1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tuçn 12 tuçn 11 ngµy so¹n 8 11 2008 ngµy d¹y thø hai ngµy10 11 2008 luyön tëp i môc tiªu gióp hs kü n¨ng thùc hiön týnh céng víi c¸c sè thëp ph©n sö dông c¸c týnh chêt cña phðp céng ®ó týnh theo c¸ch

13 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 27,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV yªu cÇu : ViÖc ®Æt tÝnh vµ thùc hiÖn phÐp trõ hai sè thËp ph©n còng t¬ng tù nh c¸ch ®Æt tÝnh vµ thùc hiÖn phÐp céng hai sè thËp ph©n.. HiÓu ý nghÜa c©u chuyÖn : GD ý thøc b¶o vÖ thi[r]

Trang 1

Tuần 11

Ngày soạn :8-11-2008 Ngày dạy:Thứ Hai ,ngày10-11-2008

Luyện tập I.Mục tiêu

Giúp HS :

 Kỹ năng thực hiện tính cộng với các số thập phân

 Sử dụng các tính chất của phép cộng để tính theo cách thuận tiện

 So sánh các số thập phân

 Giải bài toán có liên quan

II.Các hoạt động dạy – học chủ yếu học chủ yếu

1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hớng dẫn luyện tập thêm của tiết

học trớc

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 Hoạt động 2:Dạy – học chủ yếu học bài mới

a.Giới thiệu bài :

- GV giới thiệu : Trong tiết học này

chúng ta cùng làm các bài toán luyện tập

về phép cộng các số thập phân

2.2.Hớng dẫn luyện tập

Bài 1

- GV yêu cầu HS nêu cách đặt tính và

thực hiện tính cộng nhiều số thập phân

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi :

Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo dõi

- HS nghe

- 1 HS nêu , HS cả lớp theo dõi và bổ xung

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

a) b) 15,32 27,0 + 41,69 + 9,38 8,44 11,23

65,45 47,66

- HS nhận xét bài làm của bạn cả về đặt tính và thực hiện tính

- HS : Bài toán yêu cầu chúng ta tính bằng cách thuận tiện

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

a) 4,68 + 6,03 + 3,97 b) 6,9 + 8,4 + 3,1 + 0,2

= 4,68 + 10 = (6,9 + 3,1) + (8,4 + 0,2) = 14,68 = 10 + 8,6 = 18,6

c) 3,49 + 5,7 + 1,51 d) 4,2 + 3,5 + 4,5 + 6,8

= 3,49 + 1,51 + 5,7 = (4,2 + 6,8) + (3,5 + 4,5)

= 5 + 5,7 = 11 + 8

Trang 2

= 10,7 = 19

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của

bạn trên bảng

- GV yêu cầu HS giải thích cách làm

của từng biểu thức trên

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu cách

làm

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV yêu cầu HS giải thích cách làm

của từng phép so sánh

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu HS Tóm tắt bài toán bằng

sơ đồ rồi giải

- GV gọi HS chữa bài làm của bạn trên

bảng, sau đó nhận xét và cho điểm HS

III Củng cố – học chủ yếu dặn dò

GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà

làm các bài tập hớng dẫn luyện tập thêm

và chuẩn bị bài sau

- 1 HS nhận xét bài làm của các bạn, nếu sai thì sửa lại cho đúng

- 4 HS lần lợt giải thích

- HS đọc thầm đề bài trong SGK

- 1 HS nêu cách làm bài trớc lớp : Tính tổng các số thập phân rồi so sánh và

điền dấu so sánh thích hợp vào chỗ chấm

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

3,6 + 5,8 > 8,9 7,56 < 4,2 + 3,4 5,7 + 8,9 > 14,5 0,5 > 0,08 + 0,4

- 4 HS lần lợt nêu trớc lớp, HS cả lớp theo dõi và bổ xung ý kiến Ví dụ : 3,6 + 5,8 8,9

3,6 + 5,8 = 9,4 9,4 > 8,6 Vậy 3,6 + 5,8 > 8,9

- HS cả lớp đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

- 1 HS đọc đề bài toán trớc lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- 1 HS chữa bài của bạn, HS cả lớp theo dõi và tự kiểm tra bài của mình

.

Tập đọc: Chuyện một khu rừng nhỏ

I Mục tiêu

1 Đọc lu loát, diễn cảm bài văn, phù hợp với tâm lí nhân vật và nội dung bài

2 Hiểu đợc tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu trong bài Có ý thức làm đẹp môi trờng sống trong gia đình và xung quanh

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK tranh ảnh về cây hoa trên ban công, sân thợng trong các ngôi nhà ở thành phố

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

Trang 3

B Bài mới

1.Hoạt động1:Giới thiệu chủ điểm

- GV giới thiệu tranh minh hoạ và chủ

điểm Giữ lấy màu xanh

- Bài học đầu tiên - chuyện một khu

v-ờn nhỏ- kể về một mảnh vv-ờn trên tầng

gác của một ngôi nhà giữa phố

2.Hoạt động 2: Hớng dẫn đọc và tìm

hiểu nội dung bài

a) Luyện đọc

- Một HS đọc toàn bài

- GV chia đoạn: bài chia 3 đoạn

- HS đọc nối tiếp lần 1

GV kết hợp sửa lỗi phát âm

- gọi HS nêu từ khó

- GV đọc mẫu từ khó

- Gọi HS đọc từ khó

- HS đọc nối tiếp lần 2

HS nêu chú giải

- HS luyện đọc theo cặp

- Gọi 2 hS đọc

- HD đọc diễn cảm

- GV đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài

- HS đọc thầm đoạn và câu hỏi

- HS đọc câu hỏi và trả lời câu hỏi

H: Bé Thu Thu thích ra ban công để

làm gì?

H; Mỗi loài cây ở ban công nhà bé Thu

có đặc điẻm gì nổi bật?

Ghi:

+ cây quỳnh

+ Hoa ti-gôn

+ Cây hoa giấy

+ Cây đa ấn độ

H: Bạn Thu cha vui vì điều gì?

H: Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban

công Thu muốn báo ngay cho Hằng

biết?

Em hiểu: " Đất lành chim đậu" là thế

nào?

GV: loài chim chỉ đến sinh sống và

làm tổ hát ca ở nhỡng nơi có cây cối có

sự bình yên, môi trờng thiên nhiên

sạch đẹp Nơi ấy không nhất thiết phải

là khu rừng , một công viên hay một

cánh đồng , một khu vờn lớn mà có khi

chỉ là một mảnh vờn nhỏ trên ban công

Nếu mỗi gia đình đều yêu thiên

- HS nghe

- 1 HS đọc toàn bài

- 3 HS đọc nối tiếp

- HS nêu từ khó

- HS đọc

- 3 HS đọc nối tiếp

- HS nêu chú giải

- HS đọc cho nhau nghe

- 2 HS đọc

- Lớp đọc thầm bài và câu hỏi

- 1 HS đọc câu hỏi + Thu thích ra ban công để đợc ngắm nhìn cây cối; nghe ông kể chuyện về từng loài cây trồng ở ban công

+ cây quỳnh lá dày, giữ đợc nớc cây hoa ti- gôn thò những cái râu theo gió ngọ nguậynh những vòi voi bé xíu Cây đa ấn

Độ bật ra những búp đỏ hồng nhọn hoắt, xoè những cái lá nâu rõ to, ở trong lại hiện ra những búp đa mới nhọn hoắt, đỏ hồng

+ Thu cha vui vì bạn Hằng ở nhà dới bảo ban công nhà Thu không phải là vờn + vì Thu muốn Hằng công nhận ban công nhà mình cũng là vờn

+ Đất lành chim đậu có nghĩa là nơi tốt

đẹp thanh bình sẽ có chim về đậu, sẽ có con ngời đến sinh sống làm ăn

Trang 4

nhiên, cây hoa chim chóc

H: Em có nhận xét gì về hai ông cháu

bé Thu?

H: bài văn muốn nói với chúng ta điều

gì?

H: Em hãy nêu nội dung bài?

GV ghi nội dung bài

c) Đọc diễn cảm

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp

- Tổ chức HS đọc diễn cảm đoạn 3

+ treo bảng phụ có đoạn 3

+ GV đọc mẫu

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- HS thi đọc

- GV nhận xét bình chọn và ghi điểm

3 Củng cố dặn dò

- Nhắc lại nội dung bài

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị

bài sau

+ Hai ông cháu rất yêu thiên nhiên cây cối, chim chóc hai ông cháu chăm sóc cho từng loài cây rất tỉ mỉ

+ Mỗi ngời hãy yêu quý thiên nhiên, làm

đẹp môi trờng sống trong gia đình và xung quanh mình

+ Bài văn nói lên tình cảm yêu quý thiên nhiên của 2 ông cháu bé Thuvà muốn mọi ngời luôn làm đẹp môi trờng xung quanh

- 3 HS đọc nối tiếp'

- HS đọc theo cặp

- Tổ chức HS thi đọc

.

Chính tả: Luật bảo vệ môi trờng

I Mục tiêu

- Nghe- viết chính xác đẹp một đoạn trong luật bảo vệ môi trờng

- làm đúng bài tập chính tả phân biệt âm đầu l/n hoặc âm cuối ng/ n

II.Đồ dùng dạy học

- Thẻ chữ ghi các tiếng: lắm/nắm; lấm/nấm; lơng/ nơng; lửa/nửa;

III Các hoạt động dạy học

1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Tiết chính tả hôm nay chúng ta cùng

nghe-viết điều 3 khoản 3 trong luật bảo

vệ rừng

2ôHạt động 2: Hớng dẫn nghe-viết

chính tả

a) Trao đổi về nội dung bài viết

- Gọi HS đọc đoạn viết

H: Điều 3 khoản 3 trong luật bảo vệ

môi trừng có nội dung gì?

b) hớng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm các tiếng khó dễ lẫn

khi viết chính tả

- Yêu cầu HS viết các từ vừa tìm đợc

c) Viết chính tả

- GV đọc chậm HS viết bài

d) Soát lỗi, chấm bài

- HS đọc đoạn viết + Nói về hoạt động bảo vệ môi trờng , giải thích thế nào là hoạt động bảo vệ môi trờng

- HS nêu: môi trờng, phòng ngừa, ứng phó, suy thoái, tiết kiệm, thiên nhiên

- HS luyện viết

- HS viết chính tả

- HS soát lỗi

Trang 5

3 Hớng dẫn làm bài chính tả

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu- HS làm bài

- Gọi HS lên làm trên bảng lớp

- Nhận xét KL

- HS đọc yêu cầu bài

- 4 HS lên làm

Thích lắm- nắm

cơm; quá

lắm-nắm tay; lắm

điều-cơm nắm; lắm

lời-nắm tóc

lấm tấm- cái nấm;

nấm rơm; lấm bùn- nấm đất, lấm mực- nấm đầu

lơng thiện- nơnbg rẫy; lơng tâm- vạt nơng; lơng thực-nơng tay; lờn bổng- nơng dâu

đốt lửa- một nửa; nửa vời- lửa đạn; nửab đời- lửa binh;

Bài 3

- gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Tổ chức HS thi tìm từ láy theo nhóm

- Nhận xét các từ đúng

phần b tổ chức tơng tự

3 Củng cố dặn dò

- Nhận xét tiết học

- HS đọc

- HS thi

Thứ ba,ngày 11-11-2008

Toán: 2.Phép trừ

Tiết 52: Trừ hai số thập phân

I.Mục tiêu

Giúp HS :

 Biết cách thực hiện phép trừ hai số thập phân

 áp dụng phép trừ hai số thập phân để giải các bài toán có liên quan

II.Các hoạt động dạy – học chủ yếu học chủ yếu

1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hớng dẫn luyện tập thêm của tiết

học trớc

- GV nhận xét và cho điểm HS

2.Hoạt động 2: Dạy – học chủ yếu học bài mới

a.Giới thiệu bài :

- GV giới thiệu : Trong tiết học này

chúng ta cùng học về phép trừ hai phân

số thập phân và vận dụng phép trừ hai số

thập phân để giải bài toán có liên quan

b.Hớng dẫn thực hiện phép trừ hai số

thập phân

Ví dụ 1

* Hình thành phép trừ

- GV nêu bài toán : Đờng gấp khúc ABC

dài 4,29m, trong đó đoạn thẳng AB dài

1,84m Hỏi đoạn thẳng BC dài bao nhiêu

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS

d-ới lớp theo dõi và nhận xét

- HS nghe

- HS nghe và tự phân tích đề bài toán

Trang 6

mét ?

- GV hỏi : Để tính đợc độ dài đoạn thẳng

BC chúng ta phải làm thế nào ?

- GV yêu cầu : Hãy đọc phép tính đó

- GV nêu : 4,29 – học chủ yếu 1,84 chính là một

phép trừ hai số thập phân

* Đi tìm kết qủa

- GV yêu cầu HS suy nghĩ để tìm cách

thực hiện 4,29m – học chủ yếu 1,84m

- GV gọi HS nêu cách tính trớc lớp

- GV nhận xét cách tính của HS, sau đó

hỏi lại : Vậy 4,29 trừ đi 1,84 bằng bao

nhiêu ?

* Giới thiệu cách tính

- GV nêu : Trong bài toán trên để tìm kết

quả phép trừ

4,29m – học chủ yếu 1,84m = 2,45m

các em phải chuyển từ đơn vị mét thành

xăng-ti-mét để thực hiện phép trừ với số

tự nhiên, sau đó lại đổi kết quả từ đơn vị

xăng-ti-mét thành đơn vị mét Làm nh

vậy không thuận tiện và mất thời gian, vì

thế ngời ta nghĩ ra cách đặt tính và tính

- GV yêu cầu : Việc đặt tính và thực hiện

phép trừ hai số thập phân cũng tơng tự

nh cách đặt tính và thực hiện phép cộng

hai số thập phân Các em hãy cùng đặt

tính và thực hiện phép tính

- GV cho HS có cách tính đúng trình bày

cách tính trớc lớp

- Chúng ta phải lấy độ dài đờng gấp khúc ABC trừ đi độ dài đoạn thẳng AB

- 1 HS nêu : Phép trừ 4,29 – học chủ yếu 1,84

- HS trao đổi với nhau và tính

- 1 HS khá nêu : 4,29m = 429 cm 1,84m = 184 cm

Độ dài đoạn thẳng BC là :

429 – học chủ yếu 184 = 245 (cm) 245cm = 2,4m

- HS nêu : 4,29 – học chủ yếu 1,84 = 2,45

- 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi và cùng

đặt tính để thực hiện phép tính

- 1 HS lên bảng vừa đặt tính vừa giải thích cách đặt tính và thực hiện tính

4,29 * Đặt tính sao cho hai dấu phẩy thẳng cột, các chữ số ở cùng một

- 1,84 hàng thẳng hàng với nhau

* Trừ nh trừ các số tự nhiên

2,45 * Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ và

số trừ

- GV hỏi : Cách đặt tính cho kết quả nh

nào so với cách đổi đơn vị thành

xăng-ti Kết quả phép trừ là 2,45m

Trang 7

mét ?

- GV yêu cầu HS so sánh hai phép trừ :

429 4,29

- 184 - 1,84

245 2,45

- GV hỏi tiếp : em có nhận xét gì về các

dấu phẩy của số bị trừ, số trừ và dấu

phẩy ở hiệu trong phép tính trừ hai số

thập phân

Ví dụ 2

- GV nêu ví dụ : Đặt tính rồi tính

45,8 – học chủ yếu 19,26

- GV hỏi : Em có nhận xét gì về số các

chữ với số các chữ số ở phần thập phân

của số trừ ?

- GV : Hãy tìm cách làm cho các số ở

phần thập phân của số trừ bằng số các

chữ số phần thập phân của số trừ mà giá

trị của số bị trừ không thay đổi

- GV nêu : Coi 45,8 là 45,80 em hãy đặt

tính và thực hiện 45,80 – học chủ yếu 19,26

- GV yêu cầu HS vừa lên bảng nêu rõ

cách đặt tính và thực hiện tính của mình

- HS so sánh và nêu :

* Giống nhau về cách đặt tính và cách thực hiện trừ

* Khác nhau ở chỗ một phép tính có dấu phẩy, một phép tính không có dấu phẩy

- Trong phép tính trừ hai số thập phân có dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với nhau

- HS nghe và yêu cầu

- HS : Số các chữ số ở phần thập phân của số bị trừ ít hơn so với các chữ số ở phần thập phân của số trừ

- HS : Ta viết thêm chữ số 0 vào tận cùng bên phải phần thập phân của số bị trừ

- 1 HS lên bảng, HS cả lớp đặt tính và tính vào giấy nháp :

45,80

- 19,26 26,54

- HS nêu : Viết 45,80 rồi viết 19,26 dới 45,80 sao cho hai dấu phẩy thẳng cột, các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột

Trang 8

- GV nhận xét câu trả lời của HS.

Ghi nhớ

- GV hỏi : Qua hai ví dụ , bạn nào có thể

nêu cách thực hiện phép trừ hai số thập

phân ?

- GV cho HS đọc phần ghi nhớ trong

SGK và yêu cầu HS đọc thuộc luôn tại

lớp

- GV yêu cầu HS đọc phần chú ý

3.Hoạt động 3:Luyện tập – học chủ yếu thực

hành

Bài 1

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm

bài

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng

- GV yêu cầu HS nêu rõ cách thực hiện

tính của mình

- GV nhận xét và cho điểm từng HS

Bài 2

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm

bài

với nhau

* Thực hiện phép trừ nh trừ các số tự nhiên

* Viết dấu phẩy vào hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ

- Một số HS nêu trớc lớp, cả lớp theo dõi

và nhận xét

- 1 HS đọc trớc lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK

a) b) c

72,1 5,12 69

- 30,4 - 0,68 - 7,85

41,7 4,44 61,15

Trang 9

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài, cho HS nêu các cách làm

khác nhau, sau đó nhận xét và cho điểm

HS

3 Củng cố – học chủ yếu dặn dò

- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS

- HS nhận xét bài làm của bạn cả về đặt tính và thực hiện tính

- 1 HS đọc đề bài toán trớc lớp

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

Luyện từ và câu: Đại từ xng hô

I Mục tiêu:

- Hiểu đợc thế nào là đại từ xng hô

- Nhận biết đợc đại từ xng hô trong đoạn văn

- Sử dụng đại từ xng hô thích hợp trong đoạn văn hay trong lời nói hằng ngày

II Đồ dùng dạy học

- BT1 viết sẵn trên bảng lớp

- BT 2 viết sẵn vào bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

- Nhận xét kết quả bài

kiểm tra giữa kì

B Bài mới

1 Hoạt động 1:Giới

thiệu bài

Đại từ là gì? Đặt câu có

đại từ?

GV: Bài học hôm nay

giúp các em hiểu về đại từ

xng hô, cách sử dụng đại

từ xng hô trong viết và

nói

2 Hoạt động 2:Tìm hiểu

ví dụ

Bài 1

- gọi HS đọc yêu cầu bài

H Đoạn văn có những

nhân vật nào

H:các nhân vật làm gì?

- Đại từ là từ dùng để xng hô thay thế cho danh từ,

động từ, tính từ trong câu cho khỏi lặp lại các từ ấy VD: Mai ơi! chúng mình về đi

- HS đọc + Có Hơ bia, cơm và thóc gạo + cơm và Hơ Bia đối đáp với nhau Thóc gạo giận Hơ Bia bỏ vào rừng

+ Chị, chúng tôi, ta, các ngơi, chúng

+ Những từ đó dùng để thay thế cho Hơ Bia, thóc gạo, cơm

+ Những từ chỉ ngời nghe: chị, các ngời + từ chúng

Trang 10

H; Những từ nào đợc in

đậm trong câu văn trên?

H; Những từ đó dùng để

làm gì?

H; Những từ nào chỉ ngời

nghe?

H: Từ nào chỉ ngời hay

vật đợc nhắc tới?

KL: Những từ chị, chúng

tôi, ta, các ngời chúng,

trong đoạn văn trên đợc

gọi là đại từ xng hô Đại

từ xng hô đợc ngời nói

dùng để chỉ mình hay

ng-ời khác khi giao tiếp

H: Thế nào là đại từ xng

hô?

Bài 2

- Yêu cầu HS đọc lại lời

của Hơ Bia và cơm

H: Theo em , cách xng hô

của mỗi nhân vật ở trong

đoạn văn trên thể hiện

thái độ của ngời nói nh

thế nào?

- HS trả lời

- HS đọc + Cách xng hô của cơm rất lịch sự, cách xng hô của Hơ Bia thô lỗ, coi thờng ngời khác

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu bai

- HS thảo luận theo cặp

- Gọi HS tả lời

- Nhận xét các cách xng

hô đúng

KL; Để lời nói đảm bảo

tính lịch sự cần lựa chọn

từ xng hô phù hợp với thứ

bậc, tuổi tác, giới tính, thể

hiện đúng mối quan hệ

giữa mình với ngời nghe

và ngời đợc ngắc đến

3 Ghi nhớ

- Gọi HS đọc phần ghi

nhớ

4 Luyện tập

bài 1

- gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận

nhóm và làm bài trong

nhóm

- Gọi HS trả lời, GV gạch

- HS đọc

- HS thảo luận

- HS nối tiếp nhau trả lời + Với thầy cô: xng là em, con

+ Với bố mẹ: Xng là con + Với anh em: Xng là em, anh, chị

+ với bạn bè: xng là tôi,

tớ, mình

- HS đọc ghi nhớ

- gọi HS đọc

- HS thảo luận nhóm

- HS trả lời

Ngày đăng: 12/04/2021, 05:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w