Trả lời câu hỏi kiểm tra của Gv Thực hiện theo yêu cầu của GV 1. Tần số sóng dừng trên dây đàn hai đầu cố định. 3) Viết công thức hiệu đường đi tại điểm M đến các tâm phát hai sóng kết [r]
Trang 1CHƯƠNG III: SÓNG CƠ Tiết 23: SÓNG CƠ - PHƯƠNG TRÌNH SÓNG (Tiết 1)
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Nêu được định nghĩa sóng Phân biệt được sóng dọc và sóng ngang
- Giải thích được nguyên nhân tạo thành sóng.
- Nêu được ý nghĩa của các đại lượng đặc trưng cho sóng cơ (biên độ, chu kì, tần số, bước
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Ổn định tổ chức và vào bài mới.
Thực hiện theo yêu cầu của GV
Ổn định lớpGiới thiệu qua nội dung và mục tiêu chương III
Gv nhận xét
Hoạt động 2: Hình thành các khái niệm sóng cơ Giải thích sự tạo thành sóng cơ.
+ Trên mặt nước xuất hiện
những vòng tròn đồng tâm lồi,
lõm xen kẽ lan rộng dần tạo
thành sóng nước
+ Khi cột A dao động lên,
xuống, dao động đó được
truyền cho các phần tử nước từ
gần ra xa
+ Hình sin
+ Dao động lên xuống tại chổ,
còn các đỉnh sóng (chỗ mặt
nước lồi lên) chuyển động theo
phương nằm ngang ngày càng
ra xa tâm dao động
+ Hs quan sát và nhận xét về
phương dao động của phần tử
và phương truyền sóng của
sóng ngang và sóng dọc
+ Vòng lò xo bị đánh dấu chỉ
dao động tại một chỗ
+ Ném một viên đá xuống mặtnước Quan sát và nêu nhận xét
+ Thí nghiệm H 14.1 tạo sóngnước trong một thiết bị bằngkính, hình hộp chữ nhật
+ Mặt cắt của nước có dạng hìnhgì?
+ Miếng xốp nhỏ C nổi trên mặtnước dao động như thế nào?
+ Nêu khái niệm sóng cơ Phânbiệt hai loại sóng ngang và sóngdọc và ví dụ minh hoạ
+ C1: Quan sát một lò xo khi cósóng dọc, ta thấy các vùng bị nén(hay dãn) truyền đi dọc lò xo
1 Hiện tượng sóng:
Trang 2+ Sóng cơ được tạo thành nhờ
lực liên kết đàn hồi giữa các
phần tử của môi trường truyền
dao động đi, và các phần tử
càng ở xa tâm dao động cùng
trễ pha hơn
+ Mặt nước, sợi dây đàn hồi,
tấm kim loại mỏng
+ Không khí, chất lỏng, dây lò
xo bị nén dãn
Trong khi đó, nếu quan sát mộtvòng lò xo bị đánh dấu, ta thấy
nó chuyển động như thế nào?
+ Cho học sinh quan sát mô hìnhbiểu diễn vị trí của các phần tửcủa sóng ngang ở những thời
điểm liên tiếp.H14.3.Trả lời C2?
+ Khi nào một môi trường truyềnsóng ngang? Cho ví dụ ?
+ Khi nào một môi trường truyềnsóng dọc? Cho ví dụ ?
+ Cho học sinh quan sát mô hìnhbiểu diễn vị trí của các phần tửcủa sóng dọc ở những thời điểm
khác nhau.H14.4 Trả lời C3?
- Sóng dọc: là sóng mà các phần tửcủa môi trường dao động theophương trùng với phương truyềnsóng
c) Giải thích sự tạo thành sóng
cơ học:
+ Sóng cơ được tạo thành nhờ lựcliên kết đàn hồi giữa các phần tửcủa môi trường truyền dao động.Phần tử càng ở xa tâm dao độngcàng trễ pha hơn
+ Môi trường nào có lực đàn hồixuất hiện khi có biến dạng lệch thìtruyền sóng ngang
+ Môi trường nào có lực đàn hồixuất hiện khi có biến dạng nén,dãn thì truyền sóng dọc
Hoạt động 3: Tìm hiểu các đại lượng đặc trưng của sóng
+ như nhau
+ Tsóng = Tphần tử = Tnguồn
+ fsóng = fphần tử = fnguồn
+ Asóng = Aphần tử
Cơ năng W tỉ lệ thuận với biên
độ Do lực cản, sự lan toả năng
lượng càng rộng hơn cơ năng
càng giảm nên biên độ giảm
+ Bước sóng là quãng đường
sóng truyền được trong một
chu kỳ
+ Bước sóng là khoảng cách
giữa hai điểm gần nhau nhất
trên phương truyền sóng có
dao động cùng pha
+ Nêu nhận xét chu kỳ và tần sốcủa các phần tử so với chu kỳ vàtần số của nguồn dao động?
+ Nêu định nghĩa Chu kỳ sóng vàTần số sóng?
+ Nêu định nghĩa biên độ sóng vànhận xét biên độ sóng ở các điểmcàng xa tâm dao động thì như thế
là bước sóng Nêu định nghĩa
+ C5: Hãy chỉ ra trên H14.3 và
14.4 SGKnhững điểm dao độngcùng pha và so sánh khoảng cáchgiữa chúng?
2 Những đại lượng đặc trưng của chuyển động sóng.
a Chu kỳ, tần số sóng:
Tất cả các phần tử của môi trườngđều dao động với cùng chu kỳ vàtần số của nguồn dao động gọi làchu kỳ và tần số của sóng
b Biên độ sóng :
Biên độ sóng tại mỗi điểm trongkhông gian là biên độ dao độngcủa phần tử môi trường tại điểmđó
Trong thực tế, càng ra xa tâm daođộng thì biên độ sóng càng giảm
c Bước sóng ( ) :
Bước sóng là quãng đường sóngtruyền được trong một chu kỳ.Hay bước sóng là khoảng cáchgiữa hai điểm gần nhau nhất trênphương truyền sóng mà dao độngtại 2 điểm đó là cùng pha
= v.T =
v f
Trang 3Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
C4 và C5
C4: Do lực ma sát và sự tỏa
năng lượng ngày càng rộng
hơn
C5: Các khoảng cách đều bằng
nhau và =
+ Cần nhấn mạnh (dựa trên phân tích hình 14.3) rằng các phần tử của môi trường không chuyển động theo sóng, chỉ có dao động được truyền đi Bởi vậy khi nói tốc độ sóng là nói tốc độ truyền sóng hay nói chặt chẽ hơn là tốc
độ truyền pha dao động
+ C4?
+ C5?
Sóng truyền dao động cho các phần từ của môi trường nghĩa là chúng truyền năng lượng
d Tốc độ truyền sóng :
v =T .f
+ Tốc độ truyền sóng là tốc độ truyền pha dao động
+ Trong khi sóng truyền đi, các phần tử của sóng vẫn dao động tại chỗ
+ Tốc độ truyền sóng chỉ phụ thuộc vào môi trường truyền sóng
e Năng lượng sóng :
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng
Hoạt động 4 : Củng cố,dặn dò
- Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Hs ghi nhớ nhiệm vụ học tập
Bài tập về nhà: Các bài tập 1- 4/ 78 SGK
Củng cố kiến thức:
- Sóng dọc và sóng ngang khác nhau ở chỗ nào?
- Các đại lượng đặc trưng của sóng
Bài tập về nhà: Các bài tập 1- 4/ 78 SGK
IV Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
Tiết 24: SÓNG CƠ - PHƯƠNG TRÌNH SÓNG (Tiết 2)
Ngày soạn 10/10/2018
Ngày giảng 23/10/2018
Sĩ số
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Nêu được định nghĩa sóng Phân biệt được sóng dọc và sóng ngang
- Giải thích được nguyên nhân tạo thành sóng.
- Nêu được ý nghĩa của các đại lượng đặc trưng cho sóng cơ (biên độ, chu kì, tần số, bước
sóng, vận tốc truyền sóng)
- Lập được phương trình sóng và nêu được ý nghĩa của các đại lượng trong phương trình
2 Kỹ năng:
- Quan sát và rút ra kết luận
- Viết được phương trình sóng Vẽ đồ thị u theo t và u theo x
3 Thái độ:
Trang 4II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Các tranh vẽ 14.3; 14.4 Thiết bị tạo sóng nước trong hộp bằng kính H14.1
2 Học sinh :
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ
Trả lời câu hỏi kiểm tra của Gv
Thực hiện theo yêu cầu của GV
Nêu câu hỏi: - Định nghĩa sóng cơ, giải thích sự hình thanhf
sóng cơ, phân biệt sóng ngang và sóng dọc Nêu các đại lượngđặc trưng của sóng?
Cơ năng W tỉ lệ thuận với biên
độ Do lực cản, sự lan toả năng
lượng càng rộng hơn cơ năng
càng giảm nên biên độ giảm
+ Bước sóng là quãng đường
sóng truyền được trong một
chu kỳ
+ Bước sóng là khoảng cách
giữa hai điểm gần nhau nhất
trên phương truyền sóng có
dao động cùng pha
+ Nêu nhận xét chu kỳ và tần sốcủa các phần tử so với chu kỳ vàtần số của nguồn dao động?
+ Nêu định nghĩa Chu kỳ sóng vàTần số sóng?
+ Nêu định nghĩa biên độ sóng vànhận xét biên độ sóng ở các điểmcàng xa tâm dao động thì như thế
là bước sóng Nêu định nghĩa
+ C5: Hãy chỉ ra trên H14.3 và
14.4 SGKnhững điểm dao độngcùng pha và so sánh khoảng cáchgiữa chúng?
+ Cần nhấn mạnh (dựa trên phântích hình 14.3) rằng các phần tửcủa môi trường không chuyểnđộng theo sóng, chỉ có dao độngđược truyền đi Bởi vậy khi nóitốc độ sóng là nói tốc độ truyền
2 Những đại lượng đặc trưng của chuyển động sóng.
a Chu kỳ, tần số sóng:
Tất cả các phần tử của môi trườngđều dao động với cùng chu kỳ vàtần số của nguồn dao động gọi làchu kỳ và tần số của sóng
b Biên độ sóng :
Biên độ sóng tại mỗi điểm trongkhông gian là biên độ dao độngcủa phần tử môi trường tại điểmđó
Trong thực tế, càng ra xa tâm daođộng thì biên độ sóng càng giảm
c Bước sóng ( ) :
Bước sóng là quãng đường sóngtruyền được trong một chu kỳ.Hay bước sóng là khoảng cáchgiữa hai điểm gần nhau nhất trênphương truyền sóng mà dao độngtại 2 điểm đó là cùng pha
= v.T =
v f
+ Trong khi sóng truyền đi, cácphần tử của sóng vẫn dao động tạichỗ
Trang 5Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
sóng hay nói chặt chẽ hơn là tốc
độ truyền pha dao động
+ C4?
+ C5?
Sóng truyền dao động cho cácphần từ của môi trường nghĩa làchúng truyền năng lượng
+ Tốc độ truyền sóng chỉ phụthuộc vào môi trường truyền sóng
- Pha dao động ở điểm M ở
thời điểm t chính là pha dao
động của O ở thời điểm t
-x v
- Vậy:
uM (t) = Acos
2 T
t v
2T, hoàn toàn giống nhau
+ Trên đường truyền sóng,
Viết phương trình sóng tại O
+ Hướng dẫn học sinh viếtphương trình sóng tại M ?
- Thời gian truyền sóng từ O đếnM?
- Pha dao động ở điểm M ở thờiđiểm t chính là pha dao động của
O ở thời điểm nào?
+ Lưu ý HS rằng phương trìnhnày có hai biến số x và t, u là mộthàm số sin của cả x và t, có nghĩa
là li độ u của sóng vừa tuần hoàntheo thời gian, vừa tuần hoàntheo không gian
+ Nhận xét tính tuần hoàn theothời gian
Xét một phần tử sóng tại điểm Ptrên đường truyền sóng có toạ độ
x = d Viết phương trình sóng tạiP?Nhận xét
+ Nhận xét tính tuần hoàn theokhông gian
Xét vị trí của tất cả các phần tửsóng tại một thời điểm xác định
to Viết lại công thức phươngtrình sóng? Nhận xét
3 Phương trình sóng :
a Lập phương trình :
Xét trường hợp sóng ngang truyềndọc theo một đường thẳng Ox Bỏqua mọi lực cản
Giả sử phương trình sóng tại O u0( t ) = Acos
2 T
tGọi:
+ M là một điểm bất kỳ trên đườngtruyền sóng
+ v là vận tốc truyền sóng
+ Thời gian sóng truyền từ O đếnM: t =
x v
Phương trình sóng tại M
uM (t) = Acos
2 T
t v
Trang 6Hoạt động 4 : Vận dụng tính các đại lượng đặc trưng Viết phương trình sóng
Tốc độ truyền sóng?
Bước sóng?
Phương trình sóng?
4 Ví dụ: SGK
Hoạt động 5 : Củng cố,dặn dò
- Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Hs ghi nhớ nhiệm vụ học tập
Làm bt: 3/78 trong SGK
Bài tập về nhà: Các bài tập 1- 4/ 78 SGK
Củng cố kiến thức:
- Viết phương trình sóng Viết phương trình sóng thể hiện tính tuần hoàn theo thời gian và phương trình sóng thể hiện tính tuần hoàn theo không gian
IV Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
Tiết : 25: PHẢN XẠ SÓNG – SÓNG DỪNG
Ngày soạn 15/10/2018
Ngày giảng 25/10/2018
Sĩ số
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Bố trí được thí nghiệm để tạo ra sóng dừng trên dây
- Nhận biết được hiện tượng sóng dừng Giải thích được sự tạo thành sóng dừng.
- Nêu được điều kiện để có sóng dừng trên dây đàn hồi.
2 Kỹ năng:
- Vận dụng hiện tượng sóng dừng để tính vận tốc truyền sóng trên dây đàn hồi.
- Giải thích các hiện tượng thực tế có liên quan đến bài học
3 Thái độ:
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : - Một dây lò xo mềm đường kính vòng lò xo khoảng 5cm, có thể kéo dãn dài
2m
- Một cần rung có tần số ổn định
- Một sợi dây chun tiết diện đều, đường kính khoảng 1mm, dài 1m, một đầu
buộc một quả nặng 20g vắt qua một ròng rọc
2 Học sinh : - Ôn viết phương trình sóng
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ
Nêu câu hỏi: - Viết phương trình sóng Viết phương trình sóng
Trang 7Trả lời câu hỏi kiểm tra của Gv
Thực hiện theo yêu cầu của GV thể hiện tính tuần hoàn theo thời gian và phương trình sóng thểhiện tính tuần hoàn theo không gian
Gv nhận xét
Hoạt động 2: Nhận biết hiện tượng phản xạ sóng Đặc điểm của sóng phản xạ
Quan sát thí nghiệm
+ Chiều biến dạng của lò xo và
chiều chuyển động của sóng
sau khi gặp đầu cố định ngược
chiều so với chiều biến dạng
của lò xo và chiều chuyển
động của sóng trước khi gặp
đầu cố định
+ Tiếp nhận thông tin
- Ta cầm đầu A của lò xo đưa lênđưa xuống gây ra một biến dạngtrên lò xo Quan sát sóng truyềntrên một lò xo đàn hồi
+ C1: So sánh chiều biến dạngcủa lò xo, chiều chuyển động củasóng trước và sau khi gặp đầu cốđịnh?
- Nếu cho đầu A thực hiện mộtdao động điều hòa theo phươngvuông góc với lò xo thì sóng
truyền đến B gọi là sóng tới Sau
đó, dao động được truyền ngược
lại tạo thành sóng phản xạ.
- Nêu đặc điểm của sóng phản xạrút ra từ thực nghiệm
1 Sự phản xạ sóng.
+ Sóng đang truyền trong một môitrường mà gặp vật cản thì bị phảnxạ
Hoạt động 3: Nhận biết hình ảnh sóng dừng và các khái niệm nút, bụng Giải thích
Quan sát thí nghiệm Mô tả
hiện tượng
Đến một lúc nào đó ta không
còn phân biệt được sóng tới,
sóng phản xạ nữa Lúc đó trên
lò xo xuất hiện những điểm
đứng yên xen kẻ với những
điểm dao động với biên độ khá
lớn, lớn hơn biên độ của đầu A
+ Khoảng cách giữa hai nút
liên tiếp = khoảng cách giữa
hai bụng liên tiếp
GV trình bày thí nghiệm tạo rasóng dừng Hình 15.2 hoặc Hình15.3
Tăng dần tần số dao động củađầu A Mô tả hiện tượng quan sátđược trên sợi dây?
+ Từ đó nêu khái niệm sóngdừng, nút, bụng
+ C2: Quan sát thí nghiệm và sosánh khoảng cách giữa hai nút,hai bụng liên tiếp
Hướng dẫn HS lập phương trìnhcho sóng tới và sóng phản xạ tại
M cách B một khoảng d?
Giả sử vào thời điểm t sóng tớiđến B có phương trình :
uB = Acos 2 ft+ Phương trình sóng tới ở M?
2 Sóng dừng
a) Định nghĩa: Sóng dừng là sóng
có các nút và bụng cố định trong
không gian
- Những điểm đứng yên gọi là nút
- Những điểm dao động với biên
độ cực đại gọi là bụng
- Những nút và bụng xen kẽ, cáchđều nhau
b) Giải thích sự tạo thành sóng dừng:(xem sách)
+ Sóng tới và sóng phản xạ, nếutruyền theo cùng một phương cóthể giao thoa với nhau và tạo thànhsóng dừng
Trang 8+ Phương trình sóng phản xạ ởM?
+ C3: Nếu phần tử tại M đồngthời nhận được 2 dao động điềuhòa cùng phương, cùng tần số thìchuyển động của phần tử ở Mchuyển động như thế nào?
+ Biên độ của dao động M phụthuộc vào yếu tố nào?
+ C4: Biên độ của M có giá trịnhư thế nào trong các trườnghợp:
a) Hai dao động thành phần cùngpha?
b) Hai dao động thành phầnngược pha?
Hoạt động 4: Điều kiện để có sóng dừng
độ nhỏ thì khi có sóng dừng haiđầu dây là nút hay bụng ?
+ Khoảng cách giữa hai nút liêntiếp bằng bao nhiêu ?
+ Chiều dài của dây bằng baonhiêu ? Viết biểu thức ?
+ Đối với sợi dây có một đầu tự
do thì khi có sóng dừng đầu tự docủa dây là nút hay bụng ?
+ Khoảng cách giữa nút và bụng
3 Điều kiện để có sóng dừng:
a Đối với dây có 2 đầu cố định hay một đầu cố định, một đầu dao động với biên độ nhỏ.
+ Hai đầu dây là 2 nút
+ Khoảng cách giữa 2 nút hay 2bụng liên tiếp là 2
Trang 9+ Một số bán nguyên nửa bước
sóng =
+ Nêu ứng dụng + Giải bài tập ví dụ liên tiếp? + Chiều dài của dây bằng bao nhiêu ? Viết biểu thức ? + Hướng dẫn HS vận dụng kiến thức về hiện tượng sóng dừng để đo vận tốc truyền sóng trên dây liên tiếp là 4 + Chiều dài dây bằng một số lẻ lần một phần tư bước sóng = m 4 với m =1,3,5… Hay chiều dài dây bằng một nửa số bán nguyên nửa bước sóng = 1 n 2 2 (n = 0, 1, 2, )
- n số bó nguyên - Trên dây có: n + bó sóng - Số bụng = số nút = n + 1 + Ứng dụng: Có thể ứng dụng hiện tượng sóng dừng để đo vận tốc truyền sóng trên dây Hoạt động 5 : Củng cố,dặn dò Hoạt động của HS Hoạt động của GV - Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên - Hs ghi nhớ nhiệm vụ học tập Làm bt: 3/83 trong SGK Bài tập về nhà: Các bài tập 1- 4/ 83 SGK Củng cố kiến thức: Nhắc lại nội dung chính của bài học: Điều kiện để có sóng dừng; viết phương trình sóng dừng, nêu các đại lượng đặc trưng… BTVN: IV Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
………
Tiết 26: GIAO THOA SÓNG
Ngày soạn 23/10/2018
Ngày giảng 30/10/2018
Sĩ số
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
2
1
n
2
2 1
Trang 10- Áp dụng phương trình sóng và kết quả của việc tìm sóng tổng hợp của hai sóng ngang
cùng tần số để dự đoán sự tạo thành vân giao thoa
- Bố trí được thí nghiệm kiểm tra với sóng nước.
- Xác định điều kiện để có vân giao thoa.
2 Kỹ năng:
- Vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng thực tế có liên quan đến bài học
- Giải các bài toán cơ bản về giao thoa sóng
3 Thái độ:
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : - Thiết bị tạo vân giao thoa sóng nước đơn giản cho các nhóm HS.
- Thiết bị tạo vân giao thoa sóng nước với nguồn dao động có tần số thay đổi được, dùng
cho GV
2 Học sinh : Ôn tổng hợp dao động; phương trình sóng
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ
Trả lời câu hỏi kiểm tra của Gv
Thực hiện theo yêu cầu của GV
Nêu câu hỏi: - Nêu điều kiện để có sóng dừng? Viết phương
trình sóng dừng Viết phương trình sóng thể hiện tính tuần hoàntheo thời gian và phương trình sóng thể hiện tính tuần hoàn theokhông gian
Gv nhận xét
Hoạt động 2: Sự giao thoa của hai sóng
Thảo luận nhoám trả lời theo
phiếu học tập số 1
+ Sóng tại M do u1 truyền tới
u1M = Acos2
1dtT
+ Biên độ dao động tại M phụ
thuộc vào biên độ u1M, u2M và
pha ban đầu hay độ lệch pha
Xét điểm M trên mặt nước cách
S1 một đoạn S1M = d1 và cách S2một đoạn S2M = d2
+ Giả sử biên độ sóng không thayđổi trong quá trình truyền sóng
Hãy viết phương trình sóng tại M
do sóng từ nguồn S1, S2 truyềntới?
+ Dao động tại M là tổng hợp của
2 dao động u1M và u2M có biên độphụ thuộc vào yếu tố nào?
+ Độ lệch pha của hai dao độngthành phần tại M?
1 Sự giao thoa của hai sóng trên mặt nước
a) Dự đoán hiện tượng:
+ Giả sử các nguồn S1 và S2 daođộng theo phương trình:
u1 = u2 = Acost = Acos t+ Sóng tại M do u1 truyền tới
u1M = Acos2
1dtT
T
2
Trang 11 = (d2 d1)
+ Thảo luận nhóm trả lời
+ Quan sát và mô tả hiện
tượng
+ Từ (1) &(2) hãy tìm công thứcxác định vị trí M (hiệu đường đi)dao động với biên độ cực đại, daođộng biên độ cực tiểu
+ Quỹ tích những điểm dao độngvới biên độ cực đại là họ cácđường hyperbol Xen kẽ vớichúng là họ các đường hyperbolcủa những điểm dao động vớibiên độ cực tiểu
+ Các đường hyperbol tạo thànhkhi có sự giao thoa của hai sóngnhư trên gọi là vân giao thoa
- Nếu u 1M và u 2M ngược pha : =
(2k + 1) thì biên độ dao động tại
M đạt cực tiểu
(d2 – d1) =
1k2
Hoạt động 3: Xác định điều kiện để có giao thoa & ứng dụng của giao thoa
+ Muốn có hiện tượng giao
thoa thì độ lệch pha phải là
tiểu thay đổi, khi đó ta sẽ
không quan sát được giao thoa
+ Nêu điều kiện để có hiện tượnggiao thoa?
+ Gv nêu các khái niệm nguồnkết hợp, sóng kết hợp, sự giaothoa
Gv Tổng quát lên để có điều kiện
về giao thoa
2 Điều kiện để có hiện tượng giao thoa
Nguồn kết hợp: là hai nguồn dao
động có cùng tần số, cùng phương
và có độ lệch pha không đổi theothời gian
nguồn dao động có cùng tần số,
cùng phương và có độ lệch pha không đổi theo thời gian.
Kết luận:
Hiện tượng giao thoa sóng :
Hiện tượng hai sóng kết hợp, khigặp nhau tại những điểm xác định,luôn luôn hoặc tăng cường nhau,hoặc làm yếu nhau được gọi là sựgiao thoa sóng
Trang 12+ Xem sách + Giao thoa là hiện tượng đặc
trưng của sóng Nhiều khi vì những lí do khác nhau, ta không quan sát được quá trình sóng, nhưng nếu ta phát hiện được hiện tượng giao thoa thì ta có thể kết luận quá trình đó là quá trình sóng
3 Ứng dụng: SGK
Giao thoa là hiện tượng đặc trưng của sóng Nhận biết quá trình sóng nhờ hiện tượng giao thoa
4 Sự nhiễu xạ của sóng: (đọc thêm)
Hiện tượng sóng khi gặp vật cản thì đi lệch khỏi phương truyền thẳng của sóng và đi vòng qua vật cản gọi là sự nhiễu xạ sóng
Hoạt động 4 : Củng cố,dặn dò
- Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Hs ghi nhớ nhiệm vụ học tập
Làm bt: 3/83 trong SGK
Bài tập về nhà: Các bài tập 1- 4/ 89 SGK
Củng cố kiến thức:
Công thức hiệu đường đi để điểm M dao động với biên độ cực đại, cực tiểu của hiện tượng giao thoa hai sóng kết hợp cùng pha
M dao động với biên độ cực đại: (d2 – d1) = k
M dao động với biên độ cực tiểu: (d2 – d1) =
1 k 2
BTVN:
IV Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
Tiết 27: BÀI TẬP
Ngày soạn 25/10/2018
Ngày giảng /11/2018
Sĩ số
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hệ thống kiến thức về các đại lượng đặc trưng của sóng, phương trình sóng
- Sóng dừng và điều kiện để có sóng dừng
2 Kĩ năng:
Trang 13- Viết được phương trình sóng Nhận biết các đại lượng đặc trưng của sóng
- Giải được các bài tập về sóng dừng trên sợi dây
- Xác định được bước sóng hoặc tốc độ truyền sóng bằng phương pháp sóng dừng
A.Trong đó các phần tử dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng
B Lan truyền theo phương nằm ngang
C Trong đó các phần tử sóng lan truyền theo phương nằm ngang
D Trong đó các phần tử sóng lan truyền theo phương truyền sóng
Câu 2: Hiện tượng giao thoa sóng xảy ra khi có.
A Hai sóng xuất phát từ hai tâm dao động cùng tần số, cùng pha giao nhau
B Hai sóng chuyển động ngược chiều giao nhau
C Hai dao động cùng chiều, cùng pha gặp nhau
D Hai sóng xuất phát từ hai nguồn dao động cùng pha, cùng biên độ giao nhau
Câu 3: Khi nguồn phát âm chuyển động lại gần người nghe đang đứng yên thì người này sẽ
nghe thấy một âm có:
A Tần số lớn hơn tần số của nguồn âm B Tần số nhỏ hơn tần số của nguồn âm
C Bước sóng dài hơn so với khi nguồn âm đứng yên
D Cường độ âm lớn hơn so với khi nguồn âm đứng yên
Câu 4: Trong các nhạc cụ, hộp đàn có tác dụng
A Vừa khuếch đại âm, vừa tạo ra âm sắc riêng của âm do đàn phát ra
B Làm tăng độ cao và độ to của âm C Giữ cho âm phát ra có tần số ổn định
D Tránh được tạp âm và tiếng ồn làm cho đàn trong trẻo
Câu 5: Chọn câu sai? Phương trình sóng có dạng:
Câu 6: Hai sóng kết hợp có tần số 10Hz truyền trên mặt nước với vận tốc 10m/s Tại M cách hai
nguồn là 10m và 12,5m, biên độ dao động là:
A Cực tiểu B Cực đại C Có giá trị trung gian D Không thể xác định
Câu 7: Điều kiện để có giao thoa sóng trong một môi trường là:
A Phải có hai hay nhiều sóng kết hợp B Phải có sóng tới và sóng phản xạ
C Phải có sóng ngang và sóng dọc D Sóng tới và sóng phản xạ phải ngược pha nhau
Câu 8: Hai nguồn kết hợp A và B dao động cùng tần số ƒ = 30 Hz, cùng biên độ a = 2 cm nhưng
ngược pha nhau Coi biên độ sóng không đổi, tốc độ truyền sóng v = 90 cm/s Biên độ dao độngtổng hợp tại điểm M cách A, B một đoạn AM = 15 cm, BM = 13 cm bằng
Câu 9: Hai điểm A và B cách nhau 10 cm trên mặt chất lỏng dao động với phương trình uA = uB
= 2cos(100πt) cm, tốc độ truyền sóng là v = 100 cm/s Phương trình sóng tại điểm M nằm trênđường trung trực của AB là
A uM = 4cos(100πt – πd) cm B uM = 4cos(100πt + πd) cm
Trang 14C uM = 2cos(100πt – πd) cm D uM = 4cos(100πt – 2πd) cm.
Câu 10: Cho hai nguồn kết hợp A, B dao động với các phương trình uA = uB = 2sin(10πt) cm
Tốc độ truyền sóng là v = 3 m/s Phương trình sóng tại M cách A, B một khoảng lần lượt d1 = 15
Câu 11: Trong quá trình giao thoa sóng, dao động tổng hợp tại M chính là sự tổng hợp của các
sóng thành phần Gọi ∆φ là độ lệch pha của hai sóng thành phần Biên độ dao động tại M đạt cực
đại khi ∆φ có giá trị
A ∆φ = 2nπ B ∆φ = (2n + 1)π C ∆φ = (2n + 1)π/2 D ∆φ = (2n +
1)/2
Câu 12: Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động với
tần số 20 Hz, tại một điểm M cách A và B lần lượt là 16 cm và 20 cm, sóng có biên độ cực đại,
giữa M và đường trung trực của AB có 3 dãy cực đại khác Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là
bao nhiêu?
A v = 20 cm/s B v = 26,7 cm/s C v = 40 cm/s D v = 53,4
cm/s
Câu 13: Trong thí nghiệm tạo vân giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B dao
động với tần số ƒ = 13Hz và dao động cùng pha Tại một điểm M cách A và B những khoảng d1
= 12 cm; d2 = 14 cm, sóng có biên độ cực đại Giữa M và đường trung trực không có dãy cực đại
khác Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là bao nhiêu?
A v = 26 m/s B v = 26 cm/s C v = 52 m/s D v = 52
cm/s
2 Chuẩn bị của trò: Làm bài tập
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Ổn định tổ chức và kiểm tra bài cũ, hệ thống lại kiến thức.
Trả lời câu hỏi kiểm tra của Gv
Thực hiện theo yêu cầu của GV
Yêu cầu hs trả lời các câu hỏi:
1) Thế nào là sóng cơ Phân loại
2) Viết phương trình sóng cho biết li độ của mỗi phần tử sóngtheo thời gian và toạ độ của điểm đó
3) Dựa vào phương trình sóng hãy nêu ý nghĩa của các đại lượngđặc trưng của sóng: biên độ sóng, chu kỳ sóng, tần số sóng, bướcsóng, tốc độ truyền sóng
4) Khoảng cách giữa hai nút liên tiếp hoặc hai bụng liên tiếp?5) Điều kiện chiều dài của sợi dây để có sóng dừng trên sợi dâyđàn hồi trong hai trường hợp:
a) Dây có hai đầu cố định
b) Dây có một đầu cố định, một đầu tự do
Gv nhận xét.
Trang 15Hoạt động 2: Giải các bài tập trắc nghiệm
Hoạt động 3 Nhận biết các đại lượng đặc trưng trong phương trình sóng
Học sinh giải
u = Acos
t T
t T
t T
Trong đó x và u tính bằng (cm), ttính bằng (s)
Hãy xác định A, , f, v và độ dời
u tại x = 16,6cm lúc t = 4s
+ Hãy viết phương trình sóng vànhận biết các đại lượng đặc trưngcủa sóng trong biểu thức?
+ Đối chiếu với phương trình đã
cho xác định A,, T+Tính li độ tại x=16,6cm lúc t=4s
Bài 2: Một sóng cơ học có tốc
độ truyền sóng 2 m/s Người tathấy hai điểm M, N gần nhaunhất trên cùng phương truyềnsóng dao động ngược pha nhaucách nhau là 40cm Tính tần sốcủa sóng đó
Hướng dẫn hs giải
2 T
v = .f = 100.2= 200cm/s
Li độ u tại x=16,6cm lúc t =4s:
u = 6cos(4 4 + 0,02 16,6) = 6cos(0,332 ) 3cm
Khoảng cách giữa hai gợn sóng(hai gợn lồi) liên tiếp là 20cm
Xem biên độ sóng không đổi trênmặt nước
Bài 3
a) Bước sóng = v.T =
= n 2
Số bụng là n
Trang 161.Tìm bước sóng, vận tốc
truyền sóng, viết phương trình dao động của S1 Chọn t = 0 khi
S1 qua vị trí cân bằng theo chiều dương
2 Viết phương trình dao động
tại M nằm trên mặt thoáng cách
S1 một đoạn d = 25cm Dao động của M lệch pha như thế nào so với nguồn S1
3 Mũi nhọn S2 dao động điều hòa giống hệt S1 và chạm vào mặt nước tại S2 cách S1 một đoạn 12cm
a Mô tả hình ảnh quan sát
được trên mặt nước
b Tính số gợn cực đại (gợn
lồi) và số gợn cực tiểu ( gợn lõm)
có trong khoảng S1 và S2 + Công thức liên hệ giữa v, , T? Tính
+ Điều kiện để có sóng dừng trên dây đần hồi hai đầu cố định và số bụng trên dây?
Vậy = 4 2
=2
2
3 1,33m
Hoạt động 5 : Củng cố,dặn dò
- Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Hs ghi nhớ nhiệm vụ học tập
Làm bt: 3/83 trong SGK
Bài tập về nhà: Các bài tập 1- 4/ 89 SGK
- Đọc trước bài : Sóng âm
Củng cố kiến thức:
Công thức hiệu đường đi để điểm M dao động với biên độ cực đại, cực tiểu của hiện tượng giao thoa hai sóng kết hợp cùng pha
BTVN:
IV Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
Tiết 28: SÓNG ÂM - NGUỒN NHẠC ÂM
Ngày soạn 26/10/2018
Ngày giảng /11/2018
Trang 17Lớp 12A4 12A5 12A7
Sĩ số
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được nguồn gốc của âm và cảm giác về âm
- Nêu được mối quan hệ giữa các cảm giác về âm và những đặc điểm của sóng âm
- Trình bày được phương pháp khảo sát những đặc điểm của sóng âm dựa trên đồ thị dao
động của nguồn âm
2 Kĩ năng:
3 Thái độ:
- Tình cảm: có hứng thú với bộ môn
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của thầy: - Âm thoa, đàn giây.
- Dao động kí điện tử (nếu có điều kiện)
2 Chuẩn bị của trò: Ôn nguồn gốc âm, cơ chế truyền âm trong không khí ở lớp 7
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ
Trả lời câu hỏi kiểm tra của Gv
Thực hiện theo yêu cầu của GV
Nêu câu hỏi1 Viết công thức hiệu đường đi để điểm M dao
động với biên độ cực đại, cực tiểu của hiện tượng giao thoa haisóng kết hợp cùng pha
2 Giải thích vì sao hai sóng mặt nước xuất phát từ hainguồn không kết hợp giao nhau lại không tạo thành vân giao
thoa
Gv nhận xét
Hoạt động 2: Sóng âm là gì? Đặc điểm của sóng âm
Vật phát ra âm thanh gọi tắt là
âm
Nguồn gốc của âm là vật dao
động gọi là nguồn âm
Cơ chế truyền âm trong không
khí:
+ Vật dao động làm cho lớp
không khí ở bên cạnh lần lượt
bị nén, rồi bị dãn, xuất hiện lực
đàn hồi khiến cho dao động đó
được truyền đi cho các phần tử
không khí ở xa hơn Dao động
được truyền đi trong không khí
tạo thành sóng gọi là sóng âm,
có cùng tần số với nguồn âm
+ Sóng âm truyền qua không
âm của ta?
+ Sóng âm truyền được trong cácmôi trường nào? Đọc bảng 17.1
So sánh tốc độ truyền âm trongchất khí, chất lỏng và chất rắn
+ C2: Tại sao sóng âm không thểtruyền được trong chân không?
Gv: Ngày nay sóng âm được mởrộng cho các sóng cơ, bất kể tai
1 Nguồn gốc của âm và cảm giác về âm.
+ Nguồn gốc của âm là vật daođộng gọi là nguồn âm
+ Cảm giác về âm phụ thuộc vàonguồn âm và tai người nghe
- Tai con người có thể cảm nhậnđược những sóng âm có tần số từ16Hz đến 20000Hz
- Những âm có tần số lớn hơn20000Hz gọi là sóng siêu âm và cótần số nhỏ hơn 16Hz gọi là sóng
hạ âm
+ Sóng âm truyền đi trong tất cảcác môi trường rắn, lỏng, khí vàkhông truyền được trong chânkhông
Trang 18nhĩ dao động Dao động của
màng nhĩ lại được truyền đến
đầu các dây thần kinh thính
giác làm cho ta có cảm giác về
âm thanh(gọi tắt là âm)
+ C1: Nguồn âm & tai người
êm ái, dễ chịu, đồ thị là những
đường cong tuần hoàn có tần
số xác định
+ Âm do tiếng gõ tấm kim loại
chói tai, gây cảm giác khó chịu
có đồ thị là đường cong không
tuần hoàn, không có tần số xác
định
người có nghe được hay không
Nêu định nghĩa sóng cơ
+ Sóng âm là loại sóng gì? (sóngngang hay dọc)
+ Giới thiệu cách dùng dao động
kí điện tử Nếu có điều kiện thìbiểu diễn cho HS quan sát mànhình của dao động kí điện tử khiđưa tín hiệu âm vào qua micrô
Nếu không có điều kiện, thì giớithiệu bằng hình vẽ một số đườngcong ghi được trên dao động kíđiện tử và giải thích ý nghĩa củacác đường cong đó? phản ảnh sựbiến thiên của li độ dao động âmtheo thời gian
+ Làm TN biểu diễn cho một âmthoa, một đàn dây phát ra âm và
gõ vào tấm kim loại Cảm giác
âm như thế nào? Nhận xét đồ thịcủa chúng có đặc điểm gì chung(Quan sát H 17.3)?
Nêu định nghĩa nhạc âm và tạpâm
+ Sóng âm có cùng tần số với
nguồn âm.
+ Vận tốc truyền âm phụ thuộc
tính đàn hồi và mật độ của môi trường Vận tốc truyền âm trong
chất rắn lớn hơn trong chất lỏng,
và trong chất lỏng lớn hơn trongchất khí
có biến dạng nén, dãn
Sóng âm truyền trong chất rắn,gồm cả sóng ngang và sóng dọc, vìtrong các chất này lực đàn hồi xuấthiện cả khi có biến dạng lệch vàbiến dạng nén, dãn
2 Phương pháp khảo sát thực nghiệm những tính chất của âm
Đường cong sáng biểu diễn sựbiến đổi cường độ dòng điện theo
thời gian phản ảnh sự biến
thiên của li độ dao động âm theo thời gian.
3 Nhạc âm và tạp âm.
+ Âm do các nhạc cụ phát ra nghe
êm ái, dễ chịu có đồ thị dao động
là những đường cong tuần hoàn
có tần số xác định Chúng được
gọi là nhạc âm
+ Tiếng gõ tấm kim loại … chói
tai, gây cảm giác khó chịu có đồ
thị của chúng là những đường cong không tuần hoàn, không có tần số xác định Chúng được gọi là
tạp âm
Hoạt động 3: Nhận biết các đặc tính sinh lí của âm
Sóng âm gây ra biến thiên áp suất tác dụng lên màng nhĩ gây ra cảm giác âm Vậy mỗi đặc trưng vật lí của âm (tần số, cường độ âm, đồ thị dao động) gây ra những cảm giác âm riêng gọi là các đặc tính sinh lí
của âm
Trang 19+ Cùng một điệu hát nhưng
giọng nữ cao và nam trầm gây
ra cảm giác âm khác nhau
Âm bỗng có tần số lớn hơn âm
+ Các nguồn nhạc âm khác nhau
có cùng độ cao, nhưng ta vẫnnghe thấy các âm đó có sắc tháikhác nhau Đặc tính đó được gọi
là âm sắc
Quan sát đồ thị dao động của các
âm H 17.3 Nhận xét và nêu âmsắc là gì?
+ Dùng phương pháp thuyếttrình, thông báo I và L
Khi cường độ âm tăng lên 10n lầnthì do đặc tính sinh lí cảm giác
âm về độ to chỉ tăng lên n lần
vậy dô to của âm biến đổi theohàm lôgarit thập phân đối vớicường độ âm
+ Âm có cường độ âm bằngcường độ âm chuẩn có mứccường độ âm bao nhiêu B, dB?
+ Âm có cường độ âm mạnh nhất10W/m2 có mức cường độ âmbao nhiêu B, dB?
+ Do tai người phân biệt được hai
âm có mức cường độ âm lệchnhau ít nhất là 0,1B, nên người tathường dùng đơn vị dB
4 Những đặc trưng của âm.
a Độ cao của âm.
+ Độ cao của âm là đặc tính sinh
lý của âm phụ thuộc vào tần số của
c Độ to của âm, cường độ, mức cường độ âm.
+ Cường độ âm là năng lượngđược sóng âm truyền qua một đơn
vị diện tích đặt vuông góc vớiphương truyền sóng trong một đơn
vị thời gian
Đơn vị của cường độ âm là W/m2
Ký hiệu : I
Cường độ âm càng lớn, ta nghe âm
càng to Tuy nhiên độ to của âm
không tỷ lệ thuận với I
+ Để so sánh độ to của một âm với
độ to âm chuẩn người ta dùng đạilượng mức cường độ âm (L)
L(B) = lg
L(dB) = 10lg
I : Giá trị của cường độ âm
Io=10-12W/m2 ứng với âm chuẩn cóf=1000Hz: giá trị cường độ âmchuẩn
Đơn vị của L : dB (đềxiben)
+ Giới hạn nghe của tai người:
- Ngưỡng nghe thay đổi theo tần
số của âm Âm chuẩn có ngưỡngnghe là 0dB
- Ngưỡng đau là cường độ âm lớn
o
I
I I
o
I I