Caùc daïng naêng löôïng ñöôïc taïo ra trong quaù trình toång hôïp chaát höõu cô. Caùc daïng naêng löôïng ñöôïc taïo ra do moái quan heä giöõa sinh vaät vôùi moâi tröôøng d[r]
Trang 1Ngày soạn 27/10/2009 Ngày dạy: 02/11/2009 Tiết: 13 Tuần: 13.
Chương III CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
TRONG TẾ BÀO
A/- Mục tiêu: học xong chương này hs phải:
- Nêu được khái niệm năng lượng và các dạng năng lượng trong tế bào
- Trình bày được cấu trúc và vai trò của ATP
- Trình bày được cấu trúc, cơ chế tác động của enzim và giải thích được ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến hoạt tính của en zim
- Giải thích được hoạt động điều hòa trao đổi chất của enzim bằng cơ chế ức chế ngược
- Trình bày được khái niệm hô hấp và quang hợp
- Trình bày được hai pha của quá trình quang hợp và mối liên quan giữa 2 pha đó
- Nêu được 3 giai đoạn chính quá trình hô hấp tế bào( có bản chất là một chuỗi các phản ứng oxh - khử
- Nêu được vai trò của hô hấp tế bào và quá trình quang hợp
- Phát triển kĩ năng thưc hành, quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp
- Vận dụng kiến thức để giải thich cơ sỏ khoa học của việc nâng cao năng suất cây trồng và giải
thích 1 số hiện tượng liên quan trong thực tiễn
B/- Nội dung:
1 Năng lượng và các dạng năng lượng trong tế bào
2 Chuyển hóa vật chất
3 Hô hấp tế bào
4 Quang hợp
HÓA VẬT CHẤT I/- Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này, học sinh cần:
1/- Kiến thức:
- Hs phân biệt được thế năng và động năng và đưa ra được ví dụ minh họa
- Mô tả được cấu trúc và nêu được chức năng của ATP
- Trình bày được khái niệm về chuyển hóa vật chất
2 Kĩ năng: rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, hoạt động nhĩm
I/- Phương pháp dạy học: Quan sát, thảo luận nhĩm, thuyết trình.
III/- Phương tiện dạy học :
- H 13.1, 13.2 sgk
- Phiếu học tập, bảng phụ
IV/- Tiến trình bài giảng
1/- Ổn định lớp:
2/- Kiểm tra bài cũ: Trả bài kiểm tra
3/- Bài mới: Cho hs thực hiện lệnh đầu tiên trong sgk
Trọng tâm: Nêu được khái niệm về năng lượng Giải thích tại sao ATP là đồng tiền năng lượng của
tế bào Quá trình chuyển hố vật chất và năng lượng của tế bào
HĐ1 Tìm hiểu về năng lượng và các dạng năng lượng trong tế bào
Trang 2Hoạt động thầy Hoạt động trị Nội dung bài
- Gv: Em hãy kể tên các dạng
năng lượng mà em biết?
- Gv mô tả ví dụ sau: Một người
vươn cung tên ngắm và bắn vào
mục tiêu cố định Em hãy nhận
xét sự biến đổi năng lượng trong
vd trên?
- Gv: Vậy NL là gì? Cho vd?
- Gv: NL tồn tại ở những trạng
thái nào?
- Gv: NL trong tế bào tồn tại ở
dạng nào?
- Gv: Vai trò của từng loại NL
đó trong tế bào?
- Gv cho hs quan sát H13.1 sgk
kết hợp nghiên cứu sgk và thảo
luận nhóm để trả lời câu hỏi:
? Em hãy nhận xét cấu tạo của
ATP
? Vậy ATP là gì Tại sao ATP lại
được coi là đồng tiền năng
lượng
- Gv giải thích dựa vào H13.1:
+ Các nhóm photphat mang điện
tích âm luôn có xu hướng đẩy
Hs: điện năng, quang năng, thế năng, nhiệt năng, hố năng
Hs: NL dạng thế năng được truyền từ cơ bắp người bắn vào mũi tên rồi biến thành động năng cắm vào mục tiêu còn một phần nhiệt năng tỏa vào không khí
Hs: là khả năng sinh công Vd: điện khi thắp sáng sinh công
hs …
hs …
hs …
hs …
ATP là hợp chất cao năng
Vì ATP là một loại NL được tế bào sản sinh ra để dùng cho mọi phản ứng của
tế bào
I/- Năng lượng và các dạng năng lượng trong tế bào
1/- Khái niệm năng lượng
- Năng lượng là khả năng sinh công hoặc khả năng mang lại những thay đổi Vd: Điện khi thắp sáng sinh công hoặc củi cháy sinh ra nhiệt…
- NL tồn tại ở 2 trạng thái:
+ Động năng: là năng lượng sẵn sàng sinh ra công
+ Thế năng: là NL dự trữ, có tiềm năng sinh công
- NL trong tế bào tồn tại ở dạng nhiệt năng, hóa năng, điện năng
- Vai trò của từng loại NL trong tb: + Nhiệt năng giữ ổn định nhiệt độ cho cơ thể, tế bào, không có khả năng sinh công
+ Hóa năng là NL tiềm ẩn trong các liên kết hóa học, đặc biệt là ATP
2/- ATP – đồng tiền năng lượng
a Cấu tạo
- ATP( ađênôzin triphôtphat) là một phân tử có cấu tạo gồm 3 thành phần + Bazơ nitơ ađênin;
+ Đường ribôzơ( đường 5C);
+ 3 nhóm phôtphat liên kết với nhau bằng 2 liên kết cao năng
Trang 3nhau làm phá vỡ lk.
+ ATP ADP + Pi + 7 Kcalo
ATP
? NL ATP được sử dụng ntn
trong tế bào? cho ví dụ?
- Gv liên hệ: Khi lao động nặng,
lao động trí óc đòi hỏi tiêu tốn
nhiều NL ATP Do đó cần có
chế độ dinh dưỡng phù hợp cho
từng đối tượng
- Gv cho hs đọc mục" Em có
biết" và giải thích: Mùa hè vào
buổi tối em hay thấy những con
đom đóm phát sáng nhấp nháy
giống như ánh sáng điện?
- Gv bổ sung: Nếu đom đóm tạo
ra ánh sáng thông thường bằng
cách đốt dầu mỡ như chúng ta
đốt nến thì nhiệt tỏa ra đủ để
thiêu cháy chúng trước khi gặp
được bạn tình
hs …
hs dựa vào mục em có biết giải thích…
b Sử dụng năng lượng ATP trong tế bào
- Tổng hợp nên chất hóa học cần thiết cho tế bào
- Vận chuyển các chất qua màng, đặc biệt là vận chuyển chủ động tiêu tốn nhiều năng lượng
- Sinh công cơ học, đặc biệt sự co cơ, hoạt động lao động
HĐ2 Tìm hiểu về chuyển hóa vật chất
- Gv: Thế nào là chuyển hóa vật
chất và năng lượng?
- Gv: Hãy quan sát hình trên và
cho biết bản chất của quá trình
chuyển hóa vật chất là gì?
- Gv: Vai trò của chuyển hóa vật
chất?
hs …
→ Hs: …
→ Hs: …
II/- Chuyển hóa vật chất
- Chuyển hóa vật chất là tập hợp các phản ứng sinh hóa xảy ra bên trong tế bào
- Bản chất của quá trình chuyển hóa vật chất gồm 2 mặt:
+ Đồng hóa: tổng hợp các chất hữu
cơ phức tạp từ chất đơn giản + Dị hóa: Phân giải chất hữu cơ phức Tạp thành chất đơn giản và giải phóng năng lượng
- Vai trò của chuyển hóa vật chất: giúp tb thực hiện các đặc tính đặc trưng khác nhau của sự sống như sinh trưởng, phát triển, cảm ứng, sinh sản
Trang 44 Củng cố:
Bt1: Năng lượng là gì?
a Là khả năng sinh công b Năng lượng là sp của các loại chất đốt
c Năng lượng là sản phẩm của sự chiếu sáng d Cả a, b, c đều đúng
Bt2: Các dạng năng lượng chủ yếu trong tế bào sinh vật là:
a Điện năng, hóa năng và nhiệt năng
b Các dạng năng lượng được tạo ra trong quá trình tổng hợp chất hữu cơ
c Các dạng năng lượng được tạo ra do mối quan hệ giữa sinh vật với môi trường
d Cả a, b đều đúng
Bt3: Trạng thái tồn tại của năng lượng là:
a Thế năng b Động năng c Quang năng d Cả a, b đều đúng.
Bt4: ATP là gì?
a Hợp chất hóa học được cấu tạo từ ađênin, đường ribôxơ và 3 nhóm photphat
b Hợp chất cao năng( vì liên kết giữa 2 nhóm cuối cùng trong ATP dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng)
c Hợp chất tham gia vào tất cả các phản ứng hóa học
d Cả a, b đều đúng
- Gv nhận xét …
5 Dặn dị:
- Học bài và trả lời câu hỏi, bài tập sgk trang 56
- Xem trước bài 14
V/- Rút kinh nghiệm:
Trang 5