1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

thø tr­êng thcs tr­êng l©m gv t¹ xu©n ngäc tr­êng thcs tr­êng l©m gv t¹ xu©n ngäc ngµy so¹n 12 th¸ng 1 n¨m 2009 ngµy d¹y 13 th¸ng 1 n¨m 2009 tuçn 19 tiõt 91 bµn vò ®äc s¸ch chu quang tiòm a môc tiªu c

111 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 247,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VÒ kiÕn thøc- Gióp häc sinh hiÓu vµ biÕt vËn dông c¸c phÐp lËp luËn ph©n tÝch, tæng hîp trong bµi TLVNL2. VÒ kÜ n¨ng.[r]

Trang 1

Ngày soạn 12 tháng 1 năm 2009Ngày dạy 13 tháng 1 năm 2009Tuần 19 Tiết 91

Bàn về đọc sách

Chu Quang Tiềm

-A Mục tiêu cần đạt.

- Giúp học sinh:

1 Về kiến thức Hiểu đợc sự cần thiết của việc đọc sách và phơng pháp đọc sách qua bài

nghị luận giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm

2 Về kĩ năng Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận

sâu sắc, sinh động, giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm

3 Về thái độ Học tập nghiêm túc Yêu quý sách và chuyên cần đọc sách

B Chuẩn bị của thầy trò.

việc đọc sách Bài nghị luận "Bàn về đọc sách" là lời tâm huyết của tác giả muốn truyền

lại cho đời sau những kinh nghiệm đọc sách có hiệu quả nhất trong quá trình học tập vàlàm việc của mỗi ngời

HOạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

? Dựa vào bố cục của văn bản hãy tóm

tắt các luận điểm của tác giả khi triển

khai vấn đề nghị luận ấy ?

Hoạt động 2 : Hớng dẫn phân tích

Học sinh đọc đoạn đầu

? Qua lời bàn của Chu Quang Tiềm ,

em thấy sách có tầm quan trọng nh

I Tìm hiểu chung.

1 Tác giả - tác phẩm.

- Chu Quang Tiềm ( 1897 - 1986 ) : nhà mĩ

học, lí luận văn học nổi tiếng Trung Quốc

- Dựa vào hệ thống luận điểm , cách lập luận

và tên văn bản

4 Giải nghĩa từ khó

- Học vấn và học thuật

5 Bố cục

- Luận điểm 1: (Đoạn 1 + 2): Khẳng định tầm

quan trọng và sự cần thiết của việc đọc sách

- Luận điểm 2: (Đoạn 3): Các khó khăn, nguy

hại dễ gặp của việc đọc sách trong tình hìnhhiện nay

- Luận điểm 3: ( 3 đoạn cuối ): Bàn về phơng

Trang 2

đ-thế nào ?

?Từ đó em thấy mối quan hệ giữa đọc

sách và học vấn ra sao ?

? Vậy việc đọc sách có ý nghĩa gì ?

? Trong thời đại hiện nay, để trau dồi

học vấn, ngoài con đờng đọc sách còn

có những con đờng nào khác ? - Học

sinh tự bộc lộ

? Em hiểu câu "Có đợc sự chuẩn bị

nh thế nhằm phát hiện thế giới

mới " nh thế nào ?

ờng phát triển nhân loại , vì :

+ Sách đã ghi chép tích luỹ qua từng thời

* Đọc sách là con đờng quan trọng của học

vấn (Học vấn là thành quả tích luỹ lâu dài củanhân loại)

* Đọc sách là để chuẩn bị hành trang, thực

lực về mọi mặt để con ngời có thể tiếp tục tiến

xa trên con đờng học tập, phát hiện thế giới

C Hớng dẫn về nhà

- Học sinh nắm nội dung bài học

- Đọc lại văn bản và phân tích vai trò ý nghĩa của việc đọc sách

D Đánh giá, điều chỉnh kế koạch

1 Về kiến thức Hiểu đợc sự cần thiết của việc đọc sách và phơng pháp đọc sách qua bài

nghị luận giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm

2 Về kĩ năng Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận

sâu sắc, sinh động, giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm

3 Về thái độ Học tập nghiêm túc Yêu quý sách và chuyên cần đọc sách

B Chuẩn bị của thầy trò.

2 Nội dung: Em hãy cho biết tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách?

3 Yêu cầu: Đọc sách là con đờng quan trọng của học vấn Đọc sách là để chuẩn bị hành

trang, thực lực về mọi mặt để con ngời có thể tiếp tục tiến xa trên con đờng học tập, pháthiện thế giới

II Bài mới : Từ việc kiểm tra bài cũ, giáo viên vào bài mới.

HOạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Hớng dẫn phân tích

Học sinh đọc đoạn văn 3

? Muốn tích luỹ học vấn, đọc sách có

hiệu quả, tại sao trớc tiên cần biết lựa

- Trong tình hình hiện nay, sách càng nhiều,

việc đọc sách càng không dễ Học giả ChuQuang Tiềm đã chỉ rõ ngời đọc đứng trớc 2

điều nguy hại sau :

Trang 3

Học sinh đọc đoạn cuối

Giáo viên: Việc biết lựa chọn sách để

đọc đã là một quan điểm quan trọng

? Luận điểm này đợc tác giả triển khai

nh thế nào? ý nghĩa giáo dục s phạm

của luận điểm này là ở chỗ nào?

Hoạt động 3 : Hớng dẫn tổng kết

-Luyện tập

Bài viết này có tính thuyết phục cao

Theo em điều ấy đợc tạo nên từ những

yếu tố cơ bản nào ?

Học sinh thảo luận

+ Sách nhiều khiến ta không biết nghiền

ngẫm

+ Sách nhiều khiến ngời đọc có ích -> Cách chọn sách :

+ Không tham đọc nhiều phải chọn cho

tinh, đọc kĩ những quyển nào thực sự có giátrị, có lợi cho mình

* Mối quan hệ giữa học vấn phát triển và học

vấn chuyên môn với việc đọc sách :

- Bác bỏ quan niệm chỉ chú ý đến học vấn

chuyên môn mà lãng quên học vấn phát triển

2 Nội dung : Các lời bàn, cách trình bày của

tác giả vừa đạt lí, thấu tình -> là một học giả

có uy tín -> nhận xét đa ra xác đáng thuyếtphục Đồng thời tác giả trình bày bằng cáchphân tích cụ thể bằng giọng trò chuyện, tâmtình khiến ngời đọc tiếp nhận một cách nhẹnhàng, thấm thía

3 Về cách viết :

Tác giả sử dụng từ ngữ hóm hỉnh, giàu hình

ảnh, giàu chất thơ 4.Ghi nhớ: Học sinh đọc to ghi nhớ sách giáokhoa

C Hớng dẫn về nhà

- Học sinh nắm nội dung bài học

- Đọc lại văn bản và phân tích vai trò ý nghĩa chon sách tham khảo cho mỗi môn học

- Viết một đoạn văn ngắn trình bày kinh nghiệm của bản thân về việc chọn sách

- Soạn bài tiết 93

D Đánh giá, điều chỉnh kế koạch

Trang 4

Ngày soạn 12 tháng 1 năm 2009Ngày dạy 14 tháng 1 năm 2009

Tiết 93

Khởi ngữ

A Mục tiêu cần đạt.

- Giúp học sinh:

1 Về kiến thức Giúp học sinh nhận biết khởi ngữ với chủ ngữ của câu Nhận biết công

dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó

2 Về kĩ năng Rèn kĩ năng nhận diện khởi ngữ và vận dụng khởi ngữ trong nói, viết

3 Về thái độ Học tập nghiêm túc Yêu thích môn tiếng việt

B Chuẩn bị của thầy trò.

II Bài mới :

HOạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1 : Hình thành kiến thức về

? Vậy em hiểu khởi ngữ là gì ?

? Nêu đặc điểm? Vai trò của khởi ngữ

trong câu ?

VD : ở câu a, b , c vai trò của khởi ngữ là:

a, "Anh" 1 -> nêu lên đối tợng đợc nói tới

trong câu

b, "Giàu" 1-> nêu lên sự việc đợc nói tới

trong câu

c, Khởi ngữ "Về văn nghệ" -> nêu

lên đề tài của câu nói

? Vậy có thể thêm những quan hệ từ nào

trớc các khởi ngữ ?

Giáo viên lu ý học sinh :

- Phân biệt khởi ngữ và bổ ngữ đảo

VD1 : Quyển sách này/ tôi đọc rồi

2 Vai trò của khởi ngữ trong câu :

Nêu lên đề tài đợc nói đến trong câu chứa

3 Dấu hiệu nhận biết :

- Trớc khởi ngữ có thể thêm các quan hệ tữ

: về, đối với

Trang 5

VD1 : Bông lúa này/hạt mỏng quá

-> Chủ ngữ

VD2 : Bông lúa này,/ hạt mỏng quá

-> Khởi ngữ

- Khởi ngữ có quan hệ trực tiếp hoặc

gián tiếp với phần câu còn lại :

+ Quan hệ trực tiếp: Khởi ngữ có thể đợc

lặp lại nguyên văn hoặc thay thế bằng từ

ngữ khác

VD : Giàu, tôi cũng giàu rồi

+ Quan hệ gián tiếp :

VD: Kiện ở huyện, bất quá mình tốt lễ,

quan trên mới xử cho đợc

a, Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm

b, Hiểu thì tôi hiểu rồi , nhng giải thì tôicha giải đợc

2 Về kĩ năng Rèn kĩ năng nhận diện bài văn có sử dụng phép phân tích và tổng hợp.

Vởn dụng vào việc viết văn

3 Về thái độ Học tập nghiêm túc Yêu thích môn Tập làm văn

B Chuẩn bị của thầy trò.

II Bài mới :

HOạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Hình thành khái niệm về

phép lập luận phân tích và tổng hợp

Học sinh đọc văn bản "Trang phục "

? ở đoạn mở đầu, bài viết nêu ra một loạt

dẫn chứng về cách ăn mặc để rút ra nhận

xét về vấn đề gì? (Trang phục đẹp và văn

hoá)

? Hai luận điểm chính trong văn bản là

gì? (1.Vấn đề văn hoá trong trang phục;

I Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp

1 Văn bản: "Trang phục".

* Phép phân tích:

- Hiện tợng1: Thông thờng trong doanh trại

mọi ngời-> Hiện tợng này nêu vấn

đề: cần ăn mặc chỉnh tề, đồng bộ

- Hiện tợng 2 : Anh thanh niên đi tát

n-ớc oang oang-> yêu cầu phải ăn

Trang 6

2.Vấn đề các quy tắc ngầm buộc mọi

ng-ời tuân theo)

? Tác giả đã dùng phép lập luận nào để

? Theo em bài viết đã dùng phép lập luận

gì để chốt lại vấn đề ? Câu văn nào thể

hiện điều đó

? Từ tổng hợp quy tắc ăn mặc nói trên, bài

viết đã mở rộng sang vấn đề ăn mặc đẹp

nh thế nào? Nêu các điều kiện quy định

cái đẹp của trang phục nh thế nào? (Học

sinh thảo luận nhóm)

? Qua bài đọc em hãy nêu vai trò của

phép tổng hợp đối với bài nghị luận nh thế

- Hiện tợng 3 : Ăn mặc phải phù hợp với

đạo đức Cái đẹp bao giờ cũng đi liền vớicái giản dị Ngời có văn hoá là ngời biết tựhoà mình vào cộng đồng nh thế

=> Phân tích là phép lập luận trình bàytừng bộ phận của 1 vấn đề và phơi bày nộidung bên trong của sự vật hiện tợng

Khi phân tích chúng ta có thể giả thiết, sosánh, đối chiếu

* Phép tổng hợp :

- Nguyên tắc thứ 2 của trang phục " Ăn

mặc ra sao toàn xã hội "

- Trang phục đẹp là trang phục đáp ứng 3

yêu cầu, 3 quy tắc: có phù hợp thì mới đẹp,

sự phù hợp với môi trờng, phù hợp với hiểubiết, phù hợp với đạo đức

=> Phép tổng hợp: là rút ra cái chung từnhững điều phân tích Do đó không cóphân tích thì không có tổng hợp Lập luậntổng hợp thờng đợc đặt ở cuối đoạn haycuối bài, ở phần kết luận của một phầnhoặc toàn bộ văn bản

=>Mục đích của phép lập luận phân tích vàtổng hợp là nhằm ý nghĩa của một sự vậthiện tợng nào đó

2 Ghi nhớ : SGK Hoạt động 2 : Hớng dẫn luyện tập

II Luyện tập : Học sinh làm bài tập theo 4 nhóm

Bài tập 1 : Để lám sáng rõ luận điểm " Học vấn của học vấn " tác giả đã trình

bày các luận cứ theo một thứ tự lôgíc :

- Học vấn là công việc của toàn nhân loại

- Học vấn sở dĩ đợc lu truyền lại cho đời sau là nhờ sách

- Sách chứa đựng những học vấn quý báu của nhân loại

- Nếu không đọc sách không tạo đợc điểm xuất phát vững chắc

- Nếu xoá bỏ sách sẽ trở thành những kẻ lạc hậu

Bài tập 2 :

- Phân tích lý do phải chọn sách để đọc :

- Đọc không cần nhiều mà cần phải tinh và kỹ

- Sách có nhiều loại (sách chuyên môn, sách thờng thức) nếu không chọn dễ lạc ớng

h Các loại sách ấy phải có liên quan với nhau

Bài tập 3 : Tầm quan trọng của đọc sách :

- Không đọc thì không có điểm xuất phát cao nhân loại

- Đọc không chọn lọc sách thì đời ngời ngắn ngủi không đọc xuể

- Đọc ít mà kỹ quan trọng hơn đọc nhiều, đọc qua loa, đại khái không có ích lợi gì

- Soạn bài tiếp theo "Luyện tập phân tích và tổng hợp"

D Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch.

Trang 7

Ngày dạy 16 tháng 1 năm 2009 Tiết 95

Luyện tập phân tích và tổng hợp

A Mục tiêu cần đạt.

- Giúp học sinh:

1 Về kiến thức- Giúp học sinh hiểu và biết vận dụng các phép lập luận phân tích, tổng hợp trong bài TLVNL - Rèn kỹ năng nhận diện văn bản phân tích và tổng hợp

2 Về kĩ năng - Rèn kỹ năng viết văn bản phân tích và tổng hợp

3 Về thái độ Học tập nghiêm túc Yêu thích môn Tập làm văn B Chuẩn bị của thầy trò. - SGK, SGV, Giáo án - Bảng phụ C Tiến trình tổ chức bài học I ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ * ổn định nề nếp, sĩ số * Bài cũ : 1 Hình thức: Vấn đáp 2 Nội dung: ? Em hãy nêu vai trò của phép phân tích và tổng hợp trong bài văn nghị luận 3 Yêu cầu: Mục đích của phép lập luận phân tích và tổng hợp là nhằm ý nghĩa của một sự vật hiện tợng nào đó - Phân tích là một thao tác bắt buộc trong lập luận Bởi không phân tích thì không lám sáng tỏ đợc luận điểm và không thuyết phục đợc ngời đọc ngời nghe Phân tích giúp ngời đọc, ngời nghe nhận thúc đúng, hiểu đúng vấn đề Vì vậy có phân tích thì có tổng hợp II Bài mới : HOạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Nhận diện văn bản phân tích (Học sinh thảo luận bằng 2 nhóm) Học sinh đọc kỹ 2 đoạn trích a, b trả lời câu hỏi : ? Luận điểm và trình tự phân tích ở đoạn văn a? ? Luận điểm và trình tự phân tích ở đoạn văn b? - Đại diện các nhóm trình bày kết quả vào dấu khổ to (5') Các nhóm nhận xét lẫn nhau giáo viên kết luận vấn đề trên bảng Hoạt động 2 : Hớng dẫn thực hành phân tích một vấn đề Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2 Giáo viên nêu vấn đề cho học sinh thảo luận theo đôi bạn các câu hỏi sau : ? Thế nào là học đối phó ? Qua loa ? ? Phân tích bản chất của lối học đối phó và nêu tác hại của nó ? I Nhận diện văn bản phân tích Bài tập 1: * Đoạn văn a: - Luận điểm : " Thơ hay hay cả bài" - Trình tự phân tích: cái hay đợc thể hiện: + ở các điệu xanh

+ ở những cử động

+ ở những vần thơ

+ ở các chữ không non ép

* Đoạn văn b: Kết hợp phép phân tích & tổng hợp - Luận điểm : " Mấu chốt của sự thành đâu " - Trình tự phân tích : + Do nguyên nhân khách quan (điều kiện cần): gặp thời, hoàn cảnh, điều kiện học tập thuận lợi, tài năng trời phú

+ Do nguyên nhân chủ quan (điều kiện đủ) T2 kiên trì phấn đấu, học tập không mệt mỏi, không ngừng trau rồi phẩm chất đặc điểm tốt đẹp - Tổng hợp vấn đề: "Rút cuộc tốt đẹp" II Thực hành phân tích một vấn đề. Bài tập 2 : * Học qua loa, đối phó : 1 Học qua loa : + Học không có đầu có đuôi, không đến nơi đến chốn, cái gì cũng biết một tí nhng không có kiến thức cơ bản, hệ thống + Học để khoe mẽ, nhng thực ra đầu óc rỗng tuếch, không dám trình bày chính

Trang 8

Học sinh trình bày trớc lớp, bổ sung , giáo

viên kết luận kiến của mình về các vấn đề có liên quanđến học thuật

2 Học đối phó :

- Là không lấy việc học làm mục đích,

xem việc học là phụ

- Là học bị động, cốt đối phó với sự đòi hỏi

của thầy cô, cha mẹ, thi cử

- Học đối phó thì kiến thức nông cạn, hời

hợt -> ngày càng dốt nát, h hỏng, vừalừa dối ngời khác, vừa tự đề cao mình->

nguyên nhân gây ra hiện tợng "tiến sĩ giấy" đang bị xã hội lên án gay gắt.

* Bản chất của lối học đối phó và tác hạicủa nó:

- Bản chất :

+ Có hình thức của học tập: cũng đến lớp,cũng đọc sách , cũng có điểm thi , cũngbằng cấp

+ Không có thực chất : đầu óc rỗng tuếch ,

đến nổi " ăn không nên đọi lời " , hỏigì cũng không biết làm việc gì cũng hỏng

- Tác hại :

+ Đối với xã hội : những kẻ học đối phó sẽtrở thành gánh nặng lâu dài cho xã hội vềnhiều mặt trong kinh tế, t tởng, đạo đức, lốisống

+ Đối với bản thân : những kẻ học đối phó

sẽ không có hứng thú học tập , do đó hiệuquả học tập ngày càng thấp

III Phân tích một văn bản

Hoạt động 3 : Thực hành phân tích một văn bản

Học sinh đa vào văn bản " Bàn về đọc sách " để lập dàn ý Giáo viên tổng hợp ý kiến

đúng Dựa vào dàn ý này học sinh viết thành đoạn văn theo yêu cầu bài tập 4

Bài tập 3 : Dàn ý phân tích " Tại sao phải đọc sách"

- Sách là kho tri thức đợc tích luỹ từ hàng nghìn năm cảu nhân loại , vì vậy bất kỳ ai

muốn có hiểu biết đều phải đọc sách

- Tri thức trong sách bao gồm kiến thức xã hội và kinh nghiệm thực tiễn đã đợc đúc kết ,

nếu không đọc sẽ bị lạc hậu

- Đọc sách ta mới càng thấy kiến thức của nhân loại thì mênh mông nh đại dơng , còn

hiểu biết của ta chỉ là vài ba giọt nớc vô cùng nhỏ bé, từ đó chúng ta mới có trình độkhiêm tốn, ý chí cao trong học tập

=> Đọc sách là vô cùng cần thiết , nhng cũng phải biết chọn sách mà đọc và phải biết cách đọc mới có hiệu quả

C Hớng dẫn học ở nhà

- Học sinh hoàn thành bài tập 4

- Tìm các câu danh ngôn về giáo dục, học tập, đọc sách

- Soạn bài " Tiếng nói văn nghệ "

D Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch.

………

Ngày soạn 15 tháng 1 năm 2009

Ngày dạy 18 tháng 1 năm 2009Tuần 20 Tiết 96

Tiếng nói của văn nghệ

Nguyễn Đình Thi

A Mục tiêu cần đạt.

Trang 9

- Giúp học sinh:

1 Về kiến thức Hiểu đợc nội dung của văn nghệ và sức mạnh kỳ diệu của nó đối với

đời sống con ngời Hiểu thêm cách viết bài NL qua tác phẩm NL ngắn gọn , chặt chẽ vàgiàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi

2 Về kĩ năng Rèn kỹ ngời đọc hiểu - phân tích văn bản nghị luận

3 Về thái độ Học tập nghiêm túc Yêu quý những sáng tác nghệ thuật

B Chuẩn bị của thầy trò.

2 Nội dung: Em hãy cho biết tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách?

3 Yêu cầu: Đọc sách là con đờng quan trọng của học vấn Đọc sách là để chuẩn bị hành

trang, thực lực về mọi mặt để con ngời có thể tiếp tục tiến xa trên con đờng học tập, pháthiện thế giới

II Bài mới :

Nguyễn Đình Thi là một nghệ sĩ đa tài: văn, thơ, nhạc, lý luận phê bình đồng thời

là nhà quản lý lãnh đạo văn nghệ Việt Nam nhiều năm (Tổng th ký hội nhà văn ViệtNam hơn 30 năm)

"Tiếng nói của văn nghệ" - viết năm 1948 ở chiến khu Việt Bắc trong thời kỳkháng chiến chống Pháp, khi chúng ta đang xây dựng nền văn nghệ mới đậm đà tinhthần dân tộc khoa học, đại chúng, gắn bó với cuộc kháng chiến vĩ đại của toàn dân.Trong hoàn cảnh và trình độ văn nghệ ấy ta càng thấy đợc sự sâu sắc các ý kiến của nhàvăn trẻ 28 tuổi - Đại biểu Quốc hội khoá đầu tiên

HOạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu chung

Giới thiệu những nét cơ bản về tác giả?

? "Tiếng nói của văn nghệ" ra đời trong

dung quan trọng nào ?

Hãy nêu hình thức luận điểm của văn

2 Tác phẩm: "Tiếng nói của văn nghệ" –

1948 - Thời kỳ đầu kháng chiến chốngpháp -> Thời kỳ ta xây dựng nền VN: dântộc - khoa học - đại chúng (gắn bó vớinhân dân , với cuộc kháng chiến vĩ đại củadân tộc)

3 Đọc : rõ ràng , diễn cảm

4 Từ khó : Phật giáo diễn ca, phẫn khích,

rất kị

5 Thể loại: nghị luận về một vấn đề văn

nghệ , lập luận giải thích và chứng minh

6 Bố cục: 2 phần

- Từ đầu tâm hồn -> nội dung phản

ánh , thể hiện của VN: Văn nghệ phản ánh,thể hiện sự sống của tâm hồn con ngời

- Tiếp trang giấy -> những khía cạnh

Trang 10

Giáo viên : Đó là lời nhắn, nội dung trữ

tình độc đáo của tác phẩm văn học Lời

gửi, lời nhắn này luôn toát lên từ nội dung

hình thức kết quả đợc biểu hiện trong các

tác phẩm, nhng nhiều khi lại đơc nói ra

Học sinh thảo luận :

? Vì sao tác giả viết lời gửi của nghệ sĩ

cho nhân loại, cho đời sau phức tạp hơn,

sâu sắc hơn những bài học luận lý, triết lý

đời ngờ, lời khuyên xử thế dù là triết lý

sâu sắc ?

? Hãy cho biết văn nghệ phản ánh thể

hiện nội dung gì ?

ngời và đối với đời sống xã hội

=> Học sinh chỉ ra hình thức luận điểm->

Bố cục phù hợp với hình thức lập luận củatác giả , thể hiện rõ ý đồ của ngời viết

=> Nhan đề: có tính khái quát lý luận gợi

sự gần gủi thân mật -> Đây cũng là cáchviết thờng thấy của tác giả: sắc sảo về lỹ lẽ,tinh tế trong phân tích, tài hoa về cách thứcdiễn đạt

II Phân tích:

1 Nội dung của văn nghệ:

* Luận điểm: Văn nghệ không chỉ phản

ánh hiện tợng khách quan mà còn thể hiện

t tởng, tình cảm của ngời nghệ sỹ, thể hiện

đời sống tinh thần của cá nhân ngời sángtác (Anh gửi chung quanh)

=> Văn nghệ không chỉ phản ánh cáikhách quan mà còn biểu hiện cái chủ quancủa ngời sáng tạo

- Dẫn chứng :

+ Hai câu thơ trong truyện Kiều (có lờibình)

+ Cái chết thảm khốc của An-na-Ca rê nhi

na trong tiểu thuyết của Lép Tôn Xtôi

- Tác giả đi sâu bằng nội dung của vănnghệ t tởng, t tởng tiêu chuẩn của ngờinghệ sĩ gửi gắm trong tác phẩm (tác giả sosánh):

-> Văn nghệ có sức lay động đến con ngời

và đời sống xã hội bởi nội dung phản ánh,thể hiện của nó:

+ Văn nghệ phản ánh thế giới tình cảm củacon ngời : " Chổ đứng chính của văn nghệ

là ở tình yêu ghét , niềm vui buồn , ý đẹpxấu trong đời sống tự nhiên và đời sống xãhội của chúng ta " -> nó giúp con ngờihiểu mình hơn , hiểu mọi ngời xung quanhhơn và làm cho ngời gần ngời hơn

+ Văn nghệ còn là tiếng nói của t tởng : "

T tởng náu mình và yên lặng " -> nó khơigợi ngời đọc từ những hình ảnh , con ngời ,cảm xúc trong tác phẩm

* Văn nghệ đợc khơi nguồn từ chính sự

sống tâm hồn con ngời và cũng hớng tớixây đắp thế giới tâm hồn ấy

D Hớng dẫn học ở nhà :

- Nắm vững nội dung bài học

- Đọc lại văn bản Phân tích sức mạnh và ý nghĩ kì diệu cũng nh con đờng riêng của vănnghệ

Trang 11

Ngày dạy 16 tháng 1 năm 2009 Tuần 20 Tiết 97

Tiếng nói của văn nghệ

Nguyễn Đình Thi

A Mục tiêu cần đạt.

- Giúp học sinh:

1 Về kiến thức Hiểu đợc nội dung của văn nghệ và sức mạnh kỳ diệu của nó đối với

đời sống con ngời Hiểu thêm cách viết bài NL qua tác phẩm NL ngắn gọn , chặt chẽ và

giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi

2 Về kĩ năng Rèn kỹ ngời đọc hiểu - phân tích văn bản nghị luận

3 Về thái độ Học tập nghiêm túc Yêu quý những sáng tác nghệ thuật

B Chuẩn bị của thầy trò.

2 Nội dung: Theo Nguyễn Đình Thi nội dung của văn nghệ là gì?

3 Yêu cầu: Văn nghệ phản ánh thế giới tình cảm của con ngời, nó giúp con ngời hiểu

mình hơn, hiểu mọi ngời xung quanh hơn và làm cho ngời gần ngời hơn Văn nghệ còn

là tiếng nói của t tởng, nó khơi gợi ngời đọc từ những hình ảnh, con ngời, cảm xúc trong

tác phẩm

II Bài mới : Từ bài cũ giáo viên chuyển sang bài mới

HOạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1 : Hớng dẫn phân tích

? Muốn hiểu sức mạnh và ý nghĩa của

nghệ , trớc hết cần hiểu vì sao con ngời

cần đến tiếng nói của văn nghệ

? Em hãy tìm những dẫn chứng trong bài

bài cho thấy tác giả đã phân tích một cách

thấm thía sự cần thiết của văn nghệ đối

với con ngời ?

? Nếu không có văn nghệ đời sống con

ngời sẽ ra sao ?

? Phân tích con đờng văn nghệ đến với

ngời đọc và khả năng kỳ diệu của nó

Gợi ý : Trong đoạn văn không ít lần tác

giả đã đa ra quan niệm của mình về bản

chất của NT Bản chất đó là gì ? Từ bản

chất ấy, tác giả diễn giải và làm rõ con

đ-ờng đến với ngời tiếp nhận tạo nên sức

mạnh của NT là gì ? (Học sinh phát hiện,

đọc to câu văn, nêu cách hiểu )

I Tìm hiểu chung

II Phân tích:

1 Nội dung của văn nghệ:

2 Sức mạnh và ý nghĩa kì diệu của văn nghệ:

- Văn nghệ giúp cho chúng ta sống đầy đủhơn, phong phú hơn với cuộc đời và vớichính mình " Mỗi tác phẩm lớn nh rọi

ta nghĩ "

- Trong khi con ngời bị ngăn cách với cuộcsống , văn nghệ là sợi dây nối họ với thếgiới bên ngoài

- Văn nghệ góp phần làm tơi mát , giúpcon ngời vợt qua khó khăn , thử thách đểgiữ cho " đời cứ tơi "

3 Con đờng riêng của văn nghệ đến với ngời tiếp nhận

- Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm :

" Nghệ thuật là tiếng nói đờng ấy":

+ Tác phẩm văn nghệ chứa đựng tình yêu,niềm vui buồn của con ngời

+ T tởng nghệ thuật lắng sâu, thấm vàocảm xúc, nỗi niềm

+ Tác phẩm văn nghệ làm lay động cảm xú qua con đờng tình cảm "Nghệthuật đờng ấy"

- Văn nghệ là kết tinh tâm hồn ngời sángtác, là sợi dây truyền sự sống mà nghệ sĩmang trong lòng

- Văn nghệ giúp con ngời tự nhận thức, tự

Trang 12

Hoạt động 3 : Hớng dẫn tổng kết - luyện

tập

? Trình bày cảm nhận của em về cách viết

văn nghị luận của Nguyễn Đình Thi qua

bài tiểu luận này ?

xây dựng nhân cách và cách sống của bảnthân con ngời, cá nhân, xã hội

- Đặc biệt văn nghệ thực hiện các chứcnăng của nó một cách tự nhiên có hiệu qủalâu bền và sâu sắc vì nó tác động đến tìnhcảm và bằng tình cảm mà đến nhận thức vàhành động tự giác

=> Khả năng sức mạnh kì diệu của vănnghệ

định để tăng thêm sức hấp dẫn cho tácphẩm

- Giọng văn toát lên lòng chân thành,niềm say sa đb nhiệt hứng dâng cao ở phầncuối

3 Ghi nhớ: SGK

D Hớng dẫn học ở nhà :

- Nêu một tác phẩm văn nghệ mà em yêu thích và phân tích ý những tác động của tác

phẩm ấy đối với mình

- Chuẩn bị bài tiếp theo

E Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch

Trang 13

2 Về kĩ năng Rèn kĩ năng nhận diện và sử dụng thành phần biệt lập trong câu Nắm

đ-ợc công dụng của mỗi thành phần trong câu

3 Về thái độ Học tập nghiêm túc Yêu quý tiếng Việt

B Chuẩn bị của thầy trò.

2 Nội dung: Hãy nêu đặc điểm , công dụng của khởi ngữ ? cho ví dụ

3 Yêu cầu: a Khởi ngữ (đề ngữ, TP khởi ý): là thành phần câu đứng trớc CN

b Vai trò: Nêu lên đề tài đợc nói đến trong câu chứa nó

c Dấu hiệu nhận biết : - Trớc khởi ngữ có thể thêm các quan hệ tữ : về, đối với ; Sau khởi ngữ có thể thêm trợ từ "thì".

II Bài mới:

Giáo viên: Trong câu, ngoài các thành phần CN – VN, TRN, khởi ngữ là nhữngthành phần tham gia vào nghĩa sự việc của câu (nghĩa miêu tả), còn có những thànhphần tách rời khỏi nghĩa sự việc của câu Các thành phần này không nằm trong cú phápcâu, chỉ biểu thị thái thái độ của ngời nói hoặc để gọi- đáp hoặc để nêu lên một số quan

hệ phụ Ngời ta gọi chung các thành phần đó là thành phần phụ - thành phần biệt lập.Vậy thành phần biệt lập là gì ? Bao gồm mấy loại ?

HOạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm thành

phần biệt lập ?

Giáo viên treo bảng phụ ghi ví dụ

Học sinh đọc ví dụ

? Xác định thành phần tham gia vào nghĩa

sự việc của câu

? Xác định thành phần tách rời khởi nghĩa

sự việc của câu ?

? Các từ " Có lẽ ", "Trời ơi" có vai trò gì

trong câu ? Nếu bỏ các từ ấy đi thì sự việc

nói trong câu có thay đổi không?

? Vậy em hiểu thế nào là thành phần biệt

lập ?

Hoạt động 2 : Hớng dẫn tìm hiểu công

dụng của thành phần biệt lập

Giáo viên : Thành phần biệt lập gồm 2

loại, mỗi loại lại có một công dụng nhất

định

Giáo viên treo bảng phụ có ghi VD ở

SGK

? Học sinh đọc VD

? Học sinh trả lời các câu hỏi ở mục I

? Vậy em hiểu thành phần tình thái là gì ?

Học sinh phát biểu, giáo viên kết luận,

Lu ý với học sinh

I Khái niệm thành phần biệt lập

* Ví dụ:

a, Có lẽ, văn nghệ rất kị "trí thức hoá" nữa.

b, Trời ơi, chỉ con năm phút.

- Thành phần tách rời khỏi nghĩa sự việccủa câu là: "Trời ơi " , " Có lẽ"

+ Có lẽ -> nhận định đối với sự việc , thểhiện thái độ tin cậy của ngời nói

2 - Nếu không có các từ đó thì sự việc nói

trong câu thì không có gì thay đổi

Trang 14

Giáo viên cho học sinh đọc ví dụ ở mục II

và trả lời câu hỏi ở SGK

? Vậy em hiểu thành phần cảm thán là gì?

Học sinh đọc ghi nhớ SGK

+ Chỉ cách đánh giá chủ quan của ngời nói

đối với sự việc đợc nêu lên trong câu ( Nh VD a, b trong SGK )

- Các từ ấy không dùng để gọi ai cả, chúngchỉ giúp ngời nói giãi bày nỗi lòng mình

VD : - Ôi tiếng hót vui say con chim chiền

chiện

- Trời ơi, sinh giặc làm chi

Để chồng tôi phải ra đi diệt thù ( CD )

- Khi thành phần cảm thán tách riêng ra bằng một câu riêng theo kiểu câu đặc biệt thì nó là câu cảm thán

VD : Ôi Tổ quốc ! Đơn sơ mà lộng lẫy.

- Phần cấu trúc cú pháp của câu thờng

đứng sau thành phần cảm thán nói rõ nguyên nhân của cảm xúc

- Chuẩn bị bài tiếp theo

E Rút kinh nghiệm giờ dạy

2 Về kĩ năng Rèn kĩ năng viết văn bản nghị luận xãa hội

3 Về thái độ Học tập nghiêm túc Yêu quý môn tập làm văn, đặc biệt là thể loại văn

nghị luận

B Chuẩn bị của thầy trò.

Trang 15

3 Yêu cầu: Phân tích là một thao tác bắt buộc trong lập luận Bởi không phân tích thì

không lám sáng tỏ đợc luận điểm và không thuyết phục đợc ngời đọc ngời nghe Phântích giúp ngời đọc, ngời nghe nhận thúc đúng, hiểu đúng vấn đề Vì vậy có phân tích thì

có tổng hợp

II Bài mới:

HOạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu

bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời

? Tác giả đã làm thế nào để ngời đọc nhận

ra hiện tợng ấy (Chỉ ra nguyên nhân của

Học sinh làm bài tập theo nhóm

Học sinh thảo luận : Các nhóm cử đại diện

trình bày trên bảng trong 5' Nhóm nào

ghi đợc nhiều hiện tợng thì thắng

Giáo viên: ? Trong các hiện tợng các em

nêu thì hiện tợng nào đáng đợc viết bài

- Biểu hiện: Sai hẹn , đi chậm

- Nguyên nhân: Coi thờng việc chung,

thiếu tự trọng , thiếu tôn trọng ngời khác

- Tác hại: Làm phiền mọi ngời, làm mất thì

giờ, làm nảy sinh cách đối phó, tạo thóiquen kém văn hoá

-> Phải kiên quyết chữa bệnh lề mề vì:cuộc sống văn minh hiện đại đòi hỏi mọingời phải tôn trọng lẫn nhau và hợp tác vớinhau

-> Làm việc đúng giờ là tác phong của

ng-ời có căn hoá

Bố cục mạch lạc (trớc hết nêu hiện tợng ->phân tích các nguyên nhân, tác hại của cănbệnh, cuối cùng nêu giải pháp để khắcphục

* Ghi nhớ: SGK

II Luyện tập :

Bài tập 1 : Bài tập 2: Hiện tợng hút thuốc lá - hiệu

quả của nó -> Đây là một hiện tợng đáng

đợc viết một bài nghị luận, vì : + Nó liên quan đến vấn đề sức khoẻ củamỗi cá nhân ngời hút, đến sức khoẻ cộng

đồng và vấn đề nòi giống + Nó liên quan đến vấn đề bảo vệ môi tr-ờng , khói thuốc lá gây bệnh cho nhữngngời không hút đang sống xung quanh ng-

ời hút + Nó gây tốn kém tiền bạc cho ngời hút

D Hớng dẫn học ở nhà

- Học sinh viết đoạn văn nghị luân bàn về một hiện tợng xấu hay xảy ra ở lứa tuổi học ờng

đ Chuẩn bị bài tiếp theo

E Rút kinh nghiệm giờ dạy

………

Ngày soạn 3 tháng 2 năm 2009

Trang 16

Ngày dạy 5 tháng 2 năm 2009 Tiết 100

2 Về kĩ năng Rèn kĩ năng viết văn bản nghị luận xã hội

3 Về thái độ Học tập nghiêm túc Yêu quý môn tập làm văn, đặc biệt là thể loại văn

2 Nội dung: Học sinh làm bài tập 2 SGK.

3 Yêu cầu: Đây là một hiện tợng đáng đợc viết một bài nghị luận, vì : Nó liên quan đến

vấn đề sức khoẻ của mỗi cá nhân ngời hút, đến sức khoẻ cộng đồng và vấn đề nòi giống,

liên quan đến vấn đề bảo vệ môi trờng, khói thuốc lá gây bệnh cho những ngời không

hút đang sống xung quanh ngời hút, gây tốn kém tiền bạc cho ngời hút

II Bài mới :

HOạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

việc, hiện tợng đời sống ?

( Học sinh thảo luận, phát biểu, giáo viên

? Đề nêu sự việc , hiện tợng gì ?

I Đề bài nghị luận về một sự việc , hiện tợng đời sống

- Có đề cung cấp sẵn sự việc, hiện tợng dớidạng một truyện kể, một mẩu tin để ngờilàm bài sử dụng; có đề không cung cấp nộidung sẵn, mà chỉ gọi tên, ngời làm bài phảitrình bày, mô tả sự việc hiện tợng đó

- Mệnh lệnh đề thờng là: nêu suy nghĩ củamình, nêu nhận xét, suy nghĩ của mình,nêu ý kiến, bày tỏ thái độ

II Tìm hiểu cách làm bài nghị luận về một sự việc , hiện tợng đời sống

Trang 17

Giáo viên giới thiệu chung dàn ý ở SGK,

học sinh lập dàn ý chi tiết cho các mục

Học sinh viết các đoạn văn theo nhóm

Sau đó giáo viên gọi trình bày trớc lớp

- Đề yêu cầu: Nêu suy nghĩ hiện tợngấy

* Tìm ý :

- Nghĩa là một ngời có ý thức sống , làmviệc có ích Chúng ta mỗi ngời hãy bắt đầucuộc sống của mình từ những việc làmbình thờng có hiệu quả

- Vì Nghĩa là một tấm gơng tốt với nhữngviệc làm giản dị mà bất kỳ ai cũng có thểlàm nh thế đợc, cụ thể:

+ Là ngời biết thơng mẹ, giúp đỡ mẹ trongviệc đồng áng

+ Là một học sinh biết kết hợp học vớihành

+ Là một học sinh có đầu óc sáng tạo

- Học tập Nghĩa là noi theo một tấm gơng

có hiếu với cha mẹ, biết kết hợp học vớihành -> Đời sống sẽ vô cùng tốt đẹpbởi sẽ không còn học sinh lời biếng, hhỏng

- Giới thiệu Nguyễn Hiền

- Nêu khái quát ý nghĩa của tấm gơng Nguyễn Hiền

2 Thân bài :

* Phân tích con ngời và tình hình học tập của Nguyễn Hiền

- Hoàn cảnh hết sức khó khăn : nhà nghèo, phải xin làm chú tiểu trong chùa

- Có tinh thần ham học, chủ động học tập ở chỗ: nép bên của sổ lắng nghe, chỗ nào chahiểu thì hỏi lại thầy Lấy lá để viết chữ, rồi lấy que xâu lại

- ý thức tự trọng của Nguyễn Hiền

* Đánh giá con ngời và thái độ học tập của Nguyễn Hiền:

- Tinh thần học tập và lòng tự trọng của Nguyễn Hiền đáng để mọi ngời khâm phục ,học tập

3 Kết bài

- Câu chuyện gợi cho ta suy nghĩ và nhìn nhận lại bản thân về lòng ham học và thái độhọc tập của mình Chỉ khi nào đã ham học và đam mê kiến thức thì mới có thể trở thànhcon ngời có ích cho gia đình, xã hội

D Hớng dẫn học ở nhà

- Viết bài văn theo dàn ý trên

- Soạn bài tiết 101

E Rút kinh nghiệm giờ dạy

Trang 18

Ngày soạn 5 tháng 2 năm 2009 Ngày dạy 9 tháng 2 năm 2009

Tiết 101

Chơng trình địa phơng Ngồi buồn nhớ mẹ ta xa

Nguyễn Duy

A Mục tiêu cần đạt.

- Giúp học sinh:

1 Về kiến thức - Thấy đợc tình cảm nhớ thơng da diết của tác giả đối với mẹ – Ngời

mẹ tần tảo vị tha nhân hậu

- Thấyđợc thể thơ lục bát ngọt ngào đắm thắm

- HS chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi ở HDHB

- Tìm ra nét chung của 3 bài thơ Nguyễn Duy

HOạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Phần tìm hiểu chung

Học sinh đọc diễn cảm bài thơ, phát

hiện hoàn cảnh tạo cảm xúc và nêu

3 Chủ đề:

- Nỗi nhớ thơng ngời mẹ đã khuất bóng, cả đờisóng trong nghèo khổ lam lũ, hết lòng chăm chútnhững đứa con trởng thành

II Đọc - Hiểu.

1 Hình ảnh mẹ.

a Một ngời mẹ nghèo, vất vả bơn chải giữa cuộc

Trang 19

? Hình ảnh mẹ hiện lên nh thế nào

qua tâm trí và tình cảm tác giả?

Học sinh làm việc theo nhóm, cử đại

diện trình bày lớp trao đổi góp ý

Giáo viên bổ sung

? Học sinh phát biểu về một số câu

thơ mang ý nghĩa trong bài thơ để

làm rõ 2 ý a,b

HS hình dung hình ảnh ngời con

Trao đổi để cùng rút ra ghi nhớ

đời.

- Xăm xăm bóng mẹ trần gian thuở nào

- Không có yếm đào, không nón quai thao, chỉ cónón mê, váy nhuộm bùn, váy nhuộm nâu…bốnmùa, quanh năm

- Nghèo và tất bật, vất vả, túng bấn: Rối ren tay

bí tay bầu… (Là cách nói ẩn dụ về cái nghèokhó, lam lũ bế tắc)

b Nghèo đói về cuộc sống vật chất nhng mẹ rất chăm chút tuổi thơ con.

+ Ru con về kiếp ngời, về chuyện đời, lẽ đời.Những lời, lẽ, nghĩa xa, dân gian cha ông, thế hệtrớc truyền lại qua bài ca dao về con cò, sungchát đào chua, thằng Bờm…

+ Chăm chút tuổi thơ con trong cảnh nghèo khó.Trung thu có bòng có bởi vờn nhà Đêm hè nóngnực trải chiếu sân nhà cho con đếm sao, quạtbằng quạt mo cau cho con nghêu ngao bài cathằng Bờm mà mẹ thờng ru con, con đã nhậptâm…

- Lòng ta – chỗ ớt mẹ nằm đêm ma

(Nhớ cảnh trời ma nhà dột, con chỗ khô, mẹ nằmchỗ dột)

- Miệng nhai cơm búng lỡi lừa cá xơng

(Câu ca dao cổ, nói cảnh nhà nghèo, phải nhaicơm cho con bằng loại cá nhỏ, nhiều xơng Nếulọc hết xơng ra thì hết cả thịt, nên ngời mẹ vừanhai cơm cho con vừa phải lựa lừa xơng ra)

b Nghĩ về sự tiếp nối sợi dây gia đình của thế hệ sau và quê hơng máu mủ ruột rà.

đã bớc sang phía bên kia Buồn thơng tiếc nuối,hàm ơn da diết

- Một hình ảnh mang ý nghĩa giáo dục cao

3 Ghi nhớ.

- Với 2 hình ảnh mang giá trị thẩm mỹ và nhânvăn sâu sắc Hình ảnh mẹ và hình ảnh ngời con.Cùng thể thơ lục bát truyền cảm, đợc chú ý ngaycả cách trình bày (Chỉ viết hoa chữ cái đầu mỗikhổ) Là sự miên man của tình con đối với mẹ,hàm ơn tởng nhớ không nguôi

Trang 20

Hoạt động 3: Luyện tập.

Bài tập về nhà: Về 3 bài thơ của

Nguyễn Duy: Đò lèn; Cầu Bố và

Ngồi buồn nhớ mẹ ta xa.

- Chuẩn bị bài 4 : Truyện ngắn Ngời tình của cha của Từ Nguyên Tĩnh

- Chuẩn bị bài tiết 102

E Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch

Tiết 102

Chơng trình địa phơng

Đò lèn Cầu Bố

Nguyễn Duy

A Mục tiêu cần đạt.

- Giúp học sinh:

1 Về kiến thức – thấy đợc tình cảm chân thành , xúc động của tác giả với ngời bà,

một ngời phụ nữ tần tảo chịu đựng nhiều gian khổ hy sinh

- Thấyđợc niềm tự hào của tác giả về quê hơng, về ngời cha thân yêu

- Thấy đợc thể thơ tự do với giọng điệu thoải mái và dòng cảm xúc mãnh liệt

- HS chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi ở HDHB

- Tìm ra nét chung của 3 bài thơ Nguyễn Duy

HOạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

- học sinh đọc diễn cảm bài thơ

? hình ảnh bà đợc thể hiện qua những

chi tiết, hình ảnh từ ngữ nào?

? những địa danh nào gắn với những

a từ ngữ chi tiết, hình ảnh thể hiện

- níu váy bà, mò cua, xúc tép, đi gánh chè xanhbán giữa đêm đông, nhà bay mất, đi bán trứng gà

ở ga xe lửa, một nấm cỏ

- chợ bình lâm, chùa trần, đền cây thị, đền sòng,

đồng giao, quán cháo, ga lèn

- mùi huệ trắng, khói hơng trầm, bà và tiên phật,thánh thần, củ dong riềng luộc sợng

b các nội dung thể hiện:

bà trong đời sống vật chất thờng nhật

- bà trong đời sống tinh thần (tín ngỡng)

c các góc độ thể hiện:

- thuở tác giả còn niên thiếu

- thời cháu đI bộ đội đánh mỹ

Trang 21

? cảm nhận của em về hình ảnh ngòi

bà qua những câu thơ trên?

? em cảm nhận về nhân vật trữ tình

trong bài thơ này nh thế nào?

? em hãy bình khổ thơ cuối của bài

- HS đọc diễn cảm bài thơ

? Hình ảnh ngời cha đợc khắc hoạ

qua những chi tiết nào ?

? Bài thơ nói những gì về làng ? Điều

2 Hình ảnh nhân vật trữ tình- Tôi:

a Môt tuổi thơ vô t đến vô tâm:

- nhiều kỷ niệm tuổi thơ gắn với hình bóng bànghịch ngợm, hồn nhiên (câu cá, níu váy bà đichợ, bắt chim ở vành tai tợng phật, xem lễ đềnsòng

- “tôi trong suốt giữa hai bờ h thực” một bên làngời bà tần tảo, vất vả sớm khuya và một bên làtiên phật thánh thần, là mùi huệ trắng quyện h-

ơng trầm

- cháu vẫn vô t đến vô tâm không biết nỗi cơ cựccủa bà, không nhận ra chính bà là ngừơi lọc tinhthần mình bằng cái h thực của tâm linh, của niềmtin, tín ngỡng

b Một tình yêu thong sâu nặng trong sự nuối tiếc hối hận khi đã trởng thành.

- Tronghiểm nguy vất vả lam lũ bà vẫn bình thảnsống, chống chọi với hết thảy trong mắt cháu bàbình dị và lớn lao

- thời gian không ngừng trôi cháu di bộ đội ít vềquê ngoại bà mất cháu không về đc biết thơngthì đã muộn bà bây giờ chỉ là nấm cỏ đó là lờicảnh tỉnh cho chúng ta

II- Bài thơ : Cầu Bố 1- Hình ảnh ngời cha :

- Một ngời lao động phóng khoáng, hàophóng( mở nhiều cửa sổ, đón gió, đón bạn …)

- Cuộc đời đi xe thồ : hi sinh thầm lặng

- Khi thắng lợi không màng danh lợi trở về cuộcsống thảo dân phóng khoáng, vô t

-> Hình ảnh ngời anh hùng dân dã

2- Hình ảnh làng quê Thanh Hoá :

- Bài thơ nói về men rợu, các địa danh, đờng làng, đặc điểm trong cách xây dựng nhà cửa

- Một làng quê có những đặc trng , phong vịriêng , phong cách con ngời, sinh hoạt riêng củalàng Quảng

III- Luyện tập:

* Một số ý chính :

- Các đối tợng cảm xúc đều là những ngời thânyêu nhất

- Gắn với quê hơng và con ngời

- Một giọng kể giàu chất trữ tình , hoài niệm

D Hớng dẫn học ở nhà

- Chuẩn bị bài 4 : Truyện ngắn Ngời tình của cha của Từ Nguyên Tĩnh

- Chuẩn bị bài tiết 102

E.Rút kinh nghiệm:

………

Trang 22

kỉ mới

- Nắm đợc trình tự lập luận và NT nghị luận của tác giả

2 Về kĩ năng Rèn kỹ ngời đọc hiểu - phân tích văn bản nghị luận

3 Về thái độ Học tập nghiêm túc Yêu quý những sáng tác nghệ thuật

B Chuẩn bị của thầy trò.

* Yêu cầu: - Văn nghệ giúp cho chúng ta sống đầy đủ hơn, phong phú hơn với cuộc đời

và với chính mình Văn nghệ là sợi dây nối con ngời với thế giới bên ngoài Văn nghệgóp phần làm tơi mát, giúp con ngời vợt qua khó khăn, thử thách để giữ cho "đời cứ tơi "

* Bài mới :

HOạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Hớng dẫn đọc và tìm hiểu

chung văn bản

Giáo viên đọc mẫu - học sinh đọc

Giáo viên kiểm tra nắm từ khó của học

sinh

? Hãy xác định kiểu loại văn bản ?

? Văn bản đợc viết trong thời điểm nào

của lịch sử ? Bài viết đã nêu vấn đề gì ?

ý nghĩa thời sự và ý nghĩa lâu dài của

* Hoàn cảnh - nội dung :

Năm 2001 năm mở đầu của thế kỉ XXI

-> một thế kỉ mà nền kinh tế tri thức sẽ pháttriển mạnh (VN vẫn là một đất nớc đangphát triển).Chúng ta cần chuẩn bị nhữnghành trang gì để vào thế kỉ mới để có nềnkinh tế ngang tầm với các nớc trong khu vực

và châu lục + Đây là vấn đề có ý nghĩa thời sự bởi côngcuộc đổi mới ở nớc ta bắt đầu từ cuối thế kỉ

XX và đang đạt những thành quả vững chắc,

đất nớc đã có sự thay đổi lớn Thế kỉ XXIcần phát huy tốc độ phát triển đó để đạt mụctiêu 2020 Việt nam cơ bản trở hành một nớc

Trang 23

? Theo em nớc ta đang đứng trớc những

yêu cầu, nhiệm vụ to lớn cấp bách gì ?

( Học sinh thảo luận )

? Hãy đọc lại văn bản và lập dàn ý theo

trình tự lập luận của tác giả ?

Từ bố cục trên hãy xác định luận điểm

? Nhận xét cách nêu vấn đề của tác giả

? Việc đặt vấn đề trong thời điểm bắt

đầu thế kỉ mới , thiên niên kỉ mới có ý

Giáo viên phân tích và liên hệ tình hình

thế giới (đồng tiền chung Châu Âu, Việt

Nam là một thành viên của ASEAN, đã

gia nhập WTO) Đó chính là nguyên

nhân dẫn đến luận cứ trung tâm của bài

viết

công nghiệp + Nó có ý nghĩa lâu dài bởi phát huy điểmmạnh và khắc phục điểm yếu là điều kiệncần thiết để phát triển đất nớc Yếu tố conngời là yếu tố then thiết để giải quyết mọivấn đề của thế kỉ mới trong tiến trình hộinhập nền kinh tế thế giới ở thế kỉ XXI

* Nhiệm vụ to lớn , cấp bách trớc mắt ở

n-ớc ta là :

- Thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậucủa nền kinh tế nông nghiệp

- Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá

- Nhanh chóng tiếp cận ngay với nền kinh tếtri thức

* Bố cục:

- Mở bài: (Nêu vấn đề) - Chuẩn bị hành

trang vào thế kỉ mới

- Thân bài: (Giải quyết vấn đề)

+ Chuẩn bị cái gì ? + Vì sao chuẩn bị ? + Những cái mạnh, cái yếu của con ngờiViệt Nam cần nhận rõ

+ Nội dung: Cái mạnh , cái yếu của con ngờiViệt Nam

+ Mục đích: Rèn luyện thói quen tốt khi bớcvào nền kinh tế mới

-> Thời điểm quan trọng thiêng liêng, đầy ý nghĩa vì đây là vấn đề của mọi ngời, toàn dân, toàn đất nớc.

2 Giải quyết vấn đề

a Sự chuẩn bị bản thân con ngời là quan trọng nhất trong các việc chuẩn bị hành trang để bớc vào thế kỉ mới , vì :

+ Con ngời là động lực phát triển của lịch

sử + Trong nền kinh tế tri thức ở thế kỉ XXI ,vai trò con ngời càng quan trọng với tiềmnăng chất xám + t duy sáng tạo đã góp phầnquyết định tạo nên nền kinh tế tri thức ấy

b Bối cảnh thế giới hiện nay và mục tiêu, nhiệm vụ nặng nề của đất nớc :

+ Thế giới công nghiệp phát triển nh huyềnthoại, sự giao thoa, hội nhập giữa các nềnkinh tế càng sâu rộng

+ Nớc ta đồng thời phải giải quyết 3 nhiệmvụ

c Phân tích những điểm mạnh , yếu trong tính cách, thói quen của con ngời Việt Nam.

+ Phơng pháp so sánh , đối chiếu đồng thời

Trang 24

? Tác giả đã nêu những cái mạnh , cái

yếu trong tính cách, thói quen của ngời

Việt Nam nh thế nào ?

? Tác giả đã dùng phơng pháp gì để

trình bày luận cứ này ?

? Hãy chỉ rõ và phân tích ?

? Mối quan hệ của những điểm mạnh ,

yếu đó với nhiệm vụ đa đất nớc đi lên

công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong thời

đại ngày nay

? Hãy nhận xét về trình độ của tác giả

khi nêu những điểm mạnh, yếu của con

ngời Việt Nam

? Tác giả nêu lại mục đích và ự cần thiết

của khâu đầu tiên có ý nghĩa quyết định

khi bớc vào thế kỉ mới là gì ? Vì sao ?

? Tìm một vài ví dụ về những thói quen

xấu, những điểm yếu của học sinh và

nêu nguyên nhân, cách khắc phục

chỉ rõ nguyên nhân , tác hại + Cụ thể:

1 Thông minh, nhạy bén với cái mới nhng

thiếu kiến thức cơ bản , kém khả năng thực hành.

đề một cách khách quan , toàn diện -> chúng

ta cần nhìn lại mình và khắc phục những hạnchế đó

3 Kết thúc vấn đề:

- Để sánh vai các cờng quốc 5 châu cần lấp

đầy điểm mạnh , vứt bỏ điểm yếu

- Khâu đầu tiên quyết định mang tính độtphá : làm cho lớp trẻ nhận ra điểm mạnh ,

điểm yếu -> biến bằng hoạt động cụ thể -> Rõ ràng , giản dị

* Tác dụng: gần gũi, dễ hiểu, tăng sức thuyết

phục, tạo nét giản dị, súc tích cho bài văn

Học sinh phát biểu

Học sinh tự liên hệ bản thân

D Hớng dẫn học ở nhà

- Học sinh làm bài phần luyện tập ( bài 1 , 2 SGK )

- Soạn bài " Chó sói và cừu "

1 Về kiến thức : + Nhận biết 2 thành phần biệt lập : gọi - đáp và phụ chú

+ Nắm đợc công dụng riêng của mỗi thành phần trong câu

2 Về kĩ năng : + Biết đặt câu có thành phần gọi - đáp , thành phần phụ chú

3 Về thái độ : ý thức học tập và sử dụng tiếng Việt

B Chuẩn bị của thầy trò.

Trang 25

? Thế nào là thành phần biệt lập ? Nêu ví dụ ?

* Yêu cầu: Thành phần biệt lập là thành phần phụ trong câu, tách rời khỏi nghĩa sự việc

của câu, dùng để biểu thị các quan hệ giao tiếp

? Những từ ngữ ấy có tham gia diễn đạt

nghĩa sự việc của câu hay không ?

? Từ nào dùng để tạo lập cuộc thoại , từ

nào dùng để duy trì cuộc thoại đang diễn

Học sinh suy nghĩ, phát biểu

Học sinh làm bài tập 3 theo nhóm

Bài 3:

a, Kể cả anh: khẳng định ngay cả anh Sáu

cũng không tin con bé thay đổi

b, Các thầy ngời mẹ: Chỉ rõ, những

ngời " nắm giữ chìa khoá của cánh cửa

này "

c, Những ngời chủ thực sự tới: bổ

sung vai trò của lớp trẻ

d, Có ai ngờ đi thôi: làm rõ thái độ,

tình cảm của tác giả Thái độ ngạc nhiên

I Thành phần gọi - đáp

* Ví dụ :

- Từ : này -> gọi

- Tha ông -> đáp

=> Không nằm trong sự việc đợc diễn đạt

- Từ: này -> tạo lập cuộc thoại

- Tha ông -> duy trì cuộc thoại

- Này -> dùng để gọi - thiết lập cuộc đốithoại

- Vâng -> dùng để đáp , duy trì cuộc đốithoại

Bài 2:

- Lời gọi: Bầu ơi

- Nghĩa ẩn dụ: kêu gọi T2 đoàn kết củanhững con ngời cùng chung nòi giống,những ngời đồng bào -> hớng tới mọi ngờidân Việt Nam

Bài 4 : Thành phần phụ chú.

a, "Kể cả anh" -> làm rõ mọi ngời

b, Liên quan đến cụm từ "những ngờinắm cửa này"

c, Liên quan đến cụm từ " Lớp trẻ "

d, "Có ai ngờ" -> (cũng vào du kích)của cô gái

- "Thơng thơng quá" -> "Cời khúckhích đen tròn"

Trang 26

trớc việc cô gái vào du kích, niềm xúc

động trớc đôi mắt, nụ cời của cô gái

- Kiểm tra kĩ năng viết văn bản nghị luận về một sự việc , hiện tợng đời xã hội

B Chuẩn bị của thầy trò :

- Giáo viên : Ra đề - biểu điểm - đáp án

- Học sinh : Ôn tập kĩ , chuẩn bị giấy

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp

Giáo viên chép đề bài lên bảng và theo dõi học sinh làm bài

* Đề bài :

Hãy viết bài văn nghị luận, nêu suy nghĩ của em về tác hại của việc hút thuốc lá

* Đáp án - biểu điểm :

1, Yêu cầu nội dung :

- Thể loại : Nghị luận về một sự việc , hiện tợng đời sống

- Đối tợng nghị luận : Tác hại của việc hút thuốc lá

- Bài viết đợc trình bày theo hệ thống luận điểm , luận cứ , luận chứng Lập luận lô

gích , chặt chẽ , rõ ràng , xác đáng

2 , Bố cục : Bài viết đảm bảo bố cục 3 phần :

* Mở bài : - Nêu khái quát về tác hại của thuốc lá đối với sức khoẻ con ngời

- Chất gây độc hại trong thuốc lá là nicôtin

* Thân bài :

- Số lợng ngời hút thuốc lá trên thế giới và ở Việt Nam rất cao ( có số liệu cụ thể)

- Hút thuốc lá sẽ ảnh hởng đến kinh tế của mỗi gia đình

- Tại sao lại nói " Hút thuốc lá có hại cho sức khoẻ "

- Vì sao mọi ngời phải phòng chống thuốc lá ?

- Làm thế nào để ngăn chặn việc hút thuốc lá

- Tuổi trẻ học đờng cần phải làm gì để ngăn chặn việc hút thuốc lá

Trang 27

………

Ngày 10 tháng 2 năm 2009Ngày 16 tháng 2 năm 2009

Tiết 107

Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông ten

Hi-pô-lít Ten

A Mục tiêu cần đạt.

- Giúp học sinh:

1 Giúp học sinh hiểu đợc tác giả bài nghị luận văn chơng đã dùng biện pháp so sánh

hình tợng con cừu và con chó sói trong thơ ngụ ngôn La Phông ten với những dòng viết

về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy - phông nhằm làm nổi bật đặc trng của sáng tác

NT

- Nắm đợc trình tự lập luận và NT nghị luận của tác giả

2 Về kĩ năng Rèn kỹ ngời đọc hiểu - phân tích văn bản nghị luận

3 Về thái độ : Học tập những đạo lí làm ngời

B Chuẩn bị của thầy trò.

2 Nội dung: Phân tích ý nghĩa của một số câu ca dao , tục ngữ sau để thấy đợc một số

điểm mạnh , yếu của con ngời Việt Nam

" Một cây làm chẳng núi cao "

" Cháy nhà hàng xóm bình chân nh vại "

3 Yêu cầu: Học sinh tự bộc lộ

* Bài mới :

Ai chẳng biết chó sói hung dữ, ranh ma, xảo quyệt, còn cừu là loài vật ăn cỏ, hiền

lành, chậm chạp, yếu ớt, thờng là mồi ngon của chó sói Nhng dới ngòi bút của một nhà

sinh vật, một nhà thơ, những con vật này lại đợc miêu tả, phân tích rất khác nhau Sự

khác nhau đó là nh thế nào? Vì sao có sự khác nhau đó Đọc đoạn văn nghị luận của H

Ten, chúng ta sẽ tìm thấy câu trả lời

HOạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1 : Hớng dẫn tìm hiểu chung

văn bản

Giáo viên treo bảng phụ có ghi bài tập:

? Điền tên La Phông ten, Buy phông , H.

- Văn bản "Chó non" đợc trích từ côngtrình ấy

2 Văn bản :

- Thể loại: Nghị luận văn chơng

- Bố cục: 2 phần :+ Từ đầu nh thế: Hình tợng cừu dớingòi bút của La Phông ten và Buy phông + Còn lại : Hình tợng sói dới ngòi bút của

La Phông ten và Buy phông

II Phân tích

Trang 28

bản

Học sinh đọc đoạn 1

? Dới con mắt của nhà khoa học Buy

phông, cừu là con vật nh thế nào ?

Học sinh tái hiện, Giáo viên tổng kết

? Trong con mắt của nhà thơ Cừu có phải

- La Phông ten: Ngoài những đặc tính trênCừu dịu dàng, tội nghiệp, đáng thơng , tốtbụng, giàu tình cảm Cừu sợ sệt nhngkhông đần độn Sắp bị Sói ăn thịt mà Cừuvẫn dịu dàng, rành mạch đáp lời Sói

Không phải vì Cừu không ý thức đợc rằngmình đang bị đe doạ mà thể hiện tình mẩu

tử cao đẹp, là sự chịu đựng tự nguyện , sự

hy sinh của Cừu mẹ cho con bất chấp sựhiểm nguy

D Hớng dẫn học ở nhà

- Đọc thêm văn bản “Chó sói và chiên con”

- Phân tích hình tợng cừu non

- Tìm hiểu hình tợng nhân vật chó sói qua cái nhìn của nhà thơ và nhà khoa học

E Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch

2 Nội dung: ? Thế nào là một bài văn nghị luận về một sự việc , hiện tợng đời sống ?

? Dàn ý chung của một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống?

3 Yêu cầu: Học sinh tự bộc lộ

Trang 29

* Bài mới : Từ bài cũ giáo viên vào bài mới.

HOạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1 : Xác định kiểu bài nghị luận

về một vấn đề t tởng đạo lí

Học sinh đọc văn bản mẫu SGK

? Văn bản bàn về vấn đề gì ?

? Xác định bố cục của bài văn

? Xác định các câu mang luận điểm chính

trong bài ?

? Bài văn đã sử dụng phép lập luận nào là

chính ?

? Phân biệt bài nghị luận về một vấn đề t

t-ởng , đạo lí với bài nghị luận về một sự

việc , hiện tợng xã hội

Học sinh rút ra ghi nhớ

Học sinh đọc to ghi nhớ

Giáo viên kết luận vấn đề

Hoạt động 2: Hớng dẫn luyện tập

Học sinh đọc văn bản: Thời gian là vàng ?

? Văn bản trên thuộc loại nghị luận nào?

? Vấn đề nghị luận của bài văn là gì ?

? Chỉ ra các luận điểm chính của văn bản

ấy

? Phép lập luận chủ yếu của bài văn là gì ?

I Tìm hiểu bài nghị luận vệ một vấn đề

+ Nghị luận về một sự việc, hiện tợng xã

hội là bàn bạc, đánh giá một sự việc, hiệntợng trong đời sống

- Phép lập luận : Phân tích + chứng minh

D Hớng dẫn học ở nhà

- Ra 5 đề nghị luận về một vấn đề t tởng , đạo lí

- Học ghi nhớ

- Soạn bài tiếp theo

E Rút kinh nghiệm giờ dạy

Trang 30

- Nắm đợc trình tự lập luận và NT nghị luận của tác giả.

2 Về kĩ năng - Nhận biết một số biện pháp liên kết thờng dùng trong việc tạo lập văn

bản

3 Về thái độ : Sử dụng câu đúng và chính xác

B Chuẩn bị của thầy trò.

2 Nội dung: Thế nào là câu? Mối quan hệ giữa các câu trong đoạn văn là gì?

3 Yêu cầu: Học sinh tự bộc lộ

* Bài mới :

Trong một văn bản, các câu không tồn tại độc lập, tách rời nhau mà gắn bó vớinhau một cách chặt chẽ về nội dung và hình thức tạo bằng sự liên kết và mạch lạc trongvăn bản Sự liên kết giữa câu với câu, giữa đoạn với đoạn trong văn bản gọi là liên kếtcâu và liên kết đoạn văn Vậy liên kết là gì ? Các hình thức liên kết nh thế nào ?

HOạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1 : Hình thành kiến thức liên

kết nội dung và liên kết hình thức

Giáo viên treo bảng phụ có ghi ví dụ ở

Giáo viên : Các câu trong đoạn văn và các

đoạn văn trong một văn bản phải liên kết

chặt chẽ với nhau về nội dung? Nh vậy về

mặt nội dung , các câu trong văn bản đợc

liên kết với nhau nh thế nào ?

? Ngời viết đã sử dụng những biện pháp

nh thế nào để thể hiện mối quan hệ chặt

chẽ về nội dung giữa các câu trong đoạn

văn ? ( chú ý từ in đậm )

I Khái niệm liên kết

1 * Phân tích ví dụ mẫu : Đoạn văn SGK

- Vấn đề bàn luận : Cách thức ngời nghệ sĩphản ánh thực tại

- Chủ đề góp phần làm sáng tỏ thực chấtcủa ND VN là lời gửi gắm từ tình cảm củanhà văn, nhà thơ

=> Liên kết chặt chẽ với chủ đề chung củatoàn văn bản Nội dung , ý nghĩa và vai tròcủa văn nghệ đối với đời sống con ngời

+ Các đoạn văn và các câu phải đợc sắpxếp theo một trình tự hợp lí ( liên kết lôgích )

Trang 31

? Qua phân tích VD em hãy cho biết liên

kết là gì ?

? Có mấy hình thức liên kết giữa câu với

câu, giữa đoạn văn với đoạn văn

Học sinh đọc to ghi nhớ

Giáo viên lu ý học sinh về phép dùng từ ,

định nghĩa trong những trờng liên tởng

2 Bài học ( ghi nhớ )

* Liên kết: là sự nối kết ý nghĩa giữa câu

với câu, giữa đoạn văn với đoạn văn bằngcác từ ngữ có tác dụng liên kết

* Có hai hình thức liên kết:

a Liên kết nội dung: là quan hệ đề tài và

quan hệ lô gích giữa câu với câu, đoạn vănvới đoạn văn

+ Phép thế + Phép nối

Hoạt động 2 : Hớng dẫn luyện tập

Bài tập SGK trang 44: Học sinh đọc to đoạn trích: Lớp chia bằng hai nhóm

* Chủ đề của đoạn văn là khẳng định trí tuệ của con ngời Việt Nam, quan trọng hơn là

những hạn chế cần khắc phục Đó là sự thiếu hụt về kiến thức, khả năng thực hành và

sáng tạo yếu do cách học thiếu thông minh gâu ra

* Nội dung các câu văn đều tập trung vào chủ đề đó

* Trình tự sắp xếp hợp lí của các ý trong các câu:

- Những mặt mạnh của trí tuệ Việt Nam

- Những điểm hạn chế

- Cần khắc phục hạn chế để đáp ứng sự phát triển của nền kinh tế mới

Cụ thể:

Câu 1: Nêu điểm mạnh

Câu 2: Đánh giá lợi ích của điểm mạnh trong thời đại ngày nay

Câu 3: Chỉnh ý

Câu 4: Những điểm yếu

Câu 5: Yêu cầu khắc phục điểm yếu để đáp ứng sự phát triển của nền kinh tế mới

* Các phép liên kết :

- Phép nối : Từ "nhng" ở câu 3 nối với 2 câu trớc

- Phép thế : + Từ "ấy" ở câu 4 thay thế cho "cái yếu" ở câu 3

+ Từ "này" ở câu 5 thay "kiến thức" và "khả năng - sáng tạo" ở câu 4

- Chuẩn bị bài " Luyện tập "

E Rút kinh nghiệm giờ dạy

Ngày 20 tháng 2 năm 2009Ngày 23 tháng 2 năm 2009

Trang 32

B Chuẩn bị của thầy trò.

2 Nội dung: Thế nào là phép liên kết? Có mấy phơng tiện liên kết?

3 Yêu cầu: * Liên kết: là sự nối kết ý nghĩa giữa câu với câu, giữa đoạn văn với đoạn

văn bằng các từ ngữ có tác dụng liên kết

* Có hai hình thức liên kết:

a Liên kết nội dung: là quan hệ đề tài và quan hệ lô gích giữa câu với câu, đoạn văn với

đoạn văn

b Liên kết hình thức: Là phép sử dụng các từ ngữ cụ thể ( các phơng tiện cụ thể ) có tác

dụng nối câu với câu, đoạn văn với đoạn văn:

* Bài mới :

Hoạt động 1 :

I Ôn tập về liên kết câu và liên kết đoạn văn :

? Tại sao phải liên kết câu và liên kết

đoạn văn ?

? Có mấy loại liên kết và các dấu hiệu

để nhận biết các loại liên kết đó ?

- Các câu trong đoạn phải liên kết với nhau thì

ta mới có một đoạn văn hoàn chỉnh

- Nếu các câu không liên kết với nhau thì cóthể ta chỉ có một chuỗi câu hỗn độn

- Các đoạn phải liên kết với nhau thì mới cómột văn bản hoàn chỉnh Nếu không có sự liênkết thì ta cũng chỉ có một tập đoạn văn hỗn

độn

- Học sinh dựa vào ghi nhớ để trả lời

Hoạt động 2 :

II Hớng dẫn thực hành luyện tập Bài 1: Học sinh đọc bài tập - suy nghĩ độc lập - 4 em lên bảng trình bày.

Lớp nhận xét - Giáo viên bổ sung

a, Phép lặp: + Trờng học - trờng học -> liên kết câu

Phép thế : + " Nh thế " thay cho câu cuối ở đoạn trớc -> liên kết đoạn văn

b, Phép lặp : - Văn nghệ -> liên kết câu

- Sự sống , VN -> liên kết đoạn

c, Thời gian, con ngời -> lặp -> liên kết câu

d, Yếu đuối - mạnh , hiền lành - ác ( trái nghĩa ) -> liên kết câu

Bài 2: Học sinh làm bài tập theo nhóm

- Thời gian ( vật lí ) - thời gian ( tâm lí )

- Vô hình - hữu hình

- Giá lạnh - nóng bỏng

- Thẳng tắp - hình tròn

- Đều đặn - lúc nhanh lúc chậm

Bài 3: Học sinh làm theo nhóm :

a, Lỗi về liên kết nội dung : Các câu không phục vụ chủ đề chung của đoạn văn

Chữa : Thêm một số từ ngữ hoặc câu để thiết lập liên kết chủ đề giữa các câu

VD : Cấm đi một mình trong đêm Trận địa đại đội 2 (của anh) ở phía bãi bồi bên

một dòng sông (Anh chợt nhớ hồi đầu mùa lạc) hai bố con (anh) cùng viết đơn xin ramặt trận (Bây giờ), mùa thu hoạch lạc đã vào chặng cuối

b, Lỗi liên kết nội dung : Trật tự các sự việc trong câu không hợp lí Thêm trạng ngữ

chỉ thời gian vào câu 2 để làm rõ mối quan hệ thời gian giữa các sự kiện :

VD : ( Suốt 2 năm anh ốm nặng ), chị làm quần quật

Bài 4: Học sinh suy nghĩ độc lập - trả lời - lớp nhận xét

- Lỗi về liên kết hình thức :

a, Lỗi : Dùng từ ở câu 2 - 3 không thống nhất

Trang 33

Sửa : Thay đại từ " nó " bằng đại từ " chúng "

b, Lỗi : Từ "văn phòng" và "hội trờng" không cùng nghĩa với nhau trong trờng hợp này

Sửa : Thay từ hội trờng ở câu 2 bằng từ " văn phòng "

* Giáo viên cho học sinh nhắc lại những yêu cầu sử dụng các phép liên kết câu và

đoạn văn cho phù hợp , có hiệu qủa

* Ghi nhớ : Cần sử dụng các phép liên kết câu một cách chính xác , linh hoạt để

diễn đạt đúng và hay

D Hớng dẫn học ở nhà

- Nắm yêu cầu bài học

- Soạn bài " Con cò "

E Rút kinh nghiệm giờ dạy

Tiết 111

Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông ten

( Tiếp theo ) Hi-pô-lít Ten

A Mục tiêu cần đạt.

- Giúp học sinh:

1 Giúp học sinh hiểu đợc tác giả bài nghị luận văn chơng đã dùng biện pháp so sánh

hiện tợng con cừu và con chó sói trong thơ ngụ ngôn La Phông ten với những dòng viết

về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy - phông nhằm làm nổi bật đặc trng của sáng tác

NT

- Nắm đợc trình tự lập luận và NT nghị luận của tác giả

2 Về kĩ năng Rèn kỹ ngời đọc hiểu - phân tích văn bản nghị luận

3 Về thái độ : Học tập những đạo lí làm ngời

B Chuẩn bị của thầy trò.

2 Nội dung: Điểm khác nhau giữa cài nhìn của nhà khoa học và nhà thơ về cùng một

đối tợng miêu tả: Con cừu là gì?

3 Yêu cầu: Học sinh tự bộc lộ

* Bài mới : Từ bài cũ giáo viên vào bài mới?

HOạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1 :.Hớng dẫn phân tích văn

bản

Học sinh đọc đoạn 2

? Theo La Phông ten, chó Sói có hoàn

toàn là con bạo chúa khát máu, đáng ghét

không? Vì sao ?

? Nhà thơ đã quan niệm về chó Sói nh thế

nào ? ý kiến của em về quan niệm ấy?

- Nhà khoa học : Sói là một tên bạo chúa ,

đáng ghét gây hại chết , vô dụng ,bẩn thỉu , hôi hám , h hỏng

Trang 34

? Theo em, Buy phông đã tả hai con vật

Giáo viên nhấn mạnh

vạch trần , dồn vào thế bí Cuối cùng Sói

đành ăn thịt Cừu non và bất chấp lý do -> Sói vừa là bi kịch độc ác và là hài kịchcủa sự ngu ngốc

3 Sự sáng tạo của nhà nghệ sĩ

- Nhà khoa học: Tả chính xác, khách

quan, dựa trên quan sát, nghiên cứu phântích để khẳng định những đặc tính cơ bảncủa từng loài vật

- Nhà nghệ sĩ : Tả với quan sát tinh tế,

nhạy cảm trái tim, trí tởng tợng phong phú

Đó là đặc điểm, bản chất của sáng tạo nghệthuật Nghệ sĩ tả bằng tởng tợng, nhập thânvào đối tợng -> Phông ten viết về hai convật là để ngời đọc hiểu thêm về đạo lí trên

đời Đó là sự đối mặt giữa thiện và ác, kẻyếu và kẻ mạnh Chú Cừu và Sói đều đã đ-

ợc nhân hoá, nói năng, hoạt động nh ngời,tâm trạng khác nhau

III Tổng kết - Luyện tập

1 Nghệ thuật nghị luận của H ten

- Phân tích, so sánh, chứng minh -> Luận

điểm đợc nổi bật, sáng tỏ, sống động,thuyết phục

- Mạch nghị luận đợc triển khai theo trìnhtự: Từng con vật đợc hiện ra dới ngòi bútcủa La Phông ten và Buy phông

Bố cục chặt chẽ

2 Ghi nhớ : SGK

D Hớng dẫn học ở nhà

? Quan điểm của H.Ten có gần gũi với quan điểm của Nguyễn Đình Thi trong bài "

Tiếng nói của văn nghệ " vừa học ? Vì sao ? ( Có , vì :

- Tả sinh động

- Kể chuyện hấp dẫn

- Lập luận chặt chẽ

- Ngôn ngữ giàu cảm xúc

? Đặc sắc NT nghị luận của H Ten là gì ?

* Soạn bài : " Con cò "

Tiết 111

Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông ten

(Tiếp theo )

Hi-pô-lít Ten

A Mục tiêu cần đạt.

- Giúp học sinh:

1 Giúp học sinh hiểu đợc tác giả bài nghị luận văn chơng đã dùng biện pháp so sánh

hiện tợng con cừu và con chó sói trong thơ ngụ ngôn La Phông ten với những dòng viết

về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy - phông nhằm làm nổi bật đặc trng của sáng tác

NT

- Nắm đợc trình tự lập luận và NT nghị luận của tác giả

2 Về kĩ năng Rèn kỹ ngời đọc hiểu - phân tích văn bản nghị luận

3 Về thái độ : Học tập những đạo lí làm ngời

Trang 35

B Chuẩn bị của thầy trò.

2 Nội dung: Điểm khác nhau giữa cài nhìn của nhà khoa học và nhà thơ về cùng một

đối tợng miêu tả: Con cừu là gì?

3 Yêu cầu: Học sinh tự bộc lộ

* Bài mới : Từ bài cũ giáo viên vào bài mới?

HOạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1 :.Hớng dẫn phân tích văn

bản

Học sinh đọc đoạn 2

? Theo La Phông ten, chó Sói có hoàn

toàn là con bạo chúa khát máu, đáng ghét

không? Vì sao ?

? Nhà thơ đã quan niệm về chó Sói nh thế

nào ? ý kiến của em về quan niệm ấy?

? Theo em, Buy phông đã tả hai con vật

- Nhà khoa học : Sói là một tên bạo chúa ,

đáng ghét gây hại chết , vô dụng ,bẩn thỉu , hôi hám , h hỏng

- Nhà thơ: Sói là tính cách phức tạp : độc

ác, khổ sở, trộm cớp, bất hạnh, vụng về, gãvô lại thờng xuyên bị ăn đòn , đói meo,truy đuổi, đáng ghét, đáng thơng

Chó Sói độc ác, gian xảo muốn ăn thịt Cừunon một cách hợp pháp nhng những lí do

nó đa ra đều vụng về , sơ hở bị Cừu nonvạch trần , dồn vào thế bí Cuối cùng Sói

đành ăn thịt Cừu non và bất chấp lý do -> Sói vừa là bi kịch độc ác và là hài kịchcủa sự ngu ngốc

3 Sự sáng tạo của nhà nghệ sĩ

- Nhà khoa học: Tả chính xác, khách

quan, dựa trên quan sát, nghiên cứu phântích để khẳng định những đặc tính cơ bảncủa từng loài vật

- Nhà nghệ sĩ : Tả với quan sát tinh tế,

nhạy cảm trái tim, trí tởng tợng phong phú

Đó là đặc điểm, bản chất của sáng tạo nghệthuật Nghệ sĩ tả bằng tởng tợng, nhập thânvào đối tợng -> Phông ten viết về hai convật là để ngời đọc hiểu thêm về đạo lí trên

đời Đó là sự đối mặt giữa thiện và ác, kẻyếu và kẻ mạnh Chú Cừu và Sói đều đã đ-

ợc nhân hoá, nói năng, hoạt động nh ngời,tâm trạng khác nhau

III Tổng kết - Luyện tập

1 Nghệ thuật nghị luận của H ten

- Phân tích, so sánh, chứng minh -> Luận

điểm đợc nổi bật, sáng tỏ, sống động,thuyết phục

- Mạch nghị luận đợc triển khai theo trìnhtự: Từng con vật đợc hiện ra dới ngòi bútcủa La Phông ten và Buy phông

Bố cục chặt chẽ

Trang 36

2 Ghi nhớ : SGK

D Hớng dẫn học ở nhà

? Quan điểm của H.Ten có gần gũi với quan điểm của Nguyễn Đình Thi trong bài "

Tiếng nói của văn nghệ " vừa học ? Vì sao ? ( Có , vì :

- Tả sinh động

- Kể chuyện hấp dẫn

- Lập luận chặt chẽ

- Ngôn ngữ giàu cảm xúc

? Đặc sắc NT nghị luận của H Ten là gì ?

* Soạn bài : " Con cò "

1 Vê kiến thức: Cảm nhận đợc vẻ đẹp và ý nghĩa của hình tợng con Cò trong bài thơ

đ-ợc phái triển từ những câu ca dao để ca ngợi tình mẹ và những lời hát ru

- Thấy đợc sự sáng tạo vận dụng ca dao của tác giả và những đặc điểm về hình ảnh, thể

thơ, giọng điệu của bài thơ

2 Về kĩ năng Rèn kĩ năng cảm thụ , phân tích , đặc biệt là những hình tợng thơ đợc

sáng tạo bằng liên tởng , tởng tợng

3 Về thái độ : Yêu quý quê hơng đất nớc Yêu quý tình cảm gia đình

B Chuẩn bị của thầy trò.

- SGK, SGV, Giáo án

- Tuyển tập Chế Lan Viên

- Những câu ca dao nói về con Cò, về ngời mẹ Việt Nam, băng + đài có ghi âm bài hát

"Cánh Cò trong câu hát mẹ ru"

2 Nội dung: Nêu cảm nhận của em sau khi học xong văn bản " Chó Sói La Phông

ten " của H ten

3 Yêu cầu: Học sinh tự bộc lộ

* Bài mới :

Thơ của Chế Lan Viên mang đậm phong cách suy tởng triết lí, đậm chất trí tuệ và

tính hiện đại "Con Cò" là bài thơ thể hiện khá rõ một số nét phong cách nghệ thuật của

Chế Lan Viên Viết về con Cò trong lời ru của mẹ, nhà thơ Nguyễn Duy viết :

Cái cò sung chát đào chua

Câu ca mẹ hát gió đa về trời

Ta đi trọn kiếp con ngời Cũng không đi hết những lời mẹ ru

Nguyễn Khoa Điềm có bài "Khúc hát ru lng mẹ"; còn Chế Lan Viên thì bay

bổng, bay cao với đôi cánh Cò trong lời ru thấm hơi xuân của mẹ hiền đa võng ru con

những tra hè nắng lửa Ngời ta cũng nói nhiều về ý nghĩa và vai trò của hat ru đối với

tuổi thơ và cả cuộc đời con ngời Nhng trong cuộc sống hiện đại ngày nay nó đã trở nên

rất khó khăn với không ít những ngời mẹ trẻ và đó là một thiệt thòi đáng kể với trẻ thơ "

Con Cò " đã nhắc nhở một cách thấm thía về tình mẹ và vai trò của hát ru

HOạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1 : Hớng dẫn tìm hiểu về tác I Tìm hiểu chung :

Trang 37

giả, tác phẩm

? Em biết gì về tác giả Chế Lan Viên

Học sinh phát biểu, Giáo viên bổ sung,

? Bao trùm toàn bài thơ là hình tợng nào ?

Qua hình tợng con Cò tác giả nhằm nói về

điều gì ?

? Bài thơ đợc tác giả chia bằng 3 đoạn, nội

dung chính của mỗi đoạn là gì ?

Hoạt động 2 : Hớng dẫn phân tích văn

bản

Học sinh đọc phần I

? Đoạn thơ gợi cho em nhớ đến hình ảnh

con Cò đợc nhắc ở những bài ca dao dùng

làm hát ru nào ?

? ở mỗi bài hát em cảm nhận đợc điều gì

về thân phận con Cò

? Hình ảnh Cò bay la bay lả gợi không

gian nh thế nào ? ? Cò đi ăn đêm gợi cho

? Em bé đã hiểu ý nghĩa của hình tợng Cò

cha ? ( Câu thơ nào thể hiện điều đó)

? Cò trong lời ru đến với em có ý nghĩa gì?

? Hình ảnh Cò hiện lên nh thế nào qua lời

ru của mẹ trong cảm nhận của em bé

- Con Cò đi ăn đêm -> Cò lặn lội kiếmsống -> tợng trng cho ngời phụ nữ , ngời

mẹ nhọc nhằn , lam lũ , vất vả kiếm sống

- Học sinh tự liên hệ

- Hình ảnh con Cò đến với tâm hồn tuổi ấuthơ một cách vô thức, đón nhận sự vỗ vềtrong những âm điệu ngọt ngào, dịu dàngcủa lời ru -> cảm nhận bằng trực giác tìnhyêu và sự che chở của ngời mẹ

=> Em bé đón nhận Cò trong lời ru thật thơmộng ( êm ái, vô t nh tuổi thơ em vậy)

- Hình ảnh con Cò trong lời ru đi vào lòngngời một cách vô thức

=> Là sự khởi đầu con đờng cảm nhận điệuhồn dân tộc , ND

Trang 38

Đoạn thơ đã đợc tác giả vận dụng những

câu ca dao vào bài thơ của mình một cách

linh hoạt, sáng tạo Qua những lời ru của

mẹ hình ảnh con Cò sẽ đến với tâm hồn trẻ

một cách vô thức Điều quan trọng là đứa

trẻ cảm nhận đợc âm điệu ngọt ngào , dịu

dàng của lời ru mà lớn lên trong giấc ngủ

Còn ngời mẹ đã hoá thân vào con Cò để

ru con mà cũng là để nói với chính mình

Đoạn thơ khép lại bằng những lời an ủi, vỗ

về, chứa chan và tràn ngập hạnh phúc yêu

thơng của ngời mẹ đối với đứa con " Ngủ

yên vân "

? Qua đó em hiểu gì về ca dao, lời ru trong

đời sống ND đất nớc ( mang điệu hồn dân

? Hình tợng Cò trong đoạn 2 gắn bó với

mỗi ngời ở những chặng nào ? ý nghĩa của

hình tợng Cò trong mỗi hình ảnh ấy nh thế

nào ?

? Hình tợng Cò khi ở trong nôi gợi cho em

liên tởng đến ai ? Ngời đó quan trọng với

? Khi con khôn lớn con muốn làm gì ? Vì

sao con ngời có ớc mơ thành thi sĩ ?

? Em hiểu gì về cuộc đời con gắn với hình

ảnh Cò ?

Học sinh đọc đoạn cuối

? 4 câu thơ đầu đoạn gợi em suy nghĩ về

tấm lòng ngời mẹ

? Qua đó nhà thơ đã khái quát quy luật của

tình mẹ nh thế nào ?

Giáo viên : Từ cảm xúc mở ra những suy

t-ởng , khái quát thành những triết lí , đó là

cách thờng gặp trong thơ của Chế Lan

Viên - đó cũng là một trong những điểm

quan trọng của nhà thơ này

? Em hãy tìm những câu ca dao , tục ngữ

nói về điều đó: (Nớc mắt chảy xuôi )

? Hãy đọc diễm cảm những câu thơ cuối

Nêu cảm nhận của em ?

Giáo viên bình

Hoạt động 3 : Hớng dẫn tổng kết

? Em hãy nhận xét về thể thơ, nhịp điệu ,

giọng điệu của baih thơ ?

Giáo viên bật băng có ghi lời bài hát bằng

b Khi đi học:

- Con theo Cò đi học

- Cò chấp cánh những ớc mơ cho con.-> Cò là hình tợng ngời mẹ quan tâm,chăm sóc , nâng bớc con

Đó cũng là biểu tợng của lòng con đối với

mẹ : con sẽ nối chí cha , mải miết chuyêncần -> ớc mơ đẹp của ngời mẹ về tơng laicủa con

3 Hình ảnh Cò gợi suy ngẫm và triết lí về

ý nghĩa của mẹ và lời ru

- Cò là biểu tợng cho tấm lòng ngời mẹ ởbên con suốt đời :

" Dù ở gần con yêu con "

- Từ sự thấu hiểu tấm lòng ngời mẹ, nhàthơ đã khái quát một quy luật của tình cảm

có ý nghĩa bền vững, rộng lớn và sâu sắc:Lòng mẹ luôn bên con làm chỗ dựa vữngchắc suốt đời con :

" Con dù lớn theo con "

III Tổng kết.

1 Nghệ thuật:

- Thể thơ tự do: Cảm xúc của nhà thơ đợc

bộc lộ một cách tự nhiên, khoáng đạt,không bị gò theo khuôn khổ thể thơ

- Nhịp điệu: Lời hát ru -> nhịp chậm ,

khoan thai -> tạo sắc thái tâm tình , ngọtngào của lời ru với bé thơ

- Giọng điệu: Tâm tình , tha thiết , mang

sắc thái của lời tâm sự ru con bên nôi ->góp phần khắc hoạ đậm nét tình mẹ âuyếm con, làm nổi bật nội dung cảm xúc bàithơ

2 Nội dung.

Trang 39

Học sinh đọc to ghi nhớ

D Hớng dẫn học ở nhà

- Tìm hiểu hình tợng con cò trong ca dao

- Phân tích tiếp hình ảnh con cò trong bài thơ của Chế Lan Viên

Tiết 113

Cách làm bài nghị luận về một vấn đề t tởng , đạo lí

A Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh rèn kĩ năng tìm hiểu đề ,viết bài đọc , sửa , xây dựng dàn ý , chuẩn

bị kĩ năng làm văn nghị luận về một vấn đề t tởng , đạo lí

B Chuẩn bị của thầy trò :

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :

HOạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1 : Hớng dẫn tìm hiểu đề

Giáo viên yêu cầu các tổ báo cáo việc

chuẩn bị ở nhà của học sinh

Học sinh đọc 10 đề và trả lời câu hỏi

? Các đề bài trên có điểm gì giống nhau và

? Xác định kiểu bài của đề

? Đề yêu cầu nội dung gì ?

? Để giải quyết đề này chúng ta phải vận

dụng những tri thức nào ?

- Yêu cầu : nêu suy nghĩ về câu tục ngữ ->

phân tích cách cảm , hiểu và bài học đạo líqua câu tục ngữ

- Tri thức cần có :

+ Vốn sống trực tiếp + Vốn sống gián tiếp

đạt đợc )

- Bài học đạo lí rút ra rừ câu tục ngữ ấy:

+ Ngời hôm nay đợc hởng thành quả ( vậtchất , tinh thần ) -> biết ơn , kính trọngnhững ngời đã làm ra nó

Trang 40

bài văn nghị luận về vấn đề t tởng , đạo lí ?

? Học sinh viết các đoạn thân bài theo

nhóm dựa vào phần gợi ý ở SGK

+ Nhớ nguồn là lơng tâm , trách nhiệm củamỗi ngời -> phải biết trân trọng , giữ gìn ,bảo vệ , phát huy những thành quả đã có

=> sáng tạo ra những giá trị , vật chất , tinhthần

- ý nghĩa của đạo lí :+ Là một trong những nhân tố tạo nên sứcmạnh tinh thần của dân tộc

+ Là một trong những nguyên tắc đối nhân, xử thế mang vẻ đẹp văn hoá của dân tộc

* Ghi nhớ : SGK

3 Viết bài :

* Mở bài :

+ Trực tiếp + Gián tiếp

* Thân bài :

- Giải thích câu tục ngữ :

- Nhận định , đánh giá câu tục ngữ

* Kết bài :

4 Kiểm tra và sửa chữa

D Hớng dẫn học ở nhà

- Học sinh viết thành bài văn theo dàn ý trên

- Soạn bài : Viếng lăng Bác , Mùa xuân nho nhỏ

E Rút kinh nghiệm :

Ngày 22 tháng 2 năm 2009Ngày 27 tháng 2 năm 2009

Tiết 114

Cách làm bài nghị luận về một vấn đề t tởng , đạo lí

A Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh rèn kĩ năng tìm hiểu đề ,viết bài đọc , sửa , xây dựng dàn ý , chuẩn

bị kĩ năng làm văn nghị luận về một vấn đề t tởng , đạo lí

B Chuẩn bị của thầy trò :

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :

Hoạt động 1 : Hớng dẫn luyện tập

Lập dàn bài cho đề 7 : Tinh thần tự học

1 Mở bài :

Giới thiệu tinh thần tự học và nêu khái quát đặc điểm , vai trò của tinh thần tự học

đối với học sinh

2 Thân bài :

a, Giải thích :

- Tinh thần tự học là tinh thần tự giác học tập mà không cần sự nhắc nhở của thầy

cô , cha mẹ

- Tinh thần tự học còn thể hiện ở chỗ tự khám phá , chiếm lĩnh kiến thức của nhân

loại qua sách vở , báo chí

b, Đánh giá ý nghĩa của tự học :

- Tinh thần tự học thể hiện ý thức học tập cao của học sinh , thể hiện sự sáng tạo,

ham hiểu biết , không ngừng vơn lên để chủ động tiếp thu những tri thức có ích, làm

hành trang cần thiết để bớc vào cuộc sống Chỉ có nêu cao tinh thần tự học thì mới có

thể nâng cao chất lợng học tập của mỗi ngời

- Cần có phơng pháp để tự học có hiệu quả :

+ Tự đề ra cho mình kế hoạch học tập hợp lí , phù hợp với việc học tập trên lớp

+ Chủ động tìm sách vở , t liệu tham khảo cho từng bộ môn đợc học trong nhà

tr-ờng nhằm nâng cao vốn hiểu biết về bộ môn đó

+ Tạo cho mình một thói quen ghi chép một cách khoa học những tri thức tiếp thu

đợc qua sách vở , tài liệu hay các phơng tiện truyền thông

Ngày đăng: 12/04/2021, 04:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w