Đánh giá: 1HS lên bảng chỉ trên bản đồ thế giới vị trí của 6 lục địa và 4 đại dương trên thế giới.. 5.Hoạt động nối tiếp: -Làm bài tập bản đồ[r]
Trang 1Tuần 14 Tiết 14 Ngày soạn: 8/11 Ngày giảng:18/11
I.Mục tiêu bài học:Sau bài học, học sinh cần:
1.Kiến thức:
-Hiểu và trình bày được sự phân bố các lục địa và đại dương trên bề mặt TĐ và ở từng bán cầu bắc và Nam.Tỉ lệ diện tích lục địa và diện tích đại dương ở 2 nửa cầu.
-Kể được tên các lục địa và đại dương trên trên thế giới
-Biết khái niệm thềm lục địa, sườn lục địa và rìa lục địa
2.Kĩ năng: Xác định được 6 lục địa và 4 đại dương trên quả Địa Cầu hoặc trên
bản đồ thế giới.
3.Thái độ: yêu thích khám phá khoa học.
II.Các thiết bị dạy học cần thiết:
-QĐC, bản đồ tự nhiên thế giới, hình vẽ bộ phận rìa lục địa
III.Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
*Giới thiệu bài mới: Nói về tên gọi của TĐ, có người cho rằng phải gọi là “Trái
Nước” mới đúng.Dựa trên cơ sở nào mà họ lại nói như vậy.Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu ở bài học hôm nay.
*Vào bài mới:
HĐ nhóm
Bước 1: GV chia cả lớp ra 4 nhóm,
mỗi nhóm thảo luận 1 câu hỏi
Bước 2: Đại diện các nhóm trả lời
câu hỏi Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
CH1 (Nhóm 1):Dựa vào h28/34 ccho
biết:
-Tỉ lệ diện tích lục địa và đại dương
ở NCB?
-Tỉ lệ diện tích lục địa và đại dương
ở NCN?
CH2 (Nhóm 2) : Quan sát bản đồ tự
nhiên thế giới và bảng trang 34 sgk
cho biết:
-Tên các lục địa trên TĐ.
-Lục địa nào có diện tích lớn nhất?
Lục địa đó nằm ở nửa cầu nào?
-Lục địa nào có diện tích nhỏ nhất?
Câu 1:
-Tỉ lệ diện tích lục địa ở NCB
là 39,6%, đại dương là 60,6%
-Tỉ lệ diện tích lục địa ở NCN
là 19%, đại dương là 81%.
Câu 2:
-Trên TĐ có 6 lục địa là: Á-Âu, Phi, Bắc Mĩ, Nam Mĩ, Nam Cực, Ô-xtrây-li-a
-Lục địa có diện tích lớn nhất
là Á-Âu nằm ở nửa cầu Bắc -Lục địa có diện tích nhỏ nhất
Trang 2Lục địa đó nằm ở nửa cầu nào?
-Các lục địa nào nằm hoàn toàn ở
nửa cầu Nam?
-Các lục địa nào nằm hoàn toàn ở
nửa cầu Bắc?
CH3 (Nhóm 3) : Quan sát h29/35
sgk cho biết:
-Rìa lục địa gồm những bộ phận
nào?
-Nêu độ sâu của từng bộ phận.
CH4 (Nhóm 4): Dựa vào bảng trang
35 sgk, em hãy:
-Tính tỉ lệ diện tích các đại dương
-Kể tên các đại dương trên thế giới.
-Đại dương nào có diện tích lớn
nhất?
-Đại dương nào có diện tích nhỏ
nhất?
là Ô-xtrây-li-a nằm ở nửa cầu Nam
-Các lục địa nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc là Á-Âu, Bắc Mĩ.
-Các lục địa nằm hoàn toàn ở nửa cầu Nam là Ô-xtrây-li-a, Nam Cực
Câu 3:
-Rìa lục địa gồm 2 bộ phận:
thềm lục địa và sườn lục địa +Thềm lục địa sâu từ 0 đến -200m
+Sườn lục địa sâu từ -200m đến -2500m
Câu 4:
-Nếu diện tích bề mặt TĐ là
510 triệu km ❑2 thì diện tích
bề mặt các đại dương là:
(179 , 6+93 , 4 +74 , 9+13 , 1)
= 70,8%
-Tên của bốn đại dương trên thế giới là: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ
Dương, Bắc Băng Dương -Đại dương có diện tích lớn nhất là Thái Bình Dương -Đại dương có diện tích nhỏ nhất là Bắc Băng Dương
4 Đánh giá: 1HS lên bảng chỉ trên bản đồ thế giới vị trí của 6 lục địa và 4 đại
dương trên thế giới.
5.Hoạt động nối tiếp:
-Làm bài tập bản đồ
-Đọc và trả lời câu hỏi bài 12
IV.Rút kinh nghiệm:
Duyệt:
Trang 3CÂU HỎI THẢO LUẬN
Câu 2 Quan sát quả Địa Cầu và bảng trang 34 sgk, em hãy trả lời các ý sau đây vào bảng phụ.
-Trên Trái Đất có …………lục địa là:………,………,……
………,………,………,
……….
-Lục địa có diện tích lớn nhất là………, nằm ở nửa cầu………
-Lục địa có diện tích nhỏ nhất là………, nằm ở nửa cầu………
-Các lục địa nằm hoàn toàn ở nửa cầu Nam là……… -Các lục địa nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc là………
CÂU HỎI THẢO LUẬN
Quan sát hình 29 và trả lời các ý sau đây vào bảng phụ:
-Rìa lục địa gồm có …………bộ phận là ………
-Độ sâu của từng bộ phận:
+………có độ sâu từ ………đến ………
+………có độ sâu từ ………đến ………
CÂU HỎI THẢO LUẬN
Dựa vào bảng trang 35 sgk, em hãy trả lời các ý sau vào bảng phụ:
-Tính tỉ lệ diện tích bề mặt các đại dương khi biết diện tích bề mặt Trái Đất là 510 triệu km ❑2 theo công thức sau:
Tổng diện tích các đại dương
Diện tích bề mặt Trái Đất
Trang 4-Tên của đại dương trên thế giới là: ………
………
-Đại dương có diện tích lớn nhất trong bốn đại dương là ………
-Đại dương có diện tích nhỏ nhất trong bốn đại dương là………