1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

slide 1 trường pt dt nt đăk hà gv yhà tổ hóa sinh nêu đặc điểm sinh vật trong mỗi bức hình cùng loài cùng không gian sống có quan hệ ràng buộc mẹ con đực – cái qua nhiều thế hệ có vốn gen chung

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tự phối: Hiện tượng thụ tinh giữa giao tử đực và giao tử cái thuộc cùng 1 cá thể. Tự thụ phấn bắt buộc ở hoa.[r]

Trang 1

TRƯỜNG PT DT NT ĐĂK HÀ

GV: YHÀ

TỔ: HÓA - SINH

Trang 3

Nêu đặc điểm sinh vật trong mỗi bức hình ? Cùng loài Cùng không gian sống

Có quan hệ ràng buộc (mẹ - con;

đực – cái …) qua nhiều thế hệ

Có vốn gen chung

QUẦN THỂ SINH VẬT

LÀ GÌ?

QUẦN THỂ SINH VẬT

LÀ GÌ?

Trang 4

1.Khái niệm quần thể:

I CÁC ĐẶC TRƯNG DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ

Qu n th ần thể ể là m t tổ chức các cá thể cùng ột tổ chức các cá thể cùng loài,sống trong một khoảng không gian xác định.Ở vào một thời điểm xác định,có khả năng sinh ra các th h con cái ế hệ con cái ệ con cái đ ể duy trì nòi gi ng ống

Trang 5

a-Vốn gen:

Về di truyền Về sinh thái

Vốn gen là gì? Vậy làm thế nào để xác định được

vốn gen của một quần thể?

2.Tần số tương đối của các alen và kiểu gen.

Vốn gen,tần số tương

đối của alen,tần số KG Tỉ lệ đực,cái Mật độ cá thể

-Vốn gen: Là tập hợp tất cả các alen trong quần thể ở một thời điểm xác định

-Vốn gen thể hiện qua thông số :Tần số alen và tần số

kiểu gen

Trang 6

p= d+

h 2

q= r +

h 2

Với 1 gen có 2 alen(A,a), trong quần thể có 3 kiểu gen:

Giả sử số lượng AA= D; Aa= H; aa= R

Gọi tần số AA=d; Aa=h; aa=r.Tần số A =p,Tần số a=q;

b.Công thức tính tần số tương đối của các alen trong QT

Tổng số lượng (D + H + R) = N.

Tần số A +Tần số a =(p+q)=1

d = D

N

h = H

N

r = R

N

Trang 7

VD1: Quần thể đậu có 1000 cây

Gen AA quy đ nh hoa đỏ, aa hoa trắng: ịnh hoa đỏ, aa hoa trắng:

- 500 cây có kiểu gen AA

- 200 cây có kiểu gen Aa

-300 cây có kiểu gen aa

Tần số của 1 kiểu gen = s cá thể có kiểu gen đĩ tổng số cá thể

Ta cĩ : (500 AA+ 200Aa+ 300aa)= 1000cây

-Tần số KG AA :500:1000= 0.5

-Tần số KG Aa : 200:1000= 0.2

-Tần số KG aa : 300:1000= 0.3

-Cấu trúc di truyền của quần thể cĩ tần số kiểu gen là:

P: 0,5 AA+0,2Aa+0.3aa

Trang 8

Cách tính thứ 2:

Tần số alen A = 0,5 + 0,2/2 = 0,6

Tần số alen a = 0,3 + 0,2/2 = 0,4

Cách tính 1: Ta cĩ : 1000 x2 = 2000 alen khác nhau (A + a) Số alen A là :(500x2)+ 200 = 1200TS alen A = 1200/2000 = 0.6

Số alen a là : (300x2) + 200 = 800TS alen A = 800/2000

= 0.4

VD 2

VD 2 : cĩ 1000 cây, A cây cao, a thấp:

500 cây AA, 200 cây Aa, 300 cây aa

Tần số alen của 1 gen = số lượng alen đó

tổng số alen

Trang 9

Alen Kiểu gen

Số loại

Tần số

(tỉ lệ )

Cách

tính

tần số

3( AA; Aa; aa)

A= 0.6 %GT A a= 0.4 %GT a 0.5AA :0.2Aa :0.3aa

số lượng Alen đó

Tổng số alen

Số cá thể có kiểu gen đó

Tổng số cá thể của

quần thể

2(A;a)

Trang 10

II CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ TỰ THỤ

PHẤN VÀ QUẦN THỂ GIAO PHỐI GẦN

1 Quần thể tự thụ phấn:

Tự phối: Hiện tượng thụ tinh giữa giao tử đực và giao tử cái thuộc

cùng 1 cá thể

Tự thụ phấn bắt buộc ở hoa

Trang 11

NHỊ

HOA LƯỠNG TÍNH

Trang 12

Hoa đực

Hoa cái

Hoa đơn tính trên cùng 1 cơ thể

Trang 13

2,46m

2,34 m

Tự thụ phấn qua

15 thế hệ

Tự thụ phấn qua

30 thế hệ

Ns: 47,6 tạ/ha Ns: 24,1 tạ/ha Ns: 15,2 tạ/ha

2 Quần thể giao phối gần:

Bắt buộc tự thụ phấn liên tục nhiều thế hệ ở ngô

Trang 14

Kiểu gen đồng hợp tử lặn

n

2

3

1

0

KG dị hợp

tử

Kiểu gen đồng hợp tử trội

Thế

hệ

Aa

Bảng16:Sự biến đổi về thành phần KG của quần thể tự thụ phấn qua các thế hệ

Trang 15

1- (1/2) n

(½)n

1- (1/2) n

n

3

2

1

0

Kiểu gen đồng hợp tử lặn

KG dị hợp tử

Kiểu gen đồng hợp

tử trội Thế hệ

Aa

2

aa Aa

Trang 16

F 1

F 2

F 3

Aa Aa Aa Aa

A A A A

a a a a

Biểu đồ tương quan tỉ lệ kiểu gen và tần số alen

- Xu hướng thay đổi thành phần kiểu gen của quần

thể tự thụ phấn là: tần số kiểu gen đồng hợp tăng

dần, tần số kiểu gen dị hợp giảm dần

- Tần số alen của quần thể giao phối phối không thay

đổi qua các thế hệ

Trang 17

2 Quần thể giao phối gần(cận huyết):

- Đối với các loài động vật, hiện tượng các cá thể có cùng quan hệ huyết thống giao phối với nhau thì được gọi là giao phối gần

- Cấu trúc di truyền của quần thể giao phối gần sẽ biến đổi theo

hướng tăng tần số kiểu gen đồng hợp tử và giảm tỉ lệ kiểu gen dị hợp

tử

? Tại sao luật hôn nhân gia đình lại cấm không cho người

có họ hàng gần trong vòng 3 đời kết hôn với nhau?

- Làm tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp tử -> một số gen

lặn có hại có cơ hội được biểu hiện -> gây ảnh hưởng xấu

 sinh con bị chết non, khuyết tật di truyền 20 - 30%

→ Cấm kết hôn trong vòng 3 đời

Giao phối gần là gì ? Cho VD?Cấu trúc di truyền của quần

thể giao phối gần thay đổi như thế nào

Trang 18

Cho rằng kiểu gen BB =Hoa màu đỏ,kiểu

gen Bb =Hoa hồng, kiểu gen bb =Hoa

trắng.Một quần thể hoa gồm 350 hoa đỏ,50 hoa hồng,100 hoa trắng.Xác định tần số kiểu gen và tần số các alen.

Bài tập củng cố:

ĐÁP ÁN:

-Tần số kiểu gen :BB=0,7 : Bb=0,1 :bb=0,2

-Tần số alen B=0,75: Tần số alen b=0,25

Trang 19

Hướng dẫn HS học bài Ở nhà :

- Học bài cũ và chuẩn bị bài mới:

_ Đặc điểm của quần thể giao phối,cấu trúc di truyền của QTGP?

_Trạng thái cân bằng của QTGP?

_Điều kiện đúng và ý nghĩa của định luật?

Ngày đăng: 12/04/2021, 08:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w