1.2.1. Khái niệm công trình thủy lợi

Công trình Thuỷ lợi [2] là công trình thuộc kết cấu hạ tầng nhằm khai thác mặt lợi của nước, phòng, chống tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái Công trình Thủy lợi bao gồm: Hồ chứa nước, đập, cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước, kênh, công trình trên kênh và bờ bao các loại

Trang 18

10

Nhiệm vụ chủ yếu của công trình Thủy lợi là làm thay đổi, cải biến trạng thái tự nhiên của dòng chảy để sử dụng hợp lý và bảo vệ môi trường xung quanh tránh khỏi tác hại của dòng nước gây nên Đặc điểm của công trình thủy lợi không đơn thuần là kinh tế

kỹ thuật mà còn mang nặng tính chính trị, xã hội, phục vụ đa mục tiêu, trên phạm vi một vùng nhất định

1.2.2. Vai trò của công trình thủy lợi đối với nền kinh tế quốc dân

Trong thiên nhiên, nước đóng một vai trò quan trọng không thể thiếu được đối với mọi sinh vật sống trên trái đất và trong nền kinh tế quốc dân Nước phục vụ cho nhiều mục đích khác như: Phát điện, nuôi trồng thủy hải sản, tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp giao thông vận tải thủy Ngược lại nó cũng có tác hại như: Gây lụt lội, xói lở bờ Trên trái đất nước phân bố không đều theo không gian và thời gian Lượng nước chủ yếu tập trung vào mùa lũ, đồng thời cũng phân bố không đều trên lãnh thổ, vì vậy phải xây dựng các CTTL để phân lại nguồn nước cho hợp lý

1.2.3. Tính chất của thi công các công trình thủy lợi

Tính phức tạp vì thi công trong điều kiện rất khó khăn, nên phải bảo đảm lợi dụng tổng hợp và tiến hành thi công trên khô, mùa khô;

Tính khẩn trương do đòi hỏi phải đưa công trình vào hoạt động đúng với kế hoạch để đảm bảo yêu cầu kinh tế và chính trị;

Tính khoa học: Thiết kế bảo đảm vững chắc, thoả mãn các điều kiện của nhiệm vụ thiết kế, tiện lợi cho quản lý khai thác; Thi công sử dụng các loại vật tư máy móc nhân vật lực và phải xử lý giải quyết những vấn đề kỹ thuật Vì vậy nhiệm vụ của người thi công là phải tổ chức quản lý thi công tốt, giải quyết các vấn đề kỹ thuật đúng, kịp thời; Tính quần chúng: Công tác thi công CTTL yêu cầu khối lượng lớn phạm vi xây dựng rộng (đầu mối + hệ thống kênh mương ) nên phải sử dụng lực lượng lao động rất to lớn vì vậy Nhà nước đưa ra chủ trương: "Phải kết hợp chặt chẽ giữa công trình hạng nhỏ do nhân dân làm với công trình hạng vừa, lớn do nhà nước hoặc nhân dân cùng làm"

Trang 19

11

1.2.4. Những bất cập trong công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng

Trong giai đoạn thi công công trình vấn đề đảm bảo chất lượng xây dựng phải luôn gắn liền với đảm bảo an toàn trong quá trình thi công Ở nước ta, vấn đề này chưa coi trọng, đặc biệt là trong quản lý nhà nước, công tác thanh kiểm tra của cơ quan nhà nước còn lơ là buông lỏng Khi công trình xảy ra sự cố liên quan đến an toàn trong thi công, chất lượng có vấn đề thì việc phân định trách nhiệm, xử lý vụ việc đối với các bên liên quan chưa rõ ràng, đổ lỗi trách nhiệm lẫn nhau

- Lực lượng quản lý xây dựng còn mỏng, thiếu và ít chưa có chiều sâu, chưa đáp ứng được yêu cầu, thiếu sự phối hợp trong thực hiện quản lý chất lượng công trình xây giữa tổ chức thanh tra và cơ quan quản lý nhà nước Quy định về chủ đầu tư cũng vậy,

dù không đủ năng lực vẫn được giao làm chủ đầu tư công trình xây dựng, ắt sẽ dẫn đến công tác quản lý dự án không đảm bảo

- Vai trò của giám sát là rất quan trọng, trong khi đó công tác đào tạo đội ngũ Tư vấn giám sát ở nước ta chưa được quan tâm đúng mức dẫn đến chất lượng TVGS không đảm bảo yêu cầu Sự phối hợp giữa các đơn vị giám sát như giám sát chủ đầu tư, giám sát tác giả, giám sát sử dụng, giám sát nhân dân ở một số công trình chưa được chặt chẽ và thiếu chiều sâu

- Công tác kiểm tra, giám sát chất lượng thi công công trình xây dựng của cơ quan nhà nước còn chưa sâu sát, ít quan tâm đến giai đoạn thi công, chỉ chú trọng “hậu kiểm” hoặc xử lý qua loa sau khi sự cố công trình xảy ra Việc phân giao trách nhiệm, quyền hạn chưa rõ ràng cho các đơn vị chức năng ở các cấp Bên cạnh đó, chế tài chưa đủ mạnh, chưa mang tính răn đe, phòng ngừa cao và chưa xử lý nghiêm đối với các hành

vi vi phạm về chất lượng công trình

1.3 Công tác quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công

1.3.1. Quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công

Quản lý chất lượng công trình xây dựng là nhiệm vụ của tất cả các chủ thể tham gia vào quá trình hình thành nên sản phẩm xây dựng bao gồm: Chủ đầu tư, nhà thầu, các

tổ chức và cá nhân có liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, bảo hành và bảo trì, quản lý và sử dụng công trình xây dựng [7] Trong giai đoạn thi

Trang 20

12

công xây dựng công trình có các hoạt động quản lý chất lượng và tự giám sát của nhà thầu thi công xây dựng; giám sát thi công xây dựng công trình và nghiệm thu công trình xây dựng của chủ đầu tư; giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình

1.3.2. Quyền hạn nghĩa nhiệm vụ của các bên tham gia trong giai đoạn thi công xây dựng công trình

1.3.2.1 Góc độ chủ đầu tư

Trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình chủ đầu tư phải thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của mình nhằm đảm bảo chất lượng công trình xây dựng đạt kết quả cao nhất [5]

 Chủ đầu tư có các quyền sau:

- Tự thực hiện thi công xây dựng công trình khi có đủ năng lực hoạt động thi công xây dựng công trình phù hợp hoặc lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng đủ điều kiện và năng lực;

- Đàm phán, ký kết hợp đồng thi công xây dựng, giám sát và yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết;

- Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng với nhà thầu thi công xây dựng theo quy định của pháp luật và của hợp đồng xây dựng;

- Dừng thi công xây dựng công trình, yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng khắc phục hậu quả khi vi phạm các quy định về chất lượng công trình, an toàn và bảo vệ môi trường;

- Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan phối hợp để thực hiện các công việc trong quá trình thi công xây dựng công trình;

- Các quyền khác theo quy định của pháp luật

 Chủ đầu tư có các nghĩa vụ sau:

- Lựa chọn nhà thầu có đủ điều kiện năng lực hoạt động thi công xây dựng phù hợp với loại, cấp công trình và công việc thi công xây dựng;

Trang 21

- Kiểm tra biện pháp thi công, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường;

- Tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán công trình;

- Thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực hoạt động xây dựng để kiểm định chất lượng công trình khi cần thiết;

- Xem xét, quyết định các đề xuất liên quan đến thiết kế của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng;

- Lưu trữ hồ sơ xây dựng công trình;

- Chịu trách nhiệm về chất lượng, nguồn gốc của vật tư, nguyên liệu, vật liệu, thiết bị, sản phẩm xây dựng do mình cung cấp sử dụng vào công trình;

- Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng và hành vi vi phạm khác do mình gây ra; + Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

1.3.2.2 Góc độ các nhà thầu xây dựng

Nhà thầu tổ chức thi công dựa vào sự sắp xếp của thiết kế tổ chức thi công, tổng tiến

độ Các đơn vị liên quan phối hợp giám sát tốt quá trình thi công, đảm bảo cho việc thực hiện mục tiêu chất lượng, tiến độ, giá thành, an toàn, tiết kiệm, môi trường Quản

lý tốt hiện trường thi công, thực hiện thi công văn minh, thực hiện nghiêm chỉnh hợp đồng thầu thi công Theo đó nhà thầu thi công công trình xây dựng có trách nhiệm: [5] Tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình Lập và thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan hệ thống quản lý chất lượng, mục tiêu và chính sách đảm bảo chất lượng công trình của nhà thầu Hệ thống quản lý chất lượng công trình của nhà thầu phải phù hợp với quy mô công trình,

Trang 22

14

trong đó nêu rõ sơ đồ tổ chức và trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân đối với công tác quản lý chất lượng công trình của nhà thầu

 Trình chủ đầu tư chấp thuận các nội dung sau:

- Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng, quan trắc, đo đạc các thông số

kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật;

- Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được

- Các nội dung cần thiết khác theo yêu cầu của chủ đầu tư và quy định của hợp đồng

Bố trí nhân lực, thiết bị thi công theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan, thực hiện trách nhiệm quản lý chất lượng trong việc mua sắm, chế tạo, sản xuất vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình theo quy định tại Điều 24 Nghị định 46/2015/NĐ-CP và quy định của hợp đồng xây dựng.[5]

Thực hiện các công tác thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước và trong khi thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng

- Thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dựng, thiết kế xây dựng công trình Kịp thời thông báo cho chủ đầu tư nếu phát hiện sai khác giữa thiết

kế, hồ sơ hợp đồng xây dựng và điều kiện hiện trường trong quá trình thi công Tự kiểm soát chất lượng thi công xây dựng theo yêu cầu của thiết kế và quy định của hợp đồng xây dựng Hồ sơ quản lý chất lượng của các công việc xây dựng phải được lập theo quy định và phù hợp với thời gian thực hiện thực tế tại công trường

Trang 23

15

- Kiểm soát chất lượng công việc xây dựng và lắp đặt thiết bị; giám sát thi công xây dựng công trình đối với công việc xây dựng do nhà thầu phụ thực hiện trong trường hợp là nhà thầu chính hoặc tổng thầu

- Xử lý, khắc phục các sai sót, khiếm khuyết về chất lượng trong quá trình thi công xây dựng (nếu có)

- Thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu cầu thiết kế Thực hiện thí nghiệm, kiểm tra chạy thử đơn động và chạy thử liên động theo kế hoạch trước khi đề nghị nghiệm thu

- Lập nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định

- Lập bản vẽ hoàn công theo quy định

Yêu cầu chủ đầu tư thực hiện nghiệm thu công việc chuyển bước thi công, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng

- Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng và yêu cầu đột xuất của chủ đầu tư

- Hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác của mình ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao, trừ trường hợp trong hợp đồng xây dựng có thỏa thuận khác

1.3.3. Đánh giá chung về hiện trạng chất lượng thi công công trình thủy lợi ở nước

ta

1.3.3.1 Những tồn tại

Hiệu quả của các công trình thuỷ lợi mang lại vẫn chưa làm hài lòng các nhà quản lý, các chủ đầu tư, chưa tương xứng với năng lực công trình mà nhà nước và nhân dân đã đầu tư xây dựng Nguyên nhân chủ yếu là do sự bất cập về mô hình quản lý chất lượng công trình xây dựng và cơ chế quản lý Quản lý công trình thuỷ lợi vẫn còn theo cơ chế bao cấp,“xin cho’’đã không huy động được các tổ chức, cá nhân, các thành phần kinh tế và người được hưởng lợi tham gia đầu tư xây dựng và quản lý công trình Qua

Trang 24

16

kiểm tra thực tế cho thấy còn nhiều công trình thuỷ lợi chưa đảm bảo chất lượng để xảy ra những tồn tại về kỹ thuật mà nguyên nhân chính là do có nhiều hạn chế, thiếu sót ở các bước: Khảo sát, thiết kế, thẩm tra hồ sơ, thi công xây dựng, giám sát thi công Các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng không tuân thủ đúng các quy định pháp luật hiện hành về quản lý chất lượng công trình xây dựng Quy trình kỹ thuật trong thi công xây dựng chưa tuân thủ nghiêm túc, nhất là sử dụng chưa đúng cấp phối vật liệu trong thi công Tình trạng bớt xén vật liệu trong xây dựng; quy trình quy phạm kỹ thuật thi công xây dựng quản lý chưa chặt chẽ Công tác giám sát của chủ đầu tư, của nhà thầu

tư vấn giám sát chưa chặt chẽ, thiếu trách nhiệm, chưa thường xuyên liên tục Việc lập các hồ sơ tài liệu về chất lượng nhất là việc kiểm định, thí nghiệm chất lượng còn buông lỏng Năng lực của chủ đầu tư, Ban QLDA, các đơn vị tư vấn, nhà thầu thi công xây dựng còn nhiều hạn chế, chưa được quan tâm củng cố kiện toàn Công tác nắm bắt

về tình hình chất lượng, báo cáo chất lượng của chủ đầu tư, các Ban QLDA còn chưa kịp thời, chưa đảm bảo theo đúng yêu cầu quy định

1.3.3.2 Công tác quản lý chất lượng của Các doanh nghiệp xây lắp

Trong hầu hết các doanh nghiệp xây lắp trên ở nước ta hiện nay chỉ có một số doanh nghiệp lớn đã có cố gắng nhiều trong việc tổ chức bộ máy cán bộ và đầu tư trang thiết

bị phục vụ sản xuất, còn phần lớn các doanh nghiệp năng lực hoạt động của cán bộ thi công còn hạn chế, công nhân kỹ thuật hầu hết là hợp đồng thời vụ, chưa được đào tạo bài bản, máy móc thiết bị thi công chưa đảm bảo được so với sồ sơ dự thầu

Hệ thống quản lý chất lượng ở các doanh nghiệp có qui mô lớn thực hiện tốt, các doanh nghiệp nhỏ không thành lập hệ thống quản lý chất lượng hoặc có thành lập cũng chỉ là hình thức, chất lượng chưa cao Nhiều doanh nghiệp bố trí chỉ huy trưởng công trình và cán bộ kỹ thuật, thiết bị thi công chưa đúng với hồ sơ dự thầu, chưa thực hiện nghiêm túc các cam kết trong hợp đồng xây lắp Việc lập hồ sơ quản lý chất lượng còn mang tính đối phó như: Ghi chép nhật ký công trình chưa đảm bảo quy định Công tác nghiệm thu nội bộ còn mang tính hình thức Công tác thí nghiệm vật tư, vật liệu, cấu kiện bán thành phẩm để xác định chất lượng còn mang tính đối phó Không lập bản vẽ hoàn công hoặc lập bản vẽ hoàn công không đúng quy định

Trang 25

17

Chất lượng thi công:

Thi công một số công việc chưa đảm bảo hồ sơ thiết kế được duyệt như: Thi công các khớp nối của các công trình đập, tràn, các khe lún, các lớp đá dăm đệm phần kè mái,

độ dốc mái chưa đảm bảo yêu cầu thiết kế; Quy trình thi công các lớp đất đắp chưa đảm bảo yêu cầu kỹ thuật Các công trình kênh, mương hầu hết thi công bằng gạch rỗng chưa đảm bảo Tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành Thi công công tác đắp đất không đảm bảo trình tự kỹ thuật (chiều dày lớp đắp, máy móc đầm nén và phương pháp

đầm…) Đặc biệt là các vị trí mái taluy

Công tác thí nghiệm vật tư, vật liệu, cấu kiện bán thành phẩm để xác định chất lượng một số công trình thực hiện chưa nghiêm túc, còn mang tính đối phó

1.3.3.3 Nguyên nhân những tồn tại nêu trên

 Nguyên nhân gián tiếp:

Sự phối hợp về công tác quản lý chất lượng trong hệ thống quản lý nhà nước của các cấp, các ngành trên địa bàn còn nhiều hạn chế Việc thực hiện các chế tài về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng chưa kiên quyết, chưa áp dụng các được các biện pháp xử phạt nặng mang tính chất răn đe cao Hiệu quả của công tác kiểm tra

sự tuân thủ các quy định của Pháp luật về quản lý chất lượng công trình hiện nay còn hạn chế do kết quả kiểm tra chỉ dừng ở mức độ nhắc nhở Đối với các công trình vốn ngân sách Nhà nước, tình trạng đầu tư dàn trải, thiếu vốn, chậm vốn, dẫn đến tiến độ chậm, tạo ra những yếu tố bất lợi cho nhà thầu (trượt giá, hiệu quả quay vòng vốn ) nảy sinh hiện tượng ăn bớt chất lượng để bù lỗ

Năng lực quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của cấp huyện, cấp xã chưa đáp ứng yêu cầu quản lý (kể cả số lượng và năng lực cán bộ), thiết bị máy móc

và phương tiện phục vụ cho công tác quản lý thiếu thốn Công tác kiểm tra chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn chưa được chú trọng đúng mức, công tác phổ biến, cập nhật các văn bản của Pháp luật về chất lượng công trình xây dựng chưa kịp thời

Ở cấp xã Ban QLDA không có cán bộ chuyên môn kỹ thuật, cán bộ kiêm nhiệm không được đào nghiệp vụ chuyên môn Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng ỷ lại cho Tư vấn giám sát

Trang 26

18

 Nguyên nhân trực tiếp:

Các chủ thể tham gia quản lý dự án không đảm bảo điều kiện năng lực theo quy định: Đối với Chủ đầu tư: Các chủ đầu tư công trình đều thành lập ban QLDA khi có dự án

Bộ máy quản lý chất lượng chưa đảm bảo điều kiện năng lực, hoàn toàn ỷ lại cho cán

bộ tư vấn giám sát (do chủ đầu tư thuê) Hầu hết các chủ đầu tư không thuê tư vấn quản lý dự án (trừ những công trình của một số huyện có Ban QLDA chuyên nghiệp) Các ban QLDA do chủ đầu tư thành lập khi có công trình hầu hết là kiêm nhiệm, Đặc biệt đối với các công trình do xã làm chủ đầu tư, Ban QLDA không có cán bộ có chuyên môn về lĩnh vực xây dựng, điều kiện năng lực và sự hiểu biết về Pháp luật xây dựng cũng như công tác quản lý chất lượng xây dựng của cấp xã còn nhiều hạn chế

Đối với các đơn vị tư vấn xây dựng

Công tác khảo sát, thiết kế, thẩm tra, thí nghiệm Các đơn vị tư vấn tăng nhanh về số lượng nhưng năng lực hoạt động chuyên môn còn yếu kém, thiết bị, công nghệ của các đơn vị tư vấn chậm đổi mới, dẫn đến chất lượng hồ sơ khảo sát, hồ sơ thiết kế, chất lượng chưa cao, còn nhiều sai sót Trong thời gian qua công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực này còn bị buông lỏng, dẫn đến một bộ phận chạy theo lợi nhuận kinh

tế, hiện tượng “mua dấu, mua tư cách pháp nhân” đang diễn ra khá phổ biến trong hoạt động tư vấn xây dựng, chất lượng hồ sơ tư vấn chưa cao gây lãng phí về kinh tế và chậm trễ tiến độ thi công công trình

Công tác tư vấn giám sát: Thực trạng hiện nay tư vấn giám sát công trình trên địa bàn tỉnh nói chung và địa bàn các huyện miền núi nói riêng, vừa thiếu vừa yếu, mới thực hiện được một nhiệm vụ là kiểm soát chất lượng công trình nhưng chưa tốt, chưa giúp chủ đầu tư về công tác kiểm tra, kiểm soát đối với công tác khảo sát, thiết kế, thí nghiệm, chưa kiểm tra được chất lượng vật tư, vật liệu đưa vào xây dựng Lợi dụng sự thiếu hiểu biết về Quản lý CLXD của Chủ đầu tư, nhiều đơn vị Tư vấn cử cán bộ giám sát là hợp đồng ngắn hạn, chưa có chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát, hoặc thực hiện công tác giám sát thi công không phù hợp với chứng chỉ được cấp, thiếu kinh nghiệm trong việc giám sát thi công công trình, dẫn tới những khó khăn cho Chủ đầu

tư, chất lượng công trình không cao Tình trạng một người giám sát nhiều công trình cùng một thời gian diễn ra khá phổ biến hiện nay Nhìn chung chất lượng công tác tư

Trang 27

Các doanh nghiệp xây lắp:

Công tác đầu tư XDCB phát triển nhanh cả về qui mô và chiều sâu Các doanh nghiệp xây lắp, hiện nay tuy đã có cố gắng nhiều trong tổ chức bộ máy và đầu tư trang thiết bị phục vụ sản xuất nhưng thực lực vẫn chưa đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn hiện nay Hình thức tổ chức thi công ở các công trình xây dựng của các nhà thầu xây dựng hiện nay chủ yếu khoán gọn cho các tổ đội sau khi đơn vị trúng thầu Điều hành

về kinh tế, tiến độ và kỹ thuật phụ thuộc năng lực của người đội trưởng từ đó dẫn đến

hệ thống tổ chức đảm bảo chất lượng của doanh nghiệp không có hoặc có thành lập cũng chỉ là hình thức, hiệu lực chưa cao Công tác chỉ đạo, kiểm tra, kiểm soát để nâng cao được chất lượng xây lắp công trình bị buông lỏng (ví dụ: Lập tiến độ, biện pháp, thiết bị thi công, ghi chép nhật ký công trình, thí nghiệm các loại vật tư vật liệu và bán thành phẩm đưa vào công trình) Do khoán gọn cho đội trưởng nên qui trình, quy phạm thi công chưa được kiểm soát chặt chẽ, thực hiện chưa nghiêm túc, một số công trình còn có hiện tượng đưa vật liệu không đúng chủng loại, kém chất lượng vào công trình, sử dụng nhân công không có tay nghề được đào tạo, thiết bị thi công chưa đáp ứng được với cấp và loại công trình theo hồ sơ dự thầu Công tác thí nghiệm vật tư, vật liệu, cấu kiện bán thành phẩm để xác định chất lượng chỉ mang tính chất hình thức, đối phó nên chưa phản ánh được thực chất của chất lượng thi công

1.3.4. Sự cần thiết của công tác quản lý thi công trong vấn đề chất lượng công trình xây dựng hiện nay

1.3.4.1 Tầm quan trọng của quản lý chất lượng công trình xây dựng

Công tác quản lý CLCT xây dựng nói chung và quản lý chất lượng thi công công trình nói riêng giữ một trí then chốt và to lớn đối với nhà nước, CĐT, nhà thầu và các doanh

Trang 28

20

nghiệp xây dựng nói chung:

Đối với Nhà nước: Công tác QLCL tại các CTXD được đảm bảo sẽ tạo được sự ổn định trong xã hội, tạo được niềm tin đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia vào lĩnh vực xây dựng, hạn chế được những rủi ro, thiệt hại cho những người sử dụng CTXD nói riêng và cộng đồng nói chung

Đối với chủ đầu tư: Đảm bảo và nâng cao CLCT sẽ thoả mãn được các yêu cầu của CĐT, tiết kiệm được vốn cho Nhà nước hay nhà đầu tư Ngoài ra, đảm bảo và nâng cao chất lượng tạo lòng tin, sự ủng hộ của các tổ chức xã hội và người hưởng lợi đối với CĐT, góp phần phát triển kinh tế xã hội

Đối với nhà thầu: Việc đảm bảo và nâng cao chất lượng thi công CTXD sẽ tiết kiệm nguyên vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị, tăng năng suất lao động Chất lượng thi công đảm bảo sẽ nâng cao CLCT xây dựng gắn với an toàn của thiết bị và nhân công nhà thầu trong quá trình xây dựng Ngoài ra, CLCT đảm bảo cho việc duy trì và nâng cao thương hiệu cũng như phát triển bền vững của nhà thầu

1.3.4.2 Ý nghĩa của việc quản lý chất lượng công trình xây dựng

Quản lý CLCT xây dựng là một vấn đề sống còn được Nhà nước và cộng đồng hết sức quan tâm Nếu công tác quản lý CLCT xây dựng thực hiện tốt sẽ không xảy ra sự cố, tuổi thọ công trình đáp ứng thời gian quy định trong hồ sơ thiết kế, phát huy hiệu quả

dự án, đáp ứng đầy đủ nhiệm vụ theo quyết định phê duyệt Do vậy, việc nâng cao công tác quản lý CLCT xây dựng không chỉ là nâng cao CLCT mà còn góp phần chủ động phòng chống tham nhũng, ngăn ngừa thất thoát trong xây dựng

Theo thực tế, ở đâu tuân thủ nghiêm ngặt những quy định của Nhà nước về quản lý CLCT thì ở đó CLCT tốt và hạn chế được tiêu cực trong xây dựng CTXD khác với sản phẩm hàng hoá thông thường khác vì CTXD có phạm vi ảnh hưởng tương đối rộng, được thực hiện trong một thời gian dài, do nhiều người tham gia, gồm nhiều vật liệu tạo nên thường xuyên chịu tác động bất lợi của thời tiết và điều kiện tự nhiên Cũng vì đặc điểm đó, việc nâng cao công tác quản lý CLCT xây dựng là rất cần thiết, bởi nếu xảy ra sự cố thì sẽ gây ra tổn thất rất lớn về người và của, tác động xấu đến

Trang 29

21

môi trường vùng hưởng lợi, đồng thời cũng rất khó khắc phục hậu quả

Nâng cao công tác quản lý CLCT xây dựng là góp phần nâng cao chất lượng sống cho con người Mỗi công trình được xây dựng có CLCT bảo đảm, tránh được xảy ra những

sự cố đáng tiếc thì sẽ tiết kiệm được đáng kể cho ngân sách quốc gia Số tiền đó sẽ được dùng vào công tác đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội, góp phần nâng cao đời sống nhân dân, hoặc dùng cho công tác xóa đói giảm nghèo

Kết luận chương 1

Từ sự phân tích về tổng quan công tác quản chất lượng trong thi công công trình xây dựng và Quản lý chất lượng công trình xây dựng nghành thủy lợi ở chương 1, đã phần nào sơ lược được các khải niệm cơ bản liên quan đến quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công cũng như vai trò, ý nghĩa tầm quan trọng của quản lý chất lượng trong việc đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình, chủ động phòng chống tham nhũng, ngăn ngừa thất thoát trong xây dựng, ngăn chặn được các sự cố đáng tiếc xảy ra, tạo nên sự ổn định an sinh chính trị đóng góp vào sự nghiệp phát triển kinh tế của Đất nước Ở nước ta, trong những năm vừa qua cùng với sự hội nhập kinh tế, lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình đã có những bước phát triển mạnh mẽ, công tác quản

lý chất lượng công trình xây dựng ngày càng được quan tâm và hoàn thiện hơn; Tuy nhiên vẫn còn những tồn tại nhất định Trong chương 2 của Luận văn, tác giả sẽ nêu và phân tích cơ sở khoa học trong công tác quản lý chất lượng công trình giai đoạn thi công, làm cơ sở đưa ra những đề xuất cho vấn đề nghiên cứu

Trang 30

22

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

2.1 Một số vấn đề chung về quản lý chất lượng thi công công trình

2.1.1. Khái niệm về chất lượng công trình xây dựng

Khái niệm về chất lượng công trình xây dựng thay đổi theo quan điểm, vị trí và vai trò của người quản lý mỗi chủ thể tham gia quản lý chất lượng công trình xây dựng sẽ có các hoạt động quản lý xây dựng để hướng đến các mục tiêu của riêng của chủ thể đó,

vì vậy các nội dung về lập kế hoạch, kiểm soát chất lượng sẽ khác nhau Tuy nhiên, xét về tổng thể chung thì đều hướng đến việc đảm bảo chất lượng công trình xây dựng Theo quan điểm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng thì khái niệm quản lý chất lượng công trình xây dựng là “ hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật có liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng công trình và khai thác, sử dụng nhằm đảm bảo các yêu cầu về chất lượng và an toàn của công trình”[5]

Như vậy, với vai trò là chủ đầu tư, là một chủ thể tham gia hoạt động xây dựng, thì khái niệm về quản lý chất lượng xây dựng sẽ là các hoạt động lập kế hoạch, kiểm soát, điều chỉnh, kích thước phù hợp tuân thủ theo quy định của pháp luật trong suốt quá trình từ khâu chuẩn bị cho đến vận hành khai thác công trình nhằm đảm bảo an toàn của công trình và khai thác có hiệu quả

2.1.2. Quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công

Quản lý chất lượng công trình xây dựng là nhiệm vụ của tất cả các chủ thể tham gia vào quá trình hình thành nên sản phẩm xây dựng bao gồm: Chủ đầu tư, nhà thầu, các

tổ chức và cá nhân có liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, bảo hành và bảo trì, quản lý và sử dụng công trình xây dựng [5] Trong giai đoạn thi công xây dựng công trình có các hoạt động quản lý chất lượng và tự giám sát của nhà thầu thi công xây dựng; giám sát thi công xây dựng công trình và nghiệm thu công trình xây dựng của chủ đầu tư; giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình Chất lượng công trình xây dựng cần được quan tâm ngay từ trong khi hình thành

ý tưởng về xây dựng công trình, từ khâu quy hoạch, lập dự án, đến khảo sát, thiết kế,

Trang 31

23

thi công đến giai đoạn khai thác, sử dụng và dỡ bỏ công trình sau khi đã hết thời hạn phục vụ Chất lượng công trình xây dựng thể hiện ở chất lượng quy hoạch xây dựng, chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình, chất lượng khảo sát, chất lượng các bản

vẽ thiết kế, Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của nguyên vật liệu, cấu kiện, chất lượng của công việc xây dựng riêng lẻ, của các bộ phận, hạng mục công trình

Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm định nguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà còn ở quá trình hình thành và thực hiện các bước công nghệ thi công, chất lượng các công việc của đội ngũ công nhân, kỹ sư lao động trong quá trình thực hiện các hoạt động xây dựng

Vấn đề an toàn không chỉ trong khâu khai thác, sử dụng đối với người thụ hưởng công trình mà còn là cả trong giai đoạn thi công xây dựng đối với đội ngũ công nhân, kỹ sư xây dựng;

Tính thời gian không chỉ thể hiện ở thời hạn công trình đã xây dựng có thể phục vụ mà còn ở thời hạn phải xây dựng và hoàn thành, đưa công trình vào khai thác, sử dụng

2.1.3. Vai trò của các chủ thể tham gia xây dựng trong công tác quản lý chất lượng thi công công trình

 Đối với chủ đầu tư:

Theo dõi thườg xuyên, liên tục, có hệ thống tại hiện trường để quản lý khối lượng, chất lượng, tiến độ các công tác xây lắp do doanh nghiệp xây dựng thực hiện theo hợp đồng giao nhận thầu xây dựng theo thiết kế bản vẽ thi công hoặc thiết kế kỹ thuật thi công

đã được phê duyệt, Quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu nêu trong hợp đồng giao nhận thầu xây dựng, quy trình và phương án tự kiểm tra chất lượng của doanh nghiệp xây dựng Kiểm tra sự phù hợp về thiết bị thi công và nhân lực của doanh nghiệp xây dựng được chọn với hồ sơ dự thầu Kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng tại hiện trường thông qua chứng chỉ chất lượng của nơi sản xuất và kết quả thí nghiệm do các phòng thí nghiệm hợp chuẩn thực hiện Kiểm tra thiết bị công trình và thiết bị công nghệ trước khi lắp đặt trong công trình thông qua chứng chỉ chất lượng của nơi sản xuất và

Trang 32

24

kết quả kiểm định chất lượng thiết bị do tổ chức có tư cách pháp nhân được nhà nước quy định thực hiện Kiểm tra biện pháp thi công, biện pháp an toàn lao động cho công trình và an toàn cho các công trình lân cận do doanh nghiệp xây dựng lập Kiểm tra về chất lượng, khối lượng, tiến độ xây dựng các công việc (xây, lắp) từng bộ phận, giai đoạn xây lắp, từng hạng mục công trình và tổng thể công trình để thực hiện nghiệm thu theo quy định Tổ chức kiểm định chất lượng sản phẩm xây dựng khi cần thiết Kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công từng công việc, từng bộ phận, từng giai đoạn, từng hạng mục công trình và công trình đưa vào sử dụng Tập hợp, kiểm tra và trình

cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về chất lượng CTXD hồ sơ tài liệu nghiệm thu trước khi tổ chức nghiệm thu giai đoạn xây lắp, nghiệm thu thiết bị chạy thử tổng hợp, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình Chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc phát sinh trong thi công Khi phát hiện thiết

bị thi công, nhân lực, vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình và thiết

bị công nghệ không phù hợp hợp đồng giao nhận thầu thì được quyền từ chối nghiệm thu hoặc yêu cầu nhà thầu làm lại, khắc phục

 Đối với giám sát tác giả:

Kiểm tra, giải thích hoặc xử lý những vướng mắc, thay đổi phát sinh tại hiện truờng nhằm đảm bảo việc thi công xây dựng theo đúng thiết kế và bảo vệ quyền tác giả thiết

kế của tổ chức tư vấn lập thiết kế kỹ thuật thực hiện tại hiện trường trong quá trình xây dựng Giải thích tài liệu thiết kế công trình cho chủ đầu tư, doanh nghiệp xây dựng để quản lý và thi công theo đúng yêu cầu của thiết kế Phối hợp giải quyết các vướng mắc, thay đổi phát sinh về thiết kế trong quá trình thi công Kiểm tra công tác thi công xây lắp về sự phù hợp với thiết kế được duyệt Tham gia nghiệm thu các giai đoạn xây lắp, nghiệm thu chạy thử thiết bị, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình và hoàn thành công trình khi chủ đầu tư yêu cầu Thực hiện chế độ giám sát không thường xuyên trừ trường hợp thi công các kết cấu, các bộ phận, hạng mục công trình được thiết kế theo công nghệ tiên tiến và đối với giai đoạn thi công hoàn thiện

 Đối với đơn vị tư vấn giám sát:

Đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi, kiểm tra, giám sát chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong quá trình thi công xây

Trang 33

25

dựng Dự án xây dựng công trình có đảm bảo chất lượng và tiến độ hay không, vốn đầu tư xây dựng có hiệu quả hay không, chính là nhờ vào công tác giám sát thi công xây dựng Điều quan trọng hơn là Giám sát thi công xây dựng giúp ngăn ngừa các sai sót dẫn đến hư hỏng sự cố, ngăn chặn thất thoát, tiêu cực và tham nhũng trong hoạt động xây dựng Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu nêu trong hợp đồng giao nhận thầu xây dựng, quy trình và phương án tự kiểm tra chất lượng của doanh nghiệp xây dựng Kiểm tra sự phù hợp về thiết bị thi công và nhân lực của doanh nghiệp xây dựng được chọn với hồ sơ dự thầu Kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng tại hiện trường thông qua chứng chỉ chất lượng của nơi sản xuất và kết quả thí nghiệm do các phòng thí nghiệm hợp chuẩn thực hiện Kiểm tra thiết bị công trình và thiết bị công nghệ trước khi lắp đặt trong công trình thông qua chứng chỉ chất lượng của nơi sản xuất và kết quả kiểm định chất lượng thiết bị do tổ chức có tư cách pháp nhân được nhà nước quy định thực hiện Kiểm tra biện pháp thi công, biện pháp

an toàn lao động cho công trình và an toàn cho các công trình lân cận do doanh nghiệp xây dựng lập Kiểm tra về chất lượng, khối lượng, tiến độ xây dựng các công việc (xây, lắp) từng bộ phận, giai đoạn xây lắp, từng hạng mục công trình và công trình để thực hiện nghiệm thu theo quy định Tổ chức kiểm định chất lượng sản phẩm xây dựng khi cần thiết Kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công từng công việc, từng bộ phận, từng giai đoạn, từng hạng mục công trình và công trình đưa vào sử dụng Phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc phát sinh trong thi công Khi phát hiện thiết bị thi công, nhân lực, vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình và thiết bị công nghệ không phù hợp hợp đồng giao nhận thầu thì được quyền từ chối nghiệm thu hoặc yêu cầu nhà thầu làm lại, khắc phục

 Đối với nhà thầu thi công xây lắp:

Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu hợp đồng giao nhận thầu xây dựng trong đó bộ phận giám sát chất lượng bao gồm những người có đủ năng lực theo quy định Báo cáo đầy đủ quy trình, phương án và kết quả kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện và sản phẩm xây dựng với chủ đầu tư để kiểm tra và giám sát Kiểm tra vật liệu, cấu kiện và sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình Nghiệm thu nội bộ và lập bản vẽ hoàn công các công tác thi công xây lắp, giai đoạn xây lắp, chạy thử thiết bị, hạng mục công trình

Trang 34

26

hoàn thành và hoàn thành công trình Chuẩn bị hồ sơ nghiệm thu theo quy định và đề nghị chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu sản phẩm các công tác thi công xây lắp sau khi đã nghiệm thu nội bộ Báo cáo bên CĐT về tiến độ, chất lượng và khối lượng thi công xây lắp Ngoài ra, trong quá trình thi công xây dựng các đơn vị kiểm định độc lập, đơn

vị thí nghiệm và các bên có liên quan khác phải có đủ yêu cầu năng lực về nhân sự trong quản lý chất lượng thi công xây dựng theo quy định hiện hành của pháp luật

2.1.4. Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình

2.1.4.1 Chỉ tiêu đánh giá về quản lý con người tham gia hoạt động xây dựng

Hệ số cán bộ quản lý, kỹ thuật có trình độ chuyên môn so với tổng số lao động theo yêu cầu Nếu tỷ lệ này nhỏ thì có thể nhận thấy đơn vị đã đáp ứng không tốt, trình độ của cán bộ quản lý, kỹ thuật thấp thì sẽ không đáp ứng được yêu cầu công việc và tất

nhiên điều này sẽ ảnh hưởng tới chất lượng công trình

Tỷ lệ số cán bộ quản lý, kỹ thuật làm việc không đúng với chuyên ngành yêu cầu so với tổng số cán bộ Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả công tác quản lý nguồn nhân lực của đơn vị Nếu các cán bộ quản lý, kỹ thuật được phân công làm việc đúng với chuyên

ngành học của họ thì đương nhiên hiệu quả công việc mang lại sẽ cao hơn

Tỷ lệ cán bộ quản lý kỹ thuật so với số lượng công trình thi công hàng năm phải hợp

lý để đảm bảo chất lượng công trình Do khả năng quản lý của con người có hạn, vì vậy tỷ lệ cán bộ quản lý kỹ thuật so với số lượng các công trình cần quản lý ít nhiều sẽ ảnh hưởng tới hiệu quản công tác quản lý chất lượng Điều này đặc biệt quan trọng khi

mà công tác kiểm tra chất lượng trong xây lắp đòi hỏi cán bộ kiểm tra phải thường xuyên có mặt tại công trường Tỷ lệ này cũng phản ánh chính xác phần nào đó năng lực của cán bộ quản lý kỹ thuật

Tỷ lệ số cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và công nhân kỹ thuật hàng năm được cử đi học nâng cao trình độ chuyên môn so với tổng số cán bộ quản lý kỹ thuật, công nhân

kỹ thuật trong đơn vị Chỉ tiêu này cho thấy công tác đào tạo có được chú trọng hay chưa Tỷ lệ càng cao càng chứng tỏ công tác đào tạo được tổ chức thực hiện rất tốt,

Trang 35

27

điều này cho thấy chất lượng cán bộ, công nhân trong Công ty luôn được đảm bảo, nó

sẽ giúp nâng cao hiệu quả công việc lên rất nhiều

2.1.4.2 Chỉ tiêu đánh giá về quản lý kỹ thuật thi công

- Thời gian hoàn thành công trình so với kế hoạch đề ra

- Tỷ lệ sai hỏng so với thiết kế khi thực hiện đánh giá toàn diện chất lượng công trình

- Sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng xây dựng

2.1.4.3 Chỉ tiêu đánh giá về quản lý chất lượng máy móc, thiết bị

Tỷ lệ máy móc thiết bị đảm bảo các thông số kỹ thuật theo yêu cầu trên tổng số máy

móc thiết bị sử dụng trong thi công xây dựng công trình

- Tỷ lệ số lần sửa chữa máy móc thiết bị so với kế hoạch đặt ra

- Tỷ lệ số lần bảo dưỡng máy móc thiết bị so với kế hoạch đặt ra

2.1.4.4 Chỉ tiêu đánh giá về quản lý vật tư

Tỷ lệ vi phạm chất lượng vật tư (Kvpcl) so với chất lượng vật tư yêu cầu cung cấp Kvpcl = (Số lần phát hiện vi phạm / tổng số công trình thi công) * 100%

Chỉ tiêu này trực tiếp phản ánh hiệu quả công tác quản lý chất lượng nguyên vật liệu

đầu vào tốt hay chưa tốt

Kvpcl càng thấp thì hiệu quả quản lý vật tư càng cao

Trong điều kiện nước ta hiện nay cần phấn đấu nhằm giảm tỷ lệ này xuống dưới 3%

2.2 Nội dung quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng

2.2.1. Các nội dung liên quan đến quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình

Trình tự thực hiện và quản lý chất lượng thi công xây dựng như sau:

- Lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng công trình

- Lập và phê duyệt biện pháp thi công

Trang 36

- Nghiệm thu hạng mục công trình hoặc công trình hoàn thành để đưa vào sử dụng

- Lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng, lưu trữ hồ sơ của công trình theo quy định

2.2.2. Lập hệ thống QLCL thi công công trình xây dựng

Lập hệ thống quản lý chất lượng phải phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy mô công trình xây dựng, trong đó qui định trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận tham gia thi công xây dựng công trình trong việc quản lý chất lượng công trình xây dựng Hệ thống QLCL của nhà thầu thi công xây dựng phải được trình bày, thuyết minh ngay trong hồ sơ dự thầu và được thông báo cho chủ đầu tư biết trước khi thi công xây dựng Tài liệu thuyết minh hệ thống QLCL phải thể hiện rõ nội dung:

Sơ đồ tổ chức các bộ phận, cá nhân của nhà thầu thi công xây dựng chịu trách nhiệm QLCL phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy mô của từng công trường xây dựng, quyền

và nghĩa vụ của các bộ phận, cá nhân này trong công tác QLCL công trình

Kế hoạch và phương thức kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng công trình bao gồm:

- Kiểm soát và đảm bảo chất lượng vật tư, vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình và thiết bị công nghệ được sử dụng, lắp đặt vào công trình

- Kiểm soát và đảm bảo chất lượng, đảm bảo an toàn công tác thi công xây dựng

Trang 37

29

- Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng, quan trắc, đo đạc các thông số

kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế

- Quy trình lập và quản lý các hồ sơ, tài liệu có liên quan đến quá trình thi công xây dựng, nghiệm thu và nội dung nhật ký thi công xây dựng

2.2.3. Quản lý tiến độ thi công

- Quản lý tiến độ trong thi công xây dựng là quản lý tiến trình bao gồm[6]:

- Thiết lập mạng công việc

- Xác định thời gian thực hiện từng công việc cũng như toàn bộ dự án

- Lập kế hoạch, quản lý tiến độ thực hiện dự án

- Mục đích của QLTĐ là đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời gian quy định trong phạm vi ngân sách và các nguồn lực cho phép

Công trình xây dựng trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi công xây dựng Tiến

độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án đã được phê duyệt Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến

độ xây dựng công trình phải được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm

Nhà thầu thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ lập tiến độ thi công xây dựng chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện nhưng phải bảo đảm phù hợp với tổng tiến độ của dự án

Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án Trường hợp xét thấy tổng tiến độ của

dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để đưa ra quyết định việc điều chỉnh tổng tiến độ của dự án

Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng trên cơ sở bảo đảm chất lượng công trình.Trường hợp đẩy nhanh tiến độ xây dựng đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án thì nhà thầu xây dựng được xét thưởng theo hợp đồng Trường hợp kéo dài tiến độ xây

Trang 38

30

dựng gây thiệt hại thì bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại và bị phạt vi phạm hợp đồng

2.2.4. Quản lý khối lượng thi công công trình xây dựng

Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết kế đã được phê duyệt

Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được phê duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng đã ký kết

Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được phê duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý Riêng đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình làm vượt tổng mức đầu tư thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để xem xét, quyết định

Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình

Nghiêm cấm việc khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán

2.2.5. Biện pháp thi công

Nhà thầu có trách nhiệm lập biện pháp thi công trình đơn vị tư vấn giám sát và chủ đầu tư phê duyệt Biên pháp thi công được lập phải đảm bảo tuân thủ theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành, đảm bảo tiến độ chất lượng thi công, tiến độ thi công được phê duyệt và an toàn lao động vệ sinh môi trường

Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn giám sát có trách nhiệm thẩm định và phê duyệt biện pháp thi công nhà thầu đưa ra đồng thời thường xuyên kiểm tra công tác thi công xem có đảm bảo tuân thủ theo biện pháp đã đề ra hay không

Trang 39

31

Phòng Quản lý kỹ thuật thi công của nhà thầu phải có trách nhiệm kiểm tra quá trình triển khai thi công của đơn vị mình, đảm bảo trình tự thi công theo đúng biện pháp đã được phê duyệt Kịp thời phát hiện các vấn đề phát sinh trong biện pháp thi công để đưa ra phương án xử lý

2.2.6. Nhật ký thi công

Nhật ký thi công xây dựng công trình dùng để mô tả tình hình công việc và ghi chép các thông tin trao đổi giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình và các bên có liên quan khác Nhà thầu thi công xây dựng có nhiệm vụ lập sổ nhật ký thi công xây dựng công trình Sổ này phải được đánh số trang, đóng dấu giáp lai của nhà thầu thi công xây dựng và có xác nhận của chủ đầu

tư Sổ nhật ký thi công công trình có thể được lập cho từng hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng Việc ghi chép các thông tin trao đổi phải được thực hiện thường xuyên

2.2.7. Quy trình và nội dung giám sát nghiệm thu chất lượng thi công công trình

Trước khi yêu cầu chủ đầu tư nghiệm thu, nhà thầu thi công xây dựng phải tự kiểm tra, khẳng định sự phù hợp về chất lượng các công việc xây dựng do mình thực hiện so với yêu cầu của thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây dựng Tùy theo đặc điểm và quy mô của từng công trình, kết quả nghiệm thu nội bộ có thể được thể hiện bằng biên bản nghiệm thu giữa người trực tiếp phụ trách thi công xây dựng và giám sát thi công xây dựng của nhà thầu thi công xây dựng hoặc thể hiện bằng cam kết về sự phù hợp chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng thể hiện ngay trong phiếu yêu cầu chủ đầu tư nghiệm thu

Quá trình nghiệm thu được thực hiện liên tục song song với công tác thi công của công nhân trên công trình Cán bộ kỹ thuật có trách nhiệm đo đạc, kiểm tra, nhắc nhở sửa chữa (nếu có sai sót) trong suốt quá trình thao tác thi công của công nhân

Sau khi thực hiện công tác nghiệm thu nội bộ mới thực hiện việc mời Tư vấn giám sát, Chủ đầu tư nghiệm thu theo quy định hiện hành

Trang 40

32

2.2.8. Những căn cứ pháp lý về quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng

Tất cả những công tác quản lý xây dựng công trình đều thực hiện dựa trên các quy định hiện hành do Nhà nước, Chính phủ, các Bộ ngành ban hành, Bao gồm:

1.Luật xây dựng số 50/2014/QH 13 ngày 18 tháng 06 năm 2014[1];

2.Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 về quản lý chất lượng công trình xây dựng[9];

3.Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; [10]

4.Nghị định số 71/2005/NĐ-CP ngày 06/06/2005 về quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù[11];

5.Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý đầu tư xây dựng công trình[12];

6.Nghị định số 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày12/02/2009 Về quản lý dự án đầu

tư xây dựng công trình[13];

7 Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi,

bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình[15];

8 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013[3];

9 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu[8];

10 Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

11 Thông tư 05/2009/TT-BXD ngày 15/04/2009 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình;

12 Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ xây dựng công bố Định mức chi phí quản lý dự án tư vấn đầu tư xây dựng 2017;

Ngày đăng: 12/04/2021, 09:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w