1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp tường cừ bê tông cốt thép dự ứng lực để bảo vệ bờ kênh tiêu La Khê

149 77 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 8,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp tường cừ bê tông cốt thép dự ứng lực để bảo vệ bờ kênh tiêu La Khê(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp tường cừ bê tông cốt thép dự ứng lực để bảo vệ bờ kênh tiêu La Khê(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp tường cừ bê tông cốt thép dự ứng lực để bảo vệ bờ kênh tiêu La Khê(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp tường cừ bê tông cốt thép dự ứng lực để bảo vệ bờ kênh tiêu La Khê(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp tường cừ bê tông cốt thép dự ứng lực để bảo vệ bờ kênh tiêu La Khê(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp tường cừ bê tông cốt thép dự ứng lực để bảo vệ bờ kênh tiêu La Khê(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp tường cừ bê tông cốt thép dự ứng lực để bảo vệ bờ kênh tiêu La Khê(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp tường cừ bê tông cốt thép dự ứng lực để bảo vệ bờ kênh tiêu La Khê(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp tường cừ bê tông cốt thép dự ứng lực để bảo vệ bờ kênh tiêu La Khê(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp tường cừ bê tông cốt thép dự ứng lực để bảo vệ bờ kênh tiêu La Khê(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp tường cừ bê tông cốt thép dự ứng lực để bảo vệ bờ kênh tiêu La Khê(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp tường cừ bê tông cốt thép dự ứng lực để bảo vệ bờ kênh tiêu La Khê(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp tường cừ bê tông cốt thép dự ứng lực để bảo vệ bờ kênh tiêu La Khê(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp tường cừ bê tông cốt thép dự ứng lực để bảo vệ bờ kênh tiêu La Khê(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp tường cừ bê tông cốt thép dự ứng lực để bảo vệ bờ kênh tiêu La Khê(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp tường cừ bê tông cốt thép dự ứng lực để bảo vệ bờ kênh tiêu La Khê(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp tường cừ bê tông cốt thép dự ứng lực để bảo vệ bờ kênh tiêu La Khê(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp tường cừ bê tông cốt thép dự ứng lực để bảo vệ bờ kênh tiêu La Khê(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp tường cừ bê tông cốt thép dự ứng lực để bảo vệ bờ kênh tiêu La Khê(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp tường cừ bê tông cốt thép dự ứng lực để bảo vệ bờ kênh tiêu La Khê(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp tường cừ bê tông cốt thép dự ứng lực để bảo vệ bờ kênh tiêu La Khê(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp tường cừ bê tông cốt thép dự ứng lực để bảo vệ bờ kênh tiêu La Khê(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp tường cừ bê tông cốt thép dự ứng lực để bảo vệ bờ kênh tiêu La Khê(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp tường cừ bê tông cốt thép dự ứng lực để bảo vệ bờ kênh tiêu La Khê(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp tường cừ bê tông cốt thép dự ứng lực để bảo vệ bờ kênh tiêu La Khê(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp tường cừ bê tông cốt thép dự ứng lực để bảo vệ bờ kênh tiêu La Khê(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp tường cừ bê tông cốt thép dự ứng lực để bảo vệ bờ kênh tiêu La Khê(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp tường cừ bê tông cốt thép dự ứng lực để bảo vệ bờ kênh tiêu La Khê(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp tường cừ bê tông cốt thép dự ứng lực để bảo vệ bờ kênh tiêu La Khê(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp tường cừ bê tông cốt thép dự ứng lực để bảo vệ bờ kênh tiêu La Khê(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp tường cừ bê tông cốt thép dự ứng lực để bảo vệ bờ kênh tiêu La Khê(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp tường cừ bê tông cốt thép dự ứng lực để bảo vệ bờ kênh tiêu La Khê

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Luận văn ”Nghiên cứu giải pháp tường cừ bê tông cốt thép dự ứng lực để bảo

vệ bờ kênh tiêu La Khê” được hoàn thành tại trường Đại học Thủy lợi

Tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS.Nguyễn Hữu Huế đã tận tìnhhướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn này Xin chân thành cảm ơn các giảng viênKhoa Công trình – trường Đại học Thủy Lợi, các đồng nghiệp trong và ngoài ngành

đã cung cấp các tài liệu phục vụ cho luận văn này

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến lãnh đạo, các đồng nghiệp tại Ban Quản lý

dự án Trạm bơm tiêu Yên Nghĩa- Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội, những ngườithân trong gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã khích lệ, ủng hộ, động viên về mọimặt cho tác giả hoàn thành luận văn này

Do hạn chế về mặt thời gian, kiến thức khoa học và kinh nghiệm thực tế nên trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn, chắc chắn khó tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được những nhận xét và đóng góp của các thầy

cô, các nhà chuyên môn

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng 3 năm 2015

Tác giả luận văn

Văn Tùng Giang

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng cá nhân tôi Các số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được

ai công bố trước đây Tất cả các trích dẫn đã được ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng 3 năm 2015

Tác giả luận văn

Văn Tùng Giang

Trang 3

M C Ụ L C Ụ

MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đề tài 1

2.Mục đích và nhiệm vụ của đề tài 2

4.Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 2

5.Kết quả dự kiến đạt được 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG GIẢI PHÁP THI CÔNG BỜ KÊNH TIÊU ĐÔ THỊ 4

1.1.Bê tông cốt thép dự ứng lực 4

1.1.1.Phân loại bê tông cốt thép dự ứng lực 4

1.1.2 raSự đời và lịch sử phát triển của BTCT dự ứng lực 6

1.1.3.Ứng dụng của Bê tông cốt thép dự ứng lực ở Việt Nam 8

1.2.Một số giải pháp bảo vệ bờ kênh hiện nay 8

1.2.1.Kênh đất nạo vét 9

1.2.2.Kênh gia cố mái hình thang 11

1.2.3.Kênh gia cố mái hình chữ nhật 12

1.2.4.Kênh gia cố mái hỗn hợp 15

1.2.5.Kênh gia cố mái bằng cừ ván bê tông cốt thép dự ứng lực 16

1.3.Tình hình nghiên cứu các giải pháp bảo vệ bờ kênh tiêu trong đô thị hiện nay 17 1.3.1.Giải pháp kênh đất 17

1.3.2.Giải pháp kênh gia cố mái hình thang 18

1.3.3.Giải pháp kênh gia cố mái hình chữ nhật 18

1.3.4.Giải pháp gia cố mái bằng cừ ván bê tông cốt thép dự ứng lực 21

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn giải pháp bảo vệ bờ kênh tiêu đô thị 22 1.4.1 Quy hoạch và Giải phóng mặt bằng, tái định cư 22

1.4.2 quanMỹ đô thị và vệ sinh môi trường 23

1.4.3.Chi phí xây dựng 23

1.4.4.Điều kiện địa chất, địa chất thủy văn 23

1.5 Tình hình nghiên cứu ứng dụng cừ bê tông cốt thép dự ứng lực trong bảo vệ bờ ởViệt Nam và trên thế giới 23

1.5.1.Lịch sử ứng dụng và sản xuất cừ BTCT DƯL trên thế giới 23

Trang 4

1.5.2.Lịch sử ứng dụng và sản xuất cừ BTCT DƯL ở Việt Nam 24

1.6.Kết luận chương 1 25

CHƯƠNG 2 CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ BỜ KÊNH TRONG KHU ĐÔ THỊ BẰNG TƯỜNG CỪ BÊ TÔNG CỐT THÉP DỰ ỨNG LỰC 26

2.1.Giới thiệu về tường cừ bê tông cốt thép dự ứng lực 26

2.1.1 tínhĐặc kỹ thuật của cừ Bê tông cốt thép dự ứng lực 26

2.1.2.Quy trình sản xuất 29

2.1.3.Biện pháp thi công đóng cừ BTCT DƯL 35

2.2.Các giải pháp ứng dụng tường cừ bê tông cốt thép dự ứng lực 42

2.2.1 bờKè sông, kênh 42

2.2.2.Cống thoát nước 43

2.2.3.Đường giao thông 43

2.2.4.Công trình cảng 44

2.2.5.Công trình thủy lợi 44

2.3.Các phương pháp tính toán thiết kế tường cừ bản BTCT Dự ứng lực 45

2.3.1.Phương pháp giải tích [10] 46

2.3.2.Tính toán theo hướng dẫn thiết kế tường cừ của Nhật Bản 62

2.3.3.Phương pháp tính dầm trên nền đàn hồi 68

2.3.4 Phương pháp mô hình hóa hệ kết cấu tường cừ và đất nền thành một khối làm việc đồng thời 71

2.3.5 Một số nhận xét về các phương pháp tính toán thiết kế tường cừ BTCT Dự ứng lực 72

2.4.Kết luận chương 2 73

CHƯƠNG 3 ÁP DỤNG TÍNH TOÁN GIẢI PHÁP CỪ BÊ TÔNG CỐT THÉP DỰ ỨNG LỰC BẢO VỆ BỜ KÊNH LA KHÊ 75

3.1.Giới thiệu về kênh La Khê 75

3.1.1 tríVị địa lý 75

3.1.2.Nhiệm vụ 75

3.1.3 Hiện trạng kênh La Khê 76

3.1.4 Điều kiện tự nhiên, xã hội khu vực kênh La Khê đi qua [4] 77

3.2 Đề xuất các giải pháp bảo vệ bờ kênh La Khê bằng cừ bê tông cốt thép dự ứng lực 79

3.2.1 Đề xuất các giải pháp kết cấu bảo vệ bờ kênh La Khê 79

Trang 5

3.2.2 Phân tích lựa chọn giải pháp kết cấu 80

3.3 Ứng dụng phần mềm Plaxis tính toán kết cấu Cừ bê tông cốt thép Dự ứng lực gia cố bảo vệ kênh La Khê 84

3.3.1 Thông số đầu vào 84

3.3.2 Lựa chọn khoảng cách giữa hai hàng cừ 87

3.3.3 Lựa chọn chiều dài hai hàng cừ 90

3.3.4 Trình tự và kết quả tính toán phương án chọn 94

3.3.5 So sánh với kết quả tính toán của tư vấn thiết kế 106

3.4.Kết luận chương 3 108

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 109

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 111

Trang 6

DANH M C Ụ HÌNH VẼ

Hình 1.1.Mặt cắt điển hình kênh đất nạo vét 10

Hình 1.2.Hình ảnh thi công kênh đất nạo vét 10

Hình 1.3.Mặt cắt điển hình kênh gia cố mái hình thang 11

Hình 1.4.Hình ảnh thi công gia cố kênh mái hình thang 11

Hình 1.5.Sông Tô Lịch – Kết cấu mái hình thang lát đá 11

Hình 1.6.Mặt cắt điển hình Kênh gia cố bằng tường sườn bản chống có bản đáy 13

Hình 1.7.Kết cấu bờ dạng tường neo không bản đáy 13

Hình 1.8.Kết cấu tường chắn đá xây 13

Hình 1.9.Kết cấu dạng kênh hộp BTCT 14

Hình 1.10.Phối cảnh kênh gia cố mái hình chữ nhật bằng tường chắn BTCT 14

Hình 1.11.Mặt cắt điển hình mái kênh kiểu hỗn hợp 15

Hình 1.12.Gia cố mái kênh bằng cừ ván BTCT DƯL 16

Hình 1.13.Hình ảnh kênh gia cố bằng bê tông bọc vải địa kỹ thuật 18

Hình 1.14.Mặt cắt điển hình gia cố bờ kênh bằng bê tông bọc vải địa kỹ thuật 18

Hình 1.15.Tường sườn bản chống truyền thống 19

Hình 1.16.Kênh dạng tường neo 19

Hình 1.17.Gia cố mái kênh bằng tường chắn có cốt 20

Hình 1.18.Gia cố bờ bằng tường chắn có cốt 20

Hình 1.19.Một số ứng dụng của cừ ván BTCT Dự ứng lực 21

Hình 1.20.Kè thị trấn Tân Thành – Long An 22

Hình 1.21.Kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè - TPHCM 22

Hình 2.1.Kết cấu cừ BTCT DUL tiết diện chữ nhật 26

Hình 2.2.Kết cấu cừ BTCT DUL tiết diện chữ U 26

Hình 2.3.Kết cấu cừ BTCT DUL tiết diện chữ H 26

Hình 2.4.Kết cấu cừ BTCT DUL tiết diện chữ T 26

Hình 2.5.Kết cấu cừ BTCT DUL tiết diện chữ C 26

Hình 2.6.Chi tiết cấu tạo cừ tiết diện chữ C 27

Hình 2.7.Cấu tạo khớp nối liên kết cừ bản BTCT DƯL 27

Hình 2.8.Khớp nối cao su liên kết cừ bản BTCT DƯL 27

Hình 2.9.Chuẩn bị khuôn đúc 33

Trang 7

Hình 2.10.Trạm trộn bê tông 33

Hình 2.11.Gia công cốt thép 33

Hình 2.12.Luồn cáp vào khuôn 33

Hình 2.13.Căng cáp dự ứng lực 33

Hình 2.14.Lắp đặt cốt thép 33

Hình 2.15.Lắp đặt khuôn ngoài 33

Hình 2.16.Đổ bê tông cừ 33

Hình 2.17.Dưỡng hộ bê tông 34

Hình 2.18.Tháo dỡ ván khuôn 34

Hình 2.19.Cắt cáp 34

Hình 2.20.Thí nghiệm chịu uốn cừ 34

Hình 2.21.Lưu kho 34

Hình 2.22.Vận chuyển cọc ra công trường 34

Hình 2.23.Sơ đồ thiết bị thi công cừ ván BTCT Dự ứng lực 38

Hình 2.24.Chuẩn bi mặt bằng 39

Hình 2.25.Tập kết thiết bị vào công trường 39

Hình 2.26.Định vị tuyến công trình 41

Hình 2.27.Lắp đặt khung dẫn hướng 41

Hình 2.28.Gắn ống xói nước cao áp 41

Hình 2.29.Cẩu cọc bằng cần trục 41

Hình 2.30.Kiểm tra áp lực nước trước thi công 41

Hình 2.31.Bắt đầu hạ cọc 41

Hình 2.32.Lắp đặt cốt thép bản mũ 42

Hình 2.33.Đổ bê tông bản mũ 42

Hình 2.34.Tường cừ kết hợp mái nghiêng gia cố phía trên 42

Hình 2.35.Cừ kết hợp mái nghiêng, có cơ 42

Hình 2.36.Cừ kết hợp neo bảo vệ bờ 42

Hình 2.37.Mô hình cừ làm cống 43

Hình 2.38.Sử dụng cừ BT DƯL làm cống 43

Hình 2.39.Kè mở rộng làm đường 43

Hình 2.40.Giằng 2 cừ để làm đường phía trên 43

Trang 8

Hình 2.41.Kết cấu Đường Hoàng Văn Thái đi Bà Nà –TP Đà Nẵng 44

Hình 2.42.Mô hình cừ xây dựng công trình cảng 44

Hình 2.43.Sử dụng cừ BT DƯL xây dựng công trình cảng 44

Hình 2.44.Mô hình cừ làm đập ngăn nước 45

Hình 2.45.Đập ngăn nước sử dụng cừ DƯL 45

Hình 2.46.Mô hình cừ làm đê chắn sóng 45

Hình 2.47.Đê chắn sóng sử dụng cừ DƯL 45

Hình 2.48.Phân bố áp lực ngang của tường cừ ngàm trong đất cát 46

Hình 2.49.Tường cừ ngàm trong đất cát a) Sơ đồ áp lực tác dụng; b) Biểu đồ mô men 47

Hình 2.50.Tường cừ ngàm trong đất sét 51

Hình 2.51.Biến đổi biến dạng và mô men cho tường cừ neo a) Phương pháp chống đỡ đất tự do; b) Phương pháp chống đỡ đất cố định 54

Hình 2.52.Các dạng phá hoại của hệ cừ neo a) Đứt neo; b) Di chuyển đáy cừ ra ngoài; c) Cừ bị uốn gẫy d) Trượt hệ cừ neo; e) Lún sau lưng cừ 55

Hình 2.53.Tường cừ neo trong đất cát 56

Hình 2.54.Tường cừ neo xuyên vào lớp đất sét 58

Hình 2.55.Biểu đồ phân bố áp lực ngang theo phương pháp chống đỡ đất cố định 59 Hình 2.56 Quan hệ xác định L4 và L5 theo Phương pháp chống đỡ đất cố định 59

Hình 2.57.Tấm hay dầm neo 61

Hình 2.58.Gân neo 61

Hình 2.59.Cọc neo thẳng đứng 62

Hình 2.60.Dầm neo cọc xiên 62

Hình 2.61.Áp lực đất tác dụng lên cừ 63

Hình 2.62.Sơ đồ tính toán mô men uốn lớn nhất 64

Hình 2.63.Sơ đồ tính toán chuyển vị đầu cừ 65

Hình 2.64.Sơ đồ tính toán cừ trường hợp có neo 66

Hình 2.65.Sơ đồ tính toán mô men uốn và phản lực lên cừ có neo 67

Hình 2.66 Sơ đồ tính toán dựa vào phương trình vi phân trục võng 69

Hình 2.67 Sơ đồ tính toán mô hình hóa phần tử hữu hạn 70

Hình 3.1.Vị trí kênh La Khê 75

Hình 3.2.Hiện trạng đô thị tuyến kênh đi qua 76

Trang 9

Hình 3.3.Tình trạng các công trình lấn chiếm bờ kênh 77

Hình 3.4.Lưu vực tiêu phụ trách trong hệ thống tiêu khu vực phía tây TP Hà Nội 77 Hình 3.5.Mặt cắt kênh cứng hóa sau khi hoàn thiện 79

Hình 3.6.Kết cấu một hàng cừ không neo 80

Hình 3.7.Mô hình neo cừ bằng khối neo 81

Hình 3.8.Mô hình neo cừ bằng cọc neo 82

Hình 3.9.Mô hình kết cấu sử dụng 2 hàng cừ 83

Hình 3.10.Mặt cắt tự nhiên của kênh (xét cho một nửa bên trái) 84

Hình 3.11.Mặt cắt kênh gia cố bằng cừ dự ứng lực dự kiến (xét cho một nửa bên trái) 85

Hình 3.12.Mặt cắt đặc trưng cừ bê tông cốt thép dự ứng lực 86

Hình 3.13.Biểu đồ quan hệ giữa khoảng cách cừ và chuyển vị ngang hàng cừ thứ nhất 88

Hình 3.15.Biểu đồ quan hệ giữa khoảng cách cừ và chuyển vị ngang hàng cừ thứ hai 89

Hình 3.17.Quan hệ giữa việc tăng khoảng cách cừ và hiệu quả giảm chuyển vị ngang cừ 90

Hình 3.19.Quan hệ giữa chiều dài cừ hàng 1 với mô men uốn hàng cừ 1 92

Hình 3.20.Quan hệ giữa chiều dài cừ hàng 1 với chuyển vị ngang hàng cừ 2 93

Hình 3.21.Quan hệ giữa chiều dài cừ hàng 1 với mô men uốn hàng cừ 2 93

Hình 3.22 Mô phỏng kết cấu và đất nền 94

Hình 3.23 Chia lưới phần tử 95

Hình 3.24 Phân bố áp lực nước 95

Hình 3.25 Ứng suất ban đầu của đất nền 95

Hình 3.26 Mô phỏng phase1: Thi công đóng cừ 96

Hình 3.27 Mô phỏng phase2: Đắp đất đến đỉnh cừ 96

Hình 3.28 Mô phỏng phase 3: Thi công bản neo giữa hai hàng cừ 97

Hình 3.29 Mô phỏng phase 4: Gia tải phía trên đỉnh cừ 97

Hình 3.30 Mô phỏng phase 5: Nạo vét đến cao trình đáy kênh thiết kế 98

Hình 3.31 Hướng chuyển vị của kết cấu và đất nền sau phase1 98

Hình 3.32 Hướng chuyển vị của kết cấu và đất nền sau phase 2 99

Hình 3.33 Hướng chuyển vị của kết cấu và đất nền sau phase 3 99

Trang 10

Hình 3.34 Phổ chuyển vị của kết cấu và đất nền Phase 4 100

Hình 3.35 Lưới biến dạng của kết cấu và đất nền 100

Hình 3.36 Hướng chuyển vị của kết cấu và đất nền 101

Hình 3.37 Phổ chuyển vị của kết cấu và đất nền 101

Hình 3.38 Chuyển vị ngang lớn nhất của hàng cừ thứ nhất, Ux1 = 3,683cm 102

Hình 3.39 Mô men uốn lớn nhất của hàng cừ thứnhất, M 1 = 10,571 Tm/m 102

Hình 3.40 Chuyển vị ngang lớn nhất của hàng cừ thứ 2, Ux2 = 3,602cm 103

Hình 3.41 Mô men uốn lớn nhất của hàng cừ thứ hai, M2 = 9,058 Tm/m 104

Hình 3.42 Mô men uốn lớn nhất trong bản neo, Mn = 22,26 Tm/m 104

Hình 3.43 Biểu đồ mô men toàn kết cấu 105

Hình 3.44 Cung trượt tổng thể của kết cấu và đất nền 105

Hình 3.45 Hệ số ổn định Kmin = 1,923 106

Trang 11

DANH M C Ụ B NG Ả BI U Ể

Bảng 2.1.Thông số cơ bản các loại cừ tiết diện chữ C đã sản xuất trong nước [2]

28 Bảng 2.2.Khả năng chịu lực của một số loại cừ BTCT DUL [3] 28

Bảng 2.3.Đặc tính kỹ thuật của cốt thép chịu lực [2] 29

Bảng 2.4.Đặc tính kỹ thuật của cốt thép đai [2] 30

Bảng 2.5.Thiết bị phục vụ thi công đóng cừ BTCT Dự ứng lực 35

Bảng 3.1.Thông số đất nền nhập vào phần mềm Plaxis 85

Bảng 3.2.Thông số một số loại cừ BTCT Dự ứng lực [3] 86

Bảng 3.3.Thông số bản neo đưa vào phần mềm 86

Bảng 3.4.Bảng kết quả tính toán khi thay đổi khoảng cách 2 cừ 87

Bảng 3.5.Bảng kết quả tính toán khi thay đổi chiều dài hàng cừ 1 91

Bảng 3.6 So sánh kết quả tính toán của luận văn với tư vấn thiết kế 106

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài.

Trong những năm gần đây, biến đổi khí hậu đã gây ra mưa lớn ngập úng ở nhiều quốc gia trên thế giới có thể kế đến như bão Katrina tại Hoa Kỳ tháng 8/2005,

lũ lụt lịch sử tại Thái Lan vào tháng 11/2011mưa lớn ở Trung Quốc hồi tháng 7/2012 và ở thủ đô Hà Nội nước ta mưa lớn lịch sử đã xảy ra hồi tháng 11/2008 gâythiệt hại lớn về người và tài sản, đại bộ phần đất đai của thủ đô Hà Nội ngập chìm trong nước, ngập lụt kéo dài trong suốt 12 ngày Hiện tại năng lực tiêu thoát nước bằng động lực rất kém là những nguyên nhân gây ngập úng cho thủ đô Hà Nội mỗikhi có mưa lớn xảy ra

Việc xây dựng các trạm bơm tiêu nước cho thành phố Hà Nội trong thời giangần đây đã được sự quan tâm đặc biệt của các cấp các ngành của Thành phố Điều

đó được thể hiện bằng các Quyết định phê duyệt quy hoạch của Thủ tướng như:Quyết định 937/QĐ-TTg ngày 01/7/2009 phê duyệt quy hoạch tiêu nước hệ thốngsông Nhuệ, Nghị quyết 09/2012/NQ-HĐND ngày 13/7/2012 của HĐND TP Hà Nội

về Quy hoạch phát triển thủy lợi Hà Nội đến năm 2020 định hướng đến năm 2030;Nghị quyết số 08/2012/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội thôngqua quy hoạch thoát nước thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.Thực tế cho thấy, việc lựa chọn giải pháp xây dựng kênh tiêu trong khu đô thịhiện nay gặp rất nhiều bất cập vì kênh đi qua khu đô thị phải đáp ứng đa mục tiêungoài nhiệm vụ tiêu nước Việc lựa chọn giải pháp xử lý không đảm bảo tối ưu sẽgây ra rất nhiều hệ lụy trong quá trình thi công và khai thác sử dụng như: vấn đềgiải phóng mặt bằng, vấn đề quy hoạch đô thị, vấn đề đảm bảo an toàn khi tham giagiao thông, vấn đề vệ sinh môi trường,…

Việc thi công xây kênh mương thoát nước chủ yếu được thực hiện tại các khuvực có nền đất yếu do lịch sử xây dựng để lại vì vậy việc lựa chọn giải pháp thicông sao cho an toàn, đảm bảo kinh tế, kỹ thuật, mỹ thuật, lợi dụng đa mục tiêutrong quá trình khai thác sử dụng là việc làm hết sức quan trọng và cần được quantâm đặc biệt

Trang 14

Đặc điểm của các công trình kênh mương thuỷ lợi thường gặp phải nền côngtrình là nền đất yếu, các lớp đất yếu xen kẹp nhau có chiều dầy từ một vài mét đếnhàng chục mét, lớp đất tốt thường nằm sâu dưới lòng đất Trong trường hợp này cónhiều phương pháp để đưa ra giải pháp thi công trong đó phương pháp thi công bờkênh bằng cừ bê tông dự ứng lực Hiện nay việc thiết kế, thi công thường sử dụngcác giải pháp truyền thống như nạo vét, gia cố, kè cứng hóa hoặc đổ bê tông bờkênh Các giải pháp trên gặp rất nhiều khó khăn khi triển khai thực hiện thi côngkênh La Khê vì bờ kênh và phía dưới lòng kênh là lớp cát rất dày và dân cư sống sát

bờ kênh

Vì vậy việc Nghiên cứu giải pháp tường cừ bê tông cốt thép dự ứng lực để

bảo vệ bờ kênh tiêu La Khê thuộc công trình Trạm bơm tiêu Yên Nghĩa, thành phố

Hà Nội là cần thiết

2 Mục đích và nhiệm vụ của đề tài.

Nghiên cứu giải pháp tường cừ BTCT dự ứng lực trong xây dựng công trìnhthủy lợi

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

a Đối tượng nghiên cứu:

Kênh tiêu La Khê của dự án xây dựng Trạm bơm tiêu Yên Nghĩa, thành phố HàNội

b Phạm vi nghiên cứu:

Gia cố bờ công trình thủy lợi bằng bê tông cốt thép dự ứng lực

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

- Tổng hợp, kế thừa các kết quả nghiên cứu từ trước đến nay trong lĩnh vực thicông công trình trên nền đất yếu

- Nghiên cứu lý thuyết kết hợp đúc rút kinh nghiệm thực tế và tính toán giảiquyết các bài toán thiết kế thực tế và lựa chọn công nghệ phù hợp

- Tổng hợp tài liệu nghiên cứu đã có về công tác gia cố bờ bằng cừ bê tông cốtthép dự ứng lực, các quy trình, quy phạm tính toán thiết kế và chỉ dẫn thi công cừ

bê tông cốt thép dự ứng lực

Trang 15

- Thu thập số liệu và đúc rút kinh nghiệm từ các công trình thực tế đã và đangxây dựng tại Việt Nam để lựa chọn công nghệ phù hợp.

- Thu thập các số liệu có liên quan (địa chất, địa hình, kinh tế xã hội , tài liệuthiết kế, biện pháp và máy móc thiết bị thi công ) của công trình trạm bơm tiêuYên Nghĩa, thành phố Hà Nội

5 Kết quả dự kiến đạt được

- Đưa ra phương pháp xây dựng bờ kênh bằng tường cừ BTCT dự ứng lực

- Đề xuất giải pháp đề xuất giải pháp kỹ thuật đối với kênh tiêu La Khê thuộccông trình Trạm bơm tiêu Yên Nghĩa, thành phố Hà Nội

Trang 16

CHƯƠNG 1.

TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG

GIẢI PHÁP THI CÔNG BỜ KÊNH TIÊU ĐÔ THỊ

1.1 Bê tông cốt thép dự ứng lực

Khái niệm: Bê tông cốt thép dự ứng lực hay bê tông cốt thép ứng suất trước, bêtông tiền áp, bê tông ứng lực trước là kết cấu bê tông cốt thép sử dụng sự kết hợpứng lực căng rất cao của cốt thép ứng suất trước và sức chịu nén của bê tông để tạonên trong kết cấu những biến dạng ngược với khi chịu tải, ở ngay trước khi chịu tải.Nhờ đó kết cấu này có khả năng chịu tải trọng lớn hơn kết cấu bê tông thôngthường hoặc vượt được những nhịp hay khẩu độ lớn hơn trong kết cấu bê tông cốtthép thông thường

Nguyên lý làm việc: Cốt thép trong bê tông là cốt thép có cường độ cao, được kéo căng ra bằng máy kéo ứng suất trước, đạt tới một ứng suất nhất định đã được thiết kế trước, nằm trong giới hạn đàn hồi của nó trước khi các kết cấu BTCT này chịu tải Lực căng cốt thép này làm cho bê tông biến dạng ngược với biến dạng do tải trọng gây ra sau này khi kết cấu làm việc Nhờ đó, kết cấu bê tông cốt thép ứng suất trước có thể chịu tải trọng lớn hơn so với kết cấu này, khi không căng cốt thép ứng suất trước (Khi chịu tải trọng bình thường, biến dạng do tải trọng gây ra chỉ đủ

để triệt tiêu biến dạng do căng trước, kết cấu trở lại hình dạng ban đầu trước khi căng, giống như không hề chịu tải gì.)

1.1.1 Phân loại bê tông cốt thép dự ứng lực.

1.1.1.1 Bê tông ứng suất căng trước (căng cốt thép trên bệ)

Cốt thép ứng suất trước được kéo căng ra trước trên bệ khuôn đúc bê tôngtrước khi chế tạo kết cấu bê tông Sau đó kết cấu bê tông được đúc bình thường vớicốt thép ứng suất trước như kết cấu bê tông cốt thép thông thường Đến khi bê tôngđạt đến một giá trị cường độ nhất định để có thể giữ được ứng suất trước, thì tiếnhành cắt cốt thép rời ra khỏi bệ căng Do tính đàn hồi cao của cốt thép, nó có xuhướng biến dạng co lại dọc theo trục của cốt thép Nhờ lực bám dính giữa bê tông

và cốt

Trang 17

thép ứng suất trước, biến dạng này được chuyển hóa thành biến dạng vồng ngượccủa kết cấu bê tông so với phương biến dạng khi kết cấu bê tông chịu tải trọng.Phương pháp này tạo kết cấu ứng suất trước nhờ lực bám dính giữa bê tông và cốtthép, và được gọi là phương pháp căng trước vì cốt thép được căng trước cả khi kếtcấu bê tông được hình thành và đạt tới cường độ thiết kế.

Phạm vi áp dụng: Phương pháp này, cần có một bệ căng cố định nên thích hợpcho việc chế tạo các kết cấu bê tông ứng suất trước đúc sẵn trong các nhà máy bêtông đúc sẵn Kết cấu bê tông ứng suất trước căng trước có ưu điểm là dùng lực bándính trên suốt chiều dài cốt thép nên ít có rủi ro do tổn hao ứng suất trước

1.1.1.2 Bê tông ứng suất căng sau dạng không liên kết:

Đây là loại kết cấu ứng suất trước được thi công căng cốt thép sau khi hìnhthành kết cấu nhưng trước khi chịu tải, và sử dụng phản lực đầu neo hình côn tạicác đầu của cốt thép ứng suất trước để truyền áp lực ép mặt sang đầu kết cấu bêtông (gây ứng suất trước) Phương pháp này, không dùng lực bám dính giữa bê tông

và cốt thép để tạo ứng suất trước, nên còn gọi là ứng suất trước căng sau khôngbám dính

Cốt thép được lồng trong ống bao có chứa mỡ bảo quản chống gỉ, và được đặt bình thường vào trong khuôn đúc bê tông mà chưa được căng trước Sau đó, đổ bê tông vào khuôn bình thường như chế tạo kết cấu bê tông cốt thép thông thường Đến khi kết cấu bê tông cốt thép đạt cường độ nhất định đủ để chịu được ứng lực căng thì mới tiến hành căng cốt thép ứng suất trước Cốt thép được kéo căng cốt thép dần dần bằng máy kéo ứng suất trước đến giá trị ứng suất thiết kế, nhưng vẫn nằm trong giới hạn đàn hồi của cốt thép ứng suất trước Sau mỗi hành trình kéo thép, cốt thép lại được buông ra khỏi máy kéo, lúc đó cốt thép có xu hướng co lại vì tính đàn hồi Nhưng do các đầu cốt thép (một trong hai hay cả hai đầu) được giữ lại bởi neo 3 lá hình côn nằm trong hốc neo hình côn bằng thép bịt ở hai đầu kết cấu bê tông, mà biến dạng đàn hồi này của cốt thép được chuyển thành phản lực đầu neo dạng áp lực ép mặt của má côn thép truyền sang đầu kết cấu bê tông (tạo ra ứng suất trước) Nhờ đó kết cấu bê tông được uốn vồng ngược với khi làm việc Khi đạt đến

Trang 18

ứng suất trước thiết kế thì mới cho kết cấu chịu tải trọng (cho làm việc).

Cốt thép ứng suất trước có thể là dạng thanh, dạng sợi cáp hay bó cáp Mỗi sợicốt thép ứng suất trước được tự do chuyển động trong lòng ống bao bằng nhựa có

mỡ bôi trơn, mà không tiếp xúc với bê tông Giữa bê tông và cốt thép không hề cólực bám dính

Phạm vi áp dụng của phương pháp này: Phương pháp này thuận lợi cho việc thicông tại hiện trường Ứng dụng cho các kết cấu bê tông cốt thép ứng suất trước đổtại chỗ Tuy vậy, nhược điểm của phương pháp này là chỉ dựa vào các đầu neo đểgiữ ứng suất trước Nếu các đầu neo này bị hỏng thì ứng suất trước trong cốt thép sẽmất, kết cấu trở thành kết cấu bê tông thông thường, không đảm bảo chịu lực nữa

1.1.1.3 Bê tông ứng suất căng sau dạng liên kết.

Đây là dạng kết cấu ứng suất trước căng sau sử dụng cả lực bám dính giữa cốt thép ứng suất trước với kết cấu bê tông, lẫn phản lực ép mặt đầu neo để giữ ứng suất trước Loại này còn gọi là kết cấu bê tông ứng suất trước căng sau có bám dính.Cốt thép được đặt trong ống bao Ống bao bằng nhựa, nhôm hay thép được đặttrong kết cấu bê tông Tiến hành tạo kết cấu bê tông cốt thép ứng suất trước căngsau như dạng không liên kết Nhưng sau khi căng cốt thép đến ứng suất thiết kế, thìtiến hành bơm (hồ) vữa xi măng với áp lực cao vào trong lòng các ống bao để vừatạo lớp vữa bảo vệ cốt thép vừa tạo môi trường truyền ứng lực bằng lực bám dínhgiữa cốt thép với vữa xi măng đông kết, ống bao và kết cấu bê tông bên ngoài.Việc kiểm tra độ đầy chặt vữa xi măng trong ống bao được tiến hành nhờ có các đầu ống kiểm tra cắm vào trong ống bao Bơm vữa áp lực cao tới khi phun đầy vữa ra các đầu thăm này có thể biết vữa đa chứa đầy trong ống cáp đến đoạn nào của kết cấu

Đây là dạng kết cấu bê tông ứng suất trước căng sau cải tiến Áp dụng cho kết cấu đúc tại chỗ tại hiện trường, ít gặp rủi ro do tổn hao ứng suất trước tại đầu neo

1.1.2 Sự ra đời và lịch sử phát triển của BTCT dự ứng lực.

Nguyên lý gây ƯST đã được ứng dụng trong thực tế từ hàng trăm năm nay Khi

Trang 19

chế tạo những thùng chứa chất lỏng như nước, rượu hay khi làm trống, các thanh gỗphẳng hoặc cong được ghép lại thật khít nhờ những đai bằng dây thừng hay bằngkim loại Nguyên lý này đã được P G Jackson (Mỹ) đưa vào áp dụng thành côngcho vòm gạch, đá, bê tông từ năm 1886 Tiếp theo K.During (Đức) đã tạo được ứngsuất nén trong bản bê tông bằng việc căng trước cốt thép thường Khi dùng cốt thépthường có cường độ thấp không quá 1225 kG/cm2 và biến dạng (độ dãn dài tỷ đối)chỉ đạt tới giá trị bằng ε (ε = σ/E = 1225/2100000 = 0,0006)

Trong những năm 1928-1929 kỹ sư nổi tiếng người Pháp E.Freyssinet đã lần đầu tiên chứng minh được có thể và cần sử dụng loại thép có cường độ cao để nâng cao lực gây ứng suất trước trong bê tông lên tới trên 400 kG/cm2 Ứng suất còn tồn tại trong cốt thép để gây ứng suất trước trong bê tông là: σ = E.ε = 2.100.000 × 0,0042 = 8.600 kG/cm2 (860 Mpa) Kết quả thí nghiệm cho thấy ứng suất nén trước trong bê tông vẫn còn tồn tại với một giá trị đủ để cân bằng từng phần hay toàn bộ các ứng suất kéo trong kết cấu khi chịu tải

Tại châu Âu kết cấu bê tông DƯL phát triển nhanh chóng ở Pháp, Bỉ, Anh,Đức, Thụy Sỹ, Hà Lan Trong gần 500 cầu được xây dựng ở Đức từ năm 1949 đến

1953 đã có 350 cầu dùng bê tông DƯL Tại Nga hiện nay các cấu kiện bê tông đúcsẵn như tấm sàn từ 6m, dầm, dàn khẩu độ 18m trở lên đều qui định dùng bê tôngDƯL Tại Mỹ chú trọng ứng dụng bê tông DƯL vào xây dựng các bể chứa nhiênliệu có dung tích từ 10.000 m3 trở lên Trong lĩnh vực xây dựng nhà cao tầng, sửdụng bê tông DƯL cho phép tăng kích thước lưới cột, hoặc giảm chiều dày sàn,khối lượng thép cũng giảm đáng kể Các ô sàn phẳng không dầm khẩu độ tới 15,6m

mà chiều dày bê tông DƯL đúc sẵn, mỗi tấm sàn phẳng có trọng lượng từ 300 tấnđến 800 tấn cũng được phổ biến ở châu Âu

Ở châu Á, nhất là các nước có nền kinh tế phát triển như Trung Quốc, HànQuốc, Singapore, Thái Lan, Hồng Kông, sử dụng các kết cấu bê tông DƯL rấtphổ biến, một phần nhờ đã sản xuất được các loại thép cường độ cao, các loại cápƯST, các loại neo và phụ kiện kèm theo phù hợp với các tiêu chuẩn tiên tiến có giáthành hợp lý

Trang 20

1.1.3 Ứng dụng của Bê tông cốt thép dự ứng lực ở Việt Nam.

Ở Việt Nam việc ứng dụng công nghệ bê tông ứng lực trước đã được ứng dụng

từ những năm 70, 80 Tuy nhiên phạm vi áp dụng còn hạn hẹp Từ năm 1999 đến nay các công ty sản xuất bê tông trong nước đã hợp tác và chuyển giao công nghệ với các hãng của quốc tế đã phát triển sản xuất cung ứng BTCT dự ứng lực một cách rộng rãi trên phạm vi cả nước, phạm vi áp dụng công nghệ rộng rãi, giải quyết được hầu hết các phương án xây dựng hiện đại mang tính công nghiệp cao

Trong xây dựng dân dụng và công nghiệp kết cấu bê tông ƯST được nghiêncứu ứng dụng trong việc chế tạo các hệ dầm nhỏ và panen Kết cấu bê tông ƯSTcăng sau đã được áp dụng cho hệ thống silô nhà máy xi măng Hoàng Thạch II, hệthống silô nhà máy xi măng Sao Mai, hệ thống sàn toà tháp Sài Gòn, hệ thống sànnhà 63 Lý Thái Tổ- Hà Nội, hệ thống sàn nhà Hotel lake view- Hà Nội

Cho đến nay, hàng loạt các công trình đã áp dụng kết cấu sàn ƯST ở các thànhphố lớn như: Chung cư cao cấp 27 Huỳnh Thúc Kháng, Chung cư cao cấp 25 Láng

Hạ, Chung cư cao cấp 98 Hoàng Quốc Việt, tháp đôi 191 Bà Triệu, Trung tâm bảodưỡng TOYOTA Mỹ Đình, Trung tâm truyền số liệu VDC (Hà Nội), Khách sạnNOVOTEL (Đà Nẵng, Quảng Ninh), Trung tâm thương mại (Hải Dương) Chung

cư Đất Phương Nam, Chung cư GreenBuiding, Chung cư ETOW2, Chung cư rạchmiễu, Chung cư Anh Tuấn, cừ ván bê tông dự ứng lực bảo vệ bờ sông Hồng

1.2 Một số giải pháp bảo vệ bờ kênh hiện nay.

Kênh tiêu có vai trò vô cùng quan trọng đối với các đô thị, nó chính là các trụcdẫn nước chính tập trung tiêu nước thải, nước mưa chống úng ngập và đảm bảo vệsinh môi trường, ngoài ra nó cũng giúp tạo cảnh quan môi trường cho các đô thị.Kênh tiêu đô thị thường có các đặc điểm như sau:

- Đi qua địa bàn các khu đông dân cư, tình trạng lấn chiếm bờ kênh diễn ra phổbiến dẫn đến mặt bằng rất hạn chế

- Có nhiều nhà cửa, công trình hạ tầng tập trung sát bờ kênh

- Lưu lượng tập trung lớn và yêu cầu tiêu thoát nước nhanh

- Ngoài yêu cầu về tiêu thoát nước, kênh tiêu đô thị còn cần phải đáp ứng về

Trang 21

cảnh quan, môi trường.

Kênh tiêu trong đô thị thường có lịch sử hình thành từ rất lâu đời, có thể là cáccon sông tự nhiên hoặc nhân tạo Cùng với sự hình thành của các con sông, conkênh việc đô thị hóa dẫn đến tình trạng lấn chiếm hành lang bảo bên bờ kênh nhàcửa và công trình xây dựng lấn chiếm đến sát bờ Việc lấn chiếm này do lịch sử đểlại từ xa xưa, khi hành lang pháp lý nhằm bảo vệ các công trình công còn chưa có

Từ đó dẫn đến khi xây dựng công trình bảo vệ bờ kênh, bờ sông thường gặp phảimột khó khăn rất lớn đó là công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng

Ngoài ra vấn đề thường gặp với các tuyến kênh khu vực thủ đô Hà Nội là địachất tương đối yếu, thường các lớp phía dưới là cát hạt mịn ở trạng thái xốp đếnchặt vừa và mực nước ngầm khá cao Vì vậy, giải pháp thiết kế, thi công các tuyếnkênh này cũng rất đa dạng, tùy thuộc vào địa chất và mặt bằng công trình, tùy thuộcvào khả năng giải phóng mặt bằng của dự án

Việc lựa chọn giải pháp thiết kế, thi công các tuyến kênh đô thị này phải căn cứvào điều kiện thực tế của khu vực dự án cũng như khả năng kinh phí có thể bố trí,khả năng thực hiện công tác GPMB Hiện nay, có một số giải pháp áp dụng choviệc thiết kế, thi công bờ kênh tiêu trong khu đô thị vẫn thường dùng như sau:

1.2.1 Kênh đất nạo vét

Đây là giải pháp thi công đơn giản nhất, kết cấu mái kênh là tạm thời, kênh sẽliên tục bị sạt trượt và bồi lắng, có thể chỉ trong thời gian ngắn lòng kênh sẽ bị thuhẹp, giảm tiết diện dòng chảy, đặc biệt với kênh đô thị tình trạng đổ phế thải, lấnchiếm bờ kênh dẫn ra với mức độ nhanh

Hệ số mái kênh phụ thuộc vào điều kiện địa chất, địa chất thủy văn, chiều sâucủa kênh, chiều sâu của nước trong kênh, điều kiện thi công…và phải được kiểmtra qua tính toán ổn định

Trang 22

Hình 1.1.Mặt cắt điển hình kênh đất nạo vét

Ưu điểm:

Hình 1.2.Hình ảnh thi công kênh đất nạo vét

- Giá thành công trình rẻ, biện pháp thi công đơn giản

- Có thể dùng như một biện pháp giãn vốn đầu tư, khi chưa có đủ vốn để kiên

cố hóa có thể dùng biện pháp này để mở rộng lòng dẫn đáp ứng nhu cầu dẫn nước

về công trình đầu mối trong một khoảng thời gian nào đó

Nhược điểm:

- Yêu cầu mặt bằng lớn, không khả thi khi đi qua khu đông dân cư

- Kết cấu chỉ mang tính tạm thời

- Thường xuyên phải nạo vét hàng năm do bồi lắng và đổ chất thải

- Không ngăn được tình trạng lấn chiếm bờ kênh

- Khó áp dụng cho khu vực có địa chất yếu, đất dời

Áp dụng: Giải pháp này áp dụng cho các công trình có nền địa chất lòng kênh

và hai bên bờ kênh tốt Thường áp dụng cho những vùng dự án có mặt bằng rộng,

Trang 23

nhà cửa công trình hai bên bờ kênh ít và cách xa bờ kênh.

1.2.2 Kênh gia cố mái hình thang

Giải pháp này tương tự như giải pháp kênh đất mái hình thang, chỉ khác là mái kênh được bảo vệ và kiên cố hóa, thường bằng đá hoặc bê tông

Hình 1.3.Mặt cắt điển hình kênh gia cố mái hình thang

Hình 1.4.Hình ảnh thi công gia cố kênh mái hình thang

Hình 1.5.Sông Tô Lịch – Kết cấu mái hình thang lát đá

Trang 24

Ưu điểm:

- Giá thành công trình rẻ, biện pháp thi công đơn giản

Nhược điểm:

- Yêu cầu mặt bằng lớn, không khả thi khi đi qua khu đông dân cư

- Vẫn tồn tại tình trạng đổ rác thải xuống bờ kênh làm thu hẹp dòng chảy vàmất vệ sinh môi trường

- Không ngăn được tình trạng lấn chiếm bờ kênh

- Khó áp dụng cho khu vực có địa chất yếu, đất dời

Áp dụng: Giải pháp này áp dụng cho các công trình có nền địa chất lòng kênh

và hai bên bờ kênh tương đối tốt, cho những vùng dự án có mặt bằng rộng, nhà cửacông trình hai bên bờ kênh ít

1.2.3 Kênh gia cố mái hình chữ nhật

Với đặc điểm là kênh tiêu đô thị đi qua nội thành với mật độ dân số cao, nhà cửa và công trình hạ tầng ở sát bờ kênh, việc dùng kết cấu kênh mái hình thang có thể sẽ phải giải phóng mặt bằng, đền bù nhà cửa và tái định cư với số lượng lớn Đây là công tác khó khăn và phức tạp ảnh hưởng rất lớn đến tiến độ và khả thi của

dự án Nhằm khắc phục những tồn tại của phương án mái kênh hình thang người ta

sử dụng giải pháp kết cấu gia cố mái kênh hình chữ nhật

Có nhiều hình thức gia cố mái kênh hình chữ nhật trong đó thường áp dụng là:gia cố bằng tường chắn bê tông cốt thép trọng lực truyền thống (tường sườn bảnchống có bản đáy), tường neo, kênh hộp BTCT,tường đá xây…

Kết cấu tường chắn bê tông cốt thép dạng tường sườn bản chống có bản đáy vàtường neo không bản đáy thường áp dụng với những đoạn kênh có mặt cắt rộng,với những nơi có địa chất yếu có thể cần xử lý nền bằng đóng cọc BTCT

Trang 25

Hình 1.6.Mặt cắt điển hình Kênh gia cố bằng tường sườn bản chống có bản đáy

Hình 1.7.Kết cấu bờ dạng tường neo không bản đáy

Hình 1.8.Kết cấu tường chắn đá xây

Giải pháp dùng kết cấu kênh hộp liền bản đáy áp dụng cho những đoạn kênh cómặt cắt nhỏ, trong một số trường hợp có thể làm cả phần mặt kênh kết hợp làmđường giao thông khi đó kênh sẽ thành kênh đi ngầm phía dưới

Trang 26

- Kênh được kiên cố hóa với tuổi thọ công trình cao.

- Không còn tình trạng rác thải bị đổ trên bờ và mái kênh, ngăn tình trạng lấnchiếm bờ kênh

- Tạo cảnh quan đô thị và môi trường tốt

Nhược điểm:

- Chi phí xây dựng cao

- Phải đào móng để xây dựng, công tác tiêu nước hố móng và thi công sẽ trởnên khó khăn và tốn kém với những khu vực địa chất là cát yếu, mực nước ngầmcao dễ xảy ra hiện tượng cát đùn cát chảy

Trang 27

Áp dụng: Giải pháp này áp dụng được cho hầu hết các trường hợp tuy nhiên

tùy vào tình hình địa hình địa chất mà giải pháp thi công đặc biệt là thi công hốmóng sẽ có mức độ khó khăn khác nhau Với những kênh tiêu đi qua khu vực đôngdân cư, nhà cửa ở gần sát bờ kênh thì đây là một giải pháp phù hợp

1.2.4 Kênh gia cố mái hỗn hợp

Nhằm giảm nhẹ phần nào chi phí xây dựng so với gia cố mái hình chữ nhậtbằng tường bê tông cốt thép, với những khu vực kênh đi qua mà nhà cửa và côngtrình chưa ở quá sát bờ kênh ta có thể áp dụng giải pháp mái kênh hỗn hợp, phíadưới là tường thẳng đứng, phía trên mở mái hình thang

Ưu điểm:

Hình 1.11.Mặt cắt điển hình mái kênh kiểu hỗn hợp

- Yêu cầu về mặt bằng ít, giảm nhẹ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng và táiđịnh cư

- Sau khi đào móng thi công xong, diện tích đất phía trên có thể tận dụng nhiềumục đích khác nhau như giao thông, tạo cảnh quan…

- Kênh được kiên cố hóa với tuổi thọ công trình cao

- Phần mái nghiêng có thể kết hợp trồng các ô cỏ, hoa tạo cảnh quan đô thị vàmôi trường rất tốt

Trang 28

- Chi phí xây dựng thấp hơn phương án kiên cố hóa mái hoàn toàn hình chữnhật.

Nhược điểm:

- Chi phí xây dựng cao

- Nhu cầu giải phóng mặt bằng lớn hơn phương án mái hình chữ nhật, khôngtận dụng được tối đa đất phía trên sau khi thi công xong

- Phải đào móng để xây dựng, công tác tiêu nước hố móng và thi công sẽ trởnên khó khăn và tốn kém với những khu vực địa chất là cát yếu, mực nước ngầmcao dễ xảy ra hiện tượng cát đùn cát chảy

Áp dụng: Tương tự như giải pháp mái kênh chữ nhật tuy nhiên giải pháp này

thường áp dụng cho những kênh tiêu đi qua những khu vực với mật độ dân cư, nhàcửa và công trình không ở quá sát bờ kênh

1.2.5 Kênh gia cố mái bằng cừ ván bê tông cốt thép dự ứng lực

Trong những năm gần đây ở nước ta bắt đầu ứng dụng nhiều công nghệ bê tôngứng suất trước vào lĩnh vực xây dựng, một trong những ứng dụng đó là giải pháp sửdụng cừ ván bê tông dự ứng lực vào xây dựng và bảo vệ các bờ sông, kênh…

Ưu

điểm:

Hình 1.12.Gia cố mái kênh bằng cừ ván BTCT DƯL

- Nhu cầu về diện tích chiếm đất là rất ít

-Khả năng chịu lực tăng: Mô men chống uốn cao hơn cọc vuông có cùng tiết diện do có cấu tạo tiết diện mặt cắt ưu việt hơn về mặt chịu lực

Trang 29

- Tận dụng được hết khả năng làm việc chịu nén của bê tông và chịu kéo củathép, tiết diện chịu lực ma sát lớn hơn so với cọc vuông có cùng tiết diện ngang.

- Có thể thi công trong nhiều loại đất khác nhau, đặc biệt thích hợp cho nhữngkhu vực có địa chất yếu, việc thi công hố móng khó khăn

- Sử dụng vật liệu cường độ cao (bê tông, cốt thép) nên tiết kiệm vật liệu,cường độ chịu lực cao nên khi thi công ít bị vỡ đầu cọc, mối nối, tuổi thọ công trìnhcao

- Chế tạo trong xưởng nên kiểm soát được chất lượng cọc, thi công nhanh, mỹquan đẹp khi sử dụng ở kết cấu nổi trên mặt đất

- Cường độ chịu lực cao: tiết diện dạng lượn sóng và đặc tính dự ứng lực làmtăng độ cứng và khả năng chịu lực của cọc ván

- Có thể chế tạo với độ dài lớn nên hạn chế mối nối

- Thi công dễ dàng và chính xác, không cần mặt bằng rộng, chỉ cần xà lan vàcẩu chuyên chở cấu kiện vừa ép cọc là thi công được

- Tuổi thọ công trình cao: Cừ ván BTCT dự ứng lực sử dụng các vật liệu cócường độ cao, khả năng chịu lực tốt, thép chống gỉ, chống ăn mòn không bị oxy hóatrong môi trường nước mặn, nước phèn và nước ô nhiễm như ở các đô thị

Nhược điểm:

- Chi phí tương đối cao

- Thi công đòi hỏi độ chính xác cao

Áp dụng: Có thể áp dụng cho hầu hết các trường hợp tuy nhiên do chi phí

tương đối cao nên phù hợp cho những kênh kiên cố hóa, đặc biệt phù hợp cho những khu vực có mật độ dân cư cao, nhà cửa và công trình sát bờ kênh, địa chất yếu việc thi công hố móng khó khăn

1.3 Tình hình nghiên cứu các giải pháp bảo vệ bờ kênh tiêu trong đô thị hiện nay

1.3.1 Giải pháp kênh đất

Đây là giải pháp lâu đời và đơn giản nhất, việc thi công có thể bằng thủ công,bằng máy đào, xáng cạp, tàu hút…đào đất lòng kênh theo một hệ số mái nào đó

Trang 30

đảm bảo ổn định lâu dài cho công trình.

1.3.2 Giải pháp kênh gia cố mái hình thang

Ngoài các giải pháp gia cố mái hình thang truyền thống và có nhiều kinhnghiệm thi công như gia cố bằng đá xây, bê tông, các tấm terapod…thời gian gầnđây ở Việt Nam bắt đầu ứng dụng hình thức gia cố mái hình thang bằng bê tông bọcvải địa kỹ thuật

Đặc điểm của bê tông bọc vải địa kỹ thuật là khả năng chống xói mòn tốt, tính

ổn định cao, khả năng thấm nước tốt, kết cấu đồng nhất, đảo bảo mỹ quan công trình, thi công dễ dàng đặc biệt là thi công trong nước Thảm bê tông được cấu tạo bằng túi vải địa kỹ thuật, bền trong điều kiện tự nhiên Sau khi túi được trải và định

vị lên mái cần bảo vệ tiến hành bơm vữa bê tông có khả năng ngưng kết vào trong túi

Hình 1.13.Hình ảnh kênh gia cố bằng bê tông bọc vải địa kỹ thuật

Hình 1.14.Mặt cắt điển hình gia cố bờ kênh bằng bê tông bọc vải địa kỹ thuật

1.3.3 Giải pháp kênh gia cố mái hình chữ nhật

Với các đoạn kênh đi qua đô thị do điều kiện hạn chế và mặt bằng cũng như yêu cầu cao về tính thẩm mỹ, vệ sinh môi trường do đó giải pháp mặt cắt kênh hình

Trang 31

chữ nhật là rất phù hợp được nhiều nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam ápdụng Có nhiều hình thức kiên cố hóa khác nhau đối với mặt cắt kênh chữ nhật vàphổ biến nhất là gia cố bằng tường chắn trọng lực bê tông cốt thép, tường chắntrọng lực đá xây…

Tuy nhiên đặc điểm của các giải pháp trên là khối lượng lớn, chi phí xây dựng cao, để khắc phục điều đó trên thế giới đã sử dụng tường chắn dạng tường neo, tường chắn mái kênh được thiết kế theo kết cấu có bản mặt và bản chống, không có bản đáy Để chống lật thì phải dùng một số cọc chịu nhổ

Với kết cấu tường không có bản đáy thì lực tác dụng lên kết cấu nhỏ hơn, việcchống lật có các cọc hỗ trợ, kết cấu đơn giản, thi công nhanh, tường mỏng hơn, tiếtkiệm nguyên vật liệu, chi phí xây dựng giảm nhiều và chỉ bằng khoảng 70% so vớitường chắn trọng lực (tường sườn bản chống) Kiểu kết cấu này đang được sử dụngrộng rãi ở các nước phát triển

Ngoài ra trong thời gian gần đây việc ứng dụng tường chắn có cốt vào gia cố vàbảo vệ bờ kênh đô thị đang ngày một phổ biến trên thế giới Ở Việt Nam đã có một

số công trình ứng dụng giải pháp tường chắn có cốt tuy nhiên chủ yếu là các côngtrình giao thông, hạ tầng kỹ thuật như dự án Sunrise, Mercure Sơn Trà resorf…Tường chắn có cốt bằng lưới địa kỹ thuật, bề mặt bằng các block bê tông đúcsẵn lắp ghép lại với nhau, có thể dễ dàng tạo màu hoặc hoa văn trên bề mặt tường,thân tường là khối đất đắp đầm chặt được gia cường bằng các cốt lưới địa kỹ thuậtplolime hoặc thép

Trang 32

Tường chắn có cốt được thiết kế tận dụng kết hợp đặc trưng làm việc của cácvật liệu khác nhau, có tính ổn định, độ cứng và không bị biến dạng do kết hợp đượchai yếu tố: đất (chịu nén tốn) và lưới địa kỹ thuật hoặc cốt thép mạ kẽm (chịu căngkéo tốt) Tường chắn có cốt có các ưu điểm sau:

- Các block bê tông có thể sản xuất trong công xưởng bằng bê tông chất lượngcao được kiểm soát chặt chẽ, màu sắc và kích thước đa dạng phù hợp yêu cầu thẩmmỹ

- Liên kết dễ dạng với cốt gia cố đất

- Thi công đơn giản, không cần cẩu hoặc hệ thống đà giáo tốn kém

- Thi công nhanh và rẻ, giảm được thời gian thi công so với kết cấu truyềnthống

- Kếu cấu chịu được lún cục bộ, khả năng chịu động đất cao

- Áp lực trên nền đất rất nhỏ, tránh được việc phải xử lý nền móng gây tốn kém

cả về chi phí và thời gian

Hình 1.17.Gia cố mái kênh bằng tường chắn có cốt

Hình 1.18.Gia cố bờ bằng tường chắn có cốt

Trang 33

1.3.4 Giải pháp gia cố mái bằng cừ ván bê tông cốt thép dự ứng lực

Với những ưu việt của mình trong những năm gần đây việc nghiên cứu và ứngdụng giải pháp cừ ván bê tông cốt thép dự ứng lực trong việc gia cố bảo vệ bờ kênhtiêu đô thị ở Việt Nam ngày càng nhiều

Hình 1.19.Một số ứng dụng của cừ ván BTCT Dự ứng lực

Hai giải pháp chủ yếu được áp dụng trong bảo vệ bờ kênh hiện nay là: Kết cấu

cừ dạng Conson (bản thân cừ tự ổn định không cần neo giữ) và Kết cấu cừ có neogiữ bằng cáp neo

Kết cấu cừ dạng conson: Đây là dạng kết cấu mà bản thân cừ có thể chắn giữđược khối đất sau lưng tường mà không cần neo giữ, bản thân cừ có thể tự ổn định,biến dạng của kết cấu và đất nền cũng như khả năng chịu lực của kết cấu nằm tronggiới hạn cho phép Kết cấu dạng này thường được áp dụng cho các đoạn kênh có chiều sâu không lớn Ưu điểm là không cần mặt bằng rộng, kết cấu đơn giản, thi công thuận lợi tuy nhiên nhược điểm là chiều dài cừ lớn và không áp dụng được cho các đoạn kênh có chiều sâu lớn

Kết cấu cừ có neo giữ: Với các đoạn kênh có chiều sâu lớn, khối đất tác dụnglên tường cừ cao, áp lực đất tác dụng lên cừ đủ lớn làm kết cấu và đất nên biến dạngquá giới hạn cho phép gây mất an toàn cho công trình cũng như nhà cửa và hạ tầng

Trang 34

xung quanh Để khắc phục điều đó phải giữ cừ bằng hình thức neo giữ, phương pháp neo giữ phổ biến hiện nay là neo giữ bằng cáp thông qua bầu neo hoặc tường neo Ưu điểm của kết cấu dạng này là có thể áp dụng được cho các đoạn kênh có chiều sâu lớn, chiều sâu cừ giảm đi tuy nhiên nhược điểm là cần mặt bằng đủ rộng

để thi công lắp đặt hệ neo giữ Với trường hợp neo trong đất thông qua bầu neo tuy không cần mặt bằng phía trên mặt đất để thi công tuy nhiên việc thi công có thể ảnh hưởng hoặc không thi công được nếu bên cạnh kênh có các công trình hạ tầng ngầm

Như vậy tùy theo trường hợp cụ thể việc lựa chọn kết cấu cừ cũng như kết cấu

và hình thức neo giữ cừ bê tông cốt thép dự ứng lực trong gia cố bảo vệ kênh đô thịđảm bảo kỹ thuật và kinh tế là hết sức quan trọng

Hình 1.20.Kè thị trấn Tân Thành – Long An Hình 1.21.Kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè - TPHCM

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn giải pháp bảo vệ bờ kênh tiêu đô thị.

1.4.1 Quy hoạch và Giải phóng mặt bằng, tái định cư

Việc lựa chọn giải pháp xây dựng bảo vệ bờ kênh trong các đô thị ngoài việcđảm bảo về kỹ thuật thì vấn đề đảm bảo tính thống nhất và tuân thủ theo quy hoạch

đã được xây dựng, phê duyệt cũng là vấn đề rất quan trọng Lựa chọn giải pháp bảo

vệ bờkênh cần đảm bảo phù hợp với quy hoạch về thoát nước, giao thông cũng nhưquy hoạch chung của khu vực xây dựng, phù hợp với chỉ giới đường đỏ được cấp.Với các kênh đô thị, đặc điểm là mặt bằng rất hạn chế, nhà cửa và công trình hạtầng thường ở sát bờ kênh Chi phí giải phóng mặt bằng, tái định cư thường rất lớn(thậm chí lớn hơn nhiều so với chi phí xây dựng) hơn nữa việc phải giải phóng mặt

Trang 35

bằng, tái định cư ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ cũng như tính khả thi của dự án.Việc lựa chọn giải pháp bảo vệ kênh hạn chế đến mức tối đa việc giải phóng mặtbằng, tái định cư được đặt lên ưu tiên hàng đầu.

1.4.2 Mỹ quan đô thị và vệ sinh môi trường

Kênh tiêu đô thị ngoài việc đảm bảo tiêu thoát nước, còn góp phần tạo cảnhquan đô thị, bảo vệ môi trường do đó cần lựa chọn những giải pháp bảo vệ bờ kênhphù hợp Ở các nước phát triển cũng như ở các đô thị lớn của Việt Nam, kết cấukênh thường áp dụng là kênh mặt mắt chữ nhật

1.4.4 Điều kiện địa chất, địa chất thủy văn

Điều kiện địa chất, địa chất thủy văn là yếu tố quyết định trực tiếp đến việc lựachọn giải pháp kết cấu bảo vệ bờ kênh, biện pháp thi công, sự an toàn cho kết cấucũng như công trình lân cận Thông qua tính toán dựa trên các thông số địa chất, địachất thủy văn mới đưa ra được giải pháp phù hợp

Với đất cát việc thi công hố móng bằng biện pháp đào mở mái sẽ cần hệ số máilớn dẫn đến yêu cầu mặt bằng thi công lớn, giải phóng mặt bằng nhiều Với một sốtrường hợp kênh đi qua khu có địa chất yếu, đất cát bão hòa, mực nước ngầm caothì việc thi công hố móng là rất khó khăn, dễ sinh ra hiện tượng cát đùn cát chảy,biện pháp hạ thấp mực nước ngầm để thi công là phức tạp và chi phí cao

1.5 Tình hình nghiên cứu ứng dụng cừ bê tông cốt thép dự ứng lực trong bảo

vệ bờ ở Việt Nam và trên thế giới

1.5.1 Lịch sử ứng dụng và sản xuất cừ BTCT DƯL trên thế giới

Trước những năm 50 của thế kỷ 20, khi xây dựng các công trình như bến cảng,

đê, đập, bờ kè, người ta áp dụng nhiều loại kết cấu khác nhau như cừ gỗ, tường cừ

Trang 36

thép, tường cừ BTCT, tường cừ hỗn hợp, tuy nhiên tính chịu lực và tuổi thọ củacác loại kết cấu này không cao, dễ bị phá hoại do bị mục, rỉ sét, hoặc bị ăn mòn.

Để khắc phục những nhược điểm trên, tập đoàn PS.MITSUBISHI Nhật Bản đã phát minh ra loại cừ máng BTCT DƯL Hơn 60 năm qua, cừ máng BTCT DƯL đã được nghiên cứu, thử nghiệm và ứng dụng ở Nhật cũng như nhiều nước trên thế giới, đây là loại sản phẩm có khả năng chịu lực cao, làm việc tốt trong những môi trường khắc nghiệt như nhiệt độ liên tục thay đổi, dao động mực nước lớn, môi trường hoá chất…, đặc biệt khả năng chống ăn mòn bởi nước biển của sản phẩm

Do những đặc tính ưu việt của mình, cừ máng đã là sản phẩm thay thế ưu việt cho các vật liệu truyền thống như cừ gỗ, cừ bê tông cốt thép, cừ máng thép… khi phải làm việc trong môi trường khắc nghiệt, trong các điêu kiện địa chất khác nhau đặc biệt là địa chất yếu, việc thi công hố móng khó khăn

1.5.2 Lịch sử ứng dụng và sản xuất cừ BTCT DƯL ở Việt Nam

mà toàn bộ phải nhập từ nước ngoàitừ hãng KOBE - Indonesia

c Từ năm 2002÷ 2003 đến nay

Đầu năm 2002 Công ty C&T đã tiến hành xây dựng xưởng sản xuất thử nghiệm

cừ máng BTCTDƯL và đến năm 2005 công ty C&T đã liên doanh với tập đoàn PS.MITSUBISHI thành lập nhà máy sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn trong đó cọcván PC là sản phẩm chính chủ yếu, đáp ứng nhu cầu ngày càng gia tăng về sản phẩm này

Trang 37

Với những ưu điểm của mình hiện nay sản phẩm cừ ván bê tông cốt thép dự ứng lực đã được ứng dụng rộng rãi trên khắp cả nước cho các công trình có thể kể đến như: kênh dẫn nước nhiệt điện Phú Mỹ, kè bờ sông thị xã Rạch Giá – Kiên Giang, cầu tầu số 1 Nha Trang, kè biển Gành Hào, kè bở sông thị xã Bạc Liêu, kèlấn biển Hà Tiên, kè kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè – TP Hồ Chí Minh, kè bờ chân núi Bài Thơ – Hạ Long…

1.6 Kết luận chương 1

Trong chương này tác giả đã trình bầy về bê tông cốt thép dự ứng lực; một sốgiải pháp và tình hình nghiên cứu các giải pháp đó để bảo vệ bờ kênh đô thị; cácyếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn giải pháp bảo vệ bờ kênh tiêu đô thị; tình hìnhnghiên cứu và ứng dụng tường cừ bản bê tông cốt thép dự ứng lực trong bảo vệ bờtrên thế giới và ở Việt Nam

Việc lựa chọn giải pháp bảo vệ bờ kênh đô thị phụ thuộc vào rất nhiều yếu tốnhư điều kiện mặt bằng, các quy hoạch có liên quan, điều kiện địa chất, địa chất thủy văn và đặc biệt là chi phí đầu tư xây dựng Việc lựa chọn kết cấu không phù hợp hay chưa tối ưu sẽ dẫn đến mất ổn định, an toàn cho bản thân công trình cũng như nhà cửa và hạ tầng lân cận, cần phải sử dụng nguồn vốn đầu tư rất lớn

Vấn đề đặt ra là việc ứng dụng các giải pháp gia cố truyền thống vào các kênhtiêu đô thị đã thực sựphù hợp và tối ưu hay chưa trong khi đó ởcác vùng nàyđịa chất thường là nền đất yếu, điều kiện mặt bằng rất hạn chế, chi phí đền bù rất lớn vàcông tác giải phóng mặt bằng, tái định cư rất khó khăn phức tạp

Một trong những giải pháp phù hợp đó là sử dụng tường cừ bê tông dự ứng lực

để bảo vệ bờ các kênh tiêu đi qua các khu vực đô thị tuy nhiên việc sử dụng kết cấu

cừ bê tông dự ứng lực cũng có nhiều hình thức khác nhau Trong các chương tiếptheo tác giả sẽ phân tích và tính toán các hình thức áp dụng kết cấu tường cừbê tông dự ứng lực vào bảo vệ các đoạn kênh tiêu đô thị

Trang 38

2.1.1 Đặc tính kỹ thuật của cừ Bê tông cốt thép dự ứng lực

1050

1050

Hình 2.3.Kết cấu cừ BTCT DUL tiết diện chữ H

Hình 2.4.Kết cấu cừ BTCT DUL tiết diện chữ T

Hình 2.5.Kết cấu cừ BTCT DUL tiết diện chữ C

Trang 39

B = 996

Joint cao su kín n ớc

Tấm định vị Tấm định vị

Hỡnh 2.6.Chi tiết cấu tạo cừ tiết diện chữ C

Cừ tiết diện chữ C là loại phổ biến nhất, khả năng chịu lực cao hơn 2ữ2,3 lần sovới kết cấu cừ tiết diện chữ nhật và hơn 1,3ữ1,5 lần so với kết cấu tiết diện chữ U.Trong một số trường hợp đặc biệt cần yờu cầu kớn nước thỡ cú thể dựng cừ cúJoint cao su khớp nối giữa cỏc cừ, cỏc Joint cao su này được chế tạo từ ElasticVinyl Choloride cú độ bền cao trờn 50 năm

Elastic Vinyl Choloride

Hỡnh 2.7.Cấu tạo khớp nối liờn kết cừ bản BTCT DƯL

Hỡnh 2.8.Khớp nối cao su liờn kết cừ bản BTCT DƯL

Trang 40

Bảng 2.1.Thông số cơ bản các loại cừ tiết diện chữ C đã sản xuất trong nước [2]

Khả năng chịu lực của một số loại cừ ván bê tông cốt thép dự ứng lực

Bảng 2.2.Khả năng chịu lực của một số loại cừ BTCT DUL [3]

2.1.1.2 Những tính năng nổi bật của cừ bê tông cốt thép DƯL

Với kiểu dáng mặt cắt tiết diện dạng sóng, đồng thời được sản xuất với phươngpháp hiện đại, công nghệ cao đã mang lại cho cừ máng BTCT DƯLnhững tính năngvượt trội sau :

- Cường độ chịu lực cao: tiết diện dạng sóng và đặc tính ứng lực trước làm tăng

độ cứng và khả năng chịu lực của cừ máng

- Chất lượng cao: cừ máng được sản xuất bằng công nghệ tiên tiến nhất theotiêu chuẩn JIS A5354 của Nhật Bản và quy trình trình quản lý chất lượng tuyệt đối

Ngày đăng: 12/04/2021, 08:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2]. Công ty C&T Vina – PSMC, Tài liệu về cừ ván bê tông dự ứng lực, Đăng tải trên trang web http://betongvina.com.vn . Truy cập lần cuối ngày 12/3/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu về cừ ván bê tông dự ứng lực
[3]. Công ty EverNew, Tài liệu về cừ ván bê tông dự ứng lực, Đăng tải trên trang web http://evernew.com.vn . Truy cập lần cuối ngày 12/3/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu về cừ ván bê tông dự ứng lực
[4]. Công ty tư vấn và Chuyển giao công nghệ - Trường Đại học Thủy lợi (2013), Hồ sơ thiết kế kỹ thuật – bản vẽ thi công, dự án Cải thiện hệ thống tiêu nước khu vực phía Tây thành phố Hà Nội (Trạm bơm tiêu Yên Nghĩa), Chủ nhiệm:GS.TS. Dương Thanh Lượng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ sơ thiết kế kỹ thuật – bản vẽ thi công, dự án Cải thiện hệ thống tiêu nước khu vực phía Tây thành phố Hà Nội (Trạm bơm tiêu Yên Nghĩa)
Tác giả: Công ty tư vấn và Chuyển giao công nghệ - Trường Đại học Thủy lợi
Năm: 2013
[5]. Neo trong đất (tiêu chuẩn Anh) - BSi 8081: 1989, Bản dịch của TS.Nguyễn Hữu Đẩu, tái bản năm 2008 - NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Neo trong đất (tiêu chuẩn Anh)
Nhà XB: NXB Hà Nội
[6]. Phan Trường Phiệt (2001), Áp lực đất và tường chắn, NXB Xây dựng. [7]. Nguyễn Uyên (2009), Thiết kế và xử lý hố móng, NXB Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Áp lực đất và tường chắn", NXB Xâydựng. [7]. Nguyễn Uyên (2009), "Thiết kế và xử lý hố móng
Tác giả: Phan Trường Phiệt (2001), Áp lực đất và tường chắn, NXB Xây dựng. [7]. Nguyễn Uyên
Nhà XB: NXB Xâydựng. [7]. Nguyễn Uyên (2009)
Năm: 2009
[8]. R.Whitlow (1999), Giáo trình Cơ học đất 1&2, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Cơ học đất 1&2
Tác giả: R.Whitlow
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
[10] Viện khoa học thủy lợi Miền Nam (2004), Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật, Dự án sản xuất thử nghiệm “Hoàn thiện công nghệ thiết kế, chế tạo và thi công cừ bản BTCT Dự ứng lực cho các công trình giao thông, thủy lợi và xây dựng”, Mã số KC.07-DA.03.II. Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết khoa học vàkỹ thuật, "Dự án sản xuất thử nghiệm “Hoàn thiện công nghệ thiết kế, chế tạo và thicông cừ bản BTCT Dự ứng lực cho các công trình giao thông, thủy lợi và xâydựng
Tác giả: Viện khoa học thủy lợi Miền Nam
Năm: 2004
[1]. Bộ Giao thông vận tải (1994), Công trình cảng sông - Tiêu chuẩn thiết kế 22TCN 219 – 94 Khác
[9] Tập đoàn Nippon Steel, Trường ĐH Giao thông vận tải (2009), Hướng dẫn thiết kế kết cấu cọc ván thép Khác
[1]. Công ty Samwoo, Anchor technology (Công nghệ neo trong đất) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w