- GV yªu cÇu : ViÖc ®Æt tÝnh vµ thùc hiÖn phÐp trõ hai sè thËp ph©n còng t¬ng tù nh c¸ch ®Æt tÝnh vµ thùc hiÖn phÐp céng hai sè thËp ph©n.. HiÓu ý nghÜa c©u chuyÖn : GD ý thøc b¶o vÖ thi[r]
Trang 1Tuần 11
Ngày soạn :8-11-2008 Ngày dạy:Thứ Hai ,ngày10-11-2008
Luyện tập I.Mục tiêu
Giúp HS :
Kỹ năng thực hiện tính cộng với các số thập phân
Sử dụng các tính chất của phép cộng để tính theo cách thuận tiện
So sánh các số thập phân
Giải bài toán có liên quan
II.Các hoạt động dạy – học chủ yếu học chủ yếu
1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập hớng dẫn luyện tập thêm của tiết
học trớc
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Hoạt động 2:Dạy – học chủ yếu học bài mới
a.Giới thiệu bài :
- GV giới thiệu : Trong tiết học này
chúng ta cùng làm các bài toán luyện tập
về phép cộng các số thập phân
2.2.Hớng dẫn luyện tập
Bài 1
- GV yêu cầu HS nêu cách đặt tính và
thực hiện tính cộng nhiều số thập phân
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi :
Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo dõi
- HS nghe
- 1 HS nêu , HS cả lớp theo dõi và bổ xung
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
a) b) 15,32 27,0 + 41,69 + 9,38 8,44 11,23
65,45 47,66
- HS nhận xét bài làm của bạn cả về đặt tính và thực hiện tính
- HS : Bài toán yêu cầu chúng ta tính bằng cách thuận tiện
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
a) 4,68 + 6,03 + 3,97 b) 6,9 + 8,4 + 3,1 + 0,2
= 4,68 + 10 = (6,9 + 3,1) + (8,4 + 0,2) = 14,68 = 10 + 8,6 = 18,6
c) 3,49 + 5,7 + 1,51 d) 4,2 + 3,5 + 4,5 + 6,8
= 3,49 + 1,51 + 5,7 = (4,2 + 6,8) + (3,5 + 4,5)
= 5 + 5,7 = 11 + 8
Trang 2= 10,7 = 19
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
- GV yêu cầu HS giải thích cách làm
của từng biểu thức trên
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu cách
làm
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV yêu cầu HS giải thích cách làm
của từng phép so sánh
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS Tóm tắt bài toán bằng
sơ đồ rồi giải
- GV gọi HS chữa bài làm của bạn trên
bảng, sau đó nhận xét và cho điểm HS
III Củng cố – học chủ yếu dặn dò
GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà
làm các bài tập hớng dẫn luyện tập thêm
và chuẩn bị bài sau
- 1 HS nhận xét bài làm của các bạn, nếu sai thì sửa lại cho đúng
- 4 HS lần lợt giải thích
- HS đọc thầm đề bài trong SGK
- 1 HS nêu cách làm bài trớc lớp : Tính tổng các số thập phân rồi so sánh và
điền dấu so sánh thích hợp vào chỗ chấm
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
3,6 + 5,8 > 8,9 7,56 < 4,2 + 3,4 5,7 + 8,9 > 14,5 0,5 > 0,08 + 0,4
- 4 HS lần lợt nêu trớc lớp, HS cả lớp theo dõi và bổ xung ý kiến Ví dụ : 3,6 + 5,8 8,9
3,6 + 5,8 = 9,4 9,4 > 8,6 Vậy 3,6 + 5,8 > 8,9
- HS cả lớp đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
- 1 HS đọc đề bài toán trớc lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- 1 HS chữa bài của bạn, HS cả lớp theo dõi và tự kiểm tra bài của mình
.
Tập đọc: Chuyện một khu rừng nhỏ
I Mục tiêu
1 Đọc lu loát, diễn cảm bài văn, phù hợp với tâm lí nhân vật và nội dung bài
2 Hiểu đợc tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu trong bài Có ý thức làm đẹp môi trờng sống trong gia đình và xung quanh
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK tranh ảnh về cây hoa trên ban công, sân thợng trong các ngôi nhà ở thành phố
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
Trang 3B Bài mới
1.Hoạt động1:Giới thiệu chủ điểm
- GV giới thiệu tranh minh hoạ và chủ
điểm Giữ lấy màu xanh
- Bài học đầu tiên - chuyện một khu
v-ờn nhỏ- kể về một mảnh vv-ờn trên tầng
gác của một ngôi nhà giữa phố
2.Hoạt động 2: Hớng dẫn đọc và tìm
hiểu nội dung bài
a) Luyện đọc
- Một HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn: bài chia 3 đoạn
- HS đọc nối tiếp lần 1
GV kết hợp sửa lỗi phát âm
- gọi HS nêu từ khó
- GV đọc mẫu từ khó
- Gọi HS đọc từ khó
- HS đọc nối tiếp lần 2
HS nêu chú giải
- HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 2 hS đọc
- HD đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài
- HS đọc thầm đoạn và câu hỏi
- HS đọc câu hỏi và trả lời câu hỏi
H: Bé Thu Thu thích ra ban công để
làm gì?
H; Mỗi loài cây ở ban công nhà bé Thu
có đặc điẻm gì nổi bật?
Ghi:
+ cây quỳnh
+ Hoa ti-gôn
+ Cây hoa giấy
+ Cây đa ấn độ
H: Bạn Thu cha vui vì điều gì?
H: Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban
công Thu muốn báo ngay cho Hằng
biết?
Em hiểu: " Đất lành chim đậu" là thế
nào?
GV: loài chim chỉ đến sinh sống và
làm tổ hát ca ở nhỡng nơi có cây cối có
sự bình yên, môi trờng thiên nhiên
sạch đẹp Nơi ấy không nhất thiết phải
là khu rừng , một công viên hay một
cánh đồng , một khu vờn lớn mà có khi
chỉ là một mảnh vờn nhỏ trên ban công
Nếu mỗi gia đình đều yêu thiên
- HS nghe
- 1 HS đọc toàn bài
- 3 HS đọc nối tiếp
- HS nêu từ khó
- HS đọc
- 3 HS đọc nối tiếp
- HS nêu chú giải
- HS đọc cho nhau nghe
- 2 HS đọc
- Lớp đọc thầm bài và câu hỏi
- 1 HS đọc câu hỏi + Thu thích ra ban công để đợc ngắm nhìn cây cối; nghe ông kể chuyện về từng loài cây trồng ở ban công
+ cây quỳnh lá dày, giữ đợc nớc cây hoa ti- gôn thò những cái râu theo gió ngọ nguậynh những vòi voi bé xíu Cây đa ấn
Độ bật ra những búp đỏ hồng nhọn hoắt, xoè những cái lá nâu rõ to, ở trong lại hiện ra những búp đa mới nhọn hoắt, đỏ hồng
+ Thu cha vui vì bạn Hằng ở nhà dới bảo ban công nhà Thu không phải là vờn + vì Thu muốn Hằng công nhận ban công nhà mình cũng là vờn
+ Đất lành chim đậu có nghĩa là nơi tốt
đẹp thanh bình sẽ có chim về đậu, sẽ có con ngời đến sinh sống làm ăn
Trang 4nhiên, cây hoa chim chóc
H: Em có nhận xét gì về hai ông cháu
bé Thu?
H: bài văn muốn nói với chúng ta điều
gì?
H: Em hãy nêu nội dung bài?
GV ghi nội dung bài
c) Đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp
- Tổ chức HS đọc diễn cảm đoạn 3
+ treo bảng phụ có đoạn 3
+ GV đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc
- GV nhận xét bình chọn và ghi điểm
3 Củng cố dặn dò
- Nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị
bài sau
+ Hai ông cháu rất yêu thiên nhiên cây cối, chim chóc hai ông cháu chăm sóc cho từng loài cây rất tỉ mỉ
+ Mỗi ngời hãy yêu quý thiên nhiên, làm
đẹp môi trờng sống trong gia đình và xung quanh mình
+ Bài văn nói lên tình cảm yêu quý thiên nhiên của 2 ông cháu bé Thuvà muốn mọi ngời luôn làm đẹp môi trờng xung quanh
- 3 HS đọc nối tiếp'
- HS đọc theo cặp
- Tổ chức HS thi đọc
.
Chính tả: Luật bảo vệ môi trờng
I Mục tiêu
- Nghe- viết chính xác đẹp một đoạn trong luật bảo vệ môi trờng
- làm đúng bài tập chính tả phân biệt âm đầu l/n hoặc âm cuối ng/ n
II.Đồ dùng dạy học
- Thẻ chữ ghi các tiếng: lắm/nắm; lấm/nấm; lơng/ nơng; lửa/nửa;
III Các hoạt động dạy học
1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Tiết chính tả hôm nay chúng ta cùng
nghe-viết điều 3 khoản 3 trong luật bảo
vệ rừng
2ôHạt động 2: Hớng dẫn nghe-viết
chính tả
a) Trao đổi về nội dung bài viết
- Gọi HS đọc đoạn viết
H: Điều 3 khoản 3 trong luật bảo vệ
môi trừng có nội dung gì?
b) hớng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các tiếng khó dễ lẫn
khi viết chính tả
- Yêu cầu HS viết các từ vừa tìm đợc
c) Viết chính tả
- GV đọc chậm HS viết bài
d) Soát lỗi, chấm bài
- HS đọc đoạn viết + Nói về hoạt động bảo vệ môi trờng , giải thích thế nào là hoạt động bảo vệ môi trờng
- HS nêu: môi trờng, phòng ngừa, ứng phó, suy thoái, tiết kiệm, thiên nhiên
- HS luyện viết
- HS viết chính tả
- HS soát lỗi
Trang 53 Hớng dẫn làm bài chính tả
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu- HS làm bài
- Gọi HS lên làm trên bảng lớp
- Nhận xét KL
- HS đọc yêu cầu bài
- 4 HS lên làm
Thích lắm- nắm
cơm; quá
lắm-nắm tay; lắm
điều-cơm nắm; lắm
lời-nắm tóc
lấm tấm- cái nấm;
nấm rơm; lấm bùn- nấm đất, lấm mực- nấm đầu
lơng thiện- nơnbg rẫy; lơng tâm- vạt nơng; lơng thực-nơng tay; lờn bổng- nơng dâu
đốt lửa- một nửa; nửa vời- lửa đạn; nửab đời- lửa binh;
Bài 3
- gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Tổ chức HS thi tìm từ láy theo nhóm
- Nhận xét các từ đúng
phần b tổ chức tơng tự
3 Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- HS đọc
- HS thi
Thứ ba,ngày 11-11-2008
Toán: 2.Phép trừ
Tiết 52: Trừ hai số thập phân
I.Mục tiêu
Giúp HS :
Biết cách thực hiện phép trừ hai số thập phân
áp dụng phép trừ hai số thập phân để giải các bài toán có liên quan
II.Các hoạt động dạy – học chủ yếu học chủ yếu
1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập hớng dẫn luyện tập thêm của tiết
học trớc
- GV nhận xét và cho điểm HS
2.Hoạt động 2: Dạy – học chủ yếu học bài mới
a.Giới thiệu bài :
- GV giới thiệu : Trong tiết học này
chúng ta cùng học về phép trừ hai phân
số thập phân và vận dụng phép trừ hai số
thập phân để giải bài toán có liên quan
b.Hớng dẫn thực hiện phép trừ hai số
thập phân
Ví dụ 1
* Hình thành phép trừ
- GV nêu bài toán : Đờng gấp khúc ABC
dài 4,29m, trong đó đoạn thẳng AB dài
1,84m Hỏi đoạn thẳng BC dài bao nhiêu
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS
d-ới lớp theo dõi và nhận xét
- HS nghe
- HS nghe và tự phân tích đề bài toán
Trang 6mét ?
- GV hỏi : Để tính đợc độ dài đoạn thẳng
BC chúng ta phải làm thế nào ?
- GV yêu cầu : Hãy đọc phép tính đó
- GV nêu : 4,29 – học chủ yếu 1,84 chính là một
phép trừ hai số thập phân
* Đi tìm kết qủa
- GV yêu cầu HS suy nghĩ để tìm cách
thực hiện 4,29m – học chủ yếu 1,84m
- GV gọi HS nêu cách tính trớc lớp
- GV nhận xét cách tính của HS, sau đó
hỏi lại : Vậy 4,29 trừ đi 1,84 bằng bao
nhiêu ?
* Giới thiệu cách tính
- GV nêu : Trong bài toán trên để tìm kết
quả phép trừ
4,29m – học chủ yếu 1,84m = 2,45m
các em phải chuyển từ đơn vị mét thành
xăng-ti-mét để thực hiện phép trừ với số
tự nhiên, sau đó lại đổi kết quả từ đơn vị
xăng-ti-mét thành đơn vị mét Làm nh
vậy không thuận tiện và mất thời gian, vì
thế ngời ta nghĩ ra cách đặt tính và tính
- GV yêu cầu : Việc đặt tính và thực hiện
phép trừ hai số thập phân cũng tơng tự
nh cách đặt tính và thực hiện phép cộng
hai số thập phân Các em hãy cùng đặt
tính và thực hiện phép tính
- GV cho HS có cách tính đúng trình bày
cách tính trớc lớp
- Chúng ta phải lấy độ dài đờng gấp khúc ABC trừ đi độ dài đoạn thẳng AB
- 1 HS nêu : Phép trừ 4,29 – học chủ yếu 1,84
- HS trao đổi với nhau và tính
- 1 HS khá nêu : 4,29m = 429 cm 1,84m = 184 cm
Độ dài đoạn thẳng BC là :
429 – học chủ yếu 184 = 245 (cm) 245cm = 2,4m
- HS nêu : 4,29 – học chủ yếu 1,84 = 2,45
- 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi và cùng
đặt tính để thực hiện phép tính
- 1 HS lên bảng vừa đặt tính vừa giải thích cách đặt tính và thực hiện tính
4,29 * Đặt tính sao cho hai dấu phẩy thẳng cột, các chữ số ở cùng một
- 1,84 hàng thẳng hàng với nhau
* Trừ nh trừ các số tự nhiên
2,45 * Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ và
số trừ
- GV hỏi : Cách đặt tính cho kết quả nh
nào so với cách đổi đơn vị thành
xăng-ti Kết quả phép trừ là 2,45m
Trang 7mét ?
- GV yêu cầu HS so sánh hai phép trừ :
429 4,29
- 184 - 1,84
và
245 2,45
- GV hỏi tiếp : em có nhận xét gì về các
dấu phẩy của số bị trừ, số trừ và dấu
phẩy ở hiệu trong phép tính trừ hai số
thập phân
Ví dụ 2
- GV nêu ví dụ : Đặt tính rồi tính
45,8 – học chủ yếu 19,26
- GV hỏi : Em có nhận xét gì về số các
chữ với số các chữ số ở phần thập phân
của số trừ ?
- GV : Hãy tìm cách làm cho các số ở
phần thập phân của số trừ bằng số các
chữ số phần thập phân của số trừ mà giá
trị của số bị trừ không thay đổi
- GV nêu : Coi 45,8 là 45,80 em hãy đặt
tính và thực hiện 45,80 – học chủ yếu 19,26
- GV yêu cầu HS vừa lên bảng nêu rõ
cách đặt tính và thực hiện tính của mình
- HS so sánh và nêu :
* Giống nhau về cách đặt tính và cách thực hiện trừ
* Khác nhau ở chỗ một phép tính có dấu phẩy, một phép tính không có dấu phẩy
- Trong phép tính trừ hai số thập phân có dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với nhau
- HS nghe và yêu cầu
- HS : Số các chữ số ở phần thập phân của số bị trừ ít hơn so với các chữ số ở phần thập phân của số trừ
- HS : Ta viết thêm chữ số 0 vào tận cùng bên phải phần thập phân của số bị trừ
- 1 HS lên bảng, HS cả lớp đặt tính và tính vào giấy nháp :
45,80
- 19,26 26,54
- HS nêu : Viết 45,80 rồi viết 19,26 dới 45,80 sao cho hai dấu phẩy thẳng cột, các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột
Trang 8- GV nhận xét câu trả lời của HS.
Ghi nhớ
- GV hỏi : Qua hai ví dụ , bạn nào có thể
nêu cách thực hiện phép trừ hai số thập
phân ?
- GV cho HS đọc phần ghi nhớ trong
SGK và yêu cầu HS đọc thuộc luôn tại
lớp
- GV yêu cầu HS đọc phần chú ý
3.Hoạt động 3:Luyện tập – học chủ yếu thực
hành
Bài 1
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm
bài
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- GV yêu cầu HS nêu rõ cách thực hiện
tính của mình
- GV nhận xét và cho điểm từng HS
Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm
bài
với nhau
* Thực hiện phép trừ nh trừ các số tự nhiên
* Viết dấu phẩy vào hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ
- Một số HS nêu trớc lớp, cả lớp theo dõi
và nhận xét
- 1 HS đọc trớc lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK
a) b) c
72,1 5,12 69
- 30,4 - 0,68 - 7,85
41,7 4,44 61,15
Trang 9- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài, cho HS nêu các cách làm
khác nhau, sau đó nhận xét và cho điểm
HS
3 Củng cố – học chủ yếu dặn dò
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS
- HS nhận xét bài làm của bạn cả về đặt tính và thực hiện tính
- 1 HS đọc đề bài toán trớc lớp
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Luyện từ và câu: Đại từ xng hô
I Mục tiêu:
- Hiểu đợc thế nào là đại từ xng hô
- Nhận biết đợc đại từ xng hô trong đoạn văn
- Sử dụng đại từ xng hô thích hợp trong đoạn văn hay trong lời nói hằng ngày
II Đồ dùng dạy học
- BT1 viết sẵn trên bảng lớp
- BT 2 viết sẵn vào bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Nhận xét kết quả bài
kiểm tra giữa kì
B Bài mới
1 Hoạt động 1:Giới
thiệu bài
Đại từ là gì? Đặt câu có
đại từ?
GV: Bài học hôm nay
giúp các em hiểu về đại từ
xng hô, cách sử dụng đại
từ xng hô trong viết và
nói
2 Hoạt động 2:Tìm hiểu
ví dụ
Bài 1
- gọi HS đọc yêu cầu bài
H Đoạn văn có những
nhân vật nào
H:các nhân vật làm gì?
- Đại từ là từ dùng để xng hô thay thế cho danh từ,
động từ, tính từ trong câu cho khỏi lặp lại các từ ấy VD: Mai ơi! chúng mình về đi
- HS đọc + Có Hơ bia, cơm và thóc gạo + cơm và Hơ Bia đối đáp với nhau Thóc gạo giận Hơ Bia bỏ vào rừng
+ Chị, chúng tôi, ta, các ngơi, chúng
+ Những từ đó dùng để thay thế cho Hơ Bia, thóc gạo, cơm
+ Những từ chỉ ngời nghe: chị, các ngời + từ chúng
Trang 10H; Những từ nào đợc in
đậm trong câu văn trên?
H; Những từ đó dùng để
làm gì?
H; Những từ nào chỉ ngời
nghe?
H: Từ nào chỉ ngời hay
vật đợc nhắc tới?
KL: Những từ chị, chúng
tôi, ta, các ngời chúng,
trong đoạn văn trên đợc
gọi là đại từ xng hô Đại
từ xng hô đợc ngời nói
dùng để chỉ mình hay
ng-ời khác khi giao tiếp
H: Thế nào là đại từ xng
hô?
Bài 2
- Yêu cầu HS đọc lại lời
của Hơ Bia và cơm
H: Theo em , cách xng hô
của mỗi nhân vật ở trong
đoạn văn trên thể hiện
thái độ của ngời nói nh
thế nào?
- HS trả lời
- HS đọc + Cách xng hô của cơm rất lịch sự, cách xng hô của Hơ Bia thô lỗ, coi thờng ngời khác
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu bai
- HS thảo luận theo cặp
- Gọi HS tả lời
- Nhận xét các cách xng
hô đúng
KL; Để lời nói đảm bảo
tính lịch sự cần lựa chọn
từ xng hô phù hợp với thứ
bậc, tuổi tác, giới tính, thể
hiện đúng mối quan hệ
giữa mình với ngời nghe
và ngời đợc ngắc đến
3 Ghi nhớ
- Gọi HS đọc phần ghi
nhớ
4 Luyện tập
bài 1
- gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận
nhóm và làm bài trong
nhóm
- Gọi HS trả lời, GV gạch
- HS đọc
- HS thảo luận
- HS nối tiếp nhau trả lời + Với thầy cô: xng là em, con
+ Với bố mẹ: Xng là con + Với anh em: Xng là em, anh, chị
+ với bạn bè: xng là tôi,
tớ, mình
- HS đọc ghi nhớ
- gọi HS đọc
- HS thảo luận nhóm
- HS trả lời