1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

tuçn 1 tr­êng thcs tr­êng l©m gv t¹ xu©n ngäc ngµy 3 th¸ng 9 n¨m 2008 tuçn 1 bµi 1 tiõt 1 cæng tr­êng më ra lý lan a môc tiªu cçn ®¹t gióp häc sinh c¶m nhën vµ hióu ®­îc nh÷ng t×nh c¶m thiªng liªng ®

99 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cổng Trường Mở Ra
Trường học Trường THCS Trường Lâm
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Tĩnh
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 247,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Híng dÉn luyÖn tËp Gi¸o viªn cho häc sinh gi¶i c¸c bµi tËp t¹i líp.. Nh÷ng bµi tËp dÔ cho häc sinh ®øng t¹i chç tr¶ lêi.[r]

Trang 1

* Bài mới GV giới thiệu bài: Tạo không khí ngày khai trờng đầu năm để dẫn dắt

học sinh vào bài mới

Giáo viên nhắc lại nội dung của các văn bản nhật dụng mà học sinh đã đợc học

ở lớp 6 với các chủ đề về di tích lịch sử, thắng cảnh thiên nhiên, môi trờng, rồi từ đódẫn vào bài

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu chung

? Đêm trớc ngày khai trờng tâm trạng

của ngời mẹ và đứa con có gì khác

nhau? Điều đó đợc biểu hiện ở chi tiết

nào?

? Theo em, tại sao ngời mẹ lại không ngủ

trong đêm trớc ngày khai trờng của con?

? Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai trờng

đã để lại dấu ấn thật sâu đậm trong tâm

hồn ngời mẹ?

? Câu nào trong văn bản ở đoạn này cho

ta thấy sự chuyển đổi tâm trạng của ngời

mẹ một cách thật tự nhiên

 Đó chính là sự liên kết trong một văn

bản,  giờ TLV hôm sau các em sẽ tìm

hiểu rõ hơn

? Trong bài văn có phải ngời mẹ đang

nói trực tiếp với con không? Theo em

ngời mẹ đang tâm sự với ai?

Cách viết này có tác dụng gì?

Học sinh suy nghĩ độc lập, trao đổi chân

3 Tóm tắt văn bản:

4 Đại ý:

- Văn bản viết về tâm trạng ngời mẹtrong đêm không ngủ trớc ngày khai tr-ờng để đa con vào lớp Một

II Phân tích:

1.Tâm trạng của ngời mẹ trong đêm

tr-ớc ngày con vào lớp Một.

-đời mẹ là nỗi chơi vơi hốt hoảng khi cổngtrờng đóng lại, bà ngoại đứng ở ngoài

- ->Câu liên kết: “Cái ấn tợng …dài và hẹp” lòngcon”

- Ngời mẹ nhìn con ngủ, nh tâm sự vớicon nhng thực ra là đang nói với chínhmình, đang ôn lại kỉ niệm thời cắp sách tớitrờng của mẹ  Tác dụng: Làm nổi bật tâmtrạng, khắc họa đợc tâm t tình cảm, những

điều sâu thẳm khó nói bằng lời trực tiếp ợc

đ-2 Vẻ đẹp tâm hồn của ngời mẹ.

- Mẹ là ngời có vẻ đẹp tâm hồn, tình

Trang 2

trong bài văn là ngời mẹ nh thế nào?

(Học sinh phát biểu cảm tởng về mẹ của

em)

? Em nghĩ thế nào về câu nói của mẹ:

“ Đi đi con … sẽ mở ra sẽ mở ra”? Em hiểu thế

ngữ, giọng điệu…dài và hẹp”.) Những liên hệ về

tình mẹ con, thầy trò…dài và hẹp”

- Là tình yêu quê hơng qua những trangsách

- Bài tập 2: Cho học sinh viết đoạn vănngắn về một kỉ niệm đáng nhớ của mộtngày khai trờng

D Hớng dẫn học ở nhà.

+ Đọc diễn cảm văn bản

+ Đọc văn bản “Trờng học” rút ra bài học qua lời dạy của bố

+ Chuẩn bị bài “Mẹ tôi”

E Rút kinh nghiệm sau bài dạy

Ngày 3 tháng 9 năm 2007 Tiết 2

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu chung

văn bản

- Giáo viên nêu yêu cầu đọc văn bản

này, gọi 2 học sinh đọc

- Giáo viên nhận xét, đọc mẫu

- Giáo viên cho học sinh đọc chú thích

trong sách giáo khoa, sau đó giải thích

Trang 3

cho con, nhng tại sao tác giả lại lấy nhan

N1: ? Thái độ của ngời bố đối với

En-ri-cô qua bài văn là một thái độ nh thế nào?

Hãy tìm trong các nguyên nhân sau cách

(Tìm những câu nói lên sự xúc động của

ngời bố khi nghe biết con hỗn láo với

? Tại sao thể hiện sự tiếc giận của mình

mà ngời bố lại gợi đến mẹ?

? Em hãy tìm chi tiết, hình ảnh nói về

ngòi mẹ?

? Em hiểu mẹ của En-ri-cô là ngời thế

nào? ( Học sinh thảo luận)

? Ngời bố đã nêu ra nỗi đau gì khi một

đứa con mất mẹ để giáo dục En-ri-cô?

? Hãy kể ra một số từ ghép trong đoạn

này nói đến nỗi đau của đứa con mất

mẹ?

Theo em điều gì đã khiến En-ri-cô “xúc

động vô cùng, khi đọc th của bố”? Hãy

lựa chọn các lí do nêu trong SGK? (Học

sinh thảo luận, phát biểu)

? Cuối th, bố đã khuyên En-ri-cô xin lỗi

mẹ nh thế nào?

? Tại sao ngời bố không nói trực tiếp với

En-ri-cô mà lại viết th? Điều đó có ý

nghĩa gì? (Học sinh hoạt động độc lập)

- Qua bức th của ngời bố, hình ảnh ngời

mẹ hiện lên với những chi tiết thể hiện sựcao cả, lớn lao, âm thầm lặng lẽ dành chocon mình

- Tăng tính khách quan, thể hiện đợctình cảm và thái độ của ngời kể

II Phân tích:

1.Tâm trạng và suy nghĩ của ngời bố.

+Thái độ: Nghiêm khắc và buồn bã

+Biểu hiện:

- “Bố không thể nén đợc cơn tức giận”

- Con mà lại xúc phạm đến mẹ con ?

- Thà rằng bố không có con còn hơn là

thấy con bội bạc với mẹ ,

- Trong một thời gian con đừng hôn

bố , bố không thể vui lòng đáp lại cái” “

hôn của con đợc

- -> Lí do: En-ri-cô đã phạm lỗi “lúc cô

giáo đến thăm, khi nói với mẹ, tôi có nhỡthốt ra một lời thiếu lễ độ”

->Mẹ là ngời âm thầm, lặng lẽ hy sinh vìcon, đó là tấm lòng cao cả và đẹp đẽ.Học sinh thảo luận

Từ ghép: yếu đuối, chở che, cay đắng,

đau lòng, thanh thản, lơng tâm,…dài và hẹp”

3 Nỗi lòng của En-ri-cô.

- En-ri-cô xúc động vì: a, b, c, d, e

- Bố không nói trực tiếp vì :+ Ngời bố tế nhị, kín đáo+ Viết th để mình En-ri-cô biết+ Đây là bài học về ứng xử trong cuộcsống

có thấy bức th này làm em xúc độngkhông?

D Hớng dẫn học ở nhà.

Bài tập 1: - Đọc lại - học thuộc lòng phần ghi nhớ

- Làm bài tập 3 ở phần tổng kết

Bài tập 2: Kể lại 1 sự việc em lỡ gây ra khiến bố mẹ buồn phiền

- Thuộc lòng phần ghi nhớ và đoạn thơ “Th gửi mẹ” của Hai-Nơ

Trang 4

- Chuẩn bị cho tiết học về “Từ ghép”

E Rút kinh nghiệm sau bài dạy.

- Nắm đợc cấu tạo của 2 loại từ ghép: từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

- Hiểu đợc cơ chế tạo nghĩa của từ ghép Tiếng Việt (đặc điểm về quan hệ,

*Kiểm tra bài cũ

? Tình cảm của ngời mẹ qua 2 văn bản ‘Cổng trờng mở ra’ và ‘Mẹ tôi’

Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu 1

sách giáo khoa và nhắc lại câu hỏi

Giáo viên tổ chức cho học sinh trình bày

rõ ý kiến của mình và nhận xét trao đổi

? Qua phân tích trên em rút ra kết luận

gì về nghĩa của từ ghép chính phụ?

Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu 2

(sách giáo khoa), gợi ý để học sinh phân

I.Các loại từ ghép

1 Từ ghép chính phụ

* Ví dụ:

Tiếng chính Tiếng phụ

BàThơmngoạiphức-> Đứng trớc-> Đứng sau

* Kết luận: Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính; Tiếng chính thờng đứng tr-

ớc và tiếng phụ thờng đứng sau.

2 Từ ghép đẳng lập

* Ví dụ:

- Các từ “quần áo”, “trầm bổng” khôngphân ra tiếng chính, phụ

 bình đẳng về mặt ngữ pháp

* Kết luận: Từ ghép đẳng lập có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp

II Nghĩa của từ ghép

1 ý nghĩa của từ ghép chính phụ

* Ví dụ:

- Bà ngoại: ngời sinh ra mẹ

- Bà nội: ngời sinh ra bố

 Bà: ngời đàn bà sinh ra mẹ hoặc bố nghĩa chung

Thơm: thơm của hơng hoa, dễ chịu 

Trang 5

* Kết luận: Nghĩa của từ ghép chính

phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính  có tính chất phân nghĩa.

2 Nghĩa của từ ghép đẳng lập.

+ Quần áo: chỉ quần áo nói chung  Kháiquát

+ Trầm bổng: chỉ âm thanh lúc trầm, lúcbổng (nghĩa khái quát)

* Kết luận:

- Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó  có tính chất hợp nghĩa.

Hoạt động 3 III Luyện tập

Giáo viên tổ chức cho học sinh lần lợt làm các bài tập tại lớp

Bài tập 1: Giáo viên giao việc cho từng học sinh làm, trình bày, nhận xét

Yêu cầu:

- Từ ghép chính phụ: lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cời nụ

- Từ ghép đẳng lập : suy nghĩ, chái lới, cây cỏ, ẩm ớt, đầu đuôi

Bài tập 2: Điền thêm tiếng để tạo từ ghép chính phụ (giao việc cho từng học sinh) Yêucầu: Bút bi, thớc kẻ, ma rào, làm ruộng, ăn cơm, trắng tinh, vui quá, nhát gan

Bài tập 3: Giao việc cho học sinh đứng tại chỗ trả lời, giáo viên nhận xét

Yêu cầu: - núi sông, núi đồi; ham muốn, ham thích; xinh đẹp, xinh tơi; mặt mũi, mặtmày; học hỏi, học hành; tơi trẻ, tơi đẹp

Bài tập 4: Chia lớp làm 4 nhóm, cử đại diện nhóm trình bày:

- Mát tay: chỉ sự may mắn, yên tâm, hy vọng

+ Mát: chỉ thời tiết, không khí, mát mẻ, dễ chịu

+ Tay: một bộ phận cơ thể

- Nóng lòng: tâm trạng chờ đợi, trông ngóng, đứng ngồi không yên

+ Nóng: chỉ thời tiết, khí hậu, nóng nực (hay tính tình con ngời)

+ Lòng: bộ phận cơ thể ngời

- Gang thép: chỉ ý chí nghị lực của con ngời trong chiến đấu

+ Gang, thép là chất kim loại

- Tay chân: chỉ sự thân tín, tin cậy, giúp việc đắc lực

+ Tay, chân: là bộ phận cơ thể con ngời

? Qua việc giải bài tập này em có nhận xét gì về cơ chế tạo nghĩa của các từ ghép

đẳng lập?

Đây là câu hỏi khó, giáo viên nên gợi ý để các em suy nghĩ, trả lời, yêu cầu:Các tiếng trong từ ghép đẳng lập hoặc đồng nghĩa, hoặc trái nghĩa, hoặc cùng chỉnhững sự vật, hiện tợng gần gũi nhau (cùng trờng nghĩa)

- Ví dụ: bàn ghế, sách vở, quần áo

+ Nghĩa của các tiếng dung hợp với nhau để tạo ra nghĩa của từ ghép đẳng lập

Trang 6

Bài tập 7: Giáo viên phân tích mẫu đã có, sau đó giao cho các nhóm, cử đại diệnnhóm lên trình bày, lớp nhận xét, giáo viên kết luận

- Yêu cầu:

D Hớng dẫn học ở nhà

- Học thuộc lòng phần ghi nhớ

- Tìm các từ ghép chính phụ, đẳng lập trongn bài “Cổng trờng mở ra”

- Chuẩn bị bài “Liên kết trong văn bản”

E Rút kinh nghiệm sau bài dạy

- Hiểu đợc sự cần thiết phải đảm bảo tính liên kết trong văn bản khi giao tiếp (liên kết

ở 2 mặt: hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa)

- Bớc đầu xây dựng đợc những văn bản có tính liên kết

Phơng pháp: Dùng mẫu để khái quát phần lý thuyết và phơng pháp dùng bài tập đểhọc sinh sử dụng các phơng tiện liên kết

Tận dụng các dữ kiện có sẵn để liên kết với tiết học về văn bản cùng với sự vận dụngsáng tạo các yếu tố tích hợp khác

B Chuẩn bị : Bảng phụ ,đèn chiếu

C Tiến trình lên lớp

* Kiểm tra bài cũ:

* Giới thiệu bài mới :

- Giáo viên cho học sinh nhắc lại: - Văn bản là gì? (Là các tác phẩm văn học, văn kiệnghi bằng giấy tờ Có văn bản hẳn hoi)

- Tính chất của văn bản là gì? (Là một thể thống nhất và trọn vẹn về nội dung ý nghĩa,hoàn chỉnh về hình thức)

- Từ đó cho các em thấy: sẽ không thể thể hiểu đợc một cách cụ thể về văn bản khó

có thể tạo lập đợc những văn bản tốt, nếu chúng ta không tìm hiểu kỹ 1 trong

những tích chất quan trọng nhất của nó là liên kết

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động: Hớng dẫn tìmhiểu

Liên kết và phơng tiện liên kết trong

văn bản

GV treo bảng phụ có ghi VD mục I Sgk

học sinh đọc và trả lời câu hỏi:

Học sinh làm việc theo nhóm, sau đó

đại diện nhóm trả lời, lớp nhận xét

a) Đọc mấy câu đó trong th En-ri-cô đã

hiểu bố nói gì với mình cha?

b) Nếu En-ri-cô cha hiểu ý bố thì hãy

cho biết vì lý do nào trong các lý do kể

dới đây (3 ý ở sgk)

c) Hãy so sánh với nguyên văn văn bản

để thấy đoạn văn thiếu ý gì?

d) Vậy muốn cho đoạn văn có thể hiểu

đợc thì nó phải có tính chất gì?

Giáo viên lấy chuyện “Cây tre trăm

I Liên kết và phơng tiện liên kết trong văn bản

1 Tính liên kết trong văn bản

a) En-ri-cô cha hiểu đợc điều bố nóib) Vì giữa các câu còn cha có sự liênkết, nối kết

c) Thiếu sự liên kết, thống nhất, gắn bó

về nội dungd) Muốn cho đoạn văn có thể hiểu đợc,phải có tính liên kết (nội dung phảithống nhất gắn bó)

Máy hơi n ớc Than tổ ong Bánh đa nem

Trang 7

đốt” để minh họa thêm tính liên kết

? Học sinh đọc yêu cầu b

Chỉ ra sự thiếu liên kết trong đoạn văn

Giáo viên chiếu đèn chiếu có ghi đoạn

văn

Giáo viên nhấn mạnh: Đoạn văn không

chỉ có sự liên kết về nội dung mà cần

có cả sự liên kết về phơng diện hình

thức ngôn ngữ (từ, câu)

? Vậy theo em một văn bản có tính liên

kết trớc hết phải có điều kiện gì ?

Cùng với điều kiện ấy, các câu trong

văn bản phải sử dụng các phơng tiện

gì ?

Học sinh rút ra ghi nhớ

* Kết luận: Tính chất liên kết rất quantrọng đối với một văn bản làm cho vănbản trở nên có nghĩa hơn, dễ hiểu hơn

2 Phơng tiện liên kết trong văn bản

*Ví dụ:

Đoạn trích thiếu 1 sự liên kết nội dungbên trong (sợi dây t tởng) cho nên En-ri-cô không hiểu đợc

- So với văn bản gốc thì đoạn trích thiếu

cụm từ “Còn bây giờ” và thay từ “con” bằng “đứa trẻ”.

- Việc thiếu các cụm từ trên làm cho

đoạn văn khó hiểu, khó xác

- âu không có sự liên kết

* Ghi nhớ: Sgk

Hoạt động 3: III Luyện tập

Giáo viên tổ chức cho học sinh luyện tập tại lớp

Bài tập 1: Giao việc cho từng học sinh Học sinh trình bày, lớp nhận xét, giáo viênkết luận

Thứ tự hợp lý: câu 1 - 4 - 2 - 5 - 3

Bài tập 2: Giao việc cho từng học sinh Yêu cầu:

Về hình thức các câu văn này có vẻ rất liên kết Nhng giữa chúng không có sự liên kết

về nội dung: các câu không nói về cùng một nội dung

Bài tập 3: Học sinh làm việc độc lập Yêu cầu:

Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống: bà, bà, cháu, bà, bà, cháu, thế là

Bài tập 4: Học sinh làm việc độc lập Yêu cầu:

Tổng 2 câu, nếu tách khỏi văn bản thì có vẻ nh rời rạc Nhng các câu tiếp theo trong

đoạn văn “Mẹ sẽ đa con đến trờng…dài và hẹp”.” có tác dụng liên kết chúng với nhau, do đó 2câu văn vẫn liên kết với nhau mà không cần sửa

D Hớng dẫn học ở nhà

- Học sinh làm bài tập 5

- Học thuộc lòng phần ghi nhớ

- Soạn bài tuần sau: "Cuộc chia tay của những con búp bê."

E Rút kinh nghiệm sau bài dạy

- Học sinh thấy đợc sự gắn bó tình cảm vô cùng sâu sắc của 2 anh em ruột trong 1 gia

đình và nỗi đau chia tay của hai em khi bố mẹ ly dị Từ đó biết thông cảm với nhữngbạn nào có nỗi đau nh thế và biết đợc hạnh phúc mình đang có trong 1 gia đình đầm

ấm để hăng say học tập và rèn luyện nhiều hơn

- Nghệ thuật kể chuyện theo ngôi thứ nhất với các chi tiết thể hiện tâm trạng nhân vật,

sự sáng tạo của bố cục và cách chuyển mạch trong văn bản nh là yếu tố nghệ thuật

- Rèn luyện đọc biểu cảm, đọc lời nhân vật

- Tích hợp với tập làm văn ở bố cục mạch lạc trong văn bản

Trang 8

B Chuẩn bị: Đọc các tài liệu có liên quan

C Tiến trình lên lớp:

* Kiểm tra bài cũ:

Cảm nhận của em về hình ảnh ngời mẹ sau khi học xong hai văn bản: "Cổng ờng mở ra" và " Mẹ tôi." (Học sinh lên bảng trình bày Lớp bổ sung) Giáo viên nhận

tr-xét, cho điểm

* Giới thiệu bài mới:

Nếu 2 văn bản trên là niềm hạnh phúc của những đứa trẻ đợc bố mẹ quan tâm,chăm sóc và nỗi buồn khi làm cha mẹ đau lòng, thì ở văn bản này các em sẽ thấy đợcnỗi niềm, tình cảm của những bạn trẻ trong một gia đình bất hạnh

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức cần đạt

? Em hãy cho biết xuất xứ của văn bản

"Cuộc chia tay của những con búp bê "

* Phơng pháp: Gợi mở, nêu vấn đề

Học sinh làm việc theo nhóm Nhóm cử

ngời trình bày Lớp nhận xét, giáo viên

bổ sung:

? Truyện viết về ai? về việc gì? Ai là

nhân vật chính?

? Truyện đợc kể theo ngôi thứ mấy?

? Việc lựa chọn ngôi kể này có tác dụng

? Trong truyện chúng có chia tay

không ? Vì sao chúng phải chia tay

? ý nghĩa của tên truyện?

? Theo em truyện này có thể chia thành

mấy phần ?

I.Tìm hiểu chung:

1 Giới thiệu chung về văn bản

- Xuất xứ: Trích"Tuyển tập thơ văn đợc giải thởng" cuộc thi viết về Quyền trẻ

em, năm 1992 của tác giả Khánh Hoài

- Thể loại: Văn nhật dụng

- Chủ đề: Mợn cuộc chia tay của nhữngcon búp bê, tác giả thể hiện tình thơngxót về nỗi đau buồn của những trẻ thơtrớc bi kịch gia đình: bố mẹ bỏ nhau,anh em mỗi ngời một ngả, đồng thờikhẳng định những tình cảm tốt đẹp,trong sáng của tuổi thơ

* Tên truyện:

+ Những con búp bê là đồ chơi của trẻnhỏ, gợi sự trong sáng, ngây thơ, ngộnghĩnh

+ Trong truyện, chúng trong sáng không

có tội lỗi gì nhng cũng phải chia tay nh

2 em Thành - Thủy+ Tên truyện gợi tình huống để ngời đọcphải theo dõi, liên quan đến ý nghĩa củatruyện (ngời lớn chia tay thì trẻ con và

đồ chơi của chúng cũng chia tay nhau)

* Bố cục: 4 phần

- Từ đầu …dài và hẹp” 1 giấc mơ thôi: Từ lệnhchia đồ chơi của mẹ, Thành nghĩ vềnhững kỷ niệm tuổi thơ của 2 anh em

- Tiếp theo …dài và hẹp” chào tất cả các bạn, tôi đi Hai anh em chia tay với cô giáo và

…dài và hẹp”

Trang 9

Chuyển tiếp: Hạnh phúc biết bao của

những đứa trẻ thơ đợc sống yên vui dới

mái ấm gia đình, trong tình thơng của

bố mẹ Đau khổ biết bao đối với những

đứa con thơ khi bố mẹ phải sống trong

cảnh “Xẻ đàn, tan nghé” Bé Thành đã

kể lại một cách xúc động những đau khổ

của 2 anh em trớc bi kịch của gia đình

? Lệnh chia đồ chơi của mẹ đã dẫn đến

tâm trạng của Thành nh thế nào?

? Tìm các chi tiết trong truyện để thấy

tình cảm của 2 anh em Thành - Thủy rất

mực gần gũi, thơng yêu, chia sẻ và quan

? Việc đa vào đoạn văn miêu tả buổi

sáng lúc 2 anh em đang buồn có ý nghĩa

gì ?

- ở đoạn này lệnh chia đồ chơi của mẹ

lại vang lên gay gắt hơn, vậy tại sao 2

anh em không chịu chia đồ chơi

Lệnh mẹ lại vang lên gay gắt ? Hai anh

em đã chia đồ chơi nh thế nào ?

? Lời nói và hành động của Thủy khi

thấy anh chia 2 con búp bê Vệ sỹ và Em

nhỏ ra hai bên có gì mâu thuẫn?

? Theo em có cách nào để giải quyết

đ-ợc mâu thuẫn ấy không?

? Kết thúc truyện Thủy đã lựa chọn cách

giải quyết nh thế nào?

? Chi tiết này gợi lên cho em những suy

nghĩ và tình cảm gì?

Giáo viên tiểu kết,bình

? Các bạn của Thủy có thái độ nh thế

nào khi cô giáo thông báo về tình hình

gia đình của Thủy và việc Thủy phải

theo mẹ về quê ngoại

? Chi tiết nào trong cuộc chia tay của

Thủy với lớp học làm cô giáo bàng

hoàng, và chi tiết nào khiến em cảm

động nhất? Vì sao?

các bạn cùng lớp học

- Phần còn lại: Những phút cuối cùng củacuộc chia tay giữa hai anh em nhngnhững con búp bê không phải chia taynhau

2 Tình cảm cao cả trong sáng của hai anh em Thành - Thủy

a Những kỷ niệm tuổi thơ

- Nhìn mắt em, nghĩ đến tiếng khóc của

em trong đêm và rất thơng em+ Thủy mang kim chỉ ra tận sân vận

động vá áo cho anh

+ Thành nhờng đồ chơi cho em, giúp emhọc tập, dắt em dạo chơi

+ Thủy nhờng con “vệ sỹ” để gác đêm

cho anh…dài và hẹp”

 Đó là tình cảm chân thành, thơng yêu,gần gũi, rất thơng yêu quan tâm vớinhau

- Cảnh đợc mô tả đối lập với nỗi đautrong lòng Thành

 Đó là kỷ niệm đẹp về tình anh em vàcàng thơng em hơn

b Chia tay với búp bê

- Cả hai anh em không muốn chia đồchơi vì mỗi em đều muốn dành lại toàn

bộ kỷ niệm cho ngời mình thơng yêu, đócũng là thể hiện sự gắn bó của hai anh

em Thành, Thủy không chia đồ chơi còn

có ý nghĩa là không muốn xa nhau

- Mâu thuẫn ở chỗ: Thủy vừa rất giận dữ

không muốn chia rẽ 2 con búp bê, vừalại thơng anh và sợ đêm anh không cócon vệ sỹ canh gác

- Cách giải quyết mâu thuẫn trên là bố

mẹ Thủy đoàn tụ, không phải chia búp

bê, không phải đau khổ

- Cuối cùng Thủy để con vệ sỹ cạnh con

em nhỏ: gợi cho ngời đọc lòng thơngcảm với Thủy, một em bé giàu lòng vịtha (thơng anh, thơng búp bê, thà mìnhchịu chia lìa chứ không để búp bê xanhau, không để ngời anh thiếu vắng vệ

sỹ  Sự chia tay của 2 anh em nhỏ là vô

lý, không nên có

c Những tấm lòng thông cảm

- Ngạc nhiên, sau đó thông cảm với nỗi

đau bất hạnh của bạn

- Chi tiết bất ngờ, bàng hoàng nhất là chi

tiết khi Thủy cho biết: Em sẽ không đợc

đi học nữa, do nhà bà ngoại xa trờng học quá, nên mẹ bảo sắm cho em 1 thùng hoa quả để ra chợ ngồi bán.

- Chi tiết gây cảm động: Cô giáo Tâm tặng Thủy cuốn vở, bút máy nắp vàng và khi nghe Thủy nói cô và cả lớp thốt lên Trời ơi , rồi sửng sốt, tái mặt, n

Trang 10

Giáo viên sơ kết về tình cảm của nhà

tr-ờng, bạn bè học sinh đối với các em bé

có cha mẹ ly hôn, không chỉ là nỗi đau

của gia đình, mà là sự bất hạnh, mất

cha, mất mẹ, của nhiều em bé hiện nay

? Em hãy giải thích vì sao lúc dắt em ra

khỏi trờng, tâm trạng của Thành lại

“kinh ngạc khi thấy mọi ngời vẫn đi lại

bình thờng và nắng vẫn vàng ơm trùm

lên cảnh vật”

(Nó nh nhắc khẽ: hãy lắng nghe, chú ý

những gì diễn ra xung quanh ta, để san

sẻ nỗi đau cùng đồng loại  không nên

dửng dng, vô tình)

? Cử chỉ Thủy để lại con búp bê Em nhỏ

cho anh và những lời dặn búp bê có làm

em xúc động không ? Tại sao?

Qua câu truyện này, tác giả muốn gửi

gắm đến mọi ngời điều gì?

? Tại sao nói bố cục mạch lạc của câu

chuyện là có tính sáng tạo và đã làm cho

câu chuyện thêm hấp dẫn

? Em thấy cách kể chuyện theo ngôi thứ

nhất này giống với cách kể chuyện nào

trong các câu chuyện đã học?

? Truyện đã phản ánh nội dung gì?

? Câu chuyện đã để lại cho em ý nghĩa

gì về hạnh phúc gia đình, về nhiệm vụ

của cha mẹ đối với con cái?

giàn giụa, khóc một to hơn Hậu quả là

sự ly dị của cha mẹ dẫn đến sự thất học,phải đi làm để kiếm sống, mất quyền cơbản của trẻ em là đợc nuôi nấng, chămsóc, học tập khi còn nhỏ

- Thành thấy kinh ngạc vì: cuộc sống của con ngời, thiên nhiên vẫn bình th- ờng, yên ả, tơi đẹp trong khi Thành - Thủy phải chịu cảnh mất mát, đổ vỡ, phải chia tay với đứa em gái bé nhỏ, tâm hồn em nh đang nổi dông bão  đây

là 1 diễn biến tâm lý đợc tác giả mô tảrất chính xác, hợp với cảnh ngộ củaThành, càng làm tăng thêm nỗi buồn sâuthẳm, trạng thái thất vọng, bơ vơ củanhân vật

- Chi tiết này nói lên tình anh em củaThành và Thủy hết sức sâu sắc và dùtrong hoàn cảnh chia ly nào tình cảm ấyvẫn tồn tại mãi mãi nh hình ảnh 2 conbúp bê vẫn ở lại với nhau

* Ghi nhớ: sách giáo khoa.

III Tổng kết - Luyện tập:

1 Nghệ thuật

- Bằng sự mô tả cảnh vật xung quanh vàcách kể bằng nghệ thuật miêu tả tâm lýnhân vật giúp ngời đọc dễ hiểu, phù hợpvới tâm lý trẻ em, làm câu chuyện chânthật, cảm động, thể hiện sâu sắc tâmtrạng của nhân vật

3 ý nghĩa

- Đọc truyện ngắn này ta càng thêmthấm thía: Tổ ấm gia đình, hạnh phúcgia đình là vô cùng quý giá, thiêngliêng, mỗi ngời, mỗi thành viên phải biếtvun đắp, giữ gìn những tình cảm trongsáng thân thiết ấy

D Hớng dẫn học ở nhà

- Đọc lại văn bản: Hình dung ra nhân vật Thành - Thủy ở cuộc đời

- Xem bài đọc thêm ở sách giáo khoa

- Chuẩn bị bài cho tiết học: “Bố cục trong văn bản

E Rút kinh nghiệm sau bài dạy.

Ngày 12 tháng 9 năm 2007

Tiết 7

Trang 11

Học sinh đọc ví dụ 1a trên máy chiếu

? Những nội dung trong đơn ấy có cần

? Vậy thế nào là bố cục của văn bản ?

? Vì sao khi xây dựng văn bản phải

? Học sinh đọc ví dụ 2 (1) Trang 29

Đồng thời cho học sinh xem lại bản kể

ở SGK Ngữ văn 6 T1

? Theo em 2 văn bản trên đều có những

câu văn về cơ bản là giống nhau? Vậy

văn bản nào dễ tiếp cận gây hứng thú

hơn? Vì sao?

? Em hãy cho biết bản kể trong ví dụ

gồm mấy đoạn?

? Các câu văn trong mỗi đoạn có tập

trung quanh một ý thống nhất không? ý

của đoạn này và đoạn kia có phân biệt

đợc với nhau không?

? Theo em câu chuyện trên đã có bố

cục cha?

? Muốn văn bản đợc tiếp nhận dễ dàng

phải có điều kiện gì?

Vậy rành mạch có phải là yêu cầu duy

nhất đối với một bố cục không?

- Học sinh tìm hiểu VD2(2)

‘VB’ đợc nêu trong VD gồm mấy đoạn

văn? Nội dung các đoạn văn ấy có tơng

I Bố cục và những yêu cầu về bố cục trong văn bản

1 Bố cục trong văn bản

- Phải trình bày theo 1 trình tự (họ tên,quê quán, lớp, lý do xin vào Đội TNTP -lời hứa)  trình tự của 1 lá đơn cũng là bốcục của 1 văn bản

 Văn bản sẽ trở nên lộn xộn, khó hiểu

* Văn bản không đợc viết 1 cách tùy tiện mà phải có bố cục rõ ràng

* Bố cục là sự bố trí, sắp xếp các phần, các đoạn theo 1 trình tự, 1 hệ thống rành mạch và hợp lý.

* Khi xây dựng văn bản phải quan tâm

đến bố cục để khi viết không bị lệch ớng, đợc viết theo 1 trình tự hợp lý.

h-2 Những yêu cầu về bố cục trong văn bản

- Văn bản ở VD1 là lộn xộn, khó tiếpnhận

- Văn bản ở sách ngữ văn 6 dễ tiếp nhận,gây hứng thú hơn, vì có bố cục rõ ràng,mạch lạc

- Câu chuyện ở bản kể ngữ văn 7 cha có

bố cục Vì các ý, các câu văn khôngtheo một trình tự hợp lí, không tập trungbiểu hiện nội dung

* Kết luận : Để có bố cục rành mạch và

hợp lí:

- Nội dung các phần, các đoạn trong văn bản phải tự nhiên chặt chẽ với nhau Đồng thời giữa chúng lại phải có

sự phân biệt rạch ròi.

- Anh có áo mới lại đi khoe trớc anh cólợn cới làm cho truyện không còn bấtngờ, tiếng cời không bật ra đợc

- Bố cục cha rõ ràng, hợp lí ?

Trang 12

đối thống nhất không? ý các đoạn văn

có phân biệt nhau tơng đối rõ ràng

không?

(có phải đoạn đầu: nói việc một anh

đang khoe, đang muốn khoe mà cha

khoe đợc, còn đoạn sau thì anh ta đã

? Nêu nhiệm vụ của ba phần: Mở bài,

thân bài, kết bài trong văn bản miêu tả

và văn bản tự sự?

? Có cần phân biệt rõ ràng nhiệm vụ

của mỗi phần không? Vì sao?

- Học sinh suy nghĩ mục c, d

- Giáo viên khái quát  Kết luận

? Vậy, có phải cứ chia văn bản thành 3

phần (mở bài, thân bài, kết bài) là bố

cục của nó sẽ tự nhiên trở nên rành

mạch, hợp lí không?

- Học sinh đọc lại toàn bộ phần ghi nhớ

* Kết luận 2:

- Trình tự sắp xếp đặt các phần, các

đoạn phải giúp cho ngời viết (ngời nói)

dễ dàng đạt đợc mục đích giao tiếp đã

đặt ra.

3 Các phần của bố cục

- Mở bài: không chỉ đơn thuần là sựthông báo đề tài của văn bản mà làmcho ngời đọc có thể tiếp nhận đề tài đómột cách dễ dàng, hứng thú…dài và hẹp”

- Thân bài

- Kết bài: không chỉ có nhiệm vụ nhắclại đề tài (hứa hẹn, cảm tởng, ) mà phảilàm cho văn bản để lại đợc ấn tợng tốt

đẹp

 Bố cục 3 phần có khả năng giúp vănbản trở nên rành mạch, hợp lí  Cần phảixác định, xây dựng đợc bố cục của mộtvăn bản khi tạo lập văn bản

Hoạt động:4 II Luyện tập

Bài tập 2: Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, trao đổi, trình bày, nhận xét

- Nêu bố cục (từng phần) của văn bản ‘Cuộc búp bê’

- Nhận xét: đã rành mạch và chặt chẽ

- Có thể sắp xếp theo bố cục khác, miễn là rành mạch, chặt chẽ (có thể đảo các chitiết chào cô giáo và lớp, chia đồ chơi )

Bài tập 3: Giáo viên cho nhóm trao đổi, trình bày tự nhận xét

- Bố cục cha thật hợp lí ở phần thân bài (mục 1, 2, 3 mới là học nh thế nào chứ chaphải là kinh nghiệm, mục 4 không nói về học tập

- Sắp xếp theo trình tự hợp lí là:

* Mở bài: Chào mừng ĐH, giới thiệu về bản thân

* Thân bài :

- Nêu kinh nghiệp học tập (trên lớp, ở nhà, học hỏi bạn bè, thầy cô)

- Kết quả học tập tiến bộ nh thế nào ?

- Mong muốn hội nghị góp ý kiến trao đổi

* Kết bài:

- Lời hứa quyết tâm

- Chúc hội nghị thành công

D Hớng dẫn học ở nhà

- Học sinh học thuộc phần ghi nhớ

- Tìm hiểu bài : ‘Mạch lạc trong văn bản’

- Xem lại bố cục của văn bản ‘Cuộc chia tay búp bê’

Trang 13

E Rút kinh nghiệm sau bài dạy.

- Bớc đầu hiểu về tính mạch lạc trong văn bản (các phần, các đoạn đều nói về một chủ

đề, chủ đề xuyên suốt văn bản, có tính hệ thống hợp lí, gây hứng thú cho ngời ngờinghe )

- Có ý thức làm bài đảm bảo bố cục chặt chẽ và có tính mạch lạc

B Chuẩn bị: Bảng phụ

C Thiết kế bài dạy học.

- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị bài tập của học sinh về văn bản ‘Cuộc chia tay của con búp bê

- Giáo viên giới thiệu bài mới.

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức cần đạt

- Giáo viên cho học sinh đọc mục a :

Học sinh suy nghĩ trả lời nội dung

? Toàn bộ sự việc trong văn bản

‘Cuộc chia tay búp bê’

- Xoay quanh sự việc chính nào ?

? ‘Sự chia tay’ và ‘những con búp bê’

đóng vai trò gì trong truyện ?

? Hai anh em Thành và Thuỷ có vai

trò gì trong truyện ?

? Vậy điều kiện đầu tiên để một văn

bản có tính mạch lạc là các phần phải

nh thế nào ?

Học sinh đọc yêu cầu b ở SGK ;

? Các từ ngữ nói về sự chia tay cùng

? Các đoạn ấy đợc nối với nhau theo

mối liên hệ nào trong các mối liên hệ

ở SGK ?

I Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong văn bản.

1 Mạch lạc trong văn bản.

* Gồm 3 tính chất:

- Trôi chảy thành công, thành mạch tuần

tự đi qua các phần, thông suốt và không

đứt đoạn

- Kết luận: Mạch lạc trong văn bản là sự tiếp nối của các câu, các ý theo một trình

tự hợp lí.

2 Các điều kiện để một văn bản có tính mạch lạc.

- Sự chia tay và những con búp bê đóngvai trò chủ đạo xuyên suốt toàn bộ câuchuyện

- Hai anh em Thành và Thuỷ có vai trò lànhân vật chính trong truyện, các sự việcdiễn ra đều có hai nhân vật này chứng kiếntác động

 Các phần đều nói về sự chia tay, Thành– Thuỷ buộc phải chia tay Hai con búp

bê, tình anh em thì không thể chia tay, chitiết nào cũng thể hiện chủ đề chia tay: đau

Trang 14

? Những mối liên hệ giữa các đoạn

a Mẹ tôi: Lí do nhận đợc th  ngời bố nói về tình mẹ con  ngời bố nói về sự nhận thức

về mẹ khi ta trởng thành  ngời bố khuyên con chuộc lỗi với mẹ

b 1 Lão nông và các con‘ ’: Lao động là vàng – trình tự hợp lí hấp dẫn (vàngkhông thấy mà chỉ có mùa bội thu)

2 Văn bản trích trong đoạn văn của Tô Hoài: Sắc vàng ấm no, hạnh phuc, đầm

ấm của làng quê và ngày đông, giữa ngày mùa  Chủ đề ấy xuyên suốt toàn bộ đoạn

văn nh một ‘mạch chảy’.

- Câu đầu: Giới thiệu bao quát sắc vàng thời gian, không gian

- Tiếp theo: Những biểu hiện của sắc vàng ấy

- Câu cuối: Cảm xúc về màu vàng

Bài tập 2:

- Chủ đề là sự chia tay của 2 đứa trẻ, của những con búp bê (ý chủ đạo)

- Việc thuật lại tỉ mỉ nguyên nhân dẫn đến cuộc chia tay của 2 ngời lớn sẽ làm cho ýchủ đạo bị phân tán, không tạo sự thống nhất của chi tiết, do đó sẽ làm mất đi tínhmạch lạc của câu chuyện

D Hớng dẫn học ở nhà.

1 Hiểu mối quan hệ giữa bố cục và mạch lạc trong văn bản qua câu chuyện ‘Mẹ tôi’

và ‘Cuộc chia tay của những con búp bê’ Chuẩn bị để học tiết tạo lập văn bản.

2 Chuẩn bị học bài 3 Soạn bài ‘Ca dao về tình cảm gia đình’.

E Rút kinh nghiệm sau bài dạy.

Ngày 15 tháng 9 năm 2007

Tuần 3 - Bài 3

Tiết 9

Ca dao - dân caNhững câu hát về tình cảm gia đình

A Mục đích yêu cầu.

B Chuẩn bị: Những câu ca dao có cùng chủ đề

C Tiến trình lên lớp.

* Kiểm tra bài cũ

* Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức cần đạt

1 Khái niệm ca dao - dân ca

- Là tên gọi chung các thể loại trữ tìnhdân gian, kết hợp lời và nhạc, diễn tả đờisống nội tâm của con ngời

+ Dân ca là những sáng tác kết hợp lời

và nhạc

Trang 15

? Dân ca là gì ?

(Ca dao còn gồm cả những bài thơ, dân

gian mang phong cách nghệ thuật chung

với lời thơ dân ca), dùng để chỉ một thể

thơ ca dao

- Giáo viên giới thiệu chùm bài ca dao

về chủ đề tình cảm gia đình và tình yêu

quê hơng, đất nớc, con ngời

- Giáo viên cho học sinh đọc, nhận xét,

Giáo viên đọc mẫu

Giáo viên cho học sinh đọcbài 1

? Lời nói trong bài ca dao là lời của ai ?

? Từ nào trong câu ca dao nói lên lời

khuyên tha thiết của mẹ ? Em có nhận

xét gì về âm điệu của bài ca dao ?

* Tìm hiểu bài ca dao 2.

? Lời khuyên trong câu ca dao là lời của

ai ? Nói với ai ? Về vấn đề gì ?

? Từ ngữ nào thể hiện hình ảnh, thời

gian, không gian, hành động, nỗi niềm

của ngời phụ nữ lấy chồng xa quê

? Tại sao ngời phụ nữ ấy lại ‘ruột đau

chín chiều’

- Giáo viên bình ?

* Tìm hiểu bài ca dao 3

- Học sinh đọc

? Lời khuyên trong câu ca dao là lời của

ai ? Nói với ai ? về vấn đề gì ?

Nỗi nhớ và kính yêu đối với ông bà đợc

diễn tả nh thế nào ? Cái hay của cách

+ Ca dao là lời thơ của dân ca

- Có tính chân thực gợi cảm, truyền cảmnên lu truyền trong nhân dân

- Thuộc loại trữ tình phản ánh tâm t, tìnhcảm, thế giới tâm hồn của con ngời: ng-

ời mẹ, ngời vợ, ngời chồng, ngời con

- Có đặc điểm nghệ thuật truyền thống,bền vững (sử dụng các biện pháp tu từ,thờng ngắn, sử dụng thể thơ lục bát, lụcbát biến thể)

- Là lời của mẹ nói với con bằng lời ru,

là tình cảm của cha mẹ với con cái nhắcnhở công ơn sinh thành dỡng dục

- So sánh:

+ Công cha - nh núi+ Nghĩa mẹ - nh nớc biển đông

 lấy cái to lớn, mênh mông, vĩnh hằngcủa thiên nhiên để so sánh với công sinhthành của cha mẹ

- Từ láy: mênh mông  không thể nào đo

đợc, cũng giống nh công cha, nghĩa mẹ

đối với con cái

- "Cù lao chín chữ"  cụ thể hóa về côngcha, nghĩa mẹ, tình cảm biết ơn của concái  âm điệu tôn kính, nhắn nhủ, tâmtình

2 Bài 2.

- Là lời của ngời con gái lấy chồng xaquê, nói với mẹ, với quê mẹ về nỗi nhớ

mẹ, với quê mẹ về nỗi nhớ mẹ, nhớ quê

- Thời gian: Chiều chiều  gợi buồn, gợinhớ

- Không gian: Ngõ sau, vắng lặng, heohút  cô đơn

3 Bài 3

- Là nơi của con cháu nói với ông bà vềnỗi nhớ thơng ông bà

- Đợc diễn tả bằng sự so sánh (qua đình,qua cầu, bao nhiêu, bấy nhiêu)

 quen thuộc, giản gị, gần gũi

- Cái hay là:

+ Ngó lên  thành kính+ Nuột lạt  bền chặt, nối kết

+ Bao nhiêu  bấy nhiêu  da diết

Trang 16

diễn tả đó ?

- Giáo viên bình ?

* Tìm hiểu bài ca dao 4.

- Học sinh đọc bài ca dao

? Bài ca dao là lời của ai ? Nói với ai ?

Về vấn đề gì ?

? Tình cảm anh em thân thơng đợc diễn

tả ntn ? Cái hay của cách diễn tả đó

? Tại sao anh em lại phải thơng yêu

nhau ?

? So sánh tình cảm anh em với tay, chân

nói lên tình anh em gắn bó với nhau đến

- Đợc diễn tả bằng các từ ‘chung, cùngchung’, ‘hòa thuận, vui vầy’

- So sánh: nh thể chân tay

- Cái hay: Mộc mạc, gần gũi, quenthuộc, dễ hiểu khi nói về sự gắn bóthiêng liêng của tình cảm anh em

Hoạt động 3: III Hớng dẫn tổng kết

*Mục tiêu :

* Phơng pháp:

- Học sinh thảo luận các câu hỏi

? Bốn bài ca dao là những lời khuyên lẫn nhau trong phạm vi nào của cuộc sống.(cuộc sống gia đình) Nội dung của 4 bài ca dao (tình cảm gia đình)

? Nhân vật trữ tình trong các bài ca dao ?

? Biện pháp nghệ thuật chủ yếu đợc sử dụng ở 4 bài ca dao ? Âm điệu tâm tình, sosánh, cách sử dụng hình ảnh không gian, thời gian, hoạt động, tâm trạng, thể lb

? Tình cảm của em qua 4 bài ca dao

Hoạt động 4: IV Luyện tập

Bài tập 1 Là tình cảm gia đình: tha thiết, chân thành, vừa nhắn gửi, biết ơn, khơi gợi…dài và hẹp”.Bài tập 2: về nhà

C Hớng dẫn học ở nhà.

- Học thuộc, nhớ khái niệm về ca dao

- Làm bài tập 2, đọc thêm

- Soạn bài : "Những câu hát về tình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời".

E Rút kinh nghiệm sau bài dạy.

Ngày 15 tháng 9 năm 2007

Tiết 10.

Những câu hát về tình yêu quê hơng - đất nớc- con ngời

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Qua tìm hiểu 4 bài ca dao để cung cấp khái niệm về ca dao - dân ca, hiểu sâu hơn vềtình yêu, quê hơng, đất nớc, con ngời và nghệ thuật của ca dao - dân ca

- Bớc đầu biết phân tích những bài ca dao trữ tình

- Bồi dỡng tình cảm với quê hơng, đất nớc, con ngời

B Chuẩn bị: Những câu ca dao cùng chủ đề

C Tiến trình lên lớp.

*Kiểm tra bài cũ

- Đọc thuộc lòng bài ca dao đã học Phân tích nội dung Nghệ thuật của bài ca dao mà

em thích

* Giới thiệu bài mới: Cùng với tình cảm gia đình thì tình yêu quê hơng, đất nớc, conngời cũng là chủ đề lớn của ca dao, dân ca, xuyên thấm trong nhiều câu hát Nhữngbài ca thuộc chủ đề này rất đa dạng, có cách diễn tả riêng, nhiều bài thể hiện rất rõmàu sắc đp Đằng sau những câu hát đối đáp, những lời mời, lời nhắn gửi và những

Trang 17

bức tranh phong cảnh của các vùng, miền, luôn là tình yêu chân chất, niểm tự hào, sâusắc, tinh tế đối với quê hơng, đất nớc, con ngời.

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức cần đạt

- Giáo viên tổ chức hoạt động của lớp

nh trò chơi hành trình văn hóa, chọn địa

danh để thăm quan (trả lời câu hỏi về ca

dao nói về địa danh đó - nếu không biết

? Học sinh đọc câu hỏi 1 SGK

? Em hiểu thế nào về hát đối đáp ?

? Nội dung của lời hát đối đáp ở đây là

gì ?

-GV mở rộng: Hát xớng và đối đáp cũng

là một loại dân ca có nhiều bài rất hay,

rất hóm hỉnh Những bài hát đối đáp thể

hiện trí tuệ và tình cảm dân gian về địa

lí, lịch sự văn hóa biểu hiện cách ứng

xử xử mẫn tiệp, sắc sảo của trai gái làng

quê ngày xa, tình yêu quê hơng, đất nớc,

tình thơng ngời là những tình cảm rất

đậm đà của nhân dân ta đợc diễn tả qua

những bài hát đối đáp

? Em có nhận xét gì về cái hay, cái đẹp

ở lời đối đáp của đôi trai gái ?

? Câu hát đối đáp đã cho ta đi du lịch

qua 1 vùng rộng lớn của ĐBBB nh thế

nào ? Thể hiện tình cảm gì ? của ngời

hát ?

Bài 2 : Du lịch Hà Nội.

Học sinh đọc bài ca dao ?

? Tại sao xem cảnh Hà Nội lại phải ‘rủ

nhau’ ? Đọc một số bài ca dao có bắt

đầu bằng cụm từ ‘rủ nhau’.

- Ca dao: Rủ nhau lên núi đốt than, rủ

nhau đi cấy đi cày, rủ nhau xuống bể

điểm về địa lí, lịch sử văn hóa nổi bật

- Cách hỏi thì hóm hỉnh, bí hiểm baonhiêu thì lời đối đáp lại sắc sảo bấynhiêu! Những nét đẹp riêng về thànhquách, đền đài, sông núi của mỗi miềnquê đều đợc nàng thông tỏ  Lời đối đáp

đã làm hiện lên một giang san gấm vócrất đáng yêu mến, tự hào Dân ca đã m-

ợn hình thức đối đáp để thể hiện tìnhyêu quê hơng đất nớc, niềm tự hào dântộc

2 Bài 2

- Rủ nhau: mối quan hệ thân thiện, gầngũi  cùng sở thích  Thể hiện cảnh HàNội là niềm say mê chung, muốn chia sẻtình cảm về Hà Nội với mọi ngời, những

ai yêu mến Hà Nội

- Gợi nhiều hơn tả (cầu, hồ, đài, tháp)

địa danh, cảnh trí tiêu biẻu nhất của hồHoàn Kiếm  đại danh, cảnh trí gợi HồGơm, 1Tlong đẹp, giàu truyền thốnglịch sử và văn hóa; Tất cả hợp thành 1không gian thiên tạo và nhân tạo thơmộng, thiêng liêng, gợi lên âm vang lịch

sử và văn hóa  tình yêu, niềm tự hào về

Hồ Gơm, Thăng Long, đất nớc  mọi

ng-ời háo hức muốn ‘rủ nhau’ đến thăm

Trang 18

? Những ý tình gợi lên từ câu hỏi cuối

? Đại từ ‘Ai’ đợc hiểu nh thế nào ?

Quanh quanh: gợi tả sự uốn lợn, khúc

khuỷu, hiểm trở, gập ghềnh

? Tại sao cuối bài ca dao lại chỉ có một

lời gọi: ‘Ai vô ’ làm cho câu lục bát

- Giáo viên bình, hình ảnh cô gái nổi bật

giữa cánh đồng ban mai

? Bài 4 là lời của ai ? Ngời ấy muốn

biểu hiện - Giáo viên bình, hình ảnh cô

gái nổi bật giữa cánh đồng ban mai

? Bài 4 là lời của ai ? Ngời ấy muốn

biểu hiện tình cảm gì ? Có cách hiểu

đất nớc cho xuống với truyền thống lịch

sử, văn hóa dân tộc

3 Bài 3

- Cảnh xứ Huế đẹp (non xanh, nớc biếc)khoáng đạt, sơn thuỷ hữu tình, quâyquần bao la xung quanh xứ Huế

- Đại từ phiếm chỉ ‘Ai’  có thể là sốnhiều hoặc số ít

- Cách tả: gợi nhiều hơn tả, dùng biệnpháp so sánh ‘nh tranh họa đồ’  vẻ đẹpnhiều màu sắc, nh có sự sắp xếp, là nét

đẹp lí tởng 

- Câu cuối: ẩn chứa lời mời, lời nhắngửi, hẹn hò rất tinh tế, kín đáo, một mặtthể hiện tình yêu, lòng tự hào đối vớicảnh đẹp xứ Huế, mặt khác nh muốnchia sẻ với mọi ngời về cảnh đẹp và tìnhyêu lòng tự hào về xứ Huế

Bài 4:

- Từ ngữ: câu thơ dài 12 tiếng, đảo ngữ

và phép đối xứng  diễn đạt cái rộng dài,khoáng đạt cảu cánh đồng cũng nh vẻ

đẹp trù phú đầy sức sống của cảnh vậttrên cánh đồng

- Cô gái đợc so sánh ‘nh chẽn lúa đồng’ phất phơ d

ới ngọn nắng hồng ban mai’ nét tơng đồng, nét trẻ trung phơi phới vàsức sống đang xuân

- Vẻ đẹp mảnh mai, đầy sức sống của côgái trớc cánh đồng mênh mông  mốiquan hệ cảnh và ngời tạo nên bức tranhhài hòa, mang vẻ đẹp riêng

- Là lời của chàng trai  ca ngợi cánh

đồng, vẻ đẹp của cô gái (lời bày tỏ tìnhcảm của mình với cô gái)

Hoạt động 3: III Luyện tập

*Mục tiêu :

* Phơng pháp:

Bài 1: Nhận xét về thể thơ trong 4 bài ca dao

- Bài 1:đoạn 2 có một số câu lệnh là lục bát biến thể

Trang 19

- Bài 3: Câu 3 có câu lục, không có câu bát

- Bài 4: 2 câu đầu là thể loại thơ tự do

- Bài 2: Tình cảm chung thể hiện qua 4 bài ca dao

Đó là tình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời

- Học sinh đọc phần ghi nhớ ở SGK  Nội dung

- Nghệ thuật: cách tả phơng pháp (so sánh, trực tiếp, gợi cảm ), rất cảm xúc, tự hào

Sử dụng thể thơ lục bát và lục bát biến thể

- Đó là sự gắn bó của ngời Việt, là tâm hồn nhạy cảm, tinh tế của ngời Việt trớc nonsông, đất nớc, con ngời lịch sử

D Hớng dẫn học ở nhà.

- Học thuộc lòng 4 bài ca dao

- Su tầm những bài ca dao về chủ đề này

- Đọc, phân tích bài ca dao trong phần đọc thêm

- Chuẩn bị bài : Từ láy

E Rút kinh nghiệm sau bài dạy.

- Cấu tạo của 2 từ láy: láy toàn bộ và láy bộ phận

- Cơ chế tạo nghĩa của từ láy tiếng việt

2 Tích hợp với phần văn ở văn bản ‘Cuộc chia tay búp bê’ với phần tập làm văn ở

C Thiết kế bài dạy học.

- Giáo viên kiểm tra lại kiến thức ‘từ láy’ đã học lớp 6

- Giáo viên chuyển tiếp ‘bài mới’

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của từ

láy

*Mục tiêu :

* Phơng pháp:

- Học sinh đọc kĩ mục I trên bảng phụ ,

trả lời các câu hỏi

? Nhận xét về đặc điểm âm thanh của 3

từ láy: đăm đăm, mếu máo, liêu xiêu

? Phân loại 3 từ láy trên ?

?Tại sao không dùng bật bật, thăm

thẳm.

? Từ phân tích trên em hãy cho biết :

Từ láy có mấy loại, đặc điểm của mỗi

loại? (Học sinh đọc ghi nhớ)

* Bài tập (in - đa vào máy chiếu)

Cho nhóm từ láy sau:

- Bon bon, mờ mờ, xanh xanh, lẳng

lặng, cng cứng, tim tím, nho nhỏ, quằm

+ Biến âm để tạo nên sự hài hòa về vần,

thanh điệu: mếu máo, liêu xiêu  láy bộphận

 không dùng đợc vì đây là những từ láytoàn bộ đã có sự biến đổi về thanh điệu

và phát âm cuối

* Ghi nhớ:

1 Từ láy toàn bộ : các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn, hoặc có tiếng đứng trớc biến đổi thanh điệu hoặc phát âm cuối (tạo ra sự hòa phối về âm thanh)

2 Từ láy bộ phận: giữa các tiếng có sự giống nhau về phát âm đầu hoặc phần vần.

Trang 20

? Tìm các từ láy toàn bộ không biến

âm (bon bon, mờ mờ, xanh xanh)

? Các từ láy toàn bộ biến âm ?

Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của từ

láy

*Mục tiêu :

* Phơng pháp:

- Học sinh đọc kĩ mục II

? Nghĩa của các từ láy : ha hả, oa oa,

tích tắc, gâu gâu, đợc tạo thành do đặc

điểm gì về âm thanh

? Các từ láy trong mỗi nhóm sau đây

có đặc điểm gì chung về âm thanh và ý

nghĩa ?

a Lí nhí, li ti, ti hí.

b Nhâp nhô, phập phồng, bập bềnh.

? ý nghĩa của các từ láy mềm mại, đo

đỏ với nghĩa của các tiếng làm cơ sở

cho nó: mềm, đỏ

? Nghĩa của từ láy có đặc điểm gì ?

Học sinh đọc ghi nhớ ?

- Giáo viên đọc cho học sinh tài liệu

tham khảo của Đỗ H Châu

 Tiểu kết: ý nghĩa của từ láy là ý nghĩa

- Có các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn

- Tiếng đứng trớc biến đổi thanh điệu

Trang 21

b Tan tác.

D Hớng dẫn học ở nhà

- Học thuộc bài học

Bài 4, 5, 6: Về nhà làm

- Chuẩn bị bài tiếp theo

E Rút kinh nghiệm sau bài dạy.

- Cung cấp kiến thức về liên kết, bố cục, mạch lạc

2 Tích hợp với phần văn ở văn qua các văn bản dân ca và ca dao, với phần tiếng việtqua bài Từ láy

3 Kĩ năng:

- Tạo lập văn bản một cách tự giác

- Cung cấp các kĩ năng về liên kết, bố cục, mạch lạc

B Chuẩn bị: Đọc các tài liệu có liên quan đến bài dạy

C Thiết kế bài dạy học.

- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra kiến thức từ láy

- Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức cần đạt

nh hôm nay Em tin rằng mẹ sẽ vui và

tự hào về đứa con yêu quí của mẹ lắm !

? Trong tình huống trên, em sẽ xây

dựng 1 văn bản nói hay viết ?

- Văn bản ấy có nội dung gì ? Nói cho

ai nghe ? Để làm gì ?

? Em hãy đặt câu hỏi, trả lời các câu

hỏi ấy đối với tình huống ở mục I

? Viết cho ai ? Viết để làm gì ? Viết về

cái gì ? Viết nh thế nào ?

- Giáo viên chốt : Khi có nhu cầu giao

tiếp, ta phải xây dựng văn bản nói hoặc

viết Muốn giao tiếp có hiệu quả, trớc

hết phải định hớng văn bản về nội

dung, đối tợng, mục đích

? Để giúp mẹ dễ dàng hiểu đợc những

điều em muốn nói thì em cần phải làm

- Đối tợng: nói cho mẹ nghe

- Mục đích: để mẹ vui và tự hào về đứacon ngoan ngoãn, giỏi giang của mình

- Nội dung: Nói về niềm vui đợc khen ởng

th Đối tợng: Gửi cho bạn học cũ

- Mục đích: để bạn vui vì sự tiến bộ củamình

2 Xây dựng bố cục cho văn bản

+ Mở bài: giới thiệu buổi lễ khen thởngcủa nhà trờng

+ Thân bài: Lí do em đợc khen thởng.+ Kết bài: Cảm nghĩ của em

 Xây dựng bố cục cho văn bản sẽ giúp em

Trang 22

Một nhà văn sau khi viết xong tác

phẩm, bao giờ cũng đọc lại bản thảo

còn chúng ta khi xây dựng xong văn

bản, bao giờ cũng phải kiểm tra lại

Vậy chúng ta phải làm những gì ?

- Kiểm tra lại các bớc

- Sửa chữa những sai sót, bổ sung

những thiếu hút

- Giáo viên chốt: Kiểm tra là khâu rất

quan trọng, vì trong khi xây dựng văn

bản rất khó tránh khỏi sai sót  văn bản

đã ghi trong bố cục thành những câu, đoạnvăn chính xác, trong sáng, có mạch lạc,liên kết chặt chẽ với nhau

4 Kiểm tra văn bản

Quá trình tạo lập văn bản.

1 Định hớng văn

bản - Về đối tợng: Nói, viết cho ai.- Về mục đích: Để làm gì ?

- Về nội dung: Về cái gì ?

4 Kiểm tra - Việc thực hiện các bớc 1, 2, 3

- Sửa chữa những sai sót, bổ sung các ý còn thiếu

- Nội dung: thanh minh, xin lỗi

- Đối tợng: viết cho bố

- Mục đích: để bố hiểu và tha thứ lỗi lầm

* Bớc 2: Xây dựng bố cục.

- Mở bài: Lí do viết th

- Thân bài: Thanh minh và xin lỗi

- Kết bài: Lời hứa không bao giờ tái phạm

* Bớc 3: diễn đạt thành lời văn.

* Bớc 4: Kiểm tra.

D Hớng dẫn học ở nhà.

- Viết bài viết số 1 ở nhà

- Đề bài : Chiều trên sông quê em thật êm đềm Hãy tả lại

- Đọc thuộc lòng phần ghi nhớ

- Soạn bài 4

E Rút kinh nghiệm sau bài dạy.

Trang 23

3 Rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm và phân tích cảm xúc trong ca dao trữ tình.

B Chuẩn bị : Những câu ca dao có nội dung , chủ đề nh bài học

C Thiết kế bài dạy - học

Kiểm tra bài cũ.

1 Những câu trả lời sau đây đúng hay sai ?

a Các địa danh đợc nêu rất nhiều trong ca dao trữ tình về quê hơng đất nớc chỉ đơnthuần để ngời nghe nhớ lâu về những nơi đó

b Các địa danh nêu lên rất nhiều trong ca dao trữ tình về quê hơng đất nớc với niềm

tự hào, hãnh diện của con ngời đối với những nơi đó

c Ca dao gợi nhiều hơn tả

d Ca dao tả nhiều hơn gợi

2 Câu trả lời nào đúng nhất ?

a Cách đảo từ láy ‘mênh mông bát ngát’ thành ‘bát ngát mênh mông’ là rất hay

b Cách đảo từ ấy là thể hiện sự lặp từ, bí từ

c Cách đảo từ ấy thật hay, lí thú vì nó không những làm cho ngời nghe rõ hơn cảmgiác rộng lớn của cánh đồng mà còn tạo nên nhịp điệu âm thanh hài hòa, êm ái

* Bài mới:

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu chung

? Cuộc đời lận đận vất vả của con cò

đ-ợc tác giả diễn tả nh thế nào ?

? Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ

- Nghệ thuật :+ Từ láy: lận đận  hết kho khăn này đếnkhó khăn khác  long đong, khốn khổ+ Sự đối lập: nớc non >< một mình

- thân cò >< thác ghềnh+ Từ đối lập: - lên >< xuống

- đầy >< cạn+ Câu hỏi tu từ

 Khắc họa hoàn cảnh khó khăn ngangtrái mà cò gặp phải và sự gieo neo khónhọc, cay đắng của cò

 Con cò là hình ảnh ẩn dụ là biểu tợng

Trang 24

? Theo em hình ảnh con cò có phải là

hình ảnh ẩn dụ không? Nếu phải theo

em nó là gì?

? Ngoài nội dung than thân, bài ca này

còn có nội dung nào khác ?

Hay : Hình ảnh con cò gợi cho em liên

tởng đến lớp ngời nào trong xã hội cũ

Điều đó giúp em liên tởng đến vấn đề gì

mà thờng xảy ra trong xã hội cũ

? Em hãy tìm những bài ca dao khác có

bắt đầu bằng mô típ con cò‘ ’

* Tìm hiểu bài ca dao thứ 2

? Em hiểu cụm từ ‘thơng thay’ ở bài ca

dao này nh thế nào? ý nghĩa của việc

lặp từ này ?

? Hãy phân tích những nỗi thơng thân

của ngời lao động qua các hình ảnh ẩn

dụ trong bài

- Tóm lại : bài 2 biểu hiện cho nỗi khổ

nhiều bề của nhiều thân phận trong xã

hội cũ

* Tìm hiểu bài ca dao thứ 3.

- Hãy su tầm những bài ca dao bắt đầu

bằng từ ‘thân em’

? Những bài ca dao ấy thờng nói về ai,

về điều gì, giống nhau gì về nghệ thuật ?

? Hình ảnh so sánh ở bài này có gì đặc

biệt ?

Qua đây, em thấy cuộc đời ngời phụ nữ

trong xã hội phong kiến nh thế nào ?

Hoạt động 3: Hớng dẫn tổng kết và

Luyện tập

*Mục tiêu :

* Phơng pháp:

? Những điểm chung về nội dung và

nghệ thuật của 3 bài ca dao ?

HS đọc to ghi nhớ

HS: Thi đọc thuộc bài ca dao ngay tại

lớp

chân thực, xúc đọng cho hình ảnh vàcuộc đời vất vả và gian khổ của ngờinhân dân trong xã hội cũ

b Bài ca dao còn có nội dung phản kháng, tố cáo xã hội phong kiến trớc

đấy Xã hội bất công, thân cò phải lên

thác, xuống ghềnh, lận đận Chính xãhội ấy đã tạo nên xã hội ngang trái,khiến cho gầy con cò

2 Bài 2

- Là lời ngời lao động thơng cho thânphận của những ngời khốn khổ và củachính mình trong xã hội cũ

- Thơng thay  lặp lại 4 lần  tiếng thanbiểu hiện sự thông cảm, xót xa ở mức độcao mỗi lần đợc diễn tả là một nỗi th-

ơng, sự cay đắng nhiều bề của ngời dânthờng

* Thơng con tằm: ngời lao động ví mình

nh thân phận con tằm  thơng cho thânphận suốt đời bị kẻ khác bòn rút sức lực

* Thơng con cuốc  thơng cho thân phậnthấp cổ bé họng, nỗi khổ đau oan tráikhông đợc lẽ công bằng nào soi tỏ củangời lao động

Bài 3

* Thân em  thân phận, nỗi khổ đau củangời phụ nữ trong xã hội cũ  chỉ thânphận tội nghiệp, đắng cay, gợi sự đồngcảm sâu sắc  có hình ảnh so sánh để môtả, cụ thể, chi tiết, thân phận, nỗi khổcủa ngời phụ nữ

* Đây là 2 câu ca dao Nam bộ: ngời phụnữ đợc so sánh với  trái bần  gợi sự liêntởng đến thân phận nghèo khó, số phậnchìm nổi, lênh đênh vô định của ngờiphụ nữ trong xã hội phong kiến

III Tổng kết

1 Nội dung: Đều nói về thân phận conngời trong xã hội cũ Vừa là than thân,vừa mang ý nghĩa phản kháng

2 Nghệ thuật: Thể lục bát, âm điệubuồn thơng, đau xót, sử dụng hình ảnh

ẩn dụ quen thuộc

Trang 25

D Hớng dẫn học ở nhà

- So sánh các bài ca dao về thân phận với các bài ca dao về tình cảm

- Đọc các bài đọc thêm

- Soạn bài : Những câu hát châm biếm

E Rút kinh nghiệm sau bài dạy

- Bớc đầu biết phân tích một bài ca dao trào phúng, châm biếm

B Chuẩn bị: Những câu ca dao có cùng nội dung chủ đề trong bài học

C Tiến trình lên lớp

*Bài cũ: Đọc thuộc lòng và diễn cảm các bài ca dao, dân ca than thân mà em đã học,

đọc thêm? Em xúc động nhất trớc bài nào? Vì sao ?

* Giới thiệu bài mới

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu

chung

*Mục tiêu :

* Phơng pháp:

- Giáo viên gọi 4 học sinh đọc văn bản

lớp nhận xét  Giáo viên đọc mẫu

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi

nhớ nhanh phần chú thích

Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu các

bài ca dao

Giáo viên gọi HS đọc bài ca dao 1

? Chú tôi đợc giới thiệu nh thế nào ?

? ý nghĩa của 2 câu đầu

? 4 câu tiếp theo có nội dung gì ?

? Bài ca dao châm biếm hạng ngời

nào ?

Học sinh đọc diễn cảm bài ca dao 2

? Bài ca dao này châm biếm ai ?

ông ta làm nghề gì? Cách châm biếm,

chế giễu có gì đặc sắc? Liên hệ?

? Bài ca phê phán hiện tợng nào ?

? Su tầm những bài ca dao có cùng nội

dung

Học sinh đọc bài ca dao3

? Bài ca dao tả cảnh đám ma con cò nh

mỉa mai ‘chú tôi’

- Hai câu đầu: bắt vần, giới thiệu nhân vật quen thuộc trong ca dao

- 4 câu tiếp theo vẽ chân dung ông chú ratrớc mắt cô gái

 chấm biếm hạng nhất nghiện ngập, lờibiếng  thời nào cũng có

- Thầy đoán cho cô gái nhiều vấn đề hệtrọng giàu, nghèo, cha mẹ, chồng con thầy đoán kiểu nớc đôi: chẳng thì  dự

đoán những điều bình thờng, hiển nhiên

- Bài ca dao phê phán kẻ hành nghề mêtín, ngu dốt, lừa dối ngời cả tin để kiếmtiền, phê phán ngời mê tín, cả tin

Trang 26

ngời nào trong xã hội ?

? Bài ca dao này phê phán, châm biếm

cái gì ?

Học sinh đọc bài ca dao 4

? Chân dung cậu cai đợc miêu tả nh thế

?Tổng kết nội dung và nghệ thuật châm

biến trong 4 bài ca dao

?Tổng kết chung về 4 tiết học Ca dao

- Cà cuống: tợng trng cho kẻ chức quyền

- Chim ri, chào mào tợng trng cho cai lệ,lính lệ

- Chim chích tợng trng cho những ảnh đirao mõ làng

 Chọn vật để nói ngời, từng con vật với đặc

điểm của nó là hình ảnh sinh động về cáchạng ngời mà nó ám chỉ  châm biến càngsâu sắc và kín đáo: cảnh tợng đánh chén,chia chác không phù hợp với đám tang  hủtục lạc hậu cần phê phán

Bài 4

* Chân dung cậu cai

- Đầu đội ‘nón dấu lông gà’ lính có quyền

hành

- Ngón tay đeo nhẫn: ăn diện, trai lơ

- áo ngắn quần dài nhng là đi mợn

 ngời thích khoe, oai để bịp ngời  mỉa mai,khinh ghét pha chút thơng hại

* Nghệ thuật châm biếm

- Xứng là‘cậu’ -> chọc nhẹ nhàng

- Lựa chọn chi tiết để đặc tả chân dung

- Phóng đại: áo ngắn thuê

- Làm bài tập về ca dao trào phúng, châm biếm

- ôn tập, hệ thống các bài ca dao- dân ca

- Chuẩn bị bài Đại từ.

E Rút kinh nghiệm sau bài dạy

- Nắm đợc khái niệm đại từ, các loại đai từ

- Từ đó biết sử dụng đại từ trong hoạt động giao tiếp

B Chuẩn bị: bảng phụ

C Tiến trình lên lớp

*Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra việc chuẩn bị bài tập của học sinh

- Từ đó biết sử dụng đại từ trong hoạt động giao tiếp

* Bài mới

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức cần đạt

Trang 27

Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu khái

niệm đại từ

*Mục tiêu :

* Phơng pháp:

- Giáo viên treo bảng phụ có ghi ví dụ

Sgk,cho học sinh đọc các mục a, b, c, d

- Gọi học sinh trả lời các câu hỏi 1, 2,

3, 4

Lớp nhận xét  kết luận

? Vậy theo em thế nào là đại từ?

? Chức vụ ngữ pháp của đại từ ở trong

- Học sinh đọc các câu hỏi a, b, c

- Học sinh suy nghĩ và trả lời

- Học sinh đọc câu hỏi a, b, c

- Gọi học sinh trả lời

? Đại từ chia thành mấy loại?

- Học sinh đọc ghi nhớ

I Thế nào là đại từ:

*Ví dụ:

- Từ ‘nó’ ở đoạn a  chỉ ngời em  là CN

- Từ ‘nó’ đoạn b chỉ con gà là đinh ngữ

- Từ ‘thế’ trong đoạn c  sự việc hoạt động,tính chất  là bổ ngữ

- Từ ai‘ ’ trong đoạn d  chỉ ngời  dùng đểhỏi  làm chủ ngữ

 Hiểu đợc nhờ văn cảnh cụ thể

a Các đại từ: tôi, tao trỏ ngời, vật.

b Các đại từ: bấy, bao nhiêu  trỏ số lợng

c Các đại từ : vậy, thế, trỏ hành động, tính

chất, sự việc

2 Đại từ để hỏi:

* Ví dụ:

a Các đại từ: ai, gì ?  hỏi về ngời, sự vật

b Các đại từ: bao nhiêu, mấy  hỏi về sốlợng

c Các đại từ: sao, thế,  hỏi về tính chất,hành động

3 Ghi nhớ: Sgk

Hoạt động 3: III Luyện tập.

Bài tập 1:

a Kẻ bảng, điền từ theo ngôi, số

- Giáo viên treo bảng phụ có kẻ theo SGK

- Ngôi 1 số ít (tôi, tớ, mình ), số nhiều (chúng tôi, chúng tớ )

- Ngôi 2 số ít (anh, chị, cậu, bạn ), số nhiều (chúng nó, các cậu )

- Ngôi 3 số ít (nó, hắn, họ ), số nhiều (chúng nó, )

b – Nghĩa từ ‘mình’ trong câu 1  ngôi thứ 1

- Nghĩa từ ‘mình’ trong câu 2  ngôi thứ 2

- Học sinh làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả lời

Bài tập 2:

- VD: ‘Ngời là cha, là Bác, là Anh, nhỏ’

Bài tập 3:

- Chiều nay lớp 7 D, ai cũng phải đi lao động

- Sao bây giờ anh mới đến

Bài tập 4, 5

- Giáo viên gợi ý để học sinh làm tại lớp

D Hớng dẫn học ở nhà.

- Giáo viên hớng dẫn học sinh nắm chắc nội dung bài Đại từ

- Chuẩn bị cho tiết: Luyện tập tạo lập văn bản

E Rút kinh nghiệm sau bài dạy.

Ngày 25 tháng 9 năm 2007

Tiết 16.

luyện tập tạo lập văn bản

Trang 28

A Mục tiêu cần đạt.

Giúp học sinh:

- Củng cố lại kiến thức về tạo lập văn bản, làm quen với các bớc tạo lập văn bản

- Có thể tạo lập đợc một văn bản đơn giản dới sự hớng dẫn của giáo viên

B Chuẩn bị: giấy trong, máy chiếu

C Thiết kế lên lớp.

* Kiểm tra:

- Việc làm bài tập Đại từ qua vở bài tập.

- Kiểm tra kiến thức về quá trình tạo lập văn bản

* Bài mới: Tổ chức luyện tập

- Giáo viên chọn đề bài trong SGK, học sinh đã chuẩn bị ở nhà

- Tổ chức cho học sinh luyện tập tạo lập văn bản (phân tích đề, tìm ý, lập dàn ý, viếtmột số đoạn hoặc viết cả bài)

- Giáo viên gợi ý, nhận xét, điều chỉnh ý kiến của học sinh, hớng tới tất cả các đối ợng học sinh

t HS hoạt động theo nhóm t Đại diện nhóm trình bày trên máy chiếu t Lớp nhận xét

- GV kết luận

Hoạt động 1 1 Phân tích đề và tìm ý.

- Giáo viên ghi đề lên bảng Giáo viên gợi ý để học sinh tìm hiểu đề, tìm ý

Th cho ngời bạn để bạn hiểu về đất nớc mình

* yêu cầu về tìm hiểu đề.

- Lí do viết th: tham gia cuộc thi viết th do liên minh bu chính quốc tế tổ chức

- Viết cho ai: cho 1 ngời bạn ở nớc ngoài

- Mục đích: để bạn hiểu về đất nớc mình

- Nội dung: về lịch sử, thiên nhiên, đặc sắc về văn hóa

- Hình thức: 1 bức th

* yêu cầu về tìm ý

- Nếu giới thiệu về cảnh đẹp thiên nhiên, (Động Phong Nha), nội dung ?

- Nếu giới thiệu về đặc sắc văn hóa phong tục (chọn sự tích trầu cau, hoặc phố cổ Hội

An )

Hoạt động 2 2 Lập dàn ý.

- Giáo viên cho học sinh chọn một trong các chủ đề trên để lập dàn ý

* Mở bài: lí do viết th để bại cùng biết, chia vui, tham quan.

* Thân bài: Nếu chọn giới thiệu cảnh đẹp thiên nhiên thì có những ý gì ? Nét riêng

của danh thắng ấy

* Kết bài: Chào, chúc, hứa – cùng ra sức bảo vệ cảnh quan thiên nhiên môi trờng.

- Các phần, các ý phải theo một trình tự hợp lí, hệ thống

* Giáo viên chia nhóm cho học sinh xây dựng đoạn văn (mở bài, thân bài, kết bài).Nhóm cử ngời đọc, lớp nhận xét Giáo viên bổ sung

* yêu cầu: Ngôn ngữ phải chính xác, trong sáng, giản dị, dễ hiểu

D Hớng dẫn học ở nhà.

- Viết lại hoàn chỉnh bức th

- Soạn bài: Sông núi nớc Nam, Phò giá về kinh.

E Rút kinhnghiệm sau bài dạy.

- Bớc đầu hiểu đợc thể thơ thất ngôn tứ tuyệt và ngũ ngôn tứ tuyệt Đờng

B Chuẩn bị: Đọc các tài liệu có liên quan đến bài dạy, giấy trong, máy chiếu

C Tiến trình lên lớp.

Trang 29

* Bài cũ: Kiểm tra việc soạn bài của học sinh.

- Giới thiệu bài mới: Giáo viên cho học sinh nhắc lại các tác phẩm truyện từ đó giớithiệu về thể thơ trung đại

* Dạy bài mới.

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức cần đạt

trong thời kì lịch sử ấy, vẫn toát lên t

t-ởng độc lập, gắn với lịch sử chiến đấu

và chiến thắng quân xâm lợc của nhân

dân ta

Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh tìm

hiểu nội dung nghệ thuật văn bản

" Sông núi nớc Nam"

- Giáo viên cho học sinh đọc chú thích,

giới thiệu cho học sinh

? Cho học sinh đọc phiên âm và dịch

nghĩa 2 câu thơ đầu

? Em hiểu nội dung 2 câu thơ đầu là gì

- Học sinh độc lập suy nghĩ  trả lòi

? Điều đó đợc thể hiện ở từ ngữ nào

? Em có nhận xét gì về âm điệu và cách

gieo vần ở 2 câu đầu ? Tác dụng của

nó ?

* Học sinh đọc tiếp 2 câu cuối

? Nội dung mà 2 câu cuối thể hiện là

gì ? Thể hiện ở những từ ngữ nào ?

? Giọng điệu nh thế nào ?

* Học sinh thảo luận chung câu hỏi:

? Sông núi nớc Nam là một bài thơ

thiên về sự biểu ý (bày tỏ ý kiến) Vậy

theo em nội dung biểu ý ở đây là gì,

đ-ợc thể hiện theo một bố cục nh thế

nào ?

* Hãy nhận xét cách biểu đạt và bố cục

I.Tìm hiểu chung:

- Bài ‘Nam quốc sơn hà’  Thất ngôn tứtuyệt ( 4 câu, 7 chữ)

- Bài ‘Tụng giá hoàn kinh s’  ngũ ngôn tứtuyệt (4 câu, 5 chữ)

Vần: chữ cuối câu 1, 2, 4 hợp vần nhauhoặc chữ cuối câu 2 và 4

* Thể thơ Đờng luật:

- Ra đời từ thời trung đại

- Bao gồm nhiều thể: thất ngôn tứ tuyệt,ngũ ngôn tứ tuyệt, thất ngôn bát cú, songthất lục bát

- Viết bằng chữ Hán, chữ Nôm, chữ Việt

II.Phân tích:

Bài 1: Sông núi nớc Nam

1 Tác giả: cha rõ là ai.

2 Hoàn cảnh sáng tác Có nhiều giả thuyết.

- ở thời Lí Nhân Tông trong cuộc khángchiến chống Tống ở sông Nh Nguyệt

3 Đọc và giải nghĩa từ khó.

4 Thể loại: thơ thất ngôn tứ tuyệt đờng

luật

5 Phân tích.

* Hai câu đầu:

- Lòng tự hào về bờ cõi sông núi, vua Nam

* Hai câu cuối:

- Lời hỏi tội kẻ thù (gọi kẻ thù là nghịch lỗ)

- Lời cảnh báo đanh thép, kiênquyết ‘chúng bay sẽ chuốc lấy thất bại’’

 Giọng điệu thách thức và quả quyết  Thểhiện ý chí quyết chiến, quyết thắng để giữvững độc lập của tổ quốc

* Biểu ý: Bài thơ nêu rõ ý tởng bảo vệ độclập, kiên quyết chống ngoại xâm

Trang 30

ấy ?

? Bên cạnh mặt biểu ý đó văn bản còn

thể hiện ý biểu cảm (thể hiện thái độ

tình cảm gì của tác giả) nh thế nào

? Tại sao nói ‘Nam quốc Sơn hà’ là bản

Tìm hiểu văn bản : Phò giá về kinh‘ ’

? Em biết gì về Trần Quang Khải và

? Cả 2 bài thơ đều thể hiện 1 t tởng,

tình cảm thống nhất của dân tộc ta Đó

* Biểu cảm: cảm xúc, thái độ mãnh liệt,niềm tin sắt đá vào sự quyết chiến quyếtthắng của dân tộc ta, để giữ vững độc lậpcủa Tổ Quốc

* Đây là một bản tuyên ngôn độc lập, vì:

- Tự hào về sông núi, bờ cõi, chủ quyền

đất nớc

- Không kẻ thù nào có thể xâm phạm đợc,nếu xậm phạm sẽ bị tiêu diệt

Bài 2: Phò giá về kinh

1.Tác giả: Trần Quang Khải (1241-1294)

- Là thợng tớng có công rất lớn trong haicuộc kháng chiến chống Mông –Nguyên

- Con trai thứ 3 của Trần Thái Tông

1285 ở Hàm Tử, tháng 6 – 1285 ở ChơngDơng)

- Các từ: đoạt sóc, cầm Hồ và nhịp điệu

nhanh, mạnh giúp câu thơ diễn đạt đúngkhông khí chiến thắng  Hào khí Đông Athời Trần

- ý2: (Hai câu cuối)

- Là lời động viên xây dựng, phát triển đấtnớc trong hòa bình, niềm tin sắt đá vào sựbền vững muôn đời của đất nớc  cách nói

rõ ràng, không hoa mĩ, cảm xúc đợc kìmnén trong ý tởng

III Tổng kết:

1 Nội dung: Đều thể hiện bản lĩnh, khí

phách của dân tộc

+ Bài Sông núi nớc Nam nêu lên một chân

lí: Nớc Việt Nam là của ngời Việt Nam,không ai có quyền xâm phạm nêu xâmphạm sẽ bị đánh tơi bời

+ Bài Phò giá về kinh là khi thế chiến

thắng xâm lợc và nguyện vọng xây dựng,phát triển đất nớc trong hòa bình với niềmtin đất nớc bền vững lâu đời

2 Nghệ thuật:

- Đều là thể thơ Đờng Luật

- Cách nói chắc nịch, cô đúc, trong đó cảmxúc, ý tởng, hòa làm 1, cảm xúc đợc dồnnén trong ý tởng

Trang 31

là t tởng, tình cảm gì ? (ý thức độc lập,

chủ quyền ý chí hào hùng, bản lĩnh

khát vọng xây dựng đất nớc )

D Hớng dẫn học ở nhà.

- Học thuộc lòng phần phiên âm, dịch nghĩa và dịch thơ cả 2 bài

- Nắm nội dung và nghệ thuật của 2 bài thơ

- Chuẩn bị bài: Từ Hán Việt

.E Rút kinh nghiệm sau bài dạy

Ngày soạn tháng năm 2007 Ngày dạy tháng năm 2007

Tiết 18

Từ hán việt

A Mục tiêu cần đạt.

Giúp học sinh:

- Hiểu đợc thế nào là yếu tố Hán Việt, cách cấu tạo đặc biệt của từ ghép Hán Việt

- Biết sử dụng từ Hán Việt trong những ngữ cảnh cụ thể

B Chuẩn bị: Từ điển Hán Việt

C.Tiến trình lên lớp

* Kiểm tra bài cũ:

? Em hãy đọc thuộc lòng và nêu nội dung của 2 văn bản tiếng Hán đã học

* Giới thiệu bài: Nhắc lại kiến thức về từ mợn  dẫn vào bài

* Dạy bài mới.

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1 Tìm hiểu cấu tạo từ Hán

Việt

*Mục tiêu : Nắm đơn vị cấu tạo và từ

Hán Việt

* Phơng pháp: Gợi mở nêu vấn đề

? Dựa vào kiến thức từ mợn ở lớp 6 em

hãy cho biết thế nào là từ Hán Việt ?

đơn để đặt câu ? Tiếng nào không

? Nếu ghép các tiếng Nam, quốc, sơn,

hà với nhau sẽ cho ta các từ ghép Hán

Việt nào ?

? Theo em từ Hán Việt có cấu tạo nh thế

nào ?

(Đơn vị để cấu tạo từ Hán Việt là gì ?)

? Yếu tố Hán Việt có thể dùng trong

những trờng hợp nào ?

Giải nghĩa tiếng thiên trong các từ Hán

I Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt

VD minh họa

+ Nam quốc+ Sơn hà->từ Hán Việt

* Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu

tố Hán Việt.

* Cách dùng các yếu tố Hán Việt:

+ Phần lớn dùng để tạo từ ghép Hán Việt.+ Một số yếu tố Hán Việt đợc dùng độclập

+ Có thể dùng độc lập, hoặc có thể dùng

để tạo từ ghép nh: hoa, quả, bút, bảng,

Trang 32

Việt sau :

- Thiên 1 niên kỉ, Thiên 2 lí mã.

- (Lí Công Uẩn) Thiên 3 đô về Thăng

Long

? Theo em các yếu tố Hán Việt Thiên1,

Thiên2, Thiên3 nh thế nào với nhau ?

* Mục tiêu : Nắm từ ghép Hán Việt

* Phơng pháp : Gợi mở, nêu vấn đề

? Các từ Sơn hà, xâm phạm trong bài

‘Nam quốc Sơn hà’ và ‘giang san’ trong

bài ‘Tụng giá hoàn kinh s’ thuộc loại từ

ghép đẳng lập hay chính phụ ?

? Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng

thuộc loại từ ghép gì ?

? Nhận xét về trật tự của các yếu tố

trong các từ này có giống trật tự các

tiếng trong từ ghép tiếng Việt cùng loại

không ?

? Các từ thiên th, thạch mã, tái phạm

thuộc loại từ ghép gì ? Trật tự giữa các

tiếng có gì khác so với từ ghép tiếng việt

cùng loại ?

? Qua phân tích trên em hãy cho biết :

Từ ghép Hán Việt có mấy loại chính ?

? Em có nhận xét gì về trật tự các yếu tố

trong từ ghép chính phụ ?

? Hãy so sánhcấu tạo vị trí và các yếu tốt

của từ ghép chính phụ Hán Việt có gì

giống và khác so với các từ tiếng việt

* Học sinh rút ra ghi nhớ

HS đọc to ghi nhớ

Hoạt đông 3: Hớng dẫn luyện tập

GV cho Hs làm bài tập theo nhóm

Bài tập 4: Bài tập này Giáo viên có thể

cho học sinh làm ở nhà

học.

- Thiên1, Thiên2: một nghìn

- Thiên 3: dời, di, di dời

 Thiên1, Thiên2 đồng âm khác nghĩa vớiThiên3

* Tham 1: ham muốn Tham 2: dự vào, tham dự vào

* Phi 1: bay Phi 3: vợ thứ của vua, xếp dới hoànghậu

- Yếu tố chính đứng trớc, yếu tố phụ

- Yếu tố chính đứng trớc, yếu tố phụ

đứng sau: hữu ích, phát thanh, bảo mật, phóng hoả.

- Yếu tố phụ đứng trớc, yếu tố chính

Trang 33

Yêu cầu:

- Yếu tố chính đứng trớc: ái quốc, hữu

danh, đại diện, u thời, ái quần.

- Yếu tố phụ đứng trớc: quốc hồn, dân

trí, đại thắng, đại sự, bạc mệnh.

đứng sau: thi nhân, đại thắng, tân binh, hậu đãi.

(Giáo viên có thể cho học sinh giải thích

và đặt câu với các từ Hán Việt đó)

D Hớng dẫn học ở nhà.

- Nắm đợc các loại từ ghép Hán Việt và cách hiểu, cách sử dụng trong văn cảnh

- Xem lại tự sự, miêu tả, quá trình tạo lập văn bản để đối chiếu với bài làm số 1 trongtiết trả bài

E Rút kinh nghiệm sau bài dạy.

Ngày soạn tháng năm 2007 Ngày dạy tháng năm 2007

- Tự so sánh đối chiếu giữa yêu cầu đề bài với thực tế bài làm của mình Từ đó rútkinh nghiệm cho những bài kiểm tra sau

B Tiến trình lên lớp

* Kiểm tra bài cũ.

* Tổ chức trả bài kiểm tra

1 Tổ chức tìm hiểu đề, tìm ý.

- Giáo viên chép lại đề bài lên bảng 2 học sinh đọc lại đề

Đề bài : Tả lại quang cảnh trờng em trong lễ khai giảng năm học mới

- Cho học sinh xác định yêu cầu của đề

+ Nội dung: tả cảnh trờng trong buổi lễ khai giảng năm học mới

+ Đối tợng: giúp hình dung đợc quang cảnh buổi lễ năm học mới của trờng XuânLâm

+ Cách viết: theo cách viết văn tả cảnh

- Tổ chức cho học sinh tìm các ý cần thiết, chủ yếu cho nội dung của đề ra

2 Lập dàn ý.

- Học sinh nhắc lại yêu cầu 3 phần của 1 dàn bài

+ Mở bài: giới thiệu đặc tả (Quang cảnh của trờng trong ngày khai giảng)

+ Thân bài: tả chi tiết theo trình tự thời gian

- Trớc buổi khai giảng

- Trong buổi khai giảng

- Sau buổi khai giảng

+ Kết bài: cảm xúc của em về cảnh đó

* Lu ý: Liên kết, mạch lạc trong văn bản

3 Nhận xét bài làm của học sinh

- Hầu hết các em đã xác định đúng yêu cầu của đề

- Về nội dung: tả còn sơ sài

- Diễn đạt dùng từ: còn lúng túng, cha chính xác

* Giáo viên nêu một số lỗi sai của học sinh tìm nguyên nhân và đề xuất cách chữa

4 Trả bài, đọc bài mẫu, lấy điểm vào sổ.

- Đọc bài mẫu, bài viết đạt điểm cao :

D Hớng dẫn học ở nhà

- Học sinh đọc lại bài viết của mình và sửa các lỗi

- Chuẩn bị bài : ‘’Tìm hiểu chung về văn biểu cảm’’

E Rút kinh nghiệm sau tiết dạy.

Trang 34

Ngày soạn tháng năm 2007 Ngày dạy tháng năm 2007

Tiết 20

tìm hiểu chung về văn biểu cảm

A Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh

- Hiểu đợc văn biểu cảm nảy sinh do nhu cầu biểu cảm của con ngời

- Biết phân biệt biểu cảm trực tiếp, biểu cảm gián tiếp và phân biệt các yếu tố đó trongvăn bản

B Chuẩn bị:

- Sgk, Sgv, giáo án

- Bảng phụ

C Tiến trình lên lớp

*Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên kiểm tra bài tập của học sinh

- Giáo viên giới thiệu về văn biểu cảm

* Bài mới

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức cần đạt

Trang 35

Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu chung

về văn biểu cảm

* Mục tiêu : Nắm thể loại văn biểu cảm

* Phơng pháp : Gợi mở, nêu vấn đề

* Giáo viên gọi học sinh đọc câu ca dao

và trả lời các câu hỏi:

vàn cách biểu cảm của con ngời

* Giáo viên treo bảng phụ có ghi 2 đoạn

văn ở Sgk Học sinh đọc 2 đoạn văn, trả

lời câu hỏi:

? Nội dung biểu đạt của 2 đoạn văn ?

? Nội dung ấy có đặc điểm gì khác với

nội dung của văn bản tự sự và miêu tả ?

? Qua đó em hiểu văn biểu cảm là gì ?

* Giáo viên cho học sinh liên hệ

? Thể loại của văn biểu cảm ?

?Tình cảm đợc thể hiện trong văn biểu

cảm là tình cảm nh thế nào ?

? Phơng thức diễn đạt của 2 đoạn văn có

khác nhau không ? Hãy diễn đạt sự khác

nhau đó

? Theo em có mấy phơng thức biểu cảm

trong văn biểu cảm ?

? Thế nào là biểu cảm trực tiếp ?

? Thế nào là biểu cảm gián tiếp ?

* Giáo viên cho học sinh liên hệ lấy ví dụ

I Nhu cầu biểu cảm và văn biểu cảm

1 Nhu cầu biểu cảm

* Ví dụ:

- Là tình cảm đồng loại, tình cảm củacon ngời con trai muốn bộc lộ với ngờicon gái

- Khi có những tình cảm tốt đẹp, chấtchứa, muốn biểu hiện cho ngời kháccảm nhận đợc

* Nhu cầu biểu cảm của con ngời trongcuộc sống là rất lớn

* Phơng tiện biểu cảm: bằng lời nói, bức

th, bài thơ, bài văn (văn biểu cảm), cahát, vẽ, đánh đàn, thổi sáo, sáng tácphim

2 Văn biểu cảm và đặc điểm chung của văn biểu cảm

a Đặc điểm chung của văn biểu cảm:

về thế giới xung quanh nhằm khơi gợi sự

đồng cảm của ngời đọc

+ Thể loại: viết th, thơ trữ tình, ca dao,tuỳ bút

+ Văn biểu cảm còn gọi văn trữ tình,tình cảm trong văn biểu cảm là tình cảm

đẹp thấm nhuần t tởng nhân văn (tìnhyêu đồng loại, tình yêu thiên nhiên, yêu

tổ quốc )

b.Các phơng thức biểu cảm:

- Biểu cảm trực tiếp: bộc lộ những cảmxúc, ý nghĩa thầm kín bằng từ ngữ trựctiếp gọi ra tình cảm ấy

- Biểu cảm gián tiếp: biểu hiện tình cảm,cảm xúc thông qua một phong cảnh, mộtcâu chuyện mà không gọi thẳng từcảm xúc ấy ra

II Luyện tập

Bài tập:

- Đoạn 2 là đoạn văn biểu cảm

- Nội dung: nhà văn đã biến hoa hải ờng thành biểu tợng tình cảm bằng cáchthêm cho nó những ẩn dụ, so sánh qua

đ-đó khơi gợi, tởng tợng (miêu tả thân, lá,hoa Hải Đờng)

D Hớng dẫn học ở nhà.

Trang 36

Bài tập 3, 4: Giáo viên hớng dẫn cho học sinh làm

- Học sinh học thuộc ghi nhớ

- Nhân diện văn biểu cảm qua mỗi đoạn văn và những văn bản đã học

- Soạn bài ở bài 6

E Rút kinh nghiệm sau bài dạy.

Ngày soạn tháng năm 2007 Ngày dạy tháng năm 2007

- Giúp học sinh cảm nhận đợc hồn thơ thắm thiết tình quê của Trần Nhân Tông (bài 1)

và sự hòa nhập giữa tâm hồn Nguyễn Trãi với cảnh trí Côn Sơn trong đoạn trích (bài2)

- Tiếp tục hiểu thể thơ thất ngôn tứ tuyệt và thể thơ lục bát

B Chuẩn bị: Đọc các tài liệu có liên quan đến bài dạy

C Tiến trình lên lớp:

* Kiểm tra bài cũ: Giáo viên kiểm tra nội dung – nghệ thuật của 2 tác phẩm chữ Hán

đã học

*Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của học sinh

(Dới sự hớng dẫn của giáo viên) Kết quả các hoạt động(Nội dung bài học)

* Phơng pháp: Gợi mở, nêu vấn đề

Học sinh đọc bài thơ: bản phiên âm,

dịch thơ, dịch nghĩa

? Hai câu thơ đầu giới thiệu cho ta cảnh

gì? (Cảnh tợng chung của phủ Thiên

1308) Quê ở Thiên Trờng (Nam Định)

- Là một ông vua yêu nớc – anh hùng,tấm lòng nhân ái

- Tên tuổi của ông gắn liền với nhữngchiến công hiển hách của nhân dântrong cuộc kháng chiến chống giặcNguyên Mông lần II, III

- Là một nhà văn hóa, một nhà thơ tiêubiểu của thời Trần

2 Tác phẩm

- Thiên trờng vãn vọng – bài thơ chữ

Hán viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt

Đờng luật

3 Chủ đề: Bài thơ gợi tả cảnh xóm thôn,

đồng quê vào một buổi chiều ở phủThiên Trờng qua cái nhìn và cảm xúccủa tác giả

II Phân tích

* Hai câu đầu:

- Thời điểm: buổi chiều sắp tối

- Cảnh chung: xóm trớc, thôn sau bắt

đầu chìm dần vào sơng khói:

+ Thôn hậu, thôn tiền sự liên kết cân+ Bán vô, bán hữu xứng hài hòa

 Cảnh gợi nhiều hơn tả:

+ Làng quê phủ mờ sơng khói  êm đềm,

Trang 37

Trờng?) Đợc thể hiện qua từ ngữ nào?

? Em hiểu “nửa nh … sẽ mở ra… sẽ mở ra… sẽ mở ra không?” có

nghĩa là gì? Tác dụng của việc sử dụng

từ đó

? Trong bài thơ, cảnh vật đợc miêu tả

vào thời điểm nào trong ngày và gồm

* Phơng pháp: Gợi mở, nêu vấn đề

? Nêu cảm nhận của em sau khi học

xong bài thơ ?

? Em học tập đợc gì về nghệ thuật biểu

cảm đợc thể hiện trong bài thơ?

Hs trao đổi và trả lời câu hỏi - Đọc to

* Hai câu cuối:

+ Thời gian: Buổi chiều tối + Âm thanh: tiếng sáo mục đồng+ Cảnh: đàn trâu nối đuôi nhau về thôn,cánh cò trắng bay liệng dào dạt sức sống

lấy động tả tĩnh 1 bức tranh đồng quêhoàn hảo

* Tâm trạng của tác giả: Đây là một

cảnh chiều ở thôn quê đợc phác họa rất

đơn sơ nhng đậm đà sắc quê, hồn quê tác giả là vị vua – có địa vị cao – nh-

ng rất yêu thiên nhiên, yêu quê hơng đấtnớc, gắn bó máu thịt với quê hơng dândã của mình  Bình dị, dân dã, hồn nhiên

là cốt cách hồn thơ của ông vua anhhùng, thi sỹ này

III Tổng kết

Ghi nhớ: Sgk

B Văn bản 2: Bài ca Côn Sơn

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả: Nguyễn Trãi (1380 – 1442)

hiệu là ức Trai, quê ở Chí Linh – HảiDơng Sau rời đến Thờng Tín – HàTây

- Là vị anh hùng dân tộc vĩ đại, văn võsong toàn, có công lớn với dân, với nớc,với nhà Lê nhng cuộc đời lại kết thúc 1cách thảm khốc trong vụ án Lệ ChiViên

- Để lại cho đời những áng văn chơng

bất hủ: Bình ngô đại cáo, Quân trung từ mệnh tập, ức Trai thi tập, Quốc âm thi tập.

3 Chủ đề: Vẻ đẹp hữu tình của thiên

nhiên Côn Sơn và thể hiện niềm yêuthích, say mê của ức Trai đợc giao hòa,giao cảm với suối, thông, đá, trúc

- Bài ca Côn Sơn là bài ca giao cảm vớithiên nhiên, cũng là bài ca tâm trạng thế

sự, triết lý về cuộc đời, nhân sinh

II Phân tích:

a Thiên nhiên Côn Sơn:

- Cảnh rừng thông, núi đá Côn Sơn  hiệnlên thật lặng lẽ, trong sáng và thanhkhiết nh chốn thần tiên

+ Suối chảy rì rầm

Trang 38

? Đại từ “ta” trong bài chỉ ai?

? Ta đã làm gì, nghĩ gì khi ở Côn Sơn?

? Tại sao lại nh vậy?

? Cách ví von này giúp em cảm nhận

b Nhân vật trữ tình:

- Đại từ “ta” chỉ Nguyễn Trãi  lặp lạinhiều lần  âm điệu nhẹ nhàng, thảnhthơi, êm tai

- Qua các hành động cử chỉ: ta nghe, tangồi, ta tìm, ta lên, ta ngắm, ta ngâm thơ

 “Ta” rất rỗi rãi, nhàn hạ một cách bất

đắc dĩ  cử chỉ ung dung, tự tại, phóngkhoáng, giao hòa với thiên nhiên

+ Tiếng suối chảy  tiếng đàn cầm+ Ngồi lên đá phủ rêu xanh – ngồichiếu êm

+ Ngâm thơ nhàn

“Nhàn” chính là tâm trạng của tác giảlúc này  nhân cách thanh cao, phẩm chấtthi sỹ, nghệ sỹ lớn lao của ông

III Tổng kết.

- Cảnh tợng thiên nhiên của Côn Sơn gợinhiều hơn tả  cảnh khoáng đạt, thanhtĩnh, nên thơ

- Đồng thời thể hiện sự giao hòa, trọnvẹn giữa con ngời và thiên nhiên, bắtnguồn từ nhân cách thanh cao, tâm hồnthi sỹ của chính tác giả

IV Luyện tập.

Bài 1: Cả 2 đều là sản phẩm của những

tâm hồn thi sĩ, những tâm hồn có khảnăng hòa nhập với thiên nhiên Cả 2cùng nghe tiếng suối mà nh nghe nhạctrời Một bên là đàn cầm, một bên làtiếng hát  nhng đều là âm nhạc

D Hớng dẫn học ở nhà

- Học thuộc lòng 2 văn bản – So sánh cảm xúc của 2 tác giả

- Viết đoạn văn ngắn …dài và hẹp”.…dài và hẹp” về hình tợng Nguyễn Trãi ngồi ngâm thơ trớc cảnh trí CônSơn, trong đó có sử dụng từ Hán Việt

- Chuẩn bị bài tiếp theo

E Rút kinh nghiệm sau bài dạy

Trang 39

- Hiểu đợc các sắc thái ý nghĩa riêng biệt của từ Hán Việt

- Có ý thức sử dụng từ Hán Việt đúng ý nghĩa, đúng sắc thái, phù hợp với hoàn cảnhgiao tiếp

B Chuẩn bị : Từ điển Hán Việt , bảng phụ

C Tiến trình lên lớp

- Kiểm tra bài cũ về kiến thức từ Hán Việt đã học

- Giáo viên giới thiệu bài mới

* Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của học sinh

(Dới sự hớng dẫn của giáo viên)

Kết quả các hoạt động

(Nội dung bài học)

Hoạt động 1: Hớng dẫn Hs tìm hiểu

cách sử dụng từ Hán Việt

GV treo bảng phụ có ghi bài tập a,b Sgk

Giáo viên cho học sinh đọc bài tập a

? Theo em có thể thay các từ Hán Việt

Giáo viên chuyển ý 2

Giáo viên cho học sinh đọc bài tập a, b

sgk

Giáo viên cho học sinh đọc ghi nhớ

Hoạt động 2: Hớng dẫn luyện tập

Bài 4:

- Bảo vệ  nên thay bằng từ giữ gìn

- Mỹ lệ  trang trọng, cao sang – nên

b) Kinh đô, yết kiến, trẫm, bệ hạ, thần

- Chết  dễ hiểu, phù hợp, bình thờng

- Lâm chung  trang nghiêm, hệ trọng

- Giáo huấn  trang trọng, tôn kính

- Dạy bảo  gần gũi thân thuộc

- Đề nghị: nói với cấp trên  trang trọng

- Nhi đồng: sắc thái trang trọng

 Không nên dùng 2 từ Hán Việt trong 2trờng hợp này

3 Ghi nhớ:

II Luyện tập:

Bài tập 3: Các từ Hán Việt tạo sắc thái

cổ xa: giảng hòa, cầu thân, hòa hiếu, nhan sắc tuyệt trần->Tạo sắc thái cổ cho

đoạn văn

Trang 40

D Hớng dẫn học ở nhà

- Học sinh nắm chắc nội dung bài học

- Viết đoạn văn ngắn có sử dụng từ Hán Việt

- Chuẩn bị bài: Đặc điểm của văn bản biểu cảm

E Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày tháng năm 2007 Tiết 23

Đặc điểm của văn bản biểu cảm

A Mục tiêu cần đạt

- Giúp học sinh nắm đợc đặc điểm của văn bản biểu cảm, đặc điểm phơng thức biểucảm là mợn cảnh vật, đồ vật, con ngời để bày tỏ tình cảm hoặc trực tiếp bày tỏ tìnhcảm

- Học tập cách viết bài văn biểu cảm

B Chuẩn bị: Bảng phụ

C Tiến trình lên lớp.

- Kiểm tra bài cũ lồng vào tiết học

- Giới thiệu bài mới:

* Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của học sinh

(Dới sự hớng dẫn của giáo viên) Kết quả các hoạt động(Nội dung bài học)

* Văn miêu tả: giúp ngời đọc, ngời

nghe hình dung những đặc điểm, tínhchất nổi bật của sự vật, sự việc, con ng-

ời, phong cảnh, làm cho những cái đó

nh hiện lên trớc mặt ngời đọc, ngời nghe

* Văn biểu cảm: là văn bản không miêu

tả hay kể chuyện thuần túy mà chủ yếunhằm khơi gợi cảm xúc, đánh giá củangời viết, ngời nói

Nh thấy đối tợng hiển hiện trớc mặt Đồng cảm với suy nghĩ, đánh giá

thông qua việc miêu tả đối tợng

ời, ghét thói xu nịnh dối trá

- Mợn hình ảnh tấm gơng: không miêu tả 1 con ngời cụ thể mà mợn hình ảnh chiếc gơng với những tính chất: trung

Ngày đăng: 12/04/2021, 04:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w