1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi phí dự án tại các công trình xây dựng dân dụng trên địa bàn huyện yên phong, tỉnh bắc ninh

93 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi phí dự án tại các công trình xây dựng dân dụng trên địa bàn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh
Tác giả Nguyễn Ngọc Long
Người hướng dẫn TS. Tạ Văn Phấn
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để tránh thất thoát, lãng phí nguồn ngân sách của Nhà nước và nâng cao hiệu quả của nguồn vốn đầu tư cho các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh trong suốt

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

NGUYỄN NGỌC LONG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN TẠI CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC

NINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ

HÀ NỘI, NĂM 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

NGUYỄN NGỌC LONG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN TẠI CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định

Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Long

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

Sau thời gian nghiên cứu, đến nay luận văn thạc sĩ với Đề tài: “Giải pháp nâng cao

hiệu quả công tác quản lý chi phí dự án tại các công trình xây dựng dân dụng trên địa bàn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh” của tác giả đã hoàn thành và đảm bảo đầy

đủ các yêu cầu đặt ra của nhà trường

Trước hết, tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Tạ Văn Phấn, người đã trực tiếp hướng dẫn tác giả hoàn thành Luận văn này

Tác giả xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến các thầy giáo, cô giáo Khoa Công trình-Trường Đại học Thủy Lợi đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức chuyên môn quý báu trong suốt quá trình học tập, góp phần cho tác giả hoàn thành Luận văn này

Tác giả cũng xin cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp làm việc tại Ban quản lý các dự án xây dựng huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh đã động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Trong thời gian thực hiện Luận văn vì thời gian có hạn nên không thể tránh được những sai sót, tác giả xin trân trọng và mong được tiếp thu các ý kiến đóng góp của các thầy giáo, cô giáo, bạn bè và đồng nghiệp

Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Long

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CÁM ƠN ii

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 2

3.1 Cách tiếp cận 2

3.2 Phương pháp nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4.1 Đối tượng nghiên cứu 2

4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

5.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài 3

5.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3

6 Kết quả dự kiến đạt được 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 4

1.1 Tổng quan về công trình xây dựng dân dụng hiện nay 4

1.1.1 Khái niệm công trình xây dựng dân dụng 4

1.1.2 Phân loại công trình xây dựng dân dụng 4

1.1.3 Đặc điểm của công trình xây dựng dân dụng 5

1.1.4 Vai trò của công trình xây dựng dân dụng 7

1.2 Khái niệm về quản lý dự án đầu tư xây dựng, nguyên tắc quản lý dự án đầu tư xây dựng 8

1.2.1 Khái niệm về quản lý dự án đầu tư xây dựng 8

Trang 6

1.3 Tổng quan về chi phí dự án đầu tư xây dựng, quản lý chi phí dự án đầu tư xây

dựng và nguyên tắc quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng 10

1.3.1 Khái niệm về chi phí dự án đầu tư xây dựng 10

1.3.2 Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng 11

1.3.3 Nguyên tắc quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng 11

1.4 Nội dung quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng 12

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình ……… 15

1.5.1 Các nhân tố chủ quan 15

1.5.2 Các nhân tố khách quan 16

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 18

2.1 Hệ thống văn bản pháp luật hiện hành quy định về quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình 18

2.1.1 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 của Quốc hội ngày 18/6/2014 [1] 18

2.1.2 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 của Quốc hội ngày 26/11/2013 [2] 18

2.1.3 Nghị định số 68/2019/NĐ-CP của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng ngày 14/8/2019 [3] 20

2.1.4 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014, Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn Nhà thầu [4] 20

2.1.5 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng [5] 21

2.1.6 Thông tư số 01/2015/TT-BXD ngày 20/03/2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công [6] 21

2.1.7 Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng [7] 22

2.1.8 Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND ngày 20/09/2016 của UBND tỉnh Bắc Ninh về ban hành một số nội dung về quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh [8] 22

2.1.9 Quyết định số 02/2019/QĐ-UBND ngày 14/01/2019 của UBND tỉnh Bắc Ninh về ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh [9] 23

Trang 7

2.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình 23

2.3 Cơ sở lý luận về công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình 24

2.3.1 Các giai đoạn thực hiện của một dự án đầu tư [20] 24

2.3.2 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng 25

2.4 Nhiệm vụ quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình của các chủ thể 27

2.4.1 Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người quyết định đầu tư Được quy định cụ thể tại Điều 28 của Nghị định 68/2019/NĐ-CP [3] 27

2.4.2 Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Chủ đầu tư Được quy định cụ thể tại Điều 29 của Nghị định số 68/2019/NĐ-CP [3] 29

2.4.3 Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng Được quy định cụ thể tại Điều 30 của Nghị định số 68/2019/NĐ-CP [3] 31

2.4.4 Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng Được quy định cụ thể tại Điều 31 của Nghị định số 68/2019/NĐ-CP [3] 32

2.5 Những bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý chi phí dự án tại một số nước trên thế giới và tại Việt Nam [22] 33

2.5.1 Quản lý chi phí xây dựng tại Hoa Kỳ 33

2.5.2 Quản lý chi phí xây dựng tại Trung Quốc 34

2.5.3 Quản lý chi phí xây dựng tại Anh 35

2.5.4 Quản lý chi phí xây dựng ở Việt Nam 38

2.5.5 Những bài học kinh nghiệm về quản lý chi phí đầu tư xây dựng ở Việt Nam 40

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN TẠI BAN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH 44

3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Yên Phong [15] 44

3.1.1 Vị trí địa lý 44

3.1.2 Khí hậu, thủy văn 45

3.1.3 Địa hình 45

3.1.4 Điều kiện kinh tế của huyện Yên Phong 45

3.1.5 Điều kiện xã hội của huyện Yên Phong 46

3.2 Giới thiệu chung về Ban quản lý các dự án xây dựng huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh [17] 46

Trang 8

3.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Ban quản lý các dự án xây dựng huyện Yên Phong,

tỉnh Bắc Ninh 46

3.3 Phân tích thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng trên địa bàn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh 48

3.3.1 Một số công trình xây dựng dân dụng tiêu biểu mà Ban quản lý các dự án xây dựng huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh đã và đang thực hiện 48

3.3.2 Thực trạng công tác quản lý chi phí dự án các công trình dân dụng trên địa bàn huyện Yên Phong tại Ban quản lý các dự án xây dựng huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh … 55

3.4 Phân tích những kết quả đạt được và những tồn tại, hạn chế cần khắc phục 64

3.4.1 Những kết quả đạt được trong công tác quản lý chi phí dự án 64

3.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân 64

3.5 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi phí dự án tại Ban quản lý các dự án xây dựng huyện Yên Phong trong giai đoạn thực hiện dự án 66

3.5.1 Nguyên tắc khoa học, khách quan 66

3.5.2 Nguyên tắc tuân thủ các quy định của Nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng 67

3.5.3 Nguyên tắc phù hợp với quy luật khách quan của cơ chế thị trường 67

3.5.4 Nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả và khả thi 67

3.6 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi phí dự án tại Ban quản lý các dự án xây dựng huyện Yên Phong trong giai đoạn thực hiện dự án 67

3.6.1 Giải pháp phân công công việc và trách nhiệm quản lý rõ ràng 67

3.6.2 Giải pháp quản lý chi phí trong lập hồ sơ tư vấn thiết kế 68

3.6.3 Giải pháp quản lý chi phí trong lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng 71

3.6.4 Giải pháp quản lý chi phí trong thi công xây dựng và nghiệm thu khối lượng 73 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77

1 Kết luận 77

2 Kiến nghị 77

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Mô hình quản lý tổng thể dự án 33

Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý trên công trường của Nhà thầu 34

Hình 1.3: Phương thức quản lý chi phí ở Anh 36

Hình 1.4: Mô hình quản lý của Việt Nam thời kỳ bao cấp 39

Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh 45

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Bảng thống kê các dự án xây dựng dân dụng đã hoàn thành 48

Bảng 3.2: Bảng thống kê các dự án xây dựng dân dụng tiêu biểu năm 2018-219 52

Bảng 3.3: Thống kê một số công trình tăng - giảm quy mô và giá trị 55

Bảng 3.4: Bảng thống kê tiến độ thực hiện dự án 57

Bảng 3.5: Bảng thống kê thời hạn quyết toán 63

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Yên Phong là một huyện đồng bằng, nằm ở phía tây Bắc của tỉnh Bắc Ninh Huyện Yên Phong hiện nay được đầu tư khá nhiều các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước Để tránh thất thoát, lãng phí nguồn ngân sách của Nhà nước và nâng cao hiệu quả của nguồn vốn đầu tư cho các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh trong suốt quá trình thực hiện dự

án thì việc tăng cường công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban quản lý các dự án xây dựng huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh là điều hết sức cần thiết

Hiện nay các công trình, hạng mục công trình được đưa vào sử dụng trong thời gian qua đều đáp ứng được yêu cầu về chất lượng, quy mô, công suất, công năng sử dụng theo đúng hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt, đảm bảo an toàn chịu lực, an toàn trong vận hành và đã phát huy được hiệu quả đặc biệt là tiết kiệm được nguồn vốn đầu tư ngân sách Nhà nước Tuy nhiên, bên cạnh những bước phát triển trên, trong hoạt động xây dựng vẫn còn vấn đề về quản lý chi phí đáng để chúng ta quan tâm Bên cạnh nhiều công trình đạt hiệu quả đầu tư vẫn còn có những công trình chưa đạt hiệu quả đầu tư mà chi phí xây dựng lại cao Để tăng cường công tác quản lý chi phí dự án đầu

tư xây dựng công trình cần giải quyết các vấn đề ở tất cả các khâu trong thực hiện dự

án Cần triển khai một cách quyết liệt và đồng bộ ở tất cả các cấp ngành và địa phương

Từ những phân tích trên, với những kiến thức được học tập và nghiên cứu ở Nhà trường cùng với sự giúp đỡ của Ban quản lý các dự án xây dựng huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh; tác giả lựa chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi phí dự án tại các công trình xây dựng dân dụng trên địa bàn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh” làm đề tài luận văn của mình với mong muốn được đóng góp những kiến thức đã được học tập, nghiên cứu áp dụng vào quá trình công tác tại Ban quản lý các

dự án xây dựng huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh

Trang 14

2 Mục đích nghiên cứu

Dựa trên việc nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý chi phí dự án đầu tư, quản lý chi phí

dự án đầu tư xây dựng và phân tích thực trạng những tồn tại trong công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại các công trình xây dựng dân dụng trên địa bàn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh Từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng một cách hiệu quả, giảm thiểu các thất thoát, gây lãng phí

3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

3.1 Cách tiếp cận

Hướng tiếp cận của đề tài sẽ là:

Tiếp cận lý luận cơ bản, cập nhật các văn bản pháp luật hiện hành

Tiếp cận thực tế tại địa phương Từ những thực tế trong công tác xây dựng cơ bản và trên cơ sở quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại đơn vị công tác chưa đem lại hiệu quả Xem xét đầy đủ các yếu tố phát triển khi nghiên cứu đề tài bao gồm các lĩnh vực kinh

tế xã hội, con người…

3.2 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện những nội dung nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

Phương pháp nghiên cứu tổng quan thông qua điều tra khảo sát thực tế

Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh

Phương pháp hệ thống hóa

Phương pháp đối chiếu với hệ thống văn bản pháp quy

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận văn là công tác quản lý chi phí dự án tại các công trình xây dựng dân dụng trên địa bàn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh Do Ban quản

Trang 15

lý các dự án xây dựng huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh thực hiện Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng để chống thất thoát, lãng phí vốn đầu tư

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu các mặt hoạt động có liên quan đến công tác quản lý chi phí dự án tại các công trình xây dựng dân dụng trên địa bàn huyện Yên Phong, do Ban quản lý các dự án xây dựng huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh thực hiện từ năm 2015 đến nay

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

5.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài

Đề tài luận văn cập nhật và hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về chi phí dự án đầu

tư xây dựng công trình, nội dung, vai trò của công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình theo trình tự các giai đoạn từ việc chuẩn bị đầu tư đến thực hiện đầu tư của một dự án Những nghiên cứu này góp phần bổ sung hoàn thiện hơn về mặt

lý luận trong quản lý dự án đầu tư xây dựng

5.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Kết quả phân tích đánh giá và đề xuất giải pháp của đề tài sẽ là những tài liệu tham khảo có giá trị thiết thực và hữu ích có thể áp dụng trong việc tăng cường công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban quản lý các dự án xây dựng huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh

6 Kết quả dự kiến đạt được

Hệ thống được cơ sở lý luận của công tác quản lý chi phí dự án xây dựng công trình Những kinh nghiệm rút ra từ công tác quản lý chi phí dự án xây dựng công trình Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý chi phí dự án tại các công trình xây dựng dân dụng tại Ban quản lý các dự án xây dựng huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh Nghiên cứu, đề xuất giải pháp có cơ sở khoa học, thực tiễn và có tính khả thi nhằm tăng cường công tác quản lý chi phí dự án tại công trình xây dựng dân dụng trên địa bàn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh

Trang 16

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG

VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.1 Tổng quan về công trình xây dựng dân dụng hiện nay

1.1.1 Khái niệm công trình xây dựng dân dụng

Để hiểu được khái niệm công trình xây dựng dân dụng thì trước tiên ta phải nắm được khái niệm về công trình xây dựng Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình giao thông, công trình nông nghiệp & phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình quốc phòng, an ninh

Công trình dân dụng là những công trình được xây dựng nhằm mục đích đảm bảo việc

ăn ở và làm việc của con người (trừ công trình công nghiệp dùng để sản xuất) như nhà riêng, nhà văn hóa, trường học, bệnh viện

1.1.2 Phân loại công trình xây dựng dân dụng

Công trình xây dựng dân dụng được phân loại như sau:

Nhà trẻ, trường mẫu giáo

Trường tiểu học, Trường trung học phổ thông, Trường phổ thông có nhiều cấp học

Trang 17

Trường đại học, trường cao đẳng, trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật, trường nghiệp vụ

Công trình y tế:

Bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa từ trung ương đến địa phương

Trung tâm thí nghiệm an toàn sinh học

Công trình thể thao:

Sân vận động, sân thi đấu các môn thể thao ngoài trời có khán đài

Nhà thi đấu, tập luyện các môn thể thao có khán đài

Sân golf

Bể bơi, sân thể thao ngoài trời

Công trình văn hóa:

Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc, vũ trường và các công trình văn hóa tập trung đông người khác

Bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày

Công trình chợ

Công trình Nhà ga

Nhà ga hàng không (nhà ga chính)

Công trình Trụ sở cơ quan nhà nước và tổ chức chính trị

Trụ sở làm việc của Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch nước; Trụ sở làm việc của các Bộ, Ngành, UBND và cơ quan chuyên môn trực thuộc các cấp; Trụ sở tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội

1.1.3 Đặc điểm của công trình xây dựng dân dụng

Công trình xây dựng dân dụng có những đặc điểm sau:

Trang 18

Có tính định trước vì công trình chưa thành hiện thực, chỉ có trên bản vẽ, Chủ đầu tư

đã tiến hành định giá, chọn thầu

Có tính đơn chiếc, không sản xuất hàng loạt; các công trình cùng mẫu, chất lượng cũng khác nhau

Có tính hiệp đồng (có sự phối hợp nhiều ngành, nhiều chuyên ngành)

Có tính an toàn: Nhiều người sử dụng, sự cố công trình có thể gây thảm họa

Có tính quy mô (đơn giản, phức tạp): tính tổ hợp (nhiều công năng)

Có tính phức tạp; không cho phép có thứ phẩm, phế phẩm, khó kiểm tra được chất lượng chính xác khi đã thi công xong

Có tính cố định: Khó di dời

Có tính đặc thù: Chi phí xây dựng hình thành và chính xác hóa dần theo từng bước thiết kế

Chịu ảnh hưởng của thời tiết, của chính con người

Đặc điểm của công trình xây dựng dân dụng nói riêng đó là có tính chất đơn chiếc, tồn tại lâu dài, có thể tích lớn, chu kỳ sản xuất dài, sử dụng nguồn vốn lớn

Các dự án, công trình xây dựng dân dụng thường được xây dựng cố định tại một vị trí, trong một phạm vi nhất định

Các dự án xây dựng công trình dân dụng có thể gồm các dự án xây dựng khu chung

cư, xây dựng văn phòng (để bán hoặc cho thuê) Các dự án xây dựng khu đô thị hoặc

hạ tầng kỹ thuật khu đô thị, các dự án xây dựng khu nghỉ dưỡng, khu giải trí, khu vui chơi

Các dự án loại này có đặc điểm cơ bản là liên quan đến quyền sử dụng đất Chúng chịu ảnh hưởng mang tính quyết định của quy hoạch sử dụng đất Các dự án này ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển kinh tế của khu vực nói riêng và của đất nước ta nói chung

Trang 19

Quá trình xây dựng các công trình xây dựng dân dụng đều phải luôn quan tâm đến các yếu tố vô cùng quan trọng như sau:

Công năng: Đáp ứng nhu cầu cơ bản của mọi sinh hoạt của người sử dụng; thẩm mỹ: màu sắc hài hòa, bắt mắt, tạo sức hút cho người nhìn

Ánh nắng: lựa chọn hướng nắng sao cho đảm bảo công trình đông ấm, hè mát; chiếu sáng: tận dụng hài hòa ánh sáng tự nhiên và nhân tạo

Gió: tính toán hướng gió tạo sự thông thoáng cho công trình

Cấu trúc, kết cấu: tính toán sao cho vừa đủ, hài hòa, tránh lãng phí

An toàn công trình: đảm bảo khả năng chịu lực, độ bền, an toàn cho người sử dụng

Hệ thống điện, nước, thông tin liên lạc, phòng cháy chữa cháy: Đảm bảo vận hành khai thác sử dụng an toàn, tiện nghi

1.1.4 Vai trò của công trình xây dựng dân dụng

Xây dựng cơ bản có thể coi là một ngành sản xuất vật chất, ngành duy nhất tạo ra cơ

sở hạ tầng thiết yếu phục vụ cho sản xuất, đời sống, y tế, quốc phòng, giáo dục và các công trình dân dụng khác;

Trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, hoạt động xây dựng cơ bản góp phần to lớn vào việc tạo ra cơ sở hạ tầng cho các ngành khác Nhìn vào cơ sở hạ tầng của các ngành đó ta có thể thấy được trình độ phát triển, hiện đại của ngành đó như thế nào;

Nhờ có việc thi công các công trình xây dựng đô thị hóa nông thôn mà đã góp phần rút ngắn khoảng cách giữa thành thị và nông thôn, nâng cao trình độ văn hóa và điều kiện sống cho những người dân vùng nông thôn, góp phần đổi mới đất nước;

Ngoài ra, ngành xây dựng còn đóng góp rất lớn vào tổng GDP của cả nước Sự phát triển của ngành cho thấy sự lớn mạnh của nền kinh tế đất nước Các cơ sở hạ tầng, kiến trúc đô thị càng hiện đại càng chứng tỏ đó là một đất nước có nền kinh tế phát triển, có nền khoa học công nghệ tiên tiến và mức sống cao của người dân;

Trang 20

Như vậy hoạt động xây dựng và sản phẩm của nó giữ vai trò quan trọng trong nền kinh

tế cũng như trong đời sống con người Người ta phải huy động rất nhiều nguồn lực với khối lượng quy mô không nhỏ để hoạt động xây dựng đó được diễn ra và tạo ra những sản phẩm hoàn thiện nhất trong khả năng có thể Nếu sản phẩm xây lắp xảy ra những

sự cố ảnh hưởng đến chất lượng thì những nguồn lực đã đầu tư sẽ trở nên lãng phí Chính vì vậy các công việc của hoạt động xây lắp như thiết kế, thẩm định, thi công cần phải được thực hiện một cách chặt chẽ, đảm bảo chất lượng với mức chi phí hợp lý nhất

1.2 Khái niệm về quản lý dự án đầu tư xây dựng, nguyên tắc quản lý dự án đầu

tư xây dựng

1.2.1 Khái niệm về quản lý dự án đầu tư xây dựng

Quản lý dự án đầu tư xây dựng thực chất là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép

Quản lý dự án là một quá trình hoạch định (Planning), tổ chức (Organizing), lãnh đạo (Leading/Directing) và kiểm tra (Controlling) các công việc và ngồn lực để hoàn thành các mục tiêu đã định [20]

1.2.2 Nguyên tắc quản lý dự án đầu tư xây dựng

Theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014 [1] và Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 về Quản lý dự án đầu tư xây dựng [5] quy định 04 nguyên tắc cơ bản của quản lý dự án đầu tư xây dựng như sau:

Thứ nhất, dự án đầu tư xây dựng được quản lý, thực hiện theo kế hoạch, chủ trương

đầu tư và phải phù hợp với các quy hoạch ở địa phương (quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng), phù hợp với quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại địa phương nơi có dự án đầu tư xây dựng Dự án đầu tư xây dựng phải có phương án công nghệ và phương án thiết kế xây dựng phù hợp; bảo đảm chất lượng, an toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công

Trang 21

trình, phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu; và phải đảm bảo cấp đủ vốn đúng tiến độ của dự án, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án

Thứ hai, quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước, của người quyết định đầu tư, Chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện các hoạt động đầu tư xây dựng của dự án

Thứ ba, thực hiện quản lý dự án phù hợp với loại nguồn vốn sử dụng để đầu tư xây

dựng Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách Nhà nước được quản lý chặt chẽ, toàn diện, theo đúng trình tự để bảo đảm mục tiêu đầu tư, chất lượng, tiến độ thực hiện, tiết kiệm chi phí và đạt được hiệu quả dự án Dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư PPP (Public - Private Partner) có cấu phần xây dựng được quản lý như đối với

dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách được Nhà nước quản lý về chủ trương đầu tư, mục tiêu, quy mô đầu tư, chi phí thực hiện, các tác động của dự án đến cảnh quan, môi trường, an toàn cộng đồng, quốc phòng, an ninh và hiệu quả của dự án Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm quản lý thực hiện dự án theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác được Nhà nước quản

lý về mục tiêu, quy mô đầu tư và các tác động của dự án đến cảnh quan, môi trường,

an toàn cộng đồng và quốc phòng an ninh

Thứ tư, quản lý hoạt động đầu tư cần phải đảm bảo những nguyên tắc trong hoạt động đầu tư xây dựng Bảo đảm đầu tư xây dựng công trình theo quy hoạch, thiết kế, bảo vệ cảnh quan môi trường; phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm văn hóa của từng địa phương; bảo đảm ổn định cuộc sống của nhân dân Sử dụng nguồn lực, tài nguyên tại khu vực có dự án phải bảo đảm đúng mục đích, đối tượng và trình tự đầu tư xây dựng Hoạt động đầu tư cần phải tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng; bảo đảm nhu cầu tiếp cận sử dụng công trình thuận lợi an toàn cho người ở các công trình công cộng, nhà cao tầng Công trình cần bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn công trình, tính mạng sức khỏe con người và tài sản; phòng chống cháy nổ; bảo vệ môi trường, bảo đảm xây dựng đồng bộ trong

Trang 22

từng công trình và đồng bộ với các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội Các tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ các điều kiện năng lực phù hợp với loại dự án; loại, cấp công trình xây dựng và công việc theo quy định Đảm bảo công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, thất thoát và tiêu cực khác trong hoạt động đầu tư xây dựng Phân công rõ chức năng quản

lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng với chức năng quản lý của Chủ đầu tư phù hợp với từng loại nguồn vốn sử dụng

1.3 Tổng quan về chi phí dự án đầu tư xây dựng, quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng và nguyên tắc quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng

1.3.1 Khái niệm về chi phí dự án đầu tư xây dựng

Chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật công trình Do đặc điểm của quá trình sản xuất và đặc điểm của sản phẩm xây dựng nên mỗi dự án đầu tư xây dựng công trình có chi phí riêng được xác định theo đặc điểm, tính chất kỹ thuật và yêu cầu công nghệ của quá trình xây dựng Chi phí đầu tư xây dựng được biểu thị qua chỉ tiêu tổng mức đầu tư xây dựng công trình ở giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, biểu thị qua chỉ tiêu dự toán công trình ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, biểu thị qua dự toán gói thầu ở giai đoạn trước khi tổ chức lựa chọn nhà thầu xây dựng, giá thanh toán ở giai đoạn thực hiện xây dựng công trình và quyết toán vốn đầu

tư xây dựng công trình khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác, sử dụng [20]

tổng mức đầu tư là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với thiết kế cơ sở và các yêu cầu khác Tổng mức đầu tư bao gồm chi phí bồi thường,

hỗ trợ và tái định cư; chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí

tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng

Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng công trình được xác định ở giai đoạn thực hiện dự án phù hợp với thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và các yêu cầu khác Dự toán xây dựng công trình bao gồm chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng [20]

Trang 23

1.3.2 Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng

Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình là quản lý chi phí, giá thành dự án xây dựng công trình nhằm đảm bảo hoàn thành dự án mà chi phí không vượt quá mức

dự trù ban đầu Nó bao gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành, kiểm soát khống chế chi phí đầu tư xây dựng công trình

Quản lý chi phí trong đầu tư xây dựng chịu ảnh hưởng của các quy luật kinh tế thị trường như quy luật giá trị, quy luật lưu thông tiền tệ, quy luật cung cầu và giá cả, quy luật cạnh tranh và chịu sự điều tiết hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong hoạt động xây dựng Quản lý chi phí thực chất là kiểm soát khống chế chi phí trong suốt quá trình đầu tư xây dựng từ khi chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng

1.3.3 Nguyên tắc quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng

Theo Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ về Quản

lý chi phí đầu tư xây dựng [3] thì việc Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải dựa trên các nguyên tắc sau đây:

Quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải bảo đảm mục tiêu đầu tư, hiệu quả dự án đã được phê duyệt, phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều

50 Luật Xây dựng dựng [1], nguồn vốn sử dụng và hình thức đầu tư của dự án, phương thức thực hiện của dự án Chi phí đầu tư xây dựng phải được tính đúng, tính đủ cho từng dự án, công trình, gói thầu xây dựng, phù hợp với yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện xây dựng, kế hoạch thực hiện dự án, mặt bằng giá thị trường tại khu vực xây dựng công trình và các biến động giá dự kiến trong quá trình đầu tư xây dựng Nhà nước thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng thông qua việc ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật; hướng dẫn phương pháp lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự

án đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng và quyết toán vốn đầu tư xây dựng trong phạm vi tổng mức đầu tư của dự án được phê duyệt gồm cả trường hợp tổng mức đầu tư được điều chỉnh theo quy định tại Điều 7 Nghị

Trang 24

định này Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng để lập, thẩm tra, kiểm soát và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Các công trình xây dựng đặc thù thuộc loại công trình bí mật Nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, cấp bách áp dụng nguyên tắc, phương pháp xác định chi phí đầu tư xây dựng và hệ thống công cụ định mức, đơn giá xây dựng, chỉ số giá quy định tại Nghị định này để xác định chi phí đầu tư xây dựng, làm cơ sở xác định giá trị hình thành tài sản công đối với các công trình xây dựng này Việc thẩm định, phê duyệt chi phí đầu tư xây dựng các công trình này được thực hiện theo quy định về quản lý đầu tư xây dựng công trình xây dựng đặc thù tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng Các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới áp dụng nguyên tắc, phương pháp xác định chi phí đầu tư xây dựng quy định tại Nghị định này

và phù hợp với đặc thù, tính chất các công trình thuộc các chương trình này

Việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chi phí đầu tư xây dựng phải được thực hiện theo các căn cứ, nội dung, cách thức, thời điểm xác định, phương pháp xác định các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng,

hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng của công trình đã được người quyết định đầu tư, Chủ đầu tư thống nhất sử dụng phù hợp với các giai đoạn của quá trình hình thành chi phí theo quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại Nghị định này

1.4 Nội dung quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng

1.4.1 Quản lý tổng mức đầu tư

Quản lý tổng mức đầu tư bao gồm: Chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồi thường hỗ trợ và tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng

1.4.2 Quản lý dự toán

Dự toán xây dựng công trình được xác định theo công trình xây dựng cụ thể và là căn

cứ để Chủ đầu tư quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Đối với dự án có nhiều

Trang 25

công trình, Chủ đầu tư có thể xác định tổng dự toán của dự án để phục vụ cho việc quản lý dự án Tổng dự toán của dự án được xác định bằng cách cộng dự toán của các công trình thuộc dự án Dự toán công trình bao gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng

Dự toán công trình đã được thẩm định và phê duyệt là căn cứ để ký kết hợp đồng các xây lắp Khi thực hiện phương thức giao thầu và thanh toán giá xây lắp công trình xây dựng, là cơ sở để xác định giá mời thầu và quản lý chi phí sau đấu thầu

Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình là nhiệm vụ của tất cả các chủ thể tham gia vào quá trình hình thành nên sản phẩm xây dựng bao gồm: Chủ đầu tư, nhà thầu, các

tổ chức và cá nhân liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, bảo hành và bảo trì, quản lý và sử dụng công trình đặc biệt là Chủ đầu tư xây dựng công trình

Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình là công việc xuyên suốt các giai đoạn chuẩn bị đầu tư của dự án dự án đến thi công và khai thác sử dụng công trình Hoạt động quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trong giai đoạn lập dự án là công tác lập và thẩm tra, thẩm định dự án, trong giai đoạn thanh quyết toán là công tác lập và thẩm tra, thẩm định quyết toán của dự án Trong giai đoạn thi công là công tác giám sát của Chủ đầu tư và các chủ thể khác đối với quá trình thực hiện thi công xây dựng

dự án

Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, Chủ đầu tư cùng đơn vị tư vấn khảo sát phải lập, trình phê duyệt đề cương khảo sát phù hợp với đặc điểm của khu vực lập dự án đảm bảo tiết kiệm chi phí và các thông số thu được sau khảo sát đảm bảo đủ cho công tác thiết kế công trình Chủ đầu tư, nhà thầu khảo sát xây dựng phải có bộ phận chuyên trách tự giám sát công tác khảo sát tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình do Chủ đầu

tư cùng đơn vị tư vấn lập phải được dự tính theo đúng phương pháp, đủ các khoản mục chi phí theo quy định và phù hợp độ dài thời gian xây dựng công trình tổng mức đầu

tư là chi phí tối đa mà Chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình

Trang 26

Phải bảo đảm mục tiêu, hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình và phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường

Trong giai đoạn thi công xây dựng công trình có các hoạt động tự giám sát của nhà thầu thi công xây dựng; giám sát thi công xây dựng công trình và nghiệm thu công trình xây dựng của Chủ đầu tư; giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình Để đảm bảo công trình được xây dựng đúng với mục tiêu, thiết kế ban đầu và chủ trương đầu tư thì việc giám sát thi công xây dựng công trình là rất quan trọng và cần thiết

Trong các giai đoạn thanh toán vốn đầu tư: Thanh toán vốn đầu tư là một công việc phải thực hiện thường xuyên, liên tục trong suốt quá trình thực hiện đầu tư xây dựng

Vì vậy Chủ đầu tư, nhà thầu và cơ quan cấp phát vốn phải bám sát khâu thanh toán, đảm bảo giải ngân vốn kịp thời, đúng tiến độ cho nhà thầu Cụ thể như sau:

Xác định căn cứ pháp lý liên quan đến công tác thanh toán vốn đầu tư như hệ thống văn bản hướng dẫn công tác thanh toán vốn, các quy định về quản lý chi phí, tuân thủ quy trình thanh toán vốn đầu tư

Xác định rõ nguồn vốn, nhu cầu sử dụng, kế hoạch sử dụng để tạo thế chủ động cho cơ quan cấp phát vốn Phân cấp về quản lý vốn ngân sách mạnh hơn nữa cho các Chủ đầu

tư, đồng thời tăng cường kiểm tra, kiểm soát vốn thanh toán một cách chặt chẽ bằng việc sử dụng các tổ chức tư vấn chuyên nghiệp Điều chỉnh mức vốn đầu tư theo từng quý, từng năm sát với thực tế

Kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng đơn giá xây dựng công trình, định mức tỷ lệ, dự toán chi phí tư vấn và dự toán các khoản mục chi phí khác trong dự toán công trình Đảm bảo sự chính xác giữa khối lượng dự toán với khối lượng thiết kế

Ban hành các định chế về thanh toán phù hợp, đồng bộ với văn bản hiện hành về đầu

tư xây dựng, rút ngắn thời gian thanh toán, giảm bớt hồ sơ thanh toán, thực hiện thanh toán trước kiểm soát sau đối với từng lần thanh toán, kiểm soát trước, thanh toán sau đối với lần thanh toán cuối cùng

Trang 27

Trong hợp đồng kinh tế cần quy định đầy đủ, rõ ràng về nội dung thanh toán, thời hạn thanh toán, giai đoạn thanh toán, điều chỉnh giá hợp đồng, tạm ứng hợp đồng, tiến độ thực hiện và thời gian hoàn thành công việc, nghiệm thu công việc, bộ phận, giai đoạn bảo hành công trình

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình

1.5.1 Các nhân tố chủ quan

1.5.1.1 Nhân tố con người

Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình là vấn đề rất khó khăn trong công tác quản

lý, nhân tố con người là nhân tố hàng đầu quyết định đến công tác quản lý chi phí đầu

tư xây dựng công trình thông qua hoạt động kiểm soát các khoản chi phí của dự án từ giai đoạn quyết sách đầu tư cho tới giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thác sử dụng

1.5.1.2 Nhân tố khoa học công nghệ

Trong thời kỳ khoa học công nghệ phát triển như vũ bão hiện nay, việc áp dụng khoa học công nghệ vào trong xây dựng công trình là một trong những giải pháp quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng, tiến độ công trình, làm giảm chi phí, nhân lực lao động trong thi công Giúp con người sử dụng máy móc thiết bị vật liệu mới một cách nhẹ nhàng và chính xác cao, giảm được thời gian, nhân lực, chi phí

Khoa học công nghệ đã nghiên cứu sử dụng vật liệu mới, đưa máy móc thi công hiện đại giúp giảm chi phí giá thành nhân công, máy móc nhằm đẩy nhanh tiến độ thi xây dựng công trình

1.5.1.3 Nhân tố thị trường

Sự biến động về giá cả, tiền lương, vật tư vật liệu thiết bị làm cho chi phí đầu tư xây dựng công trình tăng lên so với chi phí tính toán ban đầu của dự án gây ảnh hưởng đến tổng mức đầu tư xây dựng công trình

Trang 28

1.5.2 Các nhân tố khách quan

1.5.2.1 Nhân tố pháp lý, chính sách của Nhà nước

Các quy định, pháp lệnh, các Luật và Nghị định quy định về công tác quản lý chi phí xây dựng còn chưa thống nhất giữa các văn bản luật và Nghị định Các văn bản quy định giữa Trung Ương và địa phương còn chưa thông nhất, các quy định giữa các ngành cũng xảy ra sự chồng chéo dẫn đến khó khăn trong việc áp dụng các quy định vào trong công tác quản lý Chính vì vậy việc áp dụng các văn bản luật và Nghị định vào công tác quản lý chi phí xây dựng còn gặp nhiều bất cập Gây khó khăn trong việc

áp dụng, và việc quản lý chi phí dẫn đến ảnh hưởng không nhỏ trong việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

Những chính sách của Nhà nước như tiền lương, bảo hiểm, thuế, nguồn vốn đầu tư

áp dụng cho lĩnh vực xây dựng cũng làm ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí xây dựng công trình

1.5.2.2 Nhân tố đặc điểm và điều kiện thi công xây dựng công trình

Biến đổi khí hậu toàn cầu đã dẫn đến hàng loạt những hệ lụy như lũ lụt, hạn hán, động đất, núi lửa phun trào nhiều hơn so với những thập niên trước Khi thi công vào mùa mưa, bão rất khó khăn trong việc vận chuyển nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị vào công trình Điều này góp phần kéo dài tiến độ thi công và ảnh hưởng đến chi phí xây dựng công trình

Trang 29

Kết luận Chương 1

Trong chương 1, tác giả đã trình bày lý thuyết cơ bản về dự án, về đầu tư, dự án đầu tư xây dựng công trình và khái niệm về quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình Theo đó, đặc biệt chú ý tới vấn đề quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Trên cơ sở vận dụng kiến thức từ chương này để đánh giá được thực trạng quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý các dự án xây dựng huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh, làm cơ sở cho việc hoạch định các giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản

lý chi phí dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý các dự án xây dựng huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh

Tiếp theo ở chương 2 luận văn sẽ nêu ra cơ sở pháp lý và thực tiễn về quản lý chi phí

dự án đầu tư xây dựng công trình

Trang 30

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

2.1 Hệ thống văn bản pháp luật hiện hành quy định về quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình

Nhà nước thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng thông qua việc ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật; hướng dẫn phương pháp lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, để đảm bảo công tác quản lý chi phí phù hợp với tình hình phát triển, khắc phục một số tồn tại trong quá trình thực hiện, hệ thống các văn bản pháp quy cũng từng bước được cập nhật điều chỉnh, thay thế các băn bản Luật, Nghị định không còn phù hợp với hiện tại Các hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chi phí được thống

kế dưới đây:

2.1.1 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 của Quốc hội ngày 18/6/2014 [1]

Luật Xây dựng được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 18/6/2014 thể hiện quyết tâm đổi mới của Đảng và Nhà nước ta trong xu thế hội nhập kinh tế thế giới và khu vực Luật Xây dựng đã tạo ra hành lang pháp lý rõ ràng đối với các chủ thể tham gia vào hoạt động đầu tư và xây dựng Luật Xây dựng đã mang tính ổn định cao, qua đó các chủ thể tham gia phát huy tối đa quyền hạn trách nhiệm của mình Tuy nhiên nó lại mang tính chất bao quát, vĩ mô, do vậy cần phải có các văn bản Luật hướng dẫn thực hiện Trên thực tế các văn bản hướng dẫn dưới Luật ra đời lại chậm, thường xuyên thay đổi, tính cụ thể chưa cao, do đó gây nhiều khó khăn cho Chủ đầu tư cũng như các chủ thể tham gia và công tác đầu tư xây dựng trong quá trình triển khai thực hiện

2.1.2 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 của Quốc hội ngày 26/11/2013 [2]

Luật Đấu thầu quy định quản lý nhà nước về đấu thầu; trách nhiệm của các bên có liên quan và các hoạt động đấu thầu, bao gồm:

Lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp đối với:

Dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn nhà nước của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề

Trang 31

nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập

Dự án đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước

Dự án đầu tư phát triển không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này có sử dụng vốn nhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước từ 30% trở lên hoặc dưới 30% nhưng trên

500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự án

Mua sắm sử dụng vốn nhà nước nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn

vị sự nghiệp công lập;

Mua sắm sử dụng vốn nhà nước nhằm cung cấp sản phẩm, dịch vụ công

Mua hàng dự trữ quốc gia sử dụng vốn nhà nước

Mua thuốc, vật tư y tế sử dụng vốn nhà nước; nguồn quỹ bảo hiểm y tế, nguồn thu từ dịch

vụ khám bệnh, chữa bệnh và nguồn thu hợp pháp khác của cơ sở y tế công lập

Lựa chọn nhà thầu thực hiện cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa trên lãnh thổ Việt Nam để thực hiện dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam mà dự án đó sử dụng vốn nhà nước từ 30% trở lên hoặc dưới 30% nhưng trên

500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự án

Lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP), dự án đầu tư có sử dụng đất

Lựa chọn nhà thầu trong lĩnh vực dầu khí, trừ việc lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ dầu khí liên quan trực tiếp đến hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí theo quy định của pháp luật về dầu khí

Trang 32

2.1.3 Nghị định số 68/2019/NĐ-CP của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng ngày 14/8/2019 [3]

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2019 và thay thế Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

Phạm vi điều chỉnh: Nghị định này quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án

sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) về sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng, định mức và giá xây dựng, chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng; thanh toán và quyết toán hợp đồng xây dựng, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người quyết định đầu

tư, Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu tư vấn trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt

là ODA) thực hiện theo quy định điều ước quốc tế và quy định của pháp luật trong nước của Luật điều ước quốc tế

Đối tượng áp dụng: Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 60 Luật xây dựng, dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP)

Các tổ chức, cá nhân có thể áp dụng các quy định của Nghị định này để thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng, xác định chi phí đầu tư xây dựng làm căn cứ thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước của các dự án sử dụng vốn khác

2.1.4 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014, Quy định chi tiết thi hành một

số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn Nhà thầu [4]

Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ban hành ngày 26/6/2014 quy định chi tiết một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu Nội dung Nghị định số 63/2014/NĐ-CP [4] đã nêu

cụ thể, chi tiết về trình tự, thủ tục và các nội dung cần thiết trong việc mời thầu, tổ chức đấu thầu và lựa chọn nhà thầu của Chủ đầu tư

Trang 33

Việc ban hành Nghị định số 63/2014/NĐ-CP [4] quy định chi tiết một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu thì công tác đấu thầu dần được đưa vào khuôn phép góp phần nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu, hạn chế các chi phí và thủ tục không cần thiết trong quá trình lựa chọn nhà thầu

2.1.5 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự

án đầu tư xây dựng [5]

Nghị định số 59/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng, được Chính phủ ban hành ngày 18/6/2015 Nghị định 59/2015/NĐ-CP áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động đầu tư xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 8 năm 2015

và thay thế Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ Nghị định này quy định chi tiết một số nội dung thi hành Luật Xây dựng năm 2014 về quản lý dự án đầu tư xây dựng, gồm: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án; thực hiện dự án; kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng; hình thức và nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng Đối với dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài được thực hiện theo quy định của Nghị định này và pháp luật về quản lý sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài

Đây là một trong những Nghị định quan trọng để quản lý dự án đầu tư xây dựng cũng như quản lý chi phí xây dựng công trình và giám sát xây dựng công trình

2.1.6 Thông tư số 01/2015/TT-BXD ngày 20/03/2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công [6]

Thông tư này hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng của dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách Nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách; dự

án thực hiện theo hình thức: Hợp đồng xây dựng - Kinh doanh

Trang 34

Chuyển giao (BOT), Hợp đồng xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh (BTO), Hợp đồng xây dựng - Chuyển giao (BT), Hợp đồng theo hình thức đối tác công tư (PPP) do cơ quan quản lý nhà nước quản lý áp dụng các quy định của Thông tư này

Khuyến khích các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng sử dụng các nguồn vốn khác áp dụng các quy định của Thông tư này

2.1.7 Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng [7]

Thông tư này hướng dẫn chi tiết về nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng gồm sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, dự toán gói thầu xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công

Thông tư này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách

2.1.8 Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND ngày 20/09/2016 của UBND tỉnh Bắc Ninh về ban hành một số nội dung về quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh [8]

Quy định này quy định chi tiết một số nội dung về quản lý đầu tư chương trình, dự án đầu

tư công sử dụng vốn đầu tư công trên địa bàn, bao gồm: Lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án; lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án; lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; kiểm tra, giám sát trong đấu thầu; kiểm tra, theo dõi, giám sát

và đánh giá đầu tư chương trình, dự án

Quyết định này áp dụng cho chính quyền địa phương các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND các cấp; chủ chương trình, Chủ đầu tư, nhà đầu tư, các tổ chức và cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư công trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Trang 35

2.1.9 Quyết định số 02/2019/QĐ-UBND ngày 14/01/2019 của UBND tỉnh Bắc Ninh về ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh [9]

Quyết định này ban hành công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng thuộc mọi nguồn vốn, gồm các khâu: Thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư; thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi; thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc; thẩm định, phê duyệt thiết kế,

dự toán; cấp giấy phép xây dựng; tổ chức quản lý dự án, giám sát đầu tư và quyết toán dự

án

Quyết định này áp dụng đối với Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan chuyên môn trong quản lý dự án đầu tư xây dựng; các tổ chức, cá nhân hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

2.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình

Theo Điều 8 (Phân loại và phân cấp công trình xây dựng) tại Nghị định số 46/2015/NĐ- CP của Chính phủ ngày 12/5/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng [10] quy định cụ thể như sau:

2.2.1 Phân loại công trình xây dựng

Căn cứ theo công năng sử dụng, công trình xây dựng được phân thành các loại như

sau:

Công trình dân dụng

Công trình công nghiệp

Công trình giao thông

Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

Công trình hạ tầng kỹ thuật

Công trình quốc phòng, an ninh

2.2.2 Mục đích của việc phân loại, phân cấp công trình xây dựng

Công trình, hạng mục công trình được phân cấp căn cứ trên quy mô, loại kết cấu, tầm quan trọng để áp dụng trong quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng sau đây:

Trang 36

Quản lý phân hạng năng lực của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng và công bố thông tin năng lực của các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng công trình

Yêu cầu về cấp công trình phải lập chỉ dẫn kỹ thuật và xác định số bước thiết kế xây dựng công trình

Phân công trách nhiệm thẩm định thiết kế xây dựng, kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình của các cơ quan chuyên môn về xây dựng

Quản lý chi phí đầu tư xây dựng và hợp đồng xây dựng

Phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng

Quy định về thời hạn bảo hành công trình xây dựng; quản lý công tác bảo trì công trình xây dựng

Phân cấp sự cố công trình xây dựng và thẩm quyền giải quyết sự cố công trình xây dựng

Phân cấp công trình để thiết kế xây dựng công trình và để quản lý các nội dung khác được quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy định của pháp luật có liên quan

2.3 Cơ sở lý luận về công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình

2.3.1 Các giai đoạn thực hiện của một dự án đầu tư [20]

2.3.1.1 Giai đoạn chuẩn bị dự án

Trong giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế-kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu

tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án

2.3.1.2 Giai đoạn thực hiện dự án

Trong giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng

Trang 37

(đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác

2.3.1.3 Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng

Trong giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng gồm các công việc như sau: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xây dựng

2.3.2 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Lập chi phí đầu tư xây dựng công trình bao gồm: lập tổng mức đầu tư; lập dự toán công trình xây dựng; định mức và giá xây dựng; hợp đồng trong hoạt động xây dựng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành

Chi phí đầu tư xây dựng được quản lý qua 3 giai đoạn:

Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Quản lý tổng mức đầu tư

Giai đoạn thực hiện đầu tư: Quản lý dự toán xây dựng công trình

Giai đoạn kết thúc đầu tư xây dựng: Các công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách Nhà nước sau khi hoàn thành đều phải thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình

Đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, tổng mức đầu tư đồng thời là dự toán xây dựng công trình được xác định phù hợp với nội dung báo cáo kinh tế-kỹ thuật

và thiết kế bản vẽ thi công

Tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng gồm: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư

Trang 38

vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh và trượt giá

Nội dung cụ thể của các khoản chi phí như sau:

Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm: chi phí bồi thường về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi thường khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất, thuê đất trong thời gian xây dựng (nếu có); chi phí di dời, hoàn trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng (nếu có) và các chi phí có liên quan khác

Chi phí xây dựng gồm: chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình xây dựng của dự án; công trình, hạng mục công trình xây dựng tạm, phụ trợ phục vụ thi công; chi phí phá dỡ các công trình xây dựng không thuộc phạm vi của công tác phá dỡ giải phóng mặt bằng đã được xác định trong chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Cơ cấu chi phí xây dựng gồm: chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng

Chi phí thiết bị gồm: chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ; chi phí quản lý mua sắm thiết bị công trình của nhà thầu; chi phí mua bản quyền phần mềm sử dụng cho thiết bị công trình, thiết bị công nghệ của dự án (nếu có); chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí gia công, chế tạo thiết bị phi tiêu chuẩn (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí chạy thử nghiệm thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật; chi phí vận chuyển, bảo hiểm; thuế và các loại phí, chi phí liên quan khác

Chi phí quản lý dự án gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự

án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng Đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) chi phí quản lý dự án gồm chi phí quản lý dự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, chi phí hoạt động của đơn vị quản lý dự án thuộc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện dự án và chi phí quản lý dự án của nhà đầu tư

Trang 39

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng gồm chi phí tư vấn khảo sát xây dựng, lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư đối với dự án nhóm B, nhóm C theo quy định của Luật Đầu tư công, lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế-kỹ thuật; chi phí thiết kế, chi phí tư vấn giám sát xây dựng công trình và các chi phí tư vấn khác liên quan

Chi phí khác gồm: các chi phí cần thiết để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình như chi phí rà phá bom mìn, vật nổ; chi phí bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng; các khoản phí, lệ phí thẩm định dự án, thiết kế, dự toán xây dựng; chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư và các chi phí cần thiết khác để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình nhưng không thuộc nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 4 Điều này

Chi phí dự phòng gồm: chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và chi phí

dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án

Nội dung của vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa công trình vào khai thác, sử dụng Chi phí hợp pháp là chi phí được thực hiện trong phạm vi dự án, thiết kế, dự toán được duyệt kể cả phần điều chỉnh, bổ sung theo qui định của hợp đồng đã ký kết, phù hợp với qui định của pháp lụât Đối với các công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, vốn đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt

2.4 Nhiệm vụ quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình của các chủ thể

Theo Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng [3] thì quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người quyết định đầu tư, Chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng được quy định cụ thể tại các Điều 28, 29, 30, 31 của NĐ 68/2019/NĐ-CP như sau:

2.4.1 Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người quyết định đầu tư Được quy định

cụ thể tại Điều 28 của Nghị định 68/2019/NĐ-CP [3]

Người quyết định đầu tư có các quyền sau đây:

Trang 40

Phê duyệt dự toán chi phí các công việc thực hiện ở giai đoạn chuẩn bị dự án để lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, dự toán chi phí các công việc chuẩn bị để lập thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng, tổng mức đầu tư điều chỉnh, dự toán xây dựng điều chỉnh, giá gói thầu xây dựng điều chỉnh làm tăng vượt tổng mức đầu tư

Quyết định việc sử dụng chi phí dự phòng (trừ trường hợp dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật)

Quyết định giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu, loại hợp đồng, hình thức hợp đồng

Quyết định phương án cập nhật giá gói thầu xây dựng trong trường hợp giá gói thầu cập nhật có xu hướng làm vượt tổng mức đầu tư xây dựng

Chấp thuận thực hiện lựa chọn tổ chức tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng để thực hiện thẩm tra tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình làm cơ sở cho việc thẩm định, phê duyệt

Các quyền khác liên quan đến quản lý chi phí theo quy định khác của pháp luật có liên quan

Người quyết định đầu tư có nghĩa vụ sau đây:

Đảm bảo đủ nguồn vốn đầu tư đáp ứng yêu cầu theo kế hoạch thực hiện của dự án; Trường hợp dự án không được bố trí đủ vốn phục vụ công tác giải ngân theo tiến độ

dự án, gây ảnh hưởng đến kế hoạch thực hiện của dự án và hiệu quả đầu tư xây dựng, người quyết định đầu tư có nghĩa vụ xây dựng cơ chế tài chính sử dụng các nguồn vốn khác trong ngắn hạn, báo cáo cấp phê duyệt chủ trương đầu tư chấp thuận và phê duyệt

áp dụng để dự án tiếp tục triển khai đúng kế hoạch;

Đôn đốc Chủ đầu tư thực hiện lập Hồ sơ quyết toán vốn đầu tư đúng quy định Tổ chức thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư theo đúng quy định;

Ngày đăng: 12/04/2021, 08:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2014), Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 Khác
[2] Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2013), Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 Khác
[3] Chính phủ (2015), Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng Khác
[4] Chính phủ (2014), Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014, Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn Nhà thầu Khác
[5] Chính phủ (2015), Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng Khác
[6] Bộ Xây dựng (2016), Thông tư số 01/2015/TT-BXD ngày 20/3/2015, Hướng dẫn xác định đơn giá nhân công Khác
[7] Bộ Xây dựng (2016), Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016, Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng Khác
[9] Tỉnh Bắc Ninh (2019), Quyết định số 02/2019/QĐ-UBND ngày 14/01/2019 của UBND tỉnh Bắc Ninh về ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Khác
[10] Chính phủ (2015), Nghị định số 46/2015/NĐ- CP của Chính phủ ngày 12/5/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Khác
[11] Bộ Xây dựng (2017), Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017, Công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng Khác
[12] Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2016), Thông tư số 03/2016/TT-BKHĐT ngày 05/5/2016, Quy định chi tiết đối với hoạt động đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu Khác
[13] Bộ Xây dựng (2016), Thông tư số 16/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016, Hướng dẫn thực hiện một số Điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng Khác
[14] Bộ Xây dựng (2019), Thông tư số 04/2019/TT-BXD ngày 16/8/2019, Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Khác
[15] Huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh, Cổng thông tin điện tử huyện Yên Phong. Website: yenphong.bacninh.gov.vn Khác
[17] Ban quản lý các dự án xây dựng huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh, Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến công tác quản lý dự án tại Ban quản lý các dự án xây dựng huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh Khác
[18] Bộ Tài chính (2016), Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016, Quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc vốn Nhà nước Khác
[19] Sở Xây dựng Bắc Ninh (2017), Hướng dẫn số 07/HD-SXD ngày 12/6/2017, Hướng dẫn kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP và một số biểu mẫu trong hồ sơ quản lý chất lượng công trình xây dựng Khác
[20] PGS.TS. Nguyễn Bá Uân (2010), Quản lý xây dựng nâng cao dùng cho học viên cao học, Trường Đại học Thủy Lợi Khác
[21] PGS.TS. Nguyễn Xuân Phú (2010), Giáo trình quản lý chi phí nâng cao, Trường Đại học Thủy Lợi Khác
[22] TS. Dương Đức Tiến (2012), Giáo trình phân tích chi phí trong xây dựng nâng cao, Trường Đại học Thủy Lợi Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm