1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

tiõt 11 tr­êng thpt bõn t¾m gi¸o viªn m¹c §×nh h¶i ngµy so¹n ngµy d¹y tiõt 11 bµi 10 thùc hµnh nhën xðt vò sù ph©n bè c¸c vµnh ®ai ®éng ®êt nói löa vµ c¸c vïng nói trî trªn b¶n ®å i môc tiªu 1 kiõn t

13 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 27,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ph©n tÝch biÓu ®å mét sè kiÓu khÝ hËu.. TiÕn tr×nh bµi gi¶ng..[r]

Trang 1

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 11:

Bài 10: thực hành Nhận xét về sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa

và các vùng núi trẻ trên bản đồ

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Biết đợc sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ trên thế giới

- Nhận xét đợc mối quan hệ giữa sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ với các mảng kiến tạo

2 Kỹ năng:

- Xác định trên bản đồ các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ

II Thiết bị dạy học

- Bản đồ các mảng kiến tạo, các vành đai động đất và núi lửa trên thế giới

- Bản đồ tự nhiên thế giới

- Tập bản đồ thế giới và các châu lục

III Tiến trình bài giảng

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Trình bày các quá trình vận chuyển, bóc mòn, bồi tụ? Mối quan hệ giữa chúng?

3 Bài mới

Hoạt động 1: Cặp/nhóm

B

ớc 1: Yêu cầu học sinh quan sát H.10,

bản đồ các mảng kiến tạo, bản đồ tự

nhiên thế giới để xác định:

+ Các khu vực có nhiều động đất, núi lửa

hoạt động

+ Các vùng núi trẻ

- HS hoạt động theo nhóm, dựa vào H.10

để nhận xét

B

ớc 2: Yêu cầu HS nhận xét về sự phân

bố các vành đai núi lửa, động đất và các

vùng núi trẻ?

Gợi ý:

1 Xác định các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ trên bản

đồ

- Các vành đai động đất: dọc bờ Tây của Châu Mĩ, một dải kéo dài giữa Đại Tây Dơng, Nam Âu, Nam á, Đông Nam á, Thái Bình Dơng

- Núi lửa: bờ Tây Châu Mĩ, Địa Trung Hải, Đông Nam á đại dơng, Tây Thái Bình Dơng

- Núi trẻ: Tây Châu Mĩ (Coócđie, Anđét), Himalaya (Châu á), Anpơ, Capca, Pirene (Châu Âu)

2 Nhận xét về sự phân bố

- Có sự trùng lặp về vị trí các vùng động

đất, núi lửa và vùng núi trẻ

- Sự phân bố của động đất, núi lửa theo khu vực Núi lửa thờng tập trung thành

Trang 2

+ Vị trí phân bố có trùng nhau không?

+ Phân bố thành khu vực tập trung hay rải

rác?

- HS dựa vào H.7.3 và H.10 để trả lời

B

ớc 3: Yêu cầu HS dựa vào những kiến

thức đã học về thuyết kiến tạo mảng,

trình bày về mối liên quan của các vành

đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ với

các mảng kiến tạo của thạch quyển

một số vùng lớn với những miền động

đất và tạo núi

3 Mối quan hệ giữa phân bố các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ với các mảng kiến tạo của thạch quyển

- Sự phân bố các vùng động đất, núi lửa, núi trẻ trùng với những đờng kiến tạo lớn của Trái Đất

- Những vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo thờng có hoạt động kiến tạo xảy ra, là vùng bất ổn của vỏ Trái Đất, thờng sinh ra

động đất, núi lửa

VD: Vành đai lửa Thái Bình Dơng, khu vực Địa Trung Hải

4 Củng cố - đámh giá:

GV nhận xét giờ thực hành

5 Hớng dẫn về nhà:

HS hoàn thiện bài TH vở

Trang 3

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 12:

Bài 11: Khí quyển Sự phân bố nhiệt độ không khí

trên Trái Đất.

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Nắm đợc cấu trúc của khí quyển, các khối khí và tính chất của chúng, các frông,

sự di chuyển của các frông và tác động của chúng

- Hiểu đợc nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho không khí ở tầng đối lu là nhiệt của

bề mặt Trái Đất do MT cung cấp

- Nắm đợc các nhân tố ảnh hởng đến sự thay đổi nhiệt độ không khí

2 Kỹ năng:

- Nhận biết nội dung kiến thức qua hình ảnh, bảng thống kê, bản đồ

II Thiết bị dạy học

- Biểu đồ các thành phần của không khí

- Sơ đồ các tầng của khí quyển

- Bản đồ khí hậu thế giới

III Tiến trình bài giảng

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài TH

3 Bài mới

Hoạt động 1: Tập thể

CH: Nêu khái niệm khí quyển và ý nghĩa

của nó?

- GV: Đa ra biểu đồ các thành phần của

không khí

- HS quan sát biểu đồ trả lời

CH: Không khí gồm những thành phần

nào? Vai trò của hơi nớc?

- Chuyển ý: GV đa ra sơ đồ các tầng khí

quyển Yêu cầu HS cho biết khí quyển chia ra

mấy tầng?

Hoạt động 2: Nhóm

- GV: Tổ chức HS hoạt động theo nhóm nhỏ

(phát phiếu học tập)

+ Nhóm 1,2,3: Giới hạn, đặc điểm, vai trò của

I Khí quyển

- Là lớp không khí bao quang TĐ

- Gồm : 78% Nitơ, 21% Oxi, 1% hơi nớc và khí khác

1 Cấu trúc của khí quyển

- Gồm 5 tầng : đối lu, bình lu, tầng giữa, tầng nhiệt, tầng ngoài

- Thông tin phản hồi

78%

Oxi Hơi n ớc và khí khác

Trang 4

tầng đối lu.

+ Nhóm 4,5,6: Tầng bình lu

- GV: Sau khi các nhóm trình bày xong, GV

sửa chữa, bổ sung và

chuẩn kiến thức bằng cách dán phiếu thông

tin phản hồi

CH: + Tại sao gọi là tầng đối lu, bình lu?

+ Tác dụng của lớp ôdôn đối với sinh vật và

sức khoẻ con ngời?

+ Sự khác nhau cơ bản giữa tầng đối lu và

bình lu? - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.

CH: Trên TĐ có mấy khối khí? Nêu tên, kí

hiệu, vị trí và tính chất của chúng?

- GV: + Tổ chức HS chơi trò chơi:

B1: GV treo bản đồ Khí hậu TG lên bảng,

yêu cầu 2 HS lên bảng chơi trò chơi

B2: Phát cho 2 HS tập kí hiệu các khối khí,

yêu cầu HS dán vào đúng vị trí phân bố của

chúng trên bản đồ

+ Cho một HS đọc một bản dự báo thời tiết

của Việt Nam

CH: Gió mùa Đông Bắc xuất phát từ đâu?

Tính chất của nó? ảnh hởng đến thời tiết nớc

ta nh thế nào?

CH: +Frông là gì? Tên và vị trí

của các frông?

+ Tác động của frông khi đi qua một khu

vực?

(Làm thời tiết thay đổi đột ngột, nhiệt độ, áp

suất, hớng gió thay đổi nhanh chóng, có mây,

ma)

+ Dải hội tụ nhiệt đới là gì? Phân biệt

nguyên nhân hình thành daỉ hội tụ nhiệt đới

với NN hình thành frông?

CH: + Dựa vào H 11.2 SGK cho biết, BXMT

tới bề mặt TĐ đợc phân bố nh thế nào?

+ Nhiệt cung cấp cho không khí ở tầng đối

l-u do đâl-u mà có?

+ Nhiệt lợng do MT mang đến TĐ thay đổi

theo yếu tố nào?

-GV: Chia lớp thành các nhóm nhỏ

+ Nhóm 1,2: Phần a

2 Các khối khí và frông

a) Khối khí:

- Mỗi bán cầu có 4 khối khí: cực (A), ôn đới (P), chí tuyến (T), xích

đạo (E)

- Đặc điểm: khác nhau về tính chất (ẩm: m, khô: c), luôn di chuyển và

bị biến tính

b) Frông:

- Là mặt tiếp xúc giữa 2 khối khí có tính chất vật lí khác nhau

- Mỗi bán cầu có 2 frông: địa cực (FA), ôn đới (FP)

- Nơi có frông đi qua thời tiết biến

đổi đột ngột

II Sự phân bố nhiệt độ không khí trên TĐ.

1 Bức xạ và nhiệt độ không khí

- SGK

Trang 5

Dựa vào bảng 11 trả lời câu hỏi trong SGK.

Giải thích?

+ Nhóm 3,4: Phần b

Xác định địa điểm Veckhôian trên bản đồ

Nhận xét sự thay đổi biên độ nhiệt ở các điểm

nằm trên vĩ tuyến 52oB?

Giải thích tại sao có sự khác nhau giữa lục

địa và đại dơng?

- GV: bổ sung: Ngoài ra nhiệt độ còn thay đổi

theo bờ Đông và bờ Tây lục địa

+ Nhóm 5,6: Phần c

Những yếu tố nào của địa hình ảnh hởng đến

nhiệt độ?

Giải thích vì sai càng lên cao nhiệt độ càng

giảm?

Trả lời câu hỏi trong SGK?

- GV: bổ sung, giảng giải:

+ Sờn núi (có tia BX chiếu thẳng tới) càng

dốc, lợng nhiệt càng lớn

+ Sờn núi (có mặt dốc theo hớng tia BX) sờn

càng dốc, lợng nhiệt càng nhỏ

+ Hớng phơi của sờn ngợc chiều với BXMT

thì nhận đợc nhiều nhiệt Cùng chiều, nhận

đ-ợc ít nhiệt

2 Sự phân bố nhiệt độ của không khí trên TĐ

a) Phân bố theo vĩ độ địa lí.

- Nhiệt độ giảm dần từ XĐ về 2 cực

- Biên độ nhiệt năm tăng dần từ XĐ

về 2 cực

b) Phân bố theo lục địa và đại

d-ơng.

- Nhiệt độ TB năm cao nhất và thấp nhất đều ở lục địa

- Đại dơng có biên độ nhiệt nhỏ hơn lục địa

- NN: Do sự hấp thụ nhiệt của đất

và nớc khác nhau

c) Phân bố theo địa hình

- Càng lên cao nhiệt độ càng giảm (100m giảm 0,6oC)

- Nhiệt độ thay đổi theo độ dốc và hớng phơi của sờn

4 Củng cố - đánh giá

 Phụ lục: Phiếu thông tin phản hồi:

Tầng Giới hạn Đặc điểm Vai trò

Đối lu Từ 0-16 km - Không khí chuyển động theo

chiều thẳng đứng.

- Nhiệt độ giảm dần theo độ cao.

- Chứa 80% không khí, hơn ắ hơi nớc và phần tử khác.

- Điều hoà nhiệt độ của TĐ

- Chứa những hạt nhân ngng kết gây ra mây, ma…

Bình lu Giới hạn trên

của tầng ĐL – 50 km

- Không khí khô, chuyển động theo chiều ngang.

- Nhiệt độ tăng theo độ cao

- Có tầng ôdôn ở độ cao 22-25 km.

- Tầng ôdôn bảo vệ TĐ khỏi tia cực tím.

5 Hớng dẫn về nhà:

Học và trả lời câu hỏi SGK

Trang 6

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 13:

Bài 12: Sự phân bố khí áp Một số loại gió chính

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- HS cần hiểu rõ nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi khí áp từ nơi này đến nơi khác

- Hiểu đợc nguyên nhân hình thành một số loại gió chính

2 Kỹ năng:

- Nhận biết nguyên nhân hình thành một số loại gió chính thông qua bản đồ và các hình vẽ

II Thiết bị dạy học

- Các hình phóng to trong SGK

- Bản đồ khí hậu thế giới

III Tiến trình bài giảng

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày các nhân tố ảnh hởng đến sự thay đổi nhiệt độ không khí trên TĐ? Giải thích sự thay đổi đó?

3 Bài mới

Hoạt động 1: Cá nhân

CH: Khí áp là gì? Dựa vào H12.1, nêu sự

phân bố của các đai khí áp trên TĐ?

- HS dựa vào hiểu biết và SGK

- GV: giải thích H12.1

- GV: bổ sung: Trong thực tế, các đai khí áp

không liên tục

CH: Những nguyên nhân nào dẫn đến sự

thay đổi khí áp?

- HS dựa vào SGK trả lời

Hoạt động 2: Nhóm

- GV: Sử dụng sơ đồ các đai gió để gợi ý và

yêu cầu HS nhắc lại kiến thức cũ về khái

niệm gió, nguyên nhân sinh ra gió, lực

cơriôlit làm lệch hớng chuyển động của gió

- GV: Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm:

+ Nhóm 1,2,3: Tìm hiểu về gió Tây và gió

I Sự phân bố khí áp

1 Sự phân bố các đai khí áp trên TĐ

- Khí áp : là sức nén của không khí xuống bề mặt TĐ

- Các đai áp cao và áp thấp phân bố xen kẽ và đối xứng qua đai áp thấp xích đạo

2 Nguyên nhân thay đổi của khí

áp.

- Theo độ cao

- Theo nhiệt độ

- Theo độ ẩm

II Một số loại gió chính

Trang 7

Mậu Dịch:

Phạm vi hoạt động

Thời gian hoạt động

Hớng gió

Tính chất

+ Nhóm 4,5,6: Tìm hiểu về gió mùa

Dựa vào H 12.2, 12.3 và 14.1, kết hợp với

kiến thức đã học để phân tích, trình bày về

nguyên nhân và hoạt động của gió mùa

Xác định trên bản đồ, lợc đồ một số trung

tâm áp, hớng gió và dải hội tụ nhiệt đới vào

T1 và T7

Nêu sự tác động của chúng

Liên hệ Việt Nam

- GV: Yêu cầu HS quan sát H 12.4 cho biết:

+ Gió đất, biển diễn ra ở đâu ?

+ Hớng gió ?

+ Nguyên nhân ?

CH : + Nêu tính chất của gió ở 2 sờn núi ?

+ Giải thích sự hình thành và tính chất của

gió phơn ?

+ Liên hệ Việt Nam

1 Gió Tây ôn đới

- Thổi từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp ôn đới

- Thổi quanh năm

- Hớng Tây là chủ yếu (BCB là hớng

TN, BCN là hớngTB)

- Tính chất: ẩm, ma nhiều

2 Gió Mậu Dịch

- Thổi từ 2 áp cao cận chí tuyến về

áp thấp xích đạo

- Thổi quanh năm

- Hớng: ĐB ở BCB, ĐN ở BCN

- Tính chất: khô, ít ma

3 Gió mùa

- Là loại gió thổi theo mùa, có hớng ngợc nhau ở 2 mùa

- Thờng có ở đới nóng

- NN: do sự chênh lệch nhiệt và khí

áp giữa lục địa và đại dơng, giữa BCB và BCN

- Có 2 loại gió mùa: gió mùa mmùa hạ, gió mùa mùa đông

4 Gió địa phơng

a) Gió đất, gió biển

- Hình thành ở vùng bờ biển

- Thay đổi hớng theo ngày và đêm

- NN: Do sự hấp thụ nhiệt khác nhau giữa đất và nớc

b) Gió phơn

- Là loại gió khô, nóng khi xuống núi

- Khi gió lên cao 100m thì nhiệt độ giảm 0,6oC

- Khi gió xuống thấp 100m thì nhiệt

độ tăng 1oC

4 Củng cố - đánh giá:

- So sánh các loại gió với nhau

5 Hớng dẫn về nhà:

Học và trả lời câu hỏi SGK

Trang 8

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 14:

Ngng đọng hơi nớc trong khí quyển Ma.

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Hiểu rõ sự hình thành sơng mù, mây và ma

- Hiểu rõ các nhân tố ảnh hởng đến lợng ma

- Nắm đợc sự phân bố lợng ma trên Trái Đất

2 Kĩ năng

- Phân tích mối quan hệ nhân – quả giữa các yếu tố: nhiệt độ, khí áp, đại

d-ơng…với lợng ma

- Phân tích biểu đồ phân bố lợng ma theo vĩ độ

- Đọc và giải thích sự phân bố ma trên bản đồ (H13.2) do ảnh hởng của đại dơng

II Thiết bị dạy học

Bản đồ phân bố lợng ma trên Trái Đất

Bản đồ tự nhiên thế giới

III Tiến trình bài giảng

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- So sánh gió Tây ôn đới và gió Mậu Dịch? Giải thích H12.1

- Trình bày hoạt động của gió mùa ở vùng Nam á và Đông nam á

3 Bài mới

Hoạt động 1: Tập thể

- GV: Nhắc lại kiến thức cũ về hơi nớc và độ

ẩm không khí

+ Hơi nớc trong không khí là do nớc biển, đại

dơng, ao hồ, sông suối cung cấp

+ Khống khí cha hơi nớc nên không khí có độ

ẩm

CH: Điều kiện ngng đọng hơi nớc là gì?

HS: Trả lời

- GV bổ sung:

Không khí bão hòa hơi nớc khi độ ẩm tơng

đối là 100%

GV: Chuyển ý: khi hơi nớc ngng đọng sẽ sinh

ra sơng, mây, ma Sơng mù là một trong

những loại sơng có ảnh hởng nhiều đến đời

sống và sản xuất

I Ngng đọng hơi nớc trong khí quyển

1 Ngng đọng hơi nớc

- ĐK: không khí đã bão hòa vẫn tiếp thêm hơi nớc hoặc gặp lạnh

- Có hạt nhân ngng đọng: bụi, khói, muối biển…

2 Sơng mù

Trang 9

Hoạt động 2: Cặp/nhóm

CH: Cho biết, sơng mù thờng sinh ra trong

điều kiện nào?

CH: Dựa vào SGK và hiểu biết thực tế cho

biết:

+ Quá trình hình thành mây, ma?

+ Khi nào có tuyết rơi?

+ Ma đá xảy ra khi nào?

HS: Thảo luận, trả lời

GV: Chuẩn KT

Hoạt động 3: Nhóm

GV: Chia lớp thành 5 nhóm tơng ứng với 5

nhân tố ảnh hởng và giao nhiệm vụ

+ Nhóm 1: Nhân tố khí áp Trong những khu

vực có khí áp thấp hoặc áp cao, nơi nào hút

gió, nơi nào phát gió?

ở nơi hút gió hoặc phát gió, không khí

chuyển động ra sao? ảnh hởng đến lợng ma

nh thế nào?

+ Nhóm 2: Nhân tố Frông

Khi 2 khối khí nóng và lạnh gặp nhau sẽ gây

ra hiện tợng gì? Tại sao?

+ Nhóm 3: Nhân tố gió

Trong các loại gió hoạt động thờng xuyên, gió

nào gây ma nhiều? gió nào gây ma ít? Vì sao?

Miền có gió mùa ma nhiều hay ít? Vì sao?

Trả lời câu hỏi trong SGK

Gợi ý:

> Tây bắc Châu Phi có khí hậu nhiệt đới khô

vì: nằm ở khu vực cao áp thờng xuyên, gió

Mậu Dịch, ven bờ có dòng biển lạnh

> Nớc ta: có khí hậu nhiệt đới gió mùa do

không có khí áp cao ngự trị thờng xuyên

+ Nhóm 4: Dòng biển

Vì sao nơi có dòng biển nóng đi qua thì ma

nhiều, nơi có dòng biển lạnh đi qua thì ma ít?

Cho ví dụ?

+ Nhóm 5: Địa hình

- ĐK: Độ ẩm cao, khí quyển ổn

định theo chiều thẳng đứng và có gió nhẹ

3 Mây và ma

- Không khí càng lên cao càng lạnh, hơi nớc đọng thành ngững hạt nhỏ nhẹ, tụ thành từng đám, đó là mây

- Khi hạt nớc trong mây có kích

th-ớc lớn thành các hạt nth-ớc rơi xuống mặt đất gọi là ma

- Tuyết rơi: nớc rơi gặp nhiệt độ

00C

- Ma đá: nớc rơi dới dạng băng

II Những nhân tố ảnh hởng đến lợng ma

1 Khí áp

- Khu vực áp thấp: ma nhiệu

- Khu vực áp cao: ma ít hoặc không ma

2 Frông

- Miền có frông, dải hội tụ nhiệt

đới đi qua thờng có ma nhiều

3 Gió

- Gió Tây ôn đới, gió mùa gây ma nhiều

- Gió Mậu Dịch : ma ít

4 Dòng biển

- Nơi có dòng biển nóng đi qua thì

ma nhiều, nơi có dòng biển lạnh đi qua thì ma ít

Trang 10

Giải thích sự ảnh hởng của địa hình đến lợng

ma? Cho ví dụ ở Việt Nam

Hoạt động 4: Cá nhân

CH: Dựa vào H13.1, hãy nhận xét và giải

thích sự phân bố ma theo vĩ độ?

Gợi ý:

> Xích đạo ma nhiều do: áp thấp, nhiều đại

d-ơng, rừng

> Ôn đới: do gió Tây, dòng biển nóng

CH: Câu hỏi SGK

5 Địa hình

- Càng lên cao, càng ma nhiều (đến

độ cao nhất định, độ ẩm không khí giảm  không ma)

- Sờn đón gió ma nhiều, sờn khuất gió ma ít

III Sự phân bố lợng ma trên Trái Đất

- Phân bố không đều

1 Theo vĩ độ

- Xích đạo: ma nhiều

- Chí tuyến: ma ít

- Ôn đới: ma nhiều

- Cực: ma ít

2 ảnh hởng của đại dơng

- ở mỗi đới, từ Tây  Đông có sự phân bố ma không đều do phụ thuộc vào vị trí gần hay xa đại

d-ơng, ảnh hởng của dòng biển nóng, lạnh

4 Củng cố- đánh giá:

Giải thích và trình bày sự phân bố lợng ma ở vĩ tuyến 300B từ Tây  Đông

5 Hớng dẫn về nhà:

Học và trả lời câu hỏi SGK

Trang 11

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 15: Thực hành:

đọc bản đồ sự phân hoá các đới và các kiểu khí hậu trên

Trái Đất Phân tích biểu đồ một số kiểu khí hậu

I Mục tiêu:

1 Kiến thức

- Hiểu rõ sự phân hoá các đới khí hậu trên TĐ

- Nhận xét sự phân hoá các kiểu khí hậu ở đới khí hậu nhiệt đới chủ yếu theo vĩ độ,

ở đới khí hậu ôn đới chủ yếu theo kinh độ

- Hiểu rõ một số kiểu khí hậu tiêu biểu của 3 đới

2 Kỹ năng

- Đọc bản đồ: xác định ranh giới của các đới, sự phân hoá các kiểu khí hậu ở nhiệt

đới và ôn đới

- Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lợng ma để thấy đợc đặc điểm chủ yếu của từng kiểu khí hậu

II Thiết bị dạy học

- Bản đồ treo tờng: các đới khí hậu trên TĐ (bản đồ khí hậu TG)

- Bản đồ nhiệt độ, lợng ma của các kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa, cận nhiệt

Địa Trung Hải, ôn đới hải dơng, ôn đới lục địa

III Tiến trình bài giảng.

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Những nhân tố nào ảnh hởng đến lợng ma và sự phân bố lợng ma trên TĐ?

3 Bài mới:

Mở bài: GV nêu nhiệm vụ của bài thực hành

B

ớc 1 : GV giới thiệu khái quát:

Sự phân bố lợng ánh sáng và nhiệt của MT tới bề mặt đất không đều theo vĩ

độ do góc chiếu sáng và thời gian chiếu sáng khác nhau Các yếu tố của khí hậu có

sự khác nhau ở các nơi nên có sự khác nhau về khí hậu ở các khu vực Căn cứ vào

sự phân bố đó, ngời ta có thể chia bề mặt TĐ thành 5 vòng đai nhiệt khác nhau (các vòng đai nhiệt là cơ sở để phân ra các đới khí hậu)

B

ớc 2: HS hoạt động theo cặp hoặc nhóm nhỏ

- HS dựa vào bản đồ và kiến thức đã học từ lớp 6, tìm hiểu:

+ Đọc tên các đới khí hậu, xác định phạm vi từng đới

+ Xác định phạm vi của từng kiểu khí hậu ở đới nóng và đới ôn hoà

+ Nhận xét về sự phân hoá các kiểu khí hậu ở đơi nóng và đới ôn hoà

B

ớc 3: HS dựa vào bản đồ trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung, góp ý

 GV chuẩn kiến thức:

+ Mỗi nửa cầu có 7 đới khí hậu

Ngày đăng: 12/04/2021, 04:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w