nên…Còn ghi” thì sẽ làm nổi bật tính lô gíc của đoạn trích .Vì sao vậy ?Vì nghĩa sau phần “Từng nghe”là những chân lý đã được kiểm định vững chắc trong lịch sử còn “Vậy nên” là kết quả [r]
Trang 1KHAI THÁC CHẤT CHÍNH LUẬN TRONG VĂN
BẢN “NƯỚC ĐẠI VIỆT TA”TRÍCH “BÌNH NGÔ
ĐẠI CÁO CỦA NGUYỄN TRÃI”-SGK NGỮ VĂN 8 TẬP II
I , ĐẶT VẤN ĐỀ
-Trong chương trình Ngữ văn THCS thể văn nghị luận chiếm một vị trí hết sức quan trọng thể văn nghị luận viết về những vấn đề thời sự nóng bỏng thuộc nhiều lĩnh vực đời sống khác nhau :chính trị kinh tế, triết học văn hoá .Mục đích chính của văn chính luận là bàn bạc, thảo luận hay phê phán truyền bá tức thời một tư tưởng một quan niệm nào đó nhằm phục vụ trực tiếp lợi ích cho một tầng lớp một giai cấp nhất định.Chính vì thế tác phẩm chính luận bao giờ cũng thể hiện khuynh hướng tư tưởng ,lập trường công dân rõ ràng ,tình cảm sôi sục luận chiến quyết liệt.Tất cả những cái đó làm cho giọng điệu cấu trúc và chức năng của lời văn tuyên truyền hùng biện Đặc trưng của văn chính luận là tính luận thuyết Khác với văn học nghệ thuật văn chính luận trình bày tư tưởng và thuyết phục người đọc chủ yếu bằng lập luận ,lý lẽ Người viết văn chính luận tái hiện đời sống ,miêu tả tính cách, số phận chỉ nhằm mục đích đưa ra những ví dụ sinh động là cơ sở cho lập luận
Văn chính luận giữ vai trò đặc biệt trong cuộc đấu tranh xã hội ,trong lịch
sử văn hoá của nhân loại nói chung của dân tộc ta nói riêng”Hịch tướng sỹ” của Trần Hưng Đạo,” “Bình ngô đại cáo” của Nguyễn Trãi , “ Tuyên ngôn độc lập” của HCM là những tác phẩm chính luận bất hủ
Văn bản “Nước Đại Việt ta”trích Bình Ngô đai cáo của Nguyễn Trãi được đưa vào chương trình ngữ văn 8 tập II Sau khi được dự một số tiết dạy bài
Trang 2của đồng nghiệp về văn bản này tôi vẫn băn khoăn về cách khai thác kiến thức của một văn bản nghị luận của các GV thực hiện Đó là chất chính luận, tính lô gích của đoạn trích chưa được khai thác một cách triệt để và thỏa đáng
Bài cáo được xem là một văn kiện chính trị có ý nghĩa lịch sử trọng đại gắn với sự nghiệp giữ nước ,mở ra một thơì kỳ dựng nước đạt tới đỉnh cao của chế độ phong kiến Việt Nam Ở đây Nguyễn Trãi dùng từ Đại cáo vì sự kiện mà bài văn nói đến là một sự kiện trọng đại :Công cuộc bình Ngô phục quốc đã hoàn thành
Đoạn trích “Nước Đại Việt ta” là phần đầu của bài “Bình Ngô đại cáo”nên luận đề chính nghĩa có hai nội dung chính :Nguyên lý nhân nghĩa và chân lý
về sự tồn tại của nền độc lập dân tộc có chủ quyền của dân tộc đại việt Hai nội dung lớn này được trình bày rất sâu sắc chặt chẽ trong văn bản nghị luận
mà chất chính luận và tính lôgích được thể hiện cao độ
Tôi thấy các tiết dạy của giáo viên đã chú ý đến trình tự lập luận của đoạn trích “Nước Đại Việt ta”.Từ nguyên lý nhân nghĩa là bảo vệ đất nước cho dân yên ,diệt giặc Minh xâm lược Từ nguyên lý nhân nghĩa đến chân lý về
sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt làm nên sức mạnh nhân nghĩa sức mạnh của độc lập dân tộc làm cho quân giặc phải thất bại tiêu vong Các GV làm được điều đó nhưng lại chưa chú ý đến việc khai thác như thế nào, khai thác yếu tố nào để làm nổi bật cái linh hồn cái cốt lõi tạo nên trình tự lập luận đó Chính vì vậy mà học sinh chưa thấy rõ sức thuyết phục nghệ thuật văn chính luận của Nguyền Trãi
Để khắc phục nhược điểm tôi xin đưa ra những suy nghĩ của bản thân về những vấn đề khi khai thác văn bản nghị luận này Trong quá trình khai thác kiến thức GV cần làm nổi bật chất chính luận của một văn bản nghị luận
Trang 3thông qua hệ thống luận điểm,cách lập luận chặt chẽ của tác giả bằng phương pháp vấn đáp thông qua nội dung văn bản để tìm ra nó
B.GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I,Chất chính luận trong đoạn trích “Nước Đại Việt ta”
Sức thuyết phục của văn bản chính luận của Nguyễn Trãi trong đoạn văn này thể hiện rất rõ qua cách lập luận chặt chẽ lý lẽ sắc bén và sự kết hợp giữa lý lẽ với thực tiễn:Từ tư tưởng nhân nghĩa tác giả khẳng định lẽ phải thuộc về ta còn kể địch là bạo ngược là hại dân việc đánh đuổi kẻ xâm lược
là một việc làm tất nhiên vì Đại Việt là một là một nước độc lập Giải thích cho sự độc lập,tác giả đưa ra nhiều mặt ,mặt nào cũng khác mặt nào cũng riêng biệt, có dẫn chứng sử sách rõ ràng Đoạn văn không hề có ý định chứng minh (vì chỉ có mục đích trần thuật )mà có tác dụng như một sự tự phản biện một cách hùng hồn, ấy là do âm vang của lòng yêu nước tự thân lên tiếng: ấy là tiếng nói tự bên trong cái ý ở ngoài lời, ẩn sâu dưới mặt bằng câu chữ.Chỉ với 8 câu,16 vế ngắn gọn mà chứa đựng bao nhiêu điều lớn lao nó vang lên sang sảng như tiếng vàng tiếng thép rắn mà trong Nó dõng dạc uy nghiêm mà hào hùng như hồi trống tiếng chuông dóng lên trước hương khói bàn cờ tổ quốc Nó như những lời phán quyết trước lịch sử bất di bất dịch (Đoạn văn có mục đích chứng minh bắt đầu từ hai chữ “Vậy nên”)
đó chính là cái tài trong lối viết văn chính luận của Nguyễn Trãi
Về tính lô gíc ,chúng ta cần chú ý phân tích cách lập luận qua cặp từ có ý nghĩa chuyển tiếp thì sẽ làm nổi bật tính lô gíc cao độ trong cách lập luận chặt chẽ của tác giả trong đoạn trích này
Trong các tiết giảng của mình nhiều GV dã chú ý khai thác phân tích tác dụng của từ ngữ chuyển tiếp “Vậy nên” để chứng minh cách lập luận của tác giả Nhưng đáng tiếc là ít giáo viên chú ý đến từ “Từng nghe” Ở đây chúng
ta cần chú ý phân tích cách lập ýcủa tác giả qua cặp từ “Từng nghe…Vậy
Trang 4nên…Còn ghi” thì sẽ làm nổi bật tính lô gíc của đoạn trích Vì sao vậy ?Vì nghĩa sau phần “Từng nghe”là những chân lý đã được kiểm định vững chắc trong lịch sử còn “Vậy nên” là kết quả tất yếu phù hợp với tiền đề “Từng nghe’đã nói trên Những dẫn chứng thực tiễn đó là chứng cớ “Còn ghi” trong sử sách không hề bác bỏ Hai cặp phạm trù lôgíc kín kẽ:khi nói đến nguyên lý thì Nguyễn Trãi viết “Từng nghe”Còn khi khẳng định sức mạnh của nhân nghiã, sức mạnh độc lập dân tộc thì tác giả dùng từ “Vậy nên… Còn ghi”(Sử sách còn ghi rành rành không thể chối cãi bác bỏ)cách viết này rất chặt chẽ Nguyễn Trãi muốn biến lời nói của mình thành lời của người chép sử , biến cái chủ quan thành khách quan, biến một hiện tượng cá biệt thành qui luật thành muôn đời và là một bài học để mọi toan tính của con người hãy soi vào trong đó.Bề nổi của lời văn là sự nghiêm khắc răn dạy còn chiều sâu của nó thấm đẫm một đạo lý một tư tưởng một lẽ phải làm người :Nhân nghĩa Nếu chúng ta chú ý phân tích cặp từ chuyển tiếp đó chắc chắn sẽ làm rõ hơn mối quan hệ nhân quả, cách lập luận chặt chẽ sắc bén lôgíc trong văn bản này
Có thể nói cách lập ý chặt chẽ này của Nguyễn Trãi là tiêu biểu cho cách lập luận trong văn chính luận cổ của Á Đông Nó chính là cách lập luận của các thể chiếu ,hịch ,cáo (tuyên ngôn ) mà các vĩ nhân đã sử dụng để ban truyền trình bày các sự kiện trọng đại của đất nước của dân tộc Đây cũng là truyền thống trọng cổ của văn học cổ phương đông (dùng xưa nói nay ,lấy người nói mình )
Chẳng hạn trong “Chiếu dời đô”(sgk) NV8 tập II trang 48)Lý Công Uẩn đã lập ý bắt đầu bằng việc sử dụng các tích xưa.”Xưa nhà thương đến đời Bàn Canh đã năm lần dời đô mưu toan nghiệp lớn ,tính kế muôn đời cho con cháu Cho nên vận nước lâu dài ,phong tục phồn thịnh ” để lập luận cho việc dời đô của mình là phù hợp với qui luật tất yếu của lịch sử
Trang 5Trong “Hịch tướng sỹ của Trần Quốc Tuấn (SGK lớp 8 tâp II Trang 55) cũng được lập ý bằng cách dùng tấm gương các trung thần ,nghĩa sĩ tiêu biểu của Trung Quốc: “Ta thường nghe Kỷ Tín đem mình chết thay cứu thoát cho Cao Đế ,Do Vu chìa lưng chịu giáo che chở cho Chiêu Vương Nay các ngươi nhìn chủ nhục mà không biết lo ,thấy nước nhục mà không biết thẹn ”để kêu gọi các tướng sĩ hãy chuyên cần học tập binh thư, rèn võ nghệ xã thân vì nước
Cao hơn nữa trong văn học hiện đại chủ tịch Hồ Chí Minh cũng đã sử dụng cách lập ý đó trong bản: “Tuyên ngôn độc lập”bất hủ năm 1945 Để nêu nguyên lý làm cơ sở cho toàn bài ,Người đã khẳng định quyền độc lập
tự do cho dân tộc Việt Nam bằng chính lời lẽ của tổ tiên người Mỹ ,người Pháp đã ghi trong bản tuyên ngôn độc lập năm 1776 của Mỹ và bản tuyên ngôn dân quyền và nhân quyền của Pháp năm 1791 từng làm vẻ vang cho truyền thống tư tưởng văn hoá của những dân tộc ấy để khẳng định “Quyền sống ,quyền sung sướng và quyền tự do” của tất cả mọi dân tộc trên thế giới :”mọi người sinh ra đều có quyền bình đẳng Rồi từ đó Bác khẳng định nền độc lập của dân tộc Việt Nam là chân lý bất di bất dịch,không một thế lực nào có thể phủ nhận
Nếu chúng ta hiểu vấn đề một cách đầy đủ như vậy ,chúng ta sẽ thấy ý đồ của người biên soạn SGK ngữ văn cấp trung học là nhằm giúp HS hiểu và xây dựng một văn bản nghị luận ,chính luận hoàn chỉnh và có sức thuyết phục cao Đó chính là nhiệm vụ của người thầy phải làm cho học sinh phát hiện được điều đó.Sau đây tôi xin trình bày về một tiết giáo án được soạn để dạy theo cách hiểu mà tôi đã trình bày trên
II,Trình bày một tiết dạy “Nước Đại Việt” ta thông qua một giáo án
A,Mục tiêu cần đạt
Trang 6-Giúp học sinh thấy đoạn văn có ý nghĩa như lời tuyên ngôn độc lập của dân tộc ta ử thế kỷ XV
-Thấy được phần nào sức thuyết phục của nghệ thuật văn chính luận Nguyễn Trãi ,lập luận chặt chẽ ,sự kết hợp giữa lý lẽ và thực tiễn
B,Chuẩn bị
GV:Chân dung Nguyễn Trãi, bảng phụ, toàn văn bản:”Nước Đại Việt ta” HS:Xem lại toàn bài “Nam quốc sơn hà”, tiểu sử Nguyễn Trãi ở bài “Bài ca Côn Sơn” đãhọc ở lớp 7.Soạn bài theo câu hỏi SGK và một số câu hỏi của
GV
C,Tiến trình dạy học
Giới thiệu bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh và kết quả
cần đạt
I,Hướng dẫn học sinh đọc ,tìm hiểu
chung về tác giả tác phẩm
GV treo chân dung Nguyễn Trãi
-Em còn nhớ gì về thân thế sự nghiệp
Nguyễn Trãi ,hãy nói những điểm cơ
bản về ông cho mọi người cùng
nghe?
I, Đọc và tìm hiểu chung về tác
giả ,tác phẩm
1,Tác giả -Nguyễn Trãi (1380-1442) -Nhà văn ,nhà thơ lớn của dân tộc -Anh hùng dân tộc
-Danh nhân văn hoá thế giới
Tác phẩm ra đời trong hoàn cảnh nào
?
-hãy giải thích “Bình Ngô đại cáo”
có nghĩa là gì?
-Em hiểu “cáo”là một thể loai như
2,Tác phẩm a,Hoàn cảnh sáng tác -Năm 1428 (sau chiến thắng quân Minh)
b, Thể loại :cáo
Trang 7thế nào ?
-GV yêu cầu mở toàn văn bản dịch
bai “Bình ngô đại cáo”giới thiệu bố
cục của một bài cáo nói chung ,bài
“Bình ngô đại cáo”nói riêng ,giới
thiệu vị trí đoạn trích bằng bảng phụ
-Treo bảng phụ toàn bộ văn bản
“Nước Đại Việt ta”(chữ Hán ,phiên
âm ,bản dịch )
-GVđọc mẫu đoạn trích
?Em có nhận xét gì về giọng điệu của
đoạn văn này ?
-GV hướng dẫn học sinh đọc đoạn
trích gọi HS đọc
?Theo em đoạn trích Nước Đại Việt
ta có thể chia làm mấy phần ?nêu rõ
nội dung từng phần?
-Nghị luận cổ có tính hùng biện lối văn biền ngẫu
-Vua chúa hay thủ lĩnh dùng để trình bày một chủ trương hay công bố kết quả một sự nghiệp
-Lời lẽ đanh thép,lý luận sắc bén ,kết cấu mạch lạc
c, Vị trí đoạn trích :phần đầu
d,Bố cục đoạn trích 3 phần +Hai câu đầu :nguyên lý nhân nghĩa +Tám câu tiếp;chân lý về sự tồn tại
có chủ quyền độc lập dân tộc Đại Việt
Trang 8II,Hướng dẫn đọc tìm hiểu chi tiết
đoạn trích
-Gọi HS đọc hai câu đầu
?Mở đầu văn bản tác giả viết: “Từng
nghe.”Em hiểu thế nào về hai chữ
đó?
Em hãy giải thích nghĩa của từ nhân
nghĩa ?
-Qua câu đầu em hiểu cốt lõi tư
tưởng nhân nghĩa theo quan điểm
của nho giáo là gi?
-Em hiểu “dân” ở đây là ai? “yên
dân” là như thế nào ?
-Nhưng để cho dân yên ổn làm ăn
theo Nguyễn Trãi việc trước hết phải
làm là gì?
-Em hiểu “bạo” ở đây là những kẻ
-nào?
-Vậy qua hai câu đầu ,em hiểu cốt lõi
tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi
là gì?
- Trong hai nội dung ,so với tư tưởng
của Nho giáo,nội dung nào là kế thừa
+Sáu câu còn lại :Sức mạnh của nguyên lý nhân nghĩa của chân lý độc lập dân tộc
II, Đọc tìm hiểu chi tiết đoạn trích 1.Nguyên lý nhân nghĩa
-“Từng nghe” Sự việc xảy ra đã được kiểm định vững chắc trong lịch sử
-HS độc lập suy nghĩ
-Cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi :
-Sự kế thừa và phát triển tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi so với Nho giáo
Trang 9,nội dung nào là mới?
GV chốt:+Cốt lõi tư tưởng nhân
nghĩa của Nguyễn Trãi là yên dân là
trừ bạo Muốn “yên dân” thì phải
“trừ bạo”.Ngược lại trừ bạo đánh
đuổi giặc Minh xâm lược ,bảo vệ độc
lập dân tộc là để cho dân được yên
Đó là lập trường chính nghĩa và cũnh
là mục đích của cuộc khởi nghĩa Lam
Sơn
+Mối quan hệ qua lại khăng khít ấy
là một nguyên lý nguyên lý đúng với
mọi thời đại nguyên lý nhân nghĩa
->Ghi tiêu đề mục I
Hai câu đầu nêu nguyên lý nhân
nghĩa Vậy lý lẽ ấy của tác giả xuất
phát từ đâu ?
*GV :Trong tư tưởng của Nguyễn
Trãi ,khi nhân nghĩa gắn liền với yêu
nước chống xâm lược thì bảo vệ nền
độc lập của đất nước cũng là việc
làm nhân nghĩa Chính vì vậy sau khi
nêu nguyên lý nhân nghĩa Nguyễn
Trãi đã khẳng định chân lý về sự tồn
tại độc lập có chủ quyền của dân tộc
Đại Việt đã được kiểm định vững
chắc trong lịch sử bằng cụm từ mở
-HS độc lập suy nghĩ
-Văn chính luận của Nguyễn Trãi có
sự kết hợp giữa lý lẽ và thực tiễn
Trang 10đầu “Từng nghe”
-Gv treo bảng phụ ghi 8 câu ở phần 2
?Trong đoạn này tác giả đã đưa ra
những yếu tố nào để xác định độc lập
chủ quyền của dân tộc ?Căn cứ vào
đâu em lại khẳng định như vậy?
?Nhiều ý kiến cho rằng ý thức dân
tộc ở đoạn trích nước Đại Việt ta là
sự tiếp nối và phát triển ý thức dân
tộc ở bài thơ Sông núi nước Nam
.Em có đồng ý như vậy không? Vì
sao?
-Trước khi thảo luận gọi học sinh
đứng đọc lại bài Sông núi nước
Nam
*GV chốt :Sự phát triển toàn diện về
ý thức dân tộc trong nước Đại Việt
ta
+Quan niệm hoàn chỉnh của Nguyễn
Trãi về quốc gia dân tộc
-Văn hiến là gì?
-Tại sao Nguyễn Trãi đưa văn hiến
lên vị trí hàng đầu so với các yếu tố
khác
-Cho hs xem tranh về Văn Miếu
Quốc Tử Giám
2,Chân lý về sự tồn tại có chủ quyền của dân tộc
-Văn hiến –Lãnh thổ -Phong tục -Lịch sử -Chủ quyền –Chân lý quan niệm về Tổ quốc sự thể hiện ý thức dân tộc của Nguyễn Trãi
-Thảo luận nhóm cử đại diện trình bày ,các nhóm nhận xét lẫn nhau Sự tiếp nối và phát triển ý thức dân
tộc của nước Đại Việt ta so với Sông núi nước Nam :Phát triển toàn diện
và sâu sắc hơn Đây là quan niệm hoàn chỉnh về quốc gia dân tộc
-Dựa vào tranh và những kiến thức
đã học về lịch sử và văn học để trả lời câu hỏi
-Vai trò quan trọng của văn hiến đối với dân tộc-> thấy được vì sao Nguyễn Trãi đưa “văn hiến” lên vị trí
Trang 11GV bình :
+Đặt trong bất cứ hoàn cảnh lịch sử
nào thì văn hiến vẫn là yếu tố cơ bản
nhất là hạt nhân để xác định tư cách
tồn tại độc lập của dân tộc
+Đưa yếu tố văn hiến lên đầu và
việc nhấn mạnh thêm nền văn hiến
nước ta ở sự có mặt luôn của những
người tài giỏi “Tuy mạnh yếu …
cũng có” cũng là một cách đập thẳng
vào luận điểm coi thường dân ta, gọi
dân ta là man di mọi rợ của bọn
phong kiến phương Bắc
+Ngày nay hội nhập là xu thế phát
triển chung của thời đại nhưng chúng
ta phải giữ gìn bản sắc văn hoá dân
tộc có thể nói tư tưởng của Nguyễn
Trãi dường như đi trước thời đại
+Cho hs đọc thầm đoạn 2 và nhận
xét về cách viết của Nguyễn Trãi
trong đoạn văn này đồng thời nêu tác
hàng đầu so với các yếu tố khác ->Tư tưởng của Nguyễn Trãi đi trước thời đại
-HS suy nghĩ độc lập
-Liệt kê đối để so sánh các triều đại của ta sánh với các triều đại Trung