PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA HTX CHĂN NUÔI Bảo Hà là một trong 17 xã của huyện Bảo Yên với lĩnh vực chăn nuôi lợn đứng tốp đầu trên toàn huyện về sản lượng lợn xuất chuồng hàng năm.Các thành viên chăn nuôi lợn sẽ sản xuất theo quy trình sản xuất sạch, có chất lượng cho thị trường, tham gia liên kết đầu vào và đầu ra, cụ thể: Thuốc, thức ăn
Trang 1PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH HỢP TÁC XÃ CHĂN NUÔI CÔNG NGHỆ CAO BẢO HÀ NHIỆM KỲ 2021 - 2026
PHẦN I TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG VÀ KHẢ NĂNG THAM GIA CỦA HỢP TÁC XÃ
I Tổng quan về tình hình:
Hiện nay ngành chăn nuôi lợn đang gặp rất nhiều khó khăn do dịch bệnh, giá cả lên xuống thất thường, người dân chưa áp dụng quy trình chăn nuôi tlợn khoa học kỷ thuật, các công trình xử lý chất thải chăn nuôi chưa đảm bảo quy
mô tăng đàn, quan trọng hơn hết là người dân vẫn còn giữ tập quán chăn nuôi nhỏ lẽ, manh mún, không tham gia vào liên kết sản xuất và tiêu thụ dẫn đến tình trạng “được mùa thì mất giá, được giá thì không có lợn xuất chuồng”
Trong lúc đó, mức thu nhập người dân được ổn định thì nhu cầu về thực phẩm sạch, an toàn vệ sinh thì ngày càng được quan tâm hơn Người dân mong muốn mua được sản phẩm thịt lợn đến bàn ăn phải được đảm bảo có nguồn gốc
rỏ ràng, không hóa chất, và an toàn vệ sinh
Bảo Hà là một trong 17 xã của huyện Bảo Yên với lĩnh vực chăn nuôi lợn đứng tốp đầu trên toàn huyện về sản lượng lợn xuất chuồng hàng năm
Trong thời điểm hiện nay, giá thịt lợn đang ở mức thấp, chất lượng thực phẩm chưa có nguồn gốc rõ ràng, chưa xây dựng chặt chẽ theo quy trình nào, đòi hỏi ngành chăn nuôi cần phải xây dựng 1 thương hiệu thịt lợn sạch, an toàn, giá cả hợp túi tiền thì mới đảm bảo được tính cạnh tranh và phát triển bền vững; chính vì thế Hợp tác xã sẽ là cầu nối giúp người chăn nuôi tìm được đầu ra cho sản phẩm, bán được giá tốt và cũng là nơi để các ngành, các cấp chuyển giao khoa học kỹ thuật đến tận tay người chăn nuôi
Các thành viên chăn nuôi lợn sẽ sản xuất theo quy trình sản xuất sạch, có chất lượng cho thị trường, tham gia liên kết đầu vào và đầu ra, cụ thể: Thuốc, thức ăn: Hợp tác xã hợp đồng thu mua thuốc, thức ăn với các công ty, doanh nghiệp để phân phối lại cho các thành viên hợp tác xã; Lợn thịt, lợn con: hợp tác xã ký hợp đồng với công ty, siêu thị, doanh nghiệp tư nhân thu mua, bao tiêu sản phẩm cho thành viên
Hợp tác xã chăn nuôi công nghệ cao Bảo hà ra đời nhằm vận dụng các chính sách hỗ trợ của Nhà nước và tập trung huy động các nguồn lực từ bên ngoài và bên trong hợp tác xã để tạo ra sức mạnh tập thể nhằm sản xuất thịt
an toàn để cung ứng cho các nhà hàng, trường học, doanh nghiệp,và khu dân
cư tại địa bàn tình Lào Cai và các tỉnh lân cận Đồng thời, cung ứng 100% các dịch vụ chăn nuôi cho thành viên để phục vụ sản xuất sản phẩm với giá cả phù hợp, kịp thời, đảm bảo chất lượng, giảm chi phí đầu vào, góp phần tăng năng suất, sản lượng, tăng thu nhập cho thành viên tham gia và cho HTX
II Đánh giá khả năng tham gia thị trường của hợp tác xã
1 Khả năng về kỹ thuật sản xuất rau an toàn
HTX có đủ điều kiện về kỹ thuật chăn nuôi công nghệ cao
Trang 22 Khả năng về vốn
Ngoài vốn điều lệ, HTX cú khả năng huy động vốn từ cỏc tổ chức tớn dụng, ngõn hàng
3 Khả năng kinh doanh
HTX cú đội ngũ cỏn bộ nhiệt tỡnh, cú kinh nghiệm kinh doanh
4 Khả năng liờn kết giữa HTX với doanh nghiệp (DN) và thành viờn.
a) HTX liờn kết ngang với thành viờn để tập trung tư liệu sản xuất (bao gồm: đất sản xuất, cụng cụ, dụng cụ, thiết bị mỏy múc) và tổ chức sản xuất; b) HTX liờn kết dọc với cỏc DN để cung ứng nguyờn liệu, vật liệu đầu vào và liờn kết với cỏc nhà hàng, trường học, khỏch sạn, siờu thị để bao tiờu sản phẩm đầu ra cho thành viờn;
c) HTX liờn kết với cỏc tổ chức tớn dụng, ngõn hàng nhằm thỏa thuận vay vốn để triển khai cỏc dự ỏn, phương ỏn bằng hỡnh thức thế chấp tài sản hỡnh thành từ nguồn vốn vay và cam kết trả nợ thụng qua hợp đồng bao tiờu nụng sản đầu ra giữa HTX với DN;
d) HTX liờn kết với nhà khoa học nhằm tập huấn cho thành viờn về quy trỡnh sản xuất rau theo tiờu chuẩn VietGap và hỗ trợ chuyờn mụn về quản trị sản xuất, quản trị kinh doanh cho HTX để HTX hoạt động hiệu quả hơn
5 HTX cú hệ thống tổ chức cung ứng sản phẩm, dịch vụ
a) Đầu vào: từ DN đến HTX và từ HTX đến thành viờn thụng qua giao dịch tại cửa hàng và cỏc tổ dịch vụ của HTX;
b) Đầu ra: từ thành viờn đến HTX thụng qua tổ dịch vụ và từ HTX đến với DN
III Căn cứ phỏp lý cho việc thành lập và hoạt động của hợp tỏc xó
- Căn cứ Luật HTX Số 23 ngày 03/12/2012 của Quốc hội nớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Căn cứ Nghị định số 193/NĐ - CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật HTX
- Căn cứ Thông t số 03/2014/ TT - BKH&ĐT ngày 26/5/2014 của Bộ Kế hoạch và đầu t hớng dẫn về đăng ký HTX và chế
độ báo cáo tình hình hoạt động của HTX
- Căn cứ Thông t 07/2019/TT-BKHĐT ngày 8/4/2019 của Bộ
Kế hoạch Đầu t về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông t số 03/2014/ TT - BKH&ĐT ngày 26/5/2014 của Bộ Kế hoạch và đầu t hớng dẫn về đăng ký HTX và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của HTX;
Trang 3- Căn cứ hướng dẫn số: 753/ HD-SNN & PTNT ngày 04/6/2012 của Sở Nông nghiệp & PTNT Lào Cai V/v hướng dẫn trình tự, thủ tục thành lập và đăng ký kinh doanh HTX Nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- Căn cứ mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, sản xuất theo hướng hàng hóa tập trung theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã Bảo hà và Đảng bộ huyện Bảo Yên lần thứ XXI giai đoạn 2020 – 2025
- Căn cứ Nghị Quyết Hội nghị xã viên lần thứ nhất ngày / /2021 của HTX chăn nuôi công nghệ cao Bảo Hà và đăng ký ngành nghề sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của HTX gồm:
ST
T
1 Chăn nuôi trâu, bò và sản xuất giống trâu, bò 0141
2 Chăn nuôi ngựa, lừa, la và sản xuất giống ngựa, lừa 0142
3 Chăn nuôi dê, cừu và sản xuất giống dê, cừu, hươu, nai 0144
4 Chăn nuôi lợn và sản xuất giống lợn 0145
PHẦN II GIỚI THIỆU VỀ HỢP TÁC XÃ
I GIỚI THIỆU TỔNG THỂ:
1 Tên hợp tác xã: HỢP TÁC XÃ CHĂN NUÔI CÔNG NGHỆ CAO BẢO HÀ
2 Địa chỉ trụ sở chính: Bản Bảo Vinh, xã Bảo Hà, huyện Bảo Yên , tỉnh Lào Cai
3 Vốn điều lệ: 30.000.000.000 đồng
4 Số lượng thành viên: 7 thành viên
5 Ngành, nghề sản xuất, kinh doanh:
ST
T
1 Chăn nuôi trâu, bò và sản xuất giống trâu, bò 0141
2 Chăn nuôi ngựa, lừa, la và sản xuất giống ngựa, lừa 0142
Trang 43 Chăn nuụi dờ, cừu và sản xuất giống dờ, cừu, hươu, nai 0144
4 Chăn nuụi lợn và sản xuất giống lợn 0145
II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HTX
- Thực hiện các mục tiêu hoạt động của HTX, tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong hoạt động của mình
- Quyết định tổ chức quản lý và hoạt động của HTX; thuê và sử dụng lao động
- Tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm theo ngành nghề đã đăng ký nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên
- Cung ứng, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ, việc làm cho thành viên và ra thị trờng nhng phải đảm bảo hoàn thành nghĩa vụ đối với thành viên HTX
- Kết nạp mới, chấm dứt t cách thành viên
- Tăng, giảm vốn điều lệ trong quá trình hoạt động, huy
động vốn và hoạt động tín dụng vốn theo quy định của pháp luật
- Liên doanh, liên kết, hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong nớc và ngoài nớc để thực hiện các mục tiêu hoạt động của HTX
- Quản lý, sử dụng vốn, xử lý vốn, tài sản và các quỹ của HTX
- Thực hiện phân phối thu nhập, xử lý các khoản lỗ, khoản
nợ của HTX
- Tham gia các tổ chức đại diện HTX
A Quyền hạn và nhiệm vụ của hội đồng quản trị
1 Quyết định tổ chức cỏc bộ phận giỳp việc, đơn vị trực thuộc của hợp tỏc xó, theo quy định của điều lệ
2 Tổ chức thực hiện nghị quyết của đại hội thành viờn và đỏnh giỏ kết quả hoạt động của hợp tỏc xó, liờn hiệp hợp tỏc xó,
3 Chuẩn bị và trỡnh đại hội thành viờn sửa đổi, bổ sung điều lệ, bỏo cỏo kết quả hoạt động, phương ỏn sản xuất, kinh doanh và phương ỏn phõn phối thu
Trang 5nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; báo cáo hoạt động của hội đồng quản trị
4 Trình đại hội thành viên xem xét, thông qua báo cáo tài chính; việc quản lý, sử dụng các quỹ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
5 Trình đại hội thành viên phương án về mức thù lao, tiền thưởng của thành viên hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên; mức tiền công, tiền lương và tiền thưởng của giám đốc (tổng giám đốc), phó giám đốc (phó tổng giám đốc)
6 Chuyển nhượng, thanh lý, xử lý tài sản lưu động của hợp tác xã, theo thẩm quyền do đại hội thành viên giao
7 Kết nạp thành viên mới, giải quyết việc chấm dứt tư cách thành viên được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 16 của Luật này và báo cáo đại hội thành viên
8 Đánh giá hiệu quả hoạt động của giám đốc (tổng giám đốc), phó giám đốc (phó tổng giám đốc)
9 Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, thuê hoặc chấm dứt hợp đồng thuê giám đốc (tổng giám đốc) theo nghị quyết của đại hội thành viên
10 Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, thuê hoặc chấm dứt hợp đồng thuê phó giám đốc (phó tổng giám đốc) và các chức danh khác theo đề nghị của giám đốc (tổng giám đốc) nếu điều lệ không quy định khác
11 Khen thưởng, kỷ luật thành viên, hợp tác xã thành viên; khen thưởng các cá nhân, tổ chức không phải là thành viên, hợp tác xã thành viên nhưng có công xây dựng, phát triển hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
12 Thông báo tới các thành viên, hợp tác xã thành viên nghị quyết, quyết định của đại hội thành viên, hội đồng quản trị
13 Ban hành quy chế hoạt động của hội đồng quản trị để thực hiện quyền
và nhiệm vụ được giao
14 Thực hiện quyền, nhiệm vụ khác theo quy định của điều lệ, nghị quyết của đại hội thành viên và chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước đại hội thành viên và trước pháp luật
B Quyền hạn và nhiệm vụ của chủ tịch hội đồng quản trị
1 Là người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
2 Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của hội đồng quản trị và phân công nhiệm vụ cho các thành viên hội đồng quản trị
3 Chuẩn bị nội dung, chương trình, triệu tập và chủ trì cuộc họp của hội đồng quản trị, đại hội thành viên trừ trường hợp Luật này hoặc điều lệ có quy định khác
Trang 64 Chịu trách nhiệm trước đại hội thành viên và hội đồng quản trị về nhiệm vụ được giao
5 Ký văn bản của hội đồng quản trị theo quy định của pháp luật và điều lệ
6 Thực hiện quyền hạn và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này và điều lệ
C Giám đốc (tổng giám đốc) hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1 Giám đốc (tổng giám đốc) là người điều hành hoạt động của hợp tác xã
2 Giám đốc (tổng giám đốc) có quyền hạn và nhiệm vụ sau đây:
a) Tổ chức thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh của hợp tác xã;
b) Thực hiện nghị quyết của đại hội thành viên, quyết định của hội đồng quản trị;
c) Ký kết hợp đồng nhân danh hợp tác xã, theo ủy quyền của chủ tịch hội đồng quản trị;
d) Trình hội đồng quản trị báo cáo tài chính hằng năm;
đ) Xây dựng phương án tổ chức bộ phận giúp việc, đơn vị trực thuộc của hợp tác xã, trình hội đồng quản trị quyết định;
e) Tuyển dụng lao động theo quyết định của hội đồng quản trị;
g) Thực hiện quyền hạn và nhiệm vụ khác được quy định tại điều lệ, quy chế của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
3 Trường hợp giám đốc (tổng giám đốc) do hợp tác xã, thuê thì ngoài việc thực hiện quyền hạn và nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều này còn phải thực hiện quyền hạn và nhiệm vụ theo hợp đồng lao động và có thể được mời tham gia cuộc họp đại hội thành viên, hội đồng quản trị
Điều 39 Ban kiểm soát, kiểm soát viên
1 Ban kiểm soát, kiểm soát viên hoạt động độc lập, kiểm tra và giám sát hoạt động của hợp tác xã, theo quy định của pháp luật và điều lệ
2 Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên do đại hội thành viên bầu trực tiếp trong số thành viên, đại diện hợp tác xã thành viên theo thể thức bỏ phiếu kín
Trang 7Số lượng thành viên ban kiểm soát do đại hội thành viên quyết định nhưng không quá 07 người
Hợp tác xã có từ 30 thành viên trở lên, có từ 10 hợp tác xã thành viên trở lên phải bầu ban kiểm soát Đối với hợp tác xã có dưới 30 thành viên, có dưới
10 hợp tác xã thành viên, việc thành lập ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên do điều lệ quy định
3 Trưởng ban kiểm soát do đại hội thành viên bầu trực tiếp trong số các thành viên ban kiểm soát; nhiệm kỳ của ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên theo nhiệm kỳ của hội đồng quản trị
4 Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên chịu trách nhiệm trước đại hội thành viên và có quyền hạn, nhiệm vụ sau đây:
a) Kiểm tra, giám sát hoạt động của hợp tác xã, theo quy định của pháp luật và điều lệ;
b) Kiểm tra việc chấp hành điều lệ, nghị quyết, quyết định của đại hội thành viên, hội đồng quản trị và quy chế của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
c) Giám sát hoạt động của hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc), thành viên, hợp tác xã thành viên theo quy định của pháp luật, điều lệ, nghị quyết của đại hội thành viên, quy chế của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
d) Kiểm tra hoạt động tài chính, việc chấp hành chế độ kế toán, phân phối thu nhập, xử lý các khoản lỗ, sử dụng các quỹ, tài sản, vốn vay của hợp tác xã,
và các khoản hỗ trợ của Nhà nước;
đ) Thẩm định báo cáo kết quả sản xuất, kinh doanh, báo cáo tài chính hằng năm của hội đồng quản trị trước khi trình đại hội thành viên;
e) Tiếp nhận kiến nghị liên quan đến hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị hội đồng quản trị, đại hội thành viên giải quyết theo thẩm quyền;
g) Trưởng ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên được tham dự các cuộc họp của hội đồng quản trị nhưng không được quyền biểu quyết;
h) Thông báo cho hội đồng quản trị và báo cáo trước đại hội thành viên
về kết quả kiểm soát; kiến nghị hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc) khắc phục những yếu kém, vi phạm trong hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
i) Yêu cầu cung cấp tài liệu, sổ sách, chứng từ và những thông tin cần thiết để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát nhưng không được sử dụng các tài liệu, thông tin đó vào mục đích khác;
k) Chuẩn bị chương trình và triệu tập đại hội thành viên bất thường theo quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này;
l) Thực hiện quyền hạn và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này và điều lệ
Trang 85 Thành viên ban kiểm soát, kiểm soát viên được hưởng thù lao và được trả các chi phí cần thiết khác trong quá trình thực hiện nhiệm vụ
6 Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên được sử dụng con dấu của hợp tác
xã, để thực hiện nhiệm vụ của mình
Phần thứ Ba PHƯƠNG ÁN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
I Phân tích điểm mạnh, yếu, cơ hội phát triển và thách thức của hợp tác xã
1 Điểm mạnh
Xã Bảo Hà đang xây dựng thành công xã nông thôn mới; cơ sở hạ tầng của xã Bảo Hà cũng đáp ứng tương đối nhu cầu vận chuyển lợn tiêu thụ đến các
cơ sở giết mổ và các vùng tiêu thụ thịt lợn
Hợp tác xã được thành lập dựa trên nền tảng của tổ hợp tác chăn nuôi lợn thương phẩm, lợn giống bản Bảo Vinh, tổ được hình thành và phát triển có hiệu quả trong 6 năm liên tiếp Ban quản lý tổ hàng năm được tập huấn về nghiệp vụ quản lý, phát triển, được chuyển giao khoa học kỹ thuật trong chăn nuôi, thường xuyên tham quan các mô hình trang trại chăn nuôi có hiệu quả trong và ngoài tỉnh,…
Thành viên hợp tác xã đa phần đều có kinh nghiệm lâu năm về kỹ thuật chăn nuôi lợn, xử lý chuồng trại, phòng và trị bệnh; ham học hỏi, thường xuyên tham gia các buổi tập huấn về phòng và trị bệnh trên lợn; có quyết tâm trong vươn lên làm giàu từ con lợn, xây dựng 1 thương hiệu thịt lợn sạch, an toàn trên địa bàn xã, cơ sở hạ tầng của thành viên hợp tác xã đã được đầu tư hoàn chỉnh, đáp ứng tốt tăng quy mô chăn nuôi
Tổ hợp tác đã xây dựng được chuổi giá trị trong chăn nuôi lợn trên địa bàn từ các khâu như: có hợp đồng thu mua với đại lý thức ăn gia súc, đang sử dụng nguồn lợn nái chuẩn (giống từ trại JapFa), đảm bảo năng suất cao, phát triển tốt, kháng bệnh cao giảm thiểu được tình trạng mua lợn cai sữa trôi nổi bên ngoài, các thành viên tổ điều xây dựng các công trình xử lý chất thải đảm bảo môi trường
Trên địa bàn xã hiện có 15 cơ sở giết mổ (quy mô gia đình) và 9 đại lý thức gia gia súc; phía tổ hợp tác đã ký hợp đồng thức ăn, thuốc thú y, vacxin với
1 doanh nghiệp đại lý thức ăn gia súc Bên cạnh đó, 3 thành viên trong tổ còn tự trang bị 3 máy xay trộn thức ăn (đầu vào nguyên liệu lấy từ Cty TNHH TINO chủ động tốt nguồn đầu vào thức ăn cho cơ sở mình và các thành viên trong tổ
Được sự quân tâm hỗ trợ từ phía tỉnh, huyện và sự động viên quyết liệt từ phía UBND xã, các thành viên trong tổ đã được nhà nước hỗ trợ về kỹ thuật chăn nuôi lợn nái sinh sản, 19 con lợn nái giống từ trại giống của Công ty JapFa, vaccine, thuốc thú y, tinh lợn và 1 máy phun thuốc sát trùng
2 Điểm yếu
Việc chưa xây dựng liên kết sản xuất – tiêu thụ, chủ yếu là chưa có doanh nghiệp vào cuộc “lo đầu ra” cho các hộ chăn nuôi nói chung và thành viên trong
tổ hợp tác
Trang 9Hộ chăn nuôi nuôi sản xuất còn nhỏ lẻ, chưa có sự kết nối giữa các hộ chăn nuôi Ban giám đốc điều hành tổ chưa đáp ứng kịp thời khả năng, quản lý, điều hành và định hướng quy mô phát triển, kinh doanh
Hiện tại tổ chưa xây dựng được khâu thu gom và vận chuyển lợn thịt từ nơi sản xuất đến doanh nghiệp yêu cầu (theo hợp đồng) Hình thức vận chuyển chủ yếu là do các lái lợn tự thực hiện bằng các xe kéo thô sơ
Tổng chi phí chăn nuôi theo quy chuẩn khá cao, trong đó chi phí về thức
ăn chiếm hơn 60% trong tổng chi phí, chính vì thế lợi nhuận thu về thấp so với mong đợi và khó cải thiện
Mặc dù, quy trình chăn nuôi theo chuẩn VietGap được người dân áp dụng, sản phẩm xuất chuồng được đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm nhưng vẫn chưa tạo được thương hiệu dẫn đến thiếu sự cạnh tranh về giá và chất lượng
so với thịt lợn trôi nổi bên ngoài, chưa tác động mạnh tới người chăn nuôi để
mở rộng sản xuất và nhân rộng các mô hình liên kết theo chuỗi từ sản xuất đến thị trường
3 Cơ hội
Nguồn thịt lợn là nguồn thực phẩm thường xuyên và phổ biến tại các chợ, siêu thị, nhu cầu tiêu dùng hàng năm cũng ít biến động (theo viện chăn nuôi thì tiêu thụ thịt lợn chiếm khoảng >70% thị phần thịt trên thị trường)
Các nguồn chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế hợp tác
Xã Bảo Hà đang trong quá trình đi lên xây dựng nông thôn mới, trong đó, tiêu chí 13 tổ chức sản xuất đòi hỏi xã phải có 1 hợp tác xã hoạt động có hiệu quả, đó cũng là mục tiêu, kế hoạch góp phần xây dựng chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp; chính vì thế việc thành lập hợp tác xã và hỗ trợ hoạt động hợp tác
xã được các cấp chính quyền đặc biệt quan tâm, hỗ trợ về mặt chuyên môn, kỹ thuật và định hướng hoạt động kinh doanh cho hợp tác xã
Về số lượng, quy mô chăn nuôi lợn xã hiện đang đứng hàng thứ 3 trên địa bàn huyện; việc thành lập hợp tác xã cũng là 1 cơ hội đón đầu, tiên phong trong lĩnh vực liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm bền vững và đi đầu trong xây dựng thương hiệu cho chăn nuôi lợn
4 Thách thức và rủi ro trong chăn nuôi
Hiện nay nước ta đang tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu
và đa dạng, đòi hỏi phải cải thiện tốt các vấn đề về sản phẩm bao gồm chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm và hơn hết là giá cả để cạnh tranh với hàng nhập khẩu
Dịch bệnh (tai xanh, lở mồm long móng) nếu không được kiểm soát và đảm bảo tốt phòng và trị bệnh sẽ dễ dàng bùng phát trên diện rộng; tuy ảnh hưởng trực tiếp cũng sẽ gây tác động gián tiếp kéo tlợn giá lợn giảm sút
II Phân tích cạnh tranh
Hợp tác xã chăn nuôi được hình thành từ nền tảng Tổ hợp tác nuôi lợn thương phẩm, lợn giống bản Bảo Vinh, tổ hoạt động có hiệu quả trong 4 năm liên tục đây cũng là lợi thế và phát triển lên hợp tác xã
Tiên phong trong liên kết tiêu thụ sản phẩm, chính vì thế, đây là bước đi
“trước” so với các hợp tác xã chăn nuôi khác nhằm tạo lợi thế cạnh tranh trong thời gian tới
Trang 10Hợp tác xã mới thành lập chưa quen với cách điều hành, ít vốn, chưa nắm bắt thị trường Do vậy, để cạnh tranh với các sản phẩm khác trong thời gian tới, hợp tác xã tham dự các lớp tập huấn, tuyên truyền về Luật hợp tác xã 2012, tranh thủ nguồn hỗ trợ từ các chính sách phát triển hợp tác xã của huyện, tỉnh, tăng cường tiếp cận doanh nghiệp để xây dựng kế hoạch sản xuất từng năm
III Mục tiêu và chiến lược phát triển của hợp tác xã
1 Mục tiêu:
Xây dựng quy trình nuôi lợn chuẩn VietGap, chuẩn hóa con giống tlợn hướng nạc hóa đàn lợn, tính kháng bệnh cao và phát triển tốt
Tìm kiếm và ký kết hợp đồng với các doanh nghiệp, đại lý, công ty kinh doanh thức ăn gia súc, thuốc, vacxin,…; Xác định và xây dựng hợp lý các kênh phân phối và tiêu thụ sản phẩm lợn thịt
Mở rộng các hoạt động khác nhằm tăng thêm lợi nhuận cho hợp tác xã; làm đối tác kinh doanh thức ăn gia súc và các loại vacxin, thuốc, các dụng cụ, máy móc phục vụ chăn nuôi
2 Chiến lược phát triển ngắn và dài hạn.
* Năm 2021:
- Tìm kiếm và ký kết hợp đồng với đại lý, công ty kinh doanh thức ăn gia súc, thuốc, vacxin, thuốc khử trùng cho hợp tác xã
- Tiếp tục chuẩn hóa con giống cho hợp tác xã, tiến hành thực hiện quy trình nuôi lợn tlợn chuẩn VietGap trên toàn bộ thành viên hợp tác xã; giao lại cho P giám đốc kỹ thuật chịu trách nhiệm kiểm soát quá trình thực hiện
- Mở rộng kinh doanh dịch vụ khác cho hợp tác xã
* Năm 2022-2026: đưa hợp tác xã vào hoạt động ổn định và phát triển.
- Tăng cường vận động, vay vốn để gia tăng chăn nuôi, hình thành thêm các trang trại chăn nuôi quy mô lớn, tiếp tục chuẩn hóa đàn lợn thịt tlợn hướng nạc hóa đàn lợn, tăng trưởng nhanh
- Tiếp tục ký kết hợp đồng với các công ty kinh doanh thức ăn gia súc, thuốc, vacxin… làm môi giới các sản phẩm nhằm tìm thêm lợi nhuận cho hợp tác xã
- Xây dựng liên kết, mời gọi các đơn bị vận chuyển, các lò giết mổ gia nhập vào hợp tác xã, đảm bảo nguồn thịt lợn có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, đảm bảo vệ sinh an toàn giết mổ nhằm mở rộng hoạt động cho hợp tác xã
- Tiến tới đang ký nhãn hiệu thịt lợn sạch cho hợp tác xã
- Dựa trên nguồn thịt lợn sạch (chuẩn VietGap), an toàn vệ sinh giết mổ; hợp tác xã tăng cường tham gia phân phối ra các chợ nông sản và chợ nông thôn trên toàn tỉnh; liên hệ với các siêu thị coop mark để tham gia cung sản phẩm ra thị trường và đến tận tay người tiêu dùng
IV Các hoạt động sản xuất, kinh doanh của hợp tác xã
- Xây dựng quy trình sản xuất lợn thương phẩm tlợn chuẩn Vietgap theo quy mô gia trại và trang trại; lựa chọn và chuẩn hóa đàn lợn nái dự bị lợn giống thao hướng phát triển đàn lợn mau lớn, sức đề kháng tốt
- Mở rộng quy mô sản xuất và tham gia thực hiện chuổi giá trị gia tăng từ lợn sinh sản tạo lợn giống cho đến lợn thương phẩm xuất chuồng