1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Nghiên cứu đề xuất biện pháp phòng ngừa và phương án ứng phó sự cố tràn dầu mức I tại TP. Đà Nẵng

145 1,5K 8
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đề xuất biện pháp phòng ngừa và phương án ứng phó sự cố tràn dầu mức I tại TP. Đà Nẵng
Trường học University of Danang
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 5,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu đề xuất biện pháp phòng ngừa và phương án ứng phó sự cố tràn dầu mức I tại TP. Đà Nẵng.

Trang 1

Trung tâm Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ quân sự

PHÂN VIỆN NHIỆT ĐỚI - MÔI TRƯỜNG QUÂN SỰ

BẢO CAO KHOA HỌC

Đề tài:

NGHIÊN CỨU ĐÈ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ PHƯƠNG ÁN

UNG PHO SU CO TRAN DAU MUCI

TAI THANH PHO DA NANG

(Báo cáo đã được chỉnh sửa và bồ sung theo kết luận của Hội đồng

đánh giá nghiệm thu ngày 14/6/2005)

Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Phùng Chí Sỹ

TP.Hồ Chí Minh

Tháng 6 năm 2005

23/3 IĐ

Trang 2

PHÂN VIỆN NHIỆT ĐỚI - MÔI TRƯỜNG QUẦN SỰ

BÁO CÁO KHOA HỌC

I Tên đề tài: Nghiên cứu đề xuất biện pháp phòng ngừa và phương án ứng

phó sự cô tràn dâu mức Ï tại TP Đà Nẵng

II Cơ quan chủ trì: Phân viện Nhiệt đới — Môi trường quân sự

Ill Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Phùng Chí Sỹ

IV Phó chủ nhiệm đề tài: ThS Nguyễn Thế Tiến

V Thời gian thực hiện: 8 tháng, từ tháng 10 năm 2004 đến tháng 4 năm 2005

VI Kinh phí đầu tư: 215,2 triệu đồng, trong đó:

1 Kinh phí sự nghiệp KHCN của thành phố Đà Nẵng: 195,2 triệu đồng

2 Kinh phí tự có của cơ quan chủ trì: 20 triệu đồng

VII Tổ chức phối hợp nghiên cứu:

1 Trung tâm Công nghệ môi trường Đà Nẵng

2 Trung tâm Ứng dụng tiến bộ Khoa học Kỹ thuật Đà Nẵng thuộc Sở KH&CN TP Đà Nẵng

3 Trung tâm Khảo sát, Nghiên cứu, Tư vấn môi trường biển thuộc Viện

Cơ Học / Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam

4 Trung tâm Công nghệ môi trường thuộc Hội BVTN&MT Việt Nam

5 Phòng Quản lý môi trường thuộc Sở TN&MT TP Đà Nẵng

6, Cảng vụ Đà Nẵng

7 Công ty Sông Thu

VII Cá nhân phối hợp nghiên cứu:

1 TS Huỳnh Ngọc Thạch 5, Th§ Nguyễn Dinh Anh

2 ThS Huynh Anh Hoàng 6 KS Dé Manh Thang

3 TS Nguyén Thi Viét Lién 7 CN Ha Son Hai

4 Th§ Nguyễn Dang Anh Thi

TP Hồ Chí Minh

Tháng 6 năm 2005

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Phân viện Nhiệt đới - Môi trường quân sự thuộc Trung tâm Khoa học

Kỹ thuật và Công nghệ quân sự / BQP thông qua tuyển chọn được Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Đà Nẵng giao thực hiện đề tài “Nghiên cứu để xuất biện pháp phòng ngừa và phương ún ứng phó sự cỗ tràn dầu mức Ï”

tại TP Đà Nẵng

Trong thời gian 8 tháng, từ tháng 10 năm 2004 đến tháng 4 năm 2005, Phân vién ND — MTQS đã phối hợp với các cơ quan khoa học của TP.Hồ Chí

Minh, Hà Nội, Đà Nẵng và các cơ quan quản lý của thành phố Đà Nẵng để

triển khai thực hiện đề tài

Ban chủ nhiệm đề tài xin chân thành cám ơn Sở KH&CN TP Da Nang

đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho chúng tôi trong suốt quá trình tổ chức thực hiện đề tài

Ban chủ nhiệm đề tài cũng xin chân thành cám ơn các tổ chức và các nhà

khoa học đã hợp tác chặt chẽ với chúng tôi trong việc triển khai các nội dung

nghiên cứu của đề tài Sự thành công của đề tài là kết quả nghiên cứu của tập

thể các nhà khoa học thuộc các Viện nghiên cứu, các Trung tâm nghiên cứu

và các cơ quan quản lý từ TP.Hồ Chí Minh, Hà Nội và TP Đà Nẵng

Chủ nhiệm để tài PGS.TS Phùng Chí Sỹ

Trang 4

KY HIEU VA TU VIET TAT

International Maritime Organiztion International Tanker Owners Pollution Federation Limited

Clean Caribbean Cooperative

Marine Preservation Association

Marine Spill Response Corporation Petroleum Association of Japan International Petrolium Industry Environmental Conservation Association

Environmental Protection of America

Gross Domestic Product

Thành phố

Công nghiệp và Tiểu thủ công nghiệp

Khu công nghiệp

Cụm công nghiệp Quan trắc phân tích

Tiêu chuẩn Việt Nam

Sự cố tràn dầu

Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn

Tổng cục Công nghiệp quốc phòng

Khu du lịch

Khoa học công nghệ Động vật phù du

Động vật đáy

Thực vật phù du

Rạn san hô

Oil Spill Trajectory

Nông độ dầu đo được Nông độ dâu dự báo được Nông độ dầu không gây tác hại

Trạm ứng phó Phòng chảy chữa cháy Khoa học và Công nghệ Tài nguyên và Môi trường Quân khu

Bảo vệ môi trường Cảnh sát giao thông

Trang 5

MỤC LỤC l6 7 Chương I:

Hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu trên thể giới và tại Việt Nam 10

I Hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu trên thế giới . -

I Điều kiện tự nhiên

II Phát triển kinh tế — xã hội

II Hiện trạng môi trường biển 52 2t 2 v22 tre 34

Chương IH:

Phân tích các nguyên nhân xảy ra sự cố tràn đầu 37

1 Các nguyên nhân xảy ra sự cô tràn dẦU Ặ ST 2 crrrre 37

ILL Tác hại của dầu tràn đối voi mOi trudge ecsese cess eessteesneesstessseeens 41

Chuong IV:

Các nguồn tiềm năng xảy ra sự cố tràn dầu và các khu vực nhạy

cảm đối với dầu tràn tại thành phố Đà Nẵng .- 45

I Phạm vi vùng nước thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng 45

I Các nguồn tiềm năng xây ra sự cô tràn dầu

II Các khu vực nhạy câm đối với dầu tràn - o50 ccccxiScecrrrrrerre Chương V:

Sử dụng mô hình đánh giá dự báo khả năng lan truyền dầu trên

sông Hàn và biển Đà Nẵng khi xây ra sự cỗ .e 62

1 Xem xét, lựa chọn mô hình phù hợp nhằm tính toán dự báo lan

truyền dầu trên sông, biển . cà 2c 2112212111711211211111107 211.11 re 62

II Sử dụng mô hình dự báo nhằm đánh giá diễn biến khả năng lan

truyền dầu trên sông, biển c-Scs c1 2112112121101 1e eerrei 67

IH Đánh giá rủi ro của sự cố tràn đầu tại khu vực sông Hàn,

H Khái toán kinh phí đầu tư cơ bản, mua sắm trang thiết bị nhằm

đáp ứng yêu cầu ứng phó SCTD tới mức Ì - ccccscccccsrerreccrrvee 85

III Quy chế bảo vệ môi trường cho các hoạt động giao thông vận

tải đường thủy TP Đà Nẵng con tre 9]

IV Các giải pháp đào tạo, huấn luyện, tuyên truyền giáo dục ý thức

bảo vệ môi trường cho các chủ phương tiện thủy và cơ sở tôn trữ xăng

¬ 94

Trang 6

Chương VH:

Xây dựng phương án ứng phó sự có tràn dầu tại vùng biển do Cảng

vụ Đà Nẵng quản lý

I Chiến lược ứng phó ĐẸP DU og đ.đ

II Quy trình thông báo khi xây ra sự cố IH Quy trình triển khai ứng phó sự cố tràn dầu mức Ï -. ccccccvex 105 IV Cơ chế phối hợp giữa TP Đà Nẵng và các tỉnh thành lân cận 108

Chương VI: Khắc phục ô nhiễm sau khi xây ra sự cỗ tràn đầu 113

I Làm sạch bờ biển ng re 113 II Làm sạch bờ sông 116

HI Xử lý chất hấp thụ đầu bão hòa -.117

IV Xử lý chất thải nhiễm dầu -„.117

V Các phương pháp phục hồi môi trường 121

Kết luận we 123 Kiến nghị 124 Ké hoach ap dung kết quả nghiên cứn vào sản xuất và đời sống 125

Tài liệu tham khảo se Phụ lục 1: Danh mục các chuyên đề .128

Phụ lục 2: Một số hình ảnh trang thiết bị ứng phó SCTD 130

6

Trang 7

MO PAU

Trén thé gidi, hang hải là ngành giao thông chủ chốt trong vận tải hàng

hóa Tất cả mọi hàng hóa cần thiết cho phát triển kinh tế, quân sự đều được

vận chuyển bằng đường thủy Dầu thô, xăng dầu, LPG các loại hóa chất công nghiệp, chất phóng xạ, rác thải độc hại là những mặt hàng thường được chuyên cho bằng đường thủy Trong các mặt hàng này, dầu thô, nhiên liệu có

số lượng vận chuyển nhiều nhất Nguyên nhân là dau thô, nhiên liệu có vai trò

quan trọng hàng đầu trong phát triển kinh tế Dầu thô, LPG được khai thác, chế biến, vận chuyển tại mọi vùng trên thế giới Chỉ tính riêng ở Mỹ, hàng năm, nhu cầu về dầu là 270 ty gallon dầu thô, sản phẩm chế biến từ dầu; khai thác, chế biến trong nước đạt 125 tỷ gallon nhiên liệu, phải nhập từ nước

ngoài 145 tỷ gallon dầu thô và sản phẩm chế biến từ dầu Trong quá trình vận tải hàng trên biển, nhiều sự cố kỹ thuật, va chạm đã xảy ra và dầu thô, nhiên liệu, hóa chất tràn ra biển, bờ biến gây nhiều tác hại nghiêm trọng đến hệ

sinh thái biển, động - thực vật biển, rừng ngập mặn ven: biển, san hô, nghề

đánh cá Các thiệt hại về vật chất, tài nguyên do các sự cố nêu trên trên thế

giới được ước tính lên đến hàng chục tỷ đô la Các quốc gia, công ty đa quốc gia, cong ty bao hiểm đã tiêu tốn rất nhiều công sức, tiền của vào công tác khắc phục hậu quả, đền bù thiệt hai, phục hồi hệ sinh thái nhưng vấn đề quan trọng nhất là hệ sinh thái tự nhiên với những diễn trình tự nhiên (tại khu vực xây ra sự cố) thì hầu như rất chậm phục hồi hay thậm chí không thể phục

hồi được Với những rủi ro trên, vẫn để an toàn và bảo vệ môi trường trong hàng hải luôn được đặt lên hàng đầu, được sự quan tâm lớn của các chính phủ

của các nước phát triển như Mỹ, Nhật, Anh, Pháp Tuy nhiên, vẫn đề nêu trên lại không được quan tâm đúng mức ở các nước đang phát triển

Việt nam có khoảng 3.200 km bờ biển và 2700 đảo, trong vải thập kỷ gan day nhờ chính sách Công nghiệp hóa — Hiện đại hóa đại nước của Đảng

và Nhà nước, miền duyên hải Việt Nam da phat triển một cách nhanh chóng Đây vừa là một dấu hiệu tích cực của nền kinh tế trên đà phat triển, đồng thời

no cũng gây ra các hệ quả khôn lường cho sự phát triển này Áp lực ngày càng lớn được đặt lên các hệ sinh thái duyên hải như ô nhiễm môi trường, hủy

diệt môi sinh và sự khai thác tải nguyên quá mức

Thành phố Đà Nẵng có khoảng 90 km bờ biển với hệ sinh thái đa dạng,

một số còn hoàn toàn tự nhiên, nhiều nơi đã được khai thác và ở các mức độ

khác nhau, bị ảnh hưởng bởi con người và một số khác do con người tạo ra Hòa nhập chung với sự phát triển của đất nước, trong những năm gần đây Đà Nẵng đã có những bước tiến rõ rệt trong phát triên kinh tế — xã hội Là một trong những thành phố có nhiều cảng nhất đất nước, hoạt động giao thông vận tải hàng hải rất đa dạng và phát triển đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế của thành phổ Để bảo vệ các hệ sinh thái ven biển khỏi ô nhiễm dầu — một trong những hệ quả của nền kinh tế phát triển nhanh - và dé duy trì một môi trường ven biển xanh và sạch, việc triển khai các chương trình

7

Trang 8

nghiên cứu bảo vệ môi trường biển tại thành phố Đà Nẵng là hết sức cần thiết

và cấp bách Chính vì vậy, trong giai đoạn 2004 — 2005 Sở Khoa học và Công Nghệ thành phó Đà Nẵng đã giao cho Phân viện Nhiệt đới — Môi trường quân

sự thực hiện đề tài “Nghiên cứu đề xuất biện pháp phòng ngừa và phương án

ứng phó sự cô tràn dâu mức 1” Những thông tin chung của dé tài như sau:

1 Mục (tiêu của đề tài:

Mục tiêu tổng thể :

- Đề xuất biện pháp phòng ngừa sự cổ tran dầu

- Đề xuất phương án ứng phó sự cố tràn dầu mức độ I

Mục tiêu chỉ tiết :

- Xây dựng biện pháp phòng ngừa sự cổ tràn dầu bao gồm: việc áp dụng

các văn bản pháp lý, nâng cao năng lực quản lý và giáo dục cộng đồng nhận

thức về tác hại của sự cô tràn dầu, cũng như các biện pháp cụ thể đề giảm thiểu sự cố và kiểm soát sự cố

- Xây dựng phương án ứng phó sự có tràn dầu trong phạm vi dọc theo

tuyến bờ biển và sông Hàn trên địa bàn TP Đà Nẵng phủ hợp với hoàn cảnh thực tế tại những nơi có khả năng rủi ro về sự cô cao nhất, như tại các khu

vực cảng, các luông tàu, các khu tàng trữ xăng dầu nhằm chủ động đối phó

với các tình huống, sự cố có thé xay ra

- Xây dựng tô chức với các trang thiết bị kỹ thuật phù hợp để ứng phó tràn dầu mức 1 xảy ra trong phạm vi địa bàn quản lý của thành phố Da Nang Các tổ chức, trang bị kỹ thuật này được xây dựng tương ứng với kế hoạch đã

được phê chuẩn, qua đây đặt cơ sở ban đầu tại dia ban dé cé thé hoa nhap vao

tổ chức ứng phó chung của khu vực Miễn Trung và cả nước,

- Đề xuất bộ máy tổ chức ứng phó sự cỗ có khả năng cơ động cao và khắc phục sự cố tràn đầu mức 1 theo các phương án tối ưu

2 Nội dung nghiên cứu:

2.1 Khảo sát, đánh giá nguồn gốc gây sự cô tràn dầu tại khu vực nghiên cứu

2.2 Thu thập phân tích số liệu hiện có và điều tra, khảo sát bổ sung nhằm khoanh vùng nhậy cảm môi trường tại khu vực nghiên cứu

2.3 Thu thập phân tích số liệu hiện có và điều tra bổ sung về hiện trạng

cơ sở hạ tầng và hậu cân phục vụ cho hoạt động ứng phó sự có tràn dầu tại vùng nghiên cứu

2.4 Sử dụng mô hình dự báo khả năng lan truyền dầu trên sông Hàn và biển Đà Nẵng khi xây ra sự cố

2.5 Xây dụng phương án phòng ngừa sự cố tràn dầu tại vùng biển do Cảng vụ Đà Nẵng quản lý

2.6 Xây dựng phương án ứng phó sự có tràn dầu tại vùng biển do Cảng

vụ Đà Nẵng quản lý

2.7 Đề xuất các phương pháp làm sạch bờ sông, bờ biển bị nhiễm dầu và các phương pháp phục hồi môi trường

Trang 9

3 Phạm vi nghiên cứu:

Đề tài tập trung vào nghiên cứu đề xuất biện pháp phòng ngừa và phương án ứng phó sự cố tràn dầu mức I tại vùng nước các cảng sông và cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng quản lý căn cứ vào Quyết định sô

1330/2003/QĐ-BGTVT ngày 12/5/2003 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận

tải

4 Sản phẩm của đề tài:

Báo cáo tổng hợp đề tài “Nghiên cứu đề xuất biện pháp phòng ngừa và

phương án ứng phó sự cố tràn dẫu mức I"bao gốm các nội dung chính sau:

4.1 Phương án phòng ngừa sự cỗ tràn dâu tại vùng biển và sông Hàn

thuộc địa bàn Tp.Đà Nẵng

- Xây dựng kế hoạch phòng ngừa SCTD

- Xây dựng quy chế bảo vệ môi trường cho các hoạt động giao thông vận tải đường thủy TP Đà Nẵng

- Đề xuất các giải pháp đào tạo, huấn luyện, tuyên truyền giáo dục ý thức

bảo vệ môi trường cho các chủ phương tiện thủy và cơ sở tôn trữ xăng dầu

4.2 Xây dựng phương án ứng phó sự cố tràn dầu tại vùng biển và sông

Trang 10

CHUONG I

HOAT DONG UNG PHO SY CO TRAN DAU TREN THE GIOI

VA TAI VIET NAM

I HOAT DONG UNG PHO SU CO TRAN DAU TREN THE GIOI

1.1 Co sở pháp lý

Hiện nay, trên thế giới đã ban hành nhiều công ước liên quan đến ngăn ngừa ô nhiễm do các phương tiện giao thông thủy gây ra như :

- Công ước của Liên Hiệp Quốc về Luật Biển 1982

- Céng ước MARPOL, 73/78 về ngăn ngừa ô nhiễm từ tàu và 5 Công ước khác về an toàn hàng hải của IMO (International Maritime Organization) bao

gồm: COLREG 72 (tránh va chạm); SOLAS 74 (an toàn sinh mạng trên biển);

LL 66 (mạn khô tau bién); TONNAGE (do dung tích tàu); STCW 78 (dao tao, trực ca, cấp giấy chứng nhận thuyền viên)

- Công ước Basel về kiểm soát vận chuyển qua biên giới các chất thải

nguy hại và việc tiêu hủy chúng

- Công ước London 1972 đã được sửa đổi về ngăn ngừa ô nhiễm do nhận

chìm chất thải và các chất khác

1.2 Các tổ chức ứng phó sự cố tran dau trên thế giới

Bên cạnh các công ước, quy định quốc tế về bảo đảm an toàn hàng hải,

có rất nhiều tổ chức quốc tế về ứng phó sự cố hàng hải được thành lập Các tổ

chức này có nhiều cơ sở tại các khu vực có mật độ tàu biển cao, các vùng nhạy cảm về môi trường và giao thông biển Một số tổ chức quốc tế lớn như SaU:

- International Maritime Organiztion (IMO)

- International Tanker Owners Pollution Federation Limited (ITOPF)

- Clean Caribbean Cooperative (CCC)

- Marine Preservation Association (MPA)

- Marine Spill Response Corporation (MSRC)

~ Petroleum Association of Japan (PAJ)

- International Petrolium Industry Environmental Conservation Association (IPIECA)

Trong các tô chức quốc tế nêu trên, IPIECA là một tổ chức lớn, có một

hệ thống các trung tâm ứng phó sự cố môi trường đặt tại các vùng trọng điểm

về khai thác, vận chuyển dau trên thế giới

Đối với các quốc gia, van dé ứng phó sự cố môi trường hàng hải rất được

quan tâm Ở nhiều quốc gia phát triên, các trung tâm quôc gia về ứng cứu sự

cô hàng hải được thành lập, kế hoạch quốc gia về phòng ngừa và ứng phó sự

cố hàng hải được xây dựng và thực thi ở các cấp Các nước như Mỹ, Anh, Pháp, Australia, Nhật Bản, Singapore đều có kế hoạch quốc gia, kế hoạch cho từng vùng lãnh thổ, cơ quan chuyên trách về ứng phó sự cổ hàng hải, sự

cố dầu tràn

Trang 11

Cụ thể, ở nước Mỹ, vấn đề ứng phó sự cố môi trường hàng hải được xây dựng chỉ tiết trong kế hoạch quốc gia về ứng phó các sự cố (National

Contingency Plan) Cơ quan quan trọng nhất là Hệ thống ứng phó quốc gia

(National Response System) Cơ quan này có 3 nhiệm vụ chính:

- Thông tin về sự cố đến các cơ quan có trách nhiệm của chính phủ

- Xây dựng kế hoạch ứng phó

- Huấn luyện, đào tạo đội ngũ ứng phó

Hệ thống ứng phó quốc gia còn có đội chuyên nghiệp về ứng phó, Đội ứng phó này hoạt động trên lãnh thổ toàn nước Mỹ với sự hợp tác, trợ giúp của các đội ứng phó cấp vùng (thuộc các tiểu bang)

Theo kế hoạch quốc gia về ứng pho cac su cé (National Contingency

Plan), co quan báo vệ môi trường Mỹ (EPA) đảm nhiệm ứng phó các sự cô

môi trường nói chung trong đất liền (bao gồm sông, mặt nước ) và lực lượng

bảo vệ bờ biển (U.S Coast Guard) có trách nhiệm ứng phó tất cả các loại sự

cố môi trường trên biển (dầu tràn, cháy dàn khoan, tràn hóa chất, dam tau ) Bên cạnh các co quan nay, con có Trung tâm ứng phó quốc gia (National

Response Center), Hệ thống thông báo ứng phó khẩn cấp (Emergency

Response Notification System)

Cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ có riêng một chương trình "Ơii Spil Program" Chương trình này khuyến khích, hướng dẫn các cơ quan, công ty,

tổ chức xã hội và cá nhân tham gia vào công tác phòng ngửa, phát hiện và ứng phó sự cố môi trường hàng hải (tràn dầu, tràn hóa chất ) Chương trình

này có sự hợp tác mật thiết với tất cả các chương trình khác về bảo vệ môi trường và ứng phó sự cố môi trường hàng hải của quốc gia, quân đội và tư

nhân

Ứng phó sự cố môi trường hàng hải (dầu tràn, tràn hóa chất, cháy nổ )

là một ngành công nghiệp dịch vụ rất phát triển trên thế giới Sự hình thành của các công ty tư nhân chuyên ứng phó sự cố hàng hải trên thế giới là tất yếu bởi các nguyên nhân chính sau:

- Ngoại trừ một số ít các nước lớn có khả năng tài chính, đa phần các nước còn lại trên thế giới đều không có đủ tài chính dé xây dựng một hệ thống

ứng phó sự cô môi trường hàng hải

- Các cảng biển chỉ có lực lượng cứu hộ đơn giản tại chỗ nhưng rất

mỏng, không có khả năng thực hiện ứng phó sự cố lớn như tràn dầu

- Các công ty vận tải biển, khai thác, chế biến dầu khí không muốn đầu

tư thêm vào lĩnh vực này vì chỉ phí quá cao mà không thu được lãi Đa SỐ Các

công ty chỉ mua săm hay thuê thiết bị ứng phó sự cố khi cần thiết

Nhiều công ty tư nhân được trang bị các thiết bị dò tìm, ứng phó sự cố môi trường hàng hải rất hiện đại (bao gồm cả máy bay với radar, máy bay trực thăng rải phao quây, máy bay phun hóa chất xử lý dầu, tàu cao tốc ) Phạm

vi hoạt động và quy mô của các công ty này rất lớn, bao trùm cả thế giới Theo sự tìm kiếm trên Internet, hiện nay tối thiểu đã có trên 30 công ty chuyên cung cấp thiết bị, hóa chất cho ứng phó dầu tràn, hóa chất và hàng

11

Trang 12

chục công ty thực hiện ứng phó dầu tràn, tràn hóa chất, cháy nổ hàng hải có

quy mô hoạt động trên toàn thế giới

Hình 1.1 dưới đây giới thiệu sơ đồ các vùng và quốc gia có các tổ chức ứng phó sự cố hàng hải Gang hoat động

Hình ¡.1 Sơ đỗ các tổ chức ứng phó sự cố hàng hải trên thế giới

Il HOAT DONG UNG PHO SU CO TRAN DAU TAI VIET NAM

2.1 Hệ thống văn bản pháp lý của Việt Nam

Trong thời gian qua, Chính phủ Việt Nam đã tham gia vào nhiều Công ước quốc tế về bảo vệ biển đồng thời cũng ban hành nhiều luật, chính sách

nhằm bảo vệ vùng biển, cụ thể như sau:

(1) Nghị định 30/CP ngày 29/1/1980, điều 16, 17 đưa ra các quy định chung về ngăn ngừa ô nhiễm từ tàu:

- Tàu thuyền nước ngoài không được vứt các chất thải và các chất độc

hại gây ô nhiễm môi trường sống ở các vùng biển và đất liền của nước

- Các tàu xitéc, các tàu có động cơ chạy bằng năng, lượng hạt nhân và các tàu chở các chất hay nguyên liệu phóng xạ hoặc các chất khác vốn nguy hiểm

12

Trang 13

hay độc hại đi qua lãnh hải và vùng tiếp giáp phải sẵn sàng cung cấp cho nhà

chức trách Việt Nam các tài liệu kỹ thuật cần thiết và phải áp dụng các biện

pháp chuyên môn phòng ngừa nguy hiểm hoặc độc hại theo đúng các quy định về phòng ngừa độc hại và bảo vệ môi trường và theo đúng các hiệp định

quồc tê

(2) Luật Bảo vệ Môi trường ngày 27/12/1993 và Nghị định 175/CP ngày 18/10/1994 về áp dụng Luật Bảo vệ Môi trường Nghị định số 26/CP ngày

26/4/1996 của Chính phủ ban hành kèm Quy định xử phạt hành chính về bảo

vệ môi trường đưa ra một khung chung về bảo vệ môi trường, nhưng không

có quy định riêng cho bảo vệ môi trường biển

(3) Luật Dâu khí ngày 6/7/1993, Nghị định 84/CP ngày 17/12/1996

hướng dẫn thi hành Luật Dầu khí và Quyết định của Bộ trưởng Bộ công

nghiệp nặng số 333 QĐ/CNNG-KHKT ngày 5/9/1990 ban hành quy chế bảo

vệ môi trường trong việc tìm kiếm, thăm dò mỏ, khai thác, tang trữ, vận

chuyển, chế biến dầu khí và các dịch vụ liên quan khác đã quy định các biện

pháp phòng chống ô nhiễm do các hoạt động liên quan đến đáy biển thuộc quyền tài pháp quốc gia

(4) Ngày 29/12/1995, Bộ KHCN&MT đã ban hành Thông tư 2262 - TT/MIg về hướng dẫn khắc phục sự cố tràn dau

(5) Pháp lệnh Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam được Ủy ban thường

vụ Quốc hội khóa 10 thông qua và ban hành ngày 28/3/1998

(6) Các văn bản luật chuyên ngành đều có quy định tương đối cụ thể về trách nhiệm bảo vệ môi trường, chống ô nhiễm và sự cố môi trường biển

trong hoạt động của các ngành liên quan, cụ thể như:

- Nghị định 49/NĐ-CP/1998 ngày 13/7/1998 quy định đối với người và phương tiện nước ngoài hoạt động đánh bắt cá trong các vùng biển Việt Nam

- Pháp lệnh bảo vệ nguồn lợi thủy sản 1989

- Luật hàng hải 1990

- Thông tư của Bộ KHCN&MT số 2592/Mtg, 12/11/1996 về kiểm soát ô

nhiễm do tàu thuyền và phương tiện vận tải đường sông

_ ~ Nghi định 39/1998/NĐ-CP ngày 10/6/1998 về xử lý tài sản chìm đắm ở biên

(7) TCVN 6276 - 1997: Quy phạm các hệ thông ngăn ngừa ô nhiễm biển

của tàu do Bộ KHCN&MT ban hành

(8) TCVN 6278 — 1997: Quy phạm trang bị an toàn tàu biển do Bộ

13

Trang 14

2.2 Các sự cố tràn dầu tại Việt Nam

Ở nước ta, trong những năm gần đây đã xây ra các sự cố tràn dầu được

thông kê trong Bảng 1.1 dưới đây:

Bảng 1.1 Thống kê các SCTD tại Việt Nam trong những năm gần đây

Thời ask Nguyên Loại Lượn

TT Tên tàu gian Địa điểm nhân dầu dầu tràn

1 | Humanity (Đài 8/5/94 Cần Giờ Hai tau FO 130 tan

Loan) Tp.HCM đụng nhau

2 | Neptune Aries 3/10/9 Cat Lai Va vao DO 1.700 tan

(Singapore) 4 Tp.HCM cau cang

3 | Gemini 27/1/9 | Cang Cat Lai Va vao Dâu thô 32 tan

6 | Bạch Dăng Giang | 6/2/02 Hải Phòng Va vào đá DO 2.500 m”

7 |Mỹ Đình 15/22/0 Hai Phòng Va vào đá DO 300 tân

Các sự cố tràn dầu nêu trên đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng đối

với môi trường VÍ dụ, vụ tàu Pan Harves mang cờ Đài Loan và tàu Sài Gòn

Ship đâm vào nhau ngày 20/9/1993 làm tàu Pan Harves bị chìm cùng với khối

lượng hàng hóa lớn và gan 300 tan dau tran ra bién, lam 6 nhiém ving bién rộng lớn khoảng 640 km” ngoài khơi Bà Rịa — Vũng Tàu Tại khu vực xảy ra

sự cố, nông độ dầu trong nước biển cao hơn mức độ cho phép hàng trăm lần làm cho năng suất sinh học sơ cấp suy giảm, ảnh hưởng trực tiếp đến ấu trùng

tôm, cá Do ảnh hưởng của gió mùa Tây, Tây Nam và dòng hải lưu, vết dầu

loang bị đây vào bờ, đã gây ô nhiễm đáng kế cho các khu vực nuôi trong thuy sản dọc bờ biển và các vùng cửa sông thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, TP Hỗ

Chí Minh, Long An, Tiền Giang

Vào năm 1999, sau sự cô tàu chở dầu Nhật Thuần 1 va vào tàu Hiệp Hòa

2 lam tran 113 tan dau DO ra sông Sài Gòn, gây ô nhiễm nghiêm trọng và thiệt hại rất lớn về cơ sở vật chất, mùa màng cho nhân dân khu vực Nhà Bè —

Cần Giờ, UBND TP Hồ Chí Minh cùng các cơ quan chức năng địa phương đã

tổ chức điễn tập ứng phó sự cố tràn dau va giao nhiệm vụ trực Ứng cứu sự cổ tran dau cho Công an đường thủy Nhưng sau một thời gian ngăn, nhiệm vụ

này lại được UBND giao cho Khu Quản lý Đường sông (thuộc Sở Giao thông Công chính) Tuy nhiên Khu Quản lý Đường sông trong suốt thời gian qua

(1999 - 2001) không thực hiện được nhiệm vụ này (chưa xây dựng kế hoạch

cụ thể về mua thiết bị, nhân sự ) Nhiều sự cố tràn dầu đã xảy ra và công tác ứng cứu đều phải gọi tới cơ quan PTSC (của VietsoPetro) Cơ quan này ở xa

Trang 15

(TP Ving Tàu) nên công tác ứng cứu thường chậm và không hiệu quả Cho

tới đầu tháng 4 năm 2002, Khu Quản lý Đường sông mới bắt đầu thực hiện

nhiệm vụ xây dựng cơ sở vật chất, nhân sự về ứng phó sự cố tràn đầu

Ngành dầu khí là đơn vị có khả năng tài chính mạnh lập ra các trung tâm,

công ty dịch vụ chuyên về ứng phó dầu tràn trên biển, bao gồm Trung tâm An

toàn và Môi trường Dầu khí (thuộc VietsoPetro) và Liên doanh ứng phó sự cố

tràn dầu giữa PTSC và Briss Maritime Mới đây có Công ty Đại Minh đã đầu

tư vào công tác ứng phó dầu tràn tại cảng không bến Thiềng Liềng Công ty

có số vốn đầu tư khá nhỏ (nhỏ hơn 1 triệu USD) Trang bị kỹ thuật của công

ty đơn giản, đa số thiết bị là các phương tiện được tận dụng, hoán cải

Các cơ sở này thực hiện trực ứng phó SCTD và ứng phó thuê cho các tàu biển qua lại trong khu vực Về phía các cảng: chỉ có một số ít cảng dầu, kho

xăng dầu lớn trong khu vực mới được trang bị các trang thiết bị an toàn, phòng ngừa, ứng phó sự cô Các thiết bị chủ yếu vẫn là phao quây, bơm hút

và hóa chất xử lý dầu Các cảng được trang bị thiết bị ứng phó sự cô bao gồm

cảng dầu SaigonPetro, cảng dầu nhà máy điện Hiệp Phước

Trong thời gian qua tại khu vực biển miền Trung và Tp.Đả Nẵng cũng

xây ra một số vụ tràn dầu:

- Ngày 4/12/1997 tại vùng biển Ly Son, tau Promex Cita Cabvan - Quốc

tịch Malayxia trọng tải 11.500 tấn, bi đắm và tràn ra biển hơn 300 tấn dầu FO

và 30 tấn dầu DO

~ Ngày 9/7/1998, vụ chìm tàu chở nguyên vật liệu cung ứng cho các tàu neo đậu ngoài khơi đã bị chìm khi đang neo đậu gần bờ sông Hàn làm tràn

hàng tan dau, lan rộng trên mặt sông khoảng 2 km và chảy ra vịnh Đà Nẵng

- Ngày 02/6/2001 sà lan chở 600m” dầu TC-I Đị đâm vào đá ngầm ở vịnh

Đà Nẵng làm tràn ra môi trường khoảng 30 - 40 m? dau

- Nam 2000 tau Sunny (Hồng Kông) bị tai nạn tai ving biển Phú Yên

làm tràn 300 tấn dầu DO ra bién

Các sự cố tràn dầu gây ô nhiễm nghiêm trọng và thiệt hại rất lớn về cơ sở

vật chất, mùa màng cho nhân dân khu vực Tuy nhiên, việc ứng cứu thường

không hiệu quả do thiếu tổ chức chuyên trách, thiếu thiết bị, nhân sự, thiếu phương án ứng cứu ở cả quy mô vùng, quy mô thành phố và quy mô từng doanh nghiệp và phía các cảng: chỉ có một số ít cảng dầu, kho xăng dầu lớn trong khu vực mới được trang bị các trang thiết bị an toàn, phòng ngừa, Ứng cứu sự cô cũng như việc xây dựng được phương án ứng cứu khi có sự cỗ xảy

ra Các thiết bị chủ yếu vẫn là phao quây, bơm hút và hóa chất xử lý dầu

15

Trang 16

Thanh phố Đà Nẵng (phần lục địa) nằm trong khu vực từ 15°55°15”

đến 16°13'15° vĩ độ Bắc và từ 107°49' đến 108°20°18” kinh độ Đông Phía Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên Huế, phía Nam và Tây giáp tỉnh Quảng Nam, phía Đông giáp biển Đông Huyện đảo Hoàng Sa của Thành phố là quần đảo thuộc biển Đông, nằm trong khoảng từ 15°30° đến 17°12' vĩ độ Bắc và từ 111530'

đến 115°00° kinh độ Đông

1.2 Chế độ khí hậu, thủy, hải văn

a) Chế độ gió:

Gió là yếu tế thời tiết không những bị chỉ phối bởi cơ chế hoàn lưu mà

còn bị ảnh hưởng mạnh mẽ của điều kiện địa hình Các quan trắc về tốc độ và

hướng gió trên vịnh Đà Nẵng hiện nay không đủ dé làm các thống kê về chế

độ trường gió trong vịnh, vì vậy phải tham khảo qua 86 liệu quan trắc tại trạm khí tượng Đà Nẵng và trạm khí tượng hải văn ở Sơn Trà

Khu vực vịnh Đà Nẵng nằm trong vùng ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, hàng năm có hai mùa gió chính: mùa gió Đông Bắc thường từ tháng IX đến hết tháng II năm sau Thời kỳ đầu khi gió mùa đông bắc tràn về thường gây ra mưa và mưa rất to ở khu vực Trong một số không ít tr ường

hợp, các nhiễu động nhiệt đới ở nam biển Đông tạo ra những đợt mưa rat to kéo đài trong nhiều ngày gây lũ lụt trầm trọng trong khu vực Số liệu đo đạc

của Đài Khí tượng thủy văn Trung Trung bộ về tốc độ gió mạnh nhất trong

các tháng năm 2003 được thống kê trong Bảng 2.1 dưới đây:

Bảng 2.1 Tốc độ gió mạnh nhất trong các tháng năm 2003

(Nguồn: Đài Khí tương Thủy văn Trung Trung bộ)

Tốc độ gió lớn nhất là trong tháng V (15 m/s) và nhỏ nhất là trong thang XI (7 m/s), tốc độ gid trung bình cả năm là 10,8 m/s Hướng gió tại Đà Nẵng tương đối phân tán, gần như § hướng chính đều có gió, tần suất các hướng thay đổi theo thời gian Trong mùa gió đông bắc, gió có hướng từ Bắc đến Đông sẽ gây ra sóng lớn và dòng chảy mạnh trong vịnh vì được truyền từ biển Đông qua cửa vào sâu trong vịnh Các hướng gió khác ít khả năng gây sóng to và dòng chảy mạnh trong vịnh vì được bờ vịnh và các dãy núi cao che chan

Trang 17

Mùa gió Tây Nam: Khi gió Tây Nam khô và nóng xuất hiện và chi phối thời tiết Trung bộ và vùng Đà Nẵng, thì ở khu vực miền núi thường : xuất hiện các cơn giông vào buổi chiều, ở vùng đồng bằng ven biển thường nắng nóng

Nhiệt độ cao nhất trong ngày sẽ lên trên 35°C, độ Âm xuống thấp, lượng bốc hơi mạnh Nước trong các sông suối nhỏ thường bị khô kiệt Tốc độ gió vào

mùa này không lớn, giá trị trung bình đạt 2 m⁄s Trong thời gian từ tháng VĨ đến X, bao va ap thap nhiệt đới hoạt động trong khu vực, với tần suất 81,4%,

vận tốc gió lớn nhất đo được là 25 m/s

Bảng tần suất gió và hoa gió theo các tháng tại trạm Đà Nẵng được giới thiệu trong Hình 2.1 dưới đây

b) Chế độ mưa:

Tổng lượng mưa trung bình nhiều năm trong khu vực đạt trên 2.000

mm, có 2 cực đại và 2 cực tiêu Cực đại thứ nhất thường xuất hiện trong thời

kỳ tiểu mãn (tháng V), cực đại thứ 2 xuất hiện vào tháng X hoặc tháng XI, khi

có các hoạt động phối kết giữa gió mùa đông bắc với các nhiễu động trên biển

Đông Cực tiểu chính xuất hiện vào tháng III, cực tiểu phụ xuất hiện vào tháng VII là thời kỳ hoạt động mạnh của gió mùa Tây Nam, thời kỳ nắng nóng nhất trong năm Bảng 2.2 dưới là tỷ trọng lượng mưa tháng so với lượng

mưa năm (9⁄2) tại một số trạm gần vịnh

Bảng 2.2 Tý trọng lượng mưa tháng so với lượng mưa năm (%) tại Đà Nẵng

I II [II |IV | VY |VL|VH |VHH| IX X XI ‡ XI | Năm Tiên Sa 3.3 /1/110.9/1213.514/012.6 14.1 115.1 | 30.9 | 22.3} 11.0} 100

| Sân bay | 44 | 16 |1.0|14|3.5|42 |4.1] 53 | 16.5 |29.7|18.6| 9.5 | 100

(Nguồn: Đài Khí tượng Thủy văn Trung Trung bộ)

Bảng trên cho ta thấy lượng mưa ở khu vực tập trung chủ yếu vào các

tháng từ tháng IX đến tháng XI, chiếm tới 79.3% tổng lượng mưa cả năm ở

Tiên Sa, 74,3% ở khu vực sân bay Cường độ mưa lớn nhất đã quan trắc được

tại trung tâm thành phô trong 15 phút là 50 mm, trong 30 phút là 90 mm, trong Igiờ là 140 mm và lượng mưa lớn nhất trong 24 giờ là 593 mm Những năm có mưa lũ lớn nước từ các sông Cu Đê, sông Hàn đồ ra vịnh làm giảm độ mặn và tăng độ đục trong nước vịnh ở tận vùng ngoài cửa vịnh Nhất là trong đợt mưa lũ lịch sử tháng 11/1999, tại vùng cửa vịnh nước tầng mặt có độ

mặn 0,47%, ở tang đáy 0,5%, hàm lượng SiO, tang cao, vuot tiéu chuẩn nước biển ven bờ cho mọi mục đích sử dụng

Trang 18

Tram quan trae : DA NANG

Thời gian quan IrẮc :

(1984-1999)

‘az Vane

Trang 19

Tổng lượng mưa các tháng trong các năm từ năm 2000 đến năm 2003 được thông kê trong Bảng 2.3 dưới đây

Bảng 2.3 Tổng lượng mưa các tháng trong năm (mm)

TP Cả năm 2.828,3 2.750,8 2.865,3 1.7475

(Nguồn: Niên giám thông kê Đà Nẵng, 2004)

Từ bảng trên cho thấy, lượng mưa trung bình hàng năm tại Đà Nẵng

dao động trong khoảng 2.750 đến 2.865 mm, riêng năm 2003 có lượng mưa

Trong những ngày nhật triều, thời gian triều lên gần gap đôi thời gian

triểu xuống Mực nước lớn nhất đạt 1.6 m, mực nước thấp nhất 0.5 m (tháng

XID)

Trong những ngày bán nhật triều, mực nước lớn nhất đạt 1.3m, thấp

nhất đạt 0.2m (tháng VỊI), thời gian triều lên, xuống thường đều nhau (khoảng

6 giờ)

Nhìn chung ảnh hưởng của thủy triều vào trong sông không lớn, vào mùa cạn thủy triểu có thể ảnh hưởng vào sâu trong sông trên 20 km; về mùa mưa lũ vùng bị ảnh hưởng triều bị rút ngắn không quá 10 km

Theo sé liệu mực nước thực đo tại trạm Tiên sa (Sơn trà), có thể đưa ra một số nhận xét sau:

» Mực nước ở khu vực này bị ảnh hưởng mạnh bởi nước lũ trong mùa

mưa

« Mực nước trung bình tháng thấp nhất là thang VII, cao nhất là tháng

XI

» Chênh lệch giữa mực nước trung bình cao nhất với mực nước trung

bình năm là 61cm, giữa mực nước thấp nhất và cao nhất là 228 cm, chênh

19

Trang 20

lệch giữa mực nước trung bình cao nhất với mực nước trung bình thấp nhất là

Bảng 2.4 Một số đặc trưng thủy triều ở trạm Tiên Sa

(Nguôn: Đài Khi tượng Thủy văn Trung Trung bộ)

: Giá trị mực nước trung bình thang

Hxtb : Hmtb :

: Mực nước cao nhất

: Mực nước thấp nhất

đ) Nước dâng do bão và gió mùa

Các số liệu thống kê về bão trong thời gian 1960-2000 cho thấy hàng

năm trung bình có 1 cơn bão hoạt động hoặc ảnh hưởng trực tiếp tới khu vực

Đà Nẵng, năm nhiều nhất (1972) có đến 4 cơn Bão có thể xuất hiện từ tháng

VI đến tháng XI, tuy nhiên tập trung cao độ nhất là vào tháng IX và tháng X

Bảng 2.5 dưới là danh sách các cơn bão ảnh hưởng đến vùng biển Đà Nẵng

Ghi chú: Htb

Hx

Hm

Giá trị mực nước trung bình cao nhất

Giá trị mực nước trung bình thấp nhất

Bảng 2.5 Danh sách các cơn bão ảnh hưởng đến vùng biển Đà Nẵng

1 |LOLA-60 17/10 Quang Tri

3 |BAO1-61 24/9 ThiraThién — Hué 20

5 |BABE-62 16/9 ThừaThiên ~ Huế 40

10 |BAO-6§ 6/9 ThừaThiên - Huế

11 |DORIS-69 2/9 Quảng Trị 38

Trang 21

18 |BAO-72 4/6 Quảng Nam

37 FRITZ-97 25/9 Quảng Nam 30

cường năng lực ứng phó với sự cô lũ lụt, 2001)

Danh sách các cơn bão có số liệu đo đạc mực nước tại trạm Sơn Tra

được trình bảy trong Bảng 2.6 dưới đây:

Bảng 2.6 Số liệu đo đạc mực nước của các cơn bão tại trạm Sơn Trả

| sTT Tén bao Ngày đỗ bộ Nơi đỗ bộ AP

1 CECIL-85 16/10 Quảng Trị - Huế 55

Trang 22

8 FRITZ-97 25/9 Quang Nam 30

(Nguồn: Đài Khí tượng Thủy văn Trung Trung bộ)

Trên cơ sở các số liệu đo đạc mực nước thu thập được, đã tiễn hành phân

tích tách phần dao động thủy triều ra khỏi giá trị mực nước tổng hợp Các kết

quả phân tích mực nước dâng do một số cơn bão tại trạm Sơn Trà được trình

bảy trong Hình 2.2 dưới đây

Từ các số liệu về bão thu thập được trong khoảng 40 năm và kết quả tính toán dự báo nước dâng do bão và gió mùa trong khuôn khổ dự án về lũ lụt, có thé rút ra các kết luận sau:

« Trung bình hàng năm có 1-2 cơn bão đỗ bộ hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến khu vực Đà Nẵng và thường xuất hiện vào tháng IX và tháng X

» Nước dâng do bão trong khu vực Đà Nẵng ở mức độ trung bình so với

các vùng ven biển khác của Việt Nam Mực nước cao nhất có thể xảy ra đạt

tới 200 em, bão có cường độ trung bình có thê gây nước dâng cỡ 120 cm

+ Do đặc điểm đường bờ của khu vực, các cơn bão hoạt động trong khu

vực có thể gây nước dâng lớn trên phạm vi khá rộng Nơi xảy ra nước dâng cực đại thường cách điểm bão đỗ bộ vài chục km về phía bắc

« Trước khi đỗ bộ bão có thể gây ra dòng chảy rất mạnh từ bắc xuống nam ở dải ven bờ

« Nước dâng do bão trong Vịnh Đà Nẵng có thể cao hơn (tới 30 em) vùng lần cận ngoài vịnh

« Nước dâng do gió mùa trong khu vực biển Đà Nẵng có thế đạt tới 30

em, do các hướng gió đông bắc và bắc gây lên Các hướng gió đông và đông

nam gây nước dâng không đáng kẻ

Trang 23

BIẾN TRÌNH NƯỚC DANG TRONG CƠN BÃO : ED.90 TRAM SON TRÀ

CẢ TY] TRIẾT/ SÁT ĐẤU TỔ ffŒÀY + 17 9.520

Trang 24

BIẾN TRÌNH NƯỚC DÁNG TRONG CƠN RÃO : ZACK-95 TRAM SON TRA

t4ỰC NUỐC THỊC ĐỘ XÁT ĐẦU TỪ FfEÀY : AL.Í0 (225

131 145 14? 146 136 126 216 108 od g5 92 on 96 104 11R 13D 160 148 152 Lap la? 1430 lan 142

131 133 137 142 15 11 185 1P 139 151 12 11U al? 116 121 129 140 351 lối 163 160 151 lệ 133

lZ1 I1 122 126 111 116 lâI 163 Lad 136 lZï7 12) 117 lì 115 L2 l1 lái 151 260 181 157 14B 116

CA TRY UGK DANC EÁT BẦU TỪ NÉÀY : LL1.I525

9 1ữ 1 14 16 2 235 27 31 36 18 ag 30 35 20 25 28 in 28 25 21 22 20 1

2 13 1L a ‘ i 1 3 4 § 4 1 "1 a 2 i ũ "1 -2 1 4 5 ? 11

15 15 13 12 14 11 12 1111 11 11 3 § 5 { 4 2 3 2 4 2-1 o «2

24

Trang 25

MYC CUCK THYC DO BAT DAU TUNCAY : 23-40.4995

BIẾN TRÌNH NƯỚC DANG TRONG CON BAG : YVETTE-95 TRAM SON TRA

180

l20 lan

3 1g

13

is

182

li lân

182 1a?

a 13E

2

1

110 11E

23

a1

1 asa

183

191

15T 15B

Trang 26

BIẾN TRÌNH NƯỚC DÀNG TRONG CON BAG : FRITZ-97 TRAM SON TRA

khí hậu như: chế độ gió, chế độ mưa, mực nước, bão và gió mùa Những điểm

cân lưu y về các điều kiện thủy hải văn liên quan mật thiết đến hoạt động ting phó sự cố tràn dâu tại vùng biển và sông Hàn thành phổ Đà Nẵng là:

- Chế độ giá: hướng giá phân tản không ôn định; tóc độ gió trung bình

cả năm đạt 10,8 m/s, lon nhat trong thang V la 15 m/s, khi cd giống bão tốc

độ gió có thể đạt trên 20 mí

- Chế độ mua: tháng LX và thắng X thường có lượng mua cao nhất trong

năm

- Mực nước: vịnh Đà Nẵng nằm tong vùng bán nhật triéu không đều;

muc nude cao nhất dat 1.6 m và mực nước thấp nhất đạt 0.5 m; vào mùa cạn thủy triều có thể ảnh hưởng vào trong sông trên 20 km, vào mùa lũ ảnh hưởng triều rút xuống còn dưới 10 km

26

Trang 27

- Chế độ bão và gió mùa: các cơn bão thường xuất hiện và làm ảnh hưởng đến khu vực Đà Nẵng vào tháng IX và tháng X; gió mùa có gió mùa Đồng Bắc và gió mùa Tây Nam

Đây là những cơ sở cần thiết dé nghiên cứu các phương án phòng ngừa

và ứng phó sự cô tràn dầu tại vùng biển và sông Hàn thuộc TP Đà Nẵng

I PHAT TRIEN KINH TE - XÃ HỘI

Thanh phé Da N&ng cé 5 quan (Hai Chau, Thanh Khé, Lién Chiéu, Son Trả, Ngũ Hành Sơn) và 2 huyện (Hòa Vang, Hoang Sa) voi 47 phường/xã; tổng diện tích đất tự nhiên 1.255,48 km”, trong đó: nội thành 213,00 km?,

ngoại thành: 1.042,48 km?, huyén dao Hoang Sa là 305 km’) Hién trang va

định hướng phat triển kinh tế — xã hội của thành phố như sau:

2.1 Hiện trạng phát triển kinh tế — xã hội

a) Co cau kinh tê:

Một số chỉ tiêu kinh tế Tp.Đà Nẵng được tóm tắt trong Bảng 2.8 dưới

Công nghiệp —|4.057 |4.819 15.873 | 7.059 71 72 76 74

Xây dựng

Dịch vụ 1/097 | 1.260 { 1.288 | 1.869 19 19 17 20 Nông — Lam -| 548 573 | 606 636 10 9 7 6 Thủy sản

(Nguồn: Cục Thông kê TP.Dà Nẵng 2005)

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế theo GDP giai đoạn 2001 — 2004 đạt

12,67%/nam

- GDP bình quân đầu người năm 2004 đạt 12.530.378 đồng tương đương

793 USD (theo tỷ giá 15.800 VND/USD)

- Cơ cấu kinh tế đến năm 2004 theo định hướng Công nghiệp ~ Dịch vụ

— Nông lâm ngư nghiệp Giá trị sản xuất công nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất, đạt 49,45%, tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2000 — 2004 đạt 20,33 %/năm

b) Dân số:

Theo Niên giám thống kê năm 2004, dân số TP Đà Nẵng đến thời điểm

31/12/2003 có 757,270 nghìn người, trong đó nam có 366,102 nghìn người,

nữ có 391,168 nghìn người; dân sô thành thị có 601,658 nghìn người (chiếm 79,5% tổng số dân), dân sô nông thôn có 155,612 nghìn người (chiếm 20, 5% tổng số dan) Mật độ chung của dân số là 598,9 người/km” (mật độ dân số trên đất liền là gần 792 người/km”, mật độ dân số đô thị gần 2.878,7

27

Trang 28

người/km”) Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đân số năm 2003 là 11,87%o (Bảng

Chia theo các z x Chia ra

1_| Toàn thành pho 757.270 366.102 391.168 2) Các quận 601.658 291.487 310.171 Quận Hải Châu 209.234 100.666 108.568 Quận Thanh Khê 159.874 78.332 81.542

Quan Son Tra 111.444 52.508 38.936 Quận Ngũ Hành Sơn 49.769 24.662 25.107 Quận Liên Chiều 71.337 35.319 36.018

3 j¡ Huyện Hòa Vang 155.612 74.615 80.997

e) Phát triển giao thông đường thủy:

Vận tải biển: Hệ thống cảng: Đà Nẵng có đủ điều kiện tự nhiên thuận lợi

phát triển hệ thống cảng biến và dọc sông Hàn

Cảng Đà Nẵng: là cảng chính đảm nhận phần lớn lượng hàng hóa thông qua tại khu vực Năng lực xếp đỡ hàng hóa 3 triệu tấn/năm Tiếp nhận tàu có

chiều đài tối đa 230 m, trọng tải 28.000 DWT, độ sâu mớm nước l1I m (chưa

kể thủy triều) Cảng Đà Nẵng gồm 2 khu vực là cảng Tiên Sa và cảng Sông

Hàn

Cảng Liên Chiểu: hiện mới có cầu cảng phục vụ Nhà máy xi măng Hải Vân Các cảng chuyên dùng như: Cảng dầu Mỹ Khê, cảng cá Thuận Phước, cảng 234 của Quan khu S

Vận tải sông: Các _sông năm trên địa bàn Thành phố chủ yếu là hạ lưu của các sông phát nguồn từ các huyện miền núi tỉnh Quảng Nam, tỉnh Kon Tum, có tiết điện không lớn, dốc lòng sông và chế độ chảy không đều, nông sâu tùy theo khu vực, với tổng chiều dài 162,7323 km, nhưng chỉ có 53,155

km đường sông có thể tham gia vận tải với quãng đường khai thác vận tải ngăn như các tuyến Đà Nẵng đi Túy Loan, An Trạch Mức độ khai thác đường sông mang tính tự phát, ghe thuyền lưu thông đa số là của tư nhân, luồng lạch chưa được nạo vét, chưa có quy hoạch cụ thể, hệ thống phao tiêu biển báo chưa được đầy đủ

Bảng 2.10 giới thiệu tóm tắt khối lượng vận chuyển hành khách và hàng

hóa bằng đường bộ, đường sông, đường biển qua các năm:

Bảng 2.10 Tổng hợp khối lượng vận chuyển hành khách, hàng hóa

một sô năm tại thành phố Đà Nẵng

Trang 29

(Nguôn: Niên giám thông kê Đà Năng 2004)

e) Phat trién công nghiệp:

Tỉnh đến cuối năm 2003 ngành công nghiệp thành phế Đà Nẵng có 4.012

cơ sở sản xuất CN-TTCN, trong đó kinh tế trong nước có 3.988 cơ sở, doanh

nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là 24 cơ sở Khối doanh nghiệp nhà nước

năm 2003 có 30 cơ sở (18 đơn vị trung ương, 12 đơn vị địa phương); khối

doanh nghiệp ngoài quốc doanh có 264 cơ sở tăng so với năm 2002; khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng 3 doanh nghiệp

Giá trị sản xuất công nghiệp:

Toàn ngành thực hiện 5.873,1 tỷ đồng, tăng 21,881%⁄2 so với năm 2002,

trong đó: công nghiệp trung ương tăng 31,49%, công nghiệp địa phương tăng 12,8% Trong khối công nghiệp địa phương, công nghiệp quốc doanh tăng 6,98%, công nghiệp ngoài quôc doanh tăng 17,19%, doanh nghiệp có vốn đầu

tư nước ngoài tăng 15,89% so với năm 2002

Niên trạng phát triển các khu công nghiệp và cụm công nghiệp:

(1) Khu Công nghiệp (KCN):

Tổng diện tích đất 5 KCN của thành phố Đà Nẵng hiện nay là 1.442 ha,

trong đó KCN Đà Nẵng có tổng diện tích 63 ha; KƠN Hòa Khánh - 639,5 ha;

KCN Liên Chiểu có diện tích 373,5 ha; KCN Hòa Cầm là 306 ha và KCN

Dịch vụ thủy sản Đà Nẵng 60 ha

(2) Cụm Công nghiệp (CCN):

Hiện thành phố có 2 CCN:

- CƠN Góc Kha — Hòa Khương: Diện tích quy hoạch 40 ha

Bay la CCN dành cho các ngành nghề cơ khí, luyện kim và chế biến

lương thực — thực phẩm

- CCN Thanh Khê 6: Diện tích quy hoạch 5 ha

Theo quy hoạch, các ngành nghề sản xuất tại đây gồm: sản xuất bao bì, sản phẩm từ nhựa, cán kéo thép, may mặc, dét và da giầy

Hiện tại, trong CCN này đã có 9 cơ sở đang hoạt động Cơ sở hạ tầng thoát nước chưa có, chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung Theo chủ trương của thành phổ, một số cơ sở sẽ phải di dời vào năm 2004 để chuyển

thành CCN sạch

f), Phát triển Nông ~ Lâm ~ Thủy sản:

Giá trị sản xuất Nông - Lâm ~ Thủy sản của thành phố Đà Nẵng được

tóm tắt trong Bảng 2.11 dưới đây:

29

Trang 30

Bang 2.11 Giá trị sản xuất Nông — Lâm ~ Thủy sản

(Tính theo giá cô định 1994) ‹

Đơn vị tính: Triệu đồn,

(Nguồn: Niên giam thong ké Da Nang 2004)

Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp và lâm nghiệp năm 2003 giảm so với

năm 2002, riêng ngành thủy sản tăng Điều này cho thấy việc xây dụng kế hoạch phòng ngừa và phương án ứng phó sự cô tràn dầu là cân thiết vì liên

quan trực tiệp đến sự phát trién của ngành thủy sản

Vùng ven biển Đà Nẵng có trữ lượng hải sản lớn, khả năng khai thác hàng năm 60-70 nghìn tấn Phân bố tập trung ở vùng nước có độ sâu 51-200

m chiếm 48,1% trữ lượng hải sản, độ sâu dưới 50m chiếm 31,1%, vùng nước

sâu trên 200m chỉ chiếm 20,5% Càng ra vùng nước sâu, tỷ lệ cá nỗi càng tăng, cá đáy giảm Hiện nay, sản lượng khai thác trung bình hàng năm đạt khoảng 25.000 tấn, chủ yếu cá nỗi ven bờ

Thành phố có hơn 546 ha mặt nước cửa sông, ven biển có khả năng nuôi trồng thủy sản và đã hình thành các vùng, nuôi thủy sản với hình thức như

nuôi bè (tôm hủm, cá) ở Thọ Quang, nuôi tôm ở Nại Hiên Đông, Hòa Cường,

vùng biển Cổ Cò, Hòa Hiệp, quanh chân đẻo Hải Vân, v.v Các loại hải sản chính đang nuôi là cá mú, cá hồi, cá cam, tôm sú và tôm hùm Đà Nẵng là một trong hai trung tâm sản xuất tôm giống của cả nước Đến nay toàn thành phố

có 200 trại với năng lực sản xuất trên 1 tỷ con mỗi năm

g) Phát triển du lịch:

Đà Nẵng có tiềm năng du lịch phong phú, bao gồm các tài nguyên du

lịch thiên nhiên và nhân văn Có danh lam thắng cảnh ngoạn mục như Đèo Hải vân, bán đảo Sơn Trà, núi Bà Nà, núi Chúa, Ngũ Hành Sơn; các bãi tắm

Mỹ Khê, Non Nước, Nam Ô, Thanh Khê; bảơ tầng Chàm với di tích Chàm gắn kết với phố cổ Hội An, thánh địa Mỹ Sơn, cô đô Huế, Những tài nguyên này là điều kiện cho phép phát triên nhiều loại hình dụ lịch từ nghỉ mát, tắm biên, tham quan, du lịch là điều kiện cho phép phát triển nhiều loại hình du lịch nghỉ mát, tắm biển, tham quan, du lịch nghiên cứu, du lịch văn

hóa

Hau hết các khu du lịch của Đà Nẵng đều được bế trí dọc theo bờ sông

Hàn, vịnh Đà Nẵng và bờ biển từ Bán đảo Sơn Trà tới Non Nước, bao gồm:

khu du lịch ven biển Nam Tho — Mỹ Khê — Bắc Mỹ An — Non Nước; khu du

lịch Nam Thọ — Sơn Trà; khu du lịch đèo Hải Vân; khu cảnh quan — khách sạn dọc song Han

Trang 31

2.2 Định hướng phát triển kinh tế ~ xã hội

(3) Giam tốc độ phát triển dân số xuống dưới I 2% đến năm 2020, 95%

số hộ được cấp nước sạch vào năm 2020

(4) Tốc độ đổi mới công nghệ đạt 20 ~ 25%4/năm Phấn đấu đến năm

2020 đạt trình độ công nghệ tiên tiến của các nước trong khu vực

(5) Ngăn ngừa ô nhiễm va suy thoái môi trường

b) Cơ câu kinh tế:

Dự báo một số chỉ tiêu phát triển kinh tế thành phố Đà Nẵng trong các giai đoạn 2002 — 2005, 2006 — 2010 và 2011 ~ 2020 như trong Bảng 2.12 dưới đây:

Bảng 2.12 Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế TP Đà Nẵng đến năm 2020

- Nhịp độ tăng trưởng kinh tế theo GDP bình quân thời kỳ 2002 ~ 2005

là 13%/năm; thời kỳ 2005 — 2010 là 14%; thời kỳ 2010 — 2020 là 13,5%

- GDP bình quân đầu người năm 2005 đạt 1.000 USD; năm 2010 đạt

2.000 USD và năm 2020 đạt 2.500 USD

- Cơ cầu kinh tế:

+ Giai đoạn 2005 - 2010 theo định hướng Công nghiệp — Dịch vụ - Nông lâm ngư nghiệp

+ Giai đoạn 2011 — 2020 theo định hướng Dịch vụ — Du lịch - Công nghiệp — Nông lâm ngư nghiệp

c) Hệ thông giao thông đường thủy:

- Cảng Đà Nẵng bao gồm cảng Tiên Sa, Sông Hàn, Liên Chiểu: Là cảng

tong hợp chính trong nhóm cảng Trung Trung bộ, là đầu mối của hành lang

vận tải Đông Tây, đóng vai trò trung gian trong giao lưu hàng hóa của vùng

Nam Lào và Đông Bắc Thái Lan với các vùng Đông Bắc Á

31

Trang 32

+ Cảng Tiên Sa : Cải tạo nâng cấp lên qui mô 3,9 triệu tắn/năm đến

2010, loại tàu hàng tiếp nhận < 30.000DWT và các tàu chuyên đùng khác

như: tàu RORO, tàu container, tàu khách loại lớn và vừa, tàu hàng siêu trường, siêu trọng

+ Cảng Sông Hàn : Chuyển đổi thành cảng du lịch, loại tàu hàng tiếp

nhận < 5000DWTT và các loại tàu container, tàu khách loại vừa và nhỏ, tong diện tích bãi chứa hàng (container): 10.350 m2, tổng diện tích kho chứa hàng:

2.474m2, năng lực thông qua l triệu tấn/năm

+ Cảng Liên Chiểu : Công suất 8,5 triệu tấn/năm giai đoạn 2010, tàu

50.000 DWT ra vào cảng phục vụ các KCN Liên Chiêu, Hòa Khánh và các CCN

- Tăng cường chức năng vận tải, dịch vụ du lịch bằng vận tải đường thủy trên sông Hàn, sông Vĩnh Điện, sông Cu Đê, sông Cổ Cò nối tiếp đến Hội An d) Quy hoạch phát triển công nghiệp:

Định hướng chung:

Nhịp độ phát triển công nghiệp trong giai doan 2002 — 2020 la 16%/nam

Tỷ trọng công nghiệp trong GDP toàn thành phố tăng từ 45,7% năm 2005 đến

46,7% năm 2010 và 47,7% vào năm 2020

Nhanh chóng hình thành ngành công nghiệp chủ lực, ưu tiên đầu tư phát triển những ngành hướng về xuất khâu Phát triển những ngành công nghiệp

có quy mô vừa và nhỏ, thu hút nhiều lao động thành phô Xây dựng mới một

số KCN

Di chuyển các cơ sở ô nhiễm trong nội thành ra nơi thích hợp ngoại

thành

Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp và cụm công nghiệp:

Ngoài các khu công nghiệp hiện có, thành phố Đà Nẵng quy hoạch bố

sung một số KCN sau:

(1) Khu Công nghiệp và dịch vụ Cảng Tiên Sa

Quy mô 200 ha, trong đó công nghiệp chế biến thủy hải sản chiếm 50 ha,

dịch vụ và kho tàng cảng Tiên Sa chiêm 150 ha

(2) Khu công nghiệp, kho tảng Hòa Khương

Quy mô 300 ha, trước mắt là 150 ha, bao gồm công nghiệp vật liệu xây

dựng, chế biến lâm sản, sửa chữa cơ khí, kho tàng

(3) Khu công nghiệp Hòa Cam :

Quy mô 100 ha, tập trung chủ yếu công nghiệp chế biến lâm sản, công nghiệp dệt, công nghiệp thực phẩm, kho tảng hạ tầng kỹ thuật

e) Nuôi trồng thủy sản:

Phát triển mạnh nuôi trồng thủy sản trên cả 3 loại mặt nước ngọt, lợ, mặn theo hướng thâm canh Hình thành các vùng nuôi tôm sú công nghiệp với quy

mô 500 ha, mở rộng nuôi trồng trên biển với các loài thủy đặc sản

Quy hoạch sắp xếp lại các cơ sở sản xuất tôm giống, gắn với công nghệ sản xuât tôm giỗng sạch, đầu tư cho công tác quản lý, kiểm soát chất lượng

môi trường nước và dự báo kịp thời dịch bệnh,

Trang 33

Tiếp tục đầu tư đóng mới loại tàu công suất từ 165 - 450 CV khoảng 20 chiếc/năm, được trang bị dong bộ trang thiết bị và công nghệ bảo quản sản phẩm hiện đại trên tàu Đồng thời đầu tư nâng cấp và cải hoán hàng năm 10 tau tir 35 - 60 CV lên tàu 100 - 135 CV để khai thác xa bờ Giảm số lượng tàu

công suất nhỏ dưới 33 CV dé han ché việc khai thác ven bờ, góp phần tái tạo nguồn lợi ven bờ Đến năm 2005, tổng số tầu thuyền của thành phố duy trì khoảng 2.050 chiếc, tổng công suất 82.000 CV, sản lượng khai thác đạt

40.000 tấn, sản phẩm khai thác tăng chủ yếu từ hoạt động khai thác xa bờ

0 Các khu du lịch trọng điểm :

- Vùng du lịch nghỉ mát ven biển Đông từ bán đảo Sơn Trà đến thắng

cảnh Non Nước, hướng vào Hội An bao gồm các khu vực: Sơn Trà, Bãi Nam, Bãi Bụt, Mỹ Khê, Bắc Mỹ An- Furama, Ngũ Hành Sơn- Non Nước

- Hình thành các trục đường du lịch ven biển khu vực vinh Đà Nẵng kết

hợp với khu du lịch Xuân Thiều - Nam Ô - Trường Định - Hải Vân: hướng ra Lăng Cô - Cảnh Dương - Bạch Mã của Huế và trục đường du lịch ven biển từ

Sơn Trà hướng vào Hội Án

- Du lịch sinh thái sông : dọc các sông Hàn - Vĩnh Điện - Cổ Cò, Cu Đề,

Câm Lệ, hồ Tràng Định, hồ Đồng Nghệ

- Du lịch sinh thái núi, nghỉ dưỡng: cụm Bà Nà, Suối Mơ, Núi Chúa,

cụm Phước Tường

- Du lịch tham quan : Núi Chúa, làng cá Nại Hiên, làng Hoa Phước Mỹ,

làng dân tộc Catu ở Bà Nà, Suối Mơ, vùng vịnh Đà Nẵng - Liên Chiểu - Tiên

- Du lich di tích lịch sử : Ngũ Hành Sơn, K20, Nghĩa Trũng

Nhan xét:

Từ việc nghiên cứu hiện trạng và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội

thành phó Đà Nẵng cho thấy định hướng chính phát triển của thành phố

trong giai đoạn 2001 ~ 2010 là Công nghiệp — Dịch vụ — Nông, lâm, ngư nghiệp; giai đoạn tiếp theo 2011 — 2020 thành phố sẽ chuyển hướng sang Dịch vụ — Du lịch ~ Công nghiệp ~ Nông lâm ngư nghiệp Các hoại động phái triển của thành phố chủ yếu được quy hoạch dọc theo tuyến sông Hàn, vịnh

Đà Nẵng và bờ biển Đông từ Ban dao Son Trà tới Non Nước Tại những khu vực này là các bến cảng, các khu công nghiệp, các khu dân cu, các khu du lịch, khu bảo ton thiên nhiên và các khu nuôi tr ông thủy sản Hoạt động phát triển sẽ kèm theo những rủi ro về sự cố môi trường, đặc biệt là sự cô tràn dâu với sự mở rộng các cảng biển và tăng tấn suất tàu bè ra vào vùng nước của thành phó Chính vì vậy, việc xây dựng kế hoạch phòng ngùa và phương án ứng phó sự cố trần dâu của Đà Nẵng là hết sức cần thiết nhằm bảo đảm an toàn, an ninh cho vùng sông nước của thành phố phục vụ cho mục tiêu phát triển bên vững kinh tế xã hội của Đà Nẵng nói riêng và của toàn vùng nói chung

33

Trang 34

II HIỆN TRẠNG MÔI TRUONG BIEN

3.1 Các yếu tố môi trường nước vịnh Đà Nẵng

a) Nhiệt độ nước vịnh:

Nhiệt độ trung bình nước tang mặt vùng ven bờ vịnh biến đổi trong

khoảng 22.6°%C ~ 30.1°C, thấp nhất vào tháng XII, cao nhất vào tháng VII,

trung bình năm là 26,8°C (xem Bảng 2.13) Nhiệt độ trung bình nước tầng

mặt ở khu vực giữa vịnh được quan trắc 4 lần/năm cho thấy khoảng biến đôi

22.5°C — 29 7C, thấp nhất vào quý I, cao nhất là quý I [số liệu QTPT môi

trường biển miền Trung 1996-2002 ] Nhiệt độ nước ở tầng đáy cũng biến đổi tương tự nhưng có giá trị nhỏ hơn và chênh lệch không quá 2°C

Bang 2.13 Biến đổi nhiệt độ trung bình nước tầng mặt Vịnh Đà Nẵng

Tháng I M |IHI |IV | V j VE|VII |[VHI| IX | X | XI} XI} Tbnam

Ven bờ vịnh, độ mặn nước tang mat bién déi trong khoảng 8,0 — 15,8%o,

nước tầng đáy: 18,6 — 26,5%o Độ mặn nước tầng đáy dao động trong khoảng

29,8 -30,0 %%o vào các tháng mùa mưa và độ mặn nước tang mặt dao động trong khoảng 20,1 — 25,5%⁄2o vào các tháng mùa khô

Tại khu vực giữa vịnh, độ mặn trung bình trong nước tầng mặt thấp nhất vào các tháng mùa mưa, đạt 18,24%o, cao nhất vào các tháng mùa khô đạt 29,95% Độ mặn nước tầng đáy cũng biến đổi tương tự như đổi với tầng mặt nhưng với giá trị cao hơn, nhất là trong mùa mưa lũ Giá trị độ mặn thấp nhất

ở khu vực ngoài cửa vịnh đã quan trắc được là 4,70%o (tằng mặt) và 5,0%o (tầng đáy) vào thời điểm ngay sau đợt lũ lịch sử trong khu vực tháng 1 1/1999, c) Trao đổi nước vịnh Đà Nẵng, với ngoài khơi:

Trên cơ sở file độ sâu vùng biển ven bờ thành phố Đà Nẵng và chế độ thủy triều phân tích ở trên, đã tính được các thông số liên quan đến thể tích

nước trong vịnh Đà Nẵng và khả năng trao đổi nước vịnh với ngoài khơi như

Sau:

- Diện tích mặt nước Vịnh (ứng với độ sâu 0 Hải đồ): 118.000.000 m?

- Mực nước tại đỉnh triều thời kỳ triều cường khoảng 1.6 m

- Mực nước tại chân triều thời kỳ triều cường khoảng 0.5m

- Mực nước tại đỉnh triều thời kỳ triều kém khoảng 0.3m

- Mực nước tại chân triều thời kỳ triều kém khoảng 0.2m

- Tại đỉnh triều, thời kỳ triều cường: — V= 1.379.755.904m”

- Tại chân triều, thời kỳ triều cường: V= 1.249.955.904m'

- Tại đỉnh triều, thời kỳ triểu kém: V= 1.226.355.904mÌ

- Tại chân triều, thời kỳ triểu kém: V= 1.214.555.904m”

- Lượng nước trao đổi khi triều cường: 129.800.000m” (~ 10%)

- Lượng nước trao đổi ứng với thời kỳ triều kém: I 1.800.000m” (~1%)

Trang 35

3.2 Chất lượng nước bién

Song song với sự phát triển KTXH, môi trường sinh thái vùng biển thành

phố Đà Nẵng sẽ chịu tác động mạnh mẽ bởi hoạt động của các cảng biển và

giao thông trên biển, các khu công nghiệp ven biển, các khu vực nuôi trồng và

đánh bắt thủy hải sản, các khu du lịch giải trí

Kết quả quan trắc chất lượng nước biển tại các bãi tắm của thành phố Đà Nẵng như sau:

Bảng 2.14 Chất lượng nước biển tại các bãi tắm

(Số lần vượt TCVN 5943-1995)

An, Non Nước và Thanh Bình)

Kết quả quan trắc chất lượng nước vùng cửa sông, cửa vịnh và biển ven

bờ như sau:

Bảng 2.15 Chất lượng nước biễn tại các vị trí quan trắc

(Số lần vượt TCVN 5943-1995

Vị trí quan trắc | BOD; Ss Dau N- Coliform CN Hg Pb Fe Zn

Man Thai 0,58 0,68 - 0,96 1,11 0,08 - 0,04 S,00 : Phía Nam núi 0,52 0,77 ˆ 0,27 1,92 0,15 13,0 0,08 1,02 -

Từ bảng trên cho thấy, hầu hết tại các vị trí quan trắc các chỉ tiêu đều cao

hơn tiêu chuẩn cho phép, như vậy nước biển đã có dấu hiệu bị ô nhiễm bởi

các chất hữu cơ, chất dinh dưỡng, dầu mỡ, coliform và các kim loại nặng

Một số vị trí bị ô nhiễm nặng là:

- Ô nhiễm coliform: Khu vực Mân Thái, phía Nam núi Sơn Trà, Liên

Chiếu và bến cá Thuận Phước;

38

Trang 36

- Ô nhiễm sắt: Khu vực Mân Thái, phía Nam núi Sơn Trà và cửa sông

- Ô nhiễm kẽm: Cửa sông Phú Lộc và cửa vịnh Đà Nẵng

Nhân xét:

Môi trường nước biển của thành pho Đà Nẵng đã có dấu hiệu bi ô nhiễm

do chất thải từ các tàu thuyên, các bến cảng; từ hoạt động khai thác, chế biễn

và nuôi trong thủy sản; từ các hoạt động phát triển kinh tế — xã hội trên bờ

Ô nhiễm do dẫu mỡ tuy chưa tới mức nghiêm trọng, nhưng néu xdy ra sự

cỗ tràn dẫu trên vùng sông hoặc vịnh Đà Nẵng thì hậu quả sẽ vô cùng nghiêm trọng

Trang 37

CHƯƠNG II

PHÂN TÍCH CÁC NGUYÊN NHÂN XÂY RA SU’ CO TRAN DAU

I CAC NGUYEN NHAN XAY RA SU CO TRAN DAU

Trong tất cả các nguyên nhân gây tràn dầu thì những nguyên nhân liên

quan đến hoạt động tàu thuyền là rất lớn (chiếm từ 85% đến 87,8% lượng dẫu

tràn hàng năm) Các nguyên nhân dẫn đến tràn dầu do hoạt động tàu thuyền

có thê thông kê như Hình 3.1a và Hình 3.1b sau đây:

Trang 38

Dưới đây là phân chia các nguồn xảy ra sự cố tràn dầu của một số nước

trên thế giới Xem Bảng 3.1 đến Bảng 3.3 dưới đây

Bang 3.1 Phân chia nguồn dầu tràn trên biển theo cách của Mỹ

(Thông tin của Viện hàn lâm Mỹ)

1 Chat thai do hoat dong céng néng nghiệp thanh pho 37

4 Chât thải liên quan đên môi trường khí quyên 9

6 Chất bản do khai thác dâu mỏ ở biên 2

4 Sản phâm dâu mỏ màu sáng trắng 7

5, Nước làm vệ sinh khoang 4

Bảng 3.3 Phân chia sự cố tràn dầu theo các nguyên nhân chính

(theo ITOPF năm 1974 - 1998)

Nguyên nhân cơ bản của sự cỗ Phạm vị dau tran

tràn dầu Dưới 7tân | 7-700 tân Lớn hơn 700 tắn

1, Hoạt động xếp đỡ hàng hóa 35 28 6

2 Các thao tác công nghệ 15 3 -

8 Cac nguyén nhan khac 29 15 11

_ Một số phân tích khác liên quan đến các sự cố theo loại dầu, nơi tràn

dâu (trên bờ hay trên biên), vị trí, số lần xảy ra tai nạn và chât lượng tàu Xem

phân tích trong các Bảng 3.4; Bảng 3.5; Bảng 3.6 dưới đây:

Bảng 3.4 Phân chia sự cố tràn dầu ở Mỹ dựa theo vị trí

(tải liệu của cục Hàng hải Mỹ các năm 1976 - 1993)

Trang 39

Nguyên nhân dầu tràn Số lần tràn “Clits galon) cna v lệ

Nguyên nhân trên bờ

Bảng 3.6 Phân chia sự cổ ở Mỹ căn cứ theo vị trí dầu tràn

(năm 1973 - 1993)

39

Trang 40

Bảng 3.7 Tần số va chạm tàu trên 100.000 Hải lý quãng đường (Canađa)

Từ các phân tích về nguyên nhân xay ra su cố tràn dầu trên thế giới nêu

trên cho thấy, hoạt động của tau thuyền là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến sự cố tràn dầu Tại thành phố Đà Nẵng hoạt động của tàu

thuyền tương đối nhộn nhịp Do vậy, nguy cơ xây ra sự cố tràn dầu trên vùng

sông và biển của thành phố là rất lớn

I PHAN LOẠI MỨC BO SU CO TRAN DAU

2.1 Phân loại của Việt Nam

Theo quyết định số 129/2001/QĐ-TTg ngày 29/8/2001 của Thủ tướng

Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch Quốc gia Ứng phó sự cố tràn đầu giai

đoạn 2001 — 2010, mức độ sự có tràn dầu được phân theo 3 mức từ mức độ I đến mức độ III trên cơ sở khối lượng dầu tràn ra môi trường

Mac I: Dưới 100 tấn

Mức ÏI : Từ 100 tấn đến 2000 tắn

Mức II] : Trên 2000 tân

Tương ứng với cách phân loại nêu trên việc ứng phó SCTD được tiễn hành ở 3 cap: Cấp cơ sở, cấp khu vực và cấp Quốc gia

a) Cấp cơ sở: Ứng phó SCTD đến mức I

Các tỉnh, thành phổ có các cơ sở kinh tế — xã hội, quốc phòng — an ninh

có khả năng gây ra SCTD phải xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch ứng phó

SCTD của địa phương mình trên cơ sở huy động lực lượng, phương tiện,

trang thiết bị ứng phó SCTD của các cơ sở thuộc các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân đóng trên địa bàn thuộc quyền quản lý của mình

b) Cấp khu vực: Ứng phó SCTD từ mức II trở lên

Ở nước ta khu vực ứng phó SCTD được chia làm 3 khu vực:

- Khu vực miền Bắc bao gồm: toàn bộ các tỉnh, thành phố miền Bắc từ

Quảng Ninh đến hết tỉnh Quảng Bình; toàn bộ vùng biển khu vực vịnh Bắc

Bộ thuộc phạm vi ứng phó SCTD đến vĩ tuyến 17010”N

- Khu vực miễn Trung bao gồm: toàn bộ các tỉnh, thành phố miền Trung

tử tỉnh Quảng Trị tới hết tỉnh Bình Thuận; toàn bộ vùng biển thuộc phạm vi ứng phó SCTD từ vĩ tuyến 17010°N dén vi tuyén 11020°N

- Khu vực miền Nam bao gồm: toàn bộ các tỉnh, thành phố miễn Nam từ

tỉnh Ninh Thuận đến hết tỉnh Cà Mau, Kiên Giang; toàn bộ vùng biển từ vĩ tuyến 11020°N về phía Nam

Trên cơ sở phân chia thành 3 khu vực ứng phó SCTD nêu trên, tại mỗ

khu vực được tổ chức một Trung tâm ứng phó SCTD cấp khu vực (Trung tâm khu vực)

Ngày đăng: 08/11/2012, 10:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2.1.  Tần  suất  và  hoa  gió  các  tháng  tại  trạm  Đà  Nẵng - Nghiên cứu đề xuất biện pháp phòng ngừa và phương án ứng phó sự cố tràn dầu mức I tại TP. Đà Nẵng
nh 2.1. Tần suất và hoa gió các tháng tại trạm Đà Nẵng (Trang 18)
Bảng  2.6.  Số  liệu  đo  đạc  mực  nước  của  các  cơn  bão  tại  trạm  Sơn  Trả - Nghiên cứu đề xuất biện pháp phòng ngừa và phương án ứng phó sự cố tràn dầu mức I tại TP. Đà Nẵng
ng 2.6. Số liệu đo đạc mực nước của các cơn bão tại trạm Sơn Trả (Trang 21)
Hình  2.2.  Sô  liệu  nước  dâng  do  bão  tại  trạm  Sơn  Trà - Nghiên cứu đề xuất biện pháp phòng ngừa và phương án ứng phó sự cố tràn dầu mức I tại TP. Đà Nẵng
nh 2.2. Sô liệu nước dâng do bão tại trạm Sơn Trà (Trang 26)
Bảng  3.2.  Phân  chia  sự  cố  theo  loai  dau  (ITOPF) - Nghiên cứu đề xuất biện pháp phòng ngừa và phương án ứng phó sự cố tràn dầu mức I tại TP. Đà Nẵng
ng 3.2. Phân chia sự cố theo loai dau (ITOPF) (Trang 38)
Bảng  3.6.  Phân  chia  sự  cổ  ở  Mỹ  căn  cứ  theo  vị  trí  dầu  tràn - Nghiên cứu đề xuất biện pháp phòng ngừa và phương án ứng phó sự cố tràn dầu mức I tại TP. Đà Nẵng
ng 3.6. Phân chia sự cổ ở Mỹ căn cứ theo vị trí dầu tràn (Trang 39)
Bảng  4.2  Các  đơn  vị  nhập  xăng  dầu  trên  địa  bàn  TP  Đà  Nẵng - Nghiên cứu đề xuất biện pháp phòng ngừa và phương án ứng phó sự cố tràn dầu mức I tại TP. Đà Nẵng
ng 4.2 Các đơn vị nhập xăng dầu trên địa bàn TP Đà Nẵng (Trang 50)
Bảng  4.5.  Lượng  xăng  dâu  nhập  qua  các  cảng  tại  Đà  Nắng  ; - Nghiên cứu đề xuất biện pháp phòng ngừa và phương án ứng phó sự cố tràn dầu mức I tại TP. Đà Nẵng
ng 4.5. Lượng xăng dâu nhập qua các cảng tại Đà Nắng ; (Trang 51)
Hình  4.2.  Bản  đồ  các  khu  vực  có  khả  năng  xảy  ra  sự  cố  tràn  dầu - Nghiên cứu đề xuất biện pháp phòng ngừa và phương án ứng phó sự cố tràn dầu mức I tại TP. Đà Nẵng
nh 4.2. Bản đồ các khu vực có khả năng xảy ra sự cố tràn dầu (Trang 54)
Hình  4.3.  Bản  đồ  các  khu  vực  nhạy  cảm  đối  với  dầu  tràn - Nghiên cứu đề xuất biện pháp phòng ngừa và phương án ứng phó sự cố tràn dầu mức I tại TP. Đà Nẵng
nh 4.3. Bản đồ các khu vực nhạy cảm đối với dầu tràn (Trang 57)
Hình  4.4.  Bản  đồ  phân  cấp  nhạy  cảm  đường  bờ - Nghiên cứu đề xuất biện pháp phòng ngừa và phương án ứng phó sự cố tràn dầu mức I tại TP. Đà Nẵng
nh 4.4. Bản đồ phân cấp nhạy cảm đường bờ (Trang 62)
Hình  5.2.  So  sánh  Ellip  dòng  triều  giữa  thực  đo  (trái)  và  tính  toán  (phải) - Nghiên cứu đề xuất biện pháp phòng ngừa và phương án ứng phó sự cố tràn dầu mức I tại TP. Đà Nẵng
nh 5.2. So sánh Ellip dòng triều giữa thực đo (trái) và tính toán (phải) (Trang 70)
Hình  7.1.  Mẫu  báo  cáo  sự  cố  tràn  dầu - Nghiên cứu đề xuất biện pháp phòng ngừa và phương án ứng phó sự cố tràn dầu mức I tại TP. Đà Nẵng
nh 7.1. Mẫu báo cáo sự cố tràn dầu (Trang 104)
Bảng  7.1.  Các  thông  tin  cần  thiết  và  nguồn  cung  cấp - Nghiên cứu đề xuất biện pháp phòng ngừa và phương án ứng phó sự cố tràn dầu mức I tại TP. Đà Nẵng
ng 7.1. Các thông tin cần thiết và nguồn cung cấp (Trang 107)
Hình  7.2.  Cơ  chế  hỗ  trợ  của  các  tổ  chức  ứng  phó  SCTD  quốc  gia  và  quốc  tế - Nghiên cứu đề xuất biện pháp phòng ngừa và phương án ứng phó sự cố tràn dầu mức I tại TP. Đà Nẵng
nh 7.2. Cơ chế hỗ trợ của các tổ chức ứng phó SCTD quốc gia và quốc tế (Trang 115)
Hình  7.3.  Sơ  đồ  cơ  chế  điều  phối  hoạt  động  phối  hợp  ứng  phó  SCTD - Nghiên cứu đề xuất biện pháp phòng ngừa và phương án ứng phó sự cố tràn dầu mức I tại TP. Đà Nẵng
nh 7.3. Sơ đồ cơ chế điều phối hoạt động phối hợp ứng phó SCTD (Trang 117)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w