- C ác nhân tố DT của bố và mẹ tồn tại ở cơ thể con một cách riêng rẽ, không hoà trộn vào nhau và khi giảm phân.. chúng phân li đồng đều về các GT?[r]
Trang 3I - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN CỦA MENĐEN:
Hoàn thành phiếu
học tập sau:
Trang 4- F 1 : 100 % cây hoa đỏ.
- F 2 : 3/4 hoa đỏ, 1/4 hoa trắng ( tỷ lệ 3 trội: 1 lặn ).
- F 3 : 1/3 số cây hoa đỏ F2 cho F 3 gồm toàn cây hoa đỏ, 2/3 số cây hoa đỏ F 2
cho F 3 có tỷ lệ 3 đỏ : 1 trắng, tất cả các cây hoa trắng F 2 cho F 3 toàn cây hoa trắng.
KẾT QUẢ THÍ
NGHIỆM
- Tạo ra các dòng thuần có kiểu hình tương phản ( Hoa đỏ - hoa trắng ).
- Lai các dòng thuần với nhau -> F 1 .
- Cho các cây F 1 tự thụ phấn -> F 2 .
- Cho từng cây F 2 tự thụ phấn -> F 3
QUI TRÌNH THÍ
NGHIỆM.
I - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN CỦA MENĐEN:
Trang 5Nét độc đáo trong nghiên
cứu di truyền của
Menđen là gì?
- Tạo dòng T/C về nhiều thế
hệ.
- Lai các dòng T/C khác biệt
về 1 hoặc nhiều tính trạng, rồi phân tích kết
quả F 1 , F 2 , F 3
- Sử dụng toán xác suất để
phân tích kết quả, sau
đó đưa ra giả thuyết
để giải thích kết quả.
- Tiến hành TN chứng minh
cho kết quả.
I - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN CỦA MENĐEN:
Trang 6II - HÌNH THÀNH HỌC THUYẾT KHOA HỌC:
Nghiên cứu mục II hoàn thành phiếu học tập:
- Có thể kiểm tra điều này bằng phép lai phân tích.
KIỂM
ĐỊNH GIẢ
THUYẾT
- Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố DT qui
định( Cặp alen ), một có nguồn gốc
từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ.
- C ác nhân tố DT của bố và mẹ tồn tại ở cơ
thể con một cách riêng rẽ, không hoà trộn vào nhau và khi giảm phân
chúng phân li đồng đều về các GT
- Nếu giả thuyết nêu trên là đúng thì cây dị
hợp tử Aa khi giảm phân sẽ cho hai loại giao tử với tỷ lệ ngang nhau.
GIẢI
THÍCH
KẾT QUẢ
Trang 7GIAO TỬ F 1
0,5 a
0,5 a
0,5 A
0,5 A
0,25 AA
0,25 aa
0,25 Aa
0,25 Aa
II - HÌNH THÀNH HỌC THUYẾT KHOA HỌC:
Trang 81 - NỘI DUNG GIẢ THUYẾT:
- Mỗi tính trạng do 1 cặp nhân tố di truyền qui định
Trong TB nhân tố DT không hoà trộn vào nhau.
- Bố ( Mẹ ) chỉ truyền cho con ( qua giao tử ) 1 trong
hai thành viên của nhân tố di truyền đó.
- Khi thụ tinh các giao tử kết hợp với nhau một cách
ngẫu nhiên tạo nên các hợp tử.
2 - KIỂM TRA GIẢ THUYẾT:
Bằng phép lai phân tích ( Lai kiểm nghiệm ) đều cho kết quả xấp xỉ 1 : 1 như dự đoán.
Nội dung giả thuyết khoa học của Menđen được phát biểu như thế nào?
Menđen đã làm gì để kiểm tra giả
thuyết khoa học trên?
II - HÌNH THÀNH HỌC THUYẾT KHOA HỌC:
Trang 92 - KIỂM TRA GIẢ THUYẾT:
Bằng phép lai phân tích ( Lai kiểm nghiệm ) đều cho kết quả xấp xỉ 1 : 1 như dự đoán.
II - HÌNH THÀNH HỌC THUYẾT KHOA HỌC:
Trang 101 - NỘI DUNG GIẢ THUYẾT:
2 - KIỂM TRA GIẢ THUYẾT:
3 - NỘI DUNG CỦA QUI LUẬT:
Mỗi tính trạng do một cặp gen qui định, một
có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ Các alen của bố và mẹ tồn tại trong tế bào cơ thể con một cách riêng rẽ, không hoà trộn vào nhau Khi hình thành giao tử, các thành viên của một cặp
alen phân li đồng đều về các giao tử, nên 50 % số giao tử chứa alen này còn 50% số giao tử chứa
alen kia.
Nội dung của qui luật được phát biểu
như thế nào?
II - HÌNH THÀNH HỌC THUYẾT KHOA HỌC:
Trang 11III - CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC CỦA QUI LUẬT PHÂN LI:
a
P:
G.tử P:
F 2
F 1
G.tử F 1 :
X
X
A
Trang 12A a
a
A
F 2 :
Kiểu gen F 2 : 1 AA : 2 Aa : aa Kiểu hình: 3 A - : 1 aa
A
a
III - CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC CỦA QUI LUẬT PHÂN LI:
Trang 13- Trong tế bào sinh dưỡng, các gen và các nhiễm
sắc thể luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng
Các gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể.
- Khi giảm phân tạo giao tử, các nhiễm sắc thể tương
đồng phân li đồng đều về giao tử, kéo theo sự phân li đồng đều của các gen nằm trên đó.
* ĐIỀU KIỆN NGHIỆM ĐÚNG:
- P thuần chủng về tính trạng đem lai
- Tính trạng trội phải trội hoàn toàn.
- Số lượng cá thể đem lai phải đủ lớn.
Định luật phân li đúng trong
trường hợp nào?
III - CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC CỦA QUI LUẬT PHÂN LI:
Trang 14CỦNG CỐ:
Quả đầy
Hoa ở thân
vỏ xám Hạt vàng Hạt tròn Quả lục Thân cao
F 1
2,98 : 1
14889 trội : 5010 lặn Tổng cộng
2,95 : 1
802 đầy : 229 ngấn Quả đầy X quả ngấn
3,14 : 1
651 hoa thân : 207 hoa
đỉnh
Hoa ở thân X hoa ở
đỉnh
3,15 : 1
705 xám : 224 trắng
Vỏ xám X vỏ trắng
3,01 : 1
6022 vàng : 2001 lục Hạt vàng X hạt lục
2,96 : 1
5474 tròn : 1850 nhăn Hạt tròn x Hạt nhăn
2,82 : 1
428 lục : 152 vàng Quả lục x quả vàng
2,84 : 1
787 cao : 277 lùn Thân cao x thân lùn
Tỉ lệ KH F 2
F 2
P
Trang 15CỦNG CỐ: