GV nhấn mạnh : Khi thuyết trình, tranh luận về một vấn đề nào đó, ta phải có ý kiến riêng, biết nêu rõ lí lẽ để bảo vệ ý kiến một cách có lí có tình, thể hiện sự tôn trọng người đối tho[r]
Trang 1Tuần 9
Thứ Hai, ngày 19 -10-2009
Toán Luyện tập
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh nắm vững cách viết số đo độ dài dới dạng số thập phân trong các trờnghợp đơn giản
- Rèn kĩ năng viết số đo độ dài dới dạng số thập phân
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Hoạt động dạy – học: học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng làm bài:
34m 5dm = … m; m; 21m 24cm = … m; m7dm 4cm = … m; dm; 4dm 32mm = … m; m
- Giáo viên nhận xét cho điểm
B Dạy bài mới:
1 Hoạt động 1:Giới thiệu bài
- GTB trực tiếp
2 Hoạt động 2:Hớng dẫn học sinh luyện tập:
Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu và thực hiện yêu cầu
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm, giáo viên nhận xét
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cho học sinh làm theo nhóm
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy- học
1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HS đọc thuộc những cõu thơ cỏc em thhớch trong bài thơ Trước cổng trời, trả lời cõu
hỏi về nội dung bài đọc
Trang 2-Giới thiệu bài
Trong cuộc sống, có những vấn đề cần trao đổi, tranh luận để tìm ra câu trả lời Cái
gì quý nhất trên đời là vấn đề nhiều HS từng tranh cãi Các em hãy cùng đọc bài Cái gì quý nhất để biết ý kiến riêng của ba bạn Hùng, Quý, Nam và ý kiến phân giải của thầy giáo.
2.Hoạt động 2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
Chia bài làm 3 phần để luyện đọc như sau:
+ Phần 1 gồm đoạn 1 và đoạn 2 (từ Một hôm… đến sống được không?)
+ Phần 2 gồm các đoạn 3, 4, 5 (từ Quý và Nam… đến phân giải )
- HS đọc thầm bài và cho biết :
- Theo Hùng, Quý, Nam, cái quý nhất trên đời là gì? (HS phát biểu GV ghi tóm tắt Hùng: lúa gạo; Quý : vàng; Nam: thì giờ)
- Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để bảo vệ ý kiến của mình? HS nêu lí lẽ của từng
bạn, chú ý chuyển câu hỏi thành câu khẳng định
Hùng: lúa gạo nuôi sống con người.
Quý: có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua được lúa gạo.
Nam: có thì giời mới làm ra được lúa gạo, vàng bạc.
- vì sao thấy giáo cho rằng người lao động m ới là quý nhất?( HS nêu lí lẽ của
thầy giáo )
GV nhấn mạnh cách lập luận có tình có lí của thầy giáo:
+Khẳng định cái đúng của ba HS (lập luận có tình – tôn trọng ý kiến người đối thoại): Lúa gạo, vàng, thì giờ đều quý, nhưng chưa phải là quý nhất.
+ Nêu ra ý kiến mới sâu sắc hơn (lập luận có lí): Không có người lao động thì
không có lúa gạo, vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua một cách vô vị Vì vậy, người lao dộng
là quý nhất.
- Chọn tên gọi khác cho bài văn và nêu lí do vì sao em chọn tên gọi đó.
(Có thể đặt tên cho bài văn là Cuộc tranh luận thú vị vì bài văn thuật lại cuộc tranh luận thú vị giữa ba bạn nhỏ./ có thể đặt tên cho bài văn là Ai có lí? Vì bài văn cuối cùng đến
được một kết luận giàu sức thuyết phục: Người lao động là đáng quý nhất./ …)
- Chú ý đọc phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật; diễn tả giọng tranh luậnsôi nổi của Hùng, Quý, Nam; lời giảng giải ôn tồn, chân tình, giàu sức thuyết phục của thầygiáo
IV Cñng cè dÆn dß
Trang 3GV nhận xột tiết học Nhắc HS ghi nhớ cỏch nờu lớ lẽ, thuyết phục người khỏc khitranh luận của cỏc nhõn vật trong truyện để thực hành thuyết trỡnh, tranh luận trong tiếtTLV tới.
Chính tả
Nhớ-viết: Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà
I Mục tiêu
1 Nhớ và viết lại đỳng chớnh bài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trờn sụng Đà.Trỡnh bày
đỳng cỏc khổ thơ, dũng thơ theo thể tự do
2 ễn lại cỏch viết những từ ngữ cú tiếng chứa õm đầu n / l hoặc õm cuối n / ng.
II Đồ dùng dạy-học
-Vở BT
III Các hoạt động dạy-học
1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HS thi viết tiếp sức trờn bảng lớp cỏc tiếng cú chứa vần uyờn, uyờt.
2 Hoạt động 2:Giới thiệu bài:
- GV nờu MĐ, YC của tiết học
3.Hoạt động 3: Hướng dẫn HS nhớ viết
- 2 HS đọc thuộc lũng bài thơ
GV nhắc HS chỳ ý: Bài gồm mấy khổ thơ? Trỡnh bày cỏc dũng thơ thế nào? Những
chữ nào phải viết hoa? Viết tờn đàn ba-la-lai-ca thế nào?
- HS nhớ và viết bài thơ
- HS đổi chộo bài để soỏt lỗi
- Về hỡnh thức hoạt động, ( chọn bài 3 b ) GV tổ chức cho cỏc nhúm HS thi tỡm cỏc
từ lỏy (trỡnh bày trờn bảng lớp) Mỗi HS viết vào vở ớt nhất 6 từ lỏy
IV củng cố dặn dò
- GV nhận xột tiết học Nhắc HS nhớ những từ ngữ đó luyện tập để khụng viết saichớnh tả
Khoa học thái độ đối với ngời nhiễm HIV/ AIDS I- Mục tiêu
Sau bài học, HS có khả năng:
- Xác định các hành vi tiếp xúc thông thờng không lây nhiễm HIV
- Có thái độ không phân biệt đối xử với ngời nhiễm HIV và gia đình họ
II- đồ dùng dạy – học: học
- Hình trang 36,37 SGK
- 5 tấm bìa cho hoạt động đóngvai “Tôi bị nhiễm HIV”
- Giấy và bút màu
III- Hoạt động dạy – học: học
1.Hoạt động 1: Trò chơi tiếp sức HI“ v lây truyền hoặc không lây truyền qua ….” ”
Trang 4* Mục tiêu: HS xác định đợc các hành vi tiếp xúc thông thờng không lây nhiễm HIV
AIDS
Truyền máu (mà không biết
b) Kẻ sẵn trên bảng 2 bảngcó nội dung giống nhau nh sau:
Bảng “hiv lây truyền hoặc không lây truyền qua…”
Các hành vi có nguy cơ lây nhiễm HIV Các hành vi không lây nhiễm HIV
* Cách tiến hành:
Bớc 1: Tổ chức và hớng dẫn
- GV chia lớp thành 2 đội Mỗi đội cử 5 hoặc 6 HS tham gia chơi
- HS 2 đội đứng xếp hàng dọc trớc bảng Cạnh mỗi đội có một hộp đựng các tấmphiếu bằng nhau, có nội dung Trên bảng treo sẵn hoặc kẻ sẵn 2 bảng “HIV lây truyền hoặckhông lây truyền… m; ”, mỗi đội gắn vào 1 bảng
- Khi GV hô “bắt đầu”: Ngời thứ nhất của mỗi đội rút ra một phiếu bất kì, đọc nộidung phiếu rồi đi nhanh, gắn tấm phiếu đó lên cột tơng ứng trên bảng của nhóm mình Ngờithứ nhất gắn xong rồi đi xuống, ngời thứ hai lại làm tiếp các bớc nh ngời thứ nhất và tiếp
- GV cùng HS không tham gia chơi kiểm tra lại từng tấm phiếu hành vi của các bạn
đã dán vào mỗi cột xem đã đúng cha
- GV yêu cầu các đội giải thích đối với một số hành vi
- Nếu có tấm phiếu hành vi đặt sai chỗ, GV nhấc ra, hỏi cả lớp nên đặt ở đâu, sau đó
đặt đúng chỗ Đối với những trờng hợp HS không biết đặt ở đâu hoặc không cùng ý kiến vềchỗ đặt, GV giải đáp (dựa vào đáp án)
Đáp án “hiv lây truyền hoặc không lây truyền qua…”
Trang 5Các hành vi có nguy cơ
Lây nhiễm HIV
Các hành vi không có nguy cơ
Lây nhiễm HIV
- Dùng chung bơm kim tiêm không khử
- Dùng chung dao cạo (trờng hợp này nguy
cơ lây nhiễm thấp)
- Truyền máu (mà không biết rõ nguồn gốc)
- Bơi ở bể bơi (hồ bơi ) công cộng
- Mặc chung quần áo
- Nói chuyện, an ủi bệnh nhân AIDS
HIV không lây truyền qua tiếp xúc thông thờng nh bắt tay, ăn cơm cùng mâm,… m;
2.Hoạt động 2: Đóng vai tôi bị nhiễm HIV “ ”
* Mục tiêu: Giúp HS :
- Biết đợc trẻ em bị nhiễm HIV có quyền đợc học tập, vui chơi và sống chung cộng đồng
- Không phân biệt đối xử đối với ngời bị nhiễm HIV
* Cách tiến hành:
Bớc 1: Tổ chức và hớng dẫn
- GV mời 5 HS tham gia đóng vai: 1 HS đóng vai bị nhiễm HIV, 4 HS khác sẽ thểhiện hành vi ứng xử với HS bị nhiễm HIV nh đã ghi trong các phiếu gợi ý
Ngời số 1: Trong vai ngừơi bị nhiễm HIV, là HS mới chuyển đến
Ngời số 2: Tỏ ra ân cần khi cha biết, sau đó thay đổi thái độ
Ngời số 3: Đến gần ngời bạn mới đến học, định làm quen, khi biết bạn bị nhiễm HIVcũng thay đổi thái độ vì sợ lây
NGời số 4: Đóng vai GV, sau khi đọc xong tờ giấy nói: “ Nhất định em đã tiêm trích
ma tuý rồi Tôi sẽ quyết định chuyển em đi lớp khác”, sau đó đi ra khỏi phòng
Ngời số 5: Thể hiện thái độ hỗ trợ, cảm thông
- GV cần khuyến khích HS sáng tạo trong các vai diễn của mình trên cơ sở các gợi ý
- Nói về nội dung của từng hình
- Theo bạn, các bạn ở trong hình nào có cách ứng xử đúng đối với những ngời bịnhiễm HIV\AIDS và gia đình họ?
- Nếu các bạn ở hình 2 là những ngời quen của bạn, bạn sẽ đối xử với họ nh thế nào?Tại sao?
Bớc 2: đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình; cácc nhóm khác
nhận xét, bổ sung
Kết luận:
HIV không lây qua tiếp xúc thông thờng Những ngời nhiễm HIV, đặc biệt là trẻ em
có quyền và cần đợc sống trong môi trờng có sự hỗ trợ, thông cảm chăm sóc của gia đình,bạn bè, làng xóm; không nên xa lánh và phân biệt đối xử với họ Điều đó sẽ giúp ng ờinhiễm HIV sống lạc quan, lành mạnh, có ích cho bản thân, gia đình và xã hội
Trang 6Kết thúc tiết học, GV yêu cầu một vài HS trả lời câu hỏi:
Trẻ em có thể làm gì để tham gia phòng tránh HIV\AIDS?
(Gợi ý:HS có thể tìm hiểu, học tập để biết HIV\AIDS, các đờng lây nhiễm và cách phòngtránh, … m; (hình 4 trang 37 SGK))
Thứ Ba,ngày 20-10-2009
Toán Viết các số đo khối lợng dới dạng số thập phân
- Rèn cho học sinh kĩ năng viết chính xác
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Hoạt động dạy – học: học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài tập tự luyện
345cm = … m; m; 35dm = … m; m; 678cm = … m; m
84dm = … m; m; 234mm = … m; dm 12mm = … m; cm
- Giáo viên nhận xét cho điểm
B Dạy bài mới:
1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- 1 học sinh lên viết vào bảng đơn vị đo khối lợng – Học sinh, giáo viên nhận xét
b Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề:
- Giáo viên lần lợt hỏi học sinh mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lợng để hoànthành bảng đơn vị đo khối lợng
- Cho một số học sinh đọc lại bảng đơn vị đo khối lợng kết hợp nêu mối quan hệ giữacác đơn vị đo khối lợng liền kề
c Hớng dẫn học sinh viết số đo khối lợng dới dạng số thập phân:
- Giáo viên nêu ví dụ: 5 tấn132kg = … m; tấn
- Gọi 1 số học sinh nêu cách làm: 5tấn132kg = 5132
1000tấn = 5,132 tấn.
Vậy: 5 tấn 132kg = 5,132 tấn
- Giáo viên cho học sinh làm một số ví dụ khác để củng cố cách làm
3.Hoạt động 3: Luyện tập:
Bài tập 1: - Gọi học sinh đọc yêu cầu và thực hiện yêu cầu.
- 2 học sinh lên bảng làm, giáo viên nhận xét
Bài làm
a 4tấn562kg = 4,562 tấn b 3tấn14kg = 3,014 tấn
c 12tấn6kg = 12,006 tấn d 500kg = 0,5 tấn
Bài tập 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu và thực hiện yêu cầu
- 2 học sinh lên bảng làm, giáo viên nhận xét
Bài làm:
a 2kg50g = 2,05kg b 2tạ50kg = 2,5tạ 45kg23g = 45,023kg 3tạ3kg = 3,03tạ 10kg3g = 10,003kg 34kg = 0,34tạ500g = 0,5kg 450kg = 4,5tạ
Bài tập 3: - Gọi học sinh đọc yêu cầu và thực hiện yêu cầu.
Trang 754 x 30 = 1620 (kg).
1620kg = 1,62tấn
III Củng cố – học: dặn dò:
- Nhận xét tiết học, học sinh nhắc lại bảng đơn vị đo khối lợng
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
III các hoạt động dạy- học
1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HS làm lại cỏc BT3a, 3b hoặc 3c để củng cố kiến thức về từ nhiều nghĩa trong tiếtLTVC trước.( 3 em làm trờn bảng )
2 Hoạt động 2: Giới thiệu b i : ài :
Để viết được những bài văn tả cảnh thiờn nhiờn sinh động, cỏc em cần cú vốn từ ngữphong phỳ Bài học hụm nay giỳp cỏc em làm giàu vốn từ; cú ý thức diễn đạt chớnh xỏccảm nhận của mỡnh về cỏc sự vật, hiện tượng trong thiờn nhiờn
3.Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1
4HS tiếp nối nhau đọc một lượt bài Bầu trời mựa thu Cả lớp đọc thầm theo
Bài tập 2
- HS làm việc theo nhúm, ghi kết quả vào giấy khổ to, dỏn lờn bảng lớp
- Lời giải (GV dỏn bảng phõn loại đó chuẩn bị):
rất núng và chỏy lờn những tia sỏng của ngọn lửa/ xanh biếc/ cao hơn
Bài tập 3
GV hướng dẫn HS để hiểu đỳng yờu cầu của bài tập:
- Viết một đoạn văn tả cảnh đẹp của quờ em hoặc ở nơi em ở
- Cảnh đẹp đú cú thể là một ngọn nỳi hay cỏnh đồng, cụngviờn, vườn cõy, vườn hoa,cõy cầu, dũng sụng, hồ nước…
- Chỉ cần viết đoạn văn khoảng 5 cõu
- Trong đoạn văn cần sử dụng cỏc từ ngữ gợi tả, gợi cảm
-Cú thể sử dụng lại một đoạn văn tả cảnh mà em đó viết trước đõy nhưng cần thay từngữ chưa hay bằng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm hơn
- HS đọc đoạn văn GV và cả lớp nhận xột, bỡnh chọn đoạn văn hay nhất
IV Củng cố dặn dò
GV nhận xột tiết học Dặn những HS viết đoạn văn chưa đạt về nhà viết lại để thầy(cụ) kiểm tra trong tiết LTVC sau
Trang 8III các hoạt động dạy-học
1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HS kể lại cõu chuyện đó kể ở tiết KC tuần 8
2 Hoạt động 2: Giới thiệu b i ài :
- GV nờu MĐ, YC của tiết học
3.Hoạt động 3: Hướng dẫn nắm được yờu cầu của đề bài
- HS đọc đề bài và gợi ý 1-2 trong SGK
- GV mở bảng phụ viết vắn tắt gợi ý 2b
- GV kiểm tra việc HS chuẩn bị nội dung cho tiết học
- Một số HS giới thiệu cõu chuyện sẽ kể
GV nhận xột tiết học Dặn HS xem trước yờu cầu KC và tranh minh hoạ của tiết KC
Người đi săn và con nai ở tuần 11.
Khoa học phòng tránh bị xâm hại I- Mục tiêu
Sau bài học, HS có khả năng:
- Nêu một số tình huống có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại và những điểm cần chú ý
để phòng tránh bị xâm hại
- Rèn luyện kĩ năng ứng phó nguy cơ bị xâm hại
- Liệt kê danh sách ngời có thể tin cậy, chia sẽ, tâm sự, nhờ giúp đỡ bản thân khi bịxâm hại
II- đồ dùng dạy – học: học
- Hình trang 38,39 SGK
- Một số tình huống để đóng vai
III- Hoạt động dạy – học: học
Khởi động: Trò chơi “Chanh chua, cua cắp”
Bớc 1: Tổ chức và hớng dẫn
- GV cho cả lớp đứng thành vòng tròn, tay trái giơ lên gần ngang va, bàn tay ngửa,xoè ra; ngón trỏ của tay phải để vào lòng bàn tay trái của ngời đứng liền bên cạnh, phía tayphải của mình
- Khi ngời điều khiển hô: “chanh”, cả lớp hô: “chua”, tay của mọi ngời vẫn để yên.Khi ngời điều khiển hô: “cua” cả lớp hô “cắp” đồng thời bàn tay trái nắm lại để cắp ngờikhác, còn ngón tay phải của mình rút nhanh ra để khỏi bị “cắp” Ngời bị cắp là thua cuộc
Bớc 2: Thực hiện chơi nh hớng dẫn trên.
Kết thúc trò chơi, GV hỏi HS : Các em rút ra bài học gì qua trò chơi?
1.Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
Trang 9* Mục tiêu: HS nêu đợc một số tình huống có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại và những
điểm cần chú ý để phòng tránh bị xâm hại
* Cách tiến hành:
Bớc 1: GV giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Nhóm trởng điều khiển những mình quan sát các hình 1, 2, 3 trang 38 SGK và trao
đổi về nội dung của từng hình
- Tiếp theo, nhóm trởng điều khiển nhóm mình thảo luận các câu hỏi trang 38 SGK.+ Nêu một số tình huống có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại
+Một số điểm cần chú ý để phòng tránh bị xâm hại (Xem mục Bạn cần biết trang 39
SGK)
2.Hoạt động 2: Đóng vai ứng phó với nguy cơ bị xâm hại “ ”
* Mục tiêu: Giúp HS :
- Rèn luyện kĩ năng ứng phó với nguy cơ bị xâm hại
- Nêu đợc các quy tắc an toàn cá nhân
* Cách tiến hành:
Bớc 1: GV giao nhiệm vụ cho các nhóm.
Nhóm 1: Phải làm gì khi có ngời lạ mặt tặng quà cho mình?
Nhóm 2: Phải làm gì khi có ngời lạ muốn vào nhà?
Nhóm 3: Phải làm gì khi có ngời trêu ghẹo hoặc có hành động gây bối rối, khó chịu
đối với bản thân., ?
Bớc 2: Làm việc cả lớp
- Từng nhóm trình bày cách ứng xử trong những trờng hợp nêu trên Các nhóm khácnhận xét góp ý kiến
- Tiếp theo, GV cho cả lớp thảo luận câu hỏi:
trong trờng hợp bị xâm hại, chúng ta cần làm gì?
- Nhìn thẳng vào mặt kẻ đó và nói to một cách kiên quyết: Không! Hãy dừng lại, tôi
sẽ nói cho mọi ngời biết, nhắc lại lần lợt nữa
- Bỏ đi ngay
- Kể với ngời tin cậy để nhận đợc giúp đỡ
Bớc 3: Vẽ bàn tay tin cậy
*mục tiêu: HS liệt kê đợc danh sách những ngời có thể tin cậy, chia sẻ, tâm sự, nhờ giúp đỡ
đúng đắn
Bớc 2: Làm việc theo cặp
HS trao đổi hình vẽ “ Bàn tay tin cậy” của mình với bạn bên cạnh
Bớc 3: Làm việc cả lớp.
GV gọi một vài HS nói về “bàn tay tin cậy” củ
-Trên mỗi ngón tay a mình với cả lớp
Kết luân:
GV kết luận nh mục Bạn cần biết trang 39 SGK.
Trang 10- Rèn cho học sinh kĩ năng viết số đo chính xác.
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Hoạt động dạy – học: học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 học sinh nêu bảng đơn vị đo khối lợng và mối quan hệ giữa các đơn vị
- 1 học sinh lên bảng làm: 34tấn3kg = … m; tấn; 34tạ24kg = … m; tạ
B Dạy bài mới:
1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- 1 học sinh lên bảng viết vào bảng đơn vị đo diện tích, HS - Giáo viên nhận xét
b Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích:
- Giáo viên lần lợt hỏi học sinh mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích để hoàn thànhbảng đơn vị đo diện tích
- Cho một số học sinh đọc lại bảng đơn vị đo diện tích kết hợp nêu mối quan hệ giữacác đơn vị đo diện tích liền kề và quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích thông dụng (1km2 =1.000.000m2; 1ha = 10 000m2; 1km2 = 100ha … m; )
c Hớng dẫn học sinh viết số đo diện tích dới dạng số thập phân:
- Giáo viên nêu ví dụ 1: 3m25dm2 = … m; m2
- Gọi 1 số HS nêu cách làm: 3m25dm2 = 3 5
100m2 = 3,05m2.
Vậy: 3m25dm2 = 3,05m2
- Giáo viên nêu ví dụ 2 và cho HS nêu cách làm tơng tự: 42dm2 = 0,42m2
- Cho học sinh làm một số ví dụ để củng cố cách làm
3 Hoạt động 3:Luyện tập:
Bài tập 1 : - Gọi học sinh đọc yêu cầu.
- 2 học sinh lên bảng làm, học sinh dới lớp làm vào vở
- Giáo viên nhận xét
Bài làm:
a 56dm2 = 0,56m2; b 17dm223cm2 = 17,23dm2;
c 23cm2 = 0,23dm2; d 2cm25mm2 = 2,05cm2
Bài tập 2: - Gọi học sinh đọc yêu cầu.
- 2 học sinh lên bảng làm, giáo viên nhận xét
Bài làm:
a 1654m2=0,1654ha; b 5000m2=0,5ha; c 1ha=0,01km2; d.15ha=0,15km2
Bài tập 3: - Gọi học sinh đọc yêu cầu và thực hiện yêu cầu.
Bài làm:
a.5,34km2=534ha; b.16,5m2=16m250dm2;c.6,5km2=650ha; d.7,6456ha=76256m2
III Củng cố – học: dặn dò:
- Nhận xét tiết học, tuyên dơng học sinh
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
Trang 11II đồ dùng dạy-học
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bản đồ Việt Nam
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ
HS đọc chuyện Cỏi gỡ quý nhất?, trả lời cõu hỏi về nội dung bài.
B Dạy bài mới
1 Hoạt động 1:Giới thiệu b i ài :
GV giới thiệu bài (kết hợp chỉ bản đồ): Trờn bản đồ Việt Nam hỡnh chữ S, Cà Mau làmũi đất nhụ ra ở phớa tõy nam tận cựng của Tổ Quốc Thiờn nhiờn ở đõy rất khắc nghiệt nờn
cõy cỏ, con người cũng cú những đặc điểm rất đặc biệt Bài Đất Cà Mau của nhà văn Mai
Văn Tạo sẽ cho cỏc em biết về điều đú
2.Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện đọc và tỡm hiểu bài
GV đọc diễn cảm toàn bài Nhấn giọng cỏc từ gợi tả (mưa dụng, đổ ngang, hối hả, rất phũ, đất xốp, đất nẻ chõn chim,…)
- HS đọc từng đoạn của bài văn :
a) Đoạn 1(từ đầu đến nổi cơn dụng)
- Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa của từ ngữ khú
- HS trả lời cõu hỏi:
+Mưa ở Cà Mau cú gỡ khỏc thường?
Mưa ở Cà Mau là mưa dụng: rất đột ngột, dữ dội nhưng chúng tạnh
+ Hóy đặt tờn cho đoạn văn này (Mưa ở Cà mau, )
- HS đọc diễn cảm : giọng hơi nhanh, mạnh: nhấn giọng ở những từ ngữ tả sự khỏc
thừơng của mưa ở Cà Mau (sớm nắng chiều mưa, nắng đú, đổ ngay xuống hối hả, phũ, )
b) Đoạn 2(từ CàMau đất xốp đến bằng thõn cõy đước…)
- Luyện đọc: kết hợp giải thớch nghĩa từ ngữ khú (phập phều, cơn thịnh nộ, hằng hà
sa số)
- HS trả lời cõu hỏi:
+Cõy số trờn đất Cà Mau mọc ra sao?
+Người Cà Mau dựng nhà cửa như thế nào?
+ Hóy đặt tờn cho đoạn văn này.(Đất, cõy cối và nhà cửa ở Cà Mau / Cõy cối và nhà cửa ở Cà Mau)
- HS đọc diễn cảm: nhấn mạnh cỏc từ ngữ miờu tả tớnh chất khắc nghiệt của thiờn nhiờn ở Cà Mau, sức sống mónh liệt của cõy cối ở đất Cà Mau (nẻ chõn chim; rạn nứt; phập phều; lắm giú, dụng; cơn thịnh nộ,…chũm; rặng; san sỏt; thẳng đuột; hằng hà sa số,
…)
c) Đoạn 3 (phần cũn lại)
- Luyện đọc, kết hợp giải thớch nghĩa của từ ngữ khú (sấu cản mũi thuyền, hổ rỡnh xem hỏt)
-HS trả lời cõu hỏi:
+ Người dõn Cà Mau cú tớnh cỏch như thế nào?
(Người Cà Mau thụng minh, giàu nghị lực, thượng vừ và thớch nghe những chuyện kỡ lạ vềsức mạnh và trớ thụng minh của con người.)
+ Em đặt tờn cho đoạn 3 như thế nào?
(Tớnh cỏch người Cà Mau / Người Cà Mau kiờn cường)
- HS đọc diễn cảm : giọng đọc thể hiện niềm tự hào, khõm phục; nhấn mạnh cỏc từ
ngữ núi về tớnh cỏch của người Cà Mau (thụng minh, giàu nghị lực, huyền thoại, thượng
vừ, nung đỳc, lưu truyền, khai phỏ, giữ gỡn,…)
- HS thi đọc diễn cảm toàn bài
IV củng cố dặn dò
Trang 12- Một số HS nhắc lại ý nghĩa của bài.
- - GV nhận xột tiết học.CB tuần 9 ôn tập
Tập làm văn Luyện tập thuyết trình tranh luận
I mục tiêu
Bước đầu cú kĩ năng thuyết trỡnh, tranh luận về một vấn đề đơn giản, gần gũi với lứa tuổi:
1 Trong thuyết trỡnh, tranh luận, nờu được những lớ lẽ và dẫn chứng cụ thể, cú sứcthuyết phục
2 Biết cỏch diễn đạt góy gọn và cú thỏi độ bỡnh tĩnh, tự tin, tụn trọng người cựngtranh luận
II.đồ dùng dạy học
- Bài tập đọc Cái gì quí nhất?
Iii Các hoạt động dạy- học
A Kiểm tra bài cũ :
HS đọc đoạn mở bài giỏn tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn tả con đường (BT3, tiếtTLV trứơc)
B Dạy bài mới
1 Hoạt động 1:Giới thiệu b i ài : :
Cỏc em đó là HS lớp 5 Đụi khi cỏc em phải trỡnh bày, thuyết trỡnh một vấn đề trước nhiều người hoặc tranh luận với ai đú về một vấn đề Làm thế nào để bài thuyết trỡnh, tranh luận hấp dẫn, cú khả năng thuyết phục người khỏc, đạt mục đớch đặt ra Tiết học hụm nay sẽ giỳp cỏc em bước đầu cú kĩ năng đú.
2.Hoạt động 2 Hướng dẫn HS luyện tập
Bài tập 1 : HS làm việc theo nhúm, viết kết qủa vào giấy trỡnh bày trước lớp.
-HS khỏc NX -GV chốt lời giải đỳng :
- Lời giải: cõu a- Vấn đề tranh luận: Cỏi gỡ quý nhất trờn đời?
Cõu b –ý ki n v lớ l c a m i b n.ến và lớ lẽ của mỗi bạn à lớ lẽ của mỗi bạn ẽ của mỗi bạn ủa mỗi bạn ỗi bạn ạn
ý kiến của mỗi bạn
Hựng: Quý nhất là lỳa gạo
Quý: Quý nhất là vàng
Nam:Quý nhất là thỡ giờ
Lớ lẽ đưa ra để bảo vệ ý kiến
- Cú ăn mới sống được
- Cú vàng là cú tiền, cú tiền sẽ mua được lỳa gạo
- Cú thỡ giờ mới làm ra được lỳa gạo, vàng bạc
Cõu c- ý ki n , lớ l v thỏi ến và lớ lẽ của mỗi bạn ẽ của mỗi bạn à lớ lẽ của mỗi bạn độ tranh luận của thầy giỏo tranh lu n c a th y giỏo.ận của thầy giỏo ủa mỗi bạn ầy giỏo
Thầy giỏo muốn thuyết phục Hựng,
Quý, Nam cụng nhận điều gỡ
Thầy đó lập luận như thế nào?
Cỏch núi của thầy thể hiện thỏi độ
tranh luận như thế nào?
Người lao động là quý nhất.
Lỳa gạo, vàng, thỡ giờ đều quý nhưng chưa phải là quý nhất Khụng cú người lao đụng thỡ khụng cú lỳa gạo,
vàng bạc, thỡ giờ cũng trụi qua vụ vị
Thầy tụn trọng người đối thoại, lập luận cú tỡnh cú lớ:
- Cụng nhận những thứ Hựng, Quý, Nam nờu ra đềuđỏng quý (lõp luận cú tỡnh)
- Nờu cõu hỏi: “Ai làm ra lỳa gạo, vàng bạc, ai biếtdựng thỡ giờ?”, rồi ụn tồn giảng giải để thuyết phục HS(lập luận cú lớ)
GV nhấn mạnh : Khi thuyết trỡnh, tranh luận về một vấn đề nào đú, ta phải cú ý kiếnriờng, biết nờu rừ lớ lẽ để bảo vệ ý kiến một cỏch cú lớ cú tỡnh, thể hiện sự tụn trọng ngườiđối thoại
Bài tập 2
-HS đọc yờu cầu của BT2 và vớ dụ (M:)
- GV phõn cụng mỗi nhúm đúng 1 nhõn vật (Hựng hoặc Quý, Nam); suy nghĩ, traođổi, chuẩn bị lớ lẽ và dẫn chứng cho cuộc tranh luận (ghi ra giấy nhỏp)