ribôxôm tiếp tục với một trong các mã bộ ba UAA,UAG,UGA Câu 7: Sự tổng hợp ARN được thực hiện.. A.theo nguyên tắc bổ sung trên 2 mạch của gen B.[r]
Trang 1TRƯỜNG PT DT NT ĐĂK HÀ
Tổ : Hóa – sinh - thể dục
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN : SINH HỌC 12 BCB
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
I TRẮC NGHIỆM:(4.0điểm)
Chọn câu A,B,C,D đúng nhất :
Câu 1: Ba mã bộ ba nào dưới đây là ba mã vô nghĩa làm nhiệm vụ báo hiệu kết thúc
việc tổng hợp prôtêin?
A AUA, AUG,UGA B UAA, UAG, UGA
C AUG,UAG,UAA D AUG, UAG,UGA
Câu 2: Gen cấu trúc có các exon và intron là gen ở :
A sinh vật nhân sơ B sinh vật nhân thực
C sinh vật nhân thực và sinh vật nhân sơ D.vi khuẩn
Câu 3:Axit amin metiônin được mã hóa bởi mã bộ ba:
A AUG B AUA C, AUX D AUU
Câu 4: Với 4 loại nuclêôtít A,T,G,X sẽ có bao nhiêu bộ ba không có T?
A 16 bộ ba B 32 bộ ba C 27 bộ ba D 8 bộ ba
Câu5: Với 4 loại nuclêôtít A,T,G,X Một đọan mạch đơn của gen gồm 10 nuclêôtít sẽ có
bao nhiêu cách sắp xếp khác nhau?
A 1024000 B 1048576 C 16462 D 512000
Câu 6: Qúa trình dịch mã kết thúc khi
A ribôxôm di chuyển đếm mã bộ ba AUG
B ribôxôm gắn axit amin metionin vào vị trí cuối cùng của chuỗi pôlipéptít
C ribôxôm tiếp tục với một trong các mã bộ ba UAU,UAX,UXG
D ribôxôm tiếp tục với một trong các mã bộ ba UAA,UAG,UGA
Câu 7: Sự tổng hợp ARN được thực hiện
A.theo nguyên tắc bổ sung trên 2 mạch của gen
B theo nguyên tắc bổ sung trên 1 mạch của gen
C.ở trong nhân đối với m ARN còn tARN và rARN được tổng hợp ngoài nhân
D trong quá trình phân bào nguyên phân
Câu 8: Sự giống nhau giữa 2 quá trình nhân đôi và phiên mã là
A.đều có xúc tác của enzim AND pôlimeraza
B.thực hiện trên toàn phân tử AND
C.việc lắp ghép các đơn phân được thực hiện trên cơ sở nguyên tắc bổ sung
D.trong một chu kì tế bào có thể thực hiện được nhiều lần
Trang 2Câu 9:Đột biến cấu trúc NST là
A đột biến làm biến đổi số lượng ở một hay một số cặp NST tương đồng
B những biến đổi về số lượng do sự phân li không bình thường của NST trong phân bào
C là những biến đổi trong cấu trúc của NST
D đột biến làm sắp xếp lại trình tự các gen, làm thay đổi hình dạng và cấu trúc của NST
Câu 10: Đột biến cấu trúc NST gây ung thu máu ở người là dạng đột biến
A mất đọan NST số 21 C chuyển đoạn NST số 21
B lặp đoạn NST số 21 D đảo đoạn NST số 21
Câu 11:Để quan sát đột biến cấu trúc NST, người ta thường sử dụng phương pháp
A Gây đột biến nhân tạo C tự thụ phấn hoặc giao phối gần
B nhuộm băng NST D quan sát kiểu hình từ đó suy ra được kiểu hình
Câu 12: Mỗi nuclêôxôm gồm một phân tử AND chứa bao nhiêu cặp nuclêôtít quấn quanh
các phân tử prôtêin histôn?
A.150 cặp nuclêôtít C.148 cặp nuclêôtít
B 144 cặp nuclêôtít D.146 cặp nuclêôtít
Câu 13: Theo men Đen, mỗi tính trạng của cơ thể do
A 1 alen quy định C 1cặp alen quy định
B 2 alen khác loại quy định D 2 cặp alen quy định
Câu 14: Sự di truyền tương tác bổ trợ cho tỉ lệ sau:
A 9 : 3: 3: 1 B 9 :7 C 15: 1 D 13: 3
Câu 15: Gen đa hiệu là một cơ sở giải thích
A hiện tượng biến dị tương quan C hiện tương biến di tổ hợp
B hiện tượng hóan vị gen D hiện tượng tương tác gen
Câu 16: Ý nào không đúng khi nói về ý nghĩa của hiện tượng liên kết gen?
A tăng số kiểu gen,kiểu hình ở thế hệ sau
B tạo điều kiện để các nhóm tính trạng tốt đi kèm với nhau trong quá trình di truyền
C giúp sự di truyền chinh xác từng cụm gen cho thế hệ sau
D hạn chế biến dị tổ hợp
II TỰ LUẬN : (6.0 điểm )
Câu 1: (3.0 điểm )Đột biến gen là gì ? Nguyên nhân gây ra đột biến gen? Vai trò, ý nghĩa
của đột biến gen đối với tiến hóa và chọn giống? (2.5 điểm )
Câu 2: (2.0 điểm )Nêu trình tự các bước trong phương pháp nghiên cứu di truyền
của MenĐen?
Câu 3: Nêu ý nghĩa của hiện tượng hoán vị gen?(1.0 điểm)
Trang 3
ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu 10
Câu 11 Câu 12 Câu 13 Câu 14 Câu 15 Câu 16 Câu 17 Câu1 8 Câu 19 Câu 20
1 * Đột biến gen:
- là những biến đổi nhỏ trong cấu của gen liên quan đến 1 (đột biến điểm ) hoặc
một số cặp nu
- Đa số đột biến gen là có hại, một số có lợi hoặc trung tính
* Nguyên nhân gây ra đột biến gen:
- Tác nhân ngoài : tia tử ngoại , tia phóng xạ, chất hoá học,sốc nhiệt
-Tác nhân bên trong:
+ rối loạn qt sinh lí sinh hoá trong cơ thể
+ Mét sè vi rót
vai trò và ý nghĩa của đột biến gen
a Đối với tiến hoá
- Làm xuất hiện alen mới
- Cung cấp nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống
b Đối với thực tiễn:
2 * Phương pháp nghiên cứu di truyền học của Menđen
1 Tạo dòng thuần chủng bằn phương pháp tự phối qua nhiều thế hệ
2 Lai các dòng thuần chủng khác biệt về 1 hoặc 2 tính trạng rồi phân tích kết quả
lai ở F1, F2, F3
3.Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai sau đó đưa ra giả thuyết để giải
thích kết quả
4 Tiến hành thí nghiệm chứng minh cho giả thuyết
3 * Nêu ý nghĩa của hiện tượng hoán vị gen
Tạo nguồn biến dị tổ hợp , nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống
- các gen quý có cơ hội được tổ hợp lại trong 1 gen
- thiết lập được khoảng cách tương đối của các gen trên NST đơn vị đo khoảng
cách được tính bằng 1% HVG hay 1CM
- Biết bản đồ gen có thể dự đoán trước tần số các tổ hợp gen mới trong các phép
Trang 4lai, có ý nghĩa trong chọn giống( giảm thời gian chọn đôi giao phối một cách mò mẫm ) và nghiên cứu khoa học