- Hiện nay có rất ít những công trình nghiên cứu đi sâu vào việc khảo sát thuật ngữ khoa học công nghệ nói riêng trong các phương tiện truyền thông đại chúng dưới góc độ T[r]
Trang 1ĐẠI HỌC KHOA HỌC KHOA VĂN – XÃ HỘI
BÁO CÁO ĐỀ TÀI TỪ VỰNG HỌC TIẾNG VIỆT
Đề tài:
LỚP THUẬT NGỮ MỚI CỦA KHOA HỌC CÔNG
NGHỆ TRONG CÁC PHƯƠNG TIỆN TRUYỀN THÔNG ĐẠI CHÚNG
Giảng viên hướng dẫn :Th.s Nguyễn Thị Thanh Ngân
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
- Với vai trò là ngôn ngữ chính thức của quốc gia, tiếng Việt
có nhiệm vụ phải trở thành một công cụ đắc lực và hữu hiệu trong việc chuyển tải một cách chính xác những thành tựu khoa học công nghệ vào cuộc sống
- Hiện nay có rất ít những công trình nghiên cứu đi sâu vào việc khảo sát thuật ngữ khoa học công nghệ nói riêng trong các phương tiện truyền thông đại chúng dưới góc độ Từ vựng
học Vì vậy, chúng tôi đặt vấn đề nghiên cứu “Lớp thuật ngữ
mới của khoa học công nghệ trong các phương tiện truyền thông đại chúng” như là một sự cần thiết của môn Từ vựng
học tiếng Việt
Trang 32 Giới hạn đề tài
3 Mục đích nghiên cứu
4 Đối tượng nghiên cứu
5 Phương pháp nghiên cứu
6 Cấu trúc đề tài
Trang 4PHẦN NỘI DUNG
1 Cơ sở lý luận chung
1.1 Khái quát chung về từ vựng và từ vựng học 1.2 Khái quát chung về thuật ngữ, thuật ngữ khoa học công
nghệ
1.2.1 Thuật ngữ 1.2.2 Thuật ngữ khoa học công nghệ
Thuật ngữ khoa học công nghệ là những từ chỉ toàn bộ các khái niệm thuộc ngành khoa học công nghệ, mang chức năng đặc biệt, đảm nhiệm với tư cách gọi tên những sự vật, hiện tượng cụ thể trong ngành khoa học công nghệ
• Có tính khoa học cao
• Tiện sử dụng
• Khó thay đổi theo thời gian, phù hợp với nhiều cấu trúc
cú pháp
• Tính phổ biến, được đại đa số quen dung
Trang 51.3 Truyền thông và các phương tiện truyền thông
1.3.1 Khái niệm truyền thông
1.3.2 Khái niệm truyền thông đại chúng
1.3.3 Các phương tiện truyền thông đại chúng.
• Sách
• Báo in
• Phát thanh
• Truyền hình
• Quảng cáo
• Điện ảnh
• Internet
• Tờ rơi, tờ gấp.
Trang 62 Lớp thuật ngữ mới của khoa học công nghệ trong
các phương tiện truyền thông
2.1 Các hình thức quảng cáo, cổ động: (băng rôn, panô, áp phích, bảng thông báo…)
Một số thuật ngữ khoa học công nghệ trong quảng cáo qua internet
E-mail list E-mail trong danh sách
Trang 72.2 Các hình thức báo chí
2.2.1 Báo in
(giới hạn trong các báo in, tạp chí chuyên ngành khoa học)
Đây là một đoạn văn trên báo echip – công nghệ thông tin :
« Với bản windows này là bản chính thức từ Microsoft Đã active thành công, update thoải mái…Bản ghost không mang tính cá nhân, cài đặt đơn giản thích hợp cài đặt máy cho
khách hàng Tự động nhận dạng cấu hình máy và cài đặt hầu hết driver thông dụng sau khi bung ghost… Chạy được hầu hết các loại máy desktop và laptop có mặt trên thị trường hiện nay…Tích hợp đĩa Vista PE boot được trên các DV,
DVD chuẩn SATA… ”
(Echip, số 425 ra ngày 31/ 03/ 2009)
Trang 82.2.2 Báo hình (giới hạn trong truyền hình, phát thanh)
2.2.2.1 Phát thanh
Một số thuật ngữ KHCN trong phát thanh:
Multimedia đa phương tiện, đa truyền thông
Signal Analog tín hiệu tương tự
Broadcast truyền thông đại chúng
Trang 92.2.2.2 Truyền hình
Một số thuật ngữ KHCN trong truyền hình:
Ad Hoc Network Quảng cáo Học Mạng Advanced Television Nâng cao Truyền hình
Digital Television Truyền hình kỹ thuật số (DTV ) Digital Video Recorder Mã số ghi kỹ thuật số (DVR) Interactive Television Truyền hình tương tác
Trang 102.2.2.3 Báo điện tử (Internet)
Một số thuật ngữ khoa học công nghệ trong internet:
Chat Room Phòng "tán gẫu"
Trang 112.3 Đánh giá chung về cấu tạo, nguồn gốc, hoàn cảnh sử
dụng của thuật ngữ khoa học công nghệ thông tin trên các
phương tiện truyền thông đại chúng này
2.3.1 Cấu tạo thuật ngữ khoa học công nghệ thông tin
- Từ loại danh từ: mạch, mã, tên, cáp, kênh, khoảng …
- Từ loại danh từ số nhiều: đồ họa giao dịch,quang sợi học
- Từ loại động từ: xóa, tải, thoát, chèn, nạp …
- Từ loại tính từ: tự động, đặc chế, chuyên dụng …
- Cấu tạo dạng tắt của thuật ngữ: SIMN, DOS, COM…
- Tiếp đầu ngữ: mega-, macro-, mono-, nano-…
Trang 122.3.2 Phân chia các bộ phận từ vựng
Được chia thành các lớp từ khác nhau: tên riêng các chương trình, các ứng dụng, phần mềm, linh kiện, phụ kiện Từ vay mượn gốc Ấn – Âu, chủ yếu vay mượn từ tiếng Anh
2.3.3 Hình thức cấu tạo
Dựa trên cơ sở ghép các yếu tố cùng hay khác nguồn gốc với nhau:
- Ghép 2 yếu tố gốc Hán
- Ghép 2 yếu tố thuần Việt
- Ghép 1 yếu tố gốc Hán hay 1 yếu tố thuần Việt với 1 yếu tố ngoại lai.
2.3.4 Nguồn gốc
Hình thành chủ yếu từ ngôn ngữ toàn dân hay thuật ngữ của một chuyên
ngành, một lĩnh vực khác.
Dịch sao phỏng từ thuật ngữ tiếng nước ngoài, đặc biệt là tiếng Anh.
2.3.5 Phạm vi sử dụng
- Có phạm vi sử dụng rộng rãi, có tần số xuất hiện cao
- Những thuật ngữ chuyên ngành sử dụng ở phạm vi chuyên sâu
Trang 133 Nhận xét việc sử dụng lớp thuật ngữ mới trong các
phương tiện truyền thông
3.1 Những điểm tích cực
- Lượng thuật ngữ khoa học công nghệ thông ngày càng
tăng nhất là trong thời gian gần đây
- Đáp ứng tính tiết kiệm trong ngôn ngữ, nhất là ngôn ngữ đơn lập của tiếng Việt
3.2 Những điểm hạn chế
- Người sử dụng còn thói quen dùng quá nhiều tiếng Anh
trong khi sử dụng thuật ngữ khoa học công nghệ
- Chưa có sự thống nhất về mặt thuật ngữ hoặc sự thiếu nhất quán trong sử dụng, đôi lúc khó hiểu, cấu tạo chưa thống
Trang 14PHẦN KẾT LUẬN
1 Đánh giá tổng quát về đề tài
- Qua quá trình nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy đây là một đề tài hết sức quan thiết với sinh viên ngôn ngữ nói chung và sinh viên Ngữ văn nói riêng
- Vai trò của ngôn ngữ khoa học - công nghệ đối với quá trình hội nhập khu vực và toàn cầu của Việt Nam là cực kỳ to lớn và
sự cần thiết phải nghiên cứu, sử dụng và phát triển một cách
có hệ thống theo quy luật phát triển của tự nhiên và xã hội
2 Một số giải pháp
2.1 Nguyên nhân của thực trạng 2.2 Một số giải pháp