-Neâu laïi nhaän xeùt so saùnh hai soá nguyeân döông,soá nguyeân aâm vôùi soá 0,so saùnh soá nguyeân döông vôùi soá nguyeân aâm,hai soá nguyeân aâm vôùi nhau.. -Ñònh nghóa GTTÑ cuûa moä[r]
Trang 1Chương II: SỐ NGUYấN MỤC TIấU CHƯƠNG:
- HS đợc làm quen với các số có dấu (-) đằng trớc, nắm đợc tập hợp các số nguyên,
biết so sánh hai số nguyên, biết cộng, trừ,nhõn, chia cỏc số nguyên cùng khỏc dấu, biết đợc cỏc tính chất cơ bản của phép cộng, trừ,nhõn, chia các số nguyên, biết vận dụng và so sỏnh cỏc số nuyờn, hiểu thế nào là bội và ước của một số nguyờn
- Bửụực ủaàu hieồu vaứ coự yự thửực vaọn duùng caực tớnh chaỏt cụ baỷn pheựp coọng, trừ,nhõn, chia ủeồ tớnh nhanh vaứ tớnh toaựn hụùp lyự
- Học sinh bớc đầu có ý thức liên hệ những điều đã học với thực tiễn, và bước đầu biết diễn đạt bằng ngôn ngữ toán học cho một bài toỏn cụ thể
-oOo -Ngày dạy:
Tiết: 40
Tuần: 14 Làm quen với số nguyên âm
I Mục tiêu:
- H/s đợc làm quen với các số có dấu (-) đằng trớc, biết đọc, viết, biểu diễn trên trục số
- Có khả năng đọc, viết, biểu diễn các số nguyên âm
- Thấy vai trò của số nguyên âm trong thực tiễn và toán học
II Chuẩn bị:
GV: Giỏo ỏn - SGK - Thước
HS : Bảng nhúm – Dụng cụ học tập.
III PH ƯƠNG PHÁP: Đàm thoại – Nờu vấn đề - Hoạt động nhúm.
Iv Tiến trình lên lớp:
1 Oồn ủũnh: Lụựp trửụỷng baựo caựo sú soỏ.
2 Kiểm tra bài cũ: ( Giới thiệu bài mới)
Gv giới thiệu một số ví dụ về việc sử dụng số
âm trong đời sống và kĩ thuật và trong toán
học
3 Bài mới:
Hs quan sát các nhiệt kế, Gv yêu cầu Hs đọc
một số mốc nhiệt độ
Gv giới thiệu về các số nguyên âm và hớng
dẫn cách đọc
Hs lấy Vd về số nguyên âm.Cho Hs laứm ?1
Hs đọc các nhiệt độ và giải thích ý nghĩa của
các con số
Gv treo tiếp bảng phụ bài tập 1/SGK – 68,
Hs quan sát trả lời tại chỗ
Gv đa hình vẽ và giới thiệu độ cao, qui ớc độ
cao mực nớc biển là 0m
Gv giới thiệu độ cao của cao nguyên Đăk Lăk
và thềm lục địa Việt Nam
Hs làm ?2: Đọc và giải thích ý nghĩa của các
con số
1 Các ví dụ:
Các số: -1; -2; -3; là các số nguyên âm
?1
Bài tập 1/SGK - 68 :
a -30C b -20C c 00C
d 20C e 20C Nhiệt kế b có nhiệt độ cao hơn
?2 3143 met ; - 30 met
Bài tập 2/SGK – 68:
Trang 2Hs làm bài tập 2/SGK – 68
Hs đứng tại chỗ đọc các số đo
Làm ?3
Hs đứng tại chỗ đọc các con số
Gv gọi một Hs lên bảng vẽ trục số, dới lớp vẽ
vào vở
Gv giới thiệu trục số, cách biểu diễn các số
nguyên âm trên trục số
? Trục số khác tia số nh thế nào?
Gv treo bảng phụ có nội dung ?4 Hs lên bảng
thực hiện
4 Củng cố:
Hs hoạt động nhóm bài tập 4/SGK – 68
? Trong thực tế ngời ta sử dụng số nguyên âm
khi nào?
? Lấy ví dụ trong thực tế có sử dụng số
nguyên âm? Giải thích ý nghĩa của các con số
đó
5 H ớng dẫn về nhà:
- Đọc SGK để tìm hiểu các ví dụ có sử dụng
số nguyên âm- Luyện vẽ trục số
- Bài tập: 3, 4, 5/SGK – 68
a 8848 m ; b – 11 524 m
?3 - 150 000 ; 200 000 ; - 30 000
2 Trục số:
?4
a)
V RÚT KINH NGHIỆM :
- Nội dung :………
- Phương phỏp :………
- Học sinh :………
Ngày dạy:
Tiết: 41
Tuần: 14 tập hợp các sô ngyuên
I Mục tiêu:
- H/s nắm đợc tập hợp các số nguyên bao gồm các số nguyên dơng, các số nguyên âm và
số 0, biết biểu diễn số nguyên a trên trục số, tìm đợc số đối của một số nguyên cho trớc
- Hs bớc đầu hiểu đợc có thể dùng số nguyên để biểu thị các đại lợng có hớng ngợc nhau
Trang 3Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
1 Oồn ủũnh: Lụựp trửụỷng baựo caựo sú soỏ.
2 Kiểm tra bài cũ:
? Lấy một số ví dụ thực tế trong đó có sử dụng
số nguyên âm và giải thích ý nghĩa của số
nguyên âm đó
Chữa bài tập 8/SBT - 55:
3 B ài mới :
? Trên trục số có những loại số nào?
Gv giới thiệu số nguyên âm, số nguyên dơng, số
0
Gv giới thiệu tạp hợp số nguyên và kí hiệu
Gv: a là số nguyên, kí hiệu: a Z
? Lấy một ví dụ về số nguyên âm, số nguyên
d-ơng?
? Số 0 là số nguyên âm hay số nguyên dơng?
Làm bài tập 6 – SGK/70
? Tập hợp N và Z có quan hệ với nhau nh thế
nào?
Hs đọc chú ý – SGK
Gv nêu nhận xét và lấy ví dụ về các đại lợng có
hớng ngợc nhau để minh hoạ
Gv cho hs quan sỏt hình vẽ 38 SGK/69
Hs làm ?1
Gv cho hs quan sỏt hình 69 SGK/70: ốc sên
cách mặt đất 2m, nếu ban ngày nó bò lên đợc
3m thì nó ở vị trí nào? Cách A bao nhiêu?
? Có nhận xét gì về điểm 1 và điểm -1 trên trục
số?
(Cả 2 trờng hợp ốc sên cách đều điểm A và nằm
về 2 phía của điểm A)
Hs đọc ?3 và trả lời.
Gv: Nếu ta biểu diễn trên trục số thì 1 và -1 nằm về
hai phía và cách đều điểm 0 Ta nói 1 và -1 là hai số
đối nhau
Gv vẽ trục số
? Nhận xét gì về vị trí của điểm 2 và -2 so với điểm
0 trên trục số?
Hs làm ?4
4 Củng cố::
? Ngời ta thờng dùng số nguyên để biểu diễn 2
đại lợng có hớng ngợc nhau nh thế nào? Cho ví
dụ?
? Tập hợp Z gồm những số nào?
? Tập hợp Z và N có quan hệ với nhau nh thế
nào?
Bài tập 8/SBT - 55:
a điểm - 1và 5; b điểm - 2; - 1; 0; 1; 2; 3
1 Số nguyên:
- Số nguyên dơng: 1; 2; 3; 4; 5;
- Số nguyên âm: -1; -2; -3; -4;
- Tập hợp các số nguyên:
Z = { ; -3; -2; -1; 0; 1; 2; 3; 4; }
Bài tập 6/SGK - 70:
-4 N S 5 N Đ
4 N Đ -1 N S
0 Z Đ 1 N Đ
*Chú ý(SGK)
+ Số 0 khụng phải là số nguyờn õm cũng khụng phải là số nguyờn dương
+ Điểm biểu diễn số nguyờn a trờn trục số gọi là điểm a
?1
C (4); D (-1) E (-4)
?2
a ốc sên cách A 1m
b ốc sên cách A -1m
?3 + 1m và -1m
2 Số đối:
1 và -1 là hai số đối nhau
3 và -3 là hai số đối nhau
?4
Số đối của 7 là -7
Số đối của -3 là 3
Số đối của 0 là 0
Bài tập 9/SGK - 71
Trang 4Làm bài tập 9/SGK – 71 ( cho HS hoạt động
nhúm)
5 H ớng dẫn về nhà : -Học theo SGK.
- Bài tập 6, 10/SGK-70, 71
- Xem trớc bài :Thứ tự trong Z.
Số đối của: 2 là -2; 5 là -5; -6 là 6; -1 là 1; -18 là 18
Trang 5Ngày dạy:
Tiết: 42
Tuần: 14 Thứ tự trong tập hợp các số nguyên
I Mục tiêu:
- Học sinh biết so sánh hai số nguyên và tìm đợc giá trị tuyệt đối của một số nguyên
- Rèn luyện tính chính xác khi áp dụng qui tắc
- Rèn ý thức liên hệ bài học với thực tiễn
II Chuẩn bị:
GV: Giỏo ỏn - SGK - Thước
HS : Bảng nhúm – Dụng cụ học tập.
III PH ƯƠNG PHÁP: Đàm thoại – Nờu vấn đề - Hoạt động nhúm.
Iv Tiến trình lên lớp:
1 Oồn ủũnh: Lụựp trửụỷng baựo caựo sú soỏ.
2 Kiểm tra bài cũ:
? Tập hợp các số nguyên bao gồm các số
nào? Hãy viết ký hiệu?
? Vẽ trục số? có nhận xét gì về vị trí của
điểm 2 và điểm 4 trên trục số?
3 Bài mới:
Vẽ trục số nằm ngang So sánh số 3 và số 5,
nhận xét vị trí của chúng trên trục số
GV: Tơng tự nh việc so sánh 2 số tự nhiên trong
2 số nguyên ≠ nhau có một số nhỏ hơn số kia
và trên trục số, điểm biểu diễn số nhỏ ở bên trái
điểm biểu diễn số lớn
Hs làm ?1 trên bảng phụ, dới lớp làm vào trục
số đã chuẩn bị sẵn Caỷ lụựp laứm ?1
-Laàn lửụùt 3 hs leõn baỷng ủieàn caực phaàn a ;
b; c; lụựp nhaọn xeựt
Gv giới thiệu số liền trớc và số liền sau của một
số nguyên
? Tìm số liền sau và số liền trớc của số 0?
Hs đọc chú ý SGK/71
Hs làm ?2 theo nhóm (2ph)
Các nhóm đổi chéo bài kiểm tra lẫn nhau
? Dựa vào trục số, hãy so sánh các số nguyên
d-ơng với các số nguyên âm và với số 0?
Hs đọc nhận xét (SGK/72)
Hs làm nhanh bài tập 11, 12/SGK - 72
? Có nhận xét gì về vị trí 2 số đối nhau trên trục
số so với số 0?
Gv giới thiệu khoảng cách điểm 3 và điểm -3
đến điểm 0 trên trục số
Taọp Z caực soỏ nguyeõn goàm caực soỏ nguyeõn dửụng caực soỏ nguyeõn aõm vaứ soỏ 0
Z = {… ; -3, -2, -1, 0, 1, 2, 3 …}
2 < 4 ; Treõn truùc soỏ,ủieồm 2 naốm ụỷ beõn traựi ủieồm 4
1 So sánh hai số nguyên
Nhaọn xeựt:
Khi biểu diễn trên trục số nằm ngang, điểm
a nằm bên trái điểm b thì ta nói số nguyên a
bé hơn số nguyên b Ký hiệu a < b
?1
* Chú ý: (SGK/71)
?2 2 < 7 ; -2 >-7 ; - 4 <2 ; - 6< 0 ; 4> - 2
0 < 3
* Nhận xét (SGK/72)
Bài tập 11.SGK/ 73 :
3<5 ; -3>- 5 ; 4>- 6 ; 10>- 10
Bài tập 12.SGK/ 73:
a - 17; - 2 ; 0 ; 1 ; 2 ; 5
b 2001; 15 ; 7 ; 0 ; - 8 ; - 101
3 Giá trị tuyệt đối của một số nguyên
?3
Trang 6Hs làm ?3
Gv giới thiệu khái niệm giá trị tuyệt đối của
một số nguyên
? GTTĐ của một số nguyên a là gì?
Hs đọc khái niệm SGK/72
Gv giới thiệu kí hiệu GTTĐ của một số
nguyên
Hs làm cá nhân ?4
? Có nhận xét gì về GTTĐ của hai số nguyên
đối nhau?
? GTTĐ của số 0 là gì?
Hs đọc nhận xét (SGK/72)
4 Củng cố:
? GTTĐ của một số nguyên là gì?
Mỗi số nguyên có mấy GTTĐ?
? Có nhận xét gì về GTTĐ của một số
nguyên khác 0?
Hs làm bài tập 14, 15/SGK-73
5 H ớng dẫn về nhà:
- Học bài theo SGK và vở ghi
- bài tập: 13, 16, 17, 18/SGk - 73
Khái niệm:
Khoảng cách từ điểm a đến điểm 0 trên trục
số là giá trị tuyệt đối của số nguyên a
Ký hiêu: | a |
* Ví dụ:
3= 3 -4= 4 -5= 5
?4
1= 1 ;-1= 1 ; -5= 5 ; -3= 3 ;2= 2
* Nhận xét: SGK/72
Trang 7Ngày dạy:
Tuần: 15
Tiết: 43 Thứ tự trong tập hợp các số nguyên (Tt)
I Mục tiêu:
- Củng cố khái niệm tập Z, tập Củng cố cách so sánh hai số nguyên, cách tìm giá trị tuyệt
đối của một số nguyên, cách tìm số đối, số liền trớc, số đliền sau của mọt số nguyên
- Học sinh biết tìm GTTĐ của một số nguyên, số đối và tính giá trị biểu thức đơn giản có chứa GTTĐ
- Rèn luyện cho học sinh tính chính xác
II Chuẩn bị:
GV: Giỏo ỏn - SGK - Thước
HS : Bảng nhúm – Dụng cụ học tập.
III PH ƯƠNG PHÁP: Đàm thoại – Nờu vấn đề - Hoạt động nhúm.
Iv Tiến trình lên lớp:
1 Oồn ủũnh: Lụựp trửụỷng baựo caựo sú soỏ.
2 Kiểm tra bài cũ:
Tập hợp các số nguyên bao gồm những
số nào? Giải bài tập 18 SGK
? Giá trị tuyệt đối của một số nguyên là
gì? Làm bài tập 13/73 - SGK
3 Bài mới:
Hs đứng tại chỗ trả lời miệng Bt 19 SGK
Hs lên bảng hoàn thành vào bảng phụ, dới
lớp hoàn thành vào VBT
(Có thể có nhiều đáp án)
Có thể xem giá trị tuyệt đối của một số
nguyên là một số tự nhiên?
Hs hoạt động nhóm (4ph)
Các nhóm đổi chéo kiểm tra lẫn nhau
Gv nhận xét, sửa sai
Lần lợt các Hs trả lời miệng, Hs khác
nhận xét
Muốn tìm nhanh một số đối của một số
nguyên cho trớc ta làm nh thế nào?
Hs đọc nội dung bài tập 32/SBT – 58
Một Hs lên bảng viết tập hợp B
Một Hs lên bảng viết tập hợp C
Dới lớp làm vào vở
Bài tập 18/SGK - 73:
a Có ; b.Không (b = 1; 2; 0)
c Không (c = 0) ; d Có
Bài tập 13/SGK - 73
a.x = - 4; - 3; -2; - 1 b.x = - 2; - 1; 0; 1; 2
Bài t ập ỏp dụng:
Bài tập 19/SGK - 73:
a 0 < +2
b -15 < 0
c -10 < -6 hoặc -10 < +6
d +3 < +9 hoặc -3 < 9
Bài tập 20/SGK - 73:
a -8--4 = 8 - 4 = 4
b -7.-3 = 7.3 = 21
c 18:-6 = 18: 6 = 3
d 153+-53 = 153 + 53
= 206
Bài tập 21/SGK - 73:
- Số đối của -4 là 4
- Số đối của 6 là -6
- Số đối của -5 là -5
- Số đối của 3 là -3
- Số đối của 4 là -4
Bài tập 32/SBT - 58:
Cho tập hợp A = {5; -3; 7; -5}
a Tập hợp B gồm các phần tử của A và số đối của chúng là:
B = {5; -5; -3; 3; 7; -7;}
b Tập hợp C gồm các phần tử của A và giá trị tuyệt đối của chúng là:
Trang 8Gv cho học sinh hoạt động nhóm trong
vòng 4 phút
Các nhóm đổi chéo kiểm tra, Gv nhận
xét, chốt lại kết quả đúng
4 Củng cố:
-Nhaộc laùi caựch so saựnh hai soỏ nguyeõn a
vaứ b treõn truùc soỏ
-Neõu laùi nhaọn xeựt so saựnh hai soỏ nguyeõn
dửụng,soỏ nguyeõn aõm vụựi soỏ 0,so saựnh soỏ
nguyeõn dửụng vụựi soỏ nguyeõn aõm,hai soỏ
nguyeõn aõm vụựi nhau
-ẹũnh nghúa GTTẹ cuỷa moọt soỏ?Neõu caực
qui taộc tớnh GTTẹ cuỷa soỏ nguyeõn
dửụng, soỏ aõm ,soỏ 0
5 H ớng dẫn về nhà :
- Xem lại các dạng bài tập đã chữa
- Làm bài tập: 25; 29; 30; 31/SBT -58
C = {5; -3; 7; -5; 3}
Bài tập: Điền Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô trống
thích hợp:
b Z và b < 1
b là số nguyên âm xZ và -2<x<3
x = -1; 0; 1; 2
Số liền sau của -1 là -2 -99 < -100
8>-8
18-8=10
Trang 9Ngày dạy:
Tuần: 15
Tiết: 44 Cộng hai số nguyên cùng dấu
I Mục tiêu:
- Học sinh biết cộng hai số nguyên cùng dấu, trọng tâm là cộng hai số nguyên âm
- Bớc đầu hiểu đợc có thể dùng số nguyên biểu thị sự thay đổi theo 2 phơng hớng
ng-ợc nhau của một đại lợng
- Học sinh bớc đầu có ý thức liên hệ những điều đã học với thực tiễn
II Chuẩn bị:
GV: Giỏo ỏn - SGK - Thước
HS : Bảng nhúm – Dụng cụ học tập.
III PH ƯƠNG PHÁP: Đàm thoại – Nờu vấn đề - Hoạt động nhúm.
Iv Tiến trình lên lớp:
1 Oồn ủũnh: Lụựp trửụỷng baựo caựo sú soỏ.
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Thế nào là số nguyên dơng? Cho biết mối
quan hệ giữa tập hợp N, tập N* và tập hợp các
số nguyên dơng
+ Số nguyên âm là gì? Hôm qua ông A nợ 3
đồng Hôm nay ông A lại nợ tiếp 5 đồng Hỏi
hai ngày qua, ông A nợ bao nhiêu đồng?
Dùng các phép tính và ký hiệu số nguyên âm
để trình bày bài giải
3 Bài mới:
-Những số nguyên nào đợc gọi là cùng dấu
với nhau? Có thể xem số nguyên dơng là số
tự nhiên khác 0?
-Những số nguyên dơng thì cùng dấu với
nhau, những só nguyên âm thì cùng dấu với
nhau
Gv: các số tự nhiên ≠ 0 đợc gọi là các số
nguyên dơng nên cộng hai số nguyên dơng
chính là cộng các số tự nhiên
Gv giới thiệu ví dụ SGK và minh họa trên trục
số
Hs làm một vài ví dụ khác
Chúng ta đã biết ta có dùng số nguyên âm để
biểu thị các đại lợng có hai hớng ngợc nhau
Gv lấy một vài ví dụ
Hs nghiên cứu ví dụ SGK/74
+Cho 2 Hs lên bảng thực hiện ?1.
? Em có nhận xét gì về các kết quả của các
phép tính trên?
Hs: Các kết quả là các số đối nhau
? Qua VD trên ta có thể cộng hai số nguyên
âm nh thế nào?
Hs đọc quy tắc SGK/75
Gv lấy một số ví dụ minh hoạ cho quy tắc
Hs áp dụng quy tắc làm ?2
1 Cộng hai số nguyên d ơng:
* Ví dụ:
(+4) + (+5) = 4 + 5 = 9
(+425) + ( +150) = 425 + 150 = 575
Cộng hai số nguyên dơng là cộng hai số
tự nhiên khác 0
2 Cộng hai số nguyên âm:
* Ví dụ:
t0 buổi tra: -30C
t0 buổi chiều giảm 20C Vậy t0 buổi chiều ở Mat- xcơ-va là:
(-3) + (-2) = -5
?1
(-4) + (-5) = -9
-4+-5 = 4 + 5 = 9
* Quy tắc: Muốn cộng hai số nguyên
âm, ta cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu "-" trớc kết quả
* Ví dụ:
(-14) + (-46) = - (14 + 46) = - 60
?2
a (+37) + (+81) = 37 + 81 =
Trang 10Một Hs làm phần a, một học sinh làm phần b
trên bảng, dới lớp làm vào trong vở
Làm bài tập 24/SGK-75
(Hs hoạt động nhóm trong 4phút)
Gv đa đáp án đúng, các nhóm đổi chéo bài,
kiểm tra lẫn nhau
4 Củng cố:
? Để cộng hai số nguyên âm ta làm nh thế
nào?
Bài tập 26 - SGK/75:
? Nhiệt độ của phòng giảm đi 70C nghĩa là
tăng thêm bao nhiêu độ?
Hs đứng tại chỗ trả lời (-120C)
(Hs hoạt động theo nhóm trong 3ph)
5 H ớng dẫn về nhà :
- Học quy tắc cộng hai số nguyên âm
- Bài tập 25; 26 SGK/75
upload.123doc.net
b (-23) + (-17) = - (23 + 17) = -40 Bài tập 24/SGK - 75:
a (-5) + (-248) = - (5 + 248) = - 253
b 17 + -33 = 17 + 33 = 50
c -37++15 = 37 + 15 = 52
Bài tập: Điền Đ (đúng) hoặc S (sai) vào
ô trống:
a (-5) + (-3) = -8
b (-10) + (-7) = 17
c (-35) + (-9) = -44
Trang 11Ngày dạy:
Tuần: 15
Tiết: 45
Cộng hai số nguyên khác dấu
I Mục tiêu:
- Học sinh nắm vững cách cộng hai số nguyên khác dấu (phân biệt với cộng hai số nguyên cùng dấu)
- Học sinh hiểu đợc việc dùng số nguyên để biểu thị sự tăng hoặc giảm của một đại lợng
- Có ý thức liên hệ những điều đã học với thực tiễn và bước đầu biết diễn đạt bằng ngôn ngữ toán học
II Chuẩn bị:
GV: Giỏo ỏn - SGK - Thước
HS : Bảng nhúm – Dụng cụ học tập.
III PH ƯƠNG PHÁP: Đàm thoại – Nờu vấn đề - Hoạt động nhúm.
Iv Tiến trình lên lớp:
1 Oồn ủũnh: Lụựp trửụỷng baựo caựo sú soỏ.
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu quy tắc cộng hai số nguyên âm Quy tắc
này có thể vận dụng nh thế nào cho trờng hợp
cộng hai số nguyên dơng? Thử phát biểu Tính
(+15) + (25) ; (-15) + (-20)
+ Ông A có 15 đồng Ông A phải trả nợ 8 đồng
Hỏi ông A còn bao nhiêu đồng? Dùng các phép
tính và dấu của số nguyên để trình bày bài giải
3 Bài mới:
Hs đọc ví dụ, tóm tắt
? Giảm 50C có nghĩa là tăng bao nhiêu độ?
? Vậy t0 buổi chiều hôm đó đợc tính nh thế nào?
Hs: 30C + (- 50C)
Gv giới thiệu phép cộng hai số nguyên khác
dấu
? Thực hiện phép cộng này nh thế nào?
Gv hớng dẫn Hs thực hiện trên trục số
? Vậy 3 + (-5) = ?
Hs hoàn thành ?1 trên trục số.
? Có nhận xét gì về tổng của hai số đối nhau?
Hs: Hai số đối nhau có tổng bằng 0
Hs hoạt động nhóm ?2 trên trục số.
Nhóm 1: Làm 3 + (-6) và (-2) + (+4)
Nhóm 2: Làm -6--3 và +4 - -2
? So sánh 3 + (-6) và -6--3;
(-2) + (-4) và +4 - -2?
Gv: Nh vậy ta có thể sử dụng cách tính hiệu GTTĐ
để tính tổng của 2 số nguyên khác dấu mà không
cần thực hiện trên trục số
? Muốn cộng hai số nguyên khác dấu ta làm nh
thế nào?
Hs đọc qui tắc SGK/76
? Để cộng hai số nguyên khác dấu, ta thực hiện
1 Ví dụ:
t0 sáng: 30C
t0 chiều: giảm 50C Hỏi: t0 buổi chiều?
Giải
Nhiệt độ trong phòng buổi chiều là:
(+3) + (-5) = 2
?1
(-3) + (+3) = 0 (+3) + (-3) = 0
?2
a, 3 + (-6) = -3 -6--3 = 3
b, (-2) + (+4) = 2 +4 - -2= 2
2 Quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu:
* Quy tắc:
-Toồng cuỷa hai soỏ ủoọi nhau baống 0 -Muoỏn coọng hai soỏ nguyeõn khaực daỏu khoõng ủoỏi nhau ta tỡm hieọu hai
GTTẹ(soỏ lụựn trửứ soỏ nhoỷ) roài ủaởt trửụực