Hoaït ñoäng theo caëp: -Yeâu caàu hs quan saùt tranh 1 trong sgk vaø traû lôøi caâu hoûi in phía döôùi tranh.... Hoaït ñoäng caû lôùp:.[r]
Trang 1 Hiểu được nhờ có sự hoạt độngcủa cơ và xương mà
cơ thể ta cử động được.
Hiểu được tác dụng của vận động giúp cho cơ quan vận động phát triển tốt,cơ khoẻ mạnh.
Tạo hứng thú vận động cho học sinh
II Đồ dùng dạy học
Tranh vẽ cơ quan vận động (cơ-xương).
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu
Khởi động Trò chơi Alibaba -Gv giới thiệu bài sau đó
ghi đề bài
Hoạt động 1 Tập Thể Dục
Trang 2-Gv yêu cầu học sinh quan
sát các hình của bài 1trong
sgk và làm một số động tác
-Học sinh thực hiện nhiệm vụ
Nguyễn Thị Kim Lan Trường Tiểu Học Vĩnh Hoà
*Hoạt động cả lớp.
-Hỏi:
+Bộ phận nào của cơ thể
phải cử động để thực hiện
động tác quay cổ?
+Động tác nghiêng người?
+Động tác cúi gập mình?
-Kết luận:như sgv
-Cả lớp đứng tại chỗ,cùng làm theo động tác của lớp trưởng.
+Đầu,cổ.
+Mình,cổ,tay.
+Đầu, cổ ,tay, bụng, hông.
Hoạt động 2 Giới thiệu cơ quan vận động -Gv yêu cầu học sinh tự sờ
nắn bàn tay,cổ tay,cánh tay
của mình.
-Dưới da của cơ thể có gì?
-Gv cho hs thực hành cử động
-Gv đặt câu hỏi:Nhờ đâu mà bộ phận đó của cơ thể cử động được?
Trang 3-Hs thực hiện yêu cầu.
-Có bắp thịt(cơ)và xương.
-Gv đưa ra tranh vẽ cơ
quan vận động như(sgk).
-Gv dùng tranh giảng thêm
và rút ra kết luận:như sgv
- Hs cả lớp quan sát.
Hoạt động3 Trò chơi “vật tay”
-Gv nêu tên trò chơi.
-Hỏi:Muốn cơ thể khoẻ
mạnh,vận động nhanh nhẹn
chúng ta phải làm gì?
-Học sinh tham gia chơi
-Thường xuyên tập thể dục,vui chơi bổ ích,năng vận động,làm việc và nghỉ ngơi hợp lý,ăn uống đầy đủ.
Trang 4IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Hs biết được đặc điểm và vai trò của bộ xương.
Hs biết cách và có ý thức bảo vệ bộ xương.
II.Đồ dùng dạy – học:
Mô hình bộ xương người(hoặc tranh vẽ bộ xương).
III.Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động 1 Giới thiệu bài -Yêu cầu hs tự sờ nắn trên
cơ thể mình và gọi tên, chỉ vị
trí của các xương trong cơ thể
mà em biết.
-Giới thiệu và ghi đầu bài lên bảng.
Tuần 2
Trang 5-Thực hiện yêu cầu và trả
lời.
Hoạt động 2 Giới thiệu một số xương và khớp xương của cở thể.
Nguyễn Thị Kim lan Trường TH vĩnh Hoà Làm việc theo cặp:
-Gv yêu cầu hs quan sát
hình vẽ bộ xương (sgk)và
chỉ vị trí, nói tên một số
xương.
Hoạt động cả lớp:
-Gv đưa ra mô hình bộ
xương.
-Gv yêu cầu một số hs lên
bảng:
Gv nói tên một số xương:
xương đầu, xương sống,……
-Gv chỉ một số xương trên
Trang 6Hoạt động 3 Đặc điểm và vai trò của bộ xương -Gv cho hs thảo luận cặp
đôi các câu hỏi:như sgv.
-Kết luận:như sgv.
Hoạt động 4 Giữ gìn, bảo vệ bộ xương
IV.RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Hs nhận biết vị trí và tên gọi một số cơ của cơ thể.
Biết được cơ nào cũng có thể co và duỗi được, nhờ đó mà các bộ phận của cơ thể có thể cử động được.
Biết cách giúp cơ phát triển và săn chắc.
Tuần 3
Trang 7II.Đồ dùng dạy – học:
Mô hình hệ cơ( hoặc tranh vẽ hệ cơ).
III.Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động 1 Mở bài Hoạt động theo cặp:
-Yêu cầu từng cặp hs:quan
sát và mô tả khuôn mặt
hình dáng của bạn.
Hoạt động cả lớp:
-Đặt câu hỏi: “nhờ đâu
mỗi người có một khuôn
mặt,hình dáng nhất định?”
-Giới thiệu bài mới.
-Hs thực hiện nhiệm vụ.
-Nhờ có cơ bao phủ toàn bộ
cơ thể mà mỗi người có một hình dạng nhất định.
Hoạt động 2 Giới thiệu hệ cơ Hoạt động theo cặp: -Yêu cầu hs quan sát tranh
1 trong sgk và trả lời câu hỏi in phía dưới tranh.
Trang 8Hoạt động cả lớp:
-Gv đưa ra mô hình hệ
cơ(hoặc tranh vẽ hệ cơ).
-Gv gọi một số hs lên bảng.
-Gv nói tên một số cơ.
-Hs chỉ tranh và trao đổi với bạn bên cạnh.
-Hs chỉ vị trí các cơ đó trên mô hình(tranh vẽ).
-Gv chỉ vào vị trí một số cơ trên mô hình(không nói tên cơ.
-Gv gọi 1-2 hs lên bảng vừa chỉ vào vừa nói tên các
cơ trên cơ thể của mình.
-Kết luận:như sgv.
Trang 9-Hs(đứng tại chỗ) nói tên
cơ đó:
-1 -2 hs thực hiện yêu cầu.
Hoạt động Sự co và giãn của các cơ Hoạt động theo cặp.
Hoạt động cả lớp.
-Gv mời một số nhóm lên
trình diễn trước lớp.
-Hs thực hiện yêu cầu của Gv.
-Một số nhóm lên trình diễn trước lớp.
Hoạt động 4 Làm thế nào để cơ phát triển tốt, săn chắc -Đặt câu hỏi cho cả lớp:
-Chúng ta nên làm gì để
giúp cơ phát triển và săn
-Hs trả lời:
-Tập thể dục thể thao thường xuyên, năng vận
Trang 10-Chúng ta cần tránh những
việc làm nào có hại cho hệ cơ
-Gv chốt lại các ý kiến của
hs Nêu lại những việc nên
làm và không nên làm để cơ
phát triển tốt, săn chắc, khoẻ
mạnh.
động, làm việc hợp lí, vui chơi bổ ích, ăn uống đủ chất, -Nằm, ngồi nhiều, chơi các vật sắc, cứng, nhọn làm rách,trầy xước cơ, Ăn uống không hợp lí.
IV.RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
I.Mục tiêu:
Tuần4
Trang 11 Biết những việc nên làm và những việc cần tránh để xương và cơ phát triển tốt.
Biết cách nhấc một vật nặng.
Có ý thức thực hiện những biện pháp giúp xương và
cơ phát triển tốt.
II.Đồ dùng dạy – học:
Bộ tranh trong sgk( phóng to).
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Khởi động Trò chơi vật tay
Trang 14-Gv hỏi một vài em thắng
cuộc: vì sao em có thể thắng
bạn?
-Hỏi tương tự với một vài
em chưa thắng cuộc.
-Các bạn có thể giữ tay chắc
và giành chiến thắng trong
trò chơi là do có cơ tay và
xương khoẻ mạnh Bài học
-Em khoẻ hơn, giữ tay chắc hơn, bình tĩnh hơn
-Em không khoẻ bằng bạn
hôm nay sẽ giúp các em biết cách rèn luyện để cơ và xương phát triển tốt như bạn
Trang 15Hoạt động 1 Làm thế nào để xương và cơ phát triển tốt?
*Bước 1:Phổ biến nhiệm
vụ.
-Yêu cầu hs chia nhóm và
giao nhiệm vụ cho từng
nhóm bằng phiếu thảo luận.
*Bước 2:Làm việc theo
nhóm.
-Theo dõi các nhóm thảo
luận theo các nhiệm vụ đã
-Hỏi thêm:hằng ngày em
-Chia thành 4 nhóm, cử nhóm trưởng và thư kí nhận nhiệm vụ.
-Thực hiện thảo luận nhóm và ghi kết quả vào phiếu.
-Nhóm 1 báo cáo kết quả Cả lớp lắng nghe ý kiến và bổ sung nếu cần.
Trang 17ngồi học như thế nào?
-Yêu cầu nhóm 3 báo cáo
kết quả.
-Yêu cầu nhóm 4 báo cáo.
-Hằng ngày em thường
giúp bố mẹ làm gì?
-Yêu cầu hs rút ra kết
luận:
+Nên làm gì để xương và
cơ phát triển tốt?
+Không nên làm gì?
-Nhóm 3 báo cáo và rút ra kết luận:chơi thể thao giúp
cơ và xương phát triển tốt -Báo cáo kết quả thảo luận -Quét nhà, tưới cây, lau chùi bàn ghế
-Ăn uống đủ chất Đi, đứng, ngồi đúng tư thế.Luyện tập thể thao Làm việc vừa sức.
-Ăn uống không đủ chất.
Đi, đứng, leo trèo không đúng tư thế Không tập luyện thể thao.Làm việc, xách các vật nặng quá sức.
Hoạt động 2 Trò chơi: Nhấc một vật
*Bước 1: Chuẩn bị.
*Bước 2: Gv hướng dẫn cách chơi.
Trang 18*Bước 3: Gv làm mẫu và lưu ý hs cách nhắc một vật.
*Bước 4: Gv tổ chức cho cả lứop chơi.
*Bước 5: Kết thúc trò chơi.
-Gv khen ngợi đội có nhiều em làm đúng, nhanh, khéo léo.
IV.RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
-Thứ Ngày Tháng Năm
Cơ quan tiêu hoá
I.Mục tiêu:
Hs nhận biết được vị trí và nói tên các bộ phận của ống tiêu hoá.
Hs chỉ được đường đi của thức ăn trong ống tiêu hoá.
*Bước 1: Gv hướng dẫn
cách chơi.
*Bước 2: Gv tổ chức cho
cả lớp chơi.
*Bước 3:Kết thúc trò chơi
-Gv giới thiệu bài mới.
Tuần5
Trang 19-Hs nói xem các em đã học được gì qua trò chơi này.
Hoạt động 1 Đường đi của thức ăn trong ống tiêu hoá
*Bước 1: Hoạt động cặp
-Gv mời một số hs lên bảng
-Các nhóm làm việc.
Trang 21Hoạt động 2 Các cơ quan tiêu hoá
-Gv yêu cầu: quan sát hình
vẽ, nối tên các cơ quan tiêu
hoá vào hình vẽ cho phù hợp
-Gv theo dõi và giúp đỡ.
*Bước 2:
-Các nhóm làm việc.
-Hết thời gian, đại diện nhóm lên dán tranh của nhóm vào vị trí được qui định trên bảng lớp.
-Đại diện mỗi nhóm lên chỉ và nói tên các cơ quan tiêu hoá.
*Bước 3:
-Gv chỉ và nói lại tên các cơ quan tiêu hoá.
Trang 22-Gv kết luận: Cơ quan tiêu hoá gồm có miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già và các tuyến tiêu hoá như tuyến nước bọt, gan, tụy.
IV.RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Trang 23 Mô hình(hoặc tranh vẽ) cơ quan tiêu hoá.
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Khởi động Mở bài -Đưa ra mô hình cơ quan
tiêu hoá.
-Mời một số hs lên bảng chỉ
theo yêu cầu.
-Gv chỉ và nói lại về đường
đi của thức ăn trong ống tiêu
hoá Từ đó dẫn vào bài học
mới.
-Một số hs lên bảng thực hiện theo yêu cầu của gv.
Hoạt động 1 Sự tiêu hoá thức ăn ở miệng và dạ dày
*Bước 1:Hoạt động cặp
đôi.
*Bước 2:Hoạt động cả
lớp.
-Gv yêu cầu các nhóm tham
khảo thêm thông tin trong
sgk- trang 14 để hoàn thiện
câu trả lời cho câu hỏi 2.
Trang 24-Đại diện một số nhóm
trình bày ý kiến.
-Hs đcọ thông tin trong
sgk,bổ sung ý kiến trả lời
câu hỏi 2.
-Gv bổ sung ý kiến của hs
và kết luận như sgv.
-Hs nhắc lại kết luận.
Hoạt động 2 Sự tiêu hoá thức ăn ở ruột non và ruột già -Yêu cầu hs đọc phần thông
tin nói về sự tiêu hoá thức ăn
ở ruột non, ruột già.(trang
15).
-Đặt câu hỏi cho cả lớp:như
sgv.
-Gv nhận xét, bổ sung, tổng
hợp ý kiến hs và kết luận.
-Gv chỉ sơ đồ và nói về sự
tiêu hoá thức ăn ở 4 bộ
phận:khoang miệng, dạ dày,
ruột non, ruột già.
-Hs đọc thông tin.
-Hs trả lời.
-4 hs nối tiếp nhau nói về sự biến đổi thức ăn ở 4 bộ phận (mỗi hs nói 1 phần).
Trang 25-1 – 2 hs nói về sự biến đổi
thức ăn ở cả 4 bộ phận.
Hoạt động 3 Liên hệ thực tế -Đặt vấn đề: chúng ta nên
làm gì và không nên làm gì
để giúp cho sự tiêu hoá được
Trang 26dễ dàng?
-Gv đặt câu hỏi lần lượt cho
cả lớp: như sgv.
-Gv nhắc nhở hs hằng ngày
nên thực hiện những điều đã
học:ăn chậm, nhai kĩ, không
nô đùa, chạy nhảy sau khi
ăn no, đi địa tiện hằng
Trang 27 Có ý thức thực hiện một ngày ăn đủ 3 bữa chính,uống đủ nước, ăn thêm hoa quả.
II.Đồ dùng dạy – học:
Tranh ảnh trong sgk.
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Giới thiệu bài -Hỏi: Việc ăn uống hằng
ngày có quan trọng không?
-Vì sao?
-Giới thiệu: Bài học hôm
nay giúp chúng ta biết cách
ăn uống đầy đủ và lợi ích
mà việc ăn uống đầy đủ đem
lại.
-Rất quan trọng.
-Trả lời theo suy nghĩ.
Hoạt động 1 Các bữa ăn và thức ăn hằng ngày -Treo lần lượt từng bức
tranh 1, 2, 3, 4 trong sgk
Mỗi lần treo tranh đặt câu
hỏi cho hs: như sgv.
-Kết luận: ăn uống như
bạn Hoa là đầy đủ Vậy
thế nào là ăn uống đầy đủ.
-Quan sát tranh và trả lời theo nội dung từng tranh.
-Ăn ba bữa, ăn đủ thịt, cá,cơm, canh, rau, hoa quả và uống đủ nước.
Trang 28Hoạt động 2 Liên hệ thực tế bản thân
*Bước 1:
-Yêu cầu hs kể với bạn bên
cạnh về các bữa ăn hằng
ngày của mình theo gợi ý.
*Bước 2:Hoạt động cả
lớp.
-Yêu cầu hs tự kể về việc
ăn uống hằng nagỳ của
mình Sau đó, yêu cầu cả
lớp nhận xét về bữa ăn của
từng bạn.
-Hỏi đáp theo cặp 2 hs ngồi cạnh nhau trao đổi với nhau.
-5 hs tự kể về bữa ăn của mình.
Hoạt động 3 Ăn uống đầy đủ giúp chúng ta mau lớn, khoẻ mạnh
-Yêu cầu hs làm việc cá
nhân.
-Yêu cầu hs báo cáo kết
quả.
-Rút ra kết luận về lợi ích
của việc ăn uống đầy đủ.
-Làm vở bài tập.
-Một vài hs báo cáo kết quả bài làm sau đó lớp nhận xét.
Trang 29IV.RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Biết cách thực hiện ăn uống sạch sẽ.
Hiểu được ăn, uống sạch sẽ sẽ đề phòng được nhiều bệnh tật, nhất là bệnh đường ruột.
Thực hiện ăn, uống sạch trong cuộc sống hằng ngày.
II.Đồ dùng dạy – học:
Các hình vẽ trong sgk trang 18, 19.
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Khởi động Kể tên các thức ăn, nước uống hằng ngày
Hoạt động 1 Làm thế nào để ăn sạch
Tuần8
Trang 30*Bước 1:
-Thảo luận nhóm để trả lời
câu hỏi: Muốn ăn sạch,
chúng ta phải làm thế nào?
*Bước 2:Nghe ý kiến
trình bày của các nhóm Gv
ghi nhanh các ý kiến
(không trùng lập) lên bảng
*Bước 3:Gv treo ácc bức
tranh trang 18 và yêu cầu
hs nhận xét:Các bạn trong
các bức tranh đang làm gì?
Làm như thế mục đích gì
*Bước 4:
-Đưa câu hỏi thảo luận:
“Để ăn sạch, các bạn học
sinh trong tranh đã làm
gì?”
*Bước 5: Gv giúp hs đưa
ra kết luận.
-Hs thảo luận theo nhóm.
-Các nhóm hs trình bày ý kiến.
-Hs quan sát và lí giải hành động của các bạn trong các bức tranh.
-Các nhóm hs thảo luận.Một vài nhóm hs nêu
ý kiến.
-1 -2 hs đọc lại phần kết luận.Cả lớp chú ý lắng nghe.
Hoạt động 2
Trang 31Làm gì để uống sạch?
*Bước 1:Yêu cầu thảo
luận cặp đôi câu hỏi sau:
“làm thế nào để uống sạch”?
*Bước 2:Yêu cầu hs thảo
luận để thực hiện yêu cầu
trong sgk.
*Bước 3:Vậy nước uống
thế nào là hợp vệ sinh?
-Hs thảo luận cặp đôi và trình bày kết quả.
-Trả lời:là nước lấy từ nguồn nước sạch đun sôi Nhất là ở vùng nông thôn,có nguồn nước không được sạch, cần được lọc theo hướng dẫn của y tế, sau đó mới đem đun sôi.
Hoạt động 3 Ích lợi của việc ăn, uống sạch sẽ -Gv yêu cầu các nhóm thảo luận.
-Gv chốt lại kiến thức:như
sgv.
-Hs nghe, ghi nhớ.
Hoạt động 4 Củng cố, dặn dò -Hỏi: Qua bài học này,
con rút ra được điều gì?
-Phải ăn, uống sạch sẽ.
Trang 32IV.RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Thực hiện được ba điều vệ sinh để đề phòng bệnh
giun:ăn sạch, uống sạch, ở sạch.
II.Đồ dùng dạy – học:
Tranh ảnh trong sgk trang 21.
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Khởi động Hát bài con cò
Tuần9
Trang 33Hoạt động 1 Giới thiệu bài Hoạt động 2 Tìm hiểu về bệnh giun -Yêu cầu các nhóm hãy
thảo luận theo các câu hỏi
như sgv.
-Gv chốt kiến thức như sgv.
-Hs các nhóm thảo luận.
-Hs nghe, ghi nhớ.
Hoạt động 3 Các con đường lây nhiễm giun.
*Bước 1:
-Yêu cầu: thảo luận cặp đôi
câu hỏi sau:Chúng ta có thể
bị lây nhiễm giun theo
những con đường nào?
*Bước 2:
-Treo tranh vẽ về:Các con
đường giun chui vào cơ thể
người(phóng to).
-Yêu cầu đại diện các nhóm
lên chỉ và nói các đường đi
của trứng giun vào cơ thể
người.
Trang 34-Hs thảo luận cặp đôi.
-Đại diện các nhóm hs lên
Trang 35-Hs nghe, ghi nhớ.
Hoạt động 4 Đề phòng bệnh giun
*Bước 1: Làm việc cả lớp.
-Gv chỉ địng bất kỳ.
*Bước 2:Làm việc với sgk.
-Gv yêu cầu hs mở sgk,
trang 21.
-Hỏi: các bạn làm thế để
làm gì?
-Hỏi: Ngoài giữ tay
chân sạch sẽ, với thức ăn, đò
uống ta cần giữ vệ sinh
không?
-Mỗi cá nhân hs nói một cách để đề phòng bệnh giun(hs đwocj chỉ định nói nhanh).
-Hs mở sách trang 21.
-Trả lời: Để phòng bệnh giun.
-Có.
Trang 36-Hỏi: Giứu vệ sinh như
nhà con đã thực hiện những
điều gì?
-Để đề phòng bệnh giun, ở
trường con đã thực hiện
ngững điều gì?
-Gv nhắc nhở hs.
-Cá nhân hs trả lời.
-Hs nghe, ghi nhớ.
IV.RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Trang 37
-Thứ Ngày Tháng Năm Oân tập: con người và sức khoẻ
Củng cố các hành vi cá nhân về: Vệ sinh cá nhân,hoạt động cá nhân.
II.Đồ dùng dạy – học:
Các hình vẽ trong sgk.
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Khởi động -Tổ chức trò chơi Thi ai
nói nhanh.
-5 hs thi xem ai nói nhanh, nói đúng tên các bài đã học về chủ đề con người và sức khoẻ.
-Hs dưới lớp nhận xét xem bạn nào nói đúng và nhanh nhất.
Tuần10
Trang 38Hoạt động 1 Nói tên các cơ, xương và khớp xương
*Bước 1: Trò chơi:con voi.
-Hs hát và làm theo lời bài hát.
*Bước 2:Thi đua giữa các
nhóm thực hiện trò chơi “xem
cử động, nói tên các cơ,
xương và khớp xương.
-Gv quan sát các đội chơi,
làm trọng tai phân xử khi
cần thiết và phát phần
thưởng cho đội thắng cuộc.
-Đai diện mỗi nhóm lên thực hiện một số động tác Các nhóm ở dưới phải nhận xét xem thực hiện các động tác đó thì vung cơ nào, xương nào, và khớp xương nào phải cử động Nhóm nào giơ tay trước thì được trả lời.
Hoạt động 2 Cuộc thi tìm hiểu về con người và sức khoẻ
*Chuẩn bị câu hỏi: Bảng phụ.
*Cách thi:
-Mỗi tổ cử ba đại diện lên tham gia vào cuộc chơi.
Trang 39-Mỗi cá nhân tự bốc thăm 1 câu hỏi trên cây và trả lời ngay sau 1 phút suy nghĩ.
-Mỗi đại diện của mỗi tổ cùng với giáo viên làm Ban giám khảo sẽ đánh giá kết quả trả lời của các cá nhân.
-Cá nhân nào có số điểm cao nhất sẽ là người thắng cuộc.
-Gv phát phần thưởng cho những cá nhân đoạt giải.
Hoạt động 3 Làm vở bài tập -Hs làm bài.
-Gv thu bài bài tập để chấm điểm.
IV.RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Trang 40 Biết được các công việc thường ngày của từng người trong gia đình(lúc làm việc và lúc nghỉ ngơi).
Có ý thức giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà tuỳ theo sức của mình.
Yêu quí kính trọng những ngươig thân trong gia đình.
II.Đồ dùng dạy – học:
Hình vẽ trong sgk trang 24, 25(phóng to).
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động 1 Thảo luận nhóm
*Bước 1:
-Các nhóm hs thảo luận theo
yêu cầu:Hãy kể tên những
việc làm thường ngày của
từng người trong gia đình
bạn.
*Bước 2:
-Nghe các nhóm hs trình
bày kết quả thảo luận.
-Các nhóm hs thảo luận.
-Đại diện các nhóm hs lên trình bày kết quả thảo luận.
Hoạt động 2 Làm việc với sgk theo nhóm