1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tuçn 8 tuçn 5 ngµy so¹n buæi 1 ngµy d¹y phçn v¨n häc «n tëp truyön ký viöt nam a môc tiªu cçn ®¹t gióp häc sinh cñng cè hö thèng ho¸ kiõn thøc phçn truyön ký hiön ®¹i viöt nam ® häc ë líp 8 rìn häc s

49 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 61,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Em h¸ hèc måm ng¹c nhiªn, thêng ngµy chÞ DËu rÊt hiÒn lµnh tèt bông, lóc nµo gÆp em chÞ còng cêi rÊt hiÒn hËu vµ sau nµy em biÕt ®îc søc m¹nh v« ®Þch Êy lµ xuÊt ph¸t tõ t×nh yªu th¬ng [r]

Trang 1

Tuần 5 Ngày soạn:

2 Kiểm tra: Việc chuẩn bị sách vở của học sinh.

Việc kiểm tra bài cũ xen kẽ trong giờ

3 Bài mới

I Hệ thống tác phẩm

? Hãy kể tên các tác phẩm tryện ký Việt Nam đã học? Cho biết tên tác giả? Năm ra

đời? Thể loại? Phơng thức biểu đạt? Nội dung chủ yếu? Đặc điểm về nghệ thuật?

Tên văn

bản Tác giả

Năm sáng tác

Thể loại

Phơng thức biểu

đạt

Giá trị nội dung

Đặc sắc nghệ thuật

Kỷ niệm trong sáng của buổi tựu trờng đầu tiên

-TS+MT+BC

- Miêu tả cụ thể, sâu sắc giọng điệu trữ tình thiết tha, hình ảnh so sánh

đặc sắc, tinh tế Trong

Nỗi cay đắng tủi cực cùng tình yêu thơng

mẹ cháy bỏng

và hạnh phúc vô

bờ bến khi ở trong lòng mẹ

- Từ ngữ giàu hình

ảnh, giàu cảm xúc.

- Bố cục chặt chẽ.

- TS+MT+BC

- Lời văn say mê dạt dào cảm xúc…

Trang 2

nhân đạo và nỗi thống khổ của ngời dân Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của họ, nhất là ngời phụ nữ.

Xây dựng nhân vật rõ nét điển hình.

- Ngôn ngữ kể chuyện, đối thoại

Số phận đau

th-ơng và phẩm chất cao quý của ngời nông dân cùng khổ trong xã hội Việt Nam trớc

CM Thái độ

đồng cảm trân trọng của tác giả

- Nghệ thuật kể chuyện sinh động, linh hoạt, ngôn ngữ tự sự miêu tả chân thực đậm đà bản chất nông dân giàu tính triết lý.

- Khắc hoạ nhân vật diễn biến tâm

lý tài tình.

- Xây dựng tình huống đặc sắc

II Tóm tắt văn bản

? Em hãy kể tóm tắt lại các văn bản truyện ký Việt Nam đã học

Học sinh: Tóm tắt

Gv: Nhận xét, kết luận

1 Văn bản “Tôi đi học” -Thanh Tịnh

Gv: Hai văn bản “Tôi đi học” và “Trong lòng mẹ” diễn tả tâm trạng nhân vật theodiễn biến sự việc: Mẹ dẫn con đến trờng ngày đầu tiên đi học và cuộc đối thoạigiữa bà cô và đứa cháu Các tác giả tập trung miêu tả cảm giác và nội tâm nhân vật,

ít sự việc giàu chất trữ tình nên rất khó tóm tắt, do đó lần theo sự việc và diễn biếncủa đối thoại vẫn có thể tóm tắt đợc

VD:

- Trên đờng đi đến trờng, tôi có cảm xúc mới lạ, nhìn cảnh vật đờng làng thấy lạ,nhìn thấy mình mặc áo đen dài thấy trang trọng đứng đắn, nhìn cậu học trò traosách vở thấy thèm… thấy bạn nhỏ cầm bút thớc muốn thử cầm

Trang 3

- Tôi nghĩ về ngôi trờng Mỹ Lí trớc kia và bỗng thấy nó xinh xắn oai nghiêm nh cái

đình làng Hoà ấp lòng đâm lo sợ vẩn vơ

- Đứng chờ vào lớp tôi thấy bỡ ngỡ, e sợ, thèm vụng, ớc ao thầm, trơ vơ, run run

- Khi ông đốc gọi vào lớp tôi thấy giật mình và lúng túng, thấy nặng nề một cách lạ

và nức nở khóc

- Khi vào lớp tôi thấy hình gì treo trên tờng cũng lạ và hay hay, thấy bạn bên cạnhbỗng quyến luyến bất ngờ, thấy con chim qua cửa sổ thì them thuồng nhìn theo vàbớc vào tiết học đầu tiên

2 Văn bản “Trong lòng mẹ” - trích ch ờng 4 Hồi ký “Những ngày thơ ấu” Nguyên Hồng

Gần đến ngày giỗ đầu bố, mẹ của bé Hồng ở Thanh Hoá vẫn cha về Một hôm -

ng-ời cô gọi bé Hồng đến bên cng-ời hỏi: “Hồng có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹkhông?” biết những rắp tâm tanh bẩn của ngời cô bé Hồng từ chối và nói cuối nămthế nào mẹ cũng về Cô lại cời nói và hứa cho tiền tàu vào thăm mẹ, thăm em bé.Nớc mắt Hồng ròng ròng rớt xuống thơng mẹ vô cùng Ngời cô nói với em về mẹ:Mặt mày xanh bủng, ngời gầy rạc… ngồi cho con bú ben rổ bóng đèn, thấy ngờiquen thì vội quay đi lấy nón che… Bé Hồng vừa khóc, vừa căm tức những cổ tục,muốn vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai và nghiến cho kỳ nát vụn mới thôi Cô nghiêmnghị đổi giọng bảo bé Hồng đánh giấy cho mẹ về để rằm tháng Tám kịp giỗ đầubố

- Bé Hồng chẳng phải viết th mà đến ngày giỗ đầu của bố mẹ vẫn về mua cho Hồng

và em bé rất nhiều quà Chiều tan học ở trờng ra thoáng thấy một ngời đàn bà ngồitrên xe kéo Hồng chạy theo và gọi “Mợ ơi…” xe chạy chậm lại mẹ cầm nón vẫy,Hồng thở hồng hộc trán đẫm mồ hôi trèo lên xe ríu cả chân Con nức nở, mẹ sụt sùikhóc Em thấy mẹ vẫn tơi sáng nớc da mịn, gò má hồng, miệng xinh xắn nhai trầuthơm tho Bé Hồng ngả đầu vào cánh tay mẹ và hởng tình yêu thơng của mẹ

3 Văn bản ‘Tức n ớc vỡ bờ”- Ngô Tất Tố

- Cháo chín chị Dậu muốn chồng ăn đợc ít cháo đã rồi mới tính chuyện đi trốn

Đang lúc anh Dậu định ngồi dậy húp cháo thì bọn cai lệ và ngời nhà Lý trởng sầmsập tiến vào tróc nã kẻ thiếu su Hiểu đợc tình cảnh của mình chị nhẫn nhục van xin

để chúng tha cho anh Dậu nhng chúng vẫn không động lòng còn mắng nhiếc đánhcả chị và hùng hổ trói cả ảnh Dậu Quá phẫn nộ chị liều mạng cự lại chống trảquyết liệt đánh cho hai tên tay sai một trận tơi bời thảm bại

4 Văn bản “Lão Hạc”- Nam Cao

Lão Hạc có một ngời con trai, một mảnh vờn và một con chó.Con trai lão đã bỏ điphu đồn điền cao su, lão chỉ còn lại cậu Vàng Vì muốn giữ mảnh vờn cho con, lão

đành phải bán con chó mặc dù hết sức buồn bã và đau sót Lão mang tất cả tiềngiành dụm đợc gửi ông giáo và nhờ ông trông coi mảnh vờn Cuộc sống mỗi ngàymột khó khăn, lão kiếm đợc gì ăn nấy và từ chối tất cả những gì ông giáo giúp Một

Trang 4

hôm lão xin Binh T ít bả chó và nói là để giết con chó hay đến vờn làm thịt và rủBinh T cùng uống rợu Ông giáo rất buồn khi nghe Binh T kể chuyện ấy Nhng rồilão bỗng nhiên chết – cái chết thật dữ dội Cả làng không hiểu vì sao lão chết chỉ

có ông giáo và Binh T hiểu

* Củng cố: Gọi học sinh tóm tắt lại các văn bản

Ôn tập truyện ký Việt Nam (tiếp theo)

Thanh Tịnh và văn bản “Tôi đi học”

Trang 5

- Tên khai sinh là Trần Văn Ninh, lên 6 tuổi đổi là Trần Thanh Tịnh, quê ở xómGia Lạc ven sông Hơng ngoại ô thành phố Huế Ông học tiểu học và trung học tạiquê nhà.

- Từ 1933 ông đi làm ở các sở t rồi vào nghề dạy học, bắt đầu viết văn, làm thơ, làmbáo

- Trong sự nghiệp sáng tác của mình Thanh Tịnh có mặt ở nhiều lĩnh vực: Truyệnngắn, truyện dài, thơ, ca dao, bút ký… Nhng thành công hơn cả là truyện ngắn vàthơ

- Sáng tác của Thanh Tịnh đậm chất trữ tình đằm thắm nhẹ nhàng và sâu lắng, tìnhcảm êm dịu trong trẻo mang d vị vừa man mác buồn thơng, vừa ngọt ngào quyếnluyến Tôi đi học là một ví dụ tiêu biểu

b Giá trị của văn bản

? Nhắc lại xuất xứ của tác phẩm

Học sinh: “Tôi đi học’ in trong tập quê mẹ xuất bản 1941

Gv: Mạch truyện đợc kể theo dòng hồi tởng kỷ niệm của nhân vật tôi theo trình tựthời gian của buổi tựu trờng từ hiện tại nhớ về dĩ vãng Vậy kỷ niệm của buổi tựutrờng đầu tiên đợc tác giả diễn tả theo trình tự nào? (chia đoạn?)

Đ3: Còn lại: Tâm trạng, cảm giác của nhân vật tôi lúc ngồi vào chỗ của mình và

đón nhận giờ học đầu tiên

? Văn bản này thuộc kiểu văn bản nào? Vì sao?

Học sinh: Văn bản biểu cảm vì toàn truyện là cảm xúc tâm trạng của nhân vật tôitrong buổi tựu trờng đầu tiên

Trang 6

? Mở bài ta cần giới thiệu những gì?

- Giới thiệu tác giả Thanh Tịnh, văn bản ‘Tôi đi học” có sử dụng nhiều hình ảnhhay, đẹp, thú vị

- Dẫn câu văn có sử dụng hình ảnh so sánh

Giáo viên yêu cầu học sinh viết hoàn chỉnh mở bài theo dàn ý trên

Với học sinh khá, giỏi mở bài cần phải có cảm xúc

* Thân bài

- Trình bày cụ thể nội dung, nghệ thuật so sánh của từng câu

Câu 1: “Tôi quên đãng”: Cảm giác trong sáng của nhân vật trên con đờng tới ờng

tr-? Chỉ rõ hình ảnh so sánh trong câu trêntr-? Phân tíchtr-?

- Ngay mấy dòng đầu tác phẩm, nhà văn đã so sánh một cách ấn tợng Đây là hình

ảnh so sánh giàu hình tợng, giàu sức gợi cảm Những cảm giác trong sáng ấy lànhững kỷ niệm mơn man nao nức của buổi tựu trờng ngày xa không hề bị thời gianvùi lấp, trái lại cứ mỗi độ thu về, nó lại nảy nở trong lòng đem đến bao cảm xúc vuisớng, bồi hồi, tâm trạng nh tơi trẻ lại, trong sáng hơn, đẹp đẽ hơn tựa nh “mấycành đãng”, nhìn hoa cũng thấy hoa mỉm cời, “bầu đãng” tâm hồn vô cùngtrong sáng không hề bị vẩn đục câu văn nh cánh cửa nhẹ nhàng mở ra, dẫn ngời

đọc vào một thế giới đầy ắp những sự việc, những con ngời, những cung bậc tâm t,tình cảm đẹp đẽ, trong sáng rất đáng nhớ, đáng chia sẻ và mến thơng Trung tâmcủa thế giới ấy là cậu học trò nhỏ ngày đầu tiên đến trờng, trong lòng nảy nở biếtbao ý nghĩ, tình cảm xao xuyến, mới lạ suốt đời không thể quên Ai qua tuổi họctrò mà lòng chẳng từng rung lên trong một ngày cuối thu khi nắng đã nhạt, mâybàng bạc và lá bắt đầu tơi tả rụng trên những con đờng, Thanh Tịnh đã thay mặtchúng ta ghi lại những cảm xúc đó và bao lứa tuổi học trò hôm nay đã coi đó nh làtâm sự của chính mình

- Nhân hoá: hoa mỉm cời

- ĐT, TT: nảy nở, trong sáng, quan đãng, miêu tả thực

Câu văn thứ hai có hình ảnh so sánh: “Tôi có e sợ”

Buổi tựu trờng chú chỉ cầm 2 quyển vở mới thế mà vẫn cảm thấy nặng “bàn tay ghìthật chặt” mà một quyển sách vẫn “xệch ra và chếch đầu chúi xuống đất” vì chúquá hồi hộp Cái ý nghĩ “chắc chỉ thớc” đợc so sánh với “làm mây núi” là hình

Trang 7

ảnh so sánh rất lý thú, hợp lý đã làm nổi bật ý nghĩ non nớt, ngây thơ, trong sáng,hồn nhiên và khát vọng vơn tới của một tâm hồn trẻ thơ, đồng thời nói lên đợc suynghĩ, nhận thức về nhiệm vụ trong cuộc sống và đề cao sự học của con ngời.

* Kết bài

? Kết bài cần đảm bảo những ý gì?

- Khẳng định giá trị nghệ thuật so sánh trong văn bản, cảm nghĩ bản thân

Giáo viên yêu cầu học sinh viết kết bài hoàn chỉnh

VD: Hơn 60 năm trôi qua nhng những hình ảnh so sánh mà tác giả Thanh Tịnh sửdụng trong tác phẩm vẫn không bị sói mòn, trái lại hình tợng và cảm xúc củanhững hình ảnh so sánh ấy vẫn còn duyên dáng, nhiều hình ảnh thú vị, giàu sức gợicảm, để lại ấn tợng sâu sắc trong lòng độc giả nhiều thế hệ

* Củng cố: Gọi 2 học sinh khá, giỏi đọc bài làm hoàn chỉnh.

* Dặn dò:

- Làm hoàn chỉnh bài tập trên vào vở

- Phân tích làm sáng tỏ chất thơ của truyện “Tôi đi học”

- Ôn văn bản “Trong lòng mẹ” - Nguyên Hồng

* Rút kinh nghiệm

Buổi 3

Trang 8

Nguyên Hồng và đoạn trích “Trong lòng mẹ”

A Mục tiêu cần đạt

- Giúp hs nắm chắc hơn nội dung, nghệ thuật của đoạn trích “Trong lòng mẹ”

- Rèn hs kỹ năng cảm thụ, phân tích nhân vật, cảm nhận những hình tợng nghệthuật hay

? Đọc thuộc và phân tích các câu văn có sử dụng hình ảnh so sánh đặc sắc?

Yêu cầu: Hs đọc và phân tích 2 – 3 câu

* Bài mới

2 Nguyên Hồng và đoạn trích Trong lòng mẹ“ ”

a Tác giả: Nguyên Hồng (1918 – 1982)

? Nêu hiểu biết của em về tác giả?

- Quê ở TP Nam Định, trớc CM ông sống chủ yếu ở TP cảng Hải Phòng trong mộtxóm lao động nghèo

- Tuổi thơ ấu trải nhiều cay đắng, sớm thấm thía nỗi cơ cực và gần gũi với ng ờinghèo khổ, ngay từ những tác phẩm đầu tay Nguyên Hồng đã hớng ngòi bút vềnhững ngời cùng khổ gần gũi mà ông yêu thơng với trái tim thắm thiết của mình

Ông đợc coi là nhà văn của ngời lao động cùng khổ, lớp ngời dới đáy xã hội, nhàvăn của phụ nữ và nhi đồng Viết về thế giới nhân vật ấy, ông bộc lộ niềm yêu th-

ơng sâu sắc, mãnh liệt, lòng trân trọng những vẻ đẹp đáng quý

- Văn xuôi Nguyên Hồng giàu chất trữ tình, dạt dào cảm xúc thiết tha, rất mựcchân thành Đó là văn của một trái tim nhạy cảm, dễ bị tổn thơng, dễ rung động

đến cực điểm với nỗi đau, niềm hạnh phúc bình dị của con ngời chứa chan tinh thầnnhân đạo

b Đoạn trích “Trong lòng mẹ”

? Nêu xuất xứ đoạn trích?

Hs: Thời thơ ấu trải nhiều cay đắng đã trở thành nguồn cảm hứng cho tác phẩm –tiểu thuyết – hồi ký – tự truyện cảm động “Những ngày thơ ấu” (1938 – 1940)của Nguyên Hồng, khi ông làm cậu giáo trong xóm cấm của những con ngời khốnkhổ (Hải Phòng thời Pháp thuộc) cuốn hồi ký chứa đầy cay đắng, buồn tủi và nớcmắt của một chú bé sinh ra và lớn lên trong một gia đình nhiều bi kịch của tác giả

Trang 9

- Đoạn trích “Trong lòng mẹ” là chơng 4 của tác phẩm gồm 9 chơng.

? Nhắc lại bố cục của đoạn trích? (chia đoạn? Nội dung từng đoạn?)

Đ3: (Kết bài): Còn lại: Niềm hạnh phúc của tình mẫu tử

? Nhắc lại giá trị nội dung, nghệ thuật của đoạn trích?

c Trình bày cảm nhận?

? Trình bày cảm nhận của em về một số đoạn văn sau:

+ “Cô tôi cha dứt câu thôi”

+ “Nếu ngời quay lại ấy là ngời khác sa mạc”

+ “Tôi ngồi trên lạ thờng” (Gơng mặt mẹ )

- Trình bày cụ thể nội dung, nghệ thuật của từng câu

* Câu 1: “Cô tôi thôi”

- Nội dung: Tâm trạng uất ức, căm giận cao độ tột cùng của bé Hồng đối với những

cổ tục xã hội đầy đố kỵ thành kiến lúc bấy giờ, thể hiện niềm tin, tình yêu th ơng

mẹ mãnh liệt của bé Hồng

- Nghệ thuật: Đoạn văn tự sự giàu chất trữ tình

- Câu văn thứ nhất đã diễn tả đợc một cách cụ thể nỗi đau đớn tủi cực của bé Hồngtrớc những lời xúc xiểm của bà cô khiến cổ họng bé nghẹn ứ khóc không ra tiếng

- Câu văn thứ hai: là câu văn biểu cảm, hình ảnh so sánh đặc sắc, “những cổ tục

đầy đoạ mẹ tôi” đợc ví là “một vật nh hòn gỗ”, cùng lời văn dồn dập câu văn dài,với các động từ mạnh mẽ cùng nằm trong một trờng từ vựng chỉ hành động củarăng làm nát một vật: vồ, cắn, nhai, nghiến với trờng từ vựng chỉ sự vật: “hòn đá,cục thuỷ tinh, mẩu gỗ” đó đồng thời cũng là phép liệt kê – ngoài ra còn sử dụngtính từ “nát vụn”, điệp từ “mà” đặc tả tâm trạng đau đớn, uất ức, căm giận cao độ,tột cùng, ý nghĩ táo tợn, bất cần đầy phẫn nộ đã trào sôi nh cơn giông tố trong lòng

bé Hồng Đến đây, tình thơng, niềm tin đối với ngời mẹ đã xui khiến ngời con hiếuthảo ấy suy nghĩ sâu hơn, xúc cảm rộng hơn Từ cảnh ngộ riêng của ngời mẹ, từ

Trang 10

những lời nói kích động của ngời cô bé Hồng nghĩ tới những cổ tục của xã hội, cămgiận xã hội cũ đầy đố kỵ thành kiến đối với ngời phụ nữ gặp hoàn cảnh éo le Qua

đó ta hiểu đợc tình yêu thơng vô cùng sâu sắc của bé Hồng đối với mẹ, càng yêu

mẹ bao nhiêu bé càng căm tức cổ tục đã đầy đoạ mẹ bấy nhiêu Từ câu chuyệnriêng của đời mình, Nguyên Hồng đã truyền tới ngời đọc những nội dung mang ýnghĩa xã hội bằng những dòng văn đầy cảm xúc và những hình ảnh chi tiết đầy ấntợng không thể nào quên Chúng ta cảm thông với nỗi đau thấm thía đồng thời rấtmực trân trọng một bản lĩnh cứng cỏi, một tấm lòng thiết tha của ngời con rất mựctin và thơng yêu mẹ

* Câu 2: “Nếu ngời thôi”

- Nội dung: Tình yêu thơng và nỗi khao khát cháy bỏng tình mẹ

- PT: Đây là đoạn văn giàu chất biểu cảm

- Nỗi khát khao tình mẹ, đợc gặp mẹ đang cháy sôi trong tâm hồn đứa trẻ mồ côi

- Nếu nhận lầm mẹ không những làm bé Hồng thẹn mà còn tủi cực nữa nhng giữacái thẹn và cái tủi cực thì cái tủi cực làm cho bé Hồng đau đớn hơn, cái thẹn cũng

sẽ qua nhanh, còn cái tủi cực thì đau xót biết chừng nào

- Nhà văn đã sử dụng hình ảnh so sánh thật thấm thía, vô cùng xúc động về tình mẹcon, vô cùng độc đáo, hấp dẫn chính xác, gợi cảm để đặc tả tâm trạng xúc động củamình “Nếu ngời mạc” Bằng việc đặt hoàn cảnh thê thảm chết khát trên sa mạccủa ngời khách bộ hành, tác giả đã diễn tả cảm giác thất vọng thành nỗi tuyệt vọngcủa bé Hồng Hy vọng tột cùng và cũng thất vọng tột cùng, tột cùng hạnh phúc, tộtcùng đau khổ Nghệ thuật so sánh diễn tả nỗi khao khát cháy bỏng tình mẹ nh ngời

bộ hành trên sa mạc khát nớc Nó cũng diễn tả đợc sự thất vọng tủi cực nếu đó là ảo

ảnh ở đây không phải là ảo ảnh nữa mà mẹ đã về với em bằng hình hài thật Đó làphong cách văn chơng là cái sâu sắc nồng nhiệt riêng của Nguyên Hồng

* Câu 3: “Tôi ngồi lạ thờng”

- Nội dung: Niềm sung sớng hạnh phúc vô biên của bé Hồng khi gặp mẹ, đợc ấmtròn trong lòng mẹ Đoạn văn tự sự giàu chất biểu cảm, lời văn say me dạt dào cảmxúc

- PT: Chỉ là một đoạn văn ngắn mà nhà văn đã sử dụng bao nhiêu động từ: “trôngnhìn, ôm ấp, ngồi, áp, ngả, nhai, phả” cùng tính từ “tơi sáng, trong, mịn, tơi đẹp,thơm tho”, nhất là những động từ cùng trờng nghĩa: “gơng mặt, nớc da, đôi mắt, gòmá, đùi, đầu, cánh tay, da thịt, khuôn miệng” miêu tả vô cùng sinh động niềm hạnhphúc lớn lao, tột cùng của tình mẫu tử Đó là giây phút thần tiên đẹp đẽ nhất củacon ngời

- Trong cái nhìn vô vàn yêu thơng của đứa con, ngời mẹ hiện lên tuyệt đẹp nh mộtthiên thần, còn xuân sắc tràn đầy sức sống

-> diễn tả niềm sung sớng cực độ của bé Hồng khi đợc ấm tròn trong lòng mẹ

* Đánh giá

Trang 12

Gv: Nghiên cứu soạn bài

? Trình bày hiểu biết của em về tác giả Ngô Tất Tố?

- Ngô Tất Tố xuất thân từ một gia đình nhà nho nghèo gốc nông dân ở làng Lộc Hạ

- phủ Từ Sơn – tỉnh Bắc Ninh (Nay là Hà Nội) nơi mà ách áp bức bóc lột của bọnthống trị rất hà khắc và có nhiều hủ tục nặng nề Vì vậy ông dễ thông cảm sâu sắcvới ngời nông dân khổ cực và hiểu biết nông thôn sâu sắc Đó là một trong nhữngyếu tố quan trọng giúp tác giả thành công khi viết về đề tài nông thôn trớc CM

- Ngô Tất Tố là một trong những nhà văn hiện thực xuất sắc chuyên viết về đề tàinông thôn trớc CM

ời nông dân – trân trọng họ

- Giá trị nghệ thuật: Đây là cuốn tiêu thuyết xuất sắc dựng lên một thế giới nhânvật chân thực, sinh động, có những điển hình bất hủ

Gv tóm tắt qua tác phẩm “Tắt đèn”

- Vụ thuế đến, hào lý ra sức lùng sục tra khảo nông dân nghèo thiếu thuế

- Gia đình anh Dậu chạy vạy ngợc xuôi để có tiền nộp su

- Anh Dậu ốm nặng, bị trói – chị Dậu phải bán con, bán chó cho Nghị Quế, cứuchồng xong lại phải nộp su cho em chồng

- Anh Dậu bị trả về nhà nh một cái xác không hồn, sáng hôm sau 2 tên tay sai đến

định bắt, chị Dậu van xin không đợc nên đã đánh trả quyết liệt

Trang 13

- Chị Dậu bị giải lên huyện, suýt bị tên quan phủ T Ân giở trò bỉ ổi, chị Dậu đãném tọt cả nắm giấy bạc vào mặt con quỷ dâm ô rồi vùng chạy.

- Chị Dậu phải lên tỉnh đi ở vú, một đêm tối trời cụ cố thợng đã ngoài 80 tuổi mòvào buồng chị Dậu, chị vùng chạy thoát ra ngoài trong khi trời tối đen nh mực

* Đoạn trích “Tức nớc vỡ bờ” là chơng 18 của tiểu thuyết “Tắt đèn”

? Nhắc lại bố cục, nội dung, nghệ thuật đặc sắc của đoạn trích?

Hs: Bố cục: 2 đoạn

- Đ1: Tình thế gia đình chị Dậu

- Đ2: Cuộc đối mặt của chị Dậu với bọn tay sai

* Gọi hs trả lời, gv chấm điểm

+ Cách gọi tên nhân vật cũng pha sắc thái hài hớc: Anh chàng nghiện, chị chàngcon mọn, anh chàng hầu cận ông lý -> làm nổi bật sự thất bại thảm hại của 2 têntay sai, sức mạnh ghê ghớm của chị Dậu

+ Nhịp điệu cân văn nhanh, gấp, phù hợp với hoạt động diễn ra thật nhanh, mạnh,dồn dập của chị Dậu (nhanh nh cắt)

+ Tạo dựng tình huống hấp dẫn, đặc sắc

+ Miêu tả ngoại hình, hành động, ngôn ngữ linh hoạt, sống động, chân thực: Vớitên cai lệ “lẻo khoẻo” vì nghiện ngập, chị chỉ cần một động tác “túm lấy cổ hắn, ấndúi ra cửa” hắn đã “ngã chỏng quèo trên mặt đất” Đến tên ngời nhà lý trởng, cuộc

đọ sức có dai dẳng hơn một chút “hai ngời dằng co nhau, du đẩy nhau, rồi ai nấy

đều buông gậy ra, áp vào vật nhau” nhng cũng không lâu, kết cục “anh chàng hầucận ông lý” yếu hơn “chị chàng con mọn” hắn bị chị này “túm tóc lẳng cho một cáingã chỏng ra thềm” Vừa ra tay, chị đã biến hai tên tay sai hung hãn vũ khí đầymình thành những kẻ thảm bại xấu xí, tơi tả Lúc mới xông vào chúng hùng hổ dữ

Trang 14

tợn bao nhiêu thì giờ đây chúng hài hớc, thảm bại bấy nhiêu Các hành động dồndập mà vẫn rõ nét, không rối, mỗi chi tiết đều đắt.

+ Diễn biến tâm lý nhân vật đợc thể hiện tự nhiên, chân thực, đặc sắc đúng vớilôgíc tính cách nhân vật, phát triển theo chiều hớng ngày một tăng ở nhân vật chịDậu, có thể nói, mọi lời lẽ, hành động, cử chỉ đều cho thấy một tính cách thốngnhất, nhất quán, tất cả đều rất chị Dậu, nhng vừa nhất quán, vừa khá đa dạng; vừangỗ nghịch đanh đá, quyết liệt, vừa chan chứa tình yêu thơng, vừa ngùn ngụt cămthù

- Ngôn ngữ kể chuyện, miêu tả ngôn ngữ đối thoại đặc sắc: đó là lời ăn tiếng nóibình dị, sinh động của đời sống hàng ngày Mỗi nhân vật đều có ngôn ngữ riêngkhiến tính cách nhân vật tự bộc lộ đầy đủ chủ yếu qua ngôn ngữ của mình; khi liềumạng cự lại chị đanh thép quyết liệt: chị xng là bà - gọi chúng là “mày”

- Khắc hoạ nhân vật rõ nét điển hình: Cai lệ chỉ là một tên tay sai không có tênriêng nhng đã đợc tác giả tập trung miêu tả nổi bật ấn tợng về một tên tay sai tàn

ác, trắng trợn, đê tiện, hèn nhát tiêu biểu cho bọn tay sai, chúng chỉ mạnh ở cờngquyền, bạo lực còn thực chất chúng chỉ là những kẻ hèn yếu, xấu xa

- Chị Dậu chính là điển hình của ngời phụ nữ nôn dân Việt Nam nói riêng, của ngờiphụ nữ Việt Nam nói chung vừa mang tính tryền thống: yêu thơng chồng con, vừamang tính thời đại: tiềm tàng sức mạnh phản kháng Chị đã trở thành một trongnhững điển hình văn học đẹp, khoẻ, hiếm hoi trong văn học Việt Nam trớc CM T8

mà Ngô Tất Tố xây dựng bằng vốn hiểu biết sâu rộng của ông, bằng tấm lòng chânthành của ông với những ngời dân quê ông

- Đoạn văn đặc biệt sống động và toát lên một không khí hào hứng rất thú vị làmcho độc giả hả hê một chút sau khi đọc những trang rất buồn thảm Đoạn văn đãlàm nổi bật sự thất bại thảm hại của 2 tên tay sai đồng thời cũng cho ta thấy rõ sứcmạnh phản kháng tiềm tàng, mãnh liệt của chị Dậu Đó là sức mạnh của lòng cămhờn cao độ và tình yêu thơng chồng con mãnh liệt của chị, hành động quyết liệt, dữdội, sức mạnh bất ngờ, trực tiếp xuất phát từ động cơ bảo vệ anh Dậu

* Có thể xem đây là một trong những đoạn văn thành công nhất trong tiểu thuyết

“Tắt đèn” Ngòi bút hiện thực Ngô Tất Tố đến đây trở nên hào hứng và ông đãtruyền đợc cái hào hứng, sảng khoái đó đến ngời đọc Đằng sau đấy thấp thoáng

ánh mắt tơi cời hài hớc của tác giả Nhà văn đã dùng những từ ngữ đúng nhất, câuvăn đẹp nhất dành cho nhân vật yêu mến của mình Qua đó nhà văn có thái độ yêughét rạch ròi, dứt khoát, sâu sắc, nhất quán: ông căm ghét lên án cái ác, cái xấu quanhân vật cai lệ; quý mến, tin cậy, bênh vực, đồng cảm, xót thơng với nỗi khổ củangời nông dân, trân trọng họ Ông thật sự là tri âm của ngời nông dân

* Kết bài:

- Khẳng định lại nhận định trên vô cùng đúng đắn

- Suy nghĩ bản thân

Trang 15

* Củng cố: Gọi hs trình bày bài cảm nhận của mình.

? Nhắc lại những hiểu biết cơ bản của em về tác giả Nam Cao?

Hs: Nam Cao là nhà văn xuất thân ở nông thôn, Nam Cao hiểu biết sâu sắc cuộcsống nghèo khổ của ngời nhà quê

- Nam Cao là một ngòi bút hiện thực xuất sắc trong nền văn học hiện thực phê phánViệt Nam

- Bên cạnh đề tài ngời trí thức trong xã hội cũ, Nam Cao rất thành công về đề tàingời nông dân, những con ngời nghèo khổ, đáng thơng

- Ngòi bút Nam Cao thấm nhuần sâu sắc chủ nghĩa nhân đạo, yêu thơng trân trọngcon ngời Truyện ngắn Nam Cao miêu tả thành công nhiều bi kịch trong cuộc đời

Ông có tài miêu tả tâm lý nhân vật một cách sắc sảo, ông để lại cho đời nhiều tácphẩm sẽ còn sống mãi

Trang 16

b Tác phẩm

Gv: Tác phẩm “Lão Hạc” là một trong những truyện ngắn xuất sắc của Nam Caoviết về nông thôn, về cuộc đời cô đơn và cái chết đầy thơng tâm của một lão nôngdân với tình nhân đạo bao la

? Hãy chia đoạn? Nêu nội dung từng đoạn?

Hs: Đ1: Tâm trạng của lão Hạc xung quanh việc bán chó

Đ2: Cái chết của lão Hạc

? Nhắc lại nội dung, nghệ thuật của tác phẩm

? Mở bài cần giới thiệu những gì?

- Giới thiệu tác giả Nam Cao, tác phẩm Lão Hạc

- Giới thiệu giá trị đoạn văn: Đây là 1 đoạn văn đặc sắc nhất của tác phẩm, diễn tảnỗi đau đớn ân hận của lão Hạc sau khi bán chó và nỗi nhớ thơng con da diết củalão Hạc

Thân bài

- Trình bày cụ thể nội dung, nghệ thuật của đoạn văn

+ Đây là đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm đặc sắc

+ Với tài năng quan sát, niềm thơng cảm chân thành, tâm trạng đau đớn xót xa củalão Hạc đợc nhà văn khắc hoạ thông qua việc miêu tả nét dáng ngoại hình: khuônmặt, cái miệng, cái đầu (cùng nằm trong một trờng ngữ nghĩa) và một loạt những từngữ hình ảnh vô cùng đặc sắc, ấn tợng qua bút pháp hiện thực sắc sảo -> miêu tảngoại hình khắc hoạ nội tâm nhân vật

+ Những từ tợng hình: “co rúm lại, xô lại, nghẹo về một bên, móm mém”; từ t ợngthanh “hu hu” khiến cho nét mặt, thân hình, tâm trạng lão Hạc hiện lên vô cùng thêthảm, khắc khổ, đau đớn

- Động từ “ép” trong câu “những vết ra” gợi trên gơng mặt cũ kĩ, già nua khô héomột tâm hồn đau khổ đến cạn kiệt cả nớc mắt, một hình hài thật đáng thơng

- Nghệ thuật nhân hoá: “các nếp nhăn xô lại, ép cho nớc mắt chảy ra” cùng vớinghệ thuật so sánh: “cái miệng móm mém của lão mếu nh con nít” -> tất cả dựnglên trớc mắt chúng ta hình ảnh một con ngời đau khổ, lột tả đợc sự đau đớn, hốihận, xót xa, ăn năn day dứt, thơng tiếc, tuyệt vọng tất cả đạng dâng trào, đang vỡ

oà trong lòng lão Hạc, một bộ dạng hết sức cảm động và đáng thơng

Trang 17

+ Nuôi chó, bán chó là việc làm bình thờng nhng lão lại thấy việc là của mình làthất đức, hơn nữa, lão Hạc bán chó tức là thơng con nhng ngời cha ấy vẫn cứ tự dằnvặt, đau khổ nh vừa phạm lỗi lớn.

+ Nhà văn đã thể hiện thật chân thật, cụ thể, chính xác, sinh động tuần tự từng diễnbiến tâm trạng đau đớn cứ dâng lên nh không thể kìm nén nổi nỗi đau, rất phù hợpvới tâm lý, hình dáng và cách biểu hiện của ngời già

+ Tất cả từ đầu từng nét, từng nét để dẫn tới đỉnh điểm của tâm trạng vỡ oà ra thànhtiếng khóc hu hu nh con nít

+ Nỗi đau của lão Hạc cho ta hiểu đợc phẩm chất cao đẹp của lão: một con ngời rấttrong sạch, tình nghĩa, thuỷ chung, vô cùng trung thực, giàu lòng nhân hậu Nhânhậu tình nghĩa mới bị giày vò lơng tâm đau đớn đến thế, mới cảm thấy có lỗi vớimột con chó nh vậy Tấm lòng ngời cha ấy bao la, sâu nặng biết nhờng nào Càngthấm thía tấm lòng thơng con sâu sắc của ngời cha nghèo khổ

-> Ta cũng thấy đợc tấm lòng đồng cảm xót thơng của nhà văn đối với nỗi đau củanhững ngời cùng khổ, và thái độ trân trọng phẩm chất tốt đẹp của họ

Kết bài

- Khẳng định giá trị nội dung, nghệ thuật của đoạn văn

- Khắc hoạ tâm trạng lão Hạc, ngòi bút hiện thực Nam Cao đã lay động nơi sâuthẳm tình cảm bạn đọc chúng ta

Trang 18

Gv: Nghiên cứu soạn bài

Câu 2: Em hiểu thế nào về ý nghĩa của nhân vật “Tôi” qua đoạn văn sau: “Chao ôi!

Đối với mất”?

Hs: trả lời

Gv và hs nhận xét kết luận

- Đây là lời triết lý lẫn cảm xúc trữ tình xót xa của Nam Cao Triết lý trữ tình này,Nam Cao khẳng định một thái độ sống, một cách ứng xử đầy nhân đạo: cần phảiquan sát, suy nghĩ đầy đủ về những con ngời hàng ngày sống xung quanh mình,cần phải nhìn nhận họ băng lòng đồng cảm, bằng đôi mắt của tình thơng, vấn đề

“đôi mắt” này đã trở thành một chủ đề sâu sắc, nhất quán ở sáng tác của Nam Cao

Ông cho rằng con ngời chỉ xứng đáng với danh nghĩa con ngời khi biết đồng cảmvới mọi ngời xung quanh, khi biết nhìn ra và trân trọng những điều đáng thơng,

đáng quý ở họ

-> Nam Cao đã nêu lên một phơng pháp đúng đắn, sâu sắc khi đánh giá con ngời,

ta cần biết tự đặt mình vào cảnh ngộ cụ thể của họ thì mới có thể hiểu đúng cảmthông đúng

Câu 3: Trình bày cảm nhận của em về đoạn văn sau:

“Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều nh ai hết một ngời

nh thế ấy! một ngời đã khóc vì trót lừa một con chó, một ngời nhịn ăn để tiền lạilàm ma, bởi không muốn liên luỵ đến hàng xóm láng giềng Con ngời đáng kính

ấy bây giờ cũng theo gót Binh T để có ăn ? cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày mộtthêm đáng buồn ”

? Gọi hs nêu nội dung? nghệ thụât đặc sắc của đoạn văn?

Trang 19

+ Nhân vật tôi ngạc nhiên, ngỡ ngàng: con ngời đáng thơng, đáng trọng, đáng kính,

đáng thông cảm nh lão Hạc mà cũng bị tha hoá, thay đổi cách sống

+ Nhân vật tôi buồn, thất vọng vì nh vậy là bản năng con ngời đã chiến thắng nhântính, lòng tự trọng không giữ đợc chân con ngời trớc bờ vực của sự tha hoá

+ Một loạt câu cảm thán và dấu chấm lửng trong đoạn văn góp phần bộc lộ dòngcảm xúc dâng trào, nghẹn ngào của nhân vật tôi thơng cho cuộc đời của lão Hạc,buồn cho số kiếp con ngời trong xã hội xa

- Tâm trạng và suy nghĩ của ông giáo trong đoạn truyện chan chứa một tình thơng

và lòng nhân ái sâu sắc nhng âm thầm giọng điệu buồn và thoáng bi quan

* Củng cố: Gọi mỗi lớp 2 hs đọc lần lợt bài làm 2 câu.

Trang 20

I Nội dung

1 Thế nào là tự sự?

Hs: Là phơng thức trình bài một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia,cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa

2 Tác dụng (mục đích) của tự sự

Hs: Giúp ngời kể giải thích sự việc, tìm hiểu vấn đề, nêu vấn đề và bày tỏ thái độkhen chê

3 Bố cục của bài văn tự sự + miêu tả + biểu cảm

a/ Mở bài

- Giới thiệu câu chuyện định kể (nhân vâtn, sự v iệc và tình huống xảy ra câuchuyện)

- Giới thiệu cảm xúc khái quát về chuyện mình sẽ kể

- Cũng có khi nêu kết quả của sự việc, số phận của nhân vật trớc

b/ Thân bài

- Kể diễn biến câu chuyện theo một trình tự nhất định Thực chất là trả lời câu hỏi:câu chuyện đã diễn ra nh thế nào?

* Diễn biến của sự việc:

- Sự việc khởi đầu (mở đầu)

- Sự việc mâu thuẫn (thắt nút)

Có thể kể theo thứ tự kể tự nhiên hoặc đan xen (không gian, thời gian, tâm lí, diễnbiến sự việc, tầm quan trọng của sự việc)

c/ Kết bài

Nêu kết cục và cảm nghĩ của ngời trong cuộc (ngời kể chuyện hay một nhân vậtnào đó)

II Bài tập vận dụng

* Đề bài 1: Kể lại những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học

Gv hớng dẫn hs phân tích đề, tìm ý, lập dàn ý cho đề bài

1 Tìm hiểu đề bài

Gọi 2 hs đọc to rõ ràng đề bài? Xác định các từ ngữ quan trọng?

? Xác định yêu cầu nội dung? thể loại? giới hạn của đề?

Hs: Thể loại: TS+MT+BC

Trang 21

Nội dung: Kể lại những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học.

? Với yêu cầu của đề bài em hãy xác định ngôi kể, thứ tự kể?

Hs: Ngôi kể: Ngôi thứ nhất xng tôi (hoặc ngôi thứ 3)

Thứ tự kể: Theo thứ tự thời gian và không gian hoặc trình tự sự việc, diễn biến tâmlý

Có thể kể kết hợp các trình tự đã nêu trên

? Xác định yếu tố miêu tả và biểu cảm trong bài viết?

Hs: - MT: Con đờng từ nhà đến trờng? ngôi trờng? nét mặt, trang phục của các bạnhs? lớp học?

- BC: Tâm trạng, cảm xúc của em trong buổi khai giảng

2 Hớng dẫn dàn ý

a Mở bài

- Giới thiệu kỷ niệm ngày đầu tiên đi học (vào lớp 1)

- Cảm xúc của bản thân đối với ngày đi học đầu tiên ấy (không thể nào quên, cònnhớ mãi)

Hoặc: Nêu hoàn cảnh nhớ lại kỷ niệm

VD1: Trong đời hs ngày đầu tiên đi học bao giờ cũng để lại dấu ấn sâu đậm nhất.VD2: Năm nay em đã lên lớp 8 – em đã tự mình đạp xe đi học Trong buổi sángtựu trờng đón năm học mới, em bỗng nhớ lại kỉ niệm ngày đầu tiên đến trờng cùngmẹ

* Kỷ niệm trên suốt dọc đờng đến trờng

- Cảm nhận về những vật xung quanh: Con đờng từ nhà đến trờng gần hay xa? cảmgiác lúc nào? (thấy cái gì cũng đẹp cũng đáng yêu? bầu trời? mặt đất? con đờng?cây cối? chim muông?)

- Suy nghĩ miên man về trờng lớp mới? bạn mới?

* Kỷ niệm khi đứng trớc ngôi trờng

- Ngôi trờng to khang trang nhng không có nhiều đồ chơi nh ở trờng mẫu giáo

- Thầy cô, bạn bè không giống những ngời tôi đã gặp

Trang 22

- Thấy các bạn đợc bố mẹ đa đi vẫn khóc -> cảm giác của bản thân: ngại ngùng

tr-ớc chỗ đông ngời, đợc mẹ động viên nên mạnh dạn hơn đôi chút

- Có mấy chị lớn hơn tôi một chút thấy em lũn cũn cắp cặp đi học cứ đòi doạ bắttrói đem tôi nhốt -> sợ các chị

* Kỷ niệm lúc dự lễ khai giảng

- Tiếng trống vang lên giòn giã, thúc giục

- Lần đầu tiên trong đời đợc dự một buổi lễ long trọng và trang nghiêm nh thế

- Qua khán đài thấy nhiều ngời nhìn mình cảm giác hồi hộp, tự hào, hãnh diện,lũng túng sung sớng, ngợng ngùng

- Về chỗ ngồi: nghe cô hiệu trởng phát biểu; để ý những bạn có bóng?, có cờ?

* Kỷ niệm khi vào lớp học – học giờ học đầu tiên

- Quang cảnh lớp học? bàn? ghế? không gian?

- Cô thu mũ nón của các bạn để gọn một góc lớp

- Rụt rè làm quen với bạn mới

- Cô giáo có giọng nói rất hay, chữ viết rất đẹp

- Khoanh tay chăm chú nghe cô đọc bài, lẩm nhẩm đọc theo

* Kỷ niệm khi kết thúc buổi học, khi về nhà

- Hãnh diện, tự hào vì mình là học sinh lớp 1 – khoe học lớp cô?

c Kết bài

- Khẳng định ngày đầu tiên đi học vô cùng đáng nhớ

- Suy nghĩ của bản thân (tự nhủ)

Phơng pháp: Với hs khá: viết từng đoạn, viết cả bài, đọc mẫu

Với hs yếu: tập viết, lắng nghe để học tập

Trang 23

- “Sống mãi”: có nghĩa là để lại những kỉ niệm ấn tợng, sâu sắc không thể quên(không nên quan niệm về sống, chết hoặc hiểu lầm và viết về ngời đã khuất)

- Bài văn có sự kết hợp giữa TS+MT+BC

II Tìm hiểu đe4è bài

Hs đọc, xác định yêu cầu đề bài

- Thể loại: TS+MT+BC

- Nội dung: Hình ảnh ngời ấy (bạn, thầy, ngời thân ) sống mãi trong lòng tôi

? Xác định ngôi kể? Thứ tự kể?

Hs: - Ngôi kể (ngời kể): Ngôi thứ nhất xng tôi

- Thứ tự kể: kể theo mạch suy luận hay theo sự phát triển của sự việc

- Xác định yếu tố MT? BC trong bài viết?

? Mở bài giới thiệu những gì?

Hs: - Giới thiệu ngời đợc kể là ai? (bạn? ông? bà? bố? mẹ? cô? thầy? )

- Có quan hệ nh thế nào?

- Để lại những kỷ niệm đẹp không thể nào quên, không phai nhạt trong tâm trí(sống mãi trong lòng tôi)

Trang 24

2 Thân bài

* Kể và tả về ngời thân

? Đầu tiên kể tả nh thế nào?

- Ngoại hình: Tuổi tác? Hình dáng? Khuôn mặt? (đôi mắt? Nụ cời? mái tóc? nớcda?) đôi bàn tay?

Nhấn mạnh nét đặc biệt để lại ấn tợng sâu đậm nhất?

? Sau đó kể, tả những gì?

- Kể tả về tính nết:

VD: + Chăn chỉ, hiền lành, giản dị, vui vẻ

+ Giàu tình yêu thơng, giàu đức hy sinh, điềm đạm

- Xen kẽ biểu cảm của bản thân

* Kể về những kỉ niệm gắn bó với ngời thân sống mãi trong tôi

- Là ngời luôn quan tâm, chăm sóc từng li từng tí, nhất là khi em bị ốm thì lo lắng,chăm sóc nh thế nào?

VD: Mẹ (bà): là ngời thuộc nhiều ca dao, cổ tích – thích đợc nghe ngời ấy kểchuyện cho nghe

- Là ngời luôn chăm sóc mọi ngời trong gia đình, bàn tay ngời ấy nh có phứp màu,

động tới đâu là sạch sẽ tới đó, thu xếp công việc gọn gàng, ngăn nắp

- Hợp tính với ngời ấy nên gần gũi với ngời ấy nhất

- Thích đợc tâm sự với ngời ấy vì ngời ấy luôn lắng nghe mọi chuyện của em, ờng chỉ bảo rất ân cần

th Luôn uốn nắn dạy dỗ em trong học tập, trong mọi việc th > tạo ý thức tự lập

- Hơi ấm của ngời ấy ( ) nh hơi ấm của ngọn lửa hồng Sự dịu dàng của ngời ấy(luôn mong ngời ấy mạnh khoẻ )

- Gọi 1 hs khá trình bày bài hoàn chỉnh trớc lớp

* Dặn dò: Về nhà viết bài hoàn chỉnh

* Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 12/04/2021, 02:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w