DÞp cÇu nho nhá cuèi ghÒnh b¾c ngang.. ” DÞp cÇu nho nhá cuèi ghÒnh b¾c ngang..[r]
Trang 1Ng÷ v¨n TiÕt 28
C¶nh ngµy xu©n
(TrÝch: TruyÖn KiÒu – NguyÔn Du) NguyÔn Du)
(TrÝch: TruyÖn KiÒu – NguyÔn Du) NguyÔn Du)
Trang 21 VÞ trÝ ®o¹n trÝch : (SGK)
2 §äc – NguyÔn Du) T×m hiÓu chó thÝch:
2 §äc – NguyÔn Du) T×m hiÓu chó thÝch:
Chó ý:
+ YÕn anh + Vµng vã + TiÓu khª
3 Bè côc : (3 ®o¹n)
- 4 c©u ®Çu: Gîi t¶ khung c¶nh ngµy xu©n.
- 8 c©u tiÕp: Khung c¶nh lÔ héi trong tiÕt thanh minh.
Trang 3II Phân tích văn bản:
1 Khung cảnh ngày xuân
• Hai câu đầu: Gợi lên đặc điểm
riêng của mùa xuân
+ “Con én đ a thoi”
-> Gợi tả thời gian trôi nhanh,
mùa xuân trôi nhanh
+ “Thiều…sáu mươi”sáu m ơi”
-> Gợi tả không gian rộng lớn và
cảm giác tiếc nuối tr ớc ánh
sáng đẹp của mùa xuân
“Ngày xuân con én đ a thoi, Thiều quang chín chục đã ngoài sáu m ơi.”
Trang 4II Phân tích văn bản:
1 Khung cảnh ngày xuân
* Hai câu sau: Bức tranh thiên nhiên
mùa xuân
- Nền màu xanh bát ngát tận chân
trời của đồng cỏ trên nền màu xanh
có điểm xuyết vài bông hoa lê màu
trắng
- Bút pháp nghệ thuật:
+Tả ít, gợi nhiều, gợi kết hợp với tả
+Biện pháp nghệ thuật: so sánh, ẩn dụ,
nhân hoá, điểm xuyết, chấm phá
+Cách dùng từ độc đáo
=> Bức tranh mùa xuân thật hoa lệ,
tuyệt mỹ, thanh tú, trong trẻo,
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa ”
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa ”
Gợi ra sự mới mẻ, tinh khôi, giàu sự sống.
Gợi ra sự khoáng đạt, trong trẻo Gợi ra sự nhẹ nhàng, thanh khiết,
Trang 5II Phân tích văn bản:
2 Khung cảnh lễ hội trong
tiết thanh minh.
- Lễ tảo mộ
- Hội đạp thanh
-> Nét đẹp trong truyền thống văn hoá
ph ơng Đông nói chung và của dân
tộc Việt Nam nói riêng
“Thanh minh trong tiết táng ba,
Lễ là tảo mộ hội là đạp thanh Gần xa nô nức yến anh, Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân.
Dập dìu tài tử giai nhân Ngựa xe nh n ớc áo quần nh nêm Ngổn ngang gò đống kéo lên, Thoi vàng vó rắc tro tiền giấy bay”
Trang 62 Khung cảnh lễ hội trong
tiết thanh minh.
- Nghệ thuật dùng từ: Từ ghép, từ láy
(DT, ĐT, TT)
=> Không khí của lễ hội trong tiết thanh
minh thật tấp nập, nhộn nhịp, rộn ràng
và náo nức.
Lễ là tảo mộ hội là đạp thanh Gần xa nô nức yến anh, Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân.
Dập dìu tài tử giai nhân Ngựa xe nh n ớc áo quần nh nêm Ngổn ngang gò đống kéo lên, Thoi vàng vó rắc tro tiền giấy bay”
- Gợi tả Sự đông vui nhiều ng ời cùng tham gia.
- Gợi lên sự rộn ràng náo nhiệt của lễ hội
Trang 7II Phân tích văn bản:
3 Chị em Thuý Kiều du xuân trở về
- Cảnh Mùa xuân vẫn đẹp, trong trẻo và
thanh khiết.
- Cảnh có sự thay đổi:
+ Thời gian:Chiều tà bóng xế
-> Kết thúc lễ hội
+Cảnh vật: Nắng nhạt, khe n ớc nhỏ, dòng n
ớc, nhịp cầu …sáu mươi”
ớc, nhịp cầu …sáu mươi”
+ Cử chỉ: B ớc dần, dan tay, lần xem
+ Tâm trạng: thơ thẩn
-> Cảnh thay đổi cả không gian và thời
gian -> Tâm trạng của ng ời dự lễ
hội cũng dịu lại trong khung cảnh
chiều tà bóng xế
“Tà tà bóng ngả về tây, Chị em thơ thẩn dan tay ra về.
B ớc dần theo ngọn tiểu khê, Lần xem phong cảnh có bề thanh thanh.
Nao nao dòng n ớc uốn quanh,
Trang 83 Chị em Thuý Kiều du xuân
trở về
- Nghệ thuật dùng từ:
Các từ láy không chỉ biểu thị sắc thái
của cảng vật mà còn bộc lộ tâm
trạng của con ng ời
-> Cảm giác xao xuyến, bâng khuâng,
luyến tiếc
=> Cảnh vật đã nhuốm màu tân trạng
Chị em thơ thẩn dan tay ra về.
B ớc dần theo ngọn tiểu khê, Lần xem phong cảnh có bề thanh thanh.
Nao nao dòng n ớc uốn quanh, Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang cuối ghềnh bắc ngang ””
Trang 9III Tổng kết
1 Nghệ thuật:
Đặc sắc về nghệ thuật miêu tả thiên nhiên
- Tả ít, gợi nhiều, gợi kết hợp với tả.
- Nghệ thuật: Nhân hoá, ẩn dụ, so sánh điểm xuyết chấm phá.
- Cách dùng từ độc đáo, giàu chất tạo hình
- Ngôn ngữ thơ đậm đà tính dân tộc.
2 Nội dung: (Ghi nhớ: SGK)