1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

bd ngu van 9 gi¸o ¸n båi d­ìng ng÷ v¨n 9 n¨m häc 2007 2008 ngµy 10 th¸ng 09 n¨m 2007 bµi 1 tæng kõt vò tõ vùng a – môc tiªu cçn ®¹t häc sinh n¾m ®​îc c¸c néi dung chýnh vò tõ vùng mµ c¸c em ® ®​îc häc

73 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng kết về từ vựng
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 148,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bµi th¬ cã ng«n ng÷ vµ giäng ®iÖu th¬ ®Æc s¾c.Lêi th¬ rÊt gÇn víi lêi nãi mang tÝnh khÈu ng÷,®Ëm chÊt v¨n xu«i víi nhiÒu chi tiÕt sinh ®éng nhng l¹i rÊt thi vÞ.§ã lµ mét chÊt th¬ khoÎ kh[r]

Trang 1

về các nội dung ôn tập bằng các bài tập cụ thể mà giáo viên đa ra Luyện tập tìm giá trị của các phép tu từ có trong các bài tập cụ thể

Cấu tạo Từ đơn là từ chỉ do một tiếng tạo thành

Ví dụ : nhà , cửa , sách , vở , trờng , đi , nói ,cời

Từ phức là từ gồm hai tiếng trở lên kết hợp tạo thành

Ví dụ : sách vở , bàn ghế , đi đứng , nói cời , đẹp xấu , nhanh chậm

+ Phân loại từ phức :

* Từ ghép : các tiếng trong từ ghép có quan hệ với nhau về mặt nghĩa

Có hai kiểu quan hệ về nghĩa của từ ghép :

Từ ghép chính phụ :Từ ghép đẳng lập

Từ láy : các tiếng trong từ láy có sự hoà phối về âm thanh Sự hoà phối về âm thanh

ở từ láy đợc thể hiện ở chỗ quan hệ âm thanh giỡa các tiếng là quan hệ lặp và đối

xứng

Ví dụ : bấp bênh : phụ âm đầu lặp ,vần và thanh đối xứng

Lao xao : phụ âm đầu đối xứng , vần và thanh lặp

Từ láy cũng đợc chia làm hai loại : từ láy bộ phận và từ láy hoàn toàn

+ Từ láy bộ phận là loại từ láy mà chỉ có một bộ phận giữa các tiếng đợc lặp lại Ví dụ: lao xao , lác đác , loanh quanh ,rột roạt , tủm tỉm

Từ láy toàn bộ là kiểu từ láy mà các tiếng lặp lại hầu nh toàn bộ

Ví dụ : châu chấu ,chuồn chuồn , đo đỏ , trăng trắng ,

Lu ý : Ngoài từ đơn và từ ghép , từ láy , tiếng Việt của chúng ta còn một số từ không

nằm trong kiểu cấu tạo của từ ghép hoặc từ láy > Loại này cũng bao gồm hai hoặc nhiều tiếng ghép lại nhng đối với ngời Việt các tiếng đó lại không có nghĩa , đồng thời giữa các tiếng cũng không có quan hệ ngữ âm với nhau Ta gọi loại này là những từ nhiều tiếng có cấu tạo đặc biệt Ví dụ : bồ nông , bồ hòn , bù nhìn, xì dầu , ca la thầu ,

xà phòng , sen đầm

Những từ này gốc Việt là rất ít , chủ yếu là phiên âm các từ nớc ngoài

Bài tập 1: Xác định các từ láy và từ ghép có trong đoạn văn sau ? Nói rõ tại sao

“ Mã Lơng vờ nh không nghe thấy , cứ tiếp tục vẽ Gió bão càng to , mây đen kéo

mù mịt , trời tối sầm Sóng lớn nổi lên dữ dội nh những trái núi đổ sập xuống thuyền Chiếc thuyền ngả nghiêng rồi bị chôn vùi trong những lớp sóng hung dữ ”

( Cây bút thần )

Bài tập 2 : Tìm các từ láy có vần eo , vần êu

2- Phân biệt nghĩa của từ ghép và từ láy :

Nghĩa của từ ghép :

Từ ghép chính phụ : có tính chất cụ thể , phân loại

Từ ghép đẳng lập : mang nghĩa khái quát , tổng hợp

Trang 2

Nghĩa của từ láy : theo mức độ tăng mạnh hoặc giảm nhẹ

III - Nghĩa của từ :

1 – Các căn cứ để tìm hiểu từ vựng Khái niệm :

Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị

Có 3 cách chính để giải nghĩa của từ :

+ Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

+ Mô tả sự vật , hoạt động , đặc điểm của đối tợng mà từ biểu thị

+ Đa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải nghĩa

Phân biệt từ nhiều nghĩa với hiện tợng chuyển nghĩa của từ :

Từ nhiều nghĩa là từ có từ hai nghĩa trở lên

Ví dụ : từ “ mắt ” trong : mắt ngời , mắt na , mắt tinh đời , mắt lới

Hiện tợng chuyển nghĩa của từ là quá trình mở rộng nghĩa của từ Gồm có :

c / Anh ấy luôn đi đầu trong mọi hoạt động của nhà trờng

3 – Các căn cứ để tìm hiểu từ vựng Phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa :

+ Từ nhiều nghĩa : các nghĩa có quan hệ với nhau dựa trên cơ sở chung nào đó

+Hiện tợng từ đồng âm : các nghĩa của từ khác xa nhau , không có quan hệ với nhau

Từ đồng âm là những từ giống nhau về vỏ ngữ âm nhng nghĩa khác xa nhau , không liên quan gì với nhau

Ví dụ : cái bàn , bàn bạc cái kéo , con bò , bò lê bò càng

Nếu nh từ nhiều nghĩa là một từ có thể có nhiều nghĩa khác nhau thì từ đồng âm là hai hoặc nhiều từ giống nhau về hình thức ngữ âm nhng không có mối liên quan gì về mặt nghĩa

Nói giảm , nói tránh

+ HS ôn lại các nội dung cơ bản về các biện pháp tu từ nh : khái niệm , các kiểu ( phân loại ) và tác dụng khi sử dụng các phép tu từ đó trong văn chơng ( trong ngữ cảnh cụ thể )

+ HS luyện tập qua các bài tập cụ thể để nhận biết về các phép tu từ

Bài tập : Xác định và tìm giá trị của các biện pháp

a/ Cầu cong nh chiếc lợc ngà

Sông dài mái tóc cung nga buông hờ

( Nguyễn Bính )

b/ Trên trời mây trắng nh bông

ở dới cánh đồng bông trắng nh mây

Mấy cô má đỏ hây hây

Đội bông nh thể đội mây về làng ( Ca dao )

c / Rơm vàng bọc tôi nh kén bọc tằm

Tôi thao thức trong mật ong đồng ruộng

Trang 3

Riêng cái ấm nồng nàn nh lửa

Cái mộc mạc lên hơng của lúa

Đâu dễ chia cho tất cả mọi ngời

( Nguyễn Duy )

d / Nòi tre đâu chịu mọc cong

Cha lên đã nhọn nh chông lạ thờng

( Nguyễn Duy )

đ / Đôi ta nh thể con ong

Con quấn , con quýt , con trong , con ngoài

GV hớng dẫn HS làm bài tập với các gợi ý

+ Gợi ý : a / Hai câu thơ là hai biện pháp so sánh

* Câu 1 : A : cầu cong ; B : chiếc lợc ngà

Chú ý : A không chỉ là cầu , cũng không chỉ là cong , mà là cả cái cầu với dáng cong của nó

B : Chiếc lợc ở đây là chiếc lợc theo kiểu cũ hình bán nguyệt , không phải là những chiếc nhựa hiện nay Nó bằng ngà : chất liệu quý , lấy từ ngà voi ,lợc ngoài ý hình dáng còn gợi liên tởng đến những ngời con gái quý tộc xa

* Câu 2 : A : sông dài ; B : mái tóc cung nga ( ngời con gái đẹp hầu trong

cung vua xa ) buông hờ , ( so sánh vắng từ : nh vì luật thơ )

Cũng nh ở câu thứ nhất , A là sông dài ,cũng chỉ là sông ,cũng không riêng độ dài của nó đợc đem ra so sánh

B : mái tóc cung nga , mái tóc của những ngời con gái hầu hạ vua , dài ,mợt mà Chú

ý đến cụm từ buông hờ So sánh này không chỉ làm nổi bật độ dài của con sông , còngợi ra vẻ đẹp , sự quí phái của con sông , sự lặng lờ của nớc sông nh lời biếng , uể oải

chảy Nguyễn Bính đang nói về sông Hơng của cố đô nhà Nguyễn cũ Hai so sánh này một mặt đã đạt đợc tính chính xác Mặt

khác ,quan trọng hơn , là gợi ra hình ảnh của ngời con gái xứ Huế xa , có cái gì đó nhẹ nhàng , duyên dáng và quý phái nh Huế cổ kính

b / HS tự tìm ra các hình ảnh so sánh

Bài ca dao mở đầu bằng kiểu so sánh chéo và kết thúc bằng việc so sánh hợp

nhất So sánh chủ yếu để gây ấn tợng về độ ngập tràn của màu trắng của bông , của một mùa bội thu Con ngời ( mấy cô gái ) nh lâng lâng bay trong khoảng không gian mênh mông màu trắng Đó là những con ngời mà lao động không còn là gánh nặng

mà thực sự là niềm vui nâng họ lên ngang tầm của trời mây

Bài ca dao là một bức tranh rất sáng rất c/ A :rơm vàng bọc tôi ; B : kén bọc tằm Dùng so sánh này chủ yếu là để nói sự gắn bó máu thịt , sự che chở cu mang của rơm vàng đối với tôi nh cái kén gắn bó với con tằm , cu mang ,bao bọc lấy

con tằm khi sắp lột xác thành con ngài để bay đi

Bài tập về nhà :

Tìm các ẩn dụ có trong các bài tập :

a / Ngoài kia có lẽ mênh mông quá

Gió lạnh len vào núp dới cây

( Phạm Khắc Khoan )

b / Núi non mời mọc xanh nh nớc

Tiếc chẳng ai ngời hẹn cuối thôn

( Tô Hà )

c / Giấy đỏ buồn không thắm

Mực đọng trong nghiên sầu

( Vũ Đình Liên )

d / Ngoài thềm rơi chiếc lá đa

Tiếng rơi nghe mỏng nh là rơi nghiêng

( Trần Đăng Khoa )

Ngày 20 tháng 9 năm 20

Trang 4

Bài 2 Khái quát về văn học Việt Nam

(văn học trung đại và văn học hiện đại )

A – Các căn cứ để tìm hiểu từ vựng Mục tiêu cần đạt :

-Từ thế kỷ X đất nớc ta đã giành đợc quyền tự chủ (938 )

- Giai cấp phong kiến Việt Nam đóng vai trò tích cực trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm : kháng chiến chống giặc Tống , quân Nguyên – Các căn cứ để tìm hiểu từ vựng Mông , giặc Minh , giặc Thanh và thực dân Pháp xâm lợc ( 1858 )

- Xã hội có hai tầng lớp giai cấp chính : phong kiến và nông dân

2 / Tình hình văn học :

- Văn học trung đại ( văn học viết thời phong kiến ) từ đầu thế kỷ X-hết TK XI X cùng với sự xuất hiện một số tác phẩm văn học của các tác giả có tên hoặc khuyết danh

-Tầng lớp trí thức tinh thông về Hán học cótinh thần dân tộc công khơi mở dòng vănhọc viết này

- Dòng văn học viết ra đời đóng vai trò chủ đạo trong tiến trình văn học Việt Nam và cùng với văn học dân gian làm cho diện mạo văn học dân tộc hoàn chỉnh , phong phú -Văn học trung đại gồm hai thành phần chính :

- Các tác phẩm và các tác giả tiêu biểu nh :

+Nguyễn Trãi : Bình Ngô đại cáo , ức Trai thi tập , Lam Sơn thực lục ,Phú núiChí Linh , Lam Sơn Vĩnh Lăng thần đạo bi , Quân trung từ mệnh tập

+ Nguyễn Bỉnh Khiêm : Bạch Vân thi tập

+ Nguyễn Dữ : Truyền kỳ mạn lục

+ Ngô gia văn phái ( dòng họ Ngô Thì ) : Hoàng Lê nhất thống chí

đông đảo đội ngũ các nhà văn ,nhà thơ lớn nh Nguyễn Trãi ( Quốc âm thi tập ) ,

Nguyễn Bỉnh Khiêm ( Bạch Vân quốc ngữ thi tập ) ,hay Thiên Nam ngữ lục , hoặc Hồng Đức quốc âm thi tập của Lê Thánh Tông và Hội Tao Đàn , Thơ Hồ Xuân Hơng , Thơ Bà huyện Thanh Quan < Truyện Kiều của Nguyễn Du …

c/ Văn học chữ quốc ngữ :

- Chữ quốc ngữ xuất hiện từ thế kỉ XVII , đến cuối thế kỉ XI X mới đợc dùng để sáng tác văn học Từ đầu thế kỉ XX ,chữ quốc ngữ mới đợc phổ biến rộng rãi và đã trở thành văn tự gần nh duy nhất dùng để sáng tác văn học ở nớc ta

- Tiến trình lịch sử văn học Việt nam thời trung đại :

Văn học Việt nam phát triển trong sự gắn bó mật thiết với lịch sử dân tộc , tuy nhiên

Trang 5

không phải các thời kì văn học đều trùng khít với các thời kì lịch sử

-ở thời kì này , nền văn học phát triển trong môi trờng xã hội phong kiến qua nhiều giai đoạn , về cơ bản vẫn là một quốc gia phong kiến độc lập tuy phải chống lại nhiều cuộc xâm lợc và cả ách đô hộ của phong kiến phơng Bắc Bởi vậy văn học thời kì này chịu sự chi phối của quan niện t tởng nghệ thuật phong kiến

- Văn học chia làm 4 giai đoạn :

+ Từ đầu thể kỉ X đén hết thế kỉ XV

+ Từ đầu thế kỉ XVI đến nửa đầu thế kỉ nửa đầu thế kỉ XVIII

+ Nửa cuối thế kỉ XVIII – Các căn cứ để tìm hiểu từ vựng nửa đầu thế kỉ XI X

- Tình yêu quê hơng đất nớc

- Lòng yêu chuộng hoà bình , căm thù quân xâm lợc , ý chí quyết chiến , quyết thắng kẻ thù

2/ Cảm hứng nhân đạo :

Nhân đạo : - Nhân : cốt lõi , căn bản

-Đạo : điều đúng , điều phải , điều thiện

-> Là cảm hứng hớng về con ngời , vì con ngời ( thơng xót ,bảo vệ ,ca ngợi , đề cao , bênh vực , trân trọng … hoặc tố cáo , lên án , phê phán cái ác ,cái xấu …)

- T tởng nhân đạo có nguồn gốc trong truyền thống thơng ngời của ngời Việt , kết hợp với t tởng từ bi của nhà Phật và t tởng nhân nghĩa của Nho giáo

-T tởng nhân nghĩa biểu hiện thành các khuynh hớng yêu tự do , chính nghĩa , yêu nhân phẩm , khát vọng hạnh phúc cá nhân , cảm thông với các số phận đau khổ , lên ánmọi thế lực bất công trong xã hội , đề cao quyền sống con ngời , mối quan hệ tốt đẹp giữa con ngời với con ngời

Ví dụ : Truyện Kiều của Nguyễn Du , Chinh phụ ngâm khúc ( Đặng Trần Côn – Các căn cứ để tìm hiểu từ vựng

Đoàn Thị Điểm dịch ) , Cung oán ngâm khúc ( Nguyễn Gia Thiều )

-Sử dụng văn tự Hán ,tiếp nhận nhiều yếu tố từ thể loại đến chất liệu

- Hầu hết các tác phẩm chữ Hán của ta lại chứa đựng tinh thần dân tộc , thể hiện tâm hồn và cốt cách của con ngời Việt Nam , phản ánh những vấn đề và trạng thái của hiệnthực lịch sử Việt Nam qua các triều đại phong kiến

- Bộ phận văn học này mặc dù mợn văn tự Hán nhng đội ngũ sáng tác là tầng lớp trí thức phong kiến tinh thông về Hán học

Trang 6

liệt đã chi phối sâu sắc đến mọi mặt của đời sống và xã hội , con ngời , tác động mạnh

mẽ đến nền văn học

-Từ sau cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp , miền Bắc đi vào cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa làm thay đổi bộ mặt của đất nớc và mối quan hệ giữa ngời với ngời -Từ sau 1975 , đất nớc thống nhất nhng lại phải đơng đầu với nhiều khó khăn và thách thức lớn Công cuộc đổi mới do Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo đã đa đất n-

ớc thoát khỏi tình trạng khủng hoảng và từng bớc đi lên theo định hớng xã hội chủ nghĩa

2/ Các giai đoạn phát triển của văn học từ sau Cách mạng tháng Tám 1945

Từ sau Cách mạng tháng Tám 1945 đến nay – Các căn cứ để tìm hiểu từ vựng nền văn học của thời đại mới – Các căn cứ để tìm hiểu từ vựng thời

đại độc lập , dân chủ và đi lên chủ nghĩa xã hội Văn học đã trải qua hai giai đoạn :

b/ Từ sau 1975 đến nay :

Văn học bớc vào thời kì đổi mới , mở rộng phạm vi tiếp cận đời sống một cách toàn diện , khám phá con ngời ở nhiều mặt , hớng tới sự thức tỉnh ý thức cá nhân , và tinh thần dân chủ Đó có thể coi là những điểm nổi bật nhất của văn học thời kì đổi mới -Hình ảnh ngời lao động mới XHCN nh bài thơ Đoàn thuyền đánh cá ( Huy Cận ) , Lặng lẽ Sa Pa ( Nguyễn Thành Long ) , Tiếng chổi tre ( Tố Hữu ) …

-Hình ảnh ngời lính , những nữ thanh niên xung phong : Bài thơ về tiểu đội xe không kính ( Phạm Tiến Duật ) , Chiéc lợc ngà ( nguyễn Quang Sáng ) , Mảnh trăng cuối rừng , Bức tranh ( Nguyễn Minh Châu ) , Những ngôi sao xa xôi ( Lê Minh Khuê )… -Con ngời mới với nhỡng tình cảm cao đẹp : Với lãnh tụ , với nhân dân ,với quê hơng

đất nớc nh bài : Viếng lăng Bác ( Viễn Phơng ) , Mùa xuân nho nhỏ ( Thanh Hải ) , Sang thu ( Hữu Thỉnh ) …

3/ Những đặc sắc về nội dung :

-Tinh thần yêu nớc , ý thức cộng đồng là truyền thống nổi bật của dân tộc từ xa xa và trở thành nội dung t tởng đậm nét , xuyên suốt các thời kì phát triển của văn học Việt Nam

-Tinh thần nhân đạo cũng là một truyền thống t tởng sâu đậm của văn học Việt nam

T tởng ấy có sự phát triển với những biểu hiện phong phú đa dạng qua các thời kì và mỗi giai đoạn văn học

- Sức sống bền bỉ và tinh thần lạc quan cũng là một nét đặc sắc của văn học Việt nam thể hiện sức sống và tâm hồn dân tộc

Bài tập về nhà :

Qua các văn bản đã học và tìm hiểu em hãy nêu sự ảnh hởng của văn học dân gian tớivăn học viết ( có dẫn chứng minh hoạ )

Gợi ý :

Văn học dân gian ảnh hởng đến văn học viết trên nhiều phơng diện nh :

-Thể loại :, các mô tip , chủ đề , cốt truyện , nhân vật ,hình ảnh và các chi tiết nghệ thuật , thành ngữ , tục ngữ ,ca dao , … ợc vận dụng vào văn học viết đ

-Ví dụ nh trong Truyện Kiều của N guyễn Du và thơ Hồ Xuân Hơng có rất nhiều câu

ca dao , thành ngữ , tục ngữ đã đợc vận dụng thích hợp

- Những bài thơ hiện đại nh Côn cò của Chế Lan Viên , Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ ( Nguyễn Khoa Điềm )

Ngày 24 tháng 9 năm 2007

Bài 3 văn bản nhật dụng

Trang 7

A- Mục tiêu cần đạt :

-HS nắm đợc những nét khái quát về văn bản nhật dụng nh đề tài , phơng thứcbiểu đạt , nghệ thuật lập luận của ba văn bản đợc học

-Luyện về kỹ năng phân tích ,bình giảng về các vấn đề có trong văn bản

- Giáo dục HS hiểu về trách nhiệm và nghĩa vụ của bản thân trớc các vấn đề : vănhoá và sự hội nhập văn hoá , vấn đề hoà bình của nhân loại và quyền trẻ em

B – Các căn cứ để tìm hiểu từ vựng Nội dung bài học :

-Bài Phong cách Hồ Chí Minh: Hội nhập thế giới và bảo vệ bản sắc dân tộc

-Bài Đấu tranh cho một thế giới hoà bình: Nguy cơ của chiến tranh hạt nhân và kêu gọimọi ngời đấu tranh cho một thế giới hoà bình

- Bài : Tuyên bố thế giới về sự sống còn , quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em :

đề cập đến vấn đề quyền trẻ em

Cả ba văn bản đều đợc viết theo phơng thức nghị luận và thuyết minh , tự sự

*Bài 1: Văn bản đề cập đến lối sống của Ngời : thanh cao và lão thực ; vĩ đại mà giản

dị ; lớn lao và gần gũi với đồng chí, đồng bào Song qua văn bản tác giả đã có một khám phá riêng : cách sống của Hồ Chí Minh từ góc nhìn văn hoá và mối quan hệ giữavăn hoá với cách mạng

-Văn bản đề cập đến sự hình thành và biểu hiện của phong cách sống đầy tính chất văn hoá của Chủ tịch Hồ Chí Minh

+ Tầm sâu rộng vốn trí thức văn hoá của Hồ Chí Minh Sau đó tác giả đa ra các lí lẽ, dẫn chứng giải thích cho vấn đề : tại sao Ngời lại có đợc vốn tri thức đó:

( Ngời đã tiếp xúc, đã ghé lại, đã thăm, đã sống dài ngày, Ngời nói và viết thạo các thứ tiếng ); đặc biệt đến đâu Ngời cũng học hỏi, tìm hiểu văn hoá nghệ thuật đến mức uyên thâm Ngời tiếp thu mọi cái hay nhng đồng thời cũng biết phê phán những cái xấu, cái tiêu cực -> Cách lập luận chặt chẽ, luận cứ xác đáng, diễn đạt tinh tế đã thuyết phục đợc bạn đọc

+ Lối sống giản dị, rất phơng Đông, rất Việt Nam của Ngời Luận điểm này Bác sử dụng 3 luận cứ ( nơi ở, trang phục, cách ăn mặc)

+ Mối quan hệ giữa văn hoá và cách mạng Con đờng mà Bác đặt chân đến bốn bể năm châu là vì mục đích cách mạng chứ không phải vì mục đích văn hoá Với Bác vì cách mạng mà Ngời đến với văn hoá.Bởi thế nên Ngời có quan niệm sống văn hoá khiến mọi dân tộc đều khâm phục

*Bài 2: Gồm có 3 luận điểm

+ Nhân loại đang đứng trớc nguy cơ hiểm hoạ của vũ khí hạt nhân

+ Cuộc chạy đua vũ khí hạt nhân thực sự là tốn kém và phi lí

+ Lời kêu gọi chống chiến tranh ( đặc biệt là chiến tranh hạt nhân ) và đấu

tranh cho một thế giới hoà bình Văn bản là một bức thông điệp của lơng tri , nó thức tỉnh con ngời ở cả hai phía , phía bảo vệ sự sống nh bảo vệ con ngơi của mắt mình , còn phía đối lập tự bịt mắt mình lao vào bóng tối của cái chết nh những con thiêu thân

điên cuồng , quái gở

*Bài 3 ; Văn bản đề cập đến quyền trẻ em trên hành tinh Văn bản có tính pháp lý ,

tính nhân loại ,gồm ba nội dung :

-Quan điểm chung về đặc điểm của trẻ em ,về quyền lợi của trẻ em

- Những khó khăn ,thách thức và những điều kiện thuận lợi để thực hiện quyền trẻ em

-Nhiệm vụ của chúng ta

Trang 8

- HS hiểu những nét khái quát nhất về cuộc đời , tài năng ,nhân cách

và sự nghiệp của tác giả Nguyễn Dữ Giúp Hs nắm đợc những nét tiêu

biểu về giá trị nội dung , nghệ thuật của văn bản Phân biệt đặc điểm của

truyện trung đại với truyện hiện đại

- Hs hiểu đợc số phận của ngới phụ nữ trong xã hội phong kiến

- còn nặng những tập tục lạc hậu cổ hủ : nam quyền độc đoán

( thói gia trởng )

Kỹ năng : HS đợc luyện tập việc phân tích ,bình giảng các chi tiết truyện

có giá trị thể hiện chủ đề văn bản

Luyện tập việc tóm tắt văn bản tự sựmột cách ngắn gọn ,rõ ràng ,mạch lạc

Giáo dục cho HS sự đồng cảm trớc những bất hạnh của con ngời

( ngời phụ nữ ) ,căm ghét và lên án những cái ác ,cái xấu trong xã hội

B – Các căn cứ để tìm hiểu từ vựng Nội dung bài học :

I-Tác giả

-Sống ở thế kỉ XVI, ngời làng Thanh Miện, huyện Trờng Tân, tỉnh Hải

Dơng, là học trò xuất sắc của Nguyễn Bỉnh Khiêm Sinh ra và lớn lên

trong XH phong kiến đang bắt đầu suy tàn, các triều đại tranh dành chém

giết lẫn nhau (thời Lê-Mạc ).Là ngời học giỏi, đỗ cao nhng chỉ làm

quan 1 năm sau đó xin về ở ẩn để nuôi mẹ sống cuộc đời thanh bạch

-Là nhà văn nổi tiếng ở thế kỉ XVI đã để lại cho đời các tác phẩm có giá trị nh “Truyền kì mạn lục” Tác phẩm đợc mệnh danh là “ Thiên cổ kì bút” ( áng văn kì lạ củamuôn đời )

-Là ngời yêu nớc thơng dân, có tấm lòng nhân đạo cao cả Ông là ngời đầu tiên quan

tâm đến số phận ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến còn nhiều bất công II-Tác phẩm

-Truyền kì mạn lục là tập truyện ngắn đầu tiên của văn học VN viết bằng chữ Hán,

Nguyễn Thế Nghi dịch ra chữ Nôm Truyền kì gồm có 20 truyện.

-Chuyện ngời con gái Nam xơng là thiên thứ 16/20 truyện của tác phẩm , đợc viếtbằng chữ Hán với lối văn xuôi kết hợp với văn biền ngẫu, dựa trên truyện cổ tích “ Vợchàng Trơng” nhng đã đợc tác giả h cấu, sáng tạo thêm các tình tiết li kì

III-Tóm tắt tác phẩm

Vũ Thị Thiết quê ở Nam xơng, thuỳ mị, nết na, lấy chồng là Trơng Sinh, một ngời

có tính đa nghi, cả ghen, vô học Biết tính chồng, nàng ăn ở khuôn phép nên gia đình

êm ấm, thuận hòa

Gặp khi triều đình bắt Trơng Sinh đi lính, Vũ Thị Thiết đã có mang Chồng ra trận,nàng ở nhà nuôi mẹ, sinh con đặt tên là đản Chẳng bao lâu mẹ chồng mất, nàng lotoan cho mẹ mồ yên, mả đẹp nh với mẹ đẻ

Chồng đi xa, thơng con, nàng bịa ra cái bóng trên tờng Chồng về nghe con, nghi ngờ

vợ h, đã đánh đập và đuổi vợ đi Trớc cảnh oan ức đó, Vũ Nơng đã nhảy xuống sôngHoàng Giang tự vẫn Sau khi nàng mất Trơng Sinh mới hiểu ra mọi điều

Vì hiền lành, nết na cho nên khi nhảy xuống sông tự tử, nàng không chết, nàng đợcLinh Phi cứu giúp, sống dới thuỷ cung Nàng gặp Phan Lang-ngời cùng làng đã thả rùa

xanh, cứu Linh Phi nên khi gặp nạn đợc Linh Phi cứu Chàng đã về kể lại cho Trơng

Sinh ,Trơng Sinh lập đàn giải oan, Vũ Nơng đã trở về trong thoáng chốc rồi dần biếnmất

IV-Các đề bài

Đề 1: Phân tích những giá trị trong Chuyện ngời con gái Nam Xơng

Dàn ý A- Mở bài

-Giới thiệu về Nguyễn Dữ: là nhà văn nổi tiếng ở thế kỉ XVI Sinh ra trong xã hộiloạn lạc, phải chứng kiến cảnh xã hội bắt đầu suy tàn, thối nát, đời sống nhân dân khổcực -> ghi lại những trang văn đầy ắp giá trị hiện thực từ trái tim nhân đạo của mình -Giới thiệu tác phẩm: là 1 tác phẩm tiêu biểu trong Truyền kì mạn lục, phản ánh sốphận bi thơng của ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến

B- Thân bài

-Tóm tắt truyện từ 5-7 dòng

-Phân tích các giá trị

Trang 9

1-Giá trị nội dung

=>Tất cả mọi ngời trong XH đó đều là nạn nhân của cuộc chiến phị nghĩa

+ Tố cáo lễ giáo PK, ngời đàn ông có nhiều quyền hành đã đẩy ngời phụ nữ đến cáichết oan uổng mà Trơng Sinh là ngời đại diện :

*Khi Trơng Sinh đi lính, Vũ Nơng dặn dò ân cần đằm thắm nhng chàng dửng

d-ng Khi trở về đoàn tụ, nghe bé Đản nói , Trơng Sinh nghi là vợ h, không hề suy xét, cốtình làm to chuyện, lấy bóng gió này nọ để mắng nhiếc nàng, đuổi nàng đi , không hề

động lòng trớc những lời van xin rớm máu của Vũ Nơng -> Vũ Nơng đành gửi thânvào dòng nớc để tẩy rửa nổi oan Với hình ảnh này, Nguyễn Dữ còn tố cáo chế độ namquyền độc đoán, không cho ngời phụ nữ phân trần giảng giải Vũ Nơng cha 1 ngàysống hạnh phúc, nay lại phải ôm nỗi buồn oan trái, ngậm ngùi nuốt nớc mắt vào trong,nhảy xuống sông Hoàng Giang tự tử

-Chi tiết Trơng Sinh hiểu ra mọi chuyện và giải oan cho Vũ Nơng là chi tiết có giá trịhiện thực nhất Nỗi oan đợc giải nhng con ngời vĩnh viễn không còn nữa, “ bình rơi,trâm gẫy”, quyền làm vợ, làm mẹ của Vũ Nơng không còn tồn tại, hạnh phúc đã vỡtan, nỗi đau không hàn gắn đợc, những cảnh đời tan nát chia lìa: Trơng Sinh mất vợ, bé

Đản mất mẹ, Vũ Nơng xa lìa trần thế -> XHPK đã dồn đẩy con ngời đến cái chết

b)Giá trị nhân đạo

-Là nhà văn đầu tiên trong lịch sử văn học Việt Nam đã quan tâm đến số phận củangời phụ nữ: chia sẻ, cảm thông với nỗi bất hạnh, hiểu thấu những nỗi oan trái mà ngờiphụ nữ đã chịu đựng: trong xã hội đó, ngời

phụ nữ phải chịu rất nhiều những bất công trong gia đình và xã hội , họ chỉ biết sốngcho ngời khác nhng rồi kết cục họ phải tìm đến cái chết để giải thoát cho chính mình.Nguyễn Dữ đã tìm đến với họ, đồng cảm trớc nỗi đau của họ Vì vậy, mỗi hình ảnh,câu chữ chính là tấm lòng, tình thơng mà ông đã giành cho họ Chuyện ngời con NamXơng là một nhân chứng cho trái tim nhân đạo của ông Ông trân trọng tình cảm của

họ, gìn giữ niềm hạnh phúc nho nhỏ cho họ, ông cứu vớt họ trớc những nỗi oan trái tàytrời mà Vũ Nơng là ngời mà ông đã thể hiện điều đó

-Ông ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của họ Trong truyện, ông đã ca ngợi phẩmchất của Vũ Nơng

+ Là ngời phụ nữ thuỳ mị, nết na, đảm đang, tháo vát

+ Là ngời con hiếu nghĩa

+ Là ngời vợ thuỷ chung ( khi chồng ở nhà: giữ gìn khuôn phép; khi chồng đi lính:thơng nhớ, không ham danh vọng tiền tài chỉ mong “ hai chữ bình yên” với thú vui

“nghi gia, nghi thất”; nhớ chồng chỉ bóng của mình trên vách để an ủi mình và con lúcvắng chồng; “ ba năm giữ gìn một tiết, tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liễutờng hoa cha hề bén gót ”

-Khi bị chồng nghi oan , không thể giải bày nàng đã lấy cái chết để chứng minh chotấm lòng trong trắng ,thuỷ chung về mình ( Lời nguyền của nàng trớc khi trẫm mìnhxuống bến Hoàng Giang để tự vẫn ) Trong lòng nàng nh không hề gợn một mảy maynào ngoài lòng yêu chồng , thơng con

-Tác giả xót thơng ,thông cảm với nỗi oan ức của ngời phụ nữ Trong khi chế độphong kiến coi thờng quyền sống của ngời phụ nữ , không hề quan tâm đến nỗi khổcủa họ , nguyện vọng của họ thì Nguyễn Dữ đã đề cập đến nỗi khổ ấy , xót thơng đếnnỗi oan ấy Tác giả đề cao khát vọng của họ : đợc tôn trọng Chi tiết cuối truyện việc

Vũ Nơng trở về trên bến Hoàng Giang lộng lẫy ,sang trọng , lúc ẩn , lúc hiện sau đóloang loáng mờ dần rồi biến mất , đã phản ánh ớc mơ ,nguyện vọng của nhân dân lao

động về lẽ sống công bằng : ngời bị oan thì phải đợc minh oan , dù việc đó xảy muộn

Trang 10

màng khi họ đã chết Chi tiết còn khẳng định cái tốt ,cái thiện ,đợc tôn vinh ,cái đẹp

đ-ợc khẳng định

-Tác giả bảo vệ ngời phụ nữ đến cùng

+ Không để cho Vũ Nơng chết, tác giả đã tạo ra những yếu tố hoang đờng kỳ ảo ->Trời đất cũng phải động lòng trớc tấm lòng của ngời con gái nết na Vũ Nơng là hiệnthân cho cái đẹp tồn tại vĩnh hằng

+ Trơng Sinh lập đàn giải oan, VũNơng đã trở về, minh oan cho cái án “ ngoạitình” -> khẳng định Vũ Nơng vô tội Chi tiết này vừa có giá trị hiện thực, vừa có giá trịnhân đạo: Thà trở về cõi chết còn hơn sống ở cõi đời đầy bất công oan trái Tôn vinh

giá trị ngời phụ nữ, Vũ Nơng đã trở thành cái bóng để mọi ngời tôn thờ 2-Giá trị nghệ thuật

-Xây dựng tình huống bất ngờ, độc đáo nhng hợp lí: cuộc đời của Vũ Nơng xoayquanh cái bóng: nó là nỗi nhớ, là tình yêu là hạnh phúc, nhng nó cũng là nỗi bất hạnh,oan trái, là cái chết bi thảm Cái bóng đợc tác giả xây dựng mãi tới khi Trơng Sinh trở

về, không đa ngay từ đầu -> làm cho câu chuyện hấp dẫn, hồi hộp, hợp lí với tâm trạngcủa Trơng Sinh lúc bấy giờ để câu chuyện phát triển đến đỉnh điểm của bi kịch

-Cách gỡ nút câu chuyện cũng rất bất ngờ

-Cách kể chuyện giàu kịch tính, kết hợp giữa hiện thực và mộng tởng -> ám ảnh nỗi

Giới thiệu về tác tác phẩm: là tác phẩm tiêu biểu trong truyền kì đã đề cập tới ng

-ời PN phong kiến

-Giới thiệu về VN và cái chết của nàng: là nhân vật chính trong tác phẩm Trớc cáichết đó có nhiều ý kiến về nguyên nhân

B- Thân bài

*Tóm tắt truyện 5-7 dòng

*Phân tích các nguyên nhân và kết hợp sự đánh giá của mình

a)Nguyên nhân trực tiếp ( gia đình )

- Bé Đản là ngời đầu tiên gây ra vụ án, tạo nên cái chết của Vũ Nơng Đó là lời nóivô tình, bởi vì nó đang còn rất nhỏ, nó chỉ tin theo lời dạy của mẹ nó Với Vũ Nơng cáibóng chỉ là cái bóng; còn với bé Đản cái bóng lại là 1 con ngời hiện hữu Chính cáibóng đã sản sinh ra quả bom ghen tuông trong lòng Trơng Sinh

-Trơng Sinh là kẻ thứ hai gây ra cái chết của nàng: Sau 3 năm đi lính về nhà, Tr ơngSinh nghe lời con trẻ mà không hề suy xét Bi kịch này hoàn toàn có thể hoá giải nếu

nh TrơngSinh cung cấp cho Vũ Nơng nguồn tin Nhng với thói đa nghi cộng với thóighen tuông hàm hồ ,mù quáng chàng đã dồn đẩy Vũ Nơng đến bớc đờng cùng

=>Bi kịch của Vũ Nơng do hai ngời thân yêu nhất của nàng gây ra: một ngời là connàng hết mực yêu thơng, che chở; còn một ngời là chồng nàng suốt đời chung tình Bikịch của nàng chính là bi kịch gia đình Qua đó, tác giả muốn nói với mọi ngời: Hạnhphúc gia đình mong manh dễ vỡ khi sống mà thiếu lòng tin

b)Nguyên nhân gián tiếp( xã hội )

-Do chiến tranh phong kiến khiến họ phải xa nhau tạo ra sự hiểu lầm không đáng có

-Do lễ giáo phong kiến, do chế độ nam quyền độc đoán cùng với thói ghen tuônghàm hồ mù quáng ở ngời đàn ông thiếu suy xét

- Ngoài ra, Vũ Nơng cũng có trách nhiệm với cái chết của mình, nàng chết bởi sựthuỷ chung ,trong trắng Chết bởi tình yêu chồng và thơng con

C-Kết bài :

Khẳng định về nguyên nhân chủ yếu tạo ra bi kịch cho ngời phụ nữ trong xã hộiphong kiến

Liên hệ với tình hình xã hội hiện nay

Trang 11

H ớng dẫn

A – Các căn cứ để tìm hiểu từ vựng Mở bài :

-Nhận xét về Nguyễn Dữ: Là một trong những tác giả lớn của văn học trung đại ViệtNam, tên tuổi của ông gắn liền với những sáng tác mệnh danh là “ thiên cổ kì bút”

b-Thân bài

*Thuyết minh về tác giả:

+ Nguyễn Dữ sống ở thế kỉ 16( không rõ năm sinh, năm mất ) Quê ở huyện TrờngTân, nay là huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dơng Ông là học trò xuất sắc của NguyễnBỉnh Khiêm

+ Sinh ra trong XHPK đang bắt đầu suy tàn, các triều đại tranh giành, chém giết lẫnnhau ( Lê - Mạc, Trịnh – Các căn cứ để tìm hiểu từ vựng Nguyễn )

+ Là ngời học giỏi, đỗ cao nhng chỉ làm quan 1 năm, sau đó vè ở ẩn, nuôi mẹ sốngcuộc đời thanh bạch

+ Là nhà văn nổi tiếng ở thế kỉ 16, là ngòi đầu tiên quan tâm đến số phận ngời PNtrong XHPK Ông đã để lại cho đời nhiều tác phẩm có giá trị, dặc biệt là “ Truyền kìmạn lục” Tác phẩm này đợc xem là áng thiên cổ kì bút gồm có 20 thiên truyện, khaithác từ các truyện dân gian và truyền thuyết lịch sử NHân vật chính thờng là nhữngngừơi PN đức hạnh, khao khát 1 cuộc sống bình yên, hạnh phúc Nhng thế lực tàn bạo

và lễ giáo PK khắc nghiệt đã xô đẩy hhọ vào hoàn cảnh éo le Chuyện ngời con gái NX

là 1 trong 20 thiên truyện đó

*Thuyết minh về tác phẩm

+ Đề tài: Khai thác đề tài từ một câu chuyện cổ tích “ Vợ chàng Trơng” Chuyện cổtích kể về một ngời phụ nữ đức hạnh, bị chồng nghi oan đã nhảy xuống sông, lấy cáichết để minh oan Từ cốt truyện cổ tích, ông đã có sự sáng tạo độc đáo Truyện cóthêm những chi tiết hoang đờng, tạo cho câu chuyện có sự phảng phất cổ tích ( Kếtthúc có hậu - đáp ứng nhu cầu của nhan dân); truyện có thêm đoạn đối thoại và độcthoại nội tâm

+ Chủ đề: Thông qua nhân vật Vũ Nơng và oan ức của nàng, tác giả tố cáo XHPK, lễgiáo PK đã chà đạp lên, cứơp đi quyền sống, quyền làm ngời của ngời phụ nữ; đồngthời tác phẩm cũng ca ngợi phảm chất tốt đẹp của họ trong xã hội đó đó

+ Phơng thức biểu đạt: Tự sự kết hợp với biểu cảm, miêu tả

+ Thể loại :truyền kì, đợc viết bằng chữ Hán ( Nam xơng nữ tử truyện ), nằm ở thiênthứ 16 của 20 truyện, Tác phẩm đợc Nguyễn Thế Nghi dịch ra chữ Nôm

+ Về giá trị nội dung:

a-Giá trị hiện thực

-Truyện tố cáo xã hội PK, lễ giáo PK đã chà đạp lên, cứơp đi quyền sống, quyềnlàm ngời của ngời phụ nữ ( XH đã gây ra chiến tranh loạn lạc, tan nát, lễ giáo PK tróibuộc con ngời trong vòng cơng toả )

b -Giá trị nhân đao: đây là giá trị chủ yếu

 Đề cao, ca ngợi vẻ đẹp đức hạnh của ngời phụ nữ, đòi quyền sống cho họ

 Cảm thông chia sẻ nỗi bất hạnh, hiểu thấu nỗi oan trái mà ngời phụ nữ phải chịu

Trang 12

-Hai nhân vật xuất hiện ở hai thể loại văn học khác nhau : một là tự sự , một là sân

khấu Tuy vậy cả hai hình tợng đều có nét tơng đồng Cả hai ngời phụ nữ đều phải

chịu hàm oan và cả hai tình huống gây ra ngộ nhận của ngời chồng đều là những chi

tiết hiểu lầm đáng tiếc

-Nếu ở Chuyện ngời con gái Nam Xơng , ngời vợ chỉ vào cái bóng của mình mà nói

là cha Đản thì trong vở chèo , nhân vật ngời chồng đơng lúc ngủ say , Thị Kính cầm

chiếc dao cắt cho chồng cái râu mọc ngợc Hởu quả sau đó là hạnh phúc gia đình tan

vỡ Bởi sự “ tình ngay ” mà “lí gian Cả hai trtờng hợp đều không thể biện minh

- Những định kiến hẹp hòi trong câu chuyện hôn nhân ( môn đăng hộ đối ) đã giáng

những đòn sấm sét xuống hạnh phúc con ngời Nó chà đạp lên phẩm giá , nó cớp đi

những gì không đáng mất mà những con ngời nghèo khổ rất trân trọng , nâng niu

- Kết thúc cả hai tác phẩm đều là cái chết , nhng ở đây có một thứ ngã ba : Nếu Thị

Kính thành phật theo cảm quan tôn giáo thì Vũ Nơng về với thuỷ cung , nơi Bồng Lai

trờng cửu của con ngời

-ý nghĩa : ở vở chèo bức thông điệp gửi tới chúng ta là sự tu nhân tích đức , nhng ở

câu chuyện ngời con gái Nam Xơng thì nó lại là một cảnh báo về một thứ hiểm hoạ mà

con ngời phải tự ý thức đề phòng khi nền tảng xã hội tạo nên đạo lý của con ngời

HS biết vận dụng các phơng châm hội thoại hợp lý và có hiệu quả khi giao tiếp > Có

ý thức khi sử dụng các phơng châm hội thoại này

B – Các căn cứ để tìm hiểu từ vựng Nội dung bài học :

1- Trong các câu sau, câu nào không tuân thủphơng châm về lợng và chất

a) Bị dị tật ở tay từ nhỏ bạn tôi phải tập viết bằng chân

b) Ăn nhiều rau xanh sẽ chữa đợc 1 số bệnh về tim mạch

c) Tôi nhìn thấy 1 con lợn to bằng con trâu

2- Có 2 vị cha quen nhau nhng cùng gặp nhau trong 1 hội nghị Để làm quen, 1 vị hỏi:

- Bây giờ anh làm việc ở đâu?

Vị kia trả lời :

- Bây giờ tôi đang làm việc ở đây

a) Trong 2 lời hội thoại, lời thoại nào không tuân thủ phơng châm hội thoại ? Vì sao

b) Lời thoại không tuân thủ về lợng hay về chất

3- Giải thích nghĩa của các thành ngữ sau, các thành ngữ này liên quan đến phơng

châm hội thoại nào?

Trang 13

a) Hứa hơu, hứa vợn.

- Có 1 ngời con đang học môn địa lí hỏi bố :

- Bố ơi, ngọn núi nào cao nhất thế giới hả bố ?

Ngời bố trả lời:

- Núi nào không nhìn thấy ngọn là núi cao nhất

Lời thoại nào không tuân thủ phơng châm hội thoại Vì sao

Bài tập 2

- Có 1 bác sĩ mời bạn đến dự sinh nhật ở 1 nhà hàng Gần đến giờ mở sâm banh nhngkhách đến mới chỉ có 1 phần Bác sĩ đứng xoa tay phàn nàn :

- Chán quá ! Ngời cần đến thì cha đến

Những ngời khách có mặt ở đó động lòng “ Chác chủ nhân muốn ám chỉ mình thuộcloại ngời không cần đến Thế là hơn 20 ngời bỏ đi Thấy vậy bác sĩ lo lắng, suýt xoa :

- Những ngời không nên đi lại đi mất rồi

Hơn 10 ngời khác còn lại nghe vậy bèn bỏ đi nốt Chỉ còn lại 1 ngời bạn trí cốt ở lại,anh ta trách mắng bác sĩ nói không ra gì nên bạn tức giận bỏ về hết

Bác sĩ mếu máo thanh minh:

- Nhng tôi có ám chỉ họ đâu

Nghe vậy ngời bạn nghĩ rằng : Không ám chỉ họ thì nhất định ám chỉ mình rồi Thế làngời bạn cuói cùng này bỏ đi nốt

a) Câu nói của bác sĩ không tuân thủ phơng châm hội thoại nào? Vì sao

b) Tìm 1 số câu tục ngữ, thành ngữ chỉ cách nói của bác sĩ trong câu truyện

Bài tập 3 : Đọc đoạn hội thoại sau và trả lời các câu hỏi đã cho :

An đang chơi bên nhà bạn , chợt chạy về nói với mẹ :

- Mẹ ơi , con đói bụng quá !

Bà mẹ đáp :

- Nhà mình mất điện suốt cả ngày hôm nay

a /Bà mẹ trong đoạn hội thoại trên có vi phạm phơng châm quan hệ không ?

Bài hay xen lẫn với bài vừa

a/ Bác đã phê bình tập thơ Huy Cận với thái độ nh thế nào ?

A – Các căn cứ để tìm hiểu từ vựngThẳng thắn B – Các căn cứ để tìm hiểu từ vựng Tế nhị C – Các căn cứ để tìm hiểu từ vựng Tôn trọng D – Các căn cứ để tìm hiểu từ vựngCả ba ý trên

b / Bác đã thể hiện thái độ phê bình rõ nét nhất ở câu thơ nào ?

c / Bằng một câu ngắn gọn , em hãy ghi lại lời phê bình của Bác

Ngày 20 tháng 10 năm 2007

Trang 14

B – Các căn cứ để tìm hiểu từ vựng Nội dung bài học :

Đề bài 1: Giới thiệu về Nguyễn Du và tác phẩm truyện Kiều

H ớng dẫn A-Mở bài

-Giới thiệu về Nguyễn Du và sự đóng góp của ông cho nền văn học nớc nhà: Là nhàthơ xuát sắc của văn học trung đại cuối thế kỉ 18, thơ ông lên án XH bất công đơngthời, đòi quyền sống cho con ngời, đặc biệt là ngời PN Nói đến ông, ngời ta nghĩ tớitác phẩm truyện Kiều - đỉnh cao chói lọi của thi ca VN

B-Thân bài

* Giới thiệu về tác giả:

-Tên chữ là Tố Nh, hiệu là Thanh Hiên ( 1765 – Các căn cứ để tìm hiểu từ vựng 1820 ), quê ở làng Tiên Điền,xãXuân Tiên, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh

-Thân thế: xuất thân trong 1 gia đình quý tộc, nhiều đời làm quan, có truyền thốngvăn chơng Ông nội là Nguyễn Quỳnh chuyen chú về Kinh dịch , Cha là NguyễnNghiễm – Các căn cứ để tìm hiểu từ vựng giữ chức Tể tớng ở thời Hậu Lê ,biên soạn về Lịch sử , anh trai là NguyễnKhản rất giỏi về thơ Nôm đợc Chúa Trịnh yêu quý

-Thời đại: Nguyễn Du gắn liền với thời đại đầy biến động, XHPK vào thời kì khủnghoảng trầm trọng, giai cấp PK thối nát, các phe phái trong nớc tranh giành quyền lực,

đối ngoại thì thần phục ngoại bang Nguyễn Du ssống ở ba triều đại phong kiến lớn( thời Hởu Lê , triều đại Tây Sơn , triều Nguyễn ) Đời sống nhân dân khổ cực, nhiềucuộc khởi nghĩa nổ ra, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa của Tây Sơn của ngời anh hùngNguyễn Huệ Những biến động lịch sử đó, có tác động sâu sắc tới tình cảm và nhậnthức của Nguyễn Du để ông hớng ngòi bút vào hiện thực

-Cuộc đời và sự nghiệp: Có năng khiếu bẩm sinh

+ Bản thân mồ côi sớm ( 9 tuổi cha mất, 12 tuổi mẹ mất) Ông sống phiêu bạt nhiềunăm, lúc ở Thăng Long, lúc lại ở quê nội ở Hà Tĩnh, lúc lại về quê ngoại ở Bắc Ninh + Sống trong XH có nhiều biến động nên ông có nhiều tâm trạng: trung thành vớinhà Lê, chống quân Tây sơn, sau này làm quan triều Nguyễn nhng với tâm trạng rụt rè,

u uất

- Sự từng trải trong cuộc đời , vốn sống phong phú giúp Nguyễn Du hớng ngòi bút

vào thể hiện cảm hứng nhân đạo

 Thời đại , gia đình , cuộc đời tạo nên Nguyễn Du – Các căn cứ để tìm hiểu từ vựng thiên tài văn học của ViệtNam – Các căn cứ để tìm hiểu từ vựng Danh nhân văn hoá thế giới

+ Sự nghiệp: Nguyễn Du có nhiều sáng tạo lớn cả về chữ Hán và chữ Nôm

Tiêu biểu là tác phẩm Truyện Kiều

- Văn chiêu hồn : Văn tế sống hai cô gái Trờng Lu …

=>Từ quê hơng, xã hội, gia đình, cuộc đời, năng khiếu bẩm sinh, đã tạo cho Nguyễn

Du có trái tim yêu thơng vĩ đại, một thiên tài văn chơng Khi nhận xét về ông, nhà vănMộng Liên Đờng ( TQ ) đã viết “ Ông là ngời có con mắt trông thấu 6 cõi và tấm lòngnghĩ tới nghìn đời Ông viết Truyện Kiều nh có máu rỏ đầu ngọn bút, nớc mắt thấmqua giấy ”

Trang 15

*Thuyết minh tác phẩm

-Xuất xứ: ra đời đầu thế kỉ 19 ( khoảng từ 1805 – Các căn cứ để tìm hiểu từ vựng 1809 ), lúc đầu có tên là “ Đoạntrờng tân thanh” ( Tiếng kêu mới đứt ruột ), sau này đổi thành “ Truyện Kiều” Tácphẩm viết dựa trên cuốn tiểu thuyết “ Kim Vân Kiều truỵên” của Thanh Tâm TàiNhân (Trung Quốc ) nhng đã có sự sáng tạo tài tình

-Thể loại: Truyện đợc viết bằng thơ lục bát, chữ Nôm dài 3254 câu, chia làm 3 phần( Gặp gỡ và đính ớc; Gia biến và lu lạc; Đoàn tụ )

-Đề tài: Viết về cuộc đời Kiều nhng thông qua đó tố cáo XHPK lúc bấy giờ đã chà

đạp, xô đẩy ngời phụ nữ vào bớc đờng cùng; đồng thời ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn củaThuý Kiều và của ngời phụ nữ

-Phơng thức: Tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm

-Giá trị nội dung:

Là một bức tranh hiện thực về một XH bất công, tàn bạo, Xh vì đồng tiền, con

ng-ời là nạn nhân của đồng tiền

Thuý Kiều là một cô gái sinh trởng trong gia đình Vơng viên ngoại có 3 chị em:Thuý Kiều, Thuý Vân và Vơng Quan Kiều là ngời con gái có tài, có sắc, có tìnhnghĩa Trong hội đạp thanh, Kiều gặp Kim Trọng, họ đã yêu nhau sau đó đính ớc KhiKim Trọng về Liêu Dơng hộ tang chú, gia đình Kiều gặp tai biến, kiều phải bán mìnhchuộc cha Mã Giám Sinh mua Kiều về Lâm Tri Tú Bà lập mu biến nàng thành gái lầuxanh Thúc Sinh chuộc Kiều và cới nàng làm vợ lẻ Nàng lại bị Hoạn Th – Các căn cứ để tìm hiểu từ vựng vợ ThúcSinh sai lính đến bắt về làm hoa nô và bày trò đánh ghen Nàng chốn khỏi nhà ThúcSinh Nhng lại rơi vào tay Bạc Bà, Bạc Hạnh và rơi vào lầu xanh lần thứ 2 Đến đây,Kiều gặp Từ Hải – Các căn cứ để tìm hiểu từ vựng một anh hùng “ đội trời, đạp đất” , chàng chuộc Kiều ra khỏi lầuxanh, giúp Kiều báo ân, báo oán Kiều lại mắc mu Hồ Tôn Hiến, Từ Hải bị chết đứng.Kiều bị ép lấy viên thổ quan Nhục nhã, đau đớn, nàng nhảy xuống sông Tiền Đờng tự

tử Nàng đợc s Giác Duyên cứu và đi tu

Kim Trọng trở lại sau nửa năm, chàng kết duyên với Thuý Vân theo lời trao duyêncủa Kiều Sau này, Kim Trọng, Vơng Quan thi đỗ, làm quan qua sông Tiền Đờng, họ

gặp lại Thuý Kiều, Kiều đợc đoàn tụ với gia đình sau 15 năm lu lạc

Đề 2 : Phân tích nghệ thuật tả ngời của Nguyễn Du qua đoạn trích “ Chị em Thuý

Kiều “ ( Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du )

Hớng dẫn

Yêu cầu chung :

HS phân tích nghệ thuật tả ngời của Nguyễn Du qua đoạn trích : thông qua việc tả

vẻ đẹp bề ngoài mà nói lên bản chất của con ngời với những đặc sắc bên trong ngoài

ra nhà thơ còn đấu tranh cho quyền sống của con ngời ( đặc biệt là ngời phụ nữ ) trong xã hội phong kiến

1 / Mở bài :

Giới thiệu về xuất xứ của Truyện Kiều : Từ một tác phẩm bình thờng của Thanh Tâm Tài Nhân , Nguyễn Du với thiên tài nghệ thuật của mình đã tạo nên Truyện Kiều bất

hủ , niềm tự hào của văn học Việt Nam

Giới thiệu về giá trị của đoạn trích : Trong những đặc sắc về nghệ thuật của Nguyễn

Trang 16

Du , có nghệ thuật tả ngời Đoạn Nguyễn Du tả tài sắc chị em Thuý Kiều có thể đợc coi là một đoạn thơ tiêu biểu của nghệ thuật ấy

2 / Thân bài :

Chỗ tài tình của Nguyễn Du là , khi ông tả ngời , tả về bề ngoài con ngời nhng chính

là ông tả bản chất con ngời với những đặc sắc bên trong của nó và dự báo về số phận mai sau của họ Tả chị em Thuý Kiều ,Nguyễn Du bắt đầu từ cái rất chung , giới thiệu những nét chung nhất về họ ” Đầu lòng …Thuý Vân “

Cả hai chị em đều đẹp , cái đẹp trọn vẹn của vẻ đẹp theo lí tởng của xã hội và thời đại

Họ mang cái cốt cách thanh cao của cây mai và tinh thần trắng trong của tuyết trắng ,

đạt tới mức cao nhất yêu cầu của xã hội về nhan sắc Đó là một vẻ đẹp mà với những

từ “trang trọng , đầy đặn , nở nang , đoan trang ,mây thua ,tuyết nhờng “ tạo tình cảm trân trọng , yêu mến ,độ lợng đó là một vẻ đẹp dễ dàng đợc xã hội công nhận và dungnạp Điều đó nh dự báo , sắp đặt cho một tơpng lai yên ổn , không có bão tố của cuộc

đời

 Tả Thuý Kiều : ( 12 câu )

Kiều có những gì Thuý Vân có nhng ở mức độ sắc sảo hơn , mặn mà hơn Ngời ta sẽ nghĩ rằng trên đời này còn ai đẹp hơn Thuý Vân ? Vaayj mà khi Kiều xuất hiện , đến hoa kia , liễu nọ cũng phải ghen hờn Vơng Thuý Kiều – Các căn cứ để tìm hiểu từ vựng tuyệt sắc giai nhân “

nghiêng nớc , nghiêng thành “ , làm say đắm lòng ngời yêu văn chơng Việt Nam ,

nh-ng cũnh-ng xót đau cho một khách tài hoa vì đời nành-ng gắn với “ thiên bạc mệnh “

-Tài của Kiều là cái tài toàn diện của nghề phong lu : cầm , kì ,thi ,hoạ mà tài nào cũng

ở mức tuyệt đỉnh , trọn vẹn Sắc đã hiếm có , tài lại hiếm có hơn Thuý Kiều đúng là ngời hiếm có ở đời

-ở Kiều là sự kết hợp giữa tài- sắc- tình – Các căn cứ để tìm hiểu từ vựng mệnh Từ bức chân dung ấy , ngời ta có thểcảm nhận đợc kiếp đời chẳng mấy êm đềm của nàng Vì nh Nguyễn Du đã khéo léo mợn hia hình tợng đẹp nhất của thiên nhiên là hoa và liễu đặt bên đời Thuý Kiều với tình cảm hờn ghen Tạo hoá trêu ngơi để đa Thuý Kiều vào những trái ngang , đau khổ

-Kiếp đời khổ đau của Kiều cũng chính là nỗi đau chung của ngời phụ nữ trong htời kìnày Phía sau nỗi đau ấy , ta còn thấy thấp thoáng tiếng lòng của chính nhà thơ - một khách tài hoa đa truân

3 Kết bài :

-Đoạn thơ tiêu biểu cho nghệ thuật tả ngời của Nguyễn Du : bút pháp miêu tả giàu sắcthái cổ điển và nghệ thuật ớc lệ quen thuộc trong văn chơng trung đại -Đoạn thơ giàuchất nhân văn , thể hiện tấm lòng của nhà thơ luôn đề cao , trân trọng vẻ đẹp của con ngời

Trang 17

a/ Lập dàn ý chi tiết cho đề bài ( 1 )

b/ Viết văn bản ngắn trình bày những cảm nhận của em về nhân vật MG Sinh

-

-HS nắm đợc những đặc điểm và yêu cầu của văn tự sự , cách làm bài văn tự sự

khi sử dụng các yếu tố miêu tả , biểu cảm , nghị luận trong văn bản tự sự

-Nắm đợc những kiểu bài thờng gặp trong chơng trình Ngữ văn lớp 9

Kĩ năng : HS vận dụng các nội dung đựôc học để làm tốt bài văn tự sự

B – Các căn cứ để tìm hiểu từ vựng Nội dung bài học :

I- Đặc điểm và yêu cầu của văn tự sự :

-Sự việc trong văn tự sự đợc sắp xếp theo một trật tự , diễn biến sao cho thể hiện đợc

rõ nhất t tởng mà ngời kể muốn truyền đạt

+ Nhân vật trong văn bản tự sự : là ngời thực hiện các sự việc kể trong văn bản Nhân vật chia làm hai loại :

- Nhân vật chính đóng vai trò chủ yếu trong việc thể hiện t tởng của văn bản

- Nhân vật phụ : giúp cho nhân vật chính và làm rõ nhân vật chính

 Nhân vật đợc thể hiện ở các mặt : tên gọi ,lai lịch tính nết ,hình dáng , việc làm

đặc biệt trong mối quan hệ với nhân vật khác

II – Các căn cứ để tìm hiểu từ vựng Cách làm bài văn tự sự :

1/ Tri thức làm bài văn tự sự :

-Bài văn tự sự có những yêu cầu khác nhau thể hiện ở yêu cầu của đề bài Muốn viết

đợc bài văn tự sự ( kể chuyện ) thì phải đọc hoặc nghe kể chuyện , tự mình chứng kiến

sự việc , tham gia vào sự việc ; có quen biết hoặc gặp gỡ với ngời mình định kể ( hoặc

đã đọc hoặc biết ngời đó qua sách vở ) Bao giờ cũng phải xác định yêu cầu chủ yếu

là kể ngời , kể việc hay tờng thuật

-Muốn có tri thức , ngời viết phải trực tiếp tìm hiểu sự vịệc , nhân vật , quan sát , ghi

Trang 18

chép , hỏi những ngời am hiểu …Đó là cách tích luỹ kiến thức trực tiếp Tuy nhiên , tri thức cũng có thể tích luỹ một cách gián tiếp thông qua sách vở , thông qua mạng in-tơ- net …cũng có khi đợc sử dụng kết hợp cả hai nguồn tri thức với nhau

2/ Bố cục chung của bài văn tự sự :

Tìm hiểu đề và tìm ý : Sau khi tìm ý phải chọn ngôi kể và giọng kể cho phù hợp Lập dàn ý

-Viết bài hoàn chỉnh : sau khi lập dàn ý tiến hành viết bài hoàn chỉnh Trong khi viết

có thể thêm bớt , bổ sung ý cho dàn bài hoàn chỉnh

- Kiểm tra và sửa chữa văn bản : cần chú ý sửa các lỗi chính tả , lỗi ngữ pháp

có thể trực tiếp nói ra cảm tởng , ý nghĩ của mình Ví dụ : các truyện : Dế Mèn phiêu

lu kí , Bức tranh của em gái tôi , buổi học cuối cùng ( Ngữ văn 6 ) , Cuộc chia tay của những con búp bê , ( Ngữ văn 7 ) , Tôi đi học , Những ngày thơ ấu , Lão Hạc ( Ngữ văn 8 ) …

-Chú ý : ngời kể xng “ tôi “ trong tác phẩm không nhất thiết là chính tác giả Ví dụ “

tôi “ trong Dế Mèn phiêu lu kí là nhân vật Dế Mèn , “ tôi “ trong “ Bức tranh của em

gái tôi “ là anh trai của Kiều Phơng , “ tôi “ trong Lão Hạc là ông giáo

+ Ngôi kể thứ ba : ngời kể chuyện nh tự giấu mình , chỉ gọi nhân vật bằng tên của chúng Ngời kể không xuất hiện nhng biết hết những chuyện xảy ra với nhân vật , có thể kể tự do , linh hoạt tất cả những điều đó Hỗu hết các chuyện cổ tích đều kể theo ngôi thứ ba Con hổ có nghĩa , Mẹ hiền dạy con , Thầy thuốc giỏi cốt ở tấm lòng , Sống chết mặc bay , Những trò lố hay là Va – Các căn cứ để tìm hiểu từ vựng ren và Phan Bội Châu , Tức nớc vữ bừ ,Cô bé bán diêm , Đánh nhau với cối xay gió , Chiếc lá cuối cùng , Chuyện ngời con gái Nam Xơng , Hoàng Lê nhất thống chí , Làng , Lặng lẽ Sa Pa , Bến quê…

 Trong văn bản tự sự , cũng có sự kết hợp giữa ngôi kể thứ nhất với ngôi kể thứ ba theo cách chuyển đổi hoặc thêm ngôi kể ; hoặc kể theo ngôi thứ ba nhng lại thông qua điểm nhìn , cách suy nghĩ của một nhân vật nào đó ; hoặc ngôi kể là chúng tôinhng thực chất chỉ là một số các nhân vật ( Những ngôi sao xa xôi …)

-Lựa chọn ngôi kể thích hợp tuỳ thuộc vào năng lực , ý thích , thói quen của ngời tạo lập văn bản , cốt sao sự lựa chọn đó có lợi nhất cho việc thể hiện t tởng chủ đề của vănbản

III- Sử dụng các yếu tố miêu tả , biểu cảm , nghị luận trong văn bản tự sự

1/ Miêu tả trong văn bản tự sự :

Trong thực tế ,khi kể chuyện , nếu chỉ kể các việc hoặc nhân vật thì câu chuyện sẽ không hấp dẫn Đó chỉ là bản thống kê các sự việc và hành động của nhân vật Muốn câu chuyện trở nên cụ thể , gợi cảm , sinh động thì trong khi kể , ngời kể cần miêu tả chi tiết hành động , cảnh vật , con ngời Yếu tố mieu tả là không thể thiếu vắng trong những văn bản tự sự hấp dẫn

Ví dụ : khi Kim Lân kể chuyện ông Hai đi ra phòng thông tin , ròi đi ra lối huyện

cũ gặp những ngời tản c để thăm hỏi tin tức , để cho ông lão nghe cái tin khủng khiếp cả làng ông là Việt gian theo Tây , nhà văn miêu tả : Cổ ông lão nghẹn ắng hẳn lại , da mặt tê rân rân Ông lão lặng đi tởng nh đến không thở đợc Một lúc lâu ông mới rặn è

è , nuốt cái gì vớng ở cổ , ông cất tiếng hỏi , giọng lạc hẳn đi :

- Liệu có thật không hở bác ? Hay là chỉ lại

Những chi tiết miêu tả ấy làm cho ngời đọc thấy rõ đợc sự đau đớn , xấu hổ , nghẹn ngào của ông Hai Vì ông rất yêu làng ông , ông rất tự hào về cái làng kháng chiến của ông Thế mà bây giờ tin dữ ấy cho thấy làng ông chẳng có gì đáng khoe , thậm chí lại còn là làng Việt gian , đáng bị khinh bỉ , tẩy chay

+ Miêu tả cảnh vật thiên nhiên , miêu tả chân dung , trang phục, miêu tả hành

động của nhân vật đều góp phần làm cho bài văn tự sự sinh động , hấp dẫn + Riêng

đối với nhân vật thì miêu tả nội tâm là một điều hết sức quan trọng Ngời kể chuyện thông qua miêu tả , tái hiện những suy nghĩ , cảm xúc và diễn biến tâm trạng của

Trang 19

nhân vật Chính miêu tả tâm trạng nhân vật là cho nhân vật không chỉ có diện mạo

mà còn có tâm hồn Nhân vật vì thế mà sống động hơn Và do đó văn bản tự sự cũng hấp dẫn , lôi cuốn hơn

Ví dụ : Nhà văn Nguyên Hồng đã miêu tả nỗi đau đớn của mình khi ngời cô xúc

phạm đến mẹ đồng thời miêu tả nỗi sung sớng cực điểm của mình khi đợc ngồi tronglòng mẹ Đấy chính là những miêu tả nội tâm làm cho chúng ta thấy yêu mến nhân vật bé Hồng

Nhà văn Nam Cao miêu tả cảnh lão Hạc kể chuyện bán chó , lão hu hu khóc nh con nít vì ân hận đã trót lừa , nỡ tâm lừa nó Việc dằn vặt , đau đớn của lão Hạc cho chúng ta thấy lão là ngời tử tế , lơng thiện nh thế nào

- Chẳng kiếp gì sung sớng thật , nhng có cái này là sung sớng : Bây giờ cụ ngồi

xuống phản này chơi , tôi đi luộc mấy củ khoai lang , nấu một ấm nớc chè tơi thật

đặc ; ông con mình ăn khoai , uống nớc chè , rồi hút thuốc lào …

- Thế là sớng

Lão Hạc đã từ chối khéo , xin để khi khác Nhng ông giáo nói :

- Việc gì còn phải chờ khi khác ? Không bao giờ nên hoãn sự sung sớng lại […]

Đây chính là lập luận của nhân vật có tính triết lí về sự sớng khổ và thái độ đối với cái sớng ở đời Điều đó gợi cho ngời đọc những suy ngẫm sâu sắc về cuộc sống của mình

Lỗ Tấn trong Cố hớng cũng nghị luận về niểm mong ớc , hi vọng gần gũi , xa xôi

và sự sùng bái tợng gỗ , sự tin tởng về niềm hi vọng sẽ biến thành hiện thực , cũng

nh ngời ta đi mãi thì thành đờng

3 Đối thoại , độc thoại , độc thoại nội tâm trong văn tự sự :

- Đối thoại , độc thoại , độc thoại nội tâm là những hình thức quan trọng để thể hiệnnhân vật trong văn tự sự

- Đối thoại là hình thức đối đáp , trò chuyện giữa hai hoặc nhiều nhân vật Đối thoại thể hiện ngôn ngữ của mỗi nhân vật

Ví dụ : Đoạn trích Tức nớc vỡ bờ ( Ngữ văn 8 , tập một ) có đối thoại của chị Dậu

với bà lão láng giềng , có đối thoại của chị Dậu với cai lệ , đối thoại của chị Dậu với chồng

+ Độc thoại là lời một nhân vật tự nói với chính mình hoặc nói với một ngời trong tởng tợng Độc thoại có thể đợc nói ra thành lời , nhng cũng có thể chỉ là dạng ý nghĩ Độc thoại thể hiện tâm trạng , cảm nghĩ của nhân vật thì gọi là độc thoại nội tâm

Ví dụ nh : Suy nghĩ của chú bé Hồng trong đoạn trích Trong lòng mẹ : Giá những

cổ tục đã đày đoạn mẹ tôi là một vật nh hòn đá hay cục thuỷ tinh , đầu mẫu gỗ , tôi quyết vồ ngay lấy mà cắn , mà nhai , mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi đợc xem là

độc thoại nội tâm của nhân vật Hoặc ông Hai trong truyện Làng của Kim Lân tự dằn vặt : Nhng sao lại nảy ra cái tin nh vậy đợc ? Mà thằng chánh Bệu thì đích là ng-

ời làng không sai rồi Không có lửa làm sao có khói ? Ai ngời ta hơi đâu bịa tạc ra những chuyện ấy làm gì Chao ôi ! Cực nhục cha , cả làng Việt gian ! … Đấy là độc thoại nội tâm

Trong những văn bản truyện ngắn , tiểu thuyết , chúng ta thờng gặp các hình thức

đối thoại , độc thoại , độc thoại nội tâm

Trong những văn bản truyện ngắn , tiểu thuyết , chúng ta thờng gặp các hình thức

đối thoại , độc thoại và độc thoại nội tâm

Trang 20

4 Kết hợp các yếu tố miêu tả , biểu cảm , nghị luận trong văn tự sự :

Nh chúng ta đã biết , văn bản tự sự không chỉ dùng một phơng thức kể Nó có thể

sử dụng phơng thức miêu tả , miêu tả nội tam ; sử dụng yếu tố nghị luận ; sử dụng hình thức đối thoại , độc thoại , độc thoại nội tâm để làm phong phú nội dung tự sự Các yếu tố trên chỉ đóng vai trò phụ trợ , giúp làm cho phơng thức tự sự đạt hiệu quảcao Nếu sử dụng quá , văn bản sẽ không còn là văn bản tự sự nữa , mà sẽ trở thành phơng thức khác , mang tên khác

Bài tập về nhà :

1/ Tìm yếu tố nghị luận trong đoạn trích “ Thuý Kiều báo ân , báo oán “ và nêu tác dụng của việc sử dụng yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự >

2/ Tập lập dàn ý cho đề bài sau :

Hãy kể lại buổi đi thăm mộ ngời thân cùng gia đình vào dịp lễ , tết

+ Kiến thức : HS nắm lại về các kĩ năng của bài văn tự sự

-Các kiểu bài tự sự thờng gặp ở lớp 9 khi sử dụng đến các yếu tố miêu tả , biểu cảm , nghị luận trong bài làm

+ Kĩ năng : Rèn cho HS kĩ năng lập dàn ý , tạo đoạn văn và hoàn chỉnh văn bản -Luyện việc lựa chọn ngôi kể thích hợp

Viết bài văn tự sự dới hình thức một bức th , cần đảm bảo :

- Nội dung chính của bức th là một câu chuyện

- Bố cục đảm bảo ba phần cơ bản của một bức th

- Có thể xây dựng một câu chuyện về tình cảm thầy trò , tình bạn bè thuở thiếu thời

Câu chuyện có thể từ thực tế sinh động của bản thân , của ngời khác hoặc liên ởng tới những gì đã đợc đọc , đợc xem , sao cho ý nghĩa câu chuyện có tính nhân văn sâu sắc

t-c Lập dàn ý :

Mở bài :

- Một cơ hội hợp lý nào đó khiến cho ngời kể chuyện trở lại trờng xa sau hai mơi

năm

Trang 21

- Mùa hè yên tĩnh , vắng lặng , những ngời học trò cũ bồi hồi nhớ lại kỉ niệm Thân bài :

1/ Giới thiệu khái quát :

- Cơ hội : làm việc , định c ở xa – Các căn cứ để tìm hiểu từ vựng về Hà Nội dự hội nghị – Các căn cứ để tìm hiểu từ vựng chủ nhật rỗi rãi thăm trờng

- Cuộc sống của ngời kể chuyện : đã tốt nghiệp đại học , cao học ( với một chuyên ngành nào đó ) nhng công tác ở xa , làm việc tốt , có uy tín

- Chuyển cả bố mẹ đến nơi công tác Đã có gia đình nhỏ , yên ấm

- Vẫn nhớ về quê hơng , nhớ trờng , nhớ bạn , nhớ thầy – Các căn cứ để tìm hiểu từ vựng kỉ niệm tuổi thơ vừa ngây thơ , hồn nhiên vừa ngọt ngào , tơi đẹp

2.Tả quang cảnh trờng :

- Nhiều cái mới : Nhà xây cao , khang trang

- Vẫn còn những nét xa : Sân trờng , hàng cây cổ thụ , lớp học ,… thân thơng ; viết khắc trên thân cây , vị trí ngồi …

3.Kể chuyện kỉ niệm sâu sắc ( trọng tâm )

- Tình cảm thầy trò

- Tình cảm bạn bè

- Những kỉ niệm khó quên ( ngoại khoá , tiết học , những vụ va chạm , )

- Câu chuyện thể hiện đợc vai trò đầy tình thơng , trách nhiệm của ngởi thầy

Trờng , lớp , thầy bạn sẽ là hình ảnh mãi mãi không phai mờ

Đề 2 : Kể lại một giấc mơ , ở đó em đợc gặp lại một ngời thân đã xa cách lâu nay

… ời đó có thể ở xa hoặc đã mất

- Câu chuyện vừa gợi kỉ niệm đã qua vừa tâm sự những vớng mắc , những mong ớc

- Nhân vật trong mơ đã phân tích , gợi mở cho ngời kể nhiều điều mới mẻ

- Nhân vật đó vừa gần gũi thân thiết , vừa khó xích lại gần Gợi lại những cử chỉ , biểu hiện quen thuộc , …

c Lập dàn ý :

Mở bài : Có nhiều hiện tợng kì lạ trong cuộc đời - ảnh hởng trực tiếp tới con ngời

( linh tính , giấc mơ , lời dự đoán …) ; ấn tợng sâu sắc nhất : gặp lại trong giấc mơ

Thân bài :

1.Hoàn cảnh diễn ra giấc mơ

- Giấc ngủ trong hoàn cảnh cụ thể ( sau kì thi học kì , những ngày hè , một đêm ma )

Trang 22

3 Những chuyện giữa ngời kể và nhân vật ( trọng tâm )

- Bộc lộ tình cảm thơng nhớ vì xa cách và khẳng định nhân vật là hình ảnh không phai mờ

- Kể chuyện nhà , chuyện mình trong thời gian xa cách

- Gợi lại kỉ niệm về những câu chuyện đầy cảm xúc ( chuyện vui , chuyện buồn , những kỉ niệm khó quên ,…)

- Tâm sự về ớc mơ và lời khuyên của nhân vật

- Tỉnh giấc : Tiếc vì cuộc gặp gỡ ngắn ngủi , mong ớc của ngời viết

Kết bài :

Khẳng định dù gần hay xa , tình cảm mến yêu và thơng nhớ không có gì thay thế đợc

Đề 3 : Kể lại một trận chiến đấu ác liệt mà em đã nghe kể , đã đọc trong sách báo

- Ngời kể liên tởng hợp lí và khéo léo nh mình đã từng tham gia hoặc chứng kiến

- Trận chiến có một ý nghĩa lịch sử nhất định đối với dân tộc , với nhân dân

- Biết kết hợp một cách thuyết phục các phơng thức tự sự – Các căn cứ để tìm hiểu từ vựng miêu tả - biểu cảm

- Biết đa các yếu tố tâm lí vào lời kể : Tả cảnh ngụ tình , những suy t , độc thoại nội tâm

1 Hoàn cảnh tiếp xúc với câu chuyện

2 Khái quất về trận chiến đấu

3 Diễn biến chính của cuộc chiến đấu ( trọng tâm )

- Bằng nhiều đoạn văn kể lại các giai đoạn của cuộc chiến đấu ( phòng thủ – Các căn cứ để tìm hiểu từ vựng cầm

cự – Các căn cứ để tìm hiểu từ vựng tấn công – Các căn cứ để tìm hiểu từ vựng chiến thắng )

- Cần thể hiện rõ sự cam go , ác liệt của cuộc chiến một mất một còn

- Nhân vật xuất hiện ở câu chuyện với một vai trò quyết định ( ngời chỉ huy tài giỏi hoặc ngời lính quả cảm , anh hùng … )

- Kết hợp miêu tả - biểu cảm khi kể ( tả nét mặt cử chỉ , tác phong , tâm lý ,… của nhân vật ; bộc lộ cảm xúc trực tiếp hoặc gián tiếp )

- Xen miêu tả cảnh thiên nhiên phù hợp với câu chuyện

- Suy nghĩ của ngời kể chuyện ( mến phục , quý trọng thành quả , học tốt để tiếp bớc cha anh dựng xây đất nớc )

Kết bài : Tự hào về trang sử vẻ vang

Đề 4 : Hãy kể lại một buổi đi thăm mộ ngời thân cùng gia đình vào dịp lễ , tết

a Yêu cầu :

- Kể lại những cảm xúc , suy nghĩ , kỉ niệm về ngời thân đã mất qua buổi

thăm mộ ( Thanh minh , tảo mộ , ngày giỗ …)

- Xây dựng câu chuyện cho bài văn tự sự – Các căn cứ để tìm hiểu từ vựng nhân vật là ngời thân đã mất

Câu chuyện nhằm có một mội dung ý nghĩa giáo dục

- Đây là câu chuyện gắn liền với đời sống tâm linh của con ngời , cần tìm hiểu tục lệThanh minh , viếng mộ ngời thân vào các dịp lễ , tết , giỗ …Việc làm vừa thể hiện lòng thành kính vừa vừa gửi gắm những nguyện vọng, ớc mơ của ngời sống đối với ngời thân đã mất

Trang 23

- Luyện tập , củng cố thêm về độc thoại nội tâm khi kể chuyện

b Gợi ý :

- Cần chọn nhân vật ( đã mất ) có nhiều kỉ niệm gắn bó với ngời kể chuyện , hoặc nghe kể nhiều (cũng có thể ngời thân là liệt sĩ ở gần một nghĩa trang liệt sĩ nào đó)

- Chọn thời gian , địa điểm cho thích hợp

-Nên sử dụng liên tởng để câu chuyện trở nên sinh động và giàu ý nghĩa hơn

-Cùng bố mẹ đi vào thời gian nào ( tối , sáng , tra …)

-Địa điểm nghĩa trang

2/ Tả lại các công việc thăm mộ

-Thắp hơng – Các căn cứ để tìm hiểu từ vựng bày lễ – Các căn cứ để tìm hiểu từ vựng làm lễ – Các căn cứ để tìm hiểu từ vựng hoá vàng

-Tả cảnh sắc thiên nhiên phù hợp với tâm trạng con ngời

-Tự nhủ trong lòng , mong ngời đã mất có mặt để đợc gặp gỡ

-Khấn , ớc nguyện ( độc thoại nội tâm )

3/ Hồi tởng kỉ niệm xa ( trọng tâm )

- Những kỉ niệm gần gũi , gắn bó

- Câu chuyện về một kỉ niệm sâu sắc ( có cảm giác nh ngời thân đang có mặt bên

mình cùng tham gia vào câu chuyện của kỉ niệm )

- Mong muốn

- Hình ảnh sống mãi trong kỉ niệm ngời thân

- Khoẻ mạnh , học giỏi , trởng thành , làm tiếp những gì còn dang dở của ngời thân

4/ Ra về :

- Cảm xúc , ấn tợng về buổi thăm mộ

Kết bài :

Luôn dành cho những ngời thân yêu những tình cảm tốt đẹp nhất

Đề 5 : Hãy tởng tợng mình gặp gỡ và trò chuyện với ngời lính lái xe trong tác phẩm

“ Bài thơ về tiểu đội xe không kính “ của Phạm Tiến Duật > Viết bài văn kể lại cuộc gặp gỡ và trò chuyện đó

b/ Gợi ý :

-Trớc khi làm bài HS cần đọc kĩ , hiểu bài thơ về chi tiết cũng nh chủ đề

-Để “ nhân vật kể chuyện “ gặp đợc nhân vật ngời lính lái xe cách đây đã hn ba mơi năm cần tạo đợc tình huống truyện hợp lí

-Có thể dựa theo bài thơ mà tách thành cảnh nhỏ cho dễ kể và dễ thể hiện nhân vật

Ví dụ : cảnh xe trên đờng ra trận với gian khổ , hiểm nguy ; cảnh những ngời lính lái

xe gặp nhau , thành đoàn xe không kính ; cảnh gia kiểu lái xe quây quần nơi bãi nghỉ

c/ Lập dàn ý :

Mở bài :

Trang 24

Tình huống để các nhân vật gặp gỡ :

- Hoặc đến thăm gia đình thơng binh , thăm bão tàng quân đội , tham nghĩa trang

liệt sĩ …gặp đợc ngời chiến sĩ lái xe trên đờng Trờng Sơn Năm xa

- Hoặc tởng tợng đến Trờng Sơn trong chiến tranh chống đế quốc Mĩ và gặp các

chiến sĩ lái xe

( Lu ý : tình huống cần tự nhiên , có tác dụng làm rõ tính cách nhân vật ngời lái xe )

Thân bài :

- Ngời lính lái xe Trờng Sơn kể chuyện

- Nhân vật “ tôi “ giữ vai trò gợi chuyện , đánh giá làm rõ ý nghĩa câu chuyện

Kết thúc cuộc nói chuyện :

-Chia tay ngời lính lái xe

- ấn tợng của nhân vật “ tôi “

-Suy nghĩ về ngời lính lái xe , về thế hệ cha anh

Bài tập về nhà :

Tập lập dàn ý cho đề bài sau :

Nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20 – Các căn cứ để tìm hiểu từ vựng 11, kể lại một kỉ niệm đáng nhớ về thầy ( cô) giáo cũ

Gợi ý :

- Kể về thầy cô giáo cũ thông qua một câu chuyện đã xảy ra Câu chuyện đó phải

có một ảnh hởng to lớn , một bài học thấm thía hoặc một ý nghĩa sâu sắc

- Câu chuyện đợc xây dựng từ những yếu tố hiện thực kết hợp với sự liên tởng Ngời

kể cần tạo ra những tình huống bất ngờ , độc đáo

- Ngời kể cần tham khảo , học tập những truyện ngắn đã học để tạo lập một văn bản

tự sự về tình cảm thầy trò vừa trong sáng , đẹp đẽ vừa nhân hậu bao dung

-> HS lầm bài tập ở nhà - GV kiểm tra

-Những nét chính về tác giả Nguyễn Đình Chiểu

Đặc điểm ,mục đích;giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm

-Phân tích đợc các đoạn trích đợc học trong chơng trình:”Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga”,”Lục Vân Tiên gặp nạn “

B - Nội dung bài học

Đề 1:Viết đoạn văn giới thiệu về tác giả Nguyễn Đình Chiểu

Bài làm:

Nguyễn Đình Chiểu tục gọi là đồ Chiểu (1822-1888 ),quê :xã Bồ Điền,huyện Phong

Điền,tỉnh Thừa Thiên-Huế Ông sinh tại quê mẹ,ở làng Tân Thới, tỉnh Gia Định

-Cuộc đời ông gặp nhiều bất hạnh nhng bằng ý chí và nghị lực mạnh mẽ ông đã không chịu khuất phục số phận đã vợt lên số phận sống có ích cho đời đến hơi thở cuối cùng-Sự nghiệp văn chơng của Nguyễn đình Chiểu là một cống hiến lớn cho đời

Trang 25

+Trớc khi thực dân Pháp xâm lợc ông viết tác phẩm truyện thơ dài: Truyện Lục Vân Tiên,Dơng Từ-Hà Mậu ,xoay quanh đề tài đạo đức xã hội

+Sau khi thực dân Pháp xâm lợc thơ văn của ông là lá cờ đầu của thơ văn yêu nớcViệt Nam thời chống Pháp với nhữnh tác phẩm nổi tiếng: Chạy giặc, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Thơ điếu Trơng Định và truyện thơ dài:Ng tiều y thuật vấn đáp

Đề 2:Nêu đặc điểm, mục đích của Truyện Lục Vân Tiên.

Bài làm:

-Truyện gồm 2082 câu thơ lục bát,kết cấu theo kiểu truyện kể truyền thống của phơng

đông,xoay quanh diễn biến cuôc đời của nhân vật chính

-Đặc điểm: mang nhiều tính chất truyện kể,chú trọng nhiều đến diễn biến hành động của nhân vật hơn là đi sâu vào thế giới nội tâm, thông qua hành động,cử chỉ,lời nói củanhân vật để bộc lộ tính cách Sáng tác theo kiểu lí tởng hoá nhân vật

-Mục đích sáng tác truyện: Nhằm truyền bá đạo lí làm ngời:

+Xem trọng tình nghĩa giữa con ngời với con ngời: tình cha con,tình mẹ con, nghĩa vợ chồng ,tình bạn bè,lòng nhân ái

-Đề cao tinh thần nghĩa hiệp,sẵn sàng cứu giúp ngời hoạn nạn, khônh tính toán thiệt hơn

+Lòng tin vào cuộc đời, vào con ngời,khát vọng hớng tới lẽ công bằng và những điều tốt đẹp cho con ngời

Đề 3:

Đọc kĩ đoạn thơ sau,tìm các biện pháp tu từ.Phân tích giá trị của các biện pháp tu

từ đó

“Tiếng chim vách núi nhỏ dần

Rì rầm tiếng suối khi gần khi xaNgoài thềm rơI tiếng lá đa Tiếng rơI rất mỏng nh là rơI nghiêng”

Nhân vật Lục Vân Tiên bằng hành động đánh cớp và cách c xử với ngời bị nạn, đã để lại những ấn tợng đẹp

-Một trang anh hùng hảo hán: có tài vủ dũng ,có khí phách anh hùng,có tấm lòng vì nghĩa quên thân.Chỉ có một mình, tay không đối chọi với bọn cớp hung hãn, gơm giáo

đầy đủ, danh tiếng lẫy lừng.Vân Tiên bẻ cây làm gậy,xông vào trận không hề phảI đắn

đo suy nghĩ, không quản nguy hiểm đến tính mạng

-Một nho sinh chính trực, phong thái đờng hoàng, khinh tài trọng nghĩa, đôn hậu bao dung,ân cần thăm hỏi,an ủi ngời bị nạn, thái độ ứng xử đúng mực với hai cô gáI,từ chốimọi sự đền đáp ơn huệ, bởi lẽ”Làm ơn há dễ trông ngời trả ơn”

- Hành động bất nhân bất nghĩa

+Bất nhân vì đang tâm hãm hại một con ngờitoij nghioệp,đang trong cơn hoạn nạn,cậy nhờ sự giúp đỡ của Trịnh Hâm,mà bị hắn lừa gạt

+Bất nghĩa: phản bội lại bạn bè, phản bọi lại lời hứa của chính mình,là sẽ đa Vân Tiên trở lại quê nhà

-Hành động có chủ mu và đợc sắp đặt cẩn thận Lừa trói Tiểu Đồng vào gốc cây,giả bộ

đa Vân Tiên xuống thuyền để về quê nhà,đợi đêm khuya và thuyền đã ra”giữa

vời”,giữa mênh mông sóng nớc hắn mới ra tay.Tội ác đợc giấu kín.Điều đó chứng

Trang 26

tỏtính cách gian ngoan xảo quyệt của hắn

-Động cơ hành động tội ác: vì lòng ghen ghét đố kị tài năng

*Việc làm nhân đức và tính cách của ông ng

Ông nh và cả gia đình đã cứu sống Vân Tiên hết sức tận tình chu đáo và khẩn trơng.-Sẵn sàng cu mang ngời bị nạn, ngỏ ý mời Vân Tiên ở lạicùng chia sẻ cuộc sống”hẩm hút”nghèo khó nhngđầm ấm tình ngời

-Lòng trọng nghĩa khinh tài,làm ơn mà không hè trông chờ sự báo đáp

-Cuộc sống lao động trong sạch ngoài vòng danh lợi

+Sống hoà hợp bầu bạn với thiên nhiên: hứng gió chơi trăng,nay trích mai đầm,một bầu trời đất, tắm ma trảI gió

+Phong tháI ung dung thanh thảncủa ngời tự mình làm chủ cuộc đời mình: thung dung,vui say

+Niềm vui say trong lao động tự do: thong thả làm ăn,khoẻ quơ chài kéo,mệt quăng câu dầm

- Hoàn cảnh ra đời của bài thơ và đại ý của bầi thơ

- Rèn kĩ năng phân tích, làm các bài tập trắc nghiệm và tự luận

 Nội dung bài học :

I, - Tác giả :

- Tên thật là Trần Đình Đắc sinh năm 1926,quê ở Can Lộc Hà Tĩnh

- Ông tham gia bồ đội trung đoàn thủ đô từ đầu kháng chiến chống Pháp, làm côngtác chính trị, tuyên huấn và văn nghệ trông quân đội nhiều năm , sau đó công tác tại hội nhà văn Việt Nam

- Ông làm thơ từ những năm đầu cuộc kháng chiến chống Pháp, chủ yếu viết về ngời lính và chiến tranh Chính Hữu làm thơ từ năm 1947 Đề tài chủ yếu là ngời lính

và chiến tranh Tác phẩm chính : tập thơ “ Đầu súng trăng treo “ ( 1966 ) Thơ ông không nhiều nhng có những bài đặc sắc , cảm xúc dồn nén , ngôn ngữ và hình ảnh chọn lọc , hàm súc

- Ông đợc nhà nớc trao tặng giải thởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm

2000

II, - Tác phẩm

- Bài thơ đợc sáng tác vào đầu năm 1948 , sau khi tác giả đã cùng đồng đội tham

gia chiến đấu trong chiến dịch Việt Bắc ( thu đông 1947 ) của quân và dân ta

đánh bại cuộc tấn công quy mô lớn của thực dân Pháp lên chiến khu Việt Bắc

- Từ sau Cách mạng tháng tám 1945 , trong văn học hiện đại Việt nam xuất hiện

một đề tài mới : Tình đồng chí , đồng đội của ngời chiến sĩ cách mạng – Các căn cứ để tìm hiểu từ vựng anh bộ

đội Cụ Hồ Chính Hữu đã là một trong những nhà thơ đầu tiên đóng góp thành công vào đề tài ấy bằng bài thơ Đồng chí

- Đây là bài thơ tiêu biểu viết về ngời lính cách mạng của văn học thời kì kháng

chiến chống thực dân Pháp ( 1946 -1954 ), thể hiện sâu sắc những tình cảm tha thiết , sâu sắc của tác giả với những ngời đồng chí , đồng đội của mình

- Bài thơ có 3 nội dung chính :

+ Những cơ sở của tình đồng chí

+Những biểu hiện và sức mạnh của tình đồng chí

+ Chất thơ trong cuộc sống chiến đấu gian khổ của ngời lính

III, - Phân tích

1- Lí giải cơ sở của tình đồng chí

Trang 27

+ Tình đồng chí đồng đội có cơ sở từ sự đồng cảm gợi cảm của những ngời lính có chung cảnh ngộ.Họ đều là những ngời nông dân trên các miền quê nghèo khó, dù đó

là miền xuôi: “nớc mặn đồng chua” hay đó là miền ngợc “đất cày lên sỏi đá”

+Tình đồng chí là một tình cảm mới mẻ, có sức liên kết tự nhiên, rộng rãi mọi ngời cùng chí hớng Họ sát cánh bên nhau:”Súng bên súng đầu sát bên đầu”cùng chung một chí hớng,một lí tởng:đấu tranh để giành độc lập,tự do cho dân tộc

+Tình đồng chí là sự sẻ chia buồn vui,xoá đI mọi khoảng cách:”Đêm rét chung chăn thành đôi chi kỉ”

->Tình đồng chí là kết tinh cao độ của sự đồng cảm gợi cảm,cùng chung cảnh

ngộ,mục đích,lí tởng

-Dòng thơ thứ 7 chỉ có hai tiếng “Đồng chí”kèm theo dấu chấm than tạo âm hởng đặc biệt,đơn sơ mà cảm độngđến nao lòng,nó vừa là tên gọi,vừa là tiếng gọi,tên gọi một quan hệ giữa những ngời cùng mộtđội ngũ vừa nhắn gửi,kí thác với ngời và với

mình,nghĩa là tiếng gọi sâu thẳm thiêng liêng

-Dòng thơ có nội dungkhép mở tài tình.Nó chốt lạimột đoạn đờng từ xa lạ đến quen nhau.Nó mở ra một vùng trời khác sâu rộng và cao hơn

2-Biểu hiện của tình đồng chí, đồng đội của những ng ời lính.

-Chia sẻ thấu hiểu những tâm sự của nhau

“Ruộng nơng anh gửi bạn thân cày Gian nhà không mặc kệ gió lung lay

Giếng nớc gốc đa nhớ ngời ra lính”

Họ hiểu nhau thấu đáo tờng tận,hiểu bằng lòng cảm thông bè bạn.ở họthấm đợm lòngthơng cảm và sự đồng cảm

-Họ chia sẻ với nhau những khó khăn,thiếu thốn vất vả của cuộc kháng chiến

+Những cơn sốt rét rừng,họ cảm nhận và chia sẻ với nhau những đớn đau về thể xác+Họ cùng chung, cùng chia sẻ những gian lao thiếu thốn:áo rách vai,quấn có vài mảnh vá,chân không giày

=Các chi tiết:miệng cời buốt giá,thơng nhau tay nắm lấy bàn tay gợi ra hiện thực và tình cảm của những ngời lính trong gian khổvẫn có tiếng cời,những bàn tay truyền hơI

ấm cho nhau.Đây là vẻ đẹp của tình thơng chân thành,mộc mạc,một tình thơng không lời

+Ba dòng thơ cuốigợi hiện thực khắc nghiệt của cuộc kháng chiếnchống Pháp.Tinh thần đoàn kết đơng đầu với kẻ thù

+Câu thơ:”Đầu súng trăng treo”gợi nhiều liên tởng cho ngời đọc:

-Nghĩa đen:cảnh tợng thật,ngời lính bồng súng đứng gác khi mảnh trăng đêm vừa ngang tầm mũi súng nhìn từ dới chiến hào

-Nghĩa bóng:Súng là biểu tợng của chiến tranh ái quốc,trăng là biểu tợng của cuộc sống thanh bình,từ đó biểu hiện ý nghĩa cao đẹp của sự nghiệp ngời lính:đấu tranh chocuộc sống thanh bình

Có hai hiện thực đan cài:hiện thực khắc nghiệt và hiện thực lãng mạn.Là sự gắn

bógiữa thực tại và mơ mộng.Thể hiện chất thép và chất trữ tình trong tâm hồn ngời lính

IV:Luyện tập.

Bài tập 1:GV hớng dẫn HS làm BT1 đề 32 (trang 87 ) sách tổ hựp đề ôn tập.

Bài tập 2:Hãy giới thiệu về nhà thơ Chính Hữu và bài thơ Đồng chí

Baì tập 3:

Trong các trờng hợp sau,từ mày râu trong trờng hợp nào đợc dùng với nghĩa chuyển

và chuyển theo phơng thức nào:

a,Quá niên trạc ngoại tứ tuần.

Mày râu nhẵn nhụi ,áo quàn bảnh bao

O du kích nữ giơng cao súng

Thằng Mĩ lênh khênh bớc cúi đầu

Ra thế to gan hơn béo bụng

Anh hùng đâu cứ phải mày râu

Bài tập 4:Từ “Bóng hồng” trong câu thơ sau đợc dùng theo nghĩa chính nghĩa

chuyển.Nếu dùng vơi nghĩa chuyển thì chuyển theo phơng thức nào?

Bóng hồng nhác thấy nẻo xa

Trang 28

Xuân lan thu cúc mặn mà cả hai.

Bài tập 5:HS làm BT4 đề 32 (trang 90 )sách tổ hợp đề ôn tập

Gợi ý bài tập:

Bài tập 1:từ “mày râu” trong trờng hợp b đợc sử dụng với phơng thức chuyển

nghĩa.”Mày râu” ý chỉ là giới nam nhi,đợc chuyển theo phơmg thức ẩn dụ

Bài tập 2:Từ “Bóng hồng” đợc dùng với nghĩa chuyển và chuyển theo phơng thức ẩn

dụ

Bài tập 3:Tất cả các câu đều mang tính chất nghị luận.

Luận điểm của đoạn văn là: Lời hứa chăm sóc vụ Phan Bội Châucủa Va-renlà một lời hứa dối trá,một trò lố

Bài tập :

Suy nghĩ về nội dung và nghệ thuật bài thơ “ Đồng chí “ của Chính Hữu

Yêu cầu :

1/ Giới thiệu chung về bài thơ

2 / Nội dung và nghệ thuật bài thơ :

a/ Cơ sở của tình đồng chí :

- Tình đồng chí đồng đội bắt nguồn sâu xa , trớc hết từ sự tơng đồng về hoàn cảnh

xuất thân của những ngời lính : đều là những ngời nông dân lao động nghèo khổ Quê hơng anh nớc mặn , đồng chua

Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá

Những thành ngữ “ nớc mặn đồng chua “ quê anh – Các căn cứ để tìm hiểu từ vựng là hình ảnh dải đồng bằng Hà Nam , Thái Bình , Nam Định quanh năm chiêm khê mùa thối , sống ngâm da chết ngâm xơng ; còn làng tôi là làng trung du , đất bạc màu hoặc khô cằn sỏi đá Họ đều

là những ngời nông dân nghèo từ nhiều làng quê Việt Nam tập hợp lại thành đội quân cách mạng đó chính là cơ sở chung giai cấp xuất thân của những ngời lính cách mạng Chính điều đó cùng với mục đính , lí tởng chung đã khiến họ từ mọi phơng trời xa lạ tập hợp lại trong hàng ngũ quân đội cách mạng và trở nên thân quen với nhau

- Những con ngời tự nhận là xa lạ , cách nhau cả một phơng trời và chẳng hò hện quennhau ấy thế mà có một sức mạnh vô hình , vô song đã biến họ thành đôi tri kỉ Đó chính là cuộc sống chiến đấu chung đã làm thay đổi tất cả Tình đồng chí đợc nảy sinh

từ sự cùng chung nhiệm vụ sát cánh bên nhau trong chiến đấu Hai câu thơ : Súng bên súng , đầu sát bên đầu

Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ

chỉ có một chữ “ chung “ nhng cái chung đã làm bao trùm tất cả Súng bên súng là chung chiến đấu ; đầu sát bên đầu đó là chung rất nhiều ; không chỉ gần nhau về không gian mà còn chung nhau ý nghĩ , lí tởng Đêm rét chung chăn là hình ảnh thật

cảm động và đầy ắp kỉ niệm

- Tình đồng chí , đồng đội nảy nở và thành bền chặt trong sự chan hoà , chia sẻ mọi gian lao cũng nh niềm vui , đó là mối tình tri kỉ của những ngời bạn chí cốt , mà tác giả đã biểu hiện thành một hình ảnh thật cụ thể , giản dị mà hết sức gợi cảm ” Đêm rétchung chăn thành đôi tri kỉ “ Những cái chung ấy đã biến những con ngời xa lạ thành tri kỉ

- Hai tiếng “ Đồng chí “ đứng riêng thành một dòng thơ là rất có ý nghĩa Bởi đồng chí có hàm nghĩa rộng lớn Tri kỉ là biết mình , suy rộng ra là biết về nhau Đồng chí

là không chỉ biết mình , biết nhau mà biết cái chung rộng lớn gắn bó con ngời trên mọimặt Hai chữ “ Đồng chí “ đứng thành một dòng thơ đầy sức nặng suy nghĩ Nó nâng cao ý thơ đoạn trớc và mở ra ý thơ cho đoạn sau Đồng chí có thể cảm nhận mà khó cóthể nói hết Nh vậy câu thơ chỉ có hai tiếng và dấu chấm than tạo thành một nốt nhấn , nó vang lên nh một sự phát hiện , một lời khẳng định về một tình cảm mới mẻ của thời đại nhng hết sức thiêng liêng ,và kì diệu Đồng thời lại nh một cái bản lề gắn kết đoạn đầu và đoạn thứ hai của bài thơ

b/ Những biểu hiện và sức mạnh của tình đồng chí :

Đoạn hai của bài thơ mở ra bằng những dòng tâm sự của anh Bây giờ họ chia sẻ

Trang 29

cho nhau những tình cảm quê hơng và gia đình Đối với những chàng trai áo nâu lần

đầu ra trận , nỗi nhớ nhà là thờng trực Đói với ngời nông dân : làm ruộng là quan trọng nhất Nhng việc ấy đành nhờ bạn thân làm hộ Gian nhà tổ ấm cũng đành chịu

hi sinh : ‘ mặc kệ gió lung lay “ Câu thơ ngang tàng , đợm chất lãng mạn nh muốn nâng đỡ con ngời vợt lên cái bất đắc dĩ của hoàn cảnh Thử hỏi ai có thể mặc kệ để cho gió thổi làm xiêu đổ nhà mình ? Đó là một khoảng tếu nhộn làm se lòng ngời Hai dòng thơ đầy ắp nỗi nhớ , mặc dù đến dòng htơ thứ ba thì nỗi nhớ mới xuất hiện

Giếng nớc gốc đa nhớ ngời ra lính

Ngời lính trong thơ Chính Hữu đã rất nhớ nhà , nhớ quê hơng nhng thơng nhớ nhấtvẫn là những ngời thân đang thơng nhớ họ đang dõi theo họ Hình ảnh “ giếng nớc gốc đa “ thật đậm đà , kín đáo mà ý nhị biết bao ! Giếng nớc gốc đa là những nơi tụ hội của nhngx ngời dân quê biết bao nỗi nhớ nhung những ngời lính không nói mình nhớ mà lại nói ngời khác nhớ Đó cũng là cách tự mình vợt lên mình , nén tìnhriêng vì sự nghiệp chung bằng những lời thật ý nhị , không một chút ồn ào Nh vậy , tình đồng chí là sự cảm thông sâu sắc tâm t nỗi niềm của nhau Những ngời lính gắn

bó với nhau , họ hiểu đến từng nỗi niềm sâu xa , thầm kín của đồng đội mình

-Tình đồng chí còn là cùng nhau chia sẻ những gian lao , thiếu thốn của cuộc đời ngời lính Bảy dòng cuối dành nói về những gian khổ của bộ đội hồi đầu kháng chiến chống Pháp Chính Hữu không nói cái khổ mà nói về sự hiểu nhau trong cái khổ , cái chung phổ biến giữa họ với nhau

Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh

Sốt run ngời vầng trán ớt mồ hôi

áo anh rách vai

Quần tôi có vài mảnh vá

Miệng cời buốt giá

Chân không giày

Thơng nhau tay nắm lấy bàn tay

Những gian lao , thiếu thốn trong cuộc sống của ngời lính những năm kháng chiến chống Pháp hiện lên thật cụ thể chân thực : áo rách , quần vá , chân không giày …Sựtừng trải của đời lính đã cho Chính Hữu biết đợc sự khổ sở khi bị những cơn sốt rét rừng hành hạ Và nếu nh không có sự từng trải ấy cũng không thể nào biết đợc cái cảm giác của “ miệng cời buốt giá “ Thế nhng những ngời lính vẫn cời trong gian lao , bởi họ có hơi ấm và niềm vui của tình đồng chí “ thơng nhau tay nắm lấy bàn tay “ Hơi ấm ở bàn tay , ở tấm lòng đã chiến thắng cái lạnh ở “ chân không giày “

và thời tiết “ buốt giá “ Trong đoạn thơ , “ anh “ và “ tôi ‘ luôn đi với nhau , có khi

đứng chung trong một câu thơ , có khi đi sóng đôi trong từng cặp câu liền nhau Cấu trúc ấy đã diễn tả sự gắn bó , chia sẻ của những ngời đồng đội

c/ Chất thơ trong cuộc sống chiến đấu gian khổ của ngời lính :

Ba câu cuối kết thúc bài thơ bằng những hình ảnh thật đẹp :

Đêm nay rừng hoang sơng muối

Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo

Nổi lên trên cảnh rừng đêm hoang vắng , lạnh lẽo là hình ảnh ngời lính “ đứng cạnhbên nhau chờ giặc tới “ Đó là hình ảnh cụ thể của tình đồng chí sát cánh bên

nhảutong chiến đấu Họ đã đứng cạnh bên nhau giữa cái giá rét của rừng đêm , giữa cái căng thẳng của cái phút giây “ chờ giặc tới “ Tình đồng chí đã sởi ấm lòng họ , giúp họ vợt lên tất cả

Câu thơ cuối cùng mới thật đặc sắc : “ Đầu súng trăng treo “ Đó là một hình ảnh thật mà Chính Hữu đã nhận ra trong những đêm phục kích giữa rừng khuya những

đêm phục kích chờ giặc , vầng trăng đối với họ nh một ngời bạn nhng đó còn là một hình ảnh thơ độc đáo , có sức gợi nhiều liên tởng phong phú sâu xa “ Súng “ biểu t-ợng cho chiến tranh , cho hiện thực khốc liệt “ Trăng “ biểu tợng cho vẻ đẹp yên bình , mơ mộng và lãng mạn Hai hình ảnh “ súng “ và “ trăng ‘ kết hợp với nhau tạo nên một biểu tợng đẹp về cuộc đời ngời lính : chiến sĩ mà thi sĩ , thực tại mà mơ

mộng Hình ảnh ấy mang đợc cả đặc điểm của thơ ca kháng chiến – Các căn cứ để tìm hiểu từ vựng một nền thơ giàuchất hiện thực và dạt dào cảm hứng lãng mạn Vì vậy mà câu thơ đã đợc Chính Hữu

Trang 30

lấy làm nhan đề cho cả một tập thơ - tập “ Đầu súng trăng treo “

Đoạn cuối bài thơ là một bức tranh đẹp về tình đồng chí đồng đội của ngời lính

*Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Củng cố hệ thống kiến thức về nha thơ Pham Tiến Duật và báI thơ “ Bài thơTiểu đội xe không kính”

- Củng cố và biết vận dụng những kiến thc về từ vựng gồm: Sự phát triển của từvựng, từ Hán Việt, các hình thức trao rồi vốn từ

- Rèn kỹ năng làm các dạng bài tập luyện thi

* Tiến trình ôn tập:

I.Giới thiệu về nhà thơ Phạm Tiến Duật và bài thơ Tiểu đội xe không kính.

- Phạm Tiến Duật (1941 – Các căn cứ để tìm hiểu từ vựng 5 / 12/ 2007 ), Quê: Thanh Ba, Phú Thọ, vào bộ đội từnhững năm đầu kháng chiến chống Mỹ, bắt đầu con đờng sáng tác thơ trong thời kỳhoạt động ở tuyến đờng Trờng Sơn Ông là một trong những gơng mặt tiêu biểu của

đội ngũ các nhà thơ trẻ thời kỳ chiến tranh chống Mỹ cứu nớc Thơ ông giàu chất hiệnthực chiến trờng, thể hiện sinh động hình ảnh thế hệ trẻ trong thờ kỳ chiến tranh quacác hình tợng ngời lính và cô thanh niên xung phong trên tuyên đờng Trờng Sơn Thơ

ông có giọng điệu sôi nổi, trẻ trung, hồn nhiên, tinh nghịch mà sâu sắc

- Bài thơ về Tiểu đội xe không kính sáng tác năm 1969 in trong tập thơ “ Vầngtrăng quầng lửa” Đây là một trong những bài thơ đặc sắc viết về ngời lính trong cuộckháng chiến chống Mỹ Tác giả thể hiện thành công hình ảnh chân thực của nhữngchiến sỹ lái xe Trờng Sơn gắn với một hình ảnh độc đáo là những chiếc xe không kính

II Phân tích:

1, Hình ảnh chiếc xe không kính: Rất thực mà rất mới lạ trong thơ.

Không có kính vì: “ Bom giật bom rung” -> Thể hiện tính chất ác liệt của cuộcchiến tranh

Không có kính, những gian khổ gặp phải trên đờng càng nhiếu hơn Không chỉkhông có kính mà bom đạn chiến tranh còn làm cho những chiếc xe ấy càng trần trụihơn

Tác giả miêu tả chiếc xe không kính, chiếc xe ngày càng trần trụi để làm nổi bật hình

ảnh những chiến sĩ lái xe: Chiến tranh ác liệt có thể tàn phá những phơng tiện, ĩy thuậtvật chất nhng không thể đè bẹp sức mạnh tinh thần của họ mà càng làm nổi bật t thếhiên ngang, tinh thân dũng cảm và ý chí quyết tâm chiến đấu giả phóng Miền Nam củahọ

2, Hình ảnh những ng ời lính lái xe Tr ờng Sơn

- Trong chiếc xe không kính càng nổi bật t thế ung dung tự tin của ngời lái xe: “Ung dung… Nhìn thẳng”

- Sự lặp lại các câu thơ: Không có … ừ thì …và kết cấu phủ định Cha cần…ởcả hai khổ thơ đã biểu hiện khá mạnh mẽ thái độ bất chấp khó khăn,coi thờng gian khổcủa những ngời lính lái xe

Tác giả còn diễn tả chính xác những cảm giác và ấn tợng mạnh của ngời lính lái xetrong buồng lái không có kính chắn gió

Tình đồng đội của ngời lính đợc thể hiện qua các hình ảnh thật bình dị mà đặc sắc:”Bắttay qua cửa kính vỡ rồi.Bếp Hoàng Cầm ta dựng giữa trời Chung bát đũa nghĩa là gia

đình đấy”

Những ngời lính lái xe là những chàng trai trẻ trung,sôi nổi lạc quan:

”Cha cần rửa phì phèo châm điếu thuốc

Nhìn nhau mặt lấm cời ha ha”

Động lực mạnh mẽ và sâu xa để làm nên sức mạnh và sự dũng cảm t thế hiên ngangcủa những ngời lính lái xe chính là lòng yêu nớc,ý chí quyết tâmvà khát vọng giảiphóng Miền Nam, thống nhất đất nớc của thế hệ trẻ và toàn dân tộc Để làm nổi bật

Trang 31

điều đó,tác giả đã tạo một kết cấu đối lập bất ngờ mà sâu sắc ở khổ thơ cuối cùng Không có kính rồi xe không có đèn.

Không có mui xe,thùng xe có xớc

Bom đạn làm cho nó trơ trụi,thiếu nhiều thứ cần cho một chiếc xe bình thờng,tởng

nh nó không thể hoạt động đợc nữa.Thế nhng :”Xe vẫn chạy vì Miền Nam phía ớc”bởi vì: ‘Trong xe có một trái tim”vì Miền Nam,vì Tổ quốc

tr >Bài thơ đã khắc hoạ một hình ảnh tiêu biểu của thế hệ trẻ trong thời kì kháng chiếnchống Mĩ,một thế hệ thanh niên anh hùng,sống đẹp ,ý thức sâu sắc về trách nhiệm củatuổi trẻ trớc vận mệnh của đất nớc,trong gian khổ ,hi sinh mà vẫn lạc quan phơi phới Bài thơ có ngôn ngữ và giọng điệu thơ đặc sắc.Lời thơ rất gần với lời nói mang tínhkhẩu ngữ,đậm chất văn xuôi với nhiều chi tiết sinh động nhng lại rất thi vị.Đó là mộtchất thơ khoẻ khoắn toát lên từ hiện thực gian khổ,ác liệt của chiến trờng.Giọng điệu

tự tin,phóng khoáng có pha chút ngang tàng diễn tả rất đúng giọng điệu và tính cáchcủa những ngời lính lái xe Trờng Sơn

III, Sự phát triển của từ vựng.

-Phát triển nghĩa của từ:

+Phát triển nghĩa theo phơng thức ẩn dụ

Ví dụ: Ngày xuân em hãy còn dài

+Phát triển nghĩa theo phơng thức hoán dụ

Ví dụ: Cũng phờng bán thịt ,cũng tay buôn ngời

-Rèn luyện để nắm đầy đủ và chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ

-Rèn luyện để biết thêm những từ cha biết,làm tăng vốn từ là viêvj làm thờng xuyên đểtrau dồi vốn từ

VI, Bài tập:

1,Bài tập 1:Từ hán Việt nào có nghĩa thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu

sau:”Lúc ……… ông cụ cho gọi con cháu đến để dặn dò”

2, Bài tập 2:Tìm những từ Hán Việt trong đoạn văn sau.Hãy chỉ ra ý nghĩacủa việc sử

dụng chúng

Xa nhà Thơng đến vua Bàn Canh năm lần dời đô; nhà Chu đến vua Thành Vơngcũng ba lần dời đô Phải đâu các vua thời Tam đại theo ý riêng mình mà tự tiện chuyểndời?Chỉ vì muốn đóng đô ở trung tâm,mu toan nghiệp lớn,tính kế muôn đời cho concháu; trên vâng mệnh trời ,dới theo ý dân,nếu thấy thuận tiện thì thay đổi.Cho nên vậnnớc lâu dài,phong tục phồn thịnh

5, Viết về hình ảnh anh bộ đội Cụ Hồ trong hai bài thơ đồng chí của Chính Hữu và Bàithơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật

Phần gợi ý trả lời.

Bài tập 1: điền từ “lâm trung”.

Bài tập 2 : Cácc từ hán Việt trong đoạn văn gồm: tam đại,trung tâm,mu toan nnghiệp

Trang 32

lớn,phong tục phồn thịnh.

Việc sử dụng từ Hán Việt trong đoạn văn làm cho sự việc đợc trình bày trong đoạnvăn ,làm cho lời văn trang trọng hơn

Bài tập 3; Biện pháp tu từ đợc sử dụng trong hai câu ca dao là so sánh và nói quá Sử

dụng phép tu từ so sánh ,nói quá đã thể hiện đậm nét nỗi vất vả , cực nhọc của ngờinông dân dể làm ra bát cơm hạt gạo

Bài tập 4:

 Bài thơ thể hiện chất liệu hiện thực của cuộc sống chiến trờng:

Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh khốc liẹt của cuộc chiến tranh

+ Hình ảnh chiếc xe trần trụinh những chiếc xe chiến trờng: tiểu đội xe khôngkính,bom giật bom rung,kính vỡ,không kính ,không mui,không đèn

+ Hình ảnh ngời lính ngang tàng, dũng mãnh,lạc quan nh ngời lính ngoài đời.Chi tiếtmiêu tả ngời lính với cuộc sống của họ ở chiến trờng không hề tô vẽ Mặt lấm cời haha/ Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi / bếp dựng giữa trời / chung bát đũa /võng mắc chôngchênh

*Ngôn ngữ giọng điệu giàu tính khẩu ngữ,tự nhiên

+Từ ngữ dùng nh cách nói thờng:ừ thì có bụi, ừ thì ớt áo,phì phèo châm diếu thuốc,chacần rửa ,cha cần thay

+Có những câu thơ nh bê từ khẩu ngữ vào:

Không có kính không phảI vì xe không có kính

Bom giật bom rung kính vỡ đI rồi

+Giọng thơ bổ bã rất lính:

Cha cần rửa phì phèo châm điếu thuốc

Nhìn nhau mặt lấm cời ha ha

Bài tập 5:

*Mở bài:

- Đồng chí của Chính Hữu và Bàithơ về tiểu đội xe khônh kính của Phạm Tiến Duật làhai trong số những bài thơ tiêu biểu của thơ ca Việt Nam thời kì kháng chiến chốnhPháp và chống Mĩ

- Thành công của hai bài thơ này là đã khắc hoạ hết sức sinh động và chân thực hình

ảnh anh bộ đội cụ Hổtong hai thời kì gian khổ và hào hùng của dân tộc ta

* Thân bài:

-Hình ảnh anh bộ đội trong bài thơ Đồng chí

Bài thơ thể hiện tình đồng chí cả những con ngời cùng chung cảnh ngộ và lí tởng chiến

đấu, cùng chung những khó khăn gian khổ của cuộc kháng chiến,là tình thơng củanhững ngời tri âm ,tri kỉ

Các anh chỉ có một chút khác biệt đó là mỗi ngời ở một miền quê khác nhau,ở họ córất nhiếu điểm chung, nhiều nét hoà đồng

+Cùng cảnh ngộ,cùng giai cấp xuất thân

+Cùng chiến đấu trên một chiến hào

+Cùng để lại quê hơng những tình cảm yêu thơng ,gắn bó

+Cùng chung chịu những khó khăn gian khổ nơI chiến trờng

+Cùng mang ý chí và tâm hồn Việt Nam

- Hình ảnh anh bộ đội trong Bài thơ về tiểu đội xe không kính

+Vể đẹp của anh bộ đội thời chống Mĩ đợc thể hiện ở tháI độ , tình cảm ,tâm hồn,khíphách,khí thế mới mang tính thời đại của những con ngời không phảI chờ giặc tới mà

+Tình cảm,tâm hồn lạc quan,yêu đời,yêu đồng đội:

Ung dung buồng lái ta ngồi

Phì phèo châm điếu thuốc,cời ha ha

+Khí thế tiến công quyết chiến quyết thắng:

Trang 33

Những chiếc xe từ trong bom rơi.

Đã về đây họp thành tiểu đội

Lại đi ,lại đi trời xanh thêm

….Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trớc

Chỉ cần trong xe có một tráI tim

*Dẫu là hai thời kì khác nhau nhng hai hình ảnh trong hai bài vẫn là hình ảnh cao đẹpcủa anh bộ đội Cụ Hồ

-Mục đích chiến đấu:Vì độc lập tự do,vì nền hoà bình của đất nớc

-Tinh thần chiến đấu: dũng cảm kiên cờng

-Tình cảm đồng đội: tình đồng chí ,đồng đội sâu sắc

*Kết bài:

Hai bài thơ ở hai giai đoạn văn học khác nhau nhng đều hoàn thành một cách xuất sắc

sứ mệnh thi ca sau cách mạng tháng tám,thể hiện nhân vật trung tâmcủa thời đại mộtcách cao đẹp – Các căn cứ để tìm hiểu từ vựngAnh bộ đội cụ Hồ

Đó là những ngời lính cùng chiến đấu cho hoà bình và độc lập tự do cho dân tộc vớitinh thần quyết chiến quyết thắng.Họ đều là những con ngời giàu lòng yêu nớc,yêu quêhơng,có tình đồng chí đồng đội sâu nặng ,bền vững

-

Ngày 23 tháng 12 năm 2007

Bài 12

Hình ảnh ngời lính trong hai bài thơ “ Đồng chí”

và “ bài thơ về tiểu đội xe không kính “

HS khái quát đợc vẻ đẹp của ngời lính qua hai bài thơ trong hai cuộc kháng chiến chung của dân tộc Vịêt Nam

Giáo dục cho học sinh lòng tự hào khâm phục về thế hệ cha ông

Rèn cho học sinh kĩ năng phân tích – Các căn cứ để tìm hiểu từ vựng tổng hợp

B – Các căn cứ để tìm hiểu từ vựng Nội dung bài học :

Đề bài :

Hình ảnh ngời lính qua hai bài thơ “ Đồng chí “ ( Chính Hữu ) và “ Bài thơ về tiểu

đội xe không kính “ của Phạm Tiến Duật

Gợi ý :

- Hai bài thơ đều viết về ngời lính cách mạng nhng ở hai thời kì khác nhau Bài “

Đôgf chí “ là hình ảnh anh bộ đội trong những năm đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp còn Bài thơ về tiểu đội xe không kính là hình ảnh những chiến sĩ lái xe trờng Sơn trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nớc

- Những ngời lính trong hai bài thơ thuộc hai thế hệ khác nhau nhng ở họ có nhiều

điểm chung của ngời lính cách mạng và của con ngời Việt Nam trong các cuộc kháng chiến cứu nớc ở họ thấm nhuần tinh thần yêu nớc , khát vọng độc lập , tự

do , là động lực lớn lao để đi vào cuộc chiến đấu và vợt lên mọi gian khổ , thiếu thốn , khó khăn nguy hiểm

+ Ngời lính trong bài thơ “ Đồng chí “ sẵn sàng từ biệt làng quê với ruộng nơng , nhà cửa vốn hết sức thân thiết , gắn bó để ra đi dấn thân vào cuộc đời chiến sĩ

Ruộng nơng anh gửi bạn thân càyGian nhà không mặc kệ gió lung lay Câu thơ thứ hai với hình ảnh ‘ gian nhà không ‘ và nhất là hai tiếng “ mặc kệ “ đã nói lên tất cả ý chí mạnh mẽ , dứt khoát của ngời ra đi Chính do thấm nhuần lí tởng chiến đấu và nhờ có tình đồng chí , đồng đội gắn bó mà ngời lính cách mạng đẫ có đợcsức mạnh lớn lao để vợt lên mọi gian khổ , thiếu thốn hết sức khắc nghiệt của thời kì

đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp

+ Còn ngời lính lái xe trong bài thơ của Phạm Tiến Duật cũng phải đối mặt với nhiều gian khổ và sự ác liệt dữ dội của bom đạn quân thù hàng ngày trút xuống con đ-ờng và nhằm vào những chiếc xe của họ Những gian khổ và ác liệt đợc thể hiện rõ trong những chiếc xe không kính , rồi không cả đèn , không có cả mui xe , thùng xe thìxây sát , méo mó Sức mạnh nào đã khiến cho những chiếc xe ấy

Trang 34

vẫn băng lên phía trớc ? Tác giả đã trả lời một cách mạnh mẽ , dứt khoát đó là khát vọng giải phóng miền Nam , thống nhất đất nớc :

Không có kính rồi xe không có đèn

Không có mui xe , thùng xe có xớc

Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trớc Chỉ cần trong xe có một trái tim

- Qua hai bài thơ còn có thể thấy sự tơng đồng của hai thế hệ ngời lính ở nét hồn

nhiên của tuổi trẻ và tình đồng chí , đồng đội gắn bó , thắm thiết Nhng hình ảnh ngời lính trong hai tác phẩm cũng có những điểm khác biệt bởi họ là hai thế hệ trong hai cuộc kháng chiến khác nhau

 Ngời lính trong bài thơ “ Đồng chí “ của Chính Hữu , họ xuất thân từ những cảnh ngộ nghèo khó , họ là những ngời nông dân vừa đợc cách mạng giải phóng khỏi kiếp lầm than Bởi vậy việc tình nguyện ra nhập bộ đội , cầm lấy khẩu súng của cách mạng đối với họ cũng chính là vũ khí để giải phóng triệt để cho thân phận của mình , cho quần chúng và cho cả dân tộc

 Còn những ngời lính trong Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật cũng nh nhiều nhà thơ khác thời kì kháng chiến chống mỹ thuộc về thế hệ

đợc sinh ra , lớn lên trong cách mạng , ở họ thấm nhuần tinh thần và khí thế của thời đại đợc thể hiện trong lòng tự tin , niềm tự hào lớn lao về cuộc chiến đấu và

về vai trò , trách nhiệm của thế hệ mình Với ngời lính lái xe trong bài thơ của Phạm Tiến Duật thì những điều đó đã hiện ra trong t thế hiên ngang , tự tin bất chấp mọi gian khổ nguy hiểm

 Tuy cùng khai thác chất liệu thơ từ đời sống thực với những chi tiết rất thực đến trần trụi của cuộc sống ngời lính nhng ở hai bài thơ còn khác nhau bởi bút pháp

và giọng điệu riêng của mỗi tác giả và cảm hứng nổi bật ở mỗi bài thơ

-Cảm hứng chính của Chính Hữu hớng vào vẻ đẹp của tình đồng chí , đồng đội của ngời lính

- Phạm Tiến Duật tập trung làm nổi bật chủ nghĩa anh hùng , tinh thần dũng cảm, bất chấp mọi khó khăn và bom đạn kẻ thù của ngời lính lái xe Trờng Sơn

- Thấy đợc nét đặc sắc trong nghệ thuật truyện : xây dựng tình huống tâm lí , miêu tả sinh động diễn biến tâm trạng , ngôn ngữ của nhân vật quần chúng

-Rèn năng lực phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự , đặc biệt là phân tích tâm lí nhân vật

B – Nội dung cần đạt :

I- Tác giả :

- Kim Lân ( 1920- 20/ 7 / 2007 ) , quê làng Phù Lu , Tiên Sơn , Bắc Ninh

- Ông là nhà văn có sở trờng về truyện ngắn Kim Lân am hiểu và gắn bó với nông thôn và ngời nông dân -> thế giới nghệ thuật trong truyện ngắn Kim Lân tập trung ở khung cảnh nông thôn và hình tợng ngời nông dân

- tác phẩm tiêu biểu : Nên vợ nên chồng ( 1955) , Con chó xấu xí ( 1962 ) …

Trang 35

thể , sinh động ở một con ngời , trở thành một nét tâm lí đặc biệt ở nhân vật ông Hai , vì thế nó là tình cảm chung mà lại mang rõ màu sắc riêng , in rõ cá tính riêng của nhânvật

- Truyện thuộc loại cốt truyện tâm lí , không xây dựng trên ccác biến cố , sự kiện bên ngoài mà chú trọng đến các tình huống bên trong nội tâm của nhân vật , miêu tả các diễn biến tâm lí để làm nổi bật tính cách nhân vật và chủ đề tác phẩm

- Nội dung : Truyện đã thể hiện tâm lí yêu làng quê của ngời nông dân với những nét mới đợc ánh sáng thời đại soi rọi trở nên những tình cảm cao đẹp : yêu làng quê , yêu

Tổ quốc

2 – Các căn cứ để tìm hiểu từ vựng Phân tích :

a/ Tình yêu của ông Hai đối với làng :

- Tình yêu làng là nét nổi bật trong tâm hồn ông Hai , đó là vẻ đẹp truyền thống ,

quen thuộc ở ngời nông dân Việt Nam Ông Hai yêu làng với một tình yêu đặc biệt , ông thờng khoe về làng chợ Dầu của mình với một niềm tự hào và hãnh diện Với ông Hai cái gì trong làng ông cũng đáng tự hào ; nào làng ông là làng sầm uất , con đờng lát toàn đá xanh , trời ma đi bùn không dính gót , ngày mùa phơi thóc rơm thì tốt thợng hạng

- Ông khoe làng ông có cái phòng thông tin tuyên truyền sáng sủa , rộng rãi nhất

vùng Điều tự hào đó là hơi quá nhng vẫn là chính đáng bởi nó xuất phát từ tình yêu mãnh liệt của ông đối với làng quê Chính cái hơi quá ấy đã làm nên nét riêng đáng yêu của nhân vật nhng tình yêu ấy nhiều khi mù quáng đến nỗi tự hào cả những chuyện rất vô duyên nh cái sinh phần của viên tổng đốc làng ông

mà ông từng dẫn cả ngời bà con từ xa đến xem cho biết để khâm phục

- Khi kháng chiến bùng nổ ông Hai lại có thêm những điều tự hào mới về cái làng

chợ Dầu của mình , bởi làng ông lúc này là làng kháng chiến : ngời dân làng ông tham gia vào việc tập quân sự , đào hào , đắp ụ chiến đấu , có cả giới phụ lão cũng vác gậy tập quân sự “ một , hai “

- Khi phải đi tản c , ông nhớ làng da diết , quay quắt khi phải xa làng , tối nào ông

cũng sang nhà bác Thứ để đợc nói chuyện về làng mình cho khuây đi nỗi nhớ

b – Các căn cứ để tìm hiểu từ vựng Tình yêu làng thống nhất với tình yêu n ớc ở ông Hai :

- Cùng với tình yêu quê hơng , yêu cái làng chợ Dầu của mình , cách mạng và kháng chiến đã cho ông Hai một tình yêu mới : lòng yêu nớc , vẻ đẹp đáng quý của nhân vật , đây cũng là điều tâm huyết nhất mà nhà văn muốn gửi tới ngời đọc ở nơi tản c

ông , ông Hai tự hào về làng chợ Dầu không chỉ vì nó đẹp mà còn bởi nó tham gia vào cuộc chiến đấu chung của dân tộc Ông tìm nghe tin tức về kháng chiến chẳng sót một câu nào Ông cảm phục một em bé ở Hà Nội , xúc động trớc cái chết của một anh trung đội trởng , hả hê trớc những thất bại thơng vong của giặc

- Khi nghe tin làng chợ Dầu theo giặc làm việt gian , lập tề mf chính ông nghe đợc từmiệng những ngời tản c dới xuôi lên thì niềm tự hào về làng trong ông bị sụp đổ tan tành khi nghe tin quá đột ngột ấy , ông Hai sững sờ : “ Cổ ông lão nghẹn ắng hẳn lại , da mặt tê rân rân Ông lão lặng đi tởng nh đến không thở đợc ” Khi trấn tĩnh lại

đợc phần nào , ông còn cố cha tin cái tin ấy Nhng rồi những ngời tản c đã kể rành rọt quá , lại khẳng định ho “ vừa ở dới ấy lên “ , làm ông không thể không tin

- Từ lúc ấy trong tâm trí ông Hai chỉ còn có cái tin dữ ấy xâm chiếm , nó thành một nỗi ám ảnh day dứt Nghe tiếng chửi bọn Việt gian , ông “ cúi gằm mạt xuống mà đi

“ Về đến nhà , ông nằm vật ra giờng , rồi tủi thân khi nhìn đàn con , nớc mắt ông lão cứ giàn ra Chúng nó cũng là trẻ con làng Việt gian đấy ? Chúng nó cũng bị ng-

ời ta rẻ rúng , hắt hủi đấy ?

- Suốt mấy ngày sau ông Hai không dám đi đâu , ông chỉ quanh quẩn ở nhà , ông nghe ngóng , chột dạ , nơm nớp ba bốn hôm không ra đến ngoài vì đau đớn , tủi hổ Nỗi ám ảnh nặng nề trong ông lúc này đã biến thành sự sợ hãi thờng xuyên trong

ông Hai cùng vơí nỗi đau xót , tủi hổ Giá ông không yêu làng đến thế thì ông đã không cảm thấy nhục nhã đến thế Ông cảm thấy nh chính ông mang nỗi nhục cuat một tên bán nớc theo giặc , cả các con ông sẽ mang nỗi nhục ấy

- Khi bị mọi ngời hắt hủi , bị mụ chủ nhà muốn đuổi gia đình ông đi Đii đâu bây

Trang 36

giờ ? không ai muốn chứa chấp dân làng chợ Dầu , dân của cái làng “ Việt gian “ ,

ông cảm thấy khổ và nhục vô cùng Ông khổ không phải vì phải đi mà cái chính vì mình là một ngời dân của làng “ Việt gian “ ấy Trong ông lúc này diễn ra một cuộc

đấu tranh trong nội tâm với một câu hỏi ; Về làng hay ở lại ? Ông đã từng nhớ làng

da diết , từng ao ớc đợc trở về làng nhng lúc này vừa chớm nghĩ tới việc trở về làng lập tức ông lão phản đối ngay bởi về làng tức là bỏ kháng chiến , bỏ Cụ Hồ nh vậy tình yêu làng dẫu có thiết tha , mãnh liệt đến mấy cũng không thể mạnh hơn tình yêu

đất nớc Qua những lời tâm sự với đứa con nhỏ , thực chất là lời tự nhủ với mình , tự giãi bày nỗi lòng mình ta thấy rõ ở ông Hai : tình yêu sâu nặng với cái làng chợ Dầu của ông ( ông muốn đứa con nhỏ của ông ghi nhớ câu “ Nhà ta ở làng chợ Dầu “ ).: tấm lòng thuỷ chung với kháng chiến , với cách mạng mà biểu tợng là Cụ Hồ Tình cảm ấy là sâu nặng , bền vững và thiêng liêng

- Khi biết tin làng chợ Dầu của ông không phải là làng Việt gian , nỗi vui mừng ở

ông là vô bờ bến Đó là niềm sung sớng , hạnh phúc thực sự của ngời dân quê khi biết tin làng mình vẫn là làng kháng chiến , làng yêu nớc thì niềm tự hào và hãnh diện về làng trong ông lại càng tha thiết và mãnh liệt hơn Ông lại đi từ đầu làng đếncuối xóm , cời nói hả hê , gặp ai cũng khoe việc nhà của ông bị Tây đốt , làng của

ông bị Tây phá Việc làm của ông có vẻ trái ngợc với qui luật tình cảm của con ngời Song ta có thể hiểu đợc niềm vui sớng và hạnh phúc của ông Hai sau những ngày bị

ám ảnh , day dứt nặng nề Ông vui vì làng ông đã có những đóng góp cho cuộc chiến đấu chung của dân tộc ở ông Hai lúc này tình yêu làng thống nhất với tình yêu đất nớc Ông Hai tiêu biểu cho tầng lớp nông dân thời chống Pháp yêu nớc , yêulàng sâu sắc ,sẵn sàng hi sinh tính mạng và tài sản vì cách mạng và kháng chiến

A – Các căn cứ để tìm hiểu từ vựng Mục tiêu cần đạt :

HS cảm nhận đợc vẻ đẹp của các nhân vật trong truyện , chủ yếu là nhân vật anh thanh niên trong công việc thầm lặng , trong cách sống và những suy nghĩ , tình cảm , trong quan hệ với mọi ngời

- Rèn kĩ năng cảm thụ và phân tích các yếu tố của tác phẩm truyện : miêu tả nhân

vật , những bức tranh thiên nhiên

B – Các căn cứ để tìm hiểu từ vựng Nội dung cần đạt :

I – Các căn cứ để tìm hiểu từ vựng Tác giả : ( 1925 – Các căn cứ để tìm hiểu từ vựng 1991 ) quê huyện Duy Xuyên , tỉnh Quảng Nam

- Là cây bút chuyên về truyện ngắn và kí Truyện của Nguyễn Thành Long có cốt truyện nhẹ nhàng , tình cảm , đậm chất trữ tình

- Tác phẩm chính :

+ Kí : Bát cơm Cụ Hồ ( 1952 ) , Gió bấc gió nồm ( 1956 ) Gang ra ( 1964 ) …

+ Truyện : Ta và chúng nó ( 1950 ) , Hớng Điền ( 1957 ) , Chuyện nhà chuyện xởng ( 1962 ) , Trong gió bão ( 1963 ) …

II – Các căn cứ để tìm hiểu từ vựng Tác phẩm :

1– Các căn cứ để tìm hiểu từ vựng Xuất xứ :

- Truyện “Lặng lẽ Sa Pa “ là kết quả của chuyến đi lên Lào Cai trong mùa hè năm

1970 , sau này in trong tập “ Giữa trong xanh “ ( 1972 ) Đây là một truyện ngắn tiêu biểu ở đề tài viết về cuộc sống mới hoà bình , xây dựng CNXH ở miền Bắc

Ngày đăng: 12/04/2021, 01:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w