Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối, tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói. thêm sinh động..[r]
Trang 2I- THẾ NÀO LÀ TỪ TRÁI NGHĨA
1 Ví dụ (SÁCH GIÁO KHOA )
a/ Ngẩng - cúi
Trẻ - già
Đi - trở lại
b/ Rau già – rau non
Cau già – cau non
Từ trái nghĩa
Trang 32/ Ghi nhớ
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau
I- THẾ NÀO LÀ TỪ TRÁI NGHĨA
Trang 4Bài tập nhanh
Câu hỏi
Câu 1: Tìm từ trái nghĩa với từ xấu?
Câu 2: Nhận xét về hai nhóm từ?
Nhóm A: Thật, thật thà, trung thực, ngay thẳng Nhóm B: Giả, giả dối, dối trá, lươn lẹo
Trang 5Bài tập nhanh
Trả lời
Câu 1:
Xấu – xinh (cơ sở chung là hình dáng)
Xấu – đẹp (cơ sở chung là hình thức và nội dung) Xấu – tốt (cơ sở chung là phẩm chất và tính cách)
Câu 2: Cả nhóm A trái nghĩa với nhóm B
Từng từ ở nhóm A trái nghĩa với từng từ ở nhóm B
Trang 6Ba chìm bảy nổi
II/ Sử dụng từ trái nghĩa
1 Ví dụ
Lên thác xuống ghềnh
bên trọng khinh
Bên
Trang 7II/ Sử dụng từ trái nghĩa
2/ Ghi nhớ:
Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối, tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói
thêm sinh động.
Trang 8III/ Luyện tập
Bài tập 1:
- Lành – rách
- Giàu – nghèo
- Ngắn – dài
- Đêm – ngày
- Sáng - tối
Trang 9III/ Luyện tập
Bài tập 2:
tươi
cá tươi
hoa tươi
ăn yếu
xấu
chữ xấu
đất xấu
- cá ươn
- hoa héo
- đất tốt
- chữ đẹp
- ăn khỏe
Trang 10- Chân cứng đá……
- Có đi có…
- Gần nhà … ngõ
- Mắt nhắm mắt ……
- Chạy sấp chạy……
- Vô thưởng vô………
- Bên……….bên khinh
- Buổi…….buổi cái
- Bước thấp bước …
- Chân ướt chân……
III/ Luyện tập
Bài tập 3:
mềm lại
xa
mở ngửa
phạt trọng
đực
cao ráo