1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

powerpoint presentation tr­êng §¹i häc s­ ph¹m ®¹i häc th¸i nguyªn khoa ®µo t¹o gi¸o viªn tióu häc øng dông c«ng nghö th«ng tin trong d¹y häc ë tióu häc n¨m häc 2008 2009 chuyªn ®ò tin häc ®­îc ®­a vµ

62 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở tiểu học
Trường học Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Giáo viên tiểu học
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2008-2009
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 645,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

truyền thống có thầy giảng bài, với việc sử dụng ICT đă dẫn đến dạy học từ xa, dạy học thông qua các phần mềm dạy học và các phần mềm khác, có thể nói ICT làm thay đổi căn bản quan ni[r]

Trang 2

Tin häc ® îc ® a vµo tr êng phæ th«ng theo 2 h íng:

1- Gi¶ng d¹y mét sè yÕu tè c¬ b¶n cña tin häc nh mét néi dung cña gi¸o dôc phæ th«ng

2- M¸y tÝnh ®iÖn tö cïng víi nh÷ng phÇn mÒn øng dông, phÇn mÒm d¹y häc vµ c¸c ph ¬ng tiÖn Muntimedia ® îc sö dông trong nhµ tr êng nh mét c«ng cô d¹y häc

Ch ¬ng TRÌNH m«n häc tin ë bËc tiÓu häc

øng dông c«ng nghÖ th«ng tin trong d¹y- häc

Trang 3

Ch ơng trinh môn học tin ở bậc tiểu học

Hoàn cảnh ra đời của ch ơng trinh

* Ban hành theo quyết định số 50/2003/QD-BGD&DT ngày 30/10/2003

* Do vụ Tiểu học, Bộ GD& DT chủ tri chỉnh sửa lần cuối

* Ch ơng trinh dùng làm tài liệu giảng dạy môn tự chọn ở các tr ờng Tiểu học

Trang 4

A Mục tiêu

Môn tin học ở tr ờng Tiểu học nhằm giúp học sinh:

1- Có hiểu biết ban đầu về tin học và ứng dụng tin học trong đời sống và học tập

2 - Có khả n ng sử dụng máy tính điện tử trong việc học các ăng sử dụng máy tính điện tử trong việc học các môn học khác, trong hoạt động, trong vui chơi giải trí nhằm nâng cao chất l ợng giáo dục và tạo điều kiện để trẻ em thích ứng với đời sống hiện đại

3 - B ớc đầu làm quen với cách giải quyết vấn đề có sử dụng công cụ tin học

(2 tiết / tuần  35 tuần = 70 tiết) Gồm 3 phần, mỗi phần t ơng ứng với 1 lớp,

th ờng bắt đầu từ lớp 3

Trang 5

Phần 1

1- Thông tin xung quanh ta

- H/S hiểu đ ợc thông tin tồn tại d ới nhiều dạng khác nhau, bao

gồm v n bản, hình ảnh tĩnh và động, âm thanh.ăng sử dụng máy tính điện tử trong việc học các

- H/S biết đ ợc con ng ời sử dụng thông tin theo nh ng mục đích ững mục đích

khác nhau

2- B ớc đầu làm quen với máy tính

- H/S nhận biết đ ợc các bộ phận của máy tính

- H/S sử dụng đ ợc con chuột, bàn phím

- H/S nhận biết và sử dụng đ ợc một số biểu t ợng trên màn hinh

B Nội dung

Trang 6

3- Sử dụng phần mềm trò chơi

- H/S sử dụng phần mềm trò chơi nh ph ơng tiện giải trí, qua đó rèn

kĩ nang sử dụng bàn phím, chuột

4 Kĩ năng sử dụng nh ng thiết bị thông dụng ững thiết bị thông dụng

- H/S sử dụng phần mềm để luyện kĩ n ng gõ bàn phím bằng 10 ăng sử dụng máy tính điện tử trong việc học các ngón chính xác, ngồi và nhin đúng t thế, hợp vệ sinh học đ ờng

- Biết đ a đĩa (mềm, CD) vào ổ đĩa và truy cập các ch ơng trinh trong các ổ C:, ổ A: và CD

5 Soạn thảo van bản đơn giản

- Trang bị cho H/S các kĩ năng soạn thảo V n bản (đơn giản).ăng sử dụng máy tính điện tử trong việc học các

- H/S biết sử dụng phần mềm soạn thảo để gõ van bản, mở van bản đã có, cắt, chuyển, sao chép đoạn v n bản, chọn Font, cỡ ăng sử dụng máy tính điện tử trong việc học các chu

Trang 8

Phần 2

1 Kĩ nang sử dụng nhung thiết bị thông dụng

H/S tiếp tục sử dụng phần mềm để luyện kĩ nang gõ bàn phím bằng 10 ngón chính xác, ngồi và nhin đúng t thế, hợp vệ sinh học đ ờng, biết sử dụng chuột

2 Khai thác phần mềm học tập

- H/S sử dụng đ ợc các phần mềm học tập nham nang cao hứng thú học tập, chất l ợng giờ học và việc học tập thích ứng với nang lực cá nhân

- Xen kẽ sử dụng phần mềm trò chơi nh ph ơng tiện giải trí và tim hiểu đời sống, cách ứng sử trong xã hội và luyện kĩ nang bàn phím, chuột

Trang 9

3 Soạn thảo van bản

- Trang bị cho học sinh các kĩ nang soạn thảo, chọn Font chu,

định dạng trang và in để viết một câu chuyện

Trang 10

6 Khai thác phần mềm vi thế giới

-H/S đ ợc làm quen với phần mềm LOGO

( for WINDOWS) để vẽ hinh, tính toán

- H/S biết áp dụng vào các môn học khác: Vẽ hinh và tính toán trong môn Toán, Tự nhiên và Xã hội

Ôn tập kiểm tra

Trang 11

Phần 3

1 Khai thác phần mềm học tập

- H/S sử dụng đ ợc các phần mềm học tập để nâng cao chất l ợng giờ học, làm cho việc học trở nên hứng thú và thích ứng với nang lực cá nhân

- Xen kẽ sử dụng phần mềm trò chơi nh ph ơng tiện giải trí và tim hiểu đời sống, cách ứng sử trong xã hội và luyện kĩ nang bàn phím, chuột

2 Sử dụng phần mềm đồ họa

- Học sinh biết phối hợp các công cụ và mầu sắc của một phần mềm đồ họa để vẽ và tô màu tranh không theo mẫu, hoàn chỉnh bức tranh biểu đạt đ ợc ý t ởng của minh

- Học sinh biết áp dụng vào các môn học khác, vẽ áp phích đơn giản

Trang 12

3 Soạn thảo van bản

- H/S biết dùng nhiều ph ơng tiện công nghệ thông tin thích hợp

để thực hiện một ý t ởng: Soạn thảo van bản, chèn ảnh từ nhiều nguồn khác nhau (nh Clip art, Scaner, Digital camera) để hoàn chỉnh một sản phẩm

4 Trinh diễn đa ph ơng tiện

- Học sinh biết kết nối van bản, hinh ảnh và âm thanh thành một phiên trinh diễn

- Học sinh biết áp dụng phiên trinh diễn trong các buổi sinh hoạt tập thể

5 Khai thác phần mềm vi thế giới

- Học sinh biết tạo lập một số thủ tục với các lệnh điều khiển

- Học sinh biết đ ợc vi thế giới ( Ví dụ LOGO) mô phỏng một số các hoạt động gần gũi với đời sống

Trang 13

6 B ớc đầu làm quen với Internet và E-mail

- H/S hiểu đ ợc Internet là một mạng thông tin toàn cầu

- H/S biết kết nối internet và biết truy nhập vào một số Web site, trang Web để tim kiếm thông tin phù hợp với nhu cầu của học sinh tiểu học

- Biết sử dụng th điện tử (E-mail)

- Học sinh b ớc đầu có thái độ và hành vi đúng đắn trong việc bảo vệ thông tin

Ôn tập kiểm tra

Trang 14

3 Soạn thảo van bản

4 Trinh diễn đa ph ơng tiện

4 Kĩ nang sử dụng nhung thiết bị thông dụng

5 Soạn thảo van bản đơn giản

6 Phần mềm đồ họa

7 Khai thác phần mềm học tập Ôn tập, kiểm tra

Trang 15

• Ch ơng trinh tin học tiểu học, thuộc

CTTH_2000 do tiểu ban tin học, thành lập theo ” do tiểu ban tin học, thành lập theo

QD số 574/ GD_đT, ngày 10/ 2/1996 của Bộ tr ởng Bộ GD&DT Tr ởng tiểu ban là GS - TS khoa học Nguyễn Bá Kim

• ý kiến đánh giá của gần 100 cơ sở trả lời cho

phiếu hỏi thuộc 10 tỉnh thành phố đã có kinh nghiệm triển khai dạy tin học tiểu học tự chọn (Hà nội, Hải Phòng, Hà Tây, TP Hồ Chí Minh, Nam Dịnh, Dà Nẵng, Cần thơ, Dồng Nai, Binh D

ơng)

Van bản xuất phát

Trang 16

c Một vài yếu tố nhấn mạnh về điều kiện dạy học 1- 1- 2 học sinh đ ợc dùng một máy (có thể chia ca); Phòng

học có ph ơng tiện chiếu phóng màn hinh máy tính.

2- G/V đ ợc đào tạo và bồi d ỡng để đủ khả nang dạy đủ ch ơng trinh.

3- đ ợc cung cấp các phần mềm dạy học bằng tiếng Việt, trong đó có một vi thế giới có mức độ t ơng tác trực tiếp tốt và

đ ợc Việt hóa

4- H ớng tới việc khai thác thông tin trên mạng máy tính phục

vụ giảng dạy, học tập, vui chơi giải trí.

5- Trong suốt quá trinh dạy học môn tin học, phải luôn đảm bảo 3 điều kiện:

+ G/V đ ợc đào tạo tiếp tục và đ ợc cập nhật định ki + quĩ phần mềm đ ợc bổ sung th ờng xuyên.

+ Máy múc, thiết bị đ ợc bảo tri và nâng cấp theo sự phát triển của công nghệ thông tin

Trang 17

2 Quan niÖm d¹y vµ häc theo CNTT

øng dông c«ng nghÖ th«ng tin trong d¹y- häc

ë tiÓu häc

1 ý nghÜa cña viÖc øng dông c«ng nghÖ th«ng

tin trong d¹y häc

3 øng dông c«ng nghÖ th«ng tin trong d¹y-

häc ë tiÓu häc

Trang 18

- Khái niệm CNTT (IT - Information Technology) được hiểu là tập hợp những phương pháp và phương tiện kỹ thuật hiện đại – chủ yếu

là Tin học và Viễn thông – nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng một cách có hiệu quả nguồn tài nguyên thông tin vô cùng phong phú trong xă hội

- Mối quan hệ khăng khít không thể tách rời giữa máy tính với truyền thông tạo nên một khái niệm mới là Công nghệ thông tin và Truyền thông (ICT- Information and Communication Technology)

1 ý nghÜa cña viÖc øng dông c«ng nghÖ

th«ng tin trong d¹y häc

* Việc phát triển ICT ngày nay đă trở thành thước đo cho sự phát triển kinh tế văn hóa của một đất nước Nó đă xâm nhập vào hầu hết mọi hoạt động kinh tế văn hóa xă hội của con người

Trang 19

-Trong hệ thống giáo dục của khu vực Châu Á- Thái Bình Dương, UNESCO đă phân các nước thành 3 nhóm chính Nhóm thứ nhất gồm các nước phát triển như Úc, Hàn quốc và Singapo Các nước này đều có chính sách quốc gia về CNTT&TT trong giáo dục và kế hoạch tổng thể để thực thi các chính sách đó Nội dung các môn học đều được thay đổi để có thể lồng ghép nội dung ứng dụng CNTT&TT Các khoá học trực tuyến ngày càng nhiều với sự trợ giúp của Internet Nhóm nước thứ hai bao gồm Trung quốc, Thái Lan, Nhật, Malaysia, Philipin và ấn độ là các nước đă có chính sách quốc gia và kế hoạch tổng thể về CNTT&TT nhưng chưa lồng ghép hoàn toàn vào hệ thống giáo dục.

Trang 20

-Việt nam được xếp vào nhóm thứ ba như Myanma, Lào, Campuchia

… là những nước mới bắt đầu (có thể đă có chính sách quốc gia hoặc không) và hiện chưa đủ nguồn lực để thực hiện các chính sách và chương trình nhưng đă có các dự án thí điểm về CNTT&TT trong giáo dục

Chủ Nhật, 25/05/2008 - 7:06 AM

Việt Nam đứng cuối bảng chỉ số công nghệ

- Việt Nam thường đứng ở vị trí cuối hoặc nửa cuối bảng xếp

hạng về một số chỉ số công nghệ quan trọng như: Chính phủ

điện tử, khả năng sáng tạo công nghệ, phổ biến công nghệ

hiện đại, kỹ năng con người, xã hội thông tin, truy cập dữ

liệu…

Trang 21

Việt nam sớm nhận thức được vai trò to lớn của CNTT đối với sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, ngay từ năm 1993, Chính phủ ta đă khẳng định vị trí vai trò của giáo dục và đào tạo trong việc phát triển CNTT như một yếu tố quan trọng và ưu tiên hàng đầu, thậm chí đă nêu rõ các chỉ tiêu đào tạo nguồn nhân lực CNTT có trình độ quốc tế.

Trang 22

Là một trong những n ớc đang phát triển của khu vực

Đông Nam á, nền CNTT VN hiện nay vẫn còn rất nhiều

yếu kém, còn lạc hậu, phát triển chậm và có nguy cơ tụt

hậu xa hơn so với nhiều n ớc trên thế giới và khu vực

ể tồn tại, phát triển và hội nhập chúng ta không có con đ

Để tồn tại, phát triển và hội nhập chúng ta không có con đư

ờng nào khác là phải tích cực áp dụng nh g tiến bộ mới ững mục đích của khoa học & công nghệ, đặc biệt là CNTT vào mọi lĩnh vực trong cuộc sống, đồng thời tạo khả n ng đi tắt và đón ăng sử dụng máy tính điện tử trong việc học các

đầu để thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH & HĐH đất n ớc

Trang 23

Chỉ thị của Bộ tr ởng Bộ GD &ĐT về việc tăng c ờng giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành GD giai 2001-2005 đã chỉ rõ: "Đối với GD &ĐT, CNTT có tác động mạnh mẽ, làm thay đổi ND,PP, ph ơng thức dạy và học

CNTT là ph ơng tiện để tiến tới một XH học tập" Một trong “XH học tập" Một trong

các mục tiêu cụ thể mà chỉ thị có nêu là: " Đẩy mạnh CNTT trong giáo dục và đào tạo ở tất cả các cấp học, bậc học, ngành học theo h ớng sử dụng CNTT nh là một công cụ hỗ trợ đắc lực nhất trong đổi mới PPDH ở tất cả các môn học

.

Trang 24

Dạy và học thực chất là quá trình thực hiện việc phát và thu thông tin Học là một quá trình tiếp thu thông

tin, có định h ớng và có sự tái tạo, phát triển thông tin Vì

vậy những ng ời dạy (hay máy phát thông tin) đều nhằm mục đích là phát đ ợc nhiều và hiệu quả cao các thông tin

liên quan đến môn học, đến mục đích dạy học

2 Quan niệm dạy và học theo CNTT

Vì vậy đổi mới ph ơng pháp dạy học theo nghĩa của CNTT là: "ph ơng pháp làm tăng giá trị l ợng tin, trao đổi thông tin nhanh hơn, nhiều hơn và hiệu quả hơn"

Đây cũng chính là một trong những mục tiêu mà công nghệ truyền thông đa ph ơng tiện Multimedia và công nghệ mạng Networking h ớng tới

Trang 25

Ngày nay trong đào tạo giáo dục, xuất hiện rất nhiều ứng dụng của công nghệ điện tử- viễn thông hiện

đại Đó là các thế hệ:

- Thế hệ 1: Sử dụng băng nghe tiếng

- Thế hệ 2: Sử dụng băng hình, truyền hình

- Thế hệ 3: Sử dụng t ơng tác qua máy tính

ở hai thế hệ đầu, các ph ơng tiện điện tử này là ph

ơng tiện dạy và học ở thể bị động vì nó hoạt động theo một chiều: ng ời học không thể t ơng tác lại với máy Còn ở thế hệ 3, đó chính là thế hệ sử dụng CNTT để dạy và học

d ới nhiều hình thức khác nhau Với công nghệ truyền thông đa ph ơng tiện Multimedia và công nghệ mạng Networking, đặc biệt là mạng Internet, này nay con ng ời

có thể thực hiện đ ợc khẩu hiệu học ở mọi nơi, mọi lúc, học suốt đời, và dạy cho mọi ng ời, với mọi trình độ tiếp thu khác nhau

Trang 26

3.1 ý nghĩa

3.2 Thực tiễn ứng dụng CNTT trong dạy học ở Tiểu học VN

b) Định h ớng ứng dụng CNTT trong tr ờng TH

c) Một số giải pháp cơ bản để đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong tr ờng TH

d) ứng dụng CNTT trong dạy học ở Tiểu

Trang 27

3.1 ý nghĩa

Để tiến kịp sự phát triển mạnh mẽ của CNTT trên thế giới, để trẻ em VN có thể hoà nhập và phát triển trong xã hội hiện đại t ơng lai, thì việc ứng dụng CNTT trong dạy- học ở Tiểu học là sáng suốt và cần thiết

Những tính chất đặc tr ng của CNTT, những kỹ năng khi sử dụng MTĐT, những phần mềm dạy học sinh

động, những phần mềm ứng dụng chuyên biệt sẽ góp phần bồi d ỡng trí lực, hình thành nhân cách của ng ời lao

động mới cho học sinh tiểu học Do vậy, việc ứng dụng CNTT vào dạy học ở Tiểu học mang ý nghĩa giáo dục rất lớn, chúng ta không thể bỏ qua

Trang 28

Trẻ em là thực thể tự nhiên, chúng tiềm tàng một khả năng phát triển rất lớn ở lứa tuổi học sinh tiểu học, trẻ em chuyển sang loại hình hoạt động mới là hoạt

động học tập, Trí khôn đ ợc hình thành và phát triển nhờ hoạt động của chính bản thân các em với sự tổ chức và dạy dỗ của ng ời lớn chính vì vậy mà việc ứng dụng CNTT trong dạy- học cho các em trong độ tuổi này là thích hợp và hoàn toàn có khả năng thực hiện đ ợc

Cũng nh các cấp học khác, trong dạy học ở Tiểu học việc đẩy mạnh CNTT đ ợc tiến hành theo h ớng:

“XH học tập" Một trong Sử dụng CNTT nh là một công cụ hỗ trợ đắc lực nhất trong đổi mới PPDH ở tất cả các môn học” do tiểu ban tin học, thành lập theo

(Chỉ thị của Bộ tr ởng Bộ GD &ĐT )

Trang 29

Tác động tích cực của CNTT & TT đến giáo dục và đào tạo Về nhận thức:

1- Là một nhân tố quan trọng hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy và học ở mọi cấp

đào tạo Việc sử dụng ICT sẽ tạo điều kiện đáp ứng xu thế “học mọi lúc, học

mọi nơi, mọi người đều được học” và quan niệm mới về việc học và việc dạy.

2- Cung cấp một phương tiện dạy học hiện đại Từ việc dạy học theo phương thức truyền thống có thầy giảng bài, với việc sử dụng ICT đă dẫn đến dạy học từ

xa, dạy học thông qua các phần mềm dạy học và các phần mềm khác, có thể nói ICT làm thay đổi căn bản quan niệm dạy và học truyền thống.

3- Phương tiện học tập: Sử dụng ICT, người học có được các kênh cung cấp thông tin phong phú và đa dạng Từ việc học có thầy dạy với kỹ thuật multimedia sống động đến việc tự học qua mạng với cả hệ thống kiểm tra và tự kiểm tra chi tiết giúp người học vừa có hứng thú vừa tự đánh giá được mình Nếu thiết kế phần mềm thích hợp, máy tính sẽ vừa là thầy dạy, vừa là bạn học, lại vừa là học trò của người học.

4- Thông tin và giao tiếp: Người học được tiếp xúc với kho kiến thức vô tận của nhân loại, song ngoài việc chỉ cung cấp thông tin, ICT còn là cầu nối giao tiếp học – học, dạy – học do khả năng truyền thông phi biên giới của nó Tiếp xúc với ICT, giới trẻ trở nên mạnh dạn, linh hoạt và thân thiện với cộng đồng hơn.

Trang 30

Tác động tiêu cực: Đề phòng:

1- Sử dụng lạm dụng ICT, nếu sử dụng không khéo, người thầy làm rối thêm vấn đề hoặc thiên về trình diễn hình thức mà không nhấn mạnh nội dung Người học lạm dụng phương tiện để làm việc riêng hoặc không tập trung chú ý vào nội dung bài học

2- Người học thường ham thích trò chơi, phim ảnh hay những thông tin xấu, thậm chí thái quá mà quên nhiệm vụ học tập hoặc ảnh hưởng xấu đến sức khỏe

3- Với mô hình đào tạo từ xa, việc cung cấp thông tin kịp thời của hệ thống và việc an toàn, bảo mật cũng là những khâu yếu Một mặt do khả năng của hệ thống còn hạn chế, mặt khác do cơ chế pháp lí chưa rõ ràng

Trang 31

b) Định h ớng ứng dụng CNTT trong tr ờng TH

Trong Hội thảo Triển khai ứng dụng CNTT trong tr “XH học tập" Một trong

ờng Tiểu học tại Đồ Sơn ngày 11-12/12/2004 có nêu:” do tiểu ban tin học, thành lập theo

- Mục đích của việc ứng dụng CNTT trong nhà tr ờng nói chung và TH nói riêng là: Sử dụng CNTT nh là một công

cụ lao động trí tuệ, giúp lãnh đạo các nhà tr ờng nâng cao chất l ợng quản lí nhà tr ờng; giúp các thầy giáo, cô giáo nâng cao chất l ợng dạy học; trang bị cho học sinh kiến thức về CNTT, học sinh sử dụng máy tính nh một công cụ học tập nhằm nâng cao chất l ợng học tập; góp phần rèn luyện học sinh một số phẩm chất cần thiết của

ng ời lao động trong thời kì hiện đại hoá

Ngày đăng: 12/04/2021, 07:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w